Luận văn Phân tích thực trạng tồn trữ vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2015

pdf 68 trang yendo 12/05/2021 2433
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Phân tích thực trạng tồn trữ vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2015", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluan_van_phan_tich_thuc_trang_ton_tru_vac_xin_tai_trung_tam.pdf

Nội dung text: Luận văn Phân tích thực trạng tồn trữ vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2015

  1. BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI THÁI LÝ NHỰT THANH PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỒN TRỮ VẮC-XIN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU NĂM 2015 LUẬN VĂN DƢỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I HÀ NỘI 2017
  2. BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI THÁI LÝ NHỰT THANH PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỒN TRỮ VẮC-XIN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU NĂM 2015 LUẬN VĂN DƢỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC MÃ SỐ: CK 60 72 04 12 Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thị Thanh Hƣơng Thời gian thực hiện: Từ tháng 06/2016 đến tháng 11/2016 HÀ NỘI 2017
  3. LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập tại trường Đại học Dược Hà Nội, được là thành viên trong lớp Dược sĩ Chuyên khoa 1 chuyên ngành Tổ Chức Quản lý Dược là cơ hội cho tôi được học tập và nghiên cứu. Với lòng biết ơn sâu sắc em xin gửi lời cảm ơn và tri ân đến cô TS. Nguyễn Thị Thanh Hương – Phó Trưởng Bộ môn Quản lý và kinh tế dược – Trường Đại học dược Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Sau đại học - Trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp em trong quá trình học tập. Em xin tỏ lòng biết ơn quý thầy cô bộ môn Quản lý và kinh tế dược cùng các thầy cô giảng dạy lớp chuyên khoa 1 đã cho em những kiến thức quý báu trong khoa học và cuộc sống. Xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc, các khoa phòng của TTYT Dự Phòng Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến quý báu để em hoàn thành luận văn. Cuối cùng xin giành những lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ, khích lệ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học chuyên khoa 1 và trong thời gian làm luận văn. Xin trân trọng cảm ơn tất cả những giúp đỡ quý báu đó. Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 27 tháng 02 năm 2017 Thái Lý Nhựt Thanh
  4. MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chƣơng 1. TỔNG QUAN 3 1.1. Vắc-xin và quy định bảo quản vắc-xin 3 1.1.1 Vắc-xin 3 1.1.2 Tiêm chủng 3 1.1.3 Quy định bảo quản vắc-xin 3 1.1.4 Kiểm soát tồn trữ bằng phân tích ABC 9 1.1.5 Kiểm soát tồn trữ bằng phân tích VED 10 1.2 Thực trạng sử dụng vắc-xin tại Việt Nam 12 1.3 Quy định cấp phát vắc-xin 15 1.4 Vài nét về Trung Tâm Y tế Dự Phòng Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 17 1.4.1 Quá trình thành lập 17 1.4.2 Vị trí – Chức năng – Nhiệm vụ 18 1.4.3 Khoa Dược Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 20 Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 21 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21 2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 21 2.1.3 Thời gian nghiên cứu 21 2.2 Phương pháp nghiên cứu 21 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 21 2.2.2 Xác định biến số nghiên cứu 21 2.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 23 Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
  5. 3.1. Thực trạng hoạt động bảo quản vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 25 3.1.1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị 25 3.1.1.1. Nhà kho vắc-xin 25 3.1.1.2 Trang thiết bị trong kho 26 3.1.2. Nhân sự nghiệp vụ quản lý kho 28 3.1.3 Theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc-xin 29 3.2. Phân tích thực trạng dự trữ vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 37 3.2.1 Giá trị xuất nhập tồn kho vắc-xin 37 3.2.2 Công tác nhập, cấp phát, dự trữ của một số loại vắc-xin năm 2015 38 3.2.3 Kiểm soát tồn kho bằng phân tích ABC và VED 43 Chƣơng 4. BÀN LUẬN 48 4.1 Về hoạt động bảo quản vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 48 4.1.1 Cơ sở hạ tầng kho Vắc-xin 48 4.1.2 Theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc-xin 49 4.2 Về cơ cấu tồn trữ và vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 51 4.2.1 Về tổng giá trị xuất nhập tồn của các loại vắc-xin 51 4.2.2 Về công tác nhập, cấp phát và tồn trữ vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 51 4.2.3 Về phân tích ABC và VED 52 KẾT LUẬN 54 KIẾN NGHỊ 54
  6. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải nghĩa KSDB Kiểm soát dịch bệnh TCMR Tiêm chủng mở rộng TTYT Trung Tâm Y tế TTYTDP Trung Tâm Y tế Dự Phòng TYT Trạm Y Tế VVM Chỉ thị nhiệt độ đông băng WHO Tổ chức y tế Thế giới
  7. DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1. Quy định nhiệt độ bảo quản vắc-xin trong dây chuyền lạnh ở các tuyến 5 Bảng 1.2. Quy trình xuất kho của vắc-xin 15 Bảng 2.3. Các biến số nghiên cứu 21 Bảng 3.4. Diện tích và thể tích nhà kho vắc-xin tiêm chủng mở rộng 25 Bảng 3.5. Trang thiết bị bảo quản vắc-xin 26 Bảng 3.6. Cơ cấu nhân lực kho vắc-xin TTYT dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 28 Bảng 3.7. Giá trị xuất nhập tồn trong kho vắc-xin năm 2015 37 Bảng 3.8. Số liều vắc-xin đã cấp phát tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 38 Bảng 3.9. Giá trị xuất nhập tồn vắc-xin Twinrix năm 2015 40 Bảng 3.10. Giá trị xuất nhập tồn vắc-xin Rotateq năm 2015 41 Bảng 3.11. Giá trị xuất nhập tồn vắc-xin Verorab năm 2015 42 Bảng 3.12. Công tác nhập, cấp phát, tồn trữ của một số loại vắc-xin năm 2015 43 Bảng 3.13. Phân tích ABC tại kho vắc-xin Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 43 Bảng 3.14. Phân tích VED tại kho vắc-xin Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 44 Bảng 3.15. Phân tích ma trận ABC/VED tại kho vắc-xin Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 45 Bảng 3.16. Phân loại vắc-xin theo nhóm V, E, D 45
  8. DANH MỤC HÌNH Hình 1.1. Sơ đồ kiểm tra cấp phát vắc-xin 16 Hình 1.2. Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 17 Hình 3.3. Tủ lạnh bảo quản vắc-xin tại kho vắc-xin tiêm chủng mở rộng 27 Hình 3.4. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 1/2015 30 Hình 3.5. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 2/2015 30 Hình 3.6. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 3/2015 31 Hình 3.7. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 4/2015 31 Hình 3.8. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 5/2015 32 Hình 3.9. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 6/2015 32 Hình 3.10. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 7/2015 33 Hình 3.11. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 8/2015 33 Hình 3.12. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 9/2015 34 Hình 3.13. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 10/2015 34 Hình 3.14. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 11/2015 35 Hình 3.15. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 12/2015 35
  9. ĐẶT VẤN ĐỀ Trên thế giới, thế kỷ XIX và những năm đầu thế kỷ XX hàng triệu người đã chết vì các bệnh truyền nhiễm.Sự ra đời của vắc-xin là thành tựu vĩ đại của lịch sử y học mà các nhà khoa học đã nghiên cứu thành công và đưa vào sử dụng đạt hiệu quả cao trong công tác phòng bệnh. Chính vì điều đó đã thúc đẩy nền y học thế giới ngày càng phát triển mạnh, nhiều loại vắc-xin lần lượt được phát minh đã làm thay đổi tình hình sức khỏe của con người. Sử dụng vắc-xin là biện pháp phòng bệnh truyền nhiễm hiệu quả nhất và ít tốn kém nhất, hiện nay đã có khoảng 30 loại bệnh truyền nhiễm có thể phòng bệnh bằng vắc-xin. Tại Việt Nam sử dụng vắc-xin bằng hình thức tự nguyện hay được nhà nước bao cấp thông qua chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng bằng vắc-xin, tỷ lệ mắc nhiều bệnh truyền nhiễm có vắc-xin dự phòng đã giảm đi hàng chục đến hàng trăm lần. Nhiều bệnh không có ca tử vong từ sau năm 2005. Việt Nam đã đạt được các mục tiêu cam kết quốc tế là thanh toán bệnh bại liệt vào năm 2000, loại trừ uốn ván sơ sinh năm 2005. Tỷ lệ mắc các bệnh trong chương trình tiêm chủng như Ho gà, Bạch hầu, Sởi giảm rõ rệt. So sánh giữa năm 1985 (năm bắt đầu triển khai chương trình tiêm chủng mở rộng) và năm 2009, tỷ lệ mắc Ho gà giảm 543 lần, Bạch hầu giảm 433 lần, uốn ván sơ sinh giảm 69 lần Các vắc-xin dùng trong tiêm chủng được phép lưu hành tại Việt Nam đều đạt yêu cầu về tính an toàn và hiệu quả. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng vắc-xin có thể xảy ra các trường hợp phản ứng sau tiêm. Việc giám sát phản ứng sau tiêm để phát hiện sớm và xử trí các tai biến xảy ra sẽ góp phần làm giảm diễn biến nặng các trường hợp phản ứng sau tiêm chủng, giúp cho người dân yên tâm và tin tưởng vào công tác tiêm chủng phòng bệnh [14]. Bên cạnh sự thành công đó cũng gặp không ít khó khăn và sự cố về vắc-xin, nhưng với sự quyết tâm của Đảng và Nhà nước ta đã vượt qua thử 1
  10. thách và được Cộng đồng Quốc tế chấp nhận là một Quốc gia thành công trong công tác tiêm chủng mở rộng. Ngày nay kinh tế càng phát triển, nhu cầu tiêm ngừa không chỉ dừng ở những vắc-xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng mà nhu cầu vắc-xin dịch vụ cũng tăng theo. Đặc biệt sau hàng loạt các sự cố làm hàng chục trẻ em tử vong khi tiêm vắc-xin trong chương trình tiêm chủng quốc gia kéo theo nhu cầu vắc-xin dịch vụ tăng mạnh dẫn đến các cơ sở tiêm dịch vụ quá tải về năng lực tiêm chủng, điều kiện vật chất, nhân lực và đặc biệt là số lượng, chủng loại vắc-xin không đáp ứng được nhu cầu của người dân. Vẫn còn một số bệnh nguy hiểm, trong chương trình tiêm chủng mở rộng Quốc gia chưa có vắc-xin như Não mô cầu A-C, Thủy đậu nên các đơn vị y tế cần tiếp tục làm tốt công tác truyền thông giáo dục phổ biến kiến thức phòng bệnh bằng các biện pháp khác và các vắc-xin khác hiện có tại các điểm tiêm chủng dịch vụ, góp phần vào sự thành công trong công tác phòng bệnh hiệu quả. Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Phân tích thực trạng tồn trữ vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015. Mục tiêu của đề tài: 1. Mô tả hoạt động bảo quản vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015. 2. Phân tích thực trạng dự trữ vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015. Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng trong hoạt động tồn trữ và quản lý sử dụng vắc-xin trong tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 2
  11. Chƣơng 1. TỔNG QUAN 1.1. Vắc-xin và quy định bảo quản vắc-xin 1.1.1 Vắc-xin Vắc-xin là chế phẩm chứa kháng nguyên tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch, được dùng với mục đích phòng bệnh [14]. Vắc-xin là những chế phẩm được làm từ chính vi sinh vật (hoặc từ một phần cấu trúc) đã bị chết hoặc đã bị yếu đi. Vì vậy vắc-xin không có khả năng gây bệnh cho cơ thể [14]. Nguyên liệu sinh học chính được dùng để điều chế vắc-xin: + Vi sinh sống: Vi rút sởi, vi rút bại liệt sống giảm độc lực, vi khuẩn lao làm giảm hoạt lực, vi rút dại bất hoạt + Vi sinh chết: Ví dụ như vi khuẩn ho gà trong vắc-xin DPT + Giải độc tố: Các độc tố bị bất hoạt như giải độc tố uốn ván, bạch hầu. 1.1.2 Tiêm chủng Tiêm chủng là việc đưa vắc-xin vào cơ thể con người với mục đích tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch để dự phòng bệnh tật [16]. Hiện nay nhu cầu vắc-xin phòng bệnh ngày càng được người dân quan tâm và thực hiện tốt hơn. Đảng và Nhà nước đưa công tác phòng bệnh cho người dân lên hàng đầu. Chính vì vậy song song các chương trình phục vụ theo nhu cầu của người dân, nhà nước có chương trình tiêm chủng miễn phí cho Trẻ em và Bà mẹ mang thai gọi là chương trình TCMR. 1.1.3 Quy định bảo quản vắc-xin 1.1.3.1 Các yếu tố làm ảnh hưởng đến chất lượng vắc-xin Ảnh hƣởng của nhiệt độ cao tới vắc-xin Tất cả các vắc-xin đều chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ cao. Tất cả vắc-xin đông khô đều trở nên rất nhạy cảm với nhiệt độ cao sau 3
  12. khi pha hồi chỉnh. Ở nhiệt độ cao, vắc-xin bị hỏng hoặc bị giảm hiệu lực không bao giờ hồi phục được. M i lần tiếp xúc với nhiệt độ cao thì hiệu lực của vắc-xin lại giảm dần và dần dần hiệu lực sẽ giảm hoàn toàn. Khi đó vắc-xin không còn giá trị sử dụng nữa. Ảnh hƣởng của đông băng tới vắc-xin Khi bị đông băng hoặc khi ở dưới 00C vắc-xin sẽ mất hiệu lực. Những vắc-xin này cần phải được bảo vệ không cho tiếp xúc với nhiệt độ cao và nhiệt độ đông băng. Nguyên nhân thông thường nhất vắc-xin gây phơi nhiễm với nhiệt độ đông băng là vắc-xin tiếp xúc trực tiếp với các bình tích lạnh đông đá hoặc tiếp xúc trực tiếp với đá. Ảnh hƣởng của ánh sáng tới vắc-xin BCG, sởi rất dễ bị ảnh hưởng bởi ánh sáng mạnh. Khi tiếp xúc với tia tử ngoại, vắc-xin sẽ giảm hiệu lực, nên chúng được bảo quản tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc ánh đèn huỳnh quang. Những vắc-xin này được đựng trong lọ thủy tinh có màu nâu sẫm. 1.1.3.2 Nhiệt độ bảo quản vắc-xin Vắc-xin nhạy cảm với nhiệt độ và đông băng, vì vậy phải bảo quản vắc-xin ở nhiệt độ cho phép từ nơi sản xuất đến khi sử dụng. Hệ thống bảo quản, vận chuyển và phân phối vắc-xin gọi là dây chuyền lạnh. Vắc-xin khi đã bị hỏng thì hiệu lực bảo vệ giảm hoặc mất, ngoài ra còn sinh ra chất độc hại cho cơ thể con người. Vì vậy, việc bảo quản vắc-xin ở nhiệt độ thích hợp là điều kiện tối cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho công tác tiêm chủng [16]. Theo Quyết định số 1730/QĐ-BYT ngày 16 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn bảo quản vắc-xin” 4
  13. Bảng 1.1. Quy định nhiệt độ bảo quản vắc-xin trong dây chuyền lạnh ở các tuyến Kho tại các tuyến Vắc-xin Tỉnh Qu n Cơ sở y Quốc gia Khu vực Thành phố Huyện tế Bảo quản ở nhiệt độ -150C đến - OPV 250C BCG Bảo quản ở nhiệt độ 20C đến 80C Bảo quản ở nhiệt độ Sởi nhưng cũng có thể bảo quản ở nhiệt từ 20C đến 80C MR độ từ -150C đến -250C nếu không Hib đông khô đủ ch Hib dung dịch Viêm gan B DPT Bảo quản ở nhiệt độ 20C đến 80C, không được để đông DT/TT/Td băng DTP-VGB-Hib DTP-VGB-IPV- Hib Phƣơng tiện bảo quản vắc-xin Tùy theo tuyến mà nhu cầu các loại dụng cụ bảo quản cũng khác nhau để vận chuyển và bảo quản vắc-xin và dung môi ở nhiệt độ thích hợp. a) Tuyến Trung ƣơng: bảo quản vắc-xin trong buồng lạnh, tủ lạnh chuyên dùng. Tại đây hòm lạnh, xe lạnh được sử dụng để vận chuyển vắc-xin. b) Kho tỉnh, huyện: bảo quản vắc-xin trong tủ lạnh chuyên dùng hòm lạnh khi có sự cố. c) Tại trạm y tế có thể sử dụng tủ lạnh, hòm lạnh và phích vắc-xin. 5
  14. * Lƣu ý: - Tất cả tủ lạnh, hòm lạnh, phích vắc-xin đều phải có nhiệt kế đã được kiểm định để theo dõi nhiệt độ. - Thiết bị lạnh phải được bảo dưỡng, vệ sinh sạch sẽ, xả băng thường xuyên đối với buồng lạnh, tủ lạnh. Phích vắc-xin và hòm lạnh phải được vệ sinh trước và sau khi sử dụng. - Các thiết bị phải được kiểm tra, theo dõi định kỳ và có kế hoạch bảo trì sửa chữa bảo đảm vắc-xin được lưu giữ an toàn trong quá trình bảo quản, vận chuyển cũng như sử dụng. - Phân công cán bộ h trợ, giám sát việc bảo quản vắc-xin. - Xây dựng kế hoạch dự phòng khẩn cấp (hư hỏng, cháy nổ, lũ lụt, mất điện), ghi rõ các phương án thực hiện, tên và số điện thoại cán bộ có trách nhiệm. Bản kế hoạch này phải được lãnh đạo phê duyệt, phổ biến và được dán ở nơi dễ thấy, dễ đọc. Cách sắp xếp bảo quản vắc-xin trong kho lƣu trữ + 05 nguyên tắc bảo quản vắc-xin trong tủ lạnh (dùng làm tiêu chí đánh giá) - Tiêu chí 1: Tất cả vắc-xin và dung môi phải bảo quản ở khoang chính. Nếu không đủ ch dung môi có thể bảo quản ở nhiệt độ thường, chú ý trước khi sử dụng dung môi phải được để lạnh. - Tiêu chí 2: Sắp xếp hộp vắc-xin đúng vị trí để tránh làm đông băng vắc-xin và có khoảng cách để khí lạnh lưu thông giữa các hộp. - Tiêu chí 3: Vắc-xin sử dụng theo nguyên tắc hạn ngắn phải được sử dụng trước, tiếp nhận trước phải được dùng trước và/hoặc theo tình trạng của chỉ thị nhiệt độ lọ vắc-xin (VVM). - Tiêu chí 4: Chỉ giữ những vắc-xin còn sử dụng được trong tủ lạnh, không được để thực phẩm hoặc đồ uống trong tủ lạnh, không mở tủ lạnh 6
  15. thường xuyên. - Tiêu chí 5: Bảo quản vắc-xin ở đúng vị trí trong tủ lạnh tùy thuộc vào loại tủ lạnh đang sử dụng. Đảm bảo các khuyến cáo của m i loại tủ lạnh [7], [11] + Quy định chung - Không được để vắc-xin dễ bị hỏng bởi đông băng ở sát vách tủ lạnh hoặc gần giàn lạnh nơi phát ra luồng khí lạnh trong buồn lạnh. - Kiểm tra mức độ an toàn của khu vực bảo quản bằng chỉ thị đông băng điện tử (Freeze Tag) hoặc máy ghi nhiệt độ tự động đã được kích hoạt. - Vắc-xin phải luôn được xếp lên giá, kệ trong buồng lạnh, đảm bảo cho không khí được lưu thông đều và giữ cho vắc-xin tránh tiếp xúc trực tiếp với nền buồng lạnh. - Tất cả các vắc-xin phải được bảo quản trong dây chuyền lạnh ở nhiệt độ từ 2°C đến +8°C. - Theo dõi và ghi nhiệt độ vắc-xin 02 lần/ngày, 07 ngày/tuần, đánh dấu trên biểu đồ theo dõi nhiệt độ. M i tủ lạnh có 01 biểu đồ theo dõi nhiệt độ hàng ngày 2 lần sáng, chiều. M i biểu đồ sử dụng trong 01 tháng [7]. + Sắp xếp vắc-xin trong tủ lạnh theo đúng tr t tự sau - Khoang làm đá dùng đông băng và bảo quản bình tích lạnh. - Khoang lạnh: Tất cả các vắc-xin và dung môi còn sử dụng được bảo quản ở khoang lạnh. Sắp xếp để khí lạnh có thể lưu thông giữa các dãy vắc-xin. - Để các bình tích lạnh đầy nước ở xung quanh vắc-xin. Chúng giúp giữ nhiệt độ lạnh trong trường hợp bị mất điện. - Không để thực phẩm và đồ uống trong tủ lạnh bảo quản vắc-xin, không mở tủ lạnh thường xuyên vì sẽ làm tăng nhiệt độ trong tủ lạnh. + Sắp xếp vắc-xin trong hòm lạnh và phích vắc-xin - Để các bình tích lạnh đã đông băng ở nhiệt độ phòng cho đến khi đá bắt đầu tan và nước bắt đầu chảy ra. 7
  16. - Xếp bình tích lạnh vào 4 thành xung quanh của phích vắc-xin, hòm lạnh và dưới đáy của hòm lạnh. Xếp vắc-xin, chỉ thị nhiệt độ đông băng và dung môi vào giữa hòm lạnh hoặc phích vắc-xin. - Trong phích vắc-xin để miếng xốp ở trên cùng. Trong hòm lạnh để bình tích lạnh lên trên. - Nếu sử dụng đá: Để đá trong túi ni lông ở đáy của phích vắc-xin, để lọ vắc-xin và chỉ thị nhiệt độ đông băng trong túi nilông. Để miếng bìa ngăn cách vắc-xin và đá, không để đá lên trên vắc-xin. - Đóng hòm lạnh hoặc phích vắc-xin thật chặt + Bảo quản vắc-xin tại điểm tiêm chủng - Chuẩn bị phích vắc-xin: Nếu vắc-xin được bảo quản trong tủ lạnh, hòm lạnh thì trong buổi tiêm chủng cần chuyển vắc-xin sang phích vắc-xin. - Sắp xếp vắc-xin trong phích vắc-xin: theo hướng dẫn trên. - Bảo quản vắc-xin trong buổi tiêm chủng - Đặt phích vắc-xin ở ch mát. - Đóng chặt nắp phích vắc-xin, chỉ mở khi có người đến tiêm chủng. - Miếng xốp trong phích vắc-xin có những đường rạch nhỏ để cài lọ vắc- xin. Những lọ vắc-xin nhiều liều đã mở phải được cài vào đường rạch nhỏ trên miếng xốp trong phích vắc-xin trong suốt buổi tiêm chủng. - Kiểm tra bình tích lạnh đã được làm tan đá bên trong, kiểm tra nhiệt kế để đảm bảo nhiệt độ ở +20C đến +80C. Trường hợp bình tích lạnh đã tan hết đá bên trong (hoặc đá trong phích vắc-xin đã tan hết) cần phải thay bình tích lạnh hoặc bổ sung thêm đá. Khi kết thúc buổi tiêm chủng, để những lọ vắc-xin chưa mở vào tủ lạnh và đặt trong hộp “ưu tiên sử dụng trước” và cần được sử dụng sớm trong buổi tiêm chủng tiếp theo [7], [8], [15]. Vì vậy, phải tính toán hợp lý bao nhiêu liều vắc-xin cần thiết mà bạn sẽ 8
  17. phải dùng trong buổi tiêm chủng. M i loại vắc-xin đòi hỏi điều kiện bảo quản phù hợp với yêu cầu của từng loại để tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng vắc-xin. Kho phải cao ráo, thoáng mát, có các tủ lạnh chuyên dùng, kho được trang bị máy điều hoà nhiệt độ, phương tiện phòng chống cháy nổ. Kho phải được xây dựng theo đúng chuyên môn, an toàn và đảm bảo 5 chống: - Ẩm, nóng - Nấm mốc, mối mọt, chuột bọ, côn trùng - Cháy nổ - Để quá hạn dùng - Nhầm lẫn, đổ vỡ, mất mát Vắc-xin nhập kho phải được bảo quản theo yêu cầu của nhà sản xuất và cần theo dõi về nhiệt độ và hạn dùng một cách chặt chẽ và theo đúng nguyên tắc “Quy trình thực hành chuẩn trong quản lý kho và bảo quản vắc-xin theo dây chuyền lạnh”, có bảng theo dõi nhiệt độ hàng ngày: sáng từ 07h15 – 12h00; chiều từ 13g30 - 17g00 kể cả ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ. Có máy phát điện dự trữ cho các tủ phải đảm bảo tuyệt đối nhiệt độ bảo quản của vắc-xin trong trường hợp mất điện đột xuất, có tủ chuyên dùng trong việc bảo quản [8], [1]. 1.1.4 Kiểm soát tồn trữ bằng phân tích ABC Phân tích ABC là một công cụ quản lí phân tích cơ bản. Nó còn được biết đến là "Always Better Control." Nó được dựa trên giá trị sử dụng của mặt hàng m i năm. A - (sử dụng hàng năm cao nhất) khoảng 10 - 20% của các loại thuốc sẽ có chi phí khoảng 70 - 80% của các nguồn tiền. B - (sử dụng hàng năm mức trung bình) 10 - 20% của các loại thuốc thông thường tiêu thụ 15-20% nguồn tiền. 9
  18. C - (sử dụng hàng năm thấp) còn lại 60-80% các loại thuốc sẽ tiêu thụ chỉ khoảng 5-10% nguồn tiền. Các bƣớc thực hiện phân tích ABC: 1. Danh sách tất cả các mặt hàng được mua hoặc sử dụng và nhập các chi phí đơn vị. 2. Nhập số lượng sử dụng (trên một thời gian xác định ví dụ như trong một năm). 3. Tính giá trị sử dụng. 4. Tính phần trăm tổng giá trị đại diện của m i thuốc. 5. Sắp xếp lại danh sách các mục theo thứ tự giảm dần với giá trị bắt đầu là giá trị cao hơn. 6. Tính phần trăm tích lũy của tổng số cho m i mục bắt đầu với mục đầu tiên ở đầu. 7. Chọn điểm cắt hoặc ranh giới cho thuốc nhóm A, B, C. 1.1.5 Kiểm soát tồn trữ bằng phân tích VED Những mặt hàng có thể được phân thành ba loại: Vital, Essential, Desirable. Nhóm Vital: Có một số sản phẩm thiết yếu trong tồn trữ của một bệnh viện mà có thể tạo ra sự khác biệt giữa sự sống và cái chết. Có thể có sự xáo trộn chức năng nghiêm trọng khi chăm sóc bệnh nhân khi thuốc đó ko có thậm chí trong 1 thời gian ngắn ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của bệnh viện. Các sản phẩm như vậy luôn luôn phải được dự trữ với số lượng đủ để đảm bảo tính sẵn có liên tục. Nhóm sản phẩm này cần được kiểm soát quản lí hàng đầu. Nhóm Essential: Sự thiếu hụt các sản phẩm nhóm này có thể được chấp nhận trong một thời gian ngắn. Nếu các sản phẩm này không có sẵn trong vài ngày hoặc một tuần, hoạt động của bệnh viện có thể bị ảnh hưởng xấu. Những mặt hàng tốt nên được kiểm soát bởi quản lí cấp cao hay cấp trung. 10
  19. Nhóm Desirable (mong muốn): Sự thiếu hụt của các sản phẩm này sẽ không ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc bệnh nhân hoặc hoạt động bệnh viện ngay cả khi sự thiếu hụt kéo dài, như vitamin. Nhóm này nên được kiểm soát bởi quản lí cấp trung hoặc thấp hơn. Các bƣớc thực hiện Phân tích VED: 1. Phân loại tất cả các loại thuốc trong danh sách vào các nhóm V, E, và D. 2. Phân tích các thuốc nhóm D, nếu có thể, giảm số lượng được mua hoặc loại bỏ hoàn toàn. 3. Xác định và hạn chế trùng lặp điều trị. 4. Xem xét lại số lượng mua đề xuất. 5. Tìm quỹ bổ sung nếu cần thiết. Ứng dụng của phân tích VED: 1. Phân loại VED nên được thực hiện ở cơ sở thường xuyên như danh sách được cập nhật thường xuyên và ưu tiên y tế công cộng cũng thay đổi. 2. Thuốc đặt hàng và theo dõi tồn trữ cần được hướng vào các loại thuốc thiết yếu và cần thiết. 3. Tồn trữ an toàn nên cao hơn cho các loại thuốc thiết yếu và cần thiết. 4. Các loại thuốc thiết yếu và cần thiết phải được mua đầu tiên với đủ số lượng. 5. Mua sắm và tồn trữ thuốc VED đảm bảo tất cả thời gian đều sẵn có thuốc cần thiết trong cơ sở y tế. Sau khi phân tích VED được thực hiện, một sự so sánh nên được thực hiện giữa phân tích ABC và VED để xác định liệu có mối liên quan chi phí cao đối với thuốc ưu tiên thấp. Đặc biệt, n lực cần được thực hiện để xóa nhóm thuốc "D" có trong danh mục chi phí cao của phân tích ABC. 11
  20. 1.2 Thực trạng sử dụng vắc-xin tại Việt Nam Tổ chức y tế thế giới (WHO) công bố thanh toán bệnh Đậu mùa, bệnh Bại liệt và đang trên đường loại trừ Uốn ván sơ sinh, Sởi Tần suất mắc các bệnh truyền nhiễm trong chương trình tiêm chủng từng bước được cải thiện đã làm giảm mạnh tỉ lệ mắc và chết trên phạm vi toàn cầu. Thực hiện tiêm chủng thì có thể ước tính m i năm cứu sống 3 triệu trẻ em và 750.000 trẻ không bị tàn tật do di chứng bệnh truyền nhiễm. Thống kê cho thấy, đến nay tỷ lệ mắc bệnh Sởi giảm 23 lần, bệnh Bạch hầu giảm 428 lần, bệnh Sởi dự kiến sẽ được thanh toán vào năm 2015. Để đảm bảo hậu cần vững chắc cho chương trình TCMR, Việt Nam đã thành công với chiến lược tự túc vắc-xin từ những cơ sở sản xuất vắc- xin tại Việt Nam, đáp ứng hơn 70% nhu cầu sử dụng vắc-xin trong chương trình TCMR là: Lao, Bại liệt, Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Sởi, Viêm gan B, Viêm não Nhật Bản, Tả và Thương hàn. Hiện tại Việt Nam đang tiến hành thử nghiệm một số vắc-xin mới như: Quai bị, Hib, Rubella, Dại tế bào, Cúm A (H5N1), Cúm mùa (H1N1). Trong những năm gần đây vấn đề tai biến do vắc-xin là một thử thách lớn đối với chương trình TCMR của ngành y tế. Theo báo cáo của Ban chủ nhiệm chương trình TCMR quốc gia thì trong số 11 loại vắc-xin đang tiêm chủng cho trẻ em Việt Nam những năm gần đây ghi nhận 2 loại vắc-xin có liên quan nhiều đến tai biến tử vong là vắc-xin Quinvaxem và vắc-xin VGB. Còn 9 loại vắc-xin khác hầu như không có tai biến nặng. Cần tìm dữ liệu có thể chứng minh được nguyên nhân tử vong sau tiêm chủng, đây là chìa khóa mở rộng hướng đi tốt cho công tác tiêm chủng, các nhà khoa học cũng đã tập trung phân tích sâu các nguyên nhân: Một là chất lượng vắc-xin, hai là quy trình tiêm chủng, ba là do phản ứng cơ thể của m i trẻ (sốc phản vệ). 12
  21. Theo ước tính của Bộ y tế, tỷ lệ tử vong sơ sinh ở Việt Nam chiếm tỷ lệ khoảng 18/1.000 số trẻ sinh ra. Như vậy với khoảng 1,5 triệu trẻ em sinh ra hàng năm thì m i năm ở Việt Nam có khoảng 27.000 trẻ sơ sinh tử vong và m i ngày có 70 trẻ sơ sinh tử vong. Các thống kê hàng năm cũng cho thấy, tử vong sơ sinh chiếm tới 1/3 tổng số tử vong chung, tỷ lệ này càng cao hơn ở các khu vực miền núi, vùng sâu, hẻo lánh, nông thôn , nhiều nơi cao gấp 3-4 lần so với khu vực đồng bằng và thành thị. Do đó việc tiêm vắc-xin cho trẻ dưới 1 tuổi, kể cả tiêm vắc-xin trong vòng 24 giờ sau sinh, thì sự trùng hợp ngẫu nhiên của việc tiêm vắc-xin với trẻ tử vong hàng ngày có tần suất trùng hợp là rất cao. Vụ việc xảy ra ngày 20-7 tại Bệnh viện huyện Hướng Hóa (Quảng Trị) với 3 trẻ tử vong sau tiêm vắc-xin VGB cùng một điểm tiêm chủng đã được Hội đồng tư vấn đánh giá phản ứng sau tiêm loại bỏ nguy cơ tử vong do đột tử, như vậy còn lại 2 nguyên nhân cần làm rõ là quy trình tiêm chủng và chất lượng vắc-xin. Đến nay Bộ y tế đã ban hành quy trình tiêm chủng an toàn và các quy định đảm bảo chất lượng vắc-xin trong bảo quản, vận chuyển và sử dụng tại các điểm tiêm chủng. Nếu quá trình đó không thực hiện đúng theo quy định như bảo quản không đúng nhiệt độ, sử dụng sai quy trình, để lẫn vắc-xin với các thuốc và sinh phẩm khác dể có nguy cơ nhầm thuốc, không khám sàng lọc trẻ trước tiêm để chống chỉ định các trường hợp nguy cơ tai biến cao là những l i mà nhân viên y tế không được vi phạm. Về chất lượng vắc-xin phải được bảo đảm bởi quy trình nghiêm ngặt từ nhà sản xuất đến người sử dụng. Chất lượng vắc-xin được đánh giá qua hai tiêu chuẩn quy định là an toàn và hiệu lực, bắt buộc cho m i vắc-xin muốn đăng ký lưu hành ở bất kỳ quốc gia nào. Các quy định về an toàn được thể hiện qua các dấu hiệu phản ứng toàn thân và tại ch như: sốt, sưng đau tại ch 13
  22. tiêm, vã mồ hôi, dị ứng và hầu hết các vắc-xin đều có phản ứng tại ch hoặc toàn thân, từ nhẹ đến vừa và nặng, tùy theo từng loại vắc-xin. Hiệu lực của vắc-xin được nhà sản xuất thực hiện qua nhiều nghiên cứu và phải qua các khâu kiểm định chất lượng từ cơ sở đến cấp quốc gia, Quốc tế một cách nghiêm ngặt. Để vắc-xin có hiệu lực như mong muốn, nhà sản xuất phải thực hiện thử nghiệm lâm sàng qua nhiều giai đoạn với nhiều lịch tiêm chủng cho các đối tượng khác nhau ở nhiều thời điểm khác nhau và kéo dài hàng chục năm mới có được lịch tiêm chủng ổn định. Nhằm kiểm soát được chất lượng vắc-xin và đảm bảo chương trình TCMR tiếp tục được toàn dân ủng hộ và tham gia nhằm giảm nhanh tỷ lệ mắc các bệnh và tiến tới thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho trẻ em, cần tiếp tục thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, thực hiện các quy định do Bộ y tế ban hành về quy trình tiêm chủng. Trong thời gian qua tuyến y tế cơ sở đã áp dụng quy trình tiêm chủng của Bộ Y tế, hầu như chưa ghi nhận trường hợp phản ứng nặng gây tử vong cho trẻ khi sau tiêm trong thời gian gần đây. Để thực hiện an toàn tiêm chủng, qui trình phải theo một chiều từ khâu tiếp nhận, khâu khám sàng lọc, bàn tiêm, chờ 30 phút sau tiêm. Trong đó khám sàng lọc cho trẻ trước tiêm chủng cần áp dụng triệt để, Bác sĩ khám sàng lọc chỉ định tiêm 01 buổi không quá 50 trẻ. Trước đây tiêm chủng thực hiện chỉ một ngày theo lịch cố định, nhưng hiện nay lịch tiêm chủng xã, Thị trấn phải thực hiện nhiều ngày, đôi khi kéo dài cả tuần “Tuần tiêm chủng”. Ngoài ra còn tăng cường công tác giám sát quy trình tiêm chủng an toàn ở cả Trung ương và địa phương. Giao trách nhiệm giám sát thường xuyên buổi tiêm chủng an toàn cho ngành y tế các tỉnh, Thành phố bằng các văn bản quy phạm pháp luật. Thường xuyên tập huấn cho nhân viên y tế tham gia công tác 14
  23. tiêm chủng về các quy định an toàn tiêm chủng, bảo đảm cho nhân viên tham gia tiêm chủng có đủ kỹ năng thực hành tiêm chủng an toàn. [18], [24] 1.3 Quy định cấp phát vắc-xin Tại Trung tâm, Giám đốc quy định khoa Dược tổ chức bảo quản và cấp phát vắc-xin cho khoa KSDB và các TYT đến nhận tại kho của khoa Dược trên nguyên tắc phục vụ kịp thời và thuận tiện nhất cho việc phòng bệnh. Bảng 1.2. Quy trình xuất kho của vắc-xin Cán bộ thực STT Nội dung hiện Chuyên trách 1 Kiểm tra kế hoạch cấp phát vắc-xin TCMR, cán bộ quản lý vắc-xin Cán bộ quản lý 2 Viết phiếu xuất kho vắc-xin Xác định tủ lạnh chứa vắc-xin cần cấp theo phiếu 3 Người cấp xuất Kiểm tra nhiệt độ tủ lạnh tại thời điểm cấp phát. Người cấp, nhận 4 Ghi nhiệt độ vào phiếu xuất kho vắc- xin Lấy các loại vắc-xin và dung môi cần cấp theo 5 Người cấp đúng loại, đúng số lượng, đúng lô ra khỏi tủ lạnh Xếp vắc-xin, dung môi vào hòm lạnh/ phích vắc- xin sau khi đã chuẩn bị nhiệt kế, bình tích lạnh/đá 6 Người nhận lạnh vào đáy và xung quanh (theo quy trình đóng gói vắc-xin vào phích vắc-xin) Đối chiếu, giao/nhận từng loại vắc-xin theo phiếu Người cấp, 7 xuất. Lưu ý giao các loại vắc-xin nhạy cảm với người nhận 15
  24. nhiệt độ cao trước, vắc-xin ít nhạy cảm với nhiệt độ cao giao sau 8 Ký vào biên bản giao/ nhận hoá đơn xuất kho Người nhận Ghi chép: nơi nhận vắc-xin, dung môi, đơn vị sản xuất, nước sản xuất, số liều/lọ, số lô, hạn dùng, số 9 Người cấp lượng cấp phát, nhiệt độ, tình trạng chỉ thị nhiệt độ vào mục xuất trong sổ quản lý vắc-xin tại cơ quan 10 Vận chuyển vắc-xin & dung môi sau khi nhận Người nhận Quy trình cấp phát vắc-xin tại khoa Dược của Trung tâm thường dựa trên các biểu mẫu. Phiếu giao nhận phải có số thứ tự, số lượng vắc-xin theo dự trù đã được duyệt của bộ phận tiêm chủng sau đó gửi dự trù cho trưởng khoa Dược tại Trung tâm duyệt và cấp phát theo lịch tiêm chủng. Khi cấp phát yêu cầu thủ kho phải thực hiện 3 kiểm tra, 3 đối chiếu theo đúng quy chế. 3 Kiểm tra 3 Đối chiếu Tên vắc- xin trong phiếu Phiếu giao nhận giao nhận Chất lượng vắc-xin Nồng độ, hàm lượng, Nhãn vắc-xin nhiệt độ Số lượng vắc-xin giao Hình 1.1. Sơ đồ kiểm tra cấp phát vắc-xin Khoa Dược chịu trách nhiệm về toàn bộ vắc-xin được cấp phát phải đúng số lượng, tên vắc-xin, hàm lượng, số lô, hạn dùng 16
  25. 1.4 Vài nét về Trung Tâm Y tế Dự Phòng Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 1.4.1 Quá trình thành lập Tháng 10/1992 Trung Tâm y tế Dự Phòng tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu thành lập (Quyết định số 654/QĐ-UBT ngày 16/10/1992) trên cơ sở đổi tên Trạm Vệ sinh dịch tễ + Bệnh xã hội. Hình 1.2. Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Trụ sở tọa lạc tại 58 Lê Hồng Phong, Thành phố Vũng Tàu. Căn cứ quyết định 2468/1999/QĐ-BYT ngày 17/8/1999 quy định chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Trung tâm y tế Dự Phòng tỉnh ; căn cứ quyết định số 09/2001/QĐ-BYT ngày 03/01/2001 quy định chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Trung tâm Phòng chống Bệnh xã hội của Bộ y tế , cuối năm 2003 đã tách và thành lập Trung Tâm Phòng chống bệnh xã hội từ Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Tháng 12/2015 Ủy Ban Nhân Dân tỉnh BR-VT ra quyết định số 2945/QĐ-UBND ngày 07/12/2015 về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung Tâm Y Tế Dự Phòng tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu trên cơ sở Thông Tư số 51/2014/TT-BYT ngày 29/12/2014 của Bộ 17
  26. y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyến hạn và cơ cấu tổ chức của Trung Tâm y tế Dự Phòng tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương. 1.4.2 Vị trí – Chức năng – Nhiệm vụ 1.4.2.1 Vị trí chức năng: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh) là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế, có chức năng chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện các dịch vụ công về y tế theo quy định của pháp luật. Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật. Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, hoạt động và các nguồn lực của Sở Y tế; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế. 1.4.2.2 Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên, môn, kỹ thuật về y tế dự phòng trên cơ sở định hướng, chính sách, chiến lược, kế hoạch của Bộ Y tế và tình hình thực tế của địa phương trình Sở Y tế phê duyệt: giám sát, phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, các bệnh xã hội; kiểm dịch y tế; sức khỏe môi trường, sức khỏe lao động, sức khỏe trường học; chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt; xét nghiệm an toàn thực phẩm; dinh dưỡng cộng đồng; vệ sinh phòng bệnh; quản lý, sử dụng vắc-xin và sinh phẩm y tế; an toàn sinh học; phòng chống tai nạn thương tích; các hoạt động nâng cao sức khỏe, phòng chống các yếu tố nguy cơ tác động lên sức khỏe; khám sàng lọc phát hiện bệnh sớm và quản lý, điều trị dự phòng ngoại trú các bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm. 18
  27. Chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng đối với các Trung tâm Y tế hoặc Trung tâm Y tế dự phòng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là Trung tâm y tế huyện), cơ sở y tế và Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn. Triển khai các hoạt động truyền thông nguy cơ; phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện công tác thông tin, truyền thông, giáo dục sức khỏe thuộc lĩnh vực y tế dự phòng. Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo liên tục về chuyên môn, kỹ thuật cho công chức, viên chức, người lao động của Trung tâm; tham gia đào tạo, đào tạo liên tục về chuyên môn, kỹ thuật thuộc lĩnh vực y tế dự phòng theo kế hoạch của tỉnh, Trung ương trên địa bàn; là cơ sở thực hành của các cơ sở đào tạo nhân lực y tế trên địa bàn và của Trung ương trong lĩnh vực y tế dự phòng. Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật thuộc lĩnh vực y tế dự phòng. Đề xuất, quản lý và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình mục tiêu y tế quốc gia và hợp tác quốc tế về y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh khi được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt. Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ về y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và khám sàng lọc phát hiện bệnh sớm, quản lý, điều trị dự phòng ngoại trú các bệnh truyền nhiễm, không lây nhiễm. Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động thuộc lĩnh vực y tế dự phòng trên địa bàn. Thực hiện quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật. Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật. Thực hiện các quyền hạn, nhiệm vụ khác do Sở Y tế và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao. 19
  28. 1.4.3 Khoa Dược Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Khoa Dược có 03 biên chế, trong đó có 02 dược sĩ đại học, 01 trung học dược được bố trí nhiệm vụ một cách hợp lý. Trung học dược quản lý kho vắc-xin và dược sĩ đại học phụ trách công tác dược tại Trung tâm và 2 TTYT Thành Phố, 6 TTYT quận huyện, tất cả đều có biên chế dược sĩ đại học và trung học, với đội ngũ nhân sự tương đối đầy đủ, cộng thêm trang thiết bị về dây chuyền lạnh bảo quản vắc-xin đã cung cấp đầy đủ vắc-xin cho các TYT xã, thị trấn thực hiện tiêm chủng hàng tháng. 20
  29. Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tƣợng địa điểm và thời gian nghiên cứu 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu − Kho bảo quản vắc-xin − Danh mục vắc-xin tồn kho, cấp phát 2.1.2 Địa điểm nghiên cứu − Khoa dược Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu − Các kho bảo quản vắc-xin trong khoa Dược 2.1.3 Thời gian nghiên cứu Từ ngày 1/1/2015 đến hết ngày 31/12/2015. 2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang: Tiến hành quan sát cơ sở vật chất, điều kiện bảo quản trong kho dược. Phương pháp nghiên cứu hồi cứu: Hồi cứu số liệu tổng hợp về tồn trữ, cấp phát vắc-xin trong khoa dược. 2.2.2 Xác định biến số nghiên cứu Bảng 2.3. Các biến số nghiên cứu Nguồn thu STT Tên biến Loại biến Định nghĩa biến th p Cơ sở v t chất nhân lực và trang thiết bị Trình độ cán bộ dược: Trình độ cán bộ Biến phân 1 Sau đại học, đại học, Hồi cứu dược loại trung học, sơ học 21
  30. Trình độ cán bộ dược: Trình độ cán bộ làm Biến phân 2 Sau đại học, đại học, Hồi cứu công tác kho loại trung học, sơ học Là khoảng cách tính Biến dạng 3 Chiều dài của kho theo mét của chiều dài Đo số kho Là khoảng cách tính Biến dạng 4 Chiều rộng của kho theo mét của chiều Đo số rộng kho Là khoảng cách tính Biến dạng 5 Chiều cao của kho theo mét của chiều cao Đo số kho Thiết bị đảm bảo Có: máy điều hòa, Bảng kiểm 6 Nhị phân nhiệt độ quạt trần quan sát Thiết bị bảo quản Có: tủ lạnh, tủ cấp Bảng kiểm 7 Nhị phân vắc xin đông, phích quan sát Đang sử dụng: thiết bị Thực trạng hoạt còn đang hoạt động tốt Bảng kiểm 8 động của trang thiết Phân loại Hư hỏng: trang thiết bị quan sát bị đang cần sửa chữa Hồi cứu “Sổ Nhiệt độ đo được 9 Nhiệt độ kho Liên tục theo dõi trong kho nhiệt độ” Ngày ghi nhiệt độ Ngày ghi nhiệt độ Hồi cứu “Sổ Biến phân 10 đúng giờ/không đúng giờ/không đúng theo dõi loại đúng giờ/không ghi giờ theo quy định nhiệt độ” 22
  31. Hồi cứu “Sổ Độ ẩm đo được trong 11 Độ ẩm kho Liên tục theo dõi độ kho ẩm” Giá trị vắc-xin tồn Hồi cứu Giá trị vắc-xin tồn 12 Liên tục trung bình trong “Báo cáo sử trung bình tháng. dụng thuốc” Phân tích cơ cấu thuốc Thời gian hết trung Thời gian hết vắc- 13 Liên tục bình của một loại vắc- Hồi cứu xin trong kho xin 2.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu - Diện tích kho = chiều dài x chiều rộng - Thể tích kho = chiều dài x chiều rộng x chiều cao Để đánh giá quá trình theo dõi nhiệt độ bảo quản, chúng tôi tiến hành kiểm tra quá trình theo dõi nhiệt độ trong tủ lạnh bảo quản vắc xin hàng ngày, xác định nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trong tháng, và so sánh với khoảng quy định là từ 2-8 oC. - Phương pháp phân tích ABC + Lập danh sách các vắc xin trong kho. + Nhập số lượng tồn kho trong năm 2015 của m i loại vắc xin. + Tính giá trị tồn kho. + Tính tỷ lệ phần trăm giá trị của m i loại vắc xin tồn kho so với tổng giá trị vắc xin tồn kho. + Sắp xếp theo thứ tự giảm dần theo tỷ lệ %. + Tính phần trăm tích lũy tỷ lệ % cho m i loại vắc xin bắt đầu với mục đầu tiên ở đầu. 23
  32. + Chọn điểm cắt hoặc ranh giới cho vắc xin hạng A, B, C. Hạng A: Gồm các vắc xin có tổng tỷ lệ % tích lũy giá trị khoảng 70 - 80% với khoảng 10 - 20% của các loại vắc xin. Hạng B: Giá trị tồn kho chiếm từ 15-20% nguồn tiền với khoảng 10 - 20% loại vắc xin. Hạng C: Giá trị tồn kho chiếm chỉ khoảng 5-10% nguồn tiền với khoảng 60-80% loại vắc xin còn lại. - Phương pháp phân tích VED (Vital, Essential, Desirable). + Nhóm Vital (tối cần): Có một số sản phẩm thiết yếu trong tồn trữ của cơ sở y tế mà có thể tạo ra sự khác biệt giữa sự sống và cái chết. Có thể có sự xáo trộn chức năng nghiêm trọng khi chăm sóc bệnh nhân khi thuốc đó không có thậm chí trong 1 thời gian ngắn ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của bệnh viện. Các sản phẩm như vậy luôn luôn phải được dự trữ với số lượng đủ để đảm bảo tính sẵn có liên tục. Nhóm sản phẩm này cần được kiểm soát quản lí hàng đầu. + Nhóm Essential (cần thiết): Sự thiếu hụt các sản phẩm nhóm này có thể được chấp nhận trong một thời gian ngắn. Nếu các sản phẩm này không có sẵn trong vài ngày hoặc một tuần, hoạt động của bệnh viện có thể bị ảnh hưởng xấu. Những mặt hàng tốt nên được kiểm soát bởi quản lí cấp cao hay cấp trung. + Nhóm Desirable (mong muốn): Sự thiếu hụt của các sản phẩm này sẽ không ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc bệnh nhân hoặc hoạt động bệnh viện ngay cả khi sự thiếu hụt kéo dài, như vitamin. Nhóm này nên được kiểm soát bởi quản lí cấp trung hoặc thấp hơn. - Tiến hành xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2013 24
  33. Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Thực trạng hoạt động bảo quản vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 3.1.1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị 3.1.1.1. Nhà kho vắc-xin Theo thông tư số 22/2011/TT-BYT, ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế về việc “Quy định tổ chức và hoạt động của Khoa dược Bệnh viện”, tại Thông tư hướng dẫn hệ thống kho phải được bố trí ở vị trí thuận tiện cho việc vận chuyển và cấp phát theo yêu cầu của thực hành tốt phân phối thuốc. Điều kiện của kho phải đảm bảo về ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, độ thông thoáng, phòng tránh côn trùng, mối mọt, phòng chống cháy nổ, bảo đảm kiểm soát nhiễm khuẩn theo nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”. Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có 2 kho vắc-xin: kho vắc-xin tiêm chủng mở rộng – đây là kho chính bảo quản vắc-xin; kho vắc- xin dịch vụ là kho cấp phát lẻ vắc-xin hằng ngày. Kho vắc-xin dịch vụ có cơ số vắc-xin ít vì kho này nhận vắc-xin hằng ngày từ kho chính với số lượng đủ cho nhu cầu sử dụng. Vì vậy, kho vắc-xin tiêm chủng mở rộng đóng vai trò chính trong việc bảo quản và dự trữ vắc-xin. Bảng 3.4. Diện tích và thể tích nhà kho vắc-xin tiêm chủng mở rộng TT Thông số Đơn vị tính Giá trị 1 Chiều dài m 15 2 Chiều rộng m 5 3 Chiều cao m 3,1 4 Diện tích xây dựng m2 90 5 Diện tích sàn m2 75 6 Thể tích m3 232,5 25
  34. Nhà kho được thiết kế xây dựng đáp ứng các yêu cầu: với diện tích 90 m2; thể tích 232,5 m3; diện tích sàn 75 m2; nền nhà lát gạch men và được thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kho. Nhà kho là loại nhà cấp 4. Việc bố trí nhập xuất, đường đi lại hợp lý, đảm bảo hàng hóa dễ lưu thông và an toàn cho người lao động khi làm việc hoặc khi có sự cố xảy ra. 3.1.1.2 Trang thiết bị trong kho Số lượng trang thiết bị của kho vắc-xin được trình bày ở bảng 3.5. Bảng 3.5. Trang thiết bị bảo quản vắc-xin Đang sử STT Trang thiết bị Số lƣợng (cái) Hƣ hỏng dụng 1 Nhiệt kế 30 30 2 Ẩm kế 1 1 3 Máy hút ẩm 1 1 4 Điều hoà 1 1 5 Quạt trần 1 1 6 Tủ lạnh 8 8 7 Bình cứu hoả 1 1 8 Giá kệ 5 3 2 9 Máy phát điện 1 1 10 Phích vắc-xin 21 21 11 Tủ lạnh TCW3000 3 3 12 Tủ cấp đông 2 2 26
  35. Hình 3.3. Tủ lạnh bảo quản vắc-xin tại kho vắc-xin tiêm chủng mở rộng Với trang thiết bị hiện có tại kho Dược, đảm bảo công tác bảo quản và cấp phát vắc-xin, m i loại vắc-xin có nhiệt độ bảo quản khác nhau. Khó khăn nhất là việc phải bảo quản vắc-xin trong khi vận chuyển từ Trung tâm về 2 TTYT thành phố và 6 TTYT quận huyện, nhưng khoa Dược cũng khắc phục bằng cách cấp phích vắc-xin giữ nhiệt độ và nhiệt kế cho 2 TTYT thành phố và 6 TTYT quận huyện để đảm bảo tuyệt đối nhiệt độ trong suốt quá trình vận chuyển và cả quy trình tiêm chủng trong ngày cho các TTYT quận huyện. Kho bảo quản vắc-xin được xây dựng chắc chắn và khép kín với chủng loại trang thiết bị bảo quản đúng theo quy chế chuyên môn nhằm hạn chế các trường hợp vắc-xin hư hao do điều kiện thời tiết. Tại Trung tâm có 02 nguồn điện và máy phát điện dự phòng do đó chủ động về nguồn điện đảm bảo nhiệt độ bảo quản vắc-xin theo quy định của nhà sản xuất. Kho vắc-xin tiêm chủng mở rộng có 7 tủ lạnh bảo quản vắc-xin vì đây là kho bảo quản vắc-xin chính của cả khoa Dược TTYT dự phòng tỉnh Bà Rịa 27
  36. – Vũng Tàu nên cần có nhiều tủ lạnh mới đáp ứng đủ ch bảo quản số lượng lớn vắc-xin, còn kho vắc-xin dịch vụ chỉ có 1 tủ lạnh đủ để bảo quản số lượng vắc-xin sử dụng hằng ngày. Kho có 02 tủ cấp đông dành cho việc chuẩn bị đá khô để đảm bảo nhiệt độ bảo quản vắc-xin theo quy định trong quá trình vận chuyển từ kho Dược Trung tâm đến 2 TTYT thành phố và 6 TTYT quận huyện. Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu còn ban hành các quy định, nội quy việc ra vào kho trong và ngoài giờ hành chính, nguyên tắc bảo quản vệ sinh kho được Ban giám đốc phê duyệt và được đặt tại nơi thuận tiện cho việc quan sát (cửa ra vào cửa kho). 3.1.2. Nhân sự nghiệp vụ quản lý kho Nhân sự kho bảo quản vắc-xin được trình bày qua bảng 3.6. Bảng 3.6. Cơ cấu nhân lực kho vắc-xin TTYT dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 Kho Khoa STT Trình độ Tỷ lệ (%) vắc-xin Dƣợc (1) (2) (3; (4) (5)=(3)/(4)*100 1 Sau đại học 0 0 - 2 DSĐH 0 2 0 3 Trung học dược 1 1 100 Tổng 1 3 33,3 Năm 2015, kho vắc-xin TTYT dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có số lượng nhân viên là 1 chiếm tỷ lệ là 33,3% so với tổng số nhân viên khoa Dược. Tỷ lệ này ở mức thấp, điều đó chứng tỏ nhân lực trong kho vắc-xin chưa đảm bảo về số lượng cho công tác bảo quản vắc-xin. 28
  37. Trong đó, nhân viên kho vắc-xin là dược sĩ trung học. Do số DSĐH trong cả khoa Dược còn ít, chỉ có 02 DSĐH phụ trách công tác hành chánh và thống kê kho. Nên khoa Dược phân công 01 DSTH chịu trách nhiệm chính kho vắc- xin. Các nhân viên còn lại được phân công theo dõi nhiệt độ của các tủ vắc- xin trong các ngày kể cả ngày nghĩ, lễ, tết. Nhân viên thủ kho kiểm tra thủ tục trước khi nhập kho: - Dự trù, dự toán, kế hoạch nhập hàng. - Hóa đơn, chứng từ giao hàng. - Biên bản giao nhận của nhà cung cấp. 3.1.3 Theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc-xin Vắc-xin phải được bảo quản đúng nhiệt độ theo đăng ký của nhà sản xuất với Bộ Y tế. Có một số vắc-xin nhạy cảm với nhiệt độ cao như: OPV, Sởi, BCG. Một số vắc-xin bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ đông băng như: Viêm gan siêu vi B, Uốn ván, Quinvaxem. Tổ chức Y tế thế giới khuyến nghị nhiệt bảo quản vắc-xin an toàn ở nhiệt độ từ +20C đến +80C. Theo dõi nhiệt độ của buồng lạnh, tủ lạnh hàng ngày (kể cả ngày nghỉ, lễ) và ghi vào bảng theo dõi nhiệt độ tối thiểu 02 lần/ngày vào buổi sáng lúc đến và buổi chiều trước khi ra về. Vì tất cả vắc-xin đều bảo quản trong tủ lạnh, nên nhiệt độ trong tủ lạnh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng vắc-xin trong quá trình bảo quản. Vì vậy, việc khảo sát nhiệt độ trong tủ lạnh có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình tồn trữ vắc-xin. Quá trình theo dõi nhiệt độ trong tủ lạnh bảo quản vắc-xin được thể hiện qua các hình 3.4 đến hình 3.15. 29
  38. Hình 3.4. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 1/2015 Hình 3.5. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 2/2015 30
  39. Hình 3.6. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 3/2015 Hình 3.7. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 4/2015 31
  40. Hình 3.8. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 5/2015 Hình 3.9. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 6/2015 32
  41. Hình 3.10. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 7/2015 Hình 3.11. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 8/2015 33
  42. Hình 3.12. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 9/2015 Hình 3.13. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 10/2015 34
  43. Hình 3.14. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 11/2015 Hình 3.15. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 12/2015 35
  44. Công tác theo dõi, ghi chép nhiệt độ được duy trì theo đúng quy định với số ngày ghi đúng, đủ 2 lần đạt tỷ lệ cao là 100%. Nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày đều trong khoảng từ +2 - +8 oC, như vậy nhiệt độ bảo quản vắc-xin trong tủ lạnh luôn được giữ đúng quy định theo Quyết định số 1730/QĐ-BYT ngày 16 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn bảo quản vắc-xin”. Kiểm tra sổ sách công tác ghi chép nhiệt độ của tủ bảo quản vắc-xin cho thấy: Các tủ bảo quản vắc-xin đều có bảng theo dõi nhiệt độ đặt tại tủ. Bảng có ghi chép đầy đủ thời gian, số ngày theo đúng quy định. Tuy nhiên vẫn có ngày ghi không đúng giờ hoặc không ghi giờ. Tủ lạnh tại kho TTYT dự phòng tỉnh nhiệt độ được theo dõi bởi 03 dụng cụ: 01 nhiệt độ của tủ lạnh đặt phía ngoài tủ, 01 nhiệt kế, 01 chỉ thị đông băng được đặt trong tủ lạnh. Hàng ngày thủ kho bảo quản vắc-xin đều kiểm tra nhiệt độ vào lúc 7h15 sáng và 16h15 chiều, những ngày nghỉ, ngày lễ Khoa dược phân công cán bộ trực theo dõi và kiểm tra nhiệt độ. Sau đó ghi nhiệt độ vào biểu đồ theo dõi. Khi hết tháng thay bảng mới, lưu giữ lại bảng cũ để tham khảo khi cần. Hồi cứu những bảng theo dõi nhiệt độ của tháng trước và kiểm tra đột xuất nhận thấy rằng kho dược tại TTYT dự phòng tỉnh thực hiện tốt việc theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc-xin. Nhiệt độ trung bình của m i tháng dao động trong khoảng từ +40C đến +5,50C. 36
  45. 3.2. Phân tích thực trạng dự trữ vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 3.2.1 Giá trị xuất nhập tồn kho vắc-xin Bảng 3.7. Giá trị xuất nh p tồn trong kho vắc-xin năm 2015 Đơn vị tính: đồng Thời gian Tồn Xuất Tồn Tháng Nh p sử dụng đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ vắc-xin (1) (2) (3) (4) (5)=(2)+(3)-(4 ) (6)=(5)/(4) 1 1.146.440.367 451.855.800 397.549.228 1.200.746.939 3,02 2 1.200.746.939 0 312.355.955 888.390.984 2,84 3 888.390.984 1.387.766.200 469.166.645 1.806.900.539 3,85 4 1.806.900.539 72.454.572 324.466.081 1.554.979.030 4,79 5 1.554.979.030 0 326.698.518 1.228.280.512 3,76 6 1.228.280.512 563.700.434 348.353.642 1.443.627.304 4,14 7 1.443.627.304 580.380.920 528.077.406 1.495.930.818 2,83 8 1.495.930.818 265.364.000 241.316.597 1.519.978.221 6,30 9 1.519.978.221 345.688.000 498.169.830 1.367.476.391 2,75 10 1.367.476.391 791.592.300 527.850.738 1.631.217.953 3,09 11 1.631.217.953 244.694.000 479.652.240 1.396.259.713 2,91 12 1.396.259.713 688.769.478 538.641.767 1.546.387.424 2,87 Trung bình 1.390.019.064 449.355.475 416.024.887 1.423.347.986 3,6 tháng Giá trị vắc-xin tồn đầu kỳ thường nhiều hơn giá trị sử dụng hàng tháng (trung bình là 3,34 lần) như vậy có thể nói về giá trị vắc-xin tồn đầu kỳ và thuốc mua trong tháng có thể đáp ứng cho sử dụng trong tháng được. 37
  46. Giá trị tiền vắc-xin tồn kho trung bình là 3,6 tháng sử dụng. Giá trị tiền vắc-xin tồn cao nhất là 6,3 tháng sử dụng (Tháng 8). Giá trị tiền vắc-xin tồn thấp nhất là 2,75 tháng sử dụng (Tháng 9). 3.2.2 Công tác nhập, cấp phát, dự trữ của một số loại vắc-xin năm 2015 Số lượng cấp phát của tất cả các loại vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 được thể hiện qua bảng 3.8. Bảng 3.8. Số liều vắc-xin đã cấp phát tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 TT Loại vắc xin Số liều xuất kho 1 Twinrix 2167 2 Vaxigrip 0,5ml 2086 3 Tetavac (Pháp) 1955 4 Engerix B 1ml 1905 5 Verorab 1853 6 Jevax 1390 7 SAT VN 1261 8 Rotarix 1236 9 Rotateq 1135 10 MMRII 1132 11 Heberbiovac 1ml 1030 12 Gardasil 798 TT Loại vắc xin Số liều xuất kho 13 Vaxigrip 0,25ml 488 14 Varicella 385 15 Cervarix 317 16 Engerix B 0,5ml 249 17 Avaxim 80 241 18 Meningo AC 223 38
  47. 19 Quimi- Hib 213 20 Infanrix hexa 94 21 VA-Mengoc BC 90 22 SAR VN 79 23 Pneumo 23 53 24 Rubella 41 25 Favirab (DV) 40 26 Avaxim 160 30 27 Favirab (CT) 26 28 Pentaxim 25 29 Varilrix 21 30 Fluarix 0 31 Hiberix 0 32 Priorix 0 33 Trimovac 0 34 VAT VN 0 Tổng cộng 16136 Năm 2015, Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có tất cả 34 loại vắc-xin. Vắc-xin Twinrix (phòng bệnh viêm gan A và B) có số lượng cấp phát nhiều nhất là 2158 liều. Có 5 loại vắc-xin không được sử dụng trong năm 2015 là: Fluarix, Hiberix, Priorix, Trimovac, VAT VN. Do nhu cầu phòng bệnh viêm gan A và B ngày càng tăng nên số lượng vắc-xin Twinrix sử dụng rất cao so với các loại vắc-xin khác. Trong 34 loại vắc-xin có tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, có 3 loại vắc-xin có số lượng tồn nhiều nhất là: Twinrix, Rotateq và Verorab. Trước hết ta phân tích giá trị xuất nhập tồn của 3 loại vắc-xin này để xem mức độ tồn kho của 3 loại vắc-xin này như thế nào? 39
  48. Bảng 3.9. Giá trị xuất nh p tồn vắc-xin Twinrix năm 2015 Đơn vị tính: hộp Tồn Thời gian Xuất Tồn Tháng đầu Nh p sử dụng trong kỳ cuối kỳ kỳ vắc-xin (1) (2) (3) (4) (5)=(2)+(3)-(4 ) (6)=(5)/(4) 1 628 200 239 589 2,46 2 589 0 179 410 2,29 3 410 1.800 221 1.989 9,00 4 1.989 0 125 1.864 14,91 5 1.864 0 113 1.751 15,50 6 1.751 0 137 1.614 11,78 7 1.614 0 171 1.443 8,44 8 1.443 200 194 1.449 7,47 9 1.449 0 221 1.228 5,56 10 1.228 0 172 1.056 6,14 11 1.056 0 163 893 5,48 12 893 0 232 661 2,85 Tổng cộng 14.914 2.200 2.167 14.947 Trung bình tháng 1.242,83 183,33 180,58 1.245,58 7,66 Vắc-xin Twinrix có giá trị tồn kho trung bình là 7,66 tháng sử dụng. Giá trị vắc-xin Twinrix tồn cao nhất là 15,5 tháng sử dụng (Tháng 5). Giá trị vắc-xin Twinrix tồn thấp nhất là 2,29 tháng sử dụng (Tháng 2). 40
  49. Bảng 3.10. Giá trị xuất nh p tồn vắc-xin Rotateq năm 2015 Đơn vị tính: liều Tồn Thời gian Xuất Tồn Tháng đầu Nh p sử dụng trong kỳ cuối kỳ kỳ vắc-xin (1) (2) (3) (4) (5)=(2)+(3)-(4 ) (6)=(5)/(4) 1 318 0 65 253 3,89 2 253 0 68 185 2,72 3 185 300 91 394 4,33 4 394 0 108 286 2,65 5 286 0 93 193 2,08 6 193 300 101 392 3,88 7 392 0 100 292 2,92 8 292 0 100 192 1,92 9 192 300 96 396 4,13 10 396 0 95 301 3,17 11 301 0 102 199 1,95 12 199 300 116 383 3,30 Tổng cộng 3.401 1.200 1.135 3.466 Trung bình tháng 283,42 100,00 94,58 288,83 3,08 Vắc-xin Rotateq có giá trị tồn kho trung bình là 3,08 tháng sử dụng. Giá trị vắc-xin Rotateq tồn cao nhất là 4,33 tháng sử dụng (Tháng 3). Giá trị vắc-xin Rotateq tồn thấp nhất là 1,92 tháng sử dụng (Tháng 8). 41
  50. Bảng 3.11. Giá trị xuất nh p tồn vắc-xin Verorab năm 2015 Đơn vị tính: lọ Tồn Thời gian Xuất Tồn Tháng đầu Nh p sử dụng trong kỳ cuối kỳ kỳ vắc-xin (1) (2) (3) (4) (5)=(2)+(3)-(4 ) (6)=(5)/(4) 1 271 300 133 438 3,29 2 438 0 142 296 2,08 3 296 200 136 360 2,65 4 360 50 117 293 2,50 5 293 0 181 112 0,62 6 112 200 254 58 0,23 7 58 500 213 345 1,62 8 345 500 176 669 3,80 9 669 0 157 512 3,26 10 512 400 156 756 4,85 11 756 0 134 622 4,64 12 622 0 180 442 2,46 Tổng cộng 4.732 2.150 1.979 4.903 Trung bình tháng 394,33 179,17 164,92 408,58 2,52 Vắc-xin Verorab có giá trị tồn kho trung bình là 2,52 tháng sử dụng. Giá trị vắc-xin Verorab tồn cao nhất là 4,85 tháng sử dụng (Tháng 10). Giá trị vắc-xin Verorab tồn thấp nhất là 0,23 tháng sử dụng (Tháng 6). Trong 3 loại vắc-xin được khảo sát, vắc-xin Twinrix có giá trị tồn kho trung bình cao nhất là 7,66 tháng sử dụng. Vắc-xin Verorab có giá trị tồn kho trung bình thấp nhất là 2,52 tháng sử dụng. Do nhu cầu sử dụng vắc-xin Twinrix cao nên TTYT dự phòng tỉnh luôn dự trữ số lượng vắc-xin này nhiều hơn các loại vắc-xin khác để cấp phát kịp thời cho các TTYT dự phòng quận huyện trong tỉnh. 42
  51. Bảng 3.12. Công tác nh p cấp phát, tồn trữ của một số loại vắc-xin năm 2015 Tồn Tổng Cấp Tồn Stt Tên vắc-xin Đơn vị tính Nh p 2014 số phát cuối 2015 1 Twinrix Hộp 628 2.200 2.828 2.167 661 2 Rotateq Liều 318 1.200 1.518 1.135 383 3 Verorab Lọ 271 2.150 2.421 1.979 442 4 Varicella Lọ 0 95 95 0 95 5 Vaxigrip 0,5ml Lọ 49 370 419 223 196 6 SAT VN Ống 65 175 240 213 27 7 Jevax Lọ 72 400 472 41 431 8 Cervarix Hộp 21 100 121 0 121 Kết quả nghiên cứu cho thấy: Phần lớn các loại vắc-xin được cung ứng đều đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vắc-xin tại 2 TTYT Thành Phố và 6 TTYT quận huyện trong địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Mặt khác vắc-xin Varicella và SAT VN có số lượng tồn cuối 2015 không đáng kể so với tổng nhu cầu sử dụng hàng tháng của 2 TTYT Thành Phố và 6 TTYT quận huyện trong địa bàn tỉnh. 3.2.3 Kiểm soát tồn kho bằng phân tích ABC và VED năm 2015 Bảng 3.13. Phân tích ABC tại kho vắc-xin Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 Hạng Số khoản % khoản Giá trị (VNĐ) % giá trị A 6 17,65 1.097.009.568 71,92 B 5 14,71 279.575.140 18,33 C 23 67,64 148.704.692 9,75 Tổng 34 100,0 1.525.289.400 100,0 43
  52. Nhóm Vắc-xin hạng A: với 06 loại Vắc-xin, số lượng chiếm 17,65% nhưng chiếm giá trị 71,92%, trong khi đó nhóm Vắc-xin chiếm nhiều về số mặt hàng nhưng giá trị tồn lại ít đó là nhóm Vắc-xin loại C chiếm 67,64% về số lượng nhưng giá trị chiếm 9.75%. Qua đó cần xem xét lại Vắc-xin loại A: đề xuất lựa chọn thay thế các loại Vắc-xin nhóm A sử dụng nhiều để chi phí thấp hơn để đấu thầu. Đồng thời cần xem xét loại bỏ những Vắc-xin loại C không cần thiết vì nhiều mặt hàng nhưng giá trị lại ít rất khó trong việc quản lý. Tuy nhiên muốn loại bỏ một số Vắc-xin trong nhóm C cần kết hợp phân tích VED vì các loại Vắc-xin trong nhóm C này lại là những loại Vắc-xin rất cần thiết trong việc tiêm phòng. Bảng 3.14. Phân tích VED tại kho vắc-xin Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 Nhóm Số loại % SL Giá trị (VNĐ) % giá trị V 3 8,82 355.392.430 23,3 E 26 76,47 1.157.694.655 75,9 D 5 14,71 12.202.315 0,8 Tổng 34 100,0 1.525.289.400 100,0 Nhóm Vắc-xin loại V: chiếm 8,82% về số lượng, chiếm 23,3% giá trị; Nhóm Vắc-xin loại E: chiếm 76,47% về số lượng tương ứng 75,9% giá trị; Nhóm Vắc-xin loại D mặc dù là không cần thiết nhưng chiếm 14,71% về số lượng, tỷ trọng kinh phí 0,8%; Trung tâm cần ưu tiên dự trữ các vắc xin nhóm V. Để làm được điều này chúng ta cần phải dựa vào ma trận phân tích ABC/VED ở bảng 3.15. 44
  53. Bảng 3.15. Phân tích ma tr n ABC/VED tại kho vắc-xin Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 Hạng V E D A 1 5 B 1 4 C 2 20 1 Tổng 3 26 5 Vắc-xin loại I: AV + BV + CV + AE + AD = 8 loại, chiếm tỷ lệ 27,59%. Vắc-xin Loại II: BE + CE + BD = 25 loại, chiếm tỷ lệ 73,53%. Vắc-xin Loại III: CD = 01 loại, chiếm tỷ lệ 2,94%. Nhóm Vắc-xin CD là Vắc-xin chiếm ít số lượng nhưng lại là nhóm Vắc-xin không thiết yếu không cần dự trữ. Việc phân nhóm V, E, D do chúng tôi phân loại nhằm giúp cho việc khảo sát công tác tồn trữ vắc-xin tại TTYT dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được thuận lợi. Việc phân loại các nhóm vắc-xin được thể hiện qua bảng 3.16. Bảng 3.16. Phân loại vắc-xin theo nhóm V, E, D STT Tên vắc-xin Phân nhóm VED 1 Twinrix V 2 Vaxigrip 0,5ml V 3 Verorab V 4 Tetavac (Pháp) E 5 Engerix B 1ml E 6 Jevax E 7 SAT VN E 8 Rotarix E 9 MMRII E 45
  54. STT Tên vắc-xin Phân nhóm VED 10 Rotateq E 11 Heberbiovac 1ml E 12 Gardasil E 13 Vaxigrip 0,25ml E 14 Varicella E 15 Cervarix E 16 Engerix B 0,5ml E 17 Avaxim 80 E 18 Meningo AC E 19 Quimi- Hib E 20 Infanrix hexa E 21 VA-Mengoc BC E 22 SAR VN E 23 Pneumo 23 E 24 Rubella E 25 Favirab (DV) E 26 Avaxim 160 E 27 Favirab (CT) E 28 Pentaxim E 29 Varilrix E 30 Fluarix D 31 Hiberix D 32 Priorix D 33 Trimovac D 34 VAT VN D 46
  55. Nhóm Vital (tối cần) gồm 3 loại vắc-xin là: Twinrix, Vaxigrip 0,5ml, Verorab. Các loại vắc-xin này luôn phải được dự trữ với số lượng đủ để đảm bảo tính sẵn có liên tục và cần được kiểm soát quản lí hàng đầu. Nhóm Desirable (mong muốn) gồm 5 loại vắc-xin là: Fluarix, Hiberix, Priorix, Trimovac, VAT VN. Nhóm vắc-xin này nên được kiểm soát bởi quản lí cấp trung hoặc thấp hơn. 47
  56. Chƣơng 4. BÀN LUẬN 4.1 Về hoạt động bảo quản vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 4.1.1 Cơ sở hạ tầng kho Vắc-xin Nhà kho được thiết kế xây dựng đáp ứng các yêu cầu: với tồng diện tích 90 m2; Thể tích 232,5 m3; diện tích sàn 75 m2; nền nhà lát gạch men và được thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kho. Việc bố trí nhập xuất, đường đi lại hợp lý, đảm bảo hàng hóa dễ lưu thông và an toàn cho người lao động khi làm việc hoặc khi có sự cố xảy ra. Năm 2015 các trang thiết bị tối thiểu để đáp ứng yêu cầu bảo quản cũng được cung cấp: tủ lạnh chuyên dụng bảo quản vắc-xin, hòm lạnh, phích lạnh, tủ đông, điều hòa, nhiệt kế, ẩm kế được hiệu chuẩn định kỳ hàng năm, máy phát điện. Để công tác bảo quản tốt hơn cần trang bị thêm máy hút ẩm, quạt thông gió, tủ bảo quản vắc-xin cao cấp khi cúp điện vẫn giữ được nhiệt độ từ 2 đến +80C trong 12 giờ. Theo quy định của thông tư 22, kho thuốc phải đạt tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc. Trung tâm cần đầu tư thêm cơ sở vật chất đồng thời đào tạo nhân viên để tiến tới kho đạt tiêu chuẩn GSP. Tuy nhiên Trung tâm không có kho chính riêng biệt mà lại bố trí cùng với kho lẻ (thuộc khoa KSDB quản lý). Điều này thể hiện một bất cập là việc nhập thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động cấp phát, đồng thời gây khó khăn cho công tác quản lý, theo dõi số lượng, chất lượng vắc-xin trong kho. Trung tâm cũng chưa áp dụng biện pháp khoa học nào để tính toán số lượng vắc-xin tồn kho an toàn nên tần xuất nhập vắc-xin không ổn định. Công ty cung ứng cũng không thể giao vắc-xin ngay sau khi khoa dược gọi hàng để sắp xếp kế hoạch nhập vắc-xin hợp lý. Vì vậy khó khăn do chồng chéo công tác không 48
  57. tránh khỏi. Mặt khác, kho vắc-xin được bố trí trên tầng 1, không thuận tiện cho việc xuất nhập, vận chuyển vắc-xin. Để khắc phục khó khăn do bố trí kho chưa hợp lý, vắc-xin được sắp xếp sao cho thuận tiện cấp phát và không bị hỏng vỡ theo nguyên tắc cơ bản là sắp xếp theo điều kiện bảo quản: vắc-xin chịu được đông băng hoặc bị hỏng bởi nhiệt độ đông băng Dưới sự h trợ của phần mềm, công tác thống kê được thực hiện dễ dàng, chính xác. Tuy nhiên, cách sắp xếp vắc-xin dịch vụ trong kho còn mang tính chủ quan, chưa có trật tự và khoa học. Vắc-xin nên sắp xếp theo nhóm cùng tác dụng dược lý. Bên cạnh đó, để hoạt động tồn trữ thuốc được tốt hơn, các trang thiết bị như điều hòa nhiệt độ, máy hút ẩm, nhiệt kế và ẩm kế phục vụ cho công tác bảo quản thuốc phải được thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ, không để xảy ra hiện tượng hư hỏng làm ảnh hưởng đến công tác bảo quản vắc-xin. 4.1.2 Theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc-xin Trong công tác tồn trữ và bảo quản thuốc vấn đề nhiệt độ là rất quan trọng, nếu nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp sẽ ảnh hưởng đến chất lượng vắc- xin và ảnh hưởng đến hiệu quả phòng bệnh. Mặt khác, Vắc-xin là một chế phẩm đã được hoàn chỉnh một cách tuyệt đối mang tính an toàn và hiệu quả. Vì thế việc bảo quản vắc-xin là một khâu quan trọng mang tính quyết định trong công tác phòng bệnh cho cộng đồng, quá trình bảo quản không đảm bảo về nhiệt độ thì việc phòng bệnh không hiệu quả mà còn có phản ứng ngược lại rất nguy hiểm. Chính vì điều đó nên BGĐ TTYTDP tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chỉ đạo khắc khe và bắt buộc thực hiện các quy định của Bộ y tế đã ban hành đảm bảo vắc-xin không bị hỏng trong quá trình bảo quản. Mặc dù cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu nhưng công tác bảo quản được thực hiện nghiêm túc. Các vắc-xin đều được bảo quản theo đúng yêu 49
  58. cầu ghi trên nhãn là từ 2 đến +80C. Sổ theo dõi hạn dùng được cập nhật hàng tuần. Nhiệt độ trong kho và tủ lạnh được ghi chép đầy đủ hàng ngày (sáng 7h- 12h chiều 13h-17h kể cả ngày nghỉ). Ghi nhận hàng ngày nhiệt độ kiểm tra trên bảng theo dõi nhiệt độ tủ vắc-xin nằm trong khoảng +20C đến +80C. Việc bảo quản vắc-xin phải tuân theo các qui định về dây chuyền lạnh và bảo quản vắc-xin của Viện Vệ sinh Dịch Tể Trung Ương. Về trang thiết bị bảo quản vắc-xin, TTYTDP tỉnh cấp đầy đủ và có lịch bảo trì cụ thể, nhiệt kế đo độ lạnh được kiểm định đảm bảo chính xác. Công tác kiểm tra nhiệt độ tại các tủ lạnh bảo quản vắc-xin vẫn được tiến hành thường xuyên 2 lần/ngày trong tất cả các ngày trong tuần tại Trung tâm. Để việc quản lý vắc-xin được tốt. TTYTDP tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thường xuyên kiểm tra đột xuất quy trình bảo quản vắc-xin và xử lý nghiêm các trường hợp sai sót. Bên cạnh đó, để đảm bảo cho công tác bảo quản thuốc được tốt thì việc phòng chống nấm mốc và mối mọt, chuột cũng rất quan trọng. Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ hệ thống kho thuốc, loại trừ những vật liệu và dụng cụ không cần thiết trong kho, đây là những điều kiện thuận lợi cho nấm mốc, mối mọt, chuột bọ phát triển. Thực hiện tốt quy trình kiểm nhập hàng, phát hiện kịp thời những thuốc có bao bì không còn nguyên vẹn, có hiện tượng ẩm mốc. Các thuốc khi nhập kho không được xếp trực tiếp xuống nền nhà kho, có kế hoạch đảo kho để tránh hiện tượng tích tụ nhiệt độ và độ ẩm. Việc sắp xếp vắc xin trong kho khó đánh giá theo nguyên tắc FIFO hoặc FEFO. Tuy nhiên trên thực tế cán bộ kho có tuân thủ nguyên tắc nhập trước - xuất trước (FIFO) hoặc hết hạn trước dùng trước, xuất trước (FEFO) vì thế trong năm 2015 TTYT dự phòng tỉnh đã thực hiện tốt các khoản vắc- xin vì thế không có vắc-xin hết hạn. 50
  59. 4.2 Về cơ cấu tồn trữ và vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 4.2.1 Về tổng giá trị xuất nhập tồn của các loại vắc-xin Qua số liệu về giá trị vắc-xin nhập xuất tồn các tháng trong năm 2015 trong đó giá trị vắc-xin tồn trung bình là 3,6 tháng sử dụng. So với quy định: + Mức tồn kho tối thiểu là 1-2 tháng + Mức tồn kho tối đa là 2-3 tháng + Mức tồn kho an toàn là 2 tháng [5] Như vậy mức tồn kho trung bình của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là 3,6 tháng sử dụng là ở mức cao và trên mức tồn kho tối đa. Vì số lượng vắc-xin tồn trữ phải luôn cao hơn so mức sử dụng nhằm đảm bảo có đủ vắc-xin tiêm chủng khi cần thiết. Tuy nhiên do việc dự trù một số loại vắc-xin của một vài TTYT quận huyện không nắm được tình hình sử dụng của địa phương. Hàng tháng số vắc-xin sử dụng luôn thấp hơn nhiều so với số lượng dự trù. Vì vậy số lương tồn kho của các vắc-xin Quivaxem, Sởi, Viêm não nhật bản cao hơn năm 2014. 4.2.2 Về công tác nhập, cấp phát và tồn trữ vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 Phần lớn các loại vắc-xin được cung ứng đều đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vắc-xin tại 8 TTYT quận huyện trong địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Mặt khác vắc-xin Quivaxem, OPV và Sởi có số lượng tồn cuối 2015 không đáng kể so với tổng nhu cầu sử dụng hàng tháng của 8 TTYT quận huyện trong địa bàn tỉnh. 51
  60. Kết quả cho thấy tổng số vắc-xin xuất kho, sử dụng, thu về được thực hiện đúng quy trình chuyên môn kiểm tra, giám sát chặt chẽ công tác bảo quản trong các khâu và có biên bản kiểm nhập. 4.2.3 Về phân tích ABC và VED Nhóm Vắc-xin hạng A: với 06 loại Vắc-xin, số lượng chiếm 17,65% nhưng chiếm giá trị 71,92%, trong khi đó nhóm Vắc-xin chiếm nhiều về số mặt hàng nhưng giá trị tồn lại ít đó là nhóm Vắc-xin loại C chiếm 67,64% về số lượng nhưng giá trị chiếm 9.75%. Qua đó cần xem xét lại Vắc-xin loại A: đề xuất lựa chọn thay thế các loại Vắc-xin nhóm A sử dụng nhiều để chi phí thấp hơn để đấu thầu.đồng thời cần xem xét loại bỏ những Vắc-xin loại C không cần thiết vì nhiều mặt hàng nhưng giá trị lại ít rất khó trong việc quản lý. Tuy nhiên muốn loại bỏ một số Vắc-xin trong nhóm C cần kết hợp phân tích VED vì các loại Vắc-xin trong nhóm C này lại là những loại Vắc-xin rất cần thiết trong việc tiêm phòng. Nhóm Vắc-xin loại V: chiếm 8,82% về số lượng, chiếm 23,3% giá trị; Nhóm Vắc-xin loại E: chiếm 76,47% về số lượng tương ứng 75,9% giá trị; Nhóm Vắc-xin loại D mặc dù là không cần thiết nhưng chiếm 14,71% về số lượng, tỷ trọng kinh phí 0,8%; Trung tâm cần ưu tiên dự trữ các vắc xin nhóm V. Để làm được điều này chúng ta cần phải dựa vào ma trận phân tích ABC/VED. Vắc-xin loại I: AV + BV + CV + AE + AD = 8 loại, chiếm tỷ lệ 27,59%. Vắc-xin Loại II: BE + CE + BD = 25 loại, chiếm tỷ lệ 73,53%. Vắc-xin Loại III: CD = 01 loại, chiếm tỷ lệ 2,94%. Nhóm Vắc-xin CD là Vắc-xin chiếm ít số lượng nhưng lại là nhóm Vắc-xin không thiết yếu không cần dự trữ. Quản lý hàng tồn kho là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của quản lý cung ứng. Quản lý tồn kho không hiệu quả có thể dẫn đến thừa hoặc thiếu hụt vắc-xin sử dụng, sai lệch giữa số lượng trên sổ sách và thực tế làm cho chi 52
  61. phí tồn kho tăng lên và ảnh hưởng đến ngân sách của Trung tâm. Dự trữ vắc- xin thích hợp sẽ đảm bảo được mức độ an toàn trong cung ứng vắc-xin và hạn chế bất lợi do thị trường gây ra. Lượng vắc-xin dự trữ của Trung tâm không đảm bảo cho sử dụng trong một tháng tính theo giá trị tiền tồn và sử dụng. Tuy nhiên con số này chưa phản ánh chính xác hiệu quả quản lý hàng tồn kho vì đặc thù của vắc-xin dịch vụ gần như phụ thuộc hoàn toàn vào nhu cầu của người dân và của nhà cung ứng mà hiện nay số nhà cung ứng vắc-xin cho Việt Nam chỉ đếm trên đầu ngón tay. Nhờ vào số liệu theo dõi hàng ngày nên khoa Dược kiểm soát được lượng nhập xuất vắc-xin dịch vụ và có kế hoạch nhập vắc-xin đột xuất khi cần thiết. Hiện tại tính lượng tồn kho để dự trù mua vắc-xin dịch vụ vẫn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm chứ chưa xây dựng được công thức tính lượng tồn kho. Hàng hóa trước khi nhập kho được kiểm tra, đối chiếu trên chứng từ và thực tế về chủng loại, số lượng, chất lượng, đơn giá và các thông tin khác: số lô, hạn dùng, nguồn gốc xuất xứ. Hàng hóa nhập về kho trong vòng 48 giờ phải được kiểm nhập và nhập kho. Trong vòng 07 ngày phải tiến hành xong thủ tục kiểm nhập hàng hóa do Hội đồng kiểm nhập thực hiện (Hội đồng kiểm nhập được Giám đốc ký quyết định thành lập). Số lượng vắc-xin dịch vụ còn tồn trong kho hợp lý là một trong những vấn đề quan trọng không thể thiếu trong công tác đảm bảo cung ứng vắc-xin dịch vụ tại Trung tâm, đảm bảo được an toàn trong cung ứng và hạn chế được những tác động bất lợi của thị trường đối với hoạt động cung ứng vắc-xin dịch vụ của Trung tâm. Tuy nhiên nếu để tồn kho quá nhiều không những làm tăng chi phí bảo quản mà còn gây ứ đọng tiền vốn, ảnh hưởng đến tình hình sử dụng kinh phí của Trung tâm. 53
  62. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ KẾT LUẬN 1. Hoạt động bảo quản vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 Hệ thống kho được bố trí chưa hợp lý, tuy nhiên vẫn đảm bảo tối đa cho công tác bảo quản: có trang thiết bị chuyên dụng để bảo quản, tồn trữ vắc-xin. Nhiệt độ trung bình tủ lạnh bảo quản vắc-xin là 4,68; nhiệt độ cao nhất và thấp nhất là 7 OC và 3 OC nằm trong giới hạn cho phép là 2-8 OC. Việc theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc-xin chưa thường xuyên theo quy định. Trang thiết bị bảo quản vắc-xin đầy đủ, đảm bảo công tác bảo quản vắc-xin thực hiện tốt. 2. Thực trạng dự trữ vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 Số lượng vắc-xin cấp phát là 34 loại. Trong đó, có 3 loại vắc-xin được cấp phát nhiều nhất là: Twinrix, Vaxigrip 0,5ml, Tetavac. Cơ cấu thuốc tồn kho còn thấp, lượng thuốc tồn trung bình là 3,6 tháng sử dụng, dưới mức tồn kho an toàn, chưa đảm bảo thuốc sử dụng theo quy định. Có 3 loại vắc-xin tồn kho nhiều nhất là: Twinrix, Rotateq và Verorab. Phân nhóm ABC có: 6 loại vắc-xin thuộc nhóm A, 5 loại thuộc nhóm B, 23 loại thuộc nhóm C. Phân nhóm VED có: 3 loại vắc-xin thuộc nhóm V, 26 loại thuộc nhóm E, 5 loại thuộc nhóm D. KIẾN NGHỊ Từ những kết quả nghiên cứu đã đạt được, chúng tôi xin đưa ra một số kiến nghị đối với Trung tâm để góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động 54
  63. cung ứng vắc-xin dịch vụ tại Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: Xây dựng các tiêu chí đánh giá, lựa chọn vắc-xin dịch vụ cụ thể để làm căn cứ lựa chọn. Xây dựng cẩm nang danh mục vắc-xin dịch vụ nhằm giúp bác sĩ hiểu được hệ thống danh mục vắc-xin. Tăng cường truyền thông và tư vấn cho người dân về việc sử dụng vắc- xin TCMR thay thế cho vắc-xin dịch vụ khi các loại này khan hiếm. Tiến hành phân tích tình hình sử dụng vắc-xin TCMR và vắc-xin dịch vụ. Đầu tư thêm trang thiết bị (phần mềm tra cứu thông tin thuốc, vắc-xin, sách tài liệu chuyên dụng, tủ lạnh bảo quản vắc-xin loại chuyên nghiệp ) Bổ sung nguồn nhân lực cho khoa Dược, nếu được có thể phân công một cán bộ dược phụ trách chương trình TCMR, một cán bộ khác phụ trách vắc-xin dịch vụ. Xây dựng phần mềm quản lý thông tin tiêm chủng của trẻ vì hiện nay do tình hình khan hiếm vắc-xin nên có trẻ vừa tiêm vắc-xin dịch vụ vừa TCMR. Cán bộ y tế chỉ cần truy cập vào hệ thống này là biết trẻ đã tiêm chủng chưa và tiêm loại vắc-xin nào. 55
  64. TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT 1. Bộ môn quản lý và kinh tế dược (2010), Giáo trình Pháp chế hành nghề dược, Trường đại học Dược Hà Nội. 2. Bộ Y tế (2001), Quản lý bệnh viện, Nhà xuất Y Học Hà Nội. 3. Bộ Y tế (2005), “Chỉ thị chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện”, Chỉ thị số 05/2004/CT-BYT ngày 16/04/2004. 4. Bộ Y tế (2006), “Hướng dẫn nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm y tế, hoá chát, chế phấm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng y tế và trang thiết bị y tế”, Thông tư 08/2006/TT-BYT, ban hành ngày 16 tháng 03 năm 2006. 5. Bộ Y tế (2007), Quản lý và kinh tế Dược, Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội 6. Bộ Y tế (2008), “Quy định về sử dụng thuốc, vắc xin sinh phẩm y tế trong dự phòng và điều trị”, Quyết định số 23/2008/QĐ-BYT ngày 07 tháng 7 năm 2008. 7. Bộ Y tế (2010), “Hướng dẫn quản lý chất lượng thuốc”, Thông tư 09/2010/TT-BYT, ban hành ngày 28/4/2010. 8. Bộ Y tế (2011), “Quy định về tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện”, Thông tư số 22/2011/ TT-BYT, ban hành ngày 10/06/2011. 9. Bộ Y tế (2011), “Nguyên tắc thực hành tốt phân phối thuốc”, Thông tư số 48/2011/TT-BYT, ban hành ngày 21/12/2011. 10. Bộ Y tế (2005), “Công bố 03 vắc xin, sinh phẩm y tế được phép lưu hành tại Việt Nam”, Quyết định số 43/2005/QĐ-BYT, ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2005.
  65. 11. Bộ Y tế (2005), “Công bố 06 công ty nước ngoài được phép kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế tại Việt Nam”, Quyết định số 3421/2005/QĐ-BYT, ban hành ngày 19 tháng 09 năm 2005. 12. Bộ Y tế (2005), “Công bố 48 vắc xin, sinh phẩm y tế được phép lưu hành tại Việt Nam”, Quyết định số 3420/2005/QĐ-BYT, ban hành ngày 19 tháng 09 năm 2005. 13. Bộ Y tế (2006), “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Quyết định số 05/2006/QĐ- BYT, ban hành ngày 17 tháng 01 năm 2006. 14. Bộ Y tế (2014), Quyết định số 1730/QĐ-BYT ngày 16/5/2014, “Hướng dẫn bảo quản vắc xin”. 15. Dự án tiêm chủng mở rộng (2005), Báo cáo tổng kết tiêm chủng mở rộng năm 16. Dự án tiêm chủng mở rộng (2008), Sổ tay hướng dẫn thực hành tiêm chủng. 17. Dự án tiêm chủng mở rộng (2012), Quyết định số 60/QĐ-VSDTTƯ ngày 10 tháng 02 năm 2012 về việc Quy trình thực hành chuẩn trong quản lý và bảo quản vaccine. 18. Đặng Hồng Oanh (2014). Phân tích hoạt động bảo quản và cấp phát vaccine trong chương trình tiêm chủng mở rộng tại huyện Bàu Bàng tỉnh Bình Dương năm 2014 19. Tổ chức y tế thế giới (2007), Chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia. 20/ Tài liệu quản lý tiêm chủng 2006 – tài liệu hướng dẫn cán bộ y tế 21. Viện vệ sinh dịch tễ trung ương, dự án TCMR (2012), Quy trình bảo quản vaccine trong buồng lạnh 22. Viện vệ sinh dịch tễ trung ương, dự án TCMR (2012), Quy trình bảo quản vaccine trong tủ lạnh
  66. 23. Viện vệ sinh dịch tễ trung ương, dự án TCMR (2012), Quy trình bảo quản vaccine tại buổi tiêm chủng 24. Vũ Minh Hải (2014). Khảo sát công tác bảo quản và dự trữ vaccine tại trung tâm y tế huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình năm 2014
  67. PHỤ LỤC BẢNG TÁC DỤNG CỦA CÁC LOẠI VẮC-XIN TẠI TTYT DỰ PHÒNG TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU NĂM 2015 STT TÊN VẮC XIN TÁC DỤNG 1 Avaxim 80U/ml Vắc xin phòng Viêm gan A 2 BCG Vắc xin phòng lao 3 Engerix B 10mcg/0,5ml Vắc xin phòng viêm gan B Engerix B 20mcg/1ml Vắc xin phòng viêm gan B 4 Euvax B 10mcg/0,5ml Vắc xin phòng viêm gan B 5 Euvax B 20mcg/1ml Vắc xin phòng viêm gan B 6 Gardasil TM 0,5ml Vắc xin phòng ung thư cổ tử cung Vắc xin phòng viêm màng não do 7 Hiberix TM 10mcg/0,5ml HIB Vắc xin phòng 6 bệnh:Bạch hầu, uốn 8 Infanrix Hexa 0,5ml ván, ho gà, bại liệt, viêm gan B, viêm màng não do HIB Meningococcal Vắc xin phòng viêm màng mô cầu 9 polysaccharide vaccine A+C A+C 0,5ml 10 M-M-R 0,5ml Vắc xin phòng Sởi quai bị rubella Vắc xin phòng 5 bệnh: Bạch hầu, 11 Pentaxim 0,5ml uốn ván, ho gà, bại liệt, viêm màng não do HIB Vắc xin phòng viêm phổi viêm màng 12 Pneumo 23 0,5ml não do phế cầu
  68. STT TÊN VẮC XIN TÁC DỤNG 13 Rotarix TM 1ml Vắc xin phòng rota vi rút 14 RotaTeq 2ml Vắc xin phòng rota vi rút Vắc xin phòng viêm phổi viêm màng 15 Synflorix TM 0,5ml não do phế cầu Vắc xin phòng 4 bệnh : Bạch hầu, 16 Tetraxim 0,5ml uốn ván, ho gà, bại liệt 17 Trimovax (R.O.R) 0,5ml Vắc xin phòng Sởi quai bị rubela 18 Typhim VI 0,5ml Vắc xin phòng thương hàn 19 Vắc xin BCG Vắc xin phòng lao 20 Vắc xin uốn ván hấp phụ Vắc xin phòng uốn ván Vắc xin viêm não Nhật Bản – 21 Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản Jevax 22 Varivax 0,5ml Vắc xin phòng trái rạ 23 Vaxigrip 0,25ml Vắc xin phòng cúm mùa 24 Vaxigrip 0,5ml Vắc xin phòng cúm mùa