Khóa luận Phân tích tình hình hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Giao nhận hàng hóa Thời Gian

pdf 85 trang thiennha21 22/04/2022 230
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Phân tích tình hình hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Giao nhận hàng hóa Thời Gian", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_phan_tich_tinh_hinh_hoat_dong_giao_nhan_hang_hoa_n.pdf

Nội dung text: Khóa luận Phân tích tình hình hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Giao nhận hàng hóa Thời Gian

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU KHOA KINH TẾ - LUẬT - LOGISTICS KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH GIAO NHẬN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH DV GNHH THỜI GIAN Trình độ đào tạo : Đại Học Hệ đào tạo : Chính quy Ngành : Quản Trị Kinh Doanh Chuyên ngành : Quản trị Logistics và Chuỗi Cung Ứng- Niên khoá : 2016-2020 GVHD : Th.s Đỗ Thanh Phong SVTH : Nguyễn Thị Nhân Lớp : DH16LG MSSV : 16031371 Bà Rịa – Vũng Tàu, Tháng 01 Năm 2020
  2. ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 1. Thái độ tác phong khi tham gia thực tập: 2. Kiến thức chuyên môn: 3. Nhận thức thực tế: 4.Đánh giá kết quả thực tập: Ngày tháng năm Giáo viên hướng dẫn ii
  3. ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 1. Về định hướng đề tài: 2. Về kết cấu: 3. Về nội dung: 4. Về hướng giải pháp: 5. Đánh giá khác: 6. Đánh giá kết quả: Ngày tháng năm iii
  4. LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp với đề tài PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH GIAO NHẬN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH DV GNHH THỜI GIAN “là công trình nghiên cứu của riêng em, không sao chép bất kì ai,dưới sự hướng dẫn của Ths. ĐINH THU PHƯƠNG. Công trình có sự kế thừa một số kết quả nghiên cứu liên quan đã được công bố. Các số liệu, tài liệu trong khóa luận là trung thực, bảo đảm tính khách quan và có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Em xin chịu mọi trách nhiệm về sự cam đoan này ! Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 11 tháng 01 năm 2020 Người cam đoan Nguyên Thị Nhân \ iv
  5. LỜI CẢM ƠN Lời cảm ơn đầu tiên em xin gửi đến nhà trường nói chung và ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng nói riêng vì đã tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng chúng em học tập thật tốt, giúp đỡ chúng em trong từng môn học, từng kì thực tập, trao dồi kiến thức chuyên ngành hữu ích làm hành trang cho con đường công việc sau này của chúng em được tốt hơn. Tiếp đây em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong ngành Quản trị Logistics và chuỗi cung ứng. Đặc biệt em chân thành cảm ơn cô Đinh Thu Phương – Chủ nhiệm lớp DH16LG chúng em, thầy Đỗ Thanh Phong và cô Võ Thị Hồng Minh,quý thầy cô đã tận tình giảng dạy, chia sẻ cho chúng em những kiến thức thực tế bổ ích, giải đáp tất cả những thắc mắc và sửa chữa những lỗi mà chúng em mắc phải cũng như định hướng tốt cho chúng em cho tương lai sau này. Em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt nhất đến cô Đinh Thu Phương – Giáo viên hướng dẫn bài thực tập cũng như bài khóa luận tốt nghiệp của em.Trong suốt quá trình hướng dẫn cho em, cô đã tận tâm giúp đỡ, góp ý, đưa ra những lời khuyên, đồng hành cùng em từng chút một để bài báo cáo của em hoàn thiện hơn. Vì kinh nghiệm thực tiễn và khả năng lí luận của bản thân còn giới hạn, do đó bài khóa luận của em sẽ không khỏi mắc những thiếu xót. Kính mong quý thầy cô, anh chị và bạn bè đóng góp ý kiến để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 11 tháng 01 năm 2020 Tác giả khóa luận Nguyễn Thị Nhân v
  6. MỤC LỤC ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN iii MỤC LỤC iv MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA QUỐC TẾ 1 1.1. Khái quát chung về giao nhận hàng hoá quốc tế 1 1.2 Đặc điểm của giao nhận hàng hoá quốc tế 2 1.3 Phân loại giao nhận hàng hoá quốc tế 2 1.3.1 Căn cứ vào phương thức vận tải 2 1.3.2 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh 4 1.3.3 Căn cứ vào tính chất giao nhận 4 1.4 Vai trò của giao nhận hàng hoá quốc tế 4 1.5 Giao nhận hàng hoá quốc tế bằng đường biển 5 2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh giao nhận của doanh nghiệp 6 2.1 Sản lượng hàng hoá luân chuyển: 6 2.2 Doanh thu từ hoạt động giao nhận: 7 2.3 Lợi nhuận từ hoạt động cung cấp dịch vụ giao nhận 7 2.4 Thị trường 8 2.5 Thị phần 8 3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng hoá bằng đường biển tại doanh nghiệp 9 3.1 Môi trường vĩ mô 9 3.1.1 Môi trường kinh tế 9 3.1.2 Môi trường tự nhiên 9 3.1.3 Môi trường khoa học công nghệ 10 vi
  7. 3.1.4 Môi trường chính trị - pháp luật 10 3.2 Nhóm các nhân tố môi trường vi mô 10 3.2.1 Đối thủ cạnh tranh 10 3.2.2 Khách hàng 11 3.3 Nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp 11 3.3.1 Tiềm lực tài chính 11 3.3.2 Nguồn nhân lực và năng lực quản trị 12 3.3.3 Nhân tố nghiên cứu và phát triển 12 3.3.4 Nhân tố cơ sở vật chất và kỹ thuật 13 4. Kinh nghiệm và bài học kinh nghiệm về giao nhận hàng hóa của một số doanh nghiệp trong nước và nước ngoài 13 4.1 Công ty cổ phần Logistics Vinalink 13 4.2 Công ty TNHH giao nhận vận tải quốc tế Minh Long 14 4.3Công ty chuyển phát nhanh và giao nhận-cung ứng, vận chuyển hàng hóa (logistics) DHL 15 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 17 CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY TNHH THỜI GIAN 18 1.Tổng quan về công ty TNHH DV GNHH Thời Gian 18 1.2Quá trình hình thành và phát triển của công ty 18 1.3Chức năng và nhiệm vụ của công ty 18 1.4Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 20 1.5Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2017 22 1.6Định hướng phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 24 2.Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển của công ty TNHH DV GNHH Thời Gian 25 2.1Phân tích chung về thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty giai đoạn 2014 – 2017 25 2.2Tình hình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển theo mặt hàng 26 vii
  8. 2.3Tình hình kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển phân theo thị trường 28 2.4Đánh giá chung về thực trạng hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa bằng đường biển của công ty 33 2.4.1Phương pháp đánh giá 33 3.Dự báo xu thế ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình giao nhận vận tải bằng đường biển của TCL giai đoạn 2018 – 2020 36 3.1Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 36 3.1.1Tình hình kinh tế 36 3.1.2Tình hình chính trị 38 3.1.3Xu hướng phát triển khoa học – Công nghệ 39 3.1.4Mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng 40 3.1.5Đối thủ cạnh tranh 41 3.1.6Cơ sở vật chất và hạ tầng cảng biển 42 3.2Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 43 3.2.1Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp 43 3.2.2Nguồn nhân lực hạn chế về số lượng và chất lượng 43 3.2.3Khả năng áp dụng công nghệ 44 3.2.4Mối quan hệ với khách hàng 44 3.3Đánh giá chung về sự ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình giao nhận vận tải bằng đường biển của công ty giai đoạn 2018 – 2020 45 3.3.1Phương pháp đánh giá 45 3.3.2Kết quả đánh giá 46 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 51 CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY ĐẾN NĂM 2020 53 1.3 Định hướng và mục tiêu thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển của công ty đến năm 2020 53 1.3.1 Định hướng 53 viii
  9. 1.3.2 Mục tiêu phát triển 54 1.4 Giải pháp thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển của công ty đến năm 2020 55 1.4.1 Kết hợp SWOT hình thành các phương án 55 1.5 Lựa chọn phương án thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển của công ty đến năm 2020 60 1.5.1 Phương pháp đánh giá 60 1.5.2 Kết quả đánh giá 60 1.6 Giải pháp thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu của công ty trong giai đoạn 2018-2020 61 1.6.1 Giải pháp đầu tư phát triển nguồn nhân lực 61 1.6.2 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận 62 1.6.3 Giải pháp tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp 63 1.6.4 Giải pháp mở rộng quy mô thị trường truyền thống và tấn công thị trường mới 64 1.7 Một số kiến nghị 67 1.7.1 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước 67 1.7.2 Đối với Hiệp hội Doanh nghiệp Logistics Việt Nam 68 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 70 KẾT LUẬN 71 ix
  10. DANH MỤC VIẾT TẮT; WB World Bank EU Liên Minh Châu Âu WMS Warehouse Management System BIGDATA Trung tâm dữ liệu dung lượng lớn AIDC Automatic Identification and Data Capture: ứng dụng công nghệ giúp nhận dạng và thu thập thông tin đối tượng. x
  11. DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Hình. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH DV GNHH Thời Gian 20 Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH DV GNHH Thời Gian giai đoạn 2014 – 2017 23 Bảng2.2. Kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty (2014 – 2017) 25 Bảng. Tổng hợp đánh giá những mặt tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 35 Bảng . Dự báo tăng trưởng của một số nền kinh tế Châu Á -Thái Bình Dương năm 2018, 2019 và 2020 37 Bảng. Tổng hợp mức độ quan trọng của các cơ hội và thách thức đối với hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển của công ty giai đoạn 2018- 2020 49 Bảng. Tổng hợp mức độ quan trọng của các điểm mạnh và điểm yếu đối với hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty giai đoạn 2018- 2020 51 Bảng . Ma trận SWOT của công ty TNHH DV GNHH Thời Gian 58 xi
  12. MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Chặng đường hơn 30 năm Đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam (tính từ năm 1986 đến nay), có thể nói, vừa là chặng đường nhiều thử thách vì nó đòi hỏi những nỗ lực không ngừng nghỉ của Đảng và Nhà nước, vừa là chặng đường quan trọng để phát triển nhận thức của Đảng ta về một Việt Nam hội nhập ngày một sâu sắc và toàn diện. Trong vòng 30 năm hội nhập, tốc độ tăng trưởng bình quân của Việt Nam mỗi năm đạt gần 7%, cao hơn so với mức trung bình của thế giới. Tính đến hết năm 2017, Việt Nam đã thu hút được 310 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tổng vốn giải ngân thực tế là 165 tỷ USD. Một minh chứng nữa cho thấy Việt Nam đã và đang chủ trương chủ động hội nhập, tự do hóa thương mại trong khu vực và trên thế giới đó chính là Việt Nam đã thiết lập 26 mối quan hệ đối tác chiến lược và đối tác toàn diện với các quốc gia, có cả những cường quốc hàng đầu ở Châu Á – Thái Bình Dương, các nước ASEAN; đã ký kết, thực thi và đang tiếp tục đàm phán các Hiệp định thương mại tự do (FTA). Thống kê từ Báo cáo Logistics Việt Nam 2017, thị trường logistics đạt trung bình khoảng 8 nghìn tỷ USD/năm trong hai năm gần đây, tương đương khoảng 11% GDP thế giới. Năm 2017, giá trị thị trường ước đạt khoảng 9 nghìn tỷ USD, trong đó 4 công ty logistics lớn nhất thế giới là Ceva Logistics, DHL, FedEx, và UPS chiếm 15% tổng doanh thu toàn cầu. Trong khi đó, tại Việt Nam hiện nay có đến hơn 2000 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics như dịch vụ giao nhận vận tải, kho bãi, bốc dỡ, đại lý vận tải, đại lý giao nhận, dịch vụ logistics, chủ yếu tập trung tại khu vực TP.HCM và Hà Nội. Tuy nhiên, quy mô hoạt động của đa số các công ty còn nhỏ lẻ, giá cả và chất lượng dịch vụ chưa có tính cạnh tranh cao so với các doanh nghiệp nước ngoài. Đây là một trong những thách thức lớn mà các doanh nghiệp giao nhận Việt Nam đang phải đối mặt Là một trong những doanh nghiệp tham gia vào thị trường này, Công ty TNHH DV GNHH Thời Gian cũng rất quan tâm đến việc làm thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận, tiết kiệm chi phí và hạn chế rủi ro trong quá trình doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận, đặc biệt là đối với hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển. 1
  13. Kết hợp với những kiến thức được trang bị tại nhà trường, cùng mục đích cố gắng học hỏi và tìm hiểu thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa của công tyem nhận thấy công ty còn một số bất cập trong khâu quản lý, tổ chức hoạt động giao nhận dẫn đến hoạt động giao nhận có hiệu quả nhưng chưa cao em đã chọn đề tài : “Phân tích tình hình hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Giao nhận hàng hóa Thời Gian” Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế Chương này tập trung hệ thống hoá các lý thuyết về hoạt động giao nhận hàng hoá bằng đường biển của doanh nghiệp, trọng tâm là các chỉ tiêu đánh giá tình hình giao nhận và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận của doanh nghiệp. Chương 2: Phân tích tình hình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH DV GNHH Thời Gian giai đoạn 2014 – 2017 Sau khi giới thiệu khái quát về công ty TNHH DV GNHH Thời Gian đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển của công ty giai đoạn 2014 – 2017 nhằm đánh giá những kết quả đạt được cùng những tồn tại và nguyên nhân. Đồng thời, cũng phân tích dự báo các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển của công ty giai đoạn 2018 – 2020, từ đó nhận diện và đánh giá các cơ hội và thách thức, điểm mạnh và điểm yếu của công ty TNHH DV GNHH Thời Gian trong giai đoạn này. Chương 3: Giải pháp thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển của công ty đến năm 2020 hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển của công ty và đề xuất các giải pháp cụ thể trong giai đoạn 2018 – 2020. 2
  14. CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA QUỐC TẾ 1.1. Khái quát chung về giao nhận hàng hoá quốc tế Giao nhận hàng hóa quốc tế là những hoạt động nằm trong khâu lưu thông hàng hoá - một khâu rất quan trọng và gắn liền với sản xuất và tiêu thụ - diễn ra trong phạm vi toàn cầu, trong đó, địa điểm giao hàng và nhận hàng nằm ở hai quốc gia khác nhau. Giao nhận quốc tế cũng gắn liền với mậu dịch quốc tế, phân công lao động quốc tế và toàn cầu hoá sản xuất. Nhà giao nhận hàng hoá quốc tế (IFF) đóng vai trò là một nhà vận chuyển (Carrier) nhưng không sở hữu bất kỳ phương tiện vận tải nào (NVOCC – Non Vessel Operating Common Carrier). IFF sử dụng mối quan hệ của mình với các hãng tàu, hãng hàng không, các công ty vận tải nội địa để mua giá cước vận chuyển sau đó bán lại cho các chủ hàng và hưởng phần chênh lệch. Ngoài ra, IFF cũng cung cấp dịch vụ khai thuê hải quan cho hàng hoá xuất nhập khẩu của các chủ hàng. Theo Điều 233, Luật Thương Mại (2005), dịch vụ giao nhận được định nghĩa là: Họat động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao. Theo Điều 3, Nghị định số 140/2007/NĐ-CP(2007), Thương nhân kinh doanh dịch vụ giao nhận được định nghĩa là: Thương nhân tổ chức thực hiện dịch vụ giao nhận cho khách hàng bằng cách tự mình thực hiện hoặc thuê lại thương nhân khác thực hiện một hoặc nhiều công đoạn của dịch vụ đó. Vậy thực chất, giao nhận (freight forwarding) là một quá trình thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận sẽ làm nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng. Trong đó, người giao nhận (freight forwarder) sẽ thực hiện các nghiệp vụ, thủ tục, giấy tờ liên quan như: ký hợp đồng vận chuyển với chủ hàng, ký hợp 1
  15. đồng đối ứng với người vận tải, gom hàng, đóng gói, vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, lưu bãi, theo sự ủy thác của chủ hàng. 1.2 Đặc điểm của giao nhận hàng hoá quốc tế − Chủ thể của dịch vụ giao nhận vận tải gồm hai bên là Nhà cung cấp dịch vụ và Khách hàng. Trong đó: + Nhà cung cấp dịch vụ phải là thương nhân có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics theo quy định của pháp luật. + Khách hàng là những người có hàng hóa cần gửi hoặc cần nhận và có nhu cầu sử dụng dịch vụ giao nhận. Khách hàng cũng có thể là người vận chuyển hay thậm chí là người làm dịch vụ khác. Như vậy, khách hàng có thể là thương nhân hay không phải là thương nhân; có thể là chủ sở hữu hàng hóa hoặc không phải là chủ sở hữu hàng hóa. − Mang những đặc điểm chung của ngành dịch vụ: là hàng hóa vô hình, không có tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đồng nhất, chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của người được phục vụ, không tạo ra sản phẩm vật chất và chỉ làm cho đối tượng thay đổi vị trí về mặt không gian mà không tác động về mặt kỹ thuật làm thay đổi đối tượng đó. − Mang tính thụ động: phụ thuộc vào nhu cầu khách hàng, các quy định của người vận chuyển, các ràng buộc về luật pháp, thể chế chính phủ, tính thời vụ, − Hiệu quả công việc phụ thuộc vào người làm dịch vụ: người làm dịch vụ giao nhận ngoài việc làm thủ tục, môi giới, lưu cước còn tiến hành một chuỗi các dịch vụ khác như gom hàng, chia hàng, bốc xếp, vì thế công việc có đạt hiệu quả cao hay không còn phụ thuộc vào kinh nghiệm và trình độ người làm dịch vụ. 1.3 Phân loại giao nhận hàng hoá quốc tế 1.3.1Căn cứ vào phương thức vận tải − Giao nhận hàng hóa bằng đường biển là hoạt động vận tải có liên quan đến việc sử dụng kết cấu hạ tầng và phương tiện vận tải biển, đó là việc sử dụng những khu đất, khu nước gắn liền với các tuyến đường biển nối liền các quốc gia, các vùng lãnh thổ, hoặc các khu vực trong phạm vi một quốc gia, và việc sử dụng tàu biển, các thiết bị xếp dỡ để phục vụ việc vận chuyểnhàng hoá trên những tuyến đường biển. Ưu điểm của 2
  16. giao nhận bằng đường biển chính là cước phí vận chuyển thấp hơn so với các loại phương tiện vận tải khác và phù hợp với vận chuyển hàng hóa số lượng lớn. − Giao nhận hàng hoá bằng đường bộ là phương thức vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện di chuyển trên bộ như ô tô, xe khách, xe tải, xe bồn, xe fooc, xe container, rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo theo ô tô, Vận tải bằng đường bộ là hình thức vận tải thông dụng nhất trong các loại hình vận tải và là lựa chọn hàng đầu trong vận chuyển nội địa.Ưu điểm của hình thức giao nhận này là tiện lợi, có tính cơ động và khả năng thích nghi cao với các điều kiện địa hình, có hiệu quả kinh tế cao trên các cự li ngắn và trung bình. − Giao nhận hàng hoá bằng đường hàng không là phương thức mà hàng hóa được chuyển bằng máy bay chở hàng chuyên dụng (Cargo Aircraft hay Freighter), hoặc chở trong phần bụng của máy bay hành khách (Passenger Plane). Hàng hóa vận chuyển đường hàng không chiếm tỉ trọng nhỏ tổng trọng lượng hàng vận chuyển quốc tế (chưa đến 0,5%), trong khi đó lại chiếm tới khoảng 30% về mặt giá trị. Đặc điểm nổi bật của loại hình giao nhận bằng đường hàng không là tốc độ vận chuyển nhanh nhất, an toàn nhất nhưng chi phí đắt đỏ nhất vì thế phù hợp với những hàng hóa có giá trị cao và nhạy cảm về thời gian giao hàng, như: thư tín hàng không, động vật sống, dược phẩm, xa xỉ phẩm, thiết bị kỹ thuật, − Giao nhận hàng hóa bằng đường sắt có lợi thế cạnh tranh do tiết kiệm 4,5-6 lần nhiên liệu so với xe tải, sử dụng không gian và sức chứa hiệu quả hơn. Ngoài ra, các quốc gia cũng có động lực đầu tư cho ngành vận tải đường sắt để giảm tắc nghẽn trong vận tải đường bộ và giảm lượng khí thải gây hại cho môi trường, trung bình, một chuyến tàu có thể thay thế 45-50 chiếc xe tải hạng nặng trên đường. Ưu điểm của giao nhận bằng đường sắt đó là giá thành vận chuyển thấp, mức độ an toàn cao, đặc biệt là trong lĩnh vực chuyên chở hàng hóa siêu trường siêu trọng. − Giao nhậnhàng hoá bằng đường ống là cách thức vận chuyển hàng hóa hoặc các loại vật chất đặc biệt như khí ga, chất lỏng, các sản phẩm dầu mỏ, thông qua một hệ 3
  17. thống đường ống nối liền. Tuy nhiên, chi phí xây dựng hệ thống đường ống khá tốn kém và đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của chính quyền. − Giao nhận đa phương thức (Intermodalism) là việc sử dụng ít nhất 2 phương thức vận tải trong chuỗi vận tải door-to-door1 (Theo tài liệu “Benchmarking Intermodal freight transport” do Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD2) xuất bản năm (2002). Nói cách khác, giao nhận đa phương thức chính là vận tải hàng hóa bằng nhiều phương thức vận tải do một người vận tải (hay người khai thác – operator) tổ chức cho toàn bộ quá trình vận tải từ điểm/cảng xuất phát thông qua một hoặc nhiều điểm chuyển giao đến điểm/cảng đích. Hình thức này dựa trên một hợp đồng đơn nhất và được thể hiện trên một chứng từ đơn nhất hoặc một vận đơn vận tải đa phương thức (Multimodal transport B/L) hoặc vận đơn vận tải liên hợp (Combined transport B/L). 1.3.2 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh − Giao nhận thuần tuý: là hoạt động giao nhận chỉ bao gồm việc gửi hàng hoá đi hoặc đến. − Giao nhận tổng hợp: là hoạt động giao nhận ngoài việc gửi hàng đi và đến còn bao gồm cả xếp dỡ, bảo quản hàng hoá, vận chuyển đường ngắn, lưu kho, lưu bãi, 1.3.3Căn cứ vào tính chất giao nhận − Giao nhận riêng: là hoạt động do người kinh doanh xuất nhập khẩu tự tổ chức mà không sử dụng dịch vụ giao nhận của các công ty kinh doanh dịch vụ giao nhận. − Giao nhận chuyên nghiệp: là hoạt động giao nhận được thực hiện bởi các tổ chức chuyên kinh doanh dịch vụ giao nhận theo sự uỷ thác của đối tác, khách hàng. 1.4 Vai trò của giao nhận hàng hoá quốc tế Dưới sự tác động của xu thế công nghệ 4.0 và bối cảnh hội nhập sâu rộng, thị trường thương mại toàn cầu diễn ra ngày càng sôi động, hoạt động giao nhận hàng hoá quốc tế ngày càng khẳng định được vai trò và tầm quan trọng của mình đối với sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới. Điều này thể hiện qua: − Giao nhận hàng hóa quốc tế giúp tiết kiệm, giảm chi phí trong quá trình lưu thông phân phối: Dịch vụ giao nhận càng hoàn thiện và hiện đại sẽ tiết kiệm cho chi phí vận tải và các chi phí khác phát sinh trong quá trình lưu thông, giúp người chuyên chở 1 Dịch vụ vận tải – thủ tục hải quan trọn gói “từ kho gửi hàng đến kho nhận hàng” 2The Organisation for Economic Co-operation and Development 4
  18. đẩy nhanh tốc độ quay vòng của các phương tiện vận tải, công cụ vận tải và các phương tiện phụ trợ khác.Do đó, giảm thiểu được chi phí này sẽ góp phần làm cho giá cả hàng hóa trên thị trường giảm xuống, mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng, tăng yếu tố cạnh tranh trong các doanh nghiệp. − Dịch vụ giao nhận góp phần mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế: có tác dụng như cầu nối trong vận chuyển hàng hóa trên các tuyến đường đến các thị trường nước ngoài đúng yêu cầu về thời gian và địa điểm đặt ra. Dịch vụ này sẽ giúp doanh nghiệp khai thác và mở rộng thị trường nhanh và mạnh hơn. − Giao nhận hàng hóa quốc tế cũng góp phần hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng từ kinh doanh quốc tế:Sự phát triển của hoạt động giao nhận quốc tế góp phần cải tiến hệ thống văn bản, thủ tục liên quan theo hướng hiệu quả hơn, tiết kiệm chí phívà đơn giản hóa, giúp quy trình kinh doanh xuất-nhập khẩu của doanh nghiệp diễn ra thuận lợi hơn. − Ngoài ra, dịch vụ này còn góp phần nâng cao hiệu quả pháp lý, tăng cường sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất-nhập khẩu, đồng thời gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp giao nhận. 1.5Giao nhận hàng hoá quốc tế bằng đường biển Giao nhận hàng hoá quốc tế bằng đường biển là dịch vụ liên quan đến việc vận chuyển hàng hoá từ quốc gia này sang quốc gia khác bằng phương tiện vận tải biển chuyên dụng, theo đó, hàng hoá chuyên chở sẽ được đóng vào các container tuỳ theo tính chất của từng mặt hàng. − Đặc điểm: + Có khả năng chuyên chở tất cả các loại hàng hóa. + Các tuyến đường vận tải đường biển đa số là tự nhiên. + Năng lực chuyên chở của vận tải biển rất lớn. + Chi phí xây dựng, cải tạo, bảo dưỡng thấp do giao thông tự nhiên. + Khả năng chuyên chở hàng hóa của các phương tiện lớn, chở được nhiều loại hàng hóa khác nhau với số lượng tương đối lớn. + Khả năng sử dụng để vận chuyển các container chuyên dụng khá cao. + Cước phí vận chuyển thấp hơn so với các loại phương tiện vận tải khác, phù hợp với vận chuyển hàng hóa số lượng lớn. 5
  19. − Phân loại: + Vận chuyển hàng nguyên (FCL – Full Container Load) là nghiệp vụ được áp dụng khi lượng hàng xuất đi lớn, có tính chất giống nhau, chiếm trọn một container. Người gửi hàng sẽ thuê một hoặc nhiều container để gửi hàng nếu khối lượng hàng lớn đủ để chứa đầy một hay nhiều container. + Vận chuyển hàng lẻ (LCL – Less than Container Load) là nghiệp vụ vận chuyển hàng hoá nhỏ lẻ, áp dụng khi người gửi hàng có kiện hàng nhỏ muốn đóng chung vào container cùng những loại hàng khác để tiết kiệm chi phí. Người kinh doanh chuyên chở hàng lẻ, hay còn gọi là người gom hàng (Consolidator) sẽ có trách nhiệm đứng ra tập hợp những lô hàng lẻ từ các chủ hàng, tiến hành phân loại, sắp xếp và đóng hàng vào container, niêm phong theo quy định, làm thủ tục hải quan, đưa container lên tàu, dỡ container xuống bãi và giao hàng cho người nhận. + Vận chuyển kết hợp (FCL/LCL – LCL/FCL) là sự kết hợp của 2 phương thức FCL và LCL. Tuỳ theo điều kiện cụ thể, chủ hàng có thể thoả thuận với người chuyên chở để áp dụng phương pháp gửi hàng kết hợp. Cụ thể, FCL/LCL là phương thức gửi nguyên, giao lẻ; LCL/FCL là phương thức gửi lẻ giao nguyên. Khi giao hàng bằng phương thức kết hợp, trách nhiệm của chủ hàng và người chuyên chở cũng có sự thay đổi phù hợp. 2.Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh giao nhận của doanh nghiệp 2.1Sản lượng hàng hoá luân chuyển: Sản lượng hàng hoá luân chuyển là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động vận tải hàng hoá trong một thời kì nhất định (tháng, quý, năm).Chỉ tiêu này thường áp dụng cho doanh nghiệp chỉ kinh doanh một phương thức giao nhận, hoặc có cơ cấu dịch vụ giao nhận ít thay đổi qua các kỳ kinh doanh Sản lượng hàng hoá luân chuyển là khối lượng hàng hoá vận chuyển tính theo cự ly (quãng đường) vận chuyển thực tế (Km) Trong đó: + Khối lượng hàng hoá vận chuyển được tính theo trọng lượng thực tế của hàng hoá vận chuyển (kể cả bao bì nếu có). Khối lượng hàng hoá vận chuyển chỉ được tính sau khi kết thúc quá trình vận chuyển và làm xong thủ tục xếp lên phương tiện. Trong điều kiện không thể tính toán trực tiếp thì khối lượng hàng hoá vận chuyển sẽ được tính dựa trên thoả thuận của chủ phương tiện và chủ hàng. 6
  20. Các đơn vị được dùng để tính khối lượng hàng hoá vận chuyển bao gồm: • Theo khối lượng: Tấn • Theo thể tích: CBM (m3) • Theo giá trị: đơn vị tiền tệ • Theo container: TEU 2.2Doanh thu từ hoạt động giao nhận: Doanh thu là thước đo đánh giá kết quả kinh doanh phổ biến nhất. Theo Thông tư 89/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính (2002), “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”. Doanh thu từ hoạt động giao nhận là tổng số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ việc cung cấp các dịch vụ giao nhận bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng. Công thức tính: Doanh thu từ hoạt động Sản lượng hàng hoá Cước phí = x giao nhận luân chuyển giao nhận Trong đó: + Cước phí giao nhận là mức phí mà khách hàng cần phải trả cho công ty thực hiện dịch vụ giao nhận hàng hoá quốc tế khi giao dịch hàng hoá Ý nghĩa kinh tế: Doanh thu phản ánh tổng hợp quy mô, kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp bằng giá trị. Đồng thời, đây cũng là chỉ tiêu cơ bản để phân tích các chỉ tiêu kinh tế - tài chính khác và đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ giao nhận của doanh nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể. 2.3Lợi nhuận từ hoạt động cung cấp dịch vụ giao nhận Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng và phần nào phản ánh được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, đó là phần thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi chi phí và thuế thu nhập doanh nghiệp. Lợi nhuận của hoạt động cung cấp dịch vụ giao nhận là chênh lệch giữa doanh thu hoạt động giao nhận và chi phí cho hoạt động giao nhận. 7
  21. Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp kết quả kinh doanh cuối cùng và một phần hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp; là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp, quyết định mạnh mẽ đến sự tồn tại và khả năng phát triển trong tương lai. Ngoài ra, phân tích lợi nhuận còn thấy được việc chấp hành các chế độ chính sách về phân phối và sử dụng do nhà nước quy định. 2.4Thị trường Theo quan niệm truyền thống, thị trường được hiểu là một địa điểm cụ thể, ở đó người mua và người bán gặp nhau để trao đổi hàng hoá hay dịch vụ. Trong kinh tế học, khái niệm thị trường được hiểu theo nghĩa rộng hơn, đó là nơi có các quan hệ mua bán hàng hoá, dịch vụ giữa vô số người bán và người mua có quan hệ cạnh tranh với nhau, bất kể ở địa điểm nào, thời gian nào. Theo quan điểm Marketing hiện đại, thị trường là nơi tập hợp những người hiện đang hoặc sẽ có nhu cầu đối với một sản phẩm hay dịch vụ nhất định. Như vậy, quy mô thị trường gắn liền với số lượng người mua có thể có đối với một sản phẩm hay loại hình dịch vụ nhất định do người bán cung cấp. Nói cách khác, thị trường là tập hợp những khách hàng hiện tại và mục tiêu của công ty. Cụ thể hơn trong ngành giao nhận, thị trường là chỉ tiêu phản ánh phạm vi hoạt động của doanh nghiệp giao nhận đồng thời là nhân tố quyết định đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp đó. Về mặt ý nghĩa, thị trường cung cấp thông tin cho cả doanh nghiệp giao nhận lẫn khách hàng về số lượng, chất lượng, cơ cấu và giá cả các loại hình dịch vụ. 2.5Thị phần Thị phần (Market share) là một phần của thị trường, thị phần của một doanh nghiệp chính là phần thị trường mà doanh nghiệp đó nắm giữ trong tổng quy mô thị trường. Đây là chỉ số đo lường phần trăm về mức tiêu thụ đối với dịch vụ giao nhận mà doanh nghiệp cung cấp so sánh với đối thủ cạnh tranh cùng ngành hoặc với toàn bộ thị trường ngành. Thị phần là chỉ tiêu phản ánh mức độ kiểm soát thị trường của doanh nghiệp. Do đó, thị phần giao nhận là chỉ tiêu tổng hợp đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong thị trường ngành, thị phần càng lớn, sức ảnh hưởng và uy tín của doanh nghiệp càng cao 8
  22. 3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng hoá bằng đường biển tại doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào để đạt được kết quả đầu ra cao nhất trong quá trình kinh doanh với mức chi phí thấp nhất. Trong đó, các yếu tố đầu vào bao gồm tư liệu lao động, nhân công, vốn chủ sở hữu, vốn vay, còn kết quả đầu ra được đo lường bằng các chỉ tiêu như tổng doanh thu thuần, lợi nhuận thuần, giá trị tổng sản lượng, 3.1 Môi trường vĩ mô 3.1.1Môi trường kinh tế Đây là nhân tố có tầm ảnh hưởng nhiều nhất đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trường kinh tế có khả năng quyết định sức mua của một thị trường, xu hướng tiêu dùng, quy mô hay tốc độ đầu tư, Về bản chất, môi trường kinh tế nói lên mức độ tăng trưởng và định hướng phát triển của nền kinh tế mà doanh nghiệp đang hoạt động. Chính vì vậy, những biến động trong môi trường kinh tế có thể dẫn đến cơ hội hoặc thách thức cho doanh nghiệp. Một ví dụ điển hình đó là GDP 2017 ước tăng 6,7%, cao hơn khoảng 0,5 điểm % so với năm 2016 nhờ sự cải thiện mạnh về tổng cung của nền kinh tế và được dự báo tiếp tục tặng trong năm 2018. GDP tăng kéo theo thu nhập bình quân đầu người và lượng cầu về hàng hóa, dịch vụ tăng theo. Đó sẽ là cơ hội cho các doanh nghiệp đẩy mạnh nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ nhằm đáp ứng thị trường nội địacũng là cơ hội cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa gia tăng quy mô doanh thu của mình. 3.1.2Môi trường tự nhiên Môi trường tự nhiên ở mỗi quốc gia là khác nhau, như vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, tính mùa vụ, khí hậu, địa hình, Những đặc điểm về tự nhiên có khả năng ảnh hưởng đến điều kiện kinh doanh hay quá trình vận chuyển hàng hóa, vì thế các nhân tố thuộc môi trường tự nhiên có thể là cơ hội hoặc thách thức đối với các doanh nghiệp đang kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải. Điều kiện thời tiết xấu (bão, sóng thần, lũ quét, ) sẽ gây ra rất nhiều rắc rối cho quá trình giao nhận hàng hóa của doanh nghiệp, ví dụ đối với vận tải hàng hóa bằng đường biển, thời tiết không tốt có thể ảnh hưởng đến thời gian giao hàng của doanh 9
  23. nghiệp hay điều kiện bảo quản hàng hóa ; thiên tai cũng có thể cản trở quá trình vận chuyển hàng trên biển, gây hư hại cho tàu, người và hàng hóa 3.1.3Môi trường khoa học công nghệ Sự bùng nổ của khoa học công nghệ làm cho vòng đời của các sản phẩm công nghệ bị rút ngắn lại. Việc công nghệ liên tục đổi mới cho phép tạo ra hàng loạt sản phẩm mới có tính năng, chất lượng vượt trội nhưng đồng thời cũng có thể khiến cho những sản phẩm truyền thống trở nên giảm giá trị chỉ sau một đêm. Chính vì vậy, những nhân tố về khoa học công nghệ cũng phần nào ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục đổi mới và cải tiến quy trình cũng như nhạy bén nắm bắt thị trường để không rơi vào trạng thái bị động trong thời đại công nghệ phát triển như hiện nay. 3.1.4Môi trường chính trị - pháp luật Môi trường chính trị của một quốc gia thể hiện qua thể chế chính trị, hệ thống pháp luật, các chính sách và đường lối phát triển. Đây là nền tảng để tạo nên một môi trường kinh doanh đặc trưng của mỗi quốc gia. Một quốc gia có môi trường chính trị ổn định, hệ thống pháp luật hoàn thiện và phù hợp sẽ là cơ hội cho bất kì doanh nghiệp nào đang kinh doanh tại thị trường quốc gia đó và có ảnh hưởng sâu sắc đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Thêm vào đó, việc thúc đẩy quan hệ ngoại giao với các nước bạn và tham gia vào các tổ chức thương mại quốc tế đã mở ra con đường thuận lợi không chỉ cho các doanh nghiệp xuất-nhập khẩu mà còn các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế. Hầu hết các mặt hàng xuất-nhập khẩu hiện nay ít phải chịu rào cản từ các hàng rào thuế quan và mậu dịch hơn. Tuy nhiên các doanh nghiệp khi làm dịch vụ cũng cần lưu ý khi hệ thống pháp luật của nước sở tại ngày càng chặt chẽ hơn, buộc hàng hóa nhập phải đáp ứng tiêu chuẩn thì mới được thông quan nhằm tránh vướng phải những sai sót không đáng có. Chính vì vậy, có thể nói môi trường chính trị và hệ thống pháp luật vừa đem lại nhiều cơ hội những cũng vừa đem lại thách thức cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận quốc tế. 3.2Nhóm các nhân tố môi trường vi mô 3.2.1Đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp khác cùng cung cấp cùng một dịch vụ hoặc có khả năng sẽ kinh doanh cùng loại hình dịch vụ, cùng phục vụ một đối tượng khách hàng mục tiêu và kinh doanh trên cùng một thị trường với doanh nghiệp. Đối thủ 10
  24. cạnh tranh được chia làm hai loại, đó là đối thủ cạnh tranh hiện hữu và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. Trong đó, đối thủ cạnh tranh hiện hữu là các doanh nghiệp đang hoạt động chung lĩnh vực với doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp có khả năng gia nhập ngành trong tương lai. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển, với nguyên tắc doanh nghiệp nào hoàn thiện hơn và thỏa mãn được nhu cầu thị trường tốt hơn thì sẽ phát triển và tồn tại lâu dài. Tuy nhiên, mặt trái của cạnh tranh đó chính là tạo ra rào cản cho những doanh nghiệp mới gia nhập thị trường, khi doanh nghiệp đó còn non trẻ và chưa có vị thế, có thể nói, cạnh tranh trên thị trường giống như một sân chơi thương mại, nơi chỉ dành cho những doanh nghiệp thực sự dày dạn kinh nghiệm hay có khả năng cung cấp dịch vụ tối ưu vượt trội những doanh nghiệp khác cùng ngành. 3.2.2Khách hàng Khách hàng là người sử dụng dịch vụ doanh nghiệp cung cấp, họ có thể là cá nhân hoặc tổ chức, nói cách khác, họ chính là nhân tố quyết định đầu ra của doanh nghiệp. Thị trường của doanh nghiệp là tập hợp các nhóm khách hàng khác nhau. Mỗi nhóm khách hàng sẽ có những đặc trưng riêng, phản ánh qua quá trình mua sắm của họ, và những đặc điểm này chính là gợi ý quan trọng cho quá trình đưa ra chiến lược kinh doanh định hướng khách hàng của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nhu cầu và thị hiếu của khách hàng rất đa dạng và có phần cao cấp hơn trong thời đại của khoa học và công nghệ. Chính vì thế, các dịch vụ thường xuyên được cải tiến nhằm chiều theo thị hiếu của người tiêu dùng. Những doanh nghiệp thành công thường là những doanh nghiệp biết tạo ra xu hướng tiêu dùng và kinh doanh đúng loại hình dịch vụ đánh trúng tâm lý khách hàng. Để chủ động đáp ứng nhu cầu thị trường và đưa ra chiến lược kinh doanh đúng đắn, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận cần nghiên cứu thị trường, xác định khách hàng mục tiêu của mình và cải tiến quy trình sao cho đáp ứng khách hàng một cách tối ưu nhất. 3.3Nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp 3.3.1Tiềm lực tài chính Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu để quyết định đến khả năng kinh doanh của doanh nghiệp, và cũng là tiêu chí để đánh giá quy mô của doanh nghiệp, có thể là: vốn từ các nguồn huy động được, vốn của chủ sở hữu hay vốn đầu tư Nguồn tài chính 11
  25. không bao gồm các tài sản lưu động và tài sản cố định của doanh nghiệp mà có thể bao gồm các khoản thu nhập trong tương lai và những khoản vay mượn. Tiềm lực tài chính đóng vai trò quyết định trong các dự án đầu tư, đổi mới công nghệ, đào tạo nhân lực, của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính sẽ có nhiều cơ hội tiếp cận với những nguồn lực tốt hơn, công nghệ mới hơn những doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cũng cần tính toán kỹ lưỡng việc phân bổ nguồn tài chính như thế nào là tối ưu và đem lại hiệu quả tốt nhất cho hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận và tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp. 3.3.2Nguồn nhân lực và năng lực quản trị Đầu tư có lời nhất trong dài hạn chính là đầu tư vào con người. Trong thời đại ngày nay, nguồn nhân lực chính là yếu tố quyết định sự thành bại của một tổ chức. Để hoạt động kinh doanh đạt kết quả tốt nhất đòi hỏi doanh nghiệp trên hết phải có một đội ngũ nhân viên có nghiệp vụ giỏi năng lực xử lý công việc tốt. Hoạt động giao nhận có diễn ra thuận lợi hay không, hàng hoá có đến tay người nhận đúng như yêu cầu hay không phụ thuộc rất lớn vào trình độ của những người tham gia trực tiếp và gián tiếp vào quá trình giao nhận. Vì thế, kinh nghiệm và trình độ người tham gia vào quy trình bao giờ cũng được ưu tiên hàng đầu, đó là một trong những nhân tố có tính quyết định đối với chất lượng dịch vụ giao nhận cũng như uy tín của doanh nghiệp trên thương trường. Hơn thế nữa, để bộ máy có thể vận hành tốt và tuân thủ quy trình, doanh nghiệp phải được điều hành bởi những nhà quản trị giỏi. Tóm lại, đầu tư để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là phát triển đội ngũ quản trị cấp cao sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường và tăng tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 3.3.3Nhân tố nghiên cứu và phát triển Nhân tố nghiên cứu và phát triển đề cập đến khả năng đổi mới dịch vụ của doanh nghiệp. Do nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng ngày càng cao và đa dạng, nên đầu tư cho nghiên cứu và phát triển là nhân tố quan trọng quyết định năng lực đáp ứng nhu cầu khách hàng và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nghiên cứu và phát triển bao gồm việc theo dõi, tiến hành khám phá ra những hiểu biết mới về sản phẩm, dịch vụ, về những biến động của các nhân tố thuộc môi trường vi mô và vĩ mô, từ đó áp dụng để tạo ra quá 12
  26. trình và dịch vụ mới mang tính cải tiến để đáp ứng nhu cầu thị trường và khách hàng tốt hơn. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế, công việc nghiên cứu và hoàn thiện dịch vụ sẽ là chiếc chìa khóa cạnh tranh của doanh nghiệp. Chất lượng dịch vụ càng cao, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp càng đơn giản hóa được thủ tục giao nhận, giảm chi phí, tận dụng tốt những nguồn lực tiềm năng như con ngườitiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, tiết kiệm thời gian cho khách hàng, 3.3.4Nhân tố cơ sở vật chất và kỹ thuật Cơ sở vật chất và kỹ thuật là nhân tố quyết định quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, năng suất, chất lượng dịch vụ, Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng hiện đại thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng thuận lợi, chẳng hạn: kho hàng tiêu chuẩn góp phần lưu giữ, bảo quản hàng hoá được tốt hơn, phương tiện vận chuyển hiện đại giúp tiết kiệm chi phí và thời gian vận chuyển hàng hóa, hệ thống liên lạc áp dụng công nghệ, kỹ thuật cao góp phần nâng cao chất lượng phục vụ, Bên cạnh đó, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin cũng sẽ giúp doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực giao nhận nâng cao khả năng quản lý quy trình giao nhận cũng như tiếp cận thông tin về khách hàng, hàng hoá chỉ qua hệ thống máy tính. Chính vì thế, đầu tư cho cơ sở vật chất và kỹ thuật trong dài hạn sẽ giúp doanh nghiệp tạo dựng được thương hiệu và vị thế trên thương trường quốc tế, mở đường cho doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ giao nhận có quy mô rộng hơn và đa dạng hơn. 4.Kinh nghiệm và bài học kinh nghiệm về giao nhận hàng hóa của một số doanh nghiệp trong nước và nước ngoài 4.1Công ty cổ phần Logistics Vinalink − Áp dụng chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi cho người lao động: + Xây dựng hệ thống nội quy, quy chế bảo vệ đơn vị, bảo vệ bí mật kinh doanh hiệu quả. + Thực hiện đối thoại định kì giữa Ban lãnh đạo và Người lao động thông qua Công đoàn để kịp thời nắm bắt nguyện vọng, nhu cầu và ý kiến đóng góp của NLĐ, qua đó điều chỉnh chính sách lao động phù hợp để NLĐ yên tâm làm việc và gắn bó với Công ty. 13
  27. + Hoạt động đào tạo NLĐ: Công ty khuyến khích nhân viên làm chủ việc học tập để làm việc tốt hơn, đồng thời tạo cơ hội cho NLĐ nâng cao năng lực bản thân và phát triển nghề nghiệp, điển hình như: Hoán chuyển công việc; tổ chức đi thăm đại lý nước ngoài, khảo sát thị trường, thăm khách hàng; mở các khoá học theo chủ đề, hội thảo, hội nghị; các chương trình đào tạo chính quy − Cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý: + Tiếp tục hoàn thiện và sắp xếp lại tổ chức nhân sự, bộ máy kinh doanh, hình thành các Khối dịch vụ, tạo bộ máy chủ động và tập trung phát triển dịch vụ ở từng Khối, thống nhất quy trình kiểm soát chặt chẽ hơn quá trình thực hiện dịch vụ. + Thay đổi phương thức khuyến khích CBNV thông qua việc trích lập Quỹ Khen thưởng – Phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế sang việc quyết định mức chi cho việc khuyến khích hoàn thành tốt công việc hàng năm gắn với kết quả kinh doanh (không bao gồm thu từ lợi nhuận được chia từ các công ty liên doanh, liên kết) tính vào chi phí kinh doanh. + Triển khai quản lý an ninh C-TPAT3 theo tiêu chuẩn của Hải quan Mỹ; xây dựng trang web mới 4.2Công ty TNHH giao nhận vận tải quốc tế Minh Long − Linh hoạt trong công tác Sale – Marketing: + Giảm giá thành các loại hình dịch vụ trong thời điểm ít hàng nhằm hạn chế ảnh hưởng của tính thời vụ và cải thiện doanh thu. + Cung cấp cho khách hàng những dịch vụ đi kèm theo hợp đồng như: tư vấn miễn phí cho khách hàng tình hình thị trường, tình hình cạnh tranh, tư vấn pháp luật, chứng từ, + Tăng cường các dịch vụ hậu mãi, hỏi thăm tình hình lô hàng sau khi cung cấp dịch vụ, tri ân khách hàng, khảo sát ý kiến đánh giá sự hài lòng của khách hàng, 3Chương trình an ninh phối hợp giữa hải quan Mỹ và bảo vệ biên giới để xây dựng an ninh chuỗi cung ứng và biên giới (tên T.A: The Customs-Trade Partnership Against Terrorism) 14
  28. 4.3Công ty chuyển phát nhanh và giao nhận-cung ứng, vận chuyển hàng hóa (logistics) DHL Trong gần 40 năm hoạt động, bí quyết giúp DHL luôn giữ vững vị trí hàng đầu của mình chính là sự đột phá trong cả chính sách lẫn ứng dụng khoa học công nghệ mới, điển hình: − eServices và công nghệ: DHL luôn không ngừng tìm kiếm những giải pháp công nghệ tiên tiến. Họ đã dành 10% tổng doanh thu để đầu tư và cải tiến công nghệ thông tin. eServices chính là một trong những phần mềm xuất sắc nhất của DHL, cho phép các khách hàng truy cập vào hệ thống và kiểm soát, theo dõi quá trình của chuỗi cung ứng hay lô hàng. − Liên doanh thương mại: DHL không chỉ tham gia vào các liên minh chiến lược, tổ chức logistics toàn cầu mà còn phát triển bộ máy tổ chức với quy mô toàn cầu, được biết đến với tên gọi “Công ty liên doanh”, nhằm tăng sự phụ thuộc và hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình kinh doanh. − Đầu tư phát triển ngành logistics xanh: một cải tiến cũng được DHL áp dụng là chương trình Smart Trucks, lựa chọn đường đi ngắn nhất và nhanh nhất cho các tài xế dự trên các kỹ thuật nhận hàng và giao hàng thông minh. Các dữ liệu sẽ được truyền trực tiếp đến một hệ thống linh hoạt để tính toán tuyến đường đi tùy thuộc vào tình hình giao thông hiện hành, giúp giảm đến 15% tổng khí thải bằng cách giảm quãng đường di chuyển. Chương trình này hiện đang được áp dụng ở những thị trường mới như Ấn Độ, một thị trường rất đông dân cư và thường xuyên xảy ra nạn kẹt xe. Bài học kinh nghiệm Thông qua những kinh nghiệm đúc kết từ các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá quốc tế trong nước và nước ngoài, tác giả rút ra những bài học kinh nghiệm giúp công ty thúc đẩy hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận như sau: − Đầu tư dài hạn cho nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo cơ hội cho nguồn nhân lực nâng cao năng lực bản thân và phát triển nghề nghiệp, đồng thời xây dựng chính sách lao động phù hợp, cải tiến hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chính xác hiệu suất công việc để có thể bố nhiệm các vị trí phù hợp với năng lực từng cá nhân. 15
  29. − Tối thiểu hoá chi phí đầu vào cũng như các phụ phí liên quan, rà soát, kiểm tra thường xuyên việc sử dụng các định mức nguyên, nhiên liệu đối với quy trình giao nhận, khai thác tối đa công suất các phương tiện, thiết bị, kho, bãi. − Đa dạng hoá các loại hình dịch vụ nhằm tận dụng lợi thế của công ty cũng như phòng ngừa rủi ro khi có bất cứ lĩnh vực kinh doanh nào có dấu hiệu suy giảm. Đồng thời, cung cấp thêm cho khách hàng những dịch vụ đi kèm theo hợp đồng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận của công ty. − Tăng cường hợp tác, liên minh với doanh nghiệp giao nhận nội địa và quốc tế nhằm tăng sự hỗ trợ về cả nguồn nhân lực lẫn vật lực, đồng thời tạo cơ hội cho công ty tiếp cận các công nghệ - kỹ thuật tiên tiến cải thiện hoạt động giao nhận của công ty. 16
  30. TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Trong chương này tác giả trình bày hệ thống cơ sở lý thuyết về phân tích tình hình giao nhận hàng hoá bằng đường biển của doanh nghiệp bao gồm các nội dung chính: Một là, khái quát chung về hoạt động giao nhận hàng hoá quốc tế và giao nhận hàng hoá quốc tế bằng đường biển bao gồm khái niệm, đặc điểm, phân loại và vai trò của người giao nhận. Hai là, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tình hình giao nhận hàng hoá quốc tế bằng đường biển của doanh nghiệp. Trong đó, các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận của doanh nghiệp bao gồm: sản lượng hàng hoá luân chuyển, doanh thu từ hoạt động giao nhận, lợi nhuận từ hoạt động cung cấp dịch vụ giao nhận, thị trường, thị phần giao nhận của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ giao nhận bao gồm: suất sinh lợi trên doanh thu (ROS), suất sinh lợi trên chi phí (ROC). Ba là, xác định các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình giao nhận hàng hoá bằng đường biển của doanh nghiệp và phân thành 3 nhóm nhân tố cụ thể bao gồm: nhóm các nhân tố môi trường vĩ mô, nhóm các nhân tố môi trường vi mô và nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp. 17
  31. CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY TNHH THỜI GIAN 1.Tổng quan về công ty TNHH DV GNHH Thời Gian 1.2Quá trình hình thành và phát triển của công ty Tên tiếng việt : CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA THỜI GIAN Tên giao dịch quốc tế : TIMES CARGO LOGISTICS CO., LTD Tên viết tắt :TCL Co., LTD Trụ sở chính : 133 Dương Bá Trạc, Phường 1, Quận 8, TP.HCM, Việt Nam Điện thoại : (+84) 28 7305 6788 Website : www.tcllogistic.com Mã số thuế : 0307724274 Fax : (+84) 28 7301 8168 Email : info@tcllogistic.com Công ty TNHH Vận tải hàng hóa Thời Gian được thành lập năm 2010, có trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh. Qua nhiều năm phát triển, công ty đã trở thành một trong những nhà giao nhận vận tải hàng đầu, nhà cung cấp dịch vụ Logistics (đường biển/ đường bộ/ đường hàng không), hàng hóa nguy hiểm, các dự án và đặc biệt là trong lĩnh vực vận tải đa phương thức Campuchia & Lào đến và từ khắp nơi trên thế giới với hơn 100 nhân viên tại 5 văn phòng khác nhau. Công ty đã làm việc với mạng lưới các đối tác đáng tin cậy trong nước và nước ngoài cũng như nhiều hãng vận tải biển và hãng hàng không chọn lọc, đảm bảo rằng chuyến hàng đến đích một cách an toàn và đúng kế hoạch. Bên cạnh đó, công ty cũng cam kết "Nhanh, an toàn, hiệu quả và giá cả cạnh tranh" và cung cấp cho các khách hàng một "Giải pháp hậu cần tích hợp”. 1.3Chức năng và nhiệm vụ của công ty Tổ chức kinh doanh đại lý giao nhận vận tải quốc tế và nội địa bằng các phương tiện đường biển, đường hàng không, đường bộ hoặc hỗn hợp theo yêu cầu của khách hàng hoặc của các công ty ủy thác. 18
  32. Tổ chức thực hiện các dịch vụ giao nhận vận tải và cung cấp giải pháp hậu cần chuyên sâu đối với các hàng hóa nguy hiểm như dược phẩm, khí nén, chất lỏng dễ cháy, thuốc độc, Tổ chức thực hiện các dịch vụ môi giới hải quan như: thông quan hàng hóa tại các cảng biển / cảng hàng không hoặc cảng nội địa / khu công nghiệp / khu chế xuất; thay mặt chủ hàng làm các thủ tục giao nhận tại cảng, giám định kiểm dịch đóng gói nhãn hiệu hàng hóa, trực tiếp trả tiền cước bốc dỡ, vận tải, vận chuyển tại cảng, bến bãi. Nghiên cứu và nắm bắt các nhu cầu thị trường trong và ngoài nước để xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án kinh doanh có hiệu quả và nâng cao chất lượng giao nhận. Khai thác tối đa hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có để mở rộng quy mô kinh doanh. Tăng cường công tác quản lý tài chính, tạo mối quan hệ làm ăn tốt đẹp với các bạn hàng trên thế giới và trong khu vực. Đảm bảo chất lượng cuộc sống, thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên, đồng thời đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, thuận lợi để công nhân viên hoàn thành tốt các công việc. Xây dựng và tổ chức thực hiện hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. Thực hiện đúng, đầy đủ và có hiệu quả các cam kết hợp đồng dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói và các hợp đồng có liên quan đến các hoạt động giao nhận giữa công ty với khách hàng. 19
  33. 1.4Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Chủ tịch Tổng Giám đốc Giám đốc Giám đốc Giám đốc văn Tài chính phòng môi giới Hải chi nhánh quan Phòng Phòng Xuất Phòng Hành Phòng Phòng Kế toán – Nhập khẩu chính – Nhân sự Marketing Kinh doanh Bộ phận Bộ phận Chứng từ Giao nhận Hình. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH DV GNHH Thời Gian Nguồn: Báo cáo từ phòng Hành chính – Nhân sự của công ty Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận: Đứng đầu công ty là Chủ tịch Viên Thiếu Phát, người đại diện pháp lý cũng như người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty TNHH DV GNHH Thời Gian. Tổng giám đốclà người quản lý điều hành chung hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm đưa ra các chính sách phát triển cho công ty, ban hành quy chế quản lý nội bộ. Tổng giám đốc cũng là người trực tiếp quản lý các giám đốc chi nhánh, giám đốc văn phòng môi giới Hải quan và giám đốc tài chính. Giám đốc tài chính có nhiệm vụ quản lý tài chính như nghiên cứu, phân tích, xử lý các vấn đề thuộc tài chính của doanh nghiệp, xây dựng các kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn, khai thác hiệu quả nguồn vốn của công ty. Bên cạnh đó, giám đốc tài 20
  34. chính cũng là người nắm rõ nhất hoạt động của bộ máy kế toán và làm việc trực tiếp với các kế toán trưởng. Giảm đốc chi nhánh / giám đốc văn phòng môi giới Hải quan là những người quản lý điều hành hoạt động kinh doanh tại từng chi nhánh / văn phòng theo chỉ đạo của cấp lãnh đạo. Đảm bảo tuyển dụng và tổ chức kế hoạch đào tạo nhân sự đáp ứng về trình độ chuyên môn phù hợp, theo sơ đồ tổ chức, định biên được duyệt. Xây dựng và đề xuất kế hoạch kinh doanh , điều hành và quản lý việc thực hiện kế hoạch kinh doanh và chính sách kinh doanh đã được duyệt của Công ty; bảo đảm hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh. Đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch doanh số và lợi nhuận được giao − Phòng Kế toán: giúp Giám đốc về công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế, các hoạt động liên quan đến quản lý tài chính, tổ chức hạch toán, thống kê kế toán chính xác, đầy đủ các số liệu, tình hình luân chuyển các loại vốn trong quá trình kinh doanh của Công ty, phối hợp với các phòng ban trong Công ty để cùng hoàn thành công việc được giao. − Phòng Xuất-Nhập khẩu: Chịu trách nhiệm làm và xử lý các chứng từ xuất nhập khẩu, chuẩn bị các thủ tục cần thiết để xuất, nhập khẩu hàng hóa (Bộ chứng từ khai hải quan hàng xuất, nhập khẩu; Khai hải quan tờ khai xuất nhập khẩu, quá cảnh; bộ chứng từ xin cấp C/O; bộ chứng từ thanh toán xuất nhập khẩu ),kiểm tra thủ tục hải quan và trực tiếp xuống hiện trường khi cần thiết theo sự chỉ đạo của cấp quản lý, kiểm tra và lưu trữ chứng từ., làm các báo cáo theo yêu cầu của các cấp quản lý, thực hiện các công việc khác theo sự phân công của các cấp quản lý. − PhòngHành chính-Nhân sự: Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, ngân sách và các chế độ chính sách nhân sự; tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho công ty; đánh giá thành tích, năng lực, lương thưởng của nhân viên; tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Ban Giám đốc; hỗ trợ các bộ phận khác trong việc quản lý nhân sự. − Phòng Marketing: Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu nhu cầu khách hàng; khảo sát thị trường và dự báo doanh thu; phân khúc thị trường mục tiêu, định vị thương hiệu; mở rộng mạng lưới đối tác, khách hàng; đồng thời thực hiện các nhiệm vụ maketing theo dự án kinh doanh được Ban Giám đốc phê duyệt. 21
  35. − Phòng Kinh doanh: Thúc đẩy doanh số vận chuyển hàng hóa đường biển, vận tải hàng không, hợp nhất, dịch vụ hậu cần; thực hiện nghiên cứu thị trường và phân tích, phát triển và thực hiện chiến lược bán hàng; chịu trách nhiệm về nhiều sáng kiến chiến lược, bao gồm xây dựng và quản lý quan hệ đối tác bên ngoài; thực hiện các báo cáo nội bộ theo Quy định của Công ty và các báo cáo khác theo yêu cầu của Ban điều hành. 1.5Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2017 Với kinh nghiệm trên 5 năm trong ngành và nỗ lực không ngừng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, công ty ngày càng gặt hái được nhiều thành công hơn. Tính đến cuối năm 2017, kim ngạch của công ty đạt gần 14,3 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 753,2 triệu đồng Nhìn chung, tình hình kinh doanh dịch vụ của công ty trong 4 năm gần đây tăng trưởng khá tốt về mặt giá trị. Những chỉ tiêu phản ánh trong bảng số liệu cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đem lại hiệu quả tích cực, lợi nhuận qua các năm đều có xu hướng tăng và có tốc độ tăng ngày càng cao mặc dù doanh thu và chi phí còn nhiều biến động. Theo đó, hai chỉ tiêu doanh thu và chi phí đều tăng qua 4 năm, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016-2017 lại có xu hướng giảm. Điều này chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2017 không cao bằng các năm còn lại. Ngoài ra, các chỉ tiêu về suất sinh lợi doanh thu và suất sinh lợi chi phí cũng tăng khá tốt trong giai đoạn này, cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả. Tổng tài sản của công ty trong giai đoạn này có xu hướng tăng đều, tính đến năm 2017, giá trị tài sản của công ty đạt 12.135,2 triệu đồng. Trong đó, tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao hơn tài sản dài hạn (trên 75%) và có sự tăng trưởng tốt mỗi năm. Vốn chủ sở hữu của công ty trong giai đoạn này cũng có xu hướng tăng rõ rệt, tính đến cuối năm 2017, nguồn vốn tăng đạt giá trị là 7.109,4 triệu đồng. 22
  36. Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH DV GNHH Thời Gian giai đoạn 2014 – 2017 Đơn vị: triệu VNĐ 2015/2014 2016/2015 2017/2016 CHỈ TIÊU 2014 2015 2016 2017 Biến động % Biến động % Biến động % Tổng tài sản 9.425,6 10.347,5 10.994,6 12.135,2 921,9 9,8 647,1 6,3 1.140,6 9,4 + TSNH 7.357,2 7.842,6 8.291,5 9.144,7 485,4 6,6 448,9 5,9 853,2 9,3 + TSDH 2.068,4 2.504,9 2.703,1 2.990,5 436,5 21,1 198,2 7,9 287,4 9,6 Tổng nguồn vốn 9.425,6 10.347,5 10.994,6 12.135,2 921,9 9,8 647,1 6,3 1.140,6 9,4 + Vốn CSH 3.994,5 5.003,4 6.681,0 7.109,4 1.008,9 25,3 1677,6 33,5 428,4 6,0 + Vốn vay 5.431,1 5.344,1 4.313,6 5.025,8 (87,0) (1,6) (1.030,5) (19,3) 712,2 14,2 Doanh thu 11.864,4 12.667,8 13.627,7 14.282,1 803,4 6,8 959,9 7,6 654,4 4,8 + Các khoản giảm trừ - - - - - - - - - - + Doanh thu thuần 11.864,40 12.667,8 13.627,7 14.282,1 803,4 6,8 959,9 7,6 654,4 4,8 Chi phí 11.283,8 12.041,9 12.952,5 13.528,9 758,1 6,7 910,6 7,6 576,4 4,5 + Giá vốn 9.881,0 10.237,5 10.854,1 11.037,5 356,5 3,6 616,6 6,0 183,4 1,7 + BH&QL 1.402,8 1.804,4 2.098,4 2.491,4 401,6 28,6 294 16,3 393 18,7 Lợi nhuận gộp 1.983,4 2.430,3 2.773,6 3.244,6 446,9 22,5 343,3 14,1 471,0 17,0 EBT 406,6 625,9 675,2 753,2 45,3 7,8 49,3 7,9 78,0 11,6 ROS 4,89% 4,94% 5,0% 5,3% 0,05% - 0,01% - 0,3% - ROC 5,1% 5,2% 5,2% 5,6% 0,1% - 0,02% - 0,4% - Nguồn: Tính toán từ số liệu của công ty do Phòng Kế toán cung cấp 23
  37. Nguyên nhân: ˗ Doanh thu tăng trưởng tốt về mặt giá trị là do công ty đã áp dụng chính sách tín dụng hợp lý cho khách hàng, tạo điều kiện cho khách hàng tăng thời hạn thanh toán hợp đồng hay áp dụng chiết khấu khi khách hàng thanh toán hợp đồng đúng hạn. Điều này đã giúp công ty giữ chân khách hàng tốt hơn so với những đối thủ khác, đồng thời cũng giúp đem về cho công ty những đơn hàng một cách thường xuyên hơn. ˗ Những yếu tố làm tăng chi phí của doanh nghiệp đa phần phụ thuộc vào các chính sách của Nhà nước về thuế, phí, thủ tục hành chính. Ngoài ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty còn phát sinh rất nhiều khoản phí chính thức lẫn không chính thức, nói cách khác, doanh nghiệp vẫn chưa kiểm soát tốt các chi phí đầu vào khiến cho lợi nhuận sụt giảm trong thời gian qua. ˗ Tính đến cuối năm 2017, lợi nhuận trước thuế của công ty ước tính đạt khoảng 753,2 triệu đồng, đạt mức cao nhất trong 4 năm và có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ nhất so với 3 năm còn lại, cụ thể là 11,6%. Nguyên nhân là do công ty đã tiến hành thanh lý một số tài sản để tăng nguồn thu, đồng thời đưa ra chính sách thực hành tiết kiệm, giảm lãng phí trong quá trình hoạt động kinh doanh. 1.6Định hướng phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 Hướng tới mục tiêu trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu cung cấp dịch vụ giao nhận, ban giám đốc đã phối hợp với các phòng ban đề ra những phương hướng phát triển phù hợp với giai đoạn 2018-2020. Cụ thể như sau: Một là, phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, có ý thức trách nhiệm trong công việc, thành thục nghiệp vụ và các kỹ năng mềm cần thiết, phù hợp với văn hoá của công ty và có thể gắn bó lâu dài. Hai là, xây dựng văn hoá doanh nghiệp vững mạnh thông qua các chính sách giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và tăng thu nhập cho cán bộ, công nhân viên, đồng thời củng cố tinh thần đoàn kết giữa các phòng ban và khen thưởng những đóng góp trong công việc của từng cá nhân trong công ty. Ba là, nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và cung cấp dịch vụ cho đa dạng ngành hàng hơn nhằm giảm chi phí, giảm giá thành dịch vụ, tăng doanh thu cho doanh nghiệp, đồng thời đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường. 24
  38. Bốn là, mở rộng tuyến đường hoạt động quốc tế, trong khi đó, đầu tư vào phương tiện vận chuyển nội địa, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng kho bãi nhằm đáp ứng khối lượng lớn hàng hoá vận chuyển. 2.Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển của công ty TNHH DV GNHH Thời Gian 2.1Phân tích chung về thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty giai đoạn 2014 – 2017 Việc phân tích số liệu từ báo cáo tài chính của công ty khắc hoạ một bức tranh tổng quát nhất về kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận mà công ty đạt được trong 4 năm qua. Tuy nhiên, những phân tích trên vẫn chưa đủ để đánh giá được hết thực trạng hoạt động giao nhận tại công ty một cách cụ thể, đặc biệt là đối với hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển. Chính vì thế, trong phần này tác giả đi sâu vào phân tích tình hình giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển của công ty thể hiện qua bảng dữ liệu dưới đây: Bảng2.2. Kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty (2014 – 2017) Đơn vị tính: triệu VNĐ 2015/2014 2016/2015 2017/2016 CHỈ 2014 2015 2016 2017 Tuyệt Tuyệt Tuyệt TIÊU % % % đối đối đối Doanh thu 2698,5 3.492,2 4.423,5 5.649,1 793,7 29,4 931,3 26,7 1.225,6 27,7 Chi phí 2568,2 3.312,1 4.178,5 5.312,3 743,9 29,0 866,4 26,2 1.133,8 27,1 2248,9 2815,8 3501,6 4334,0 566,9 25,2 685,7 24,35 832,5 23,8 + Giá vốn 319,3 496,3 676,9 978,3 177,0 55,4 180,7 36,40 301,3 44,5 + BH&QL EBT 130,3 180,1 245 336,8 49,8 38,2 64,9 36,04 91,8 37,5 ROS 4,83% 5,16% 5,54% 5,96% 0,3% - 0,4% - 0,4% - ROC 5,07% 5,44% 5,86% 6,34% 0,4% - 0,4% - 0,5% - Nguồn: Tính toán từ số liệu của công ty do Phòng Kế toán cung cấp Nhìn chung, tình hình hoạt động giao nhận hàng hoá bằng đường biển của công ty trong 4 năm gần đây khá khả quan, ghi nhận ở cả 3 chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi 25
  39. nhuận trước thuế trong giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển của công ty đều có xu hướng tăng về mặt giá trị, tuy nhiên mức tăng trưởng của 3 chỉ tiêu này lại giảm trong giai đoạn này. Các chỉ tiêu về suất sinh lợi như ROS và ROC cũng tăng trưởng trong giai đoạn này, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng còn rất chậm, trung bình tăng khoảng 0,3% đến 0,5% mỗi năm. Nguyên nhân: - Doanh thu tăng trưởng tốt về mặt giá trị là do công ty đã áp dụng chính sách tín dụng hợp lý cho khách hàng, tạo điều kiện cho khách hàng tăng thời hạn thanh toán hợp đồng hay áp dụng chiết khấu khi khách hàng thanh toán hợp đồng đúng hạn. Điều này đã giúp công ty giữ chân khách hàng tốt hơn so với những đối thủ khác, đồng thời cũng giúp đem về cho công ty những đơn hàng một cách thường xuyên hơn. - Sự tụt dốc và sụp đổ của hãng tàu Hanjin giai đoạn 2015-2016, một trong năm hãng vận chuyển container lớn nhất thế giới, khiến cho tốc độ tăng trưởng của toàn ngành giao nhận trên thế giới nói chung và của doanh nghiệp giao nhận Việt Nam nói riêng bị chững lại. Sự kiện này cũng đã ảnh hưởng tiêu cực đến tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty giai đoạn 2015-2017. - Những năm qua, chi phí hoạt động logistics của Việt Nam vẫn chiếm đến 20 - 25% GDP cả nước, gây lãng phí nhiều nguồn lực trong nước. Đây cũng là thách thức chung của toàn bộ doanh nghiệp kinh doanh giao nhận tại Việt Nam. Trong đó, yếu tố khách quan làm gia tăng chi phí của doanh nghiệp là do các chính sách của về thuế, phí, thủ tục hành chính còn cao. Mặt khác, nguyên nhân chủ quan đến từ công ty chính là công ty vẫn chưa có biện pháp kiểm soát tốt các chi phí đầu vào khiến cho tốc độ tăng trưởng lợi nhuận giai đoạn 2015-2017 bị sụt giảm. - Thêm vào đó, giai đoạn 2015-2016 và 2016-2017 bùng nổ số lượng doanh nghiệp logistics gia nhập ngành, đặc biệt là các doanh nghiệp logistics toàn cầu khiến cho sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, làm chững lại sự tăng trưởng trong cơ cấu doanh thu của công ty giai đoạn này. 2.2Tình hình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển theo mặt hàng Nhằm mục tiêu tăng nguồn doanh thu, khai thác hiệu quả nguồn nhân lực, vật lực đồng thời thu hút khách hàng tiềm năng, trong những năm qua, công ty đã không ngừng mở rộng thêm các ngành hàng, mặt hàng mới. Riêng đối với hoạt động giao nhận hàng 26
  40. hoá nhập khẩu bằng đường biển, tính đến cuối năm 2017, công ty đã cung cấp dịch vụ đối với tổng cộng 5 ngành hàng tương đương với hơn 20 mặt hàng, bao gồm: một là,nguyên, phụ liệu may mặc và sản phẩm may mặc; hai là, máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật tư, linh kiện điện tử; ba là, hoá chất; bốn là, hàng nông sản; năm là, gỗ và các sản phẩm về gỗ. Nhằm tìm hiểu rõ hơn về hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển của công ty, tác giả phân tích bảng số liệu 2.3 nhìn từ góc độ của các ngành hàng. Nhìn chung, tình hình giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển theo cơ cấu mặt hàng của công ty giai đoạn 2014-2017 đều có sự tăng trưởng khá tốt. Các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như doanh thu giao nhận hàng hoá, lợi nhuận giao nhận hàng hoá hay các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh như suất sinh lợi của doanh thu theo các ngành hàng qua 4 năm đều tăng trưởng mạnh, trừ mặt hàng nông sản mặc dù ghi nhận có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng rất thấp trong giai đoạn này. Hàng dệt may là ngành hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong 4 năm và đóng góp nhiều nhất vào tổng doanh thu hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển của công ty (khoảng 27% - 32% mỗi năm) xét theo cơ cấu doanh thu và lợi nhuận, có thể thấy, đây là ngành hàng chủ lực mà công ty đang hướng tới. Bên cạnh đó, doanh thu, lợi nhuận và các chỉ tiêu suất sinh lợi của hàng dệt may cũng tăng liên tục trong giai đoạn này, chứng tỏ việc kinh doanh ngành hàng này đem lại hiệu quả cao cho công ty, do đó công ty cần tiếp tục đẩy mạnh hoạt động giao nhận đối với ngành hàng này trong thời gian tới. Máy móc – Thiết bị là ngành hàng chiếm tỷ trọng cao thứ hai trong số các ngành hàng về cả doanh thu và lợi nhuận, đồng thời cũng có xu hướng tăng mạnh qua các năm, chỉ xếp sau ngành hàng dệt may. Xét theo các chỉ tiêu về suất sinh lợi, Máy móc – Thiết bị luôn là ngành hàng đứng đầu trong vòng 4 năm qua, vượt qua cả ngành hàng dệt may, trong việc tạo ra giá trị lợi nhuận hiệu quả nhất. Trong đó năm 2017 là năm suất sinh lợi của ngành hàng này đạt mức cao nhất, cụ thể, suất sinh lợi trên doanh thu là 6,6%, suất sinh lợi trên chi phí là 7,06%. Chứng tỏ, đây là ngành hàng đóng vai trò rất quan trọng và tiềm năng của công ty, chính vì thế, công ty cần chú trọng nghiên cứu phát triển hoạt động giao nhận đối với ngành hàng này hơn trong thời gian tới. 27
  41. Hoá chất cũng là ngành hàng có một vài đặc điểm tương tự với ngành hàng Máy móc – Thiết bị, đó là doanh thu và lợi nhuận qua các năm đều có xu hướng tăng, đặc biệt suất sinh lợi của ngành hàng này cũng có giá trị khá cao, xấp xỉ ngành hàng Máy móc – Thiết bị. Mặc dù đây là ngành hàng có tính chất phức tạp nhưng có thể thấy khá tiềm năng, chính vì thế cần được đầu tư nghiên cứu thêm để tăng giá trị trong tổng cơ cấu ngành hàng trong tương lai. Hàng nông sản có xu hướng giảm dần qua các năm, tính đến năm 2017, hàng nông sản chỉ còn đóng góp khoảng 9,74% trong tổng giá trị lợi nhuận mà hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển của công ty đem lại. Hiệu quả kinh doanh hàng nông sản không cao bằng các ngành hàng còn lại, suất sinh lợi của ngành hàng này thấp nhất trong 5 ngành hàng tính từ năm 2015 đến cuối năm 2017, trung bình chỉ đạt 4% mỗi năm. Nguyên nhân là do nguồn hàng nông sản của công ty có sự biến động và bất ổn định, dẫn đến doanh thu ngành hàng giảm dần theo từng năm. Gỗ và các sản phẩm gỗ có xu hướng tăng khá tốt trong giai đoạn này. Từ một ngành hàng xếp thứ hạng thấp nhất trong cơ cấu doanh thu và lợi nhuận năm 2014, gỗ và các sản phẩm về gỗ ngày càng chứng tỏ được hiệu quả đem lại và sức ảnh hưởng đến tổng doanh thu và lợi nhuận hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển của công ty, vượt qua cả ngành hàng nông sản trong giai đoạn 2015-2017. 2.3Tình hình kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển phân theo thị trường Trong những năm qua, công ty không chỉ tích cực nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho các khách hàng trong và ngoài nước, mà còn không ngừng nỗ lực nghiên cứu và tìm kiếm thêm những thị trường mới tiềm năng để thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng hoá nói chung và hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển nói riêng tăng trưởng. Hiện tại, hoạt động giao nhận hàng hoá bằng đường biển của công ty nhập khẩu từ các thị trường châu Á, châu Âu, châu Mỹ và một số đơn hàng rải rác ở các châu lục khác. Để tìm hiểu rõ hơn các thị trường chủ lực, quan trọng, tiềm năng mà công ty đang hướng đến và mức độ ảnh hưởng của các thị trường này đến hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển trong giai đoạn 2014 – 2017, tác giả đi vào phân tích bảng số liệu 2.4. Đơn vị: triệu VNĐ 28
  42. Châu Á Châu Âu Châu Mỹ Châu lục khác Tổng Năm Chỉ tiêu Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % Doanh thu 802,6 29,74 682,5 25,29 742 27,5 471,4 17,47 2698,5 100,0 Chi phí 764,4 29,76 650,8 25,34 713,9 27,8 439,1 17,1 2568,2 100,0 - Gíá vốn 669,4 29,76 569,9 25,34 625,1 27,80 384,5 17,10 2248,9 100,0 2014 - BH&QL 95,0 29,76 80,9 25,34 88,8 27,80 54,6 17,10 319,3 100,0 EBT 38,2 29,32 31,7 24,33 28,1 21,57 32,3 24,79 130,3 100,0 ROS 4,76% - 4,64% - 3,79% - 6,85% - 4,83% - ROC 5,0% - 4,87% - 3,94% - 7,36% - 5,07% - Doanh thu 1058,9 30,32 885,6 25,36 934 26,75 613,7 17,57 3.492,2 100,0 Chi phí 997,8 30,13 845,4 25,52 885,8 26,74 583,1 17,61 3.312,1 100,0 - Gíá vốn 848,3 30,13 718,7 25,52 753,1 26,74 495,7 17,61 2815,8 100,0 2015 - BH&QL 149,5 30,13 126,7 25,52 132,7 26,74 87,4 17,61 496,3 100,0 EBT 61,1 33,93 40,2 22,32 48,2 26,76 30,6 16,99 180,1 100,0 ROS 5,77% - 4,54% - 5,16% - 4,99% - 5,16% - ROC 6,12% - 4,76% - 5,44% - 5,25% - 5,44% - 29
  43. Châu Á Châu Âu Châu Mỹ Châu lục khác Tổng Năm Chỉ tiêu Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % Doanh thu 1354,6 30,62 1183,5 26,75 1221,8 27,62 663,6 15,0 4.423,5 100,0 Chi phí 1273,4 30,48 1120,7 26,82 1152,1 27,57 632,3 15,13 4.178,5 100,0 - Gíá vốn 1067,1 30,48 939,1 26,82 965,5 27,57 529,9 15,13 3501,6 100,0 2016 - BH&QL 206,3 30,48 181,6 26,82 186,6 27,57 102,4 15,13 676,9 100,0 EBT 81,2 33,14 62,8 25,63 69,7 28,45 31,3 12,78 245 100,0 ROS 5,99% - 5,31% - 5,7% - 4,72% - 5,54% - ROC 6,38% - 5,60% - 6,05% - 4,95% - 5,86% - Doanh thu 1790,2 31,69 1426 25,24 1582,5 28,01 850,4 15,05 5.649,1 100,0 Chi phí 1674,9 31,53 1342,3 25,27 1483,1 27,92 812,0 15,29 5.312,3 100,0 - Gíá vốn 1366,5 31,53 1095,1 25,27 1210,0 27,92 662,5 15,29 4334,0 100,0 2017 - BH&QL 308,4 31,53 247,2 25,27 273,1 27,92 149,5 15,29 978,3 100,0 EBT 115,3 34,23 83,7 24,85 99,4 29,51 38,4 11,4 336,8 100,0 ROS 6,44% - 5,87% - 6,28% - 4,52% - 5,96% - ROC 6,88% - 6,24% - 6,70% - 4,73% - 6,34% - Nguồn: Tính toán từ số liệu của công ty do Phòng Kế toán cung cấp( bảng 2.3) 30
  44. Trong đó, chi phí bán hàng và quản lý kinh doanh được xác định theo công thức: Chi phí bán hàng và quản lý kinh doanh= k x Giá vốn Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp k = Tổng giá vốn Từ công thức trên và số liệu bảng 2.4, tác giả tính được chi phí bán hàng và quản lý theo các thị trường: ˗ Châu Á năm 2014: 95 triệu đồng; năm 2015: 149,5 triệu đồng; năm 2016: 206,3 triệu đồng; năm 2017: 308,4 triệu đồng; ˗ Châu Âu năm 2014: 80,9 triệu đồng; năm 2015: 126,7 triệu đồng; năm 2016: 181,6 triệu đồng; năm 2017: 247,2 triệu đồng; ˗ Châu Mỹ năm 2014: 88,8 triệu đồng; năm 2015: 132,7 triệu đồng; năm 2016: 186,6 triệu đồng; năm 2017: 273,1 triệu đồng; ˗ Châu lục khác năm 2014: 54,6 triệu đồng; năm 2015: 87,4 triệu đồng; năm 2016: 102,4 triệu đồng; năm 2017: 149,5 triệu đồng; 31
  45. Châu Á là thị trường nhập khẩu được chú trọng hàng đầu của công ty trong 4 năm qua. Điều đó thể hiện qua các chỉ tiêu như doanh thu và lợi nhuận của thị trường châu Á liên tục tăng mạnh về mặt giá trị và chiếm tỷ trọng cao nhất trong số các châu lục còn lại và đóng góp nhiều nhất vào tổng doanh thu cũng như lợi nhuận hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển của công ty trong giai đoạn này, kéo theo đó là suất sinh lợi trên doanh thu cũng đạt ở mức khá tốt. Chi phí cho hoạt động giao nhận tại châu Á được ghi nhận cũng có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn so với 2 chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận, chứng tỏ công ty sử dụng chi phí một cách hiệu quả. Kết quả kinh doanh tại thị trường châu Á có những dấu hiệu tích cực là do các khách hàng, đối tác chiến lược của công ty đa số nằm tại các quốc gia châu Á như Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore. Bên cạnh đó, do có chiến lược bước đầu khai thác trọng điểm tại các thị trường trong khu vực trước, mà công ty đã mở rộng văn phòng đại diện ra nước ngoài, điều này đã củng cố sự tin tưởng của các khách hàng châu Á khi giao dịch với công ty. Tại châu Âu, công ty chủ yếu giao dịch với một số quốc gia trong khối EU và Anh, chính vì thế doanh thu từ châu Âu chủ yếu là đến từ các quốc gia này. Các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong giai đoạn 2014-2017 mặc dù có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng có phần chậm hơn châu Á và châu Mỹ, kéo theo đó các chi tiêu suất sinh lợi của châu Âu luôn ở mức thấp hơn châu Á và châu Mỹ. Có thể nói thị trường châu Âu không phải thị trường chủ lực mà công ty hướng đến. Nguyên nhân chính dẫn đến kết quả này là do sức cạnh tranh của công ty tại châu Âu còn rất thấp và ít khách hàng biết đến, so với các doanh nghiệp logistics châu Âu và các doanh nghiệp logistics chủ chốt của Việt Nam, công ty chỉ mới khai thác được một phần nhỏ tại thị trường này. Châu Mỹ là thị trường quan trọng đứng thứ hai chỉ sau châu Á và đóng góp nhiều hơn châu Mỹ vào hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển của công ty trong giai đoạn này. Tương tự như châu Á, doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại thị trường châu Mỹ cũng có xu hướng tăng mạnh qua các năm, đồng thời các chỉ tiêu suất sinh lợi tại châu lục này cũng khá cao và tăng trưởng mạnh, chứng tỏ hoạt động giao nhận của công ty đem lại hiệu quả cao. Quốc gia đóng góp nhiều nhất vào cơ cấu doanh thu tại châu Mỹ chính là Hoa Kỳ. 32
  46. 2.4Đánh giá chung về thực trạng hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa bằng đường biển của công ty 2.4.1Phương pháp đánh giá Phương thức thảo luận: sử dụng các câu hỏi mở để thành viên bày tỏ quan điểm của mình theo các nội Kết quả đạt được Thứ nhất, lợi nhuận có được từ dịch vụ giao nhận vận tải đường biển của công ty tăng trưởng tốt qua các năm. Cụ thể là, đến năm 2017, lợi nhuận đã tăng gấp 1,4 lần so với năm 2016, gấp 1,9 lần so với 2015 và gấp 2,5 lần so với 204 với tốc độ tăng trưởng đạt 37,5 %. Thứ hai, chất lượng dịch vụ ngày càng cao, các loại hình dịch vụ ngày càng đa dạng. Những năm gần đây, công ty không chỉ đơn thuần cũng bắt đầu nhận môi giới hải quan, tư vấn chính sách và cập nhật các văn bản luật mới nhất, quá cảnh hàng hóa. Thứ ba, duy trì được mối quan hệ tốt đẹp với các khách hàng đối tác lâu năm. Trong những năm hoạt động, công ty ngày càng củng cố được vị thế của mình và tạo được sự tín nhiệm trong lòng khách hàng. Thứ tư, chi phí kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa bằng đường biển có xu hướng ổn định và tăng nhẹ hơn so với doanh thu qua các năm. Theo số liệu từ phòng kế toán, tốc độ tăng chi phí giai đoạn 2017-2016 thấp hơn so với tốc độ tăng doanh thu trong cùng giai đoạn và suất sinh lợi trên chi phí luôn đạt mức khá tốt, chứng tỏ công ty sử dụng có hiệu quả nguồn lực của mình trong việc tạo ra giá trị lợi nhuận. Những mặt tồn tại, hạn chế và nguyên nhân Thứ nhất, quy mô kinh doanh của công ty mới chỉ gói gọn trong một vài thị trường chủ lực tại châu Á như Campuchia hay Lào. Mặc dù rất có kinh nghiệm trong những thị trường này nhưng công ty vẫn chưa tận dụng được thế mạnh của mình để tấn công sang những thị trường mới và tiềm năng hơnđể tăng sức cạnh tranh. Tính đến năm 2017, đa phần doanh thu từ dịch vụ giao nhận vận tải đường biển của công ty phụ thuộc vào các thị trường chủ lực, chỉ khoảng 15% là đến từ những thị trường khác. Thứ hai, công ty chưa kiểm soát tốt chi phí đầu tư, dẫn đến danh mục đầu tư có phần không đạt hiệu quả nhiều như mong muốn. Theo thống kê hằng năm, chi phí đầu 33
  47. tư thực tế luôn cao hơn so với dự kiến vì có nhiều phát sinh và rủi ro trong quá trình thực hiện. Chẳng hạn như, quá trình lắp đặt GPS cho hơn 100 xe đầu kéo của công ty đã tiêu tốn không ít thời gian và tiền bạc của công ty. Mặc dù đã dự toán những khoản chi và rủi ro xảy ra, nhưng khi tiến hành lắp đặt, công ty vẫn phải thanh toán một khoản phụ phí do bên thi công yêu cầu. Thứ ba, công tác nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng chưa đem lại hiệu quả cao. Đa số đơn hàng của công ty đến từ những khách hàng quen biết và lâu năm, việc kinh doanh phụ thuộc nhiều vào các mối quan hệ kinh doanh từ trước của một số cá nhân. Một số đơn hàng khác là do khách hàng chủ động tìm đến nhưng chỉ chiếm một phần nhỏ. Bên cạnh đó, công ty thường tìm kiếm khách hàng thông qua các phương pháp như gửi email, tin nhắn, đăng quảng cáo trên một số trang mạng nhưng nội dung vẫn chưa thu hút bằng các công ty đối thủ. Thứ tư, thời gian hoàn thành giao hàng cho khách đôi khi còn chậm trễ, một số vấn đề phát sinh ngay trong khâu chứng từ. Số lượng nhân viên có hạn, trong khi đó khối lượng công việc thì ngày càng tăng, khiến cho hồ sơ chứng từ bị chồng chéo, gây nhầm lẫn, sai sót không đáng có như áp nhầm mã hàng, nhầm tên hàng, Thứ năm, công ty chưa xây dựng được hệ thống đại lý đủ rộng để đáp ứng các yêu cầu cấp thiết. Nền kinh tế trong nước đang trên đà phát triển, kéo theo nhu cầu thị trường ngày càng tăng, các cảng và điểm đến mới được xây dựng ở nhiều tỉnh thành với tần suất lớn nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhập khẩu nói riêng. Tuy nhiên, cho đến nay, công ty mới chỉ có trên 5 văn phòng chi nhánh, đại lý giao nhận, đại lý môi giới đặt gần một số cảng lớn trong nước, so với tốc độ phát triển của các cảng và các công ty đối thủ thì số lượng này vẫn còn chưa đủ, khiến doanh nghiệp còn hạn chế thực hiện những đơn hàng có quy mô lớn hay phức tạp. Nguyên nhân: Thứ nhất, thiếu nhân lực khiến công ty khó khăn trong việc mở rộng quy mô kinh doanh. Số công nhân viên có kinh nghiệm và năng lực tốt để xử lý các công việc liên quan đến giao nhận hiện đang làm việc toàn thời gian tại công ty với khối lượng công việc khá lớn. Theo chị Nguyễn Thanh Trúc thuộc phòng Hành chính – Nhân sự “số lượng đơn hàng ngày càng nhiều, công việc ngày càng phức tạp, công ty phải liên tục tuyển nhân sự có kinh nghiệm, thậm chí là nhân viên làm thời vụ trong mùa cao điểm 34
  48. thì mới giải quyết hết được những đơn hàng”. Mặc dù đã lên kế hoạch nhưng tình trạng thiếu nhân lực vẫn đang là bài toán khó cho công ty trong việc mở rộng quy mô kinh doanh trong tương lai. Thứ hai, đội ngũ nhân viên trong công ty mặc dù có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm làm việc lâu năm trong ngành nhưng trình độ ngoại ngữ còn hạn chế gây ra nhiều khó khăn trong quá trình giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp nước ngoài. Thứ ba,công ty không hướng hoạt động dịch vụ của mình chuyên sâu vào một mặt hàng nào, loại hình giao nhận gì nên bộ phận chứng từ hoạt động rất vất vả, cùng một lúc phụ trách nhiều hợp đồng, mỗi hợp đồng lại có những yêu cầu khác nhau về chứng từ, và quy định của từng ban ngành thì luôn thay đổi liên tục. Vì vậy đôi khi công tác chứng từ bị chậm lại, gây ảnh hưởng không nhỏ tới thời gian hoàn tất việc giao hàng cho khách hàng. Thứ tư, môi trường cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài ngành, trình độ cũng như vật chất của họ có nhiều điểm vượt trội hơn. Bên cạnh đó cũng có những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn trong thị trường cùng ngành hoạt động là nguy cơ đối với công ty. Kết quả đánh giá mức độ quan trọng của những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân được tổng hợp như sau: Bảng. Tổng hợp đánh giá những mặt tồn tại, hạn chế và nguyên nhân Giá trị Giá trị Giá trị Nội dung đánh giá trung bé Mod lớn nhất bình nhất Tồn tại, hạn chế Hoạt động kinh doanh mới chỉ gói gọn tại 3,3 2 4 4 một vài thị trường chủ lực Chưa kiểm soát tốt chi phí đầu tư, dẫn đến 3,0 2 4 3 danh mục đầu tư đạt hiệu quả chưa cao Công tác nghiên cứu thị trường, tìm kiếm 3,3 2 4 4 khách hàng chưa đem lại hiệu quả cao Chưa xây dựng được hệ thống đại lý đủ rộng 3,0 2 4 3 để đáp ứng các yêu cầu cấp thiết 35
  49. Thời gian hoàn thành giao hàng cho khách 2,7 2 4 3 còn chậm trễ Nguyên nhân Thiếu nhân lực khiến công ty khó khăn trong 3,2 2 4 4 việc mở rộng quy mô kinh doanh Trình độ ngoại ngữ của đội ngũ công nhân 3,2 2 4 4 viên còn hạn chế Công ty chưa định hướng hoạt động dịch vụ 3,0 2 4 3 chuyên sâu Cạnh tranh gay gắt với các đối thủ cùng 2,8 1 4 3 ngành Trong đó, Mod: giá trị nhận được nhiều lựa chọn nhất. Nguồn: Tính toán từ kết quả thảo luận nhóm 3.Dự báo xu thế ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình giao nhận vận tải bằng đường biển của TCL giai đoạn 2018 – 2020 3.1Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 3.1.1Tình hình kinh tế Tình hình kinh tế thế giới: Các tổ chức nghiên cứu kinh tế và các chuyên gia kinh tế trên thế giới đều đưa ra nhận định rằng nhu cầu đối với dịch vụ logistics sẽ khả quan hơn trong 3 năm tới do nền kinh tế toàn cầu dự báo đạt được mức tăng trưởng cao hơn năm 2017. Theo Ngân hàng Thế giới (WB) dự báo nền kinh tế toàn cầu sẽ tăng trưởng 3,1% trong năm 2018, 3% năm 2019 và 2,9% năm 2020 so với mức tăng 3% của năm 2017. Nền kinh tế tăng trưởng ổn định khuyến khích quá trình trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia tăng mạnh hơn, đồng thời là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải phát triển quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh. Cũng theo WB, hầu hết đà tăng trưởng của kinh tế thế giới đến từ các nền kinh tế mới nổi như khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, với mức tăng trưởng ước tính khoảng 4,5% trong năm 2018 và trung bình 4,7% trong năm 2019 và 2020. 36
  50. Tình hình kinh tế trong nước: Theo dự báo của WB, Kinh tế Việt Nam được dự báo tăng trưởng ổn định ở mức 6,5% từ năm 2018 đến 2020, tức cao hơn mức trung bình của khu vực và hơn gấp đôi trung bình toàn thế giới và được nâng 0,1 điểm phần trăm so với báo cáo hồi tháng 6/2017 3 năm còn lại (năm 2018, 2019 và 2020) của Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011 – 2020 và kế hoạch tái cơ cấu chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế 2016 – 2020 có ý nghĩa rất quan trọng đối với 15 năm phát triển tiếp theo (giai đoạn 2021 – 2035) của Việt Nam. Đây là giai đoạn chuyển mình từ một nền kinh tế tăng trưởng về lượng thiếu ổn định, dễ bị tổn thương và kém hiệu quả sang một nền kinh tế tăng trưởng về chất, có sức cạnh tranh cao nhờ vào hiệu quả sử dụng nguồn lực. Theo Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), quy mô thị trường dịch vụ logistics Việt Nam hiện đang đạt mức 20-22 tỷ USD/năm, chiếm khoảng 21% GDP cả nước và có tốc độ tăng trưởng cao (20% - 25%/năm). Cộng với việc nhu cầu vận chuyển hàng hóa đường dài ngày càng tăng và khối lượng hàng hóa qua cảng biển ngày càng nhiều, có thể nói, là một điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong ngành nói chung và công ty TCL nói riêng tăng trưởng. Bảng . Dự báo tăng trưởng của một số nền kinh tế Châu Á -Thái Bình Dương năm 2018, 2019 và 2020 Quốc gia 2017 2018 2019 2020 Campuchia 6,8 6,9 6,7 6,7 Trung Quốc 6,8 6,4 6,3 6,2 Indonesia 5,1 5,3 5,3 5,3 Thái Lan 3,5 3,6 3,5 3,4 Malaysia 5,8 5,2 5,0 4,7 Việt Nam 6,7 6,5 6,5 6,5 Nguồn: World Bank 37
  51. 3.1.2Tình hình chính trị Tình hình thế giới: Theo dự báo, tình hình chính trị trên thế giới sẽ có nhiều biến động trong những năm tới và tiềm ẩn nhiều bất ổn như tranh chấp quyền lực, lãnh thổ; xung đột tôn giáo, thể chế mặc dù hòa bình, hợp tác, phát triển vẫn là xu thế lớn mà toàn xã hội đang hướng tới. Nhìn chung, cho đến năm 2020, Mỹ vẫn sẽ là quốc gia có tầm ảnh hưởng lớn nhất trong hệ thống quốc tế do tiềm năng về kinh tế, quân sự, khoa học-kỹ thuật, của Mỹ vượt trội hơn so với các cường quốc khác. Mặt khác, trong bài viết Cục diện thế giới 2020 đăng trên báo Tạp chí Cộng sản có đề cập, có ba sự trỗi dậy từ nay đến 2020 sẽ gây ra những ảnh hưởng rất lớn đến tình hình chính trị - kinh tế củathế giới: thứ nhất là sự trỗi dậy của Trung Quốc và Ấn Độ - 2 cường quốc châu Á, thứ hai là sự tái khẳng định vai trò của EU và thứ ba là sự trở lại của một nước Nga hùng mạnh hơn. Thế giới liên tục có những bất ổn và tranh chấp về mặt chính trị chính là rào cản lớn đối với các doanh nghiệp logistics như TCL. Nhất là đối với những thị trường chủ lực của công ty, điển hình là Mỹ, Anh, buộc công ty phải nghiên cứu thị trường và dự báo tình hình một cách thấu đáo mới có thể tránh được những rủi ro, thách thức. Tình hình trong nước: Tình hình chính trị tại Việt Nam những năm tới được dự báo là tiếp tục ổn định, cải cách thể chế và hoàn thiện hệ thống luật pháp hỗ trợ doanh nghiệp trong nước nói chung và doanh nghiệp logistics nói riêng. Năm 2018, nhiều bộ luật mới sẽ bắt đầu có hiệu lực như Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 2017, Luật Quản lý ngoại thương 2017, Luật Chuyển giao công nghệ, (Theo Luật sư Trương Quốc Hòe, Trưởng Văn phòng luật sư Interla, Đoàn luật sư TP. Hà Nội cho biết): Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể kỳ vọng vào khi các luật này có hiệu lực, Thứ nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được hỗ trợ tiếp cận tín dụng; Thứ hai, được hỗ trợ thuế, kế toán; Thứ ba, được hỗ trợ mặt bằng sản xuất; Thứ tư, được hỗ trợ công nghệ; Thứ năm, được hỗ trợ mở rộng thị trường; Thứ sáu, được hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lý; Thứ bảy, được hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực; 38
  52. Bên cạnh đó, Chính phủ Việt Nam cũng rất nỗ lực trong việc đàm phán và ký kết các hiệp định thương mại quốc tế nhằm mở lối cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước tự do trao đổi hàng hóa. Trong tương lai gần, khi những hiệp định này bắt đầu có hiệu lực, các doanh nghiệp logistics sẽ có thêm những nguồn nhập khẩu với giá cả hợp lý, giảm giá thành dịch vụ và có tiếp cận mở rộng thị trường. 3.1.3Xu hướng phát triển khoa học – Công nghệ Ngoài yếu tố con người đóng vai tròthen chốt quyết định hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của các công ty giao nhận vận tải thì công nghệ chính là nhân tố bổ trợ giúp doanh nghiệp tăng lợi thế cạnh tranh của mình trên thương trường. Theo như những phân tích trong báo cáo “Các xu hướng công nghệ trong Logistics” của tập đoàn DHL, trong vòng 5-10 năm tới, những công nghệ tiên tiến sẽ ra đời và thay đổi hoàn toàn những cách thức kinh doanh lỗi thời, không còn phù hợp. Xu hướng Robotics và tự động hóa: cung cấp cho ngành logistics những giải pháp về tự động hóa linh hoạt. Áp dụng tự động hóa sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu tối đa những sai sót trong quy trình logistics, hỗ trợ đắc lực cho con người trong các công việc có tính chất phức tạp, cải thiện hiệu suất làm việc và giảm thiểu chi phí tồn kho. Hiện nay, công nghệ tự động hóa mới chỉ được áp dụng ở các trung tâm phân phối và phần lớn chỉ giới hạn ở tự động hóa quy trình công việc bằng hệ thống quản lý kho (WMS4) hay tự động hóa bằng robot trong một vài khâu cơ bản như dỡ hàng và di chuyển hàng. Trung tâm dữ liệu dung lượng lớn (Big Data5):hứa hẹn khả năng giúp giải quyết các vấn đề chi phí quản lý, tốc độ và nhiều loại dữ liệu khác. Hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp sẽ được cải thiện bằng các thuật toán cao cấpdựa trên nguồn dữ liệu lớn được trích xuất từ hệ thống để tối ưu hóa nguồn đầu vào, quy trình hoạt động, hiệu suất công việc Áp dụng trong khâu vận tải, bằng việc sử dụng nguồn dữ liệu và công nghệ viễn thông đường dài, doanh nghiệp có thể tìm ra tuyến đường ngắn nhất giúp giảm thời gian xe chạy và dự tính thời gian bảo dưỡng xe sát với thực tế nhất. IoT chủ yếu giúp kết nối máy móc với nhau và cải thiện hiệu quả giao hàng, hiện tại, IoT đã có thể được tích hợp với hệ thống kho, bãi bằng các cảm biến như quét mã 4 Warehouse Management System 5Là thuật ngữ dùng để chỉ một tập hợp dữ liệu rất lớn và rất phức tạp đến nỗi những công cụ, ứng dụng xử lí dữ liệu truyền thống không thể nào đảm đương được. 39
  53. vạch cập nhật cho doanh nghiệp thông tin về đơn hàng (vị trí, tình trạng, khối lượng, ) lên phần mềm hệ thống. Hơn nữa trong tương lai gần, IoT còn có thể kết nối với công nghệ mới như AIDC6hay Bluetooth7 giúp nhận diện thay đổi theo nhu cầu của công ty nhằm giảm thiểu lãng phí và chi phí tổng. Bên cạnh đó, xu hướng hình thành những chuỗi cung ứng nội địa và toàn cầu ngày càng phát triển mạnh mẽ. Việc tham gia vào các chuỗi cung ứng không chỉ đem lại tính liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp và giữa doanh nghiệp với khách hàng mà còn giúp doanh nghiệp hưởng lợi từ hoạt động chuyển giao công nghệ. Những tiến bộ và đổi mới trong công nghệ đóng vai trò rất lớn trong việc thúc đẩy nội bộ ngành phát triển nói chung và tăng sức cạnh tranh của cá nhân doanh nghiệp nói riêng. Đối với một doanh nghiệp rất chú trọng đầu tư cho công nghệ như TCL và có định hướng trong dài hạn chính là áp dụng tự động hóa vào quy trình logistics thì việc tiếp cận được những công nghệ tiên tiến này quả thực là cơ hội lớn giúp doanh nghiệp tạo ra sự khác biệt, nâng cao chất lượng mô hình giao nhận với một mức giá cạnh tranh hơn so với những doanh nghiệp khác. 3.1.4Mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng Theo Võ Trí Thành, Phó Viện trưởng CIEM trao đổi trên báo Người lao động về các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ: Không chỉ Việt Nam mà tại nhiều quốc gia, doanh nghiệp vừa và nhỏ đều chiếm từ 90%-95%. Doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn tồn tại những điểm yếu cơ bản nhưng chính các doanh nghiệp này là nền tảng cho sự phát triển của quốc gia. Đây là lực lượng doanh nghiệp tạo ra sự cạnh tranh và dám chấp nhận cạnh tranh. Trong môi trường kinh doanh mới, bên cạnh những thế yếu, doanh nghiệp vừa và nhỏ có những lợi thế nhất định như sử dụng công nghệ thông tin, internet để quảng bá; tham gia các thị trường nhánh. Nhận thức được vị thế của mình trên thị trường, công ty rất chú trọng trong việc quảng bá hình ảnh công ty bằng nhiều hoạt động thiết thực như tổ chức các buổi gặp mặt với khách hàng đối tác, mời các đối tác đến thăm quan doanh nghiệp hay gián tiếp xây dựng trang thông tin chính thức của công ty để nâng cao mức độ nhận diện thương 6 Automatic Identification and Data Capture: ứng dụng công nghệ giúp nhận dạng và thu thập thông tin đối tượng. 7 Là chuẩn kết nối không dây tầm ngắm giữa các thiết bị điện tử, hỗ trợ truyền dữ liệu trong phạm vi giới hạn. 40
  54. hiệu cho khách hàng Có thể nói, các hình thức quảng bá này của công ty khá quen thuộc, dù bước đầu có đạt hiệu quả nhưng không cao. Theo các chuyên gia phòng Marketing của công ty, định hướng đến năm 2020, công ty sẽ đầu tư nghiên cứu, học hỏi và sáng tạo thêm các chiến lược quảng bá mới giúp công ty thu hút thêm khách hàng tiềm năng và tăng sức cạnh tranh so với các doanh nghiệp đối thủ. 3.1.5Đối thủ cạnh tranh Nguy cơ từ các doanh nghiệp mới gia nhập ngành: Số lượng doanh nghiệp trong ngành theo thống kê của Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam, trích trong Báo cáo Logistics 2017, tính đến nay là khoảng 3.000 doanh nghiệp. Trong đó, số doanh nghiệp có quy mô vốn lớn từ 50 tỷ đồng trở lên còn rất hạn chế, đa phần là các doanh nghiệp có số vốn tương đối nhỏ từ 1 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. Giai đoạn 2018 – 2020 dự báo số lượng doanh nghiệp logistics hoạt động tại thị trường Việt Nam sẽ tăng mạnh hơn những năm trước do tiềm năng ngành khá lớn và nhiều cơ hội khi Hiệp định thương mại tiêu chuẩn cao bắt đầu có hiệu lực. Ngoài ra, theo như nghiên cứu toàn diện của PWC,xu hướng công ty khởi nghiệp (start-ups) cũng sẽ gây nên một tác động lớn cho ngành. Những công ty này sẽ cộng tác chặc chẽ với những doanh nghiệp chính của ngành và bổ sung hoàn hảo cho dịch vụ của họ. Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành ngày càng phức tạp: Hiện nay, những doanh nghiệp logistics quy mô toàn cầu hầu hết đang hoạt động tại Việt Nam với các tên tuổi nổi tiếng như DHL, FedEx, UPS, Maersk, chuyên cung cấp các dịch vụ tích hợp ở cấp độ cao như 3PL hay 4PL. Nhờ có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực logistics và uy tín lớn trên trường quốc tế, những doanh nghiệp này mặc dù chỉ chiếm khoảng 20% số lượng nhưng lại nắm giữ thị phần ngành logistics tại Việt Nam đến 80%.Còn theo tính toán của Cục Hàng hải Việt Nam, lĩnh vực quan trọng nhất trong logistics là giao nhận vận tải biển thì doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ đáp ứng chuyên chở được 18% tổng lượng hàng hóa xuất nhập khẩu. Điều này chứng tỏ, năng lực của các doanh nghiệp trong nước còn quá yếu, chưa đủ điều kiện để đáp ứng những đơn hàng phức tạp, có giá trị cao. Trong phiên thảo luận về kinh tế - xã hội trên nghị trường Quốc hội ngày 01/11/2017, đại biểu Nguyễn Quốc Bình đã cho biết “đa phần doanh nghiệp logistics của Việt Nam chỉ đảm nhận vai trò vệ tinh của doanh nghiệp 41
  55. nước ngoài, khi thị trường logistic nội địa phát triển theo hướng tự phát, không có bài bản.”8 Không những thế, sự cạnh tranh còncó thể phát triển theo một hướng khác, trong thời gian tới, khi mà các khách hàng công nghiệp hoặc nhà bán lẻ quy mô lớn tự họ tham gia vào thị trường logistics, không chỉ tự quản lý hoạt động logistics của mình mà còn biến sự chuyên môn đó thành một mô hình kinh doanh tiềm năng có lợi nhuận cao. Điều này sẽ gây không ít sức ép cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hiện hành như TCL. 3.1.6Cơ sở vật chất và hạ tầng cảng biển Xét về vị trí địa lý chiến lược, an ninh, giao thông hàng hải và giao thương kinh tế, biển Đông đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với các nước trong khu vực châu Á nói riêng và tất cả các quốc gia muốn giao thương với châu Á nói chung. Trong 39 tuyến đường hàng hải hiện đang hoạt động trên thế giới, có đến 29 tuyến là đi qua địa phân biển Đông. Đối với Việt Nam, dọc theo 3.260 km bờ biển Đông tập trung xây dựng hệ thống cảng biển, điển hình ở miền Nam một số cảng lớn trọng điểm đang hoạt động như cảng Cát Lái, Tân Cảng, cảng Cái Mép. Theo Báo cáo ngành cảng biển tháng 7/2017 của FPT Securities dự báo sự tăng trưởng giữa các cảng sẽ ngày càng bị phân hoá sâu sắc, cụ thể: Hệ thống cảng biển Hồ Chí Minh (bao gồm ba cụm cảng Cát Lái, Sài Gòn và Hiệp Phước) sẽ không còn nhiều dư địa tăng trưởng trong khi khu vực cảng nước sâu Cái Mép – Thị Vải sẽ được hưởng lợi nhờ xu hướng gia tăng kích thước tàu của thế giới. Hệ thống cảng khu vực Đà Nẵng sẽ được hưởng lợi từ dòng vốn FDI vào Việt Nam, tuy nhiên sau năm 2018, cạnh tranh giá cước tại đây có thể sẽ gay gắt hơn do cảng Tiên Sa giai đoạn 2 đi vào hoạt động làm tăng nguồn cung, ước tính lượng cung vượt cầu trong năm này sẽ là 293 nghìn TEU, tình hình sẽ càng trầm trọng thêm khi cảng nước sâu Liên Chiểu đi vào hoạt động trong năm 2023. Hệ thống cảng biển khu vực Hải Phòng sẽ là nơi được hưởng lợi nhờ vị trí chiến lược gần các quốc gia Đông Bắc Á và cơ sở hạ tầng giao thông đang ngày càng 8 Lê Vân (2018), “Ngành logistics Việt Nam đứng trước nhiều thách thức trong năm 2018” truy cập ngày 16/04/2018 tại trong-nam-2018.html 42
  56. hoàn thiện. Tuy nhiên, tăng trưởng sẽ có sự chênh lệch giữa hai khu vực trước và sau cầu Bạch Đằng. Trong đó, các cảng biển có vị trí nằm trước cầu Bạch Đằng (tính từ cửa biển vào) như Tân Vũ, Cảng Xanh VIP, Nam Hải Đình Vũ sẽ hưởng lợi nhiều hơn vì có thể đón được các tàu trọng tải lớn, trong khi các cảng phía sau cầu Bạch Đằng dần chuyển hướng sang phát triển mảng dịch vụ logistics. Hiện tại, công ty đều có các văn phòng chi nhánh đặt gần cảng biển lớn thuộc khu vực TP.HCM và Hải Phòng, với những thuận lợi về vị trí địa lý như trên, trong tương lai đây sẽ là cơ hội cho các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực giao nhận bằng đường biển. 3.2Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 3.2.1Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp Tiềm lực tài chính là nhân tố đóng vai trò quyết định trong mọi hoạt động đầu tư của công ty. Đồng thời, sự tự chủ tài chính càng cao, hay nói cách khác vốn chủ sở hữu càng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu vốn thì công ty càng có khả năng tái đầu tư tốt hơn. Trong giai đoạn 2014-2017, công ty luôn giữ tỷ trọng mức vốn vay an toàn từ 50% trở xuống, điều này giúp cho khách hàng tin tưởng công ty hơn. Tuy nhiên thời gian qua, công ty chưa kiểm soát tốt chi phí đầu tư cho tài sản dài hạn, một số máy móc thiết bị còn phải đi thuê ngoài, dẫn tới việc đầu tư còn thiếu hiệu quả. Chính vì thế, trong giai đoạn 2018-2020, chủ trương của ban lãnh đạo công ty là tìm ra hướng khắc phục sao cho việc đầu tư vào các tài sản dài hạn phải đạt hiệu quả cao nhằm phục vụ cho các hoạt động giao nhận có quy mô phức tạp hơn. Chiến lược sử dụng nguồn tài chính tối ưu của công ty trong thời gian tới có thể sẽ trở thành một trong những điểm sáng giúp công ty giảm thiểu chi phí phát sinh và mở rộng quy mô hoạt động giao nhận. 3.2.2Nguồn nhân lực hạn chế về số lượng và chất lượng Theo khảo sát năm 2017 của Viện nghiên cứu phát triển TP.HCM về chất lượng nguồn nhân lực logistics, hiện ở Việt Nam có khoảng 53,3% doanh nghiệp thiếu đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn và kiến thức về logistics. Chính vì vậy, hầu hết doanh nghiệp phải đào tạo lại nhân viên sau tuyển dụng, công ty TCL cũng không phải trường hợp ngoại lệ. Trong khi đó, nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp là rất 43
  57. cao, mà số lượng nhân viên có trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế, tính đến hiện tại, số lượng nhân viên làm việc chính thức tại công ty tổng cộng là 100 nhân viên. Trưởng phòng Hành chính – Nhân sự của công ty chia sẻ: “Hằng năm công ty phải bỏ ra khá nhiều chí phí và công sức để tuyển dụng nhân viên mới. Tuy nhiên, không phải lúc nào công ty cũng tuyển được những bạn có trình độ chuyên môn ngay, mà đa số những bạn được tuyển vào đều phải trải qua một quá trình đào tạo ngắn mặc dù các bạn đã có kiến thức về ngành khi theo học tại trường. Có thể hiểu một phần là vì những gì các bạn được học đa phần là từ sách vở, ít có cơ hội được tiếp xúc với môi trường thực tế tại doanh nghiệp, vì vậy mà khi làm việc các bạn vẫn còn rất lúng túng và dễ mắc sai sót.” Cũng theo chuyên gia nhân sự, định hướng nhân sự của công ty trong những năm tới sẽ là nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cấp cao, đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cho công nhân viên lâu năm và tuyển dụng những nhân tài mới nhằm củng cố nguồn nhân lực cũng như hiện thực hoá chiến lược mở rộng quy mô thị trường. Có thể nói, quy mônguồn nhân lực chất lượng cao sẽ trở thành điểm mạnh của công ty trong giai đoạn 2018-2020. 3.2.3Khả năng áp dụng công nghệ Tốc độ phát triển của khoa học công nghệ ngày càng vượt trội, chu kì sống của các sản phẩm có chứa hàm lượng công nghệ cao ngày càng giảm do sự ra đời của hàng loạt những phát minh, cải tiến mới. Chính vì thế, sự đầu tư thông minh vào các cơ sở vật chất kỹ thuật như phương tiện giao nhận, kho riêng, máy móc thiết bị kiểm kê hàng hoá, sẽ giúp hoạt động giao nhận của công ty ngày càng chủ động và chính xác hơn. Hiện tại, công ty đang sở hữu gần 100 xe container, 2 kho hàng riêng tại TP.HCM và Hải Phòng, tuy nhiên với số lượng đơn hàng ngày càng nhiều, việc sử dụng lao động thủ công sẽ càng mất thời gian và giảm hiệu quả kinh doanh của công ty. Vì vậy, công ty đã áp dụng một vài công nghệ mới vào hoạt động giao nhận như lắp đặt GPS cho xe tải. Là một doanh nghiệp rất chú trọng trong việc áp dụng các sản phẩm công nghệ mới, trong giai đoạn 2018-2020, công ty định hướng sẽ củng cố nguồn lực đầu vào bắt đầu từ việc đầu tư vào tự động hoá mặc dù số vốn bỏ ra có thể rất lớn. Kỳ vọng trong dài hạn, chiến lược đúng đắn này sẽ trở thành điểm mạnh và củng cố năng lực kinh doanh cho công ty trên thị trường. 3.2.4Mối quan hệ với khách hàng 44
  58. Tính đến thời điểm hiện tại, công ty có mối quan hệ rất tốt với các khách hàng lâu năm tại các thị trường châu Á, đặc biệt tại Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản. Công ty vẫn luôn cố gắng duy trì, củng cố mối quan hệ với các khách hàng truyền thống thông qua các chương trình tri ân khách hàng đặc biệt với nhiều ưu đãi. Trong những năm tới, công ty vẫn sẽ duy trì mối quan hệ hợp tác với các đối tượng khách hàng này vì họ chính là những khách hàng có đóng góp quan trọng trong quá trình phát triển của công ty. Bên cạnh đó, mặc dù công ty đã nỗ lực tiếp cận, mở rộng thị trường cũng như tìm kiếm khách hàng mới nhưng vẫn hoạt động này vẫn chưa hiệu quả. Điều này là do bộ phận nghiên cứu thị trường còn thiếu am hiểu về thị trường quốc tế, đồng thời công ty cũng chưa có chiến lược phát triển thị trường định hướng khách hàng tốt để thu hút khách hàng tiềm năng. Theo như chia sẻ của phòng kinh doanh thì trong thời gian sắp tới công ty sẽ nỗ lực đề ra các phương án mới nhằm tiếp cận khách hàng mới hiệu quả hơn, song đồng thời duy trì mối quan hệ hợp tác phát triển đối với các khách hàng truyền thống. 3.3Đánh giá chung về sự ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình giao nhận vận tải bằng đường biển của công ty giai đoạn 2018 – 2020 3.3.1Phương pháp đánh giá Phương pháp đánh giá: thảo luận nhóm tập trung (các thành viên được chia làm 2 nhóm) Mục đích đánh giá: − Thẩm định các yếu tố ảnh hưởng; các cơ hội và thách thức; điểm mạnh và điểm yếu đối với tình hình giao nhận vận tải bằng đường biển của công ty giai đoạn 2018 – 2020. − Đánh giá mức độ quan trọng của từng yếu tố được dự báo; các cơ hội và thách thức; điểm mạnh và điểm yếu đối với tình hình giao nhận vận tải bằng đường biển của công ty giai đoạn 2018 – 2020theo thang điểm 4 bậc: 1: ít quan trọng; 2: quan trọng; 3: rất quan trọng; 4: đặc biệt quan trọng. − Căn cứ vào kết quả thảo luận nhóm tập trung và kết quả đánh giá của các thành viên, tác giả tổng hợp các nhân tố có ảnh hưởng chủ yếu đến tình hình giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển của công ty giai đoạn 2018 – 2020; các cơ hội và 45