Khóa luận Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH HTV STO HUẾ

pdf 91 trang thiennha21 22/04/2022 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH HTV STO HUẾ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_ke_toan_chi_phi_san_xuat_va_tinh_gia_thanh_san_pha.pdf

Nội dung text: Khóa luận Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH HTV STO HUẾ

  1. ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH HTV STO HUẾ NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN Trường Đại học Kinh tế Huế KHÓA HỌC: 2015 - 2019
  2. ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH HTV STO HUẾ Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn Nguyễn Thị Ngọc Huyền Th. S Phan Thị Hải Hà Lớp: K49B – Kế toán Niên khóa: 2015 – 2019 Trường Đại học Kinh tế Huế Huế, tháng 05 năm 2019
  3. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận của mình, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em xin chân thành cảm ơn đến tất cả thầy cô của trường Đại Học Kinh Tế Huế đã truyền đạt cho em những kiến thức hết sức quý báu trong suốt 4 năm học ở trường. Em xin chân thành cảm ơn cô Phan Thị Hải Hà – Giảng viên hướng dẫn Khóa Luận Tốt Nghiệp đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành khóa luận của mình. Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc công ty TNHH Hai thành viên STO Huế và tập thể Phòng Kế Toán đặc biệt là chị Nguyễn Thị Thanh đã giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian em làm khóa luận, tạo điều kiện cho em trong việc thu thập dữ liệu. Đồng thời, tạo điều kiện cho em được tiếp cận với công tác kế toán thực tế, hiểu rõ hơn giữa lý thuyết học tại Trường Đại Học Kinh Tế và thực tế tại Công ty TNHH Hai thành viên STO Huế. Tuy nhiên, vì thời gian giới hạn, kiến thức cũng như khả năng làm bài của em còn hạn chế, vì vậy không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được những đóng góp ý kiến từ cô và các anh chị trong công ty để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn! Huế, ngày 02 tháng 05 năm 2019 Sinh viên thực hiện Trường Đại học KinhNguyễn Th ị Ngtếọc HuyHuếền
  4. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT SH Số hiệu ĐVT Đơn vị tính DDĐK Dở dang đầu kỳ DDCK Dở dang cuối kỳ XDCB Xây dựng cơ bản CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp SPDD Sản phẩm dở dang NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp CPSX Chi phí sản xuất SXKD Sản xuất kinh doanh SXC Sản xuất chung TSCĐ Tài sản cố định GTGT Giá trị gia tăng TK Tài khoản BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế TrườngCCDC Đại họcCông cKinhụ dụng cụ tế Huế NVL Nguyên vật liệu i
  5. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty TNHH HTV STO Huế 35 qua 2 năm 2017-2018 35 Bảng 2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH HTV STO Huế qua 2 năm 2017-2018 38 Bảng 2.3: Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty TNHH HTV STO Huế qua 2 năm Trường2017-2018 Đại học Kinh tế Huế41 ii
  6. DANH MỤC CÁC BIỂU Biểu 2.1. Chứng từ ghi sổ số 161 cho công trình Minh Đạt 46 Biểu 2.2. Sổ đăng ký từ ghi sổ 47 Biểu 2.3. Sổ chi tiết tài khoản 621 48 Biểu 2.4. Bảng chấm công tháng 8/2018 51 Biều 2.5. Bảng thanh toán tiền lương tháng 8 năm 2018 52 Biểu 2.6. Chứng từ ghi sổ số 172 53 Biểu 2.7. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 54 TrườngBiểu 2.8. Sổ chi tiết tài Đạikhoản 622 học Kinh tế Huế55 Biểu 2.9. Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000124 54 Biểu 2.10. Bảng kê chi phí bằng tiền khác 60 Biểu 2.11. Chứng từ ghi sổ số 174 61 iii
  7. Biểu 2.12. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 61 Biểu 2.13. Sổ chi tiết tài khoản 623 62 Biểu 2.14 . Chứng từ ghi sổ số 176 65 Biểu 2.15 . Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ 66 Biểu 2.16 . Sổ chi tiết TK 154 68 Biểu 2.17 . Chứng từ ghi sổ số 178 69 Biểu 2.18. Chứng từ ghi sổ số 179 71 Biểu 2.19. Thẻ tính giá thành 71 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 12 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 13 Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (trường hợp thi công hỗn hợp) 15 Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 18 Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán thiệt hại phá đi làm lại trong quá trình sản xuất 19 Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán thiệt hại ngừng sản xuất 20 Sơ đồ 1.7: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất 21 TrườngSơ đồ 2.1: Quy trình t ổĐạichức sản xu ấthọc kinh doanh Kinh tế Huế27 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quán lý của Công ty TNHH HTV STO Huế 28 Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH HTV STO Huế 30 Sơ đồ 2.4. Quy trình ghi sổ kế toán tại công ty TNHH HTV STO Huế 34 iv
  8. Trường Đại học Kinh tế Huế v
  9. MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i DANH MỤC CÁC BẢNG ii DANH MỤC CÁC BIỂU iii DANH MỤC SƠ ĐỒ iv PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1 1.1.Lý do chọn đề tài 1 1.2.Mục tiêu nghiên cứu 1 1.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 1.3.1.Đối tượng nghiên cứu 2 1.3.2.Phạm vi nghiên cứu 2 1.4.Phương pháp nghiên cứu 2 1.5.Kết cấu đề tài 3 PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 4 1.1.Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 4 1.1.1.Chi phí sản xuất 4 1.1.1.1.Khái niệm chi phí sản xuất 4 1.1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất 4 1.1.2.Giá thành sản phẩm 6 1.1.2.1.Khái niệm giá thành 6 1.1.2.2.Phân loại giá thành 6 1.1.3.Mối quan hệ giữ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 7 1.1.4.Nhiệm vụ của kế toán tâp hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 8 Trường1.2.Nội dung công tác tĐạiập hợp chi phí họcsản xuất và tínhKinh giá thành sản phtếẩm t ạiHuế doanh nghiệp 9 1.2.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 9 1.2.2.Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất 10 vi
  10. 1.2.2.1.Phương pháp tập hợp trực tiếp 10 1.2.2.2.Phương pháp phân bổ gián tiếp 10 1.2.3.Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11 1.2.3.1.Khái niệm 11 1.2.3.2.Chứng từ sử dụng 11 1.2.3.3.Tài khoản sử dụng 12 1.2.3.4.Phương pháp hạch toán 12 1.2.4.Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 12 1.2.4.1.Khái niệm 12 1.2.4.2.Chứng từ sử dụng 13 1.2.4.3.Tài khoản sử dụng 13 1.2.4.4.Phương pháp hạch toán 13 1.2.5.Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 14 1.2.5.1.Khái niệm 14 1.2.5.2.Chứng từ sử dụng 14 1.2.5.3.Tài khoản sử dụng 14 1.2.5.4.Phương pháp hạch toán 15 1.2.6.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 15 1.2.6.1.Khái niệm 15 1.2.6.2.Chứng từ sử dụng 16 1.2.6.3.Tài khoản sử dụng 16 1.2.6.4.Phương pháp hạch toán 18 1.3.Kế toán các khoản thiệt hại trong quá trình sản xuất xây lắp 18 1.3.2.Thiệt hại phá đi làm lại 18 1.3.3.Thiệt hại ngừng sản xuất 19 1.4.Tổng hợp chi phí sản xuất 20 Trường1.4.1.Tài khoản sử dụ ngĐại học Kinh tế Huế20 1.4.2.Phương pháp hạch toán 21 1.5.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 21 1.5.1.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí dự toán 21 vii
  11. 1.5.2.Đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương 22 1.5.3.Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán 22 1.6.Tính giá thành sản phẩm 23 1.6.2.Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp 23 1.6.2.Kỳ tính giá thành sản phẩm 23 1.6.3.Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 23 1.6.3.1.Phương pháp trực tiếp 23 1.6.3.2.Phương pháp tính theo đơn đặt hàng 24 1.6.3.3.Phương pháp tổng cộng chi phí 24 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN STO HUẾ 25 2.1. Khái quát chung về công ty 25 2.1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty TNHH hai thành viên STO Huế 25 2.1.2. Sứ mệnh và tầm nhìn của công ty 26 2.1.2.1. Sứ mệnh 26 2.1.2.2. Tầm nhìn 26 2.1.3. Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty 26 2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH hai thành viên STO Huế 28 2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 28 2.1.4.2 .Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 28 2.1.5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH hai thành viên STO Huế 30 2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán 30 2.1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 30 2.1.6. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán 31 Trường2.1.6.1. Chính sách, ch ếĐạiđộ kế toán chunghọc áp dụng Kinhtại công ty tế Huế 31 2.1.6.2. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 31 2.1.6.3. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 32 2.1.6.4. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 32 viii
  12. 2.1.6.5. Hình thức sổ và hệ thống sổ 34 2.1.7. Tình hình một số nguồn lực cơ bản của Công ty TNHH hai thành viên STO Huế qua 2 năm 2017-2018 35 2.1.7.1. Tình hình nguồn lao động 35 2.1.7.2. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 38 2.1.7.3. Tình hình về tài sản và nguồn vốn 41 2.2. Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH hai thành viên STO Huế 42 2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 43 2.2.2. Kế toán các chi phí sản xuất 43 2.2.2.1. Kế toán tập hợp nguyên vật liệu trực tiếp 43 2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 49 2.2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 56 2.2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 63 2.2.2.5. Tổng hợp chi phí sản xuất 66 2.2.2.6 Xác định chi phí sản xuất dở dang 69 2.2.2.7. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty 70 3.1. Một số đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Công ty TNHH hai thành viên STO Huế 72 3.1.1. Ưu điểm 72 3.1.2. Nhược điểm 73 3.2. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH hai thành viên STO Huế 74 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77 3.1. Kết luận 77 3.2. Kiến nghị 78 TrườngDANH MỤC TÀI LI ỆĐạiU THAM KH họcẢO Kinh tế Huế 79 ix
  13. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1.Lý do chọn đề tài Lợi nhuận tất nhiên không phải là mục tiêu duy nhất của doanh nghiệp, khi tiến hành các hoạt động của mình doanh nghiệp có nhiều mục tiêu như: tối đa hóa lợi nhuận, mở rộng thị trường, nâng cao uy tín, tuy nhiên mục đích cuối cùng mà các doanh nghiệp hướng tới trong quá trình sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận. Để làm được điều đó giải pháp được hầu như doanh nghiệp nào cũng sử dụng là cắt giảm chi phí mà vẫn giữ được hiểu quả tốt. Chi phí sản xuất là yếu tố vô cùng quan trọng và tỷ lệ nghịch với lợi nhuận, một khi chi phí càng thấp lợi nhuận càng cao và ngược lại chi phí càng cao lợi nhuận càng thấp. Để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường thì hoạt động sản xuất kinh doanh ít nhất phải bù đắp được chi phí sản xuất. Do đó trong quá trình sản xuất kinh doanh việc quản lý tốt chi phí phát sinh, tiết kiệm chi phí mà hiệu quả đạt được cao nhất là vấn đề quan trọng mà mỗi doanh nghiệp cần phải quan tâm. Đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đóng vai trò quan trọng trong chiến lược kinh doanh. Việc làm thế nào để quản lý tốt chi phí phát sinh, tiết kiệm chi phí mà hiệu quả đạt được cao là một câu hỏi khó, luôn được các nhà quản lý quan tâm. Điều này còn quan trọng hơn đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp vì đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp là phải thi công các công trình - hạng mục công trình trong thời gian dài, địa điểm thi công không ổn định, nên việc quản lý các chi phí phát sinh là rất phức tạp. Đòi hỏi công tác kế toán luôn cập nhật thông tin, phản ánh kịp thời, chính xác các khoản chi cho mỗi một công trình để giúp nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác nhất. Nhận rõ vai trò và sự cần thiết của công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp nên em đã chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính Trườnggiá thành sản phẩm t ạiĐại công ty TNHH họcHTV STO Kinh HUẾ” làm đề tàitế nghiên Huế cứu của mình. 1.2.Mục tiêu nghiên cứu Sau khi nghiên cứu, em mong muốn đạt được những mục tiêu sau: SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 1
  14. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Hệ thống những lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH HAI THÀNH VIÊN STO HUẾ. Trên cơ sở nghiên cứu rút ra được ưu điểm nhược điểm của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH HAI THÀNH VIÊN STO HUẾ. Từ đó đưa ra các đánh giá và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty. 1.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1.Đối tượng nghiên cứu Theo dõi quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH HAI THÀNH VIÊN STO Huế, cụ thể là công trình Minh Đạt Huế. 1.3.2.Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại công ty TNHH HAI THÀNH VIÊN STO HUẾ, cụ thể là công trình Minh Đạt Huế. Phạm vi thời gian: Nghiên cứu phân tích nguồn lực của công ty qua hai năm 2017-2018, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công trình Minh Đạt năm 2018. Phạm vi nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công trình Minh Đạt bắt đầu từ 01/01/2018 kết thúc ngày 31/12/2018. 1.4.Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu thông tin liên quan đến đề tài trong các giáo trình, chuẩn mực, thông tư hướng dẫn, khóa luận của các năm trước, nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Trườngsản phẩm của doanh nghi Đạiệp, làm cơ shọcở để so sánh vKinhới thực tế nghiên tếcứu đư ợHuếc. - Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán, quy trình sản xuất sản phẩm, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và các thông tin về nhà máy, từ đó chọn lọc, xử lý số liệu phù hợp với mục đích SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 2
  15. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà nghiên cứu. - Phương pháp thống kê mô tả: Dựa vào thông tin thu thập được để mô tả lại bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, chức năng từng bộ phận cũng như quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm. - Phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp và phân tích: Dựa vào số liệu thu thập được về tình hình hoạt động kinh doanh của hai năm 2017 và 2018, tiến hành phân tích xu hướng phát triển của công ty trong giai đoạn hiện nay. Từ số liệu thu thập được về phần thực trạng tiến hành hạch toán thành quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ, đối chiếu, so sánh giữa lý luận và thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 1.5.Kết cấu đề tài Đề tài thiết kế gồm 3 phần: Phần I: Đặt vấn đề Phần II: Nội dung kết quả nghiên cứu Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghệp. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH HTV STO Huế Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH HTV STO Huế Phần III: Kết luận và kiến nghị Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 3
  16. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1.Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.1.1.Chi phí sản xuất 1.1.1.1.Khái niệm chi phí sản xuất Theo Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, 2002. Kế toán chi phí, Nhà Xuất bản thống kê: “CPSX trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất, thi công trong một thời kỳ nhất định.” 1.1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất Theo Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, 2002. Kế toán chi phí, Nhà Xuất bản thống kê: Có nhiều cách khác nhau để phân loại chi phí như theo nội dung kinh tế, theo công dụng, theo quan hệ của chi phí với giá thành sản xuất, Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra cổ phần cũng như phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, CPSX kinh doanh cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí: + Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của NVL chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp. Chi phí NVL trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trên tổng chi phí nhưng dễ nhận biết định lượng chính xác, kịp thời khi phát sinh. + Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các khoản tiền lương, các khoản trích trên Trườnglương của công nhân trựĐạic tiếp xây l ắp.học Khoản mụ c Kinhnày không bao g ồtếm các khoHuếản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp. + Chi phí SXC: gồm toàn bộ những chi phí liên quan tới hoạt động quản lý phục SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 4
  17. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà vụ các đội và các bộ phận SXKD trong doanh nghiệp xây lắp như: chi phí nhân viên phân xưởng; chi phí NVL; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí khấu hao thiết bị sản xuất, nhà xưởng; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác + Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm xây lắp trong kỳ. + Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quản trị hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không tách được cho bất cứ hoạt động hay phân xưởng, công trường nào. + Chi phí khác: ngoài những khoản mục liên quan đến hoạt động kinh doanh, chức năng của doanh nghiệp còn tồn tại những chi phí khác. Về cơ bản chi phí khác thường bao gồm chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động bất thường. Chi phí này thường chiếm tỷ lệ nhỏ và trong một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, chi phí này có thể bằng không. Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử chi phí Theo cách này chi phí được phân thành 3 loại: + Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn thành thay đổi. Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi. Định phí thường bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương nhân viên, cán bộ quản lý, + Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với công việc hoàn thành, thường bao gồm: chi phí NVL, chi phí nhân công, Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định. + Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố biến phí và định phí. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức độ đó, nó lại thể hiện của biến phí. Chi phí hỗn hợp thường: chi phí sản Trườngxuất, chi phí bán hàng, Đạichi phí quản lýhọc doanh nghi ệKinhp. tế Huế Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp quy nạp + Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí phát sinh được tập hợp trực tiếp cho SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 5
  18. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà một đối tượng tập hợp chi phí, gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí SXC. + Chi phí gián tiếp: là loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng, do đó người ta phải tập hợp chúng sau đó tiến hành phân bổ theo những tiêu thức thích hợp. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra hoặc mua vào trong kỳ. Đối với hoạt dộng sản xuất chi phí sản phẩm là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong sản xuất. Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong một kỳ kế toán, nó không phải là một phần của giá trị sản phẩm sản xuất hoặc hàng hóa mua vào mà là những chi phí sản xuất được khấu trừ vào thời kỳ tính lợi nhuận. 1.1.2.Giá thành sản phẩm 1.1.2.1.Khái niệm giá thành Theo ThS Huỳnh Lợi,2010, kế toán chi phí, Nhà xuất bản thống kê: “Giá thành sản xuất sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hóa, phản ánh lượng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hóa đã thực sự chi cho sản xuất liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định.” “Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành.” 1.1.2.2.Phân loại giá thành Theo Võ Văn Nhị, 2008, Kế toán Doanh nghiệp xây lắp, Nhà Xuất bản giao thông vận tải: TrườngTrong xây lắp cơ bĐạiản cần phân bihọcệt các loại giáKinh thành sau: tế Huế a) Căn cứ vào thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành Giá thành dự toán: được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Là hạn mức chi phí cao nhất mà đơn vị có thể chi ra để đảm bảo có lãi, là tiêu chuẩn để đơn vị SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 6
  19. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà xây lắp phấn đấu hạ giá thành thực tế và là căn cứ để chủ đầu tư thanh toán cho doanh nghiệp khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu. Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp lập và được tiến hành trước khi bắt đầu sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch được xác định theo công thức (tính cho từng công trình, hạng mục công trình): Giá thành kế Giá thành dự Mức hạ giá thành hoạch công tác = toán công tác - kế hoạch xây lắp xây lắp Giá thành thực tế: sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tất cả CPSX thực tế mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây dựng nhất định, nó được xác định theo số liệu kế toán cung cấp. b) Căn cứ vào phạm vi phát sinh chi phí Giá thành sản xuất: được tính trên cơ sở toàn bộ chi phí liên quan đến sản xuất, chế tạo sản phẩm, gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí SXC. Giá thành tiêu thụ: là giá thành tính trên cơ sở toàn bộ chi phí liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí SXC, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức: Giá thành toàn Giá thành sản Chi phí quản Chi phí Bộ của sản = xuất của sản + lý doanh + bán hàng Phẩm phẩm nghiệp Trường1.1.3.Mối quan hệ gi ữ Đạichi phí sản xuhọcất và tính giá Kinh thành sản phẩ mtế Huế Theo TS.Huỳnh lợi, 2009, Kế toán chi phí, nhà xuất bản thống kê: SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 7
  20. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chúng có cùng bản chất kinh tế là hao phí lao động sống và lao động vật hóa hay phí tổn nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp bỏ ra trong hoạt động sản xuất nhưng khác nhau về thười kỳ, phạm vi và giới hạn Nhưng, do bộ phận CPSX giữa các kỳ không đều nhau nên CPSX và giá thành sản phẩm lại khác nhau trên 2 phương diện: Về mặt phạm vi: CPSX gắn với 1 thời lỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoàn thành. Về mặt lượng: CPSX và giá thành sản phẩm khác nhau khi có CPSX dở dang. Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm được thể hiện qua công thức: Tổng CPSX CPSX CPSX dở Tổng giá thành = dở dang đầu + phát sinh - dang cuối sản phẩm kỳ trong kỳ kỳ Trong trường hợp đặc biệt: Dở dang đầu kỳ = Dở dang cuối kỳ hoặc không có sản phẩm dở dang thì Tổng giá thành sản phẩm bằng CPSX trong kỳ. Giữa CPSX và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, CPSX là đầu vào, là nguyên nhân dẫn đến kết quả đầu ra là giá thành sản phẩm. Mặt khác, số liệu của kế toán tập hợp chi phí là cơ sở để tính giá thành sản phẩm. Vì vậy, tiết kiệm được chi phí sẽ hạ được giá thành, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiêp. 1.1.4.Nhiệm vụ của kế toán tâp hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ, thiết thực, kịp thời yêu cầu quản lý CPSX, giá thành sản phẩm, kế toán cần thực Trườnghiện tốt các nhiệm vụ sau:Đại học Kinh tế Huế Cần nhận thức đúng đắn vị trí kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán liên quan. SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 8
  21. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Xác định đúng đắn đối tượng kế toán CPSX, lựa chọn phương pháp tập hợp CPSX theo các phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp. Xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành và phương pháp tính phù hợp, khoa học. Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù hợp với nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận – xử lý – hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp. Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản phẩm của các bộ phận kế toán liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành chi phí. Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. 1.2.Nội dung công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp 1.2.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Theo TS. Huỳnh Lợi, 2009, Kế toán chi phí, Nhà xuất bản thống kê: “Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất. Thực chất của xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định nơi phát sinh chi phí ( Phân xưởng, bộ phận hay quy trình sản xuất ) và nơi chịu chi phí( sản phẩm A, sản phẩm B )” Theo Đỗ Minh Thành, 2004, Kế toán xây dựng cơ bản, Đại học thương mại, Nhà Xuất bản thống kê: Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí thực chất là việc xác định giới hạn tập Trườnghợp chi phí phát sinh vàĐại đối tượng chhọcịu chi phí. Khi Kinh xác định đối tư ợngtếtập hHuếợp chi phí phát sinh và đối tượng chịu chi phí. Khi xác định đối tượng tập hợp CPSX, trước hết là phải căn cứ vào mục đích sử dụng, sau đó là căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí. SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 9
  22. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Xác định đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với yêu cầu quản lý doanh nghiệp, có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức kê toán tập hợp CPSX từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến việc tập hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết. 1.2.2.Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất Theo TS. Huỳnh Lợi, 2009, Kế toán chi phí, nhà xuất bản thống kê: “Phương pháp tập hợp chi phí là cách thức, kỹ thuật xác định, tập hợp chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí” Có hai phương pháp chủ yếu để tập hợp chi phí sản xuất theo các đối tượng tập hợp chi phí đó là: Phương pháp tập hợp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp. 1.2.2.1.Phương pháp tập hợp trực tiếp Phương pháp này áp dụng trong trường hợp các chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí Phương pháp tập hợp trực tiếp đòi hỏi việc ghi chép ban đầu theo từng đối tượng, trên cơ sở đó, kế toán tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc theo từng đối tượng liên quan, ghi trực tiếp vào các tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc chi tiết theo từng đối tượng. Phương pháp tập hợp trực tiếp đảm bảo việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng chi phí với mức độ chính xác cao. 1.2.2.2.Phương pháp phân bổ gián tiếp Theo Võ Văn Nhị, 2010, Kế toán Doanh nghiệp, Nhà Xuất bản giao thông vận tải: Phương pháp này được áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp CPSX, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng. Vì vậy, cần thực hiện việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng liên quan. Việc phân bổ trải qua 2 bước: TrườngBước 1: Tính hệ sĐạiố phân bổ (H) học Kinh tế Huế C H = T Trong đó: SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 10
  23. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà C: Tổng chi phí đã tập hợp phân bổ T: Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ Bước 2: Phân bổ chi phí cho từng đối tượng liên quan Ci = Ti x H Trong đó: Ci: chi phí phân bổ cho đối tượng thứ i Ti: Tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i 1.2.3.Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.2.3.1.Khái niệm Theo Đỗ Minh Thành, 2004, Kế toán xây dựng cơ bản, Đại học thương mại, Nhà Xuất bản thống kê: Trong tổng chi phí sản phẩm xây lắp thì chi phí nguyên vật liệu chính chiếm một tỷ trọng lớn. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vật liệu cấu thành thực thể sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định một cách tách biệt rõ 11ang cụ thể từng sản phẩm. “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm.” Chi phí nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế khi xuất dung còn có cả chi phí thu mua , vận chuyển từ nơi mua về nơi nhập kho hoặc xuất thẳng đến công trình. Chi phí NVTT sử dụng để sản xuất sản phẩm thường được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan, căn cứ vào chứng từ xuất kho vật liệu và báo cáo sử dụng vật liệu nơi sản xuất. Đối với những khoản CPNVLTT có liên quan đến nhiều đối tượng thì phải tiến hành phân bổ theo phương pháp gián tiếp. tiêu thức thường được chọn phân bổ đó là phân bổ theo mức tiêu ha, theo trọng lượng hay khối lượng sản phẩm 1.2.3.2.Chứng từ sử dụng TrườngHóa đơn Đại bán hàng học Kinh tế Huế Hóa đơn GTGT Phiếu xuất kho, SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 11
  24. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà 1.2.3.3.Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để theo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong quán trình sản xuất với nội dung kinh tế. TK 621 không có số dư cuối kỳ, được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. 1.2.3.4.Phương pháp hạch toán Theo Đỗ Minh Thành, 2004, Kế toán xây dựng cơ bản, Đại học thương mại, Nhà Xuất bản thống kê: TK 152 TK 621 TK 152 Giá trị NVL thực tế xuất Giá trị NVL sử dụng không hết cho sản xuất nhập lại kho TK 111, 112, 131 TK 154 Giá trị NVL mua giao thẳng Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp cho sản xuất vào CPSX kinh doanh dở dang TK 133 TK 632 Thuế GTGT Chi phí NVL trực tiếp được khấu trừ vượt trên mức bình thường Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.2.4.Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 1.2.4.1.Khái niệm Theo Đỗ Minh Thành, 2004, Kế toán xây dựng cơ bản, Đại học thương mại, Nhà TrườngXuất bản thống kê: Đại học Kinh tế Huế “Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản chi phí về tiền lương chính, phụ cấp lương cho công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình bao gồm cả các khoản phải SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 12
  25. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà trả cho người lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc.” 1.2.4.2.Chứng từ sử dụng Bảng chấm công Bảng thanh toán tiền lương Hợp đồng thuê ngoài Phiếu chi 1.2.4.3.Tài khoản sử dụng Để hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622: “Chi phí nhân công trực tiếp”. Tài khoản này phải được mở chi tiết để theo dõi từng hoạt động trong doanh nghiệp xây lắp. Một trong điểm khác trong hạch toán CPNCTT trong các doanh nghiệp xây lắp là chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích theo lương(BHXH, BHYT, ) của công nhân. TK 622 không có số dư cuối kỳ, được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. 1.2.4.4.Phương pháp hạch toán Theo Đỗ Minh Thành, 2004, Kế toán xây dựng cơ bản, Đại học thương mại, Nhà Xuất bản thống kê: TK 334, 338 TK 622 TK 154 (1) (3) TK 335 TK 632 (2) (4) Trường Đại học Kinh tế Huế Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Chú thích: (1) Lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 13
  26. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà (2) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất (3) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào CPSX kinh doanh dở dang (4) Chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường 1.2.5.Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 1.2.5.1.Khái niệm Theo Đỗ Minh Thành, 2004, Kế toán xây dựng cơ bản, Đại học thương mại, Nhà Xuất bản thống kê: Đối với doanh nghiệp thực hiện việc xây lắp theo phương thức thi công hỗn hợp tức vừa thực hiện thủ công vừa kết hợp thi công bằng máy thì trong giá thành sản phẩm xây lắp còn có khoản mục chi phí sử dụng máy thi công. “Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công và các khoản chi phí khác có liên quan đến quá trình sử dụng máy cho các công trình xây lắp.” 1.2.5.2.Chứng từ sử dụng Hợp đồng thuê máy Hóa đơn GTGT (Hóa đơn thuê máy) Bảng thanh toán tiền lương cho công nhân điều khiển máy thi công Bảng phân bổ khấu hao 1.2.5.3.Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản 623: “Chi phí sử dụng máy thi công” để theo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công trong quán trình sản xuất với nội dung kinh kế. TK 623 không có số dư cuối kỳ, được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. TrườngTK 623 có 6 TK cĐạiấp 2: học Kinh tế Huế TK 6231: Chi phí nhân công TK 6232: Chi phí vật liệu SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 14
  27. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công TK 6237: Chi phí mua ngoài TK 6238: Chi phí khác bằng tiền 1.2.5.4.Phương pháp hạch toán Theo Đỗ Minh Thành, 2004, Kế toán xây dựng cơ bản, Đại học thương mại, Nhà Xuất bản thống kê: TK 334 TK 623 Lương của công nhân điều khiển xe, máy thi công TK 152, 153 Chi phí vật liệu, CCDC xuất dùng cho máy thi công TK 154 TK 214 Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi Chi phí khấu hao xe, máy thi công công vào CPSX kinh doanh dở dang TK 111, 112, 331 Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ TrườngSơ đồ 1.3: Sơ đồ h ạchĐại toán chi phíhọc sử dụng máy Kinh thi công (trườ ngtế hợp thiHuế công hỗn hợp) 1.2.6.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 1.2.6.1.Khái niệm SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 15
  28. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Theo Đỗ Minh Thành, 2004, Kế toán xây dựng cơ bản, Đại học thương mại, Nhà Xuất bản thống kê: “Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất. CPSXC gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.” Các chi phí sản xuất chung thường được hạch toán chi tiết theo từng địa điểm phát sinh chi phí như chi phí phân xưởng, bộ phận sản xuất nào thì sẽ được phân bổ hết cho các đối tượng tập hợp chi phí mà phân xưởng đó tham gia sản xuất. 1.2.6.2.Chứng từ sử dụng Hóa đơn GTGT Bảng tính lương và các khoản trích theo lương Phiếu chi Bảng khấu hao TSCĐ, 1.2.6.3.Tài khoản sử dụng Để hạch toán khoản mục chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627: “Chi phí sản xuất chung” TK 627 không có số dư cuối kỳ, được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. TK 627 có 6 tài khoản cấp 2: TK 6271: Chi phí nhân viên phân xuởng TK 6272: Chi phí vật liệu TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất TrườngTK 6274: ĐạiChi phí kh ấuhọc hao TSCĐ Kinh tế Huế TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6278: Chi phí khác bằng tiền SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 16
  29. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 17
  30. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà 1.2.6.4.Phương pháp hạch toán Theo Đỗ Minh Thành, 2004, Kế toán xây dựng cơ bản, Đại học thương mại, Nhà Xuất bản thống kê: TK 334, 338 TK 627 TK 111, 112, 152 Lương và các khoản trích theo Khoản giảm chi phí SXC lương của nhân viên phân xưởng TK 152, 153 Xuất vật liệu, CCDC TK 154 TK 214 Kết chuyển chi phí SXC Trích khấu hao TSCĐ vào CPSX kinh doanh dở dang TK 335 Tính trước chi phí phải trả TK 111, 112, 331 Chi phí mua ngoài, sản xuất khác TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 1.3.Kế toán các khoản thiệt hại trong quá trình sản xuất xây lắp 1.3.2.Thiệt hại phá đi làm lại Theo Đỗ Minh Thành, 2004, Kế toán xây dựng cơ bản, Đại học thương mại, Nhà TrườngXuất bản thống kê: Đại học Kinh tế Huế Trong quá trình thi công, có những công trình hoặc phần việc phải phá đi làm lại do thiên tai, hỏa hoạn, do lỗi bên giao thầu như sửa đổi thiết kế hoặc có thể do bên thi công gây ra. SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 18
  31. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Giá trị thiệt hại phá đi làm lại là số chênh lệch giữa giá trị khối lượng phải phá đi làm lại với giá trị vật tư thu hồi được. Giá trị khối lượng phá đi làm lại bao gồm các chi phí NVL, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí SXC đã bỏ ra để xây dựng khối lượng xây lắp đó và các chi phí phát sinh dùng để phá khối lượng đó. Giá trị thiệt hại phá đi làm lại có thể được xử lý như sau: Nếu do thiên tai gây ra được coi như khoản thiệt hại bất thường. Nếu do bên giao thầu gây ra thì bên giao thầu phải bồi thường thiệt hại, bên thi công coi như đã thực hiện xong khối lượng công trình và bàn giao tiêu thụ. Nếu do bên thi công gây ra thì có thể tính vào giá thành hoặc tính vào khoản thiệt hại bất thường sau khi trừ đi phần giá trị bắt người phạm lỗi bồi thường thiệt hại và phần giá trị phế liệu thu hồi được. TK 154 TK 632 Giá trị thiệt hại do bên giao thầu gây ra TK 111, 152 Cuối kỳ Giá trị phế liệu thu hồi giảm thiệt hại kết chuyển TK 138 (1388), 334 các chi phí Giá trị thiệt hại bắt bồi thường vào CPSX TK 1381 Bắt bồi thường kinh doanh Thiệt hại đang Xử lý giá trị dở dang chờ xử lý thiệt hại TK 811 Lỗ bất thường Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán thiệt hại phá đi làm lại trong quá trình sản xuất Trường1.3.3.Thiệt hại ngừng sĐạiản xuất học Kinh tế Huế Theo Đỗ Minh Thành, 2004, Kế toán xây dựng cơ bản, Đại học thương mại, Nhà Xuất bản thống kê: SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 19
  32. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà “Thiệt hại ngừng sản xuất là những thiệt hại xảy ra do việc đình chỉ sản xuất trong một thời gian nhất định, có thể do thời tiết, do tình hình cung cấp NVL, máy móc thi công và các nguyên nhân khác gây ra.” Các khoản thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất bao gồm tiền lương phải trả trong thời gian ngừng sản xuất, giá trị nguyên, nhiên vật liệu, chi phí phát sinh trong quá trình ngừng sản xuất. TK 111, 152, 153, 331, 334 TK 133 TK 623, 627, 642, 811 Thuế GTGT nếu được Chi phí ngừng sản khấu trừ xuất thực tế phát sinh Trường hợp không có trích trước TK 335 Chi phí thực tế Trích trước chi phí ngừng sản xuất theo kế hoạch, theo thời vụ TK 623, 627, 642, 811 Chênh lệch chi phí thực tế Hoàn nhập số chênh lệch chi phí đã trích lớn hơn chi phí đã trích trước lớn hơn chi phí thực tế phát sinh Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán thiệt hại ngừng sản xuất 1.4.Tổng hợp chi phí sản xuất Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm xây lắp thường được tiến hành vào cuối kỳ hoặc khi công trình hoàn thành toàn bộ, trên cơ sở các bảng tính toán phân bổ các chi phí liên quan cho đối tượng tập hợp chi phí đã được xác định. Việc tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm phải thực hiện theo từng công trình, hạn mục công trình và theo các mục chi phí đã quy định. Trường1.4.1.Tài khoản sử d ụngĐại học Kinh tế Huế Để tổng hợp CPSX, kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tính giá thành (công trình, hạng mục công trình). SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 20
  33. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Sản phẩm xây lắp không phải làm thủ tục nhập kho mà chỉ làm thủ tục nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng. Tuy nhiên, trong trường hợp sản phẩm xây lắp đã hoàn thành nhưng còn chờ tiêu thụ như xây nhà để bán hoặc sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao, thì cũng được coi là sản phẩm được nhập kho thành phẩm (TK 155). 1.4.2.Phương pháp hạch toán Theo Đỗ Minh Thành, 2004, Kế toán xây dựng cơ bản, Đại học thương mại, Nhà Xuất bản thống kê: TK 154 CPSX dở dang đầu kỳ TK 621 TK 111, 152 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp Giá trị phế liệu thu hồi TK 622 TK 138 Kết chuyển chi phí nhân công Thu bồi thường do làm hỏng sản phẩm TK 623 TK 155 Kết chuyển chi phí sử dụng Giá thành thực tế hạng mục máy thi công công trình chờ bán TK 627 TK 632 Kết chuyển chi phí SXC Giá thành thực tế khối lượng công việc, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao trong kỳ CPSX dở dang cuối kỳ Sơ đồ 1.7: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất Trường1.5.Đánh giá sản phẩ mĐại dở dang cu ốhọci kỳ Kinh tế Huế 1.5.1.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí dự toán Đối với phương pháp đánh giá SPDD theo chi phí dự toán, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức sau: SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 21
  34. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Chi phí thực tế Chi phí thực tế của của khối Chi phí khối lượng xây lắp + lượng xây lắp khối Chi phí thực dở dang đầu kỳ thực hiện lượng tế của khối trong kỳ xây lắp lượng xây = x dở dang lắp dở dang Chi phí của khối Chi phí của cuối kỳ cuối kỳ lượng xây lắp hoàn khối lượng theo dự thành bàn giao + xây lắp dở toán trong kỳ theo dự dang cuối kỳ toán theo dự toán 1.5.2.Đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương Phương pháp này chủ yếu áp dụng đối tượng với những doanh nghiệp XL đánh giá sản phẩm làm dở ở công tác lắp đặt máy móc thiết bị. Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp DD cuối kỳ được xác định bằng công thức: Chi phí thực tế của Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp + khối lượng xây lắp Chi phí dở dang đầu kỳ thực hiện trong kỳ Chi phí theo dự thực tế toán khối lượng = x của khối xây lắp dở dang lượng Chi phí của khối Chi phí của khối cuối kỳ đã tính xây lắp lượng xây lắp bàn lượng xây lắp dở theo sản lượng giao trong kỳ theo dang theo dự toán dở dang + hoàn thành cuối kỳ dự toán đổi theo sản lượng tương đương hoàn thành tương đương Trường1.5.3.Đánh giá sản ph ẩĐạim dở dang theohọc giá trị dự toánKinh tế Huế Phương pháp này được áp dụng đối với các đối tượng công trình, hạng mục công trình được quy định thanh toán từng phần theo giai đoạn công việc khác nhau, có giá trị dự toán riêng. Được xác định bằng công thức: SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 22
  35. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Chi phí thực tế Chi phí thực tế của khối của khối lượng + lượng xây lắp xây lắp dở dang Chi phí thực thực hiện đầu kỳ Giá trị dự toán tế của khối trong kỳ của khối lượng lượng xây = x xây lắp dở lắp dở dang Giá trị dự toán Giá trị dự toán dang cuối kỳ cuối kỳ của khối lượng của khối xây lắp hoàn + lượng xây lắp thành bàn giao dở dang cuối trong kỳ kỳ 1.6.Tính giá thành sản phẩm 1.6.2.Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp Trong XDCB, sản phẩm có tính chất đơn chiếc. Do đó đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành. Ngoài ra đối tượng tính giá thành có thể là từng giai đoạn hoàn thành theo quy ước tùy thuộc vào phương thức bán giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp với chủ đầu tư. 1.6.2.Kỳ tính giá thành sản phẩm Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp là khoản thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giá thành, kỳ tính giá thành có thể được xác định khác nhau, có thể là hàng tháng, hàng quý, hàng năm, hoặc có thể là thời kỳ kết thúc chu kỳ của sản phẩm. Trường1.6.3.Phương pháp tính Đại giá thành sảhọcn phẩm xây lKinhắp tế Huế 1.6.3.1.Phương pháp trực tiếp Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp đối tượng hạch toán chi phí chính là đối tượng tính giá thành. Được biển diễn bằng công thức: SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 23
  36. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Giá thành CPSX kinh CPSX kinh Các khoản CPSX phát sản phẩm = doanh dở + - doanh dở - giảm trừ sinh trong kỳ xây lắp dang đầu kỳ dang cuối kỳ giá thành 1.6.3.2.Phương pháp tính theo đơn đặt hàng Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp với bên giao thầu hợp đồng thi công nhiều công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng cho từng công viêc. 1.6.3.3.Phương pháp tổng cộng chi phí Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp thi công những công trình lớn và phức tạp, quá trình XL được chia thành các bộ phận khác nhau. Đối tượng tập hợp chi phí cho từng đối tượng sản xuất, còn đối tượng tính giá thành là toàn bộ công trình hoàn thành. Theo phương pháp này, giá thành thực tế công trình được tính như sau: Z = DDĐK + C1 + C2 + + Cn – DDCK Trong đó: C1, C2, Cn : Là chi phí XL của từng bộ phận. Z : Giá thành thực tế của sản phẩm, công trình. Kết luận chương 1: Chương này nhắm mục đích hệ thống lại cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm, tập hợp những kiên thức lý thuyết đã học trên ghế nhà trường để làm nền tảng cho đề tài nghiên cứu. Nêu rõ các khái niệm chi phí, giá thành cách thức phân loại chi phí giá thành cũng như các đối tượng và các phương pháp tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm. Bên cạnh đó, chương này em cũng đề cập đến nội dung trình tự và phương pháp hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất gồm: chi phí NVL TT, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi Trườngcông và chi phí sản xu ấĐạit chung để tínhhọc giá thành sKinhản phẩm. Trên cơ tế sở đó đHuếể tiếp tục nghiên cứu sâu hơn phân tích làm rõ công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH HTV STO Huế. SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 24
  37. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN STO HUẾ 2.1. Khái quát chung về công ty 2.1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty TNHH hai thành viên STO Huế Tên Đơn Vị : Công ty TNHH hai thành viên STO Huế Tên giao dịch : CÔNG TY TNHH STO HUẾ Mã số Thuế : 3301535741 Ngày cấp : 28-12-2013 Cấp Chương Loại Khoản : 2-554-160-165 Địa chỉ trụ sở : 36 Lý Tự Trọng, Phường Xuân Phú, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam Điện thoại/Fax : 0543936626 Tên giám đốc : Nguyễn Ngọc Công Ngành nghề kinh doanh : _ Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu – Sản xuất thiết bị sử dụng năng lượng chiết lưu – Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); – Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ – Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác – Lắp đặt hệ thống điện Trường– Bán buôn nông, Đạilâm sản nguyên học liệu (trừ gỗKinh, tre, nứa); và độ ngtế vật s ốngHuế – Bán buôn đồ uống – Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình – Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 25
  38. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà – Vận tải hành khách đường bộ khác – Vận tải hành khách đường thuỷ nội địa – Dịch vụ lưu trú ngắn ngày – Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động – Hoạt động tư vấn quản lý – Hoạt động thể thao khác – Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét – Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa – Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch 2.1.2. Sứ mệnh và tầm nhìn của công ty 2.1.2.1. Sứ mệnh Nỗ lực thực hiện mọi giải pháp nhằm cung cấp các sản phẩm, dịch vụ xây dựng tốt nhất, thỏa mãn các yêu cầu của đối tác và khách hàng. Đảm bảo chế độ đãi ngộ hợp lý và nâng cao chất lượng đời sống và tinh thần của cán bộ nhân viên công ty Tạo ra và tích luỹ lợi nhuận, tái đầu tư và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Góp phần xây dựng đất nước và xã hội thông qua việc góp phần tạo nên những công trình xây dựng có giá trị kinh tế, xã hội cao và từ sự sẻ chia lợi nhuận cho các hoạt động công ích của cộng đồng. 2.1.2.2. Tầm nhìn Trở thành nhà thầu tư vấn xây dựng chuyên nghiệp, hướng đến mục tiêu hoạt động đa ngành trở thành công ty xây dựng, tư vấn, dịch vụ đi đầu trong địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và cả nước. Trường2.1.3. Quy trình tổ ch ứĐạic sản xuất kinh học doanh tạ i côngKinh ty tế Huế Công ty TNHH HTV STO Huế là một công ty mang đặc thù của ngành xây dựng cơ bản nên quá trình sản xuất mang tính liên tục, đa dạng, kéo dài và phức tạp, SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 26
  39. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà trải qua nhiều giai đoạn khác nhau. Mỗi công trình đều có dự toán, thiết kế riêng, địa điểm thi công thao tác khác nhau. Do đó, quy trình SXKD của công ty là quá trình liên tục khép kín từ giai đoạn thiết kế đến giai đoạn hoàn thiện và bàn giao công trình. Các giai đoạn thực hiện công trình xây dựng của công ty được tiến hành tuần tự theo các bước sau: Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp (Chỉ định thầu). Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình (Bên A). Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết, công ty tổ chức quá trình sản xuất thi công để tạo ra công trình hay hạng mục công trình. Khoan sụt, khảo sát địa hình, đại chất để lấy mặt bằng thi công. Tổ chức lao động, bố trí máy móc thi công, cung cấp vật tư. Xây dựng, lắp ráp hoàn thiện công trình. Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của tư vấn giám sát, chủ đầu tư công trình về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công. Bàn giao công trình hoàn thành và quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư. Mua vật tư, tổ chức CN Tổ chức thi Nhận thầu Nghiệm thu bàn công giao công trình Lập kế hạch thi công Trường Đại học Kinh tế Huế Sơ đồ 2.1: Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 27
  40. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà 2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH hai thành viên STO Huế 2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý GIÁM ĐỐC PHÒNG KINH PHÒNG PHÒNG DOANH KỶ THUẬT KẾ TOÁN ĐỘI THI CÔNG Ghi chú: Quan hệ trực tiếp chỉ đạo Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quán lý của Công ty TNHH HTV STO Huế 2.1.4.2 .Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận Giám đốc: Chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của công ty trước Hội đồng thành viên và pháp luật hiện hành.Chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại của Công Ty. Là người quyết định các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược của Công ty.Giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động kinh doanh của Công Ty. Đề xuất các Trườngchiến lược kinh doanh, Đạiđầu tư cho Hhọcội đồng thành Kinh viên. Quyết định tếgiá đấ u Huếthầu hoặc chào giá cạnh tranh. Quyết định ngân sách hoạt động trong Công Ty theo kế hoạch phát triển do Hội đồng thành viên phê duyệt. SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 28
  41. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Phòng kinh doanh: Xây dựng chiến lược kinh doanh chung của Công ty theo từng giai đoạn: Ngắn hạn – Trung hạn – Dài hạn; công tác tài chính – ngân hàng.Theo dõi, hỗ trợ, tổng hợp báo cáo cho Giám đốc về tình hình hoạt động của toàn Công ty.Xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh theo tháng, quý, năm.Có quyền nghiên cứu, đề xuất với lãnh đạo các chiến lược kinh doanh.Nghiên cứu về thị trường, đối thủ cạnh tranh. Phòng kỹ thuật: Quản lý, thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật, thi công nhằm đảm bảo tiến độ, an toàn, chất lượng, khối lượng và hiệu quả kinh tế trong toàn Công ty. Kiểm tra, xác định khối lượng, chất lượng, quy cách vật tư, mức hao phí lao động trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật được duyệt; Xây dựng phương án thi công, phương án PCCN, phương án an toàn lao động và vệ sinh môi trường đối với các công trình lớn trọng điểm. Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc lập và duyệt phương án thi công, phương án an toàn lao động, vệ sinh môi trường đối với các công trình nhỏ. Trực tiếp tổ chức thi công công trình do Giám đốc Công ty quyết định. Phòng kế toán: Đây là phòng có chức năng vô cùng quan trọng trong việc phân tích hoạt động và kiểm soát tài chính của công ty, tham mưu cho giám đốc trong việc tổ chức có hiệu quả các nguồn vốn, tài sản của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực hiện và chấp hành đầy đủ chế độ, quy định của nhà nước. Kế toán toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bằng việc thu nhận, xử lý, cung cấp một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ đó góp phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty. Đội Thi Công: Thi công, lập quyết toàn các công trình, hạng mục công trình theo hợp đồng do Công ty giao; tham gia nghiệm thu công tác thực hiện. Quản lý, bảo dưỡng, sử dụng các loại xe chuyên dụng, công cụ lao động, nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho công tác được an toàn và hiệu quả. Đề xuất các định mức kinh tế kỹ thuật, Trườngnguyên vật liệu, công cĐạiụ có liên quan học đến nhiệm vụKinhcủa Đội. tế Huế SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 29
  42. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà 2.1.5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH hai thành viên STO Huế 2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trưởng Kế toán Kế toán Kế toán vật tư đội thi vốn bằng Thủ quỹ TSCĐ công tiền Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo Quan hệ hỗ trợ Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH HTV STO Huế 2.1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn Kế toán trưởng: là người chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra toàn bộ quá trình kinh doanh, quản lý chung phong kế toán; tham mưu cho Tổng Giám Đốc về các hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ trong công ty. Khi quyết toán được lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh và phân tích, giải thích kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm cho mọi số liệu ghi trong bảng quyết toán, nộp đầy đủ,đúng hạn các báo cao tài chính theo quy định. Kế toán vật tư, TSCĐ: Theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ của công ty. Lập phiếu nhập – xuất vật tư có nhiệm vụ phản ánh với giám đốc Trườngviệc mua sắm trangthi ếĐạit bị, bảo quả nhọc và sử dụng TSCĐ.Kinh Tính đúng khtếấu hao, Huế phân bổ khấu hao vào cácđối tượng chịu chi phí. Tính chi phí sửa chữa TSCĐ. Hạch toán chính xác chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Phản ánh các chi phí XDCB, tổng hợp các chi phí liên quan để tính giá thành sản phẩm. SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 30
  43. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Kế toán đội thi công: là một bộ phận trực thuộc kế toán công ty. Bộ phận này hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng công trình. Cuối tháng, gửi số liệu đã hạch toán về phòng kế toán công ty. Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, lập phiếu thu- chi, theo dõi thanh toán tạm ứng. Lập các chứng từ thanh toán với ngân hàng. Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, cũng như đối chiếu so sánh, kiểm tra tiền tại ngân hàng, ghi chép sổ sách thu chi tiền mặt. Thủ quỹ còn tiến hành thanh toán nhân lương nhân viên văn phòng trên cơ sở bảng lương. 2.1.6. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán 2.1.6.1. Chính sách, chế độ kế toán chung áp dụng tại công ty Hiện nay, công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính với niên độ kế toán là năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm). Đơn vị tiền tệ được công ty sử dụng để hạch toán kế toán là Việt Nam đồng (VND). Công ty sử dụng phương pháp kế toán kê khai thường xuyên. Phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp bình quân cuối kỳ. Công ty cũng áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ. Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ. 2.1.6.2. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán Hệ thống chứng từ kế toán công ty sử dụng theo mẫu của Bộ Tài Chính ban hành. Danh mục các chứng từ kế toán đang sử dụng tại công ty bao gồm những loại Trườngsau: Đại học Kinh tế Huế Lao động, tiền lướng: Bảng chấm công, Bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền lương, Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương, Hợp đồng giao khoán. SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 31
  44. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản nghiệm thu, Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ. Tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán, Bảng kiểm kê quỹ, Bảng kê chi tiền, Bảng kê thu tiền, Hoàn ứng chi phí. Tài sản cố định: Biên bản thanh lý TSCĐ. Biên bản bàn giao sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ. Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Hóa đơn GTGT, Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hoá đơn. 2.1.6.3. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán Tại công ty không sử dụng các phần mềm kế toán hỗ trợ mà dung hình thức thủ công và sử dụng chủ yếu các tài khoản loại 1,2 ít mở thêm các tài khoản chi tiết nên việc hạch toán vô cùng đơn giản như: TK 111, TK 112, TK 131, TK133, TK 621, TK622, TK 627, Ngoài ra công ty còn mở thêm các tài khoản chi tiết cho từng công trình và hạng mục công trình. Một số TK được công ty hay sử dụng như: TK111, TK112, TK131, TK133, TK141, TK152, TK153, TK154, TK211, TK214, TK24, TK311, TK333, TK335, TK338, TK341, TK411, TK421, TK431, TK511, TK515, TK521, TK632, TK635, TK642, TK711, TK811, TK911. 2.1.6.4. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính Cuối mỗi năm, kế toán trưởng của Công ty lập các báo cáo tài chính để nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước bao gồm: - Bảng cân đối kế toán - Báo cáo kết quản kinh doanh - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ TrườngBáo cáo tài chính Đạigửi cơ quan thuhọcế phải lập vàKinh gửi thêm phụ bi ểtếu sau: Huế - Bảng cân đối tài khoản - Bản thuyết minh báo cáo tài chính SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 32
  45. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 33
  46. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà 2.1.6.5. Hình thức sổ và hệ thống sổ Chứng từ kế toán Sổ quỹ Sổ, thẻ kế Bảng tổng hợp toán chi tiết chứng từ kế toán cùng loại Sổ đăng kí chứng từ ghi CHỨNG TỪ GHI SỔ sổ Bảng tổng Sổ Cái hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÌNH GHI CHÚ: Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 2.4. Quy trình ghi sổ kế toán tại công ty TNHH HTV STO Huế Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó Trườngđược dùng để ghi vào SĐạiổ Cái. Các chhọcứng từ kế toán Kinh sau khi làm căn tế cứ lậ p HuếChứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 34
  47. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính. 2.1.7. Tình hình một số nguồn lực cơ bản của Công ty TNHH hai thành viên STO Huế qua 2 năm 2017-2018 2.1.7.1. Tình hình nguồn lao động Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty TNHH HTV STO Huế qua 2 năm 2017-2018 ĐVT: Người Năm 2017 Năm 2018 Chỉ tiêu Số Số % % +/- % lượng lượng Tổng số lao động 286 100,00 312 100,00 26 9,09 Phân theo tính chất công việc Lao động gián tiếp 256 89,51 270 86,54 14 5,47 Lao động trực tiếp 30 10,49 42 13,46 12 40,00 Phân theo giới tính Nam 263 91,96 282 90,38 19 7,22 Nữ 23 8,04 30 9,62 7 30,43 Phân theo trình độ văn hóa Đại học 16 5,59 22 7,05 6 37,50 Cao đẳng và trung cấp 14 4,90 20 6,41 6 42,86 TrườngLao động phổ thông Đại256 học89,51 Kinh270 86,54 tế14 Huế5,47 (Nguồn: bảng kê lao động của công ty năm 2018) Từ bảng số liệu ta thấy: Tổng số lao động năm 2018 là 312 người tăng 26 người so với năm 2017 tương ứng tăng 9,09%. Cho thấy nguồn nhân lực của công ty SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 35
  48. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà ngày càng dồi dào có thể do công ty mở rộng quy mô, có nhiều công trình nên đòi hỏi số lượng lao động tăng lên để đáp ứng nhu cầu công việc. Xét theo tính chất công việc: Năm 2017 lao động gián tiếp chiếm gần 90% trong khi lao động trực tiếp chỉ chiếm 10% nhưng năm 2018 cơ cấu lao động gián tiếp giảm xuống còn 86,54% và lao động trực tiếp tăng nhẹ lên 13,46% cho thấy công ty ngày càng chú trọng đầu tư vào nguồn nhân lực chính của công ty chứ không phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn lao động thuê ngoài. Đồng thời nguồn lao động trực tiếp và gián tiếp năm 2018 lần lượt tăng 14 và 12 người so với năm 2017 tương ứng tăng 5,47% và 40%. Xét theo giới tính: Cả hai năm 2017 và 2018 cơ cấu lao động nam điều xấp xĩ 90% và lao động nữ xấp xĩ 10% . Điều này có thể giải thích là do đặc thù của công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, công việc mang tính chất nặng nhọc và yêu cầu cao về kỹ thuật nên phù hợp với lao động nam hơn. Bên cạnh đó lao động nam nữ của công ty cũng có sự thay đổi qua 2 năm cụ thể: Số lao động nam năm 2017 là 263, năm 2018 là 282 tăng 19 người tương ứng tăng hơn 17% và số lao động nữ năm 2018 là 30 tăng 7 người so với năm 2017 tương ứng tăng hơn 30%. Xét theo trình độ văn hóa: Nhìn vào bảng có thể thấy lao động trực tiếp ( còn gọi là lao động chính của công ty ) điều có trình độ trung cấp trở lên còn lao động gián tiếp toàn là lao động phổ thông. Lao động trình độ đại học và cao đẳng trung cấp năm 2018 điều tăng 6 người so với năm 2017 tương ứng tăng 37,5% và 42,86 % cho thấy công ty ngày càng chú trọng trình độ chuyên môn của lao động tại công ty. Bên cạnh đó, lao động phổ thông cũng tăng 14 người tương ứng tăng hơn 5% so với năm 2017. Nhưng nhìn chung thì tốc độ tăng của lao động phổ thông không đáng kể so với lao động trình độ đại học cao đẳng và trung cấp. Tóm lại: Qua việc phân tích cơ cấu lao động của công ty TNHH HTV STO Huế Trườngsố lượng la động phân theoĐại giới tính, họcphân theo trình Kinhđộ văn hóa và phântế theo Huế tính chất công việc như vậy là hợp lý. Sự thay đổi số lao động của công ty có tăng nhẹ cho thấy công ty đang sử dụng hiệu quả nguồn lao động. SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 36
  49. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 37
  50. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà 2.1.7.2. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Bảng 2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH HTV STO Huế qua 2 năm 2017-2018 ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 2018/2017 Giá trị Giá trị +/- % 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 13.739.434.912 70.652.446.361 56.913.011.449 414 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 3. Doanh thu thuần về BH & CCDV 13.739.434.912 70.652.446.361 56.913.011.449 414 4. Giá vốn hàng bán 12.066.239.621 67.540.899.324 55.474.659.703 460 5. Lợi nhuận gộp về BH & CCDV 1.673.195.291 3.111.547.037 1.438.351.746 86 6. Doanh thu hoạt động tài chính 68.916.488 1.799.407 (67.117.081) (97) 7. Chi phí tài chính 614.885.049 1.197.626.235 582.741.186 95 Trong đó : Chi phí lãi vay 614.885.049 1.197.626.235 582.741.186 95 8. Chi phí bán hàng 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.413.557.174 2.320.647.020 907.089.846 64 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (286.330.444) (404.926.811) (118.596.367) 41 11. Thu nhập khác 27.272.727 0 (27.272.727) (100) 12. Chi phí khác 340.028.186 845.253.801 505.225.615 149 13.Lợi nhuận khác (312.755.459) (845.253.801) (532.498.342) 170 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (599.085.903) (1.250.180.612) (651.094.709) 109 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 3.475.812 5.411.173 1.935.361 56 16.Chi phí thuế TNDN hoãn lại 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN (602.561.715) (1.255.591.785) (653.030.070) 108 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 và năm 2018) SVTH: Nguyễn ThịTrường Ngọc Huyền Đại học Kinh38 tế Huế
  51. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Tình hình doanh thu: Qua bảng số liệu, ta thấy: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 tăng đột biến từ gần 14 tỷ lên hơn 70 tỷ tăng gần 57 tỷ tương ứng tăng 414% so với năm 2017. Việc tăng đột biến như vậy có thể do các công trình năm 2017 chưa hoàn thành đã hoàn thành năm 2018 hoặc năm 2018 có thêm nhiều công trình thi công và hoàn thành. Sự tăng hay giảm này chưa nói lên được nó là dấu hiệu tốt hay xấu mà còn phải chờ phân tích thêm các yếu tố khác. Bên cạnh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thì doanh thu hoạt động tài chính cũng là một phần trong tổng doanh thu của công ty. Tuy chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ, nhưng sự biến động từ doanh thu tài chính cũng dẫn đến sự thay đổi trong tổng thu nhập. Cụ thể, doanh thu tài chính năm 2018 giảm từ 68.916.488 xuống còn 1.799.407 tương ứng giảm 97 % so với năm 2017. Năm 2018, Thu nhập khác của công ty bằng 0, giảm 100% với gái trị giảm 27.272.727 đồng. Cho thấy trong năm 2018 công ty không hề thanh lý bất kỳ tài sản nào. Tình hình chi phí: Giá vốn hàng bán: Tương ứng với sự tăng đột biến của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán năm 2018 cũng tăng đột biến từ 12 tỷ đồng lên 67 tỷ đồng tương ứng tăng 460% so với năm 2017. Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng mạnh tăng gần 1 tỷ so với năm 2017 tương ứng tăng 64 %. Chi phí quản lý tăng làm cho lợi nhuận của công ty giảm đây là điều không tốt cho công ty. Tuy nhiên, so với việc doanh thu tăng đột biến thì mức tăng chi phí quản lý doamh nghiệp là điều tất yếu và không đáng kể. Chi phí hoạt động tài chính năm 2018 là 1.197.626.235 đồng tăng 582.741.186 đồng tương ứng tăng 95 % so với năm 2017. Điều này cho thấy trong năm 2018 công ty đTrườngã tiến hành vay các khoả nĐại bên ngoài ngu họcồn vốn hơn soKinh với năm 2017, ctếũng có Huếthể công ty đang thực hiện tối đa sức mạnh của đòn bẩy tài chính vào quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy khoản chi phí này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí của công ty nhưng khi nó tăng lên cũng góp phần làm lợi nhuận của công ty bị giảm xuống. Do đo, công ty SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 39
  52. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà nên hạn chế các khoản vay để giảm tối thiểu loại chi phí này, công ty nên có biện pháp để thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn của mình để sử dụng trong quá trình hoạt động, tránh tình trạng bị thiếu vốn phải đi vay ngân hàng làm phát sinh chi phí. Chi phí khác: Trong khi thu nhập khác năm 2018 bằng 0 nhưng chi phí khác lại tăng mạnh tăng 532.498.342 đồng tương ứng tăng 170 % cho thấy đây là một dấu hiệu xấu công ty nên xem xét lại. Tình hình lợi nhuận: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế điều có giá trị âm qua hai năm điều này có thể coi là một dấu hiệu xấu, sự tăng mạnh về doanh thu năm 2018 kéo theo sự tăng đột biến các khoản giá vốn hàng bán, chi phí lãi vay, chi phí quản lý doanh nghiệp làm cho lợi nhuận âm và số âm này tăng mạnh vào năm 2018. Cụ thể, năm 2018 lợi nhuận sau thuế âm nhiều hơn năm 2017 xấp xĩ 653 tỷ tương ứng 108%. Do đó doanh nghiệp cần phải có biện pháp khắc phục tình trạng lợi nhuận liên tục âm trong nhiều năm như vậy. Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 40
  53. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà 2.1.7.3. Tình hình về tài sản và nguồn vốn Bảng 2.3: Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty TNHH HTV STO Huế qua 2 năm 2017-2018 ĐVT: Đồng Năm 2017 Năm 2018 2018/2017 Chỉ tiêu Giá trị Cơ cấu(%) Giá trị Cơ cấu(%) +/- % A. TÀI SẢN NH 23.621.305.153 97 105.413.870.947 95 81.792.565.794 346,27 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 9.578.334.674 41 69.962.362.203 66 60.384.027.529 630,42 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 4.247.502.500 18 4.492.364.086 4 244.861.586 5,7648 IV. Hàng tồn kho 9.795.467.979 41 30.475.095.664 29 20.679.627.685 211,11 V. Tài sản NH khác 0 0 484.048.994 1 484.048.994 B. TÀI SẢN DÀI HẠN 666.438.593 3 4.972.887.190 5 4.306.448.597 646,19 II. Tài sản cố định 619.988.603 100 4.647.003.439 100 4.027.014.836 649,53 V. Đầu tư tài chính dài hạn TỔNG CỘNG TS 24.287.743.746 100 110.386.758.137 100 86.099.014.391 354,5 C - NỢ PHẢI TRẢ 18.965.282.188 78 106.354.724.043 96 87.389.441.855 460,79 I. Nợ ngắn hạn 18.965.282.188 100 106.354.724.043 100 87.389.441.855 460,79 II. Nợ dài hạn D - VỐN CSH 5.322.461.558 22 4.032.034.094 4 (1.290.427.464) (24,24) I. Vốn chủ sở hữu 5.322.461.558 100 4.032.034.094 100 (1.290.427.464) (24,24) TỔNG CỘNG NV 24.287.743.746 100 110.386.758.137 100 86.099.014.391 354,5 (Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2017 và 2018) SVTH: Nguyễn ThịTrường Ngọc Huyền Đại học Kinh41 tế Huế
  54. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Qua bảng số liệu, ta thấy: Về tài sản: Cả 2 năm 2017 và 2018 tài sản ngắn hạn điều chiếm tỷ lệ cao trên 90 % còn tài sản dài hạn chiểm tỷ trọng nhỏ so với tổng tài sản dưới 5 % cho thấy tài sản ngắn hạn là tài sản chủ yếu của công ty. Điều này phù hợp với tính chất hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng. Bên cạnh tỷ lệ cơ cấu thì quy mô về tổng tài sản tăng mạnh so với năm 2017 tăng 81.792.565.794 đồng tương ứng tăng gần 355 %. Việc tăng lên này do đồng thời cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đồng thời cùng tăng lần lượt tăng hơn 81 tỷ và hơn 4 tỷ so với năm 2017. Về nguồn vốn: Năm 2017, tỷ lệ nợ phải trả chiếm 78% và vốn chủ sở hữu chiếm 22% so với tổng nguồn vốn. Tương tự, năm 2018 tỷ lệ nợ phải trả chiếm 96% và vốn chủ sở hữu chiếm 4% so với tổng nguồn vốn. Nhìn vào có thể thấy nguồn vốn cảu công ty hình thành chủ yếu từ nợ phải trả có thể là các khoản vay, nợ khách hàng điều đó chứng tỏ công ty sử dụng tốt tối đa đòn bẩy tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, nhưng công ty cũng nên cân nhắc về tỷ lệ chênh lệch này quá nhiều trong năm 2018, nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất lớn và vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp hơn nhiều, điều này chứng tỏ công ty không có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của công ty đối với các chủ nợ là thấp. Điều này cũng được chứng tỏ qua việc vốn chủ sở hữu giảm hơn 24% so với năm 2017. Công ty nên điều chỉnh tăng vốn chủ sở hữu để đảm bảo không quá phụ thuộc vào các khoản tiền bên ngoài. 2.2. Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH hai thành viên STO Huế Để có thể nghiên cứu, phân tích đánh giá cao nghiệp vụ kinh tế kế toán một cách cụ thể trong bài em đã chọn công trình xây dựng: “Minh Đạt-Huế ” làm chủ đề nghiên cứu của mình. Quá trình thi công bắt đầu từ khi khởi công cho đến khi hoàn Trườngthành, do đó đối tượng Đạitập hợp chi phíhọc sản xuất là toànKinh bộ quá trình thitế công côngHuế trình này. Thời gian thi công bắt đầu từ ngày 01/01/2018 đến 31/12 năm 2018. SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 42
  55. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Hiện nay, công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính với niên độ kế toán là năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm). Vì vậy, kế toán sẽ tập hợp các CPSX vào các TK 621, 622, 623, 627. Cuối kỳ, kết chuyển các chi phí này vào TK 154 và TK 154 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Ví dụ: TK 154_MĐ chi tiết cho công trình Minh Đạt Huế Tiếp đó, với mỗi công trình và hạng mục công trình, kế toán tiếp tục mở các tài khoản chi tiết theo từng khoản mục chi phí như: + TK 621_MĐ + TK 622_MĐ + TK 623_MĐ + TK 627_MĐ 2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Tại công ty thì đối tượng tập hợp chi phí đó là các công trình – hạng mục công trình hoàn thành bàn giao hoặc khối lượng hoàn thành bàn giao theo giai đoạn xây lắp cụ thể ở đây là công trình xây dựng Minh Đạt Huế. 2.2.2. Kế toán các chi phí sản xuất 2.2.2.1. Kế toán tập hợp nguyên vật liệu trực tiếp a) Đặc điểm Chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, cần thiết để tham gia cấu thành nên thực thể của sản phẩm xây lắp. Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí NVL trực tiếp thường chiếm tỷ lệ khá lớn (khoảng 60 - 80%) trong giá thành từng công trình, hạng mục công trình. Do vậy, việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm vật liệu là một yêu cầu hết sức cần thiết trong công tác quản Trườnglý, nhằm làm giảm chi Đạiphí và hạ giá học thành sản ph Kinhẩm. Xác định đư ợtếc tầm quanHuế trọng của nó, công ty luôn chú trọng tới việc quản lý vật liệu từ khâu mua vào, vận chuyển cho tới khi xuất dùng cho công trình. Để tổ chức quản lý, hạch toán NVL tốt thì công ty đã phân loại NVL như sau: SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 43
  56. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà + NVL chính: Thép, sắt, cát, xi măng, Gạch, Đá, + NVL khác: dây hàn, Ngói, mái che, + Nhiên liệu: Dầu nhờn, mỡ máy, + Vật liệu phụ: Bình ắc quy, máy phát điện, b) Tài khoản sử dụng Chi phí NVL trực tiếp được công ty hạch toán trên TK 621. Bên cạnh đó còn sử dụng các Tài khoản liên quan như: TK 152, TK 111, TK133, TK 112, TK 131, Để thuận tiện cho việc theo dõi NVL, chi phí NVL của từng công trình, TK621 được công ty mở chi tiết cho từng công trình - hạng mục công trình. Ví dụ như: + TK 621-MĐ :Chi phí NVL TT công trình Minh Đạt + TK 621-NR : Chi phí NVL TT công trình Nhà Rường + TK 621-TT : Chi phí NVL TT công trình Thiên Tân c) Chứng từ sử dụng Công ty sử dụng các chứng từ sau: Phiếu đề nghị mua hàng hóa, vật liệu Phiếu đề xuất vật liệu Phiếu chi Giấy đề nghị tạm ứng Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho; d) Quy trình theo dõi và hạch toán chi phí nguyên vật liệu  Quy trình theo dõi Thông thường, khi công ty được giao thầu công trình thì phòng kế hoạch sẽ căn cứ trên bản vẽ thiết kế thi công của từng công trình, hạng mục công trình để tính khối Trườnglượng xây lắp và định mĐạiức dự toán xâyhọc dựng cơ bKinhản, định mức nộ i tếbộ để yêuHuế cầu vật tư cần thiết sử dụng. Do đó, mức độ nhập – xuất NVL là do phòng kế hoạch tính toán và đưa lên kế hoạch. Sau khi được trình duyệt từ Ban Giám Đốc thì nhân viên vật tư có nhiệm vụ đi mua vật tư (cũng có thể giao cho đội sản xuất trực tiếp mua). Trước khi SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 44
  57. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà đi mua thì nhân viên vật tư cần phải làm Giấy đề nghị tạm ứng với đầy đủ thông tin như: Tên, bộ phận công tác, nội dung tạm ứng, và phải có sự trình duyệt từ Ban Giám Đốc. Khi đó, căn cứ vào giấy tạm ứng, kế toán viết Phiếu chi, đến khi hoàn ứng phải có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp lý. Cách luân chuyển chứng từ: Do đặc thù của ngành xây dựng không cố định một chỗ nên vật liệu sử sụng công trình nào thì được mua chuyển đến thẳng công trình đó chứ không thông qua kho. Căn cứ vào Phiếu đề xuất hàng hóa, dịch vụ, cán bộ vật tư tiến hành mua và chuyển thẳng tới nơi thi công Các chứng từ có liên quan là các hóa đơn GTGT, chứng từ phản ánh chi phí thu mua. Chi phí vận chuyển và biên bản giao nhận vật tư đối với bộ phận sử dụng. Chi phí mua vật tư sẽ được trừ vào tiền tạm ứng của công trình hoặc ghi Có phải trả người bán. Căn cứ vào các chứng từ như Hóa đơn mua hàng kế toán nhập dữ liệu, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Ví dụ Công trình Minh Đạt Huế Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ riêng cho từng công trình. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 45
  58. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Biểu 2.1. Chứng từ ghi sổ số 161 cho công trình Minh Đạt Đơn vị: Công ty TNHH HTV STO Huế Mẫu sổ S02a - DN Địa chỉ: 36 Lý Tự Trọng, P Xuân Phú,( Ban hành theo thông tư số: 200/2014/ TT- BTC TP Huế Ngày 24/12/2014 của BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 161 Tháng 8 năm 2018 ĐVT: Đồng Chứng từ Số hiệu TK trích yếu Số tiền SH Ngày Nợ Có 02/08 Nghiệm thu đợt 1 621 331MYQ 436.985.455 02/08 Đá lát 60*60 621 111 17.900.713 04/08 Nghiệm thu đợt 2 621 331MYQ 18.181.818 06/08 Đá lát 60*60 621 111 17.767.622 30/08 Xà gỗ kẽm C 150*50 621 111 10.080.000 30/08 Xà gỗ kẽm C 200*65 621 111 4.830.000 30/08 Sắt hộp 3*6 621 111 2.592.000 30/08 Sắt V 3*3 621 111 288.000 Tổng cộng 589.974.344 Ngày 31 tháng 8 năm 2018 Người lập Kế toán trưởng Từ các chứng từ ghi sổ sau khi lập xong kèm các chứng từ gốc được chuyển đến Trườngkế toán trưởng ký duy ệĐạit và ghi vào sổhọcđăng ký ch ứngKinh từ ghi sổ tế Huế SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 46
  59. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Biểu 2.2. Sổ đăng ký từ ghi sổ Đơn vị: Công ty TNHH HTV STO Huế Mẫu sổ S02b - DN Địa chỉ: 36 Lý Tự Trọng, P Xuân Phú,( Ban hành theo thông tư số: 200/2014/ TT-BTC TP Huế Ngày 24/12/2014 của BTC) SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ năm 2018 ĐVT: Đồng Chứng từ ghi sổ Số tiền Số hiệu Ngày tháng 154 31/01 29.789.090 155 28/02 111.666.966 156 31/03 166.425.323 157 30/04 94.985.317 158 31/05 348.730.564 159 30/06 221.966.920 160 31/07 300.958.767 161 31/08 589.974.344 162 30/09 195.981.147 163 31/10 52.347.596 164 30/11 74.000.000 Cộng x 2.186.826.033 Ngày 31 tháng 12 năm 2018 Người lập kế toán trưởng Giám đốc TrườngHằng tháng, căn cĐạiứ vào các ch ứhọcng từ ghi s ổKinhvà đối chiếu vớ i stếổ chi tiHuếết kế toán tiến hành vào sổ cái tài khoản 621( mở chi tiết cho từng công trình, hạn mục công trình). Cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:” để tính giá thành SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 47
  60. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Biểu 2.3. Sổ chi tiết tài khoản 621 Đơn vị: Công ty TNHH HTV STO Huế Mẫu số S03b-DN Địa chỉ: 36 Lý Tự Trọng, P Xuân Phú ,( Ban hành theo thông tư số: 200/2014/ TT- BTC TP Huế Ngày 24/12/2014 của BTC) SỔ CHI TIẾT TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Công trình: Minh Đạt Huế NĂM 2018 ĐVT: Đồng Ngày Chứng từ TK ghi Ghi nợ TK ĐƯ sổ Số Ngày Diễn giải Số tiền 621 30/01 457 10/01 Cát vàng 111 1.551.000 1.551.000 30/01 457 10/01 Cát đúc 111 1.064.000 1.064.000 28/02 60 01/02 Gạch 6 lỗ 30 331DQ 23.931.818 23.931.818 28/02 60 01/02 Gạch đặc 20 331DQ 17.613.636 17.613.636 28/02 60 01/02 Gạch 6 lỗ 20 1/2 331DQ 681.819 681.819 Đá cấp phối + 331TM 30/11 108 05/11 VC 56.000.000 56.000.000 30/11 320 29/11 Sơn 79 A- 18L 111 18.000.000 18.000.000 Cộng số phát sinh 2.816.826.033 2.816.826.033 Ghi có TK 621 154 2.816.826.033 2.816.826.033 Số dư cuối kỳ x x Ngày 31 tháng 12 năm 2018 TrườngNgười lập ĐạiKế toánhọc trưởng Kinh Giámtế đốHuếc SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 48
  61. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà 2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp a) Đặc điểm Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất thi công công trình , bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trong và ngoài biên chế, lao động thuê ngoài. Ngoài ra, công ty còn cho công nhân có thể hưởng một số phụ cấp như phụ cấp làm thêm giờ. Nó không bao gồm các khoản trích theo lương: BHYT, BHXH, Của công nhân trực tiếp sản xuất. Tiền lương trong doanh nghiệp xây dựng là một khoản chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm. Việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp chính xác, hợp lý tiền lương, tiền thưởng rõ ràng sẽ khuyến khích người lao động đạt năng suất cao. Tại công ty do đặc điểm hoạt động xây lắp là mang tính thời vụ và địa điểm thi công công trình thường cách xa nhau nên công ty chỉ duy trì bộ phận cán bộ cố định về chỉ huy kỹ thuật, còn toàn bộ công nhân tham gia trực tiếp vào thi công điều là lực lượng thuê ngoài. Lương của một công nhân = Ngày công x đơn giá Đơn giá ngày công được trả theo từng vị trí. Ví dụ như: đối với lao động thì công thợ chính được trả là 400.000 đồng ngày; Công thợ phụ là 250.000 đồng/ ngày. b) Tài khoản sử dụng - TK 334: Phải trả công nhân viên - TK 622-MĐ: Chi phí công nhân trực tiếp cho công trình Minh Đạt Để hạch toán CP NCTT, kế toán sử dụng TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào công trình hoạt động xây lắp bao gồm các khoản tiền lương, tiền công. Tài khoản này được mở trực tiếp cho từng công trình hạng mục công trình. c) Chứng từ sử dụng Bảng lương TrườngBảng chấm công Đại học Kinh tế Huế Bảng thanh toán tiền lương Hợp đồng giao khoán Phiếu chi SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 49
  62. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà d) Quy trình theo dõi và hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Khi có một hợp đồng thi công công trình, hạng mục công trình công ty tiến hành phân chia số lượng công nhân phù hợp với khối lượng công việc, thành lập tổ xây dựng để có tổ trưởng giám sát và phân chia công việc phù hợp. Hằng ngày, tổ trưởng sẽ tiến hành theo dõi ngày công lao động của từng công nhân và chấm công vào bảng chấm công theo theo quy định. Bảng chấm công là căn cứ để kế toán lương tính lương cho các công nhân trong tổ. Cuối tháng kế toán đội tập hợp các chứng từ liên quan gửi về phòng kế toán công ty. Sau khi nhận được chứng từ, kế toán tiền lương căn cứ vào bảng chấm công và hợp đồng thỏa thuận với đội thi công để tiến hành tính lương cho từng công nhân và lập bảng thanh toán tiền lương cho bộ phận nhân công trực tiếp. Khi bộ chứng từ trên hoàn thành, kế toán chuyển bộ chứng từ sang kế toán thanh toán lập phiếu chi, sau đó thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi tiến hành chi lương cho bộ phận nhân công trực tiếp. Ví dụ: Đối với công trình Minh Đạt Huế Căn cứ vào bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi thanh toán tiền lương cho công nhân trực tiếp. Kế toán vào chứng từ ghi sổ Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 50
  63. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Đơn vị: Công ty TNHH HTV STO Huế Địa chỉ: 36 Lý Tự Trọng, P Xuân Phú, TP Huế BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 8 Tổng Ngày trong tháng cộng STT Họ và tên Chức vụ 1 2 3 . 31 1 Bùi văn Hòa Thợ chính x x x x 29,5 2 Nguyễn Minh Phúc Thợ chính x x x x 29,5 3 Trần Quốc Anh Thợ chính x x x x 31 9 Đào Văn Quốc Thợ phụ x x x 30 Cộng 268 Ngày 31 tháng 8 năm 2018 Người lập Kế toán trưởng Biểu 2.4: Bảng chấm công tháng 8/2018 Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 51
  64. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Đơn vị: Công ty TNHH HTV STO Huế Mẫu sổ 02-LĐTL Địa chỉ: 36 Lý Tự Trọng, P Xuân Phú, TP Huế ( Ban hành theo thông tư số: 200/2014/ TT-BTC Ngày 24/12/2014 của BTC) BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Tháng 8 năm 2018 ĐVT: Đồng Đã Lương theo Ký ngày tạm Thực STT Họ và tên Chức vụ Ngày công Thưởng Phụ cấp ứng Lãnh nhận 1 Bùi Văn Hòa Thợ chính 29,5 400.000 300.000 12.100.000 2 Nguyễn Minh Phúc Thợ chính 29,5 400.000 300.000 12.100.000 3 Trần Quốc Anh Thợ chính 31 400.000 300.000 12.700.000 4 Nguyễn Văn Tiến Thợ phụ 29 250.000 7.250.000 5 Nguyễn Văn Minh Thợ phụ 28,5 250.000 7.125.000 6 Lê Hợi Thợ phụ 31 250.000 7.750.000 7 Lê Minh Thợ phụ 31 250.000 7.750.000 8 Đào Thể Thợ phụ 28,5 250.000 7.125.000 9 Đào văn Quốc Thợ phụ 30 250.000 7.500.000 Cộng 268 2.700.000 900.000 81.400.000 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc Biểu 2.5. Bảng thanh toán tiền lương tháng 8 năm 2018 SVTH: Nguyễn ThịTrường Ngọc Huyền Đại học Kinh52 tế Huế
  65. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Từ bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi thanh toán tiền cho công nhân trực tiếp kế toán vào chứng từ ghi sổ Đơn vị: Công ty TNHH HTV STO Huế Mẫu sổ S02a - DN Địa chỉ: 36 Lý Tự Trọng, P Xuân Phú,( Ban hành theo thông tư số: 200/2014/ TT-BTC TP Huế Ngày 24/12/2014 của BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 172 ĐVT: Đồng Chứng từ Trích yếu Số hiệu tài khoản Ngày Số Tiền lương công nhân Nợ Có Số tiền tháng trực tiếp tháng 8/2018 PC591 31/8 622 334 Tổng cộng x x 81.400.000 Ngày 31 tháng 8 năm 2018 Người lập Kế toán trưởng Biểu 2.6: Chứng từ ghi sổ số 172 Từ các chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 53
  66. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Biểu 2.7. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Đơn vị: Công ty TNHH HTV STO Huế Mẫu sổ S02b - DN Địa chỉ: 36 Lý Tự Trọng, P Xuân Phú,( Ban hành theo thông tư số: 200/2014/ TT-BTC TP Huế Ngày 24/12/2014 của BTC) SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ năm 2018 ĐVT: Đồng Chứng từ ghi sổ Số tiền Số hiệu Ngày tháng 165 31/01 105.800.000 166 28/02 112.600.000 167 31/03 112.400.000 168 30/04 110.600.000 169 31/05 89.000.000 170 30/06 86.000.000 171 31/07 87.600.000 172 31/08 81.400.000 173 30/09 84.600.000 Cộng x 870.000.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2018 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc Đồng thời từ các chứng từ gốc kế toán tiến hành vào sổ chi tiết TK 622( Chi tiết từng công trình, hạn mục công trình) Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 54
  67. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Đơn vị: Công ty TNHH HTV STO Huế Địa chỉ: 36 Lý Tự Trọng, P Xuân Phú, TP Huế SỔ CHI TIẾT Tài khoản: 622- Chi phí nhân công Trực tiếp CT Minh Đạt Huế năm 2018 ĐVT: Đồng Ngày, Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số tiền Ghi nợ tháng Số Ngày TK 622 ghi sổ hiệu A B C D E 1 2 Dư đầu kỳ x x 31/01 PC5 31/01 Lương công nhân 334 105.800.000 105.800.000 TTSX 28/02 PC120 28/02 Lương công nhân 334 112.600.000 112.600.000 TTSX 31/03 PC244 31/03 Lương công nhân 334 112.400.000 112.400.000 TTSX 30/04 PC289 30/04 Lương công nhân 334 110.600.000 110.600.000 TTSX 31/05 PC382 31/05 Lương công nhân 334 89.000.000 89.000.000 TTSX 30/06 PC420 30/06 Lương công nhân 334 86.000.000 86.000.000 TTSX 31/07 PC475 31/07 Lương công nhân 334 87.600.000 87.600.000 TTSX 31/08 PC591 31/08 Lương công nhân 334 81.400.000 81.400.000 TTSX 30/09 PC701 30/09 Lương công nhân 334 84.600.000 84.600.000 TTSX Cộng phát sinh 870.000.000 870.000.000 Ghi có TK 622 154 870.000.000 870.000.000 Trường ĐạiDư cuố i khọcỳ Kinh xtế Huếx Ngày 31 tháng 12 năm 2018 Người lập Kế toán trưởng Biểu 2.8. Sổ chi tiết tài khoản 622 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 55
  68. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà 2.2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công a) Đặc điểm Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí riêng có trong các doanh nghiệp xây lắp thi công theo phương thứ thi công hỗn hợp. Chi phí máy thi công là tất cả những chi phí liên quan đến máy móc phục vụ cho thi công xây dựng công trình. Chi phí sử dụng máy thi công ở công ty gồm: chi phí nguyên liệu, động lực chạy máy, chi phí nhân công điều khiển máy thi công, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí chung ở bộ phận máy thi công và các chi phí khác phục vụ máy thi công. Máy thi công của công ty gồm: máy trộn vữa, máy trộn bê tông, máy xúc, máy kéo. Khi tiến hành thi công công trình, công ty sẽ có lệnh điều động máy thi công phục vụ sản xuất. Sau khi hoàn thành phần công việc thi công, máy sẽ được điều động đi công trình khác hoặc nghỉ bảo dưỡng chờ phục vụ công trình mới. Ngoài ra, công ty có thể thuê ngoài máy thi công lý do đối với các loại máy này chi phí thuê ngoài rẻ hơn so với mua, có thể thuê theo phương thức khoán gọn gồm cả nhân công điều khiển máy và NVL chạy máy hoặc chỉ thuê máy thi công. Đối với máy thi công thuế ngoài, công ty không tiến hành trích khấu hao của máy. Chi phí sử dụng máy thi công gồm: Chi phí lương cho công nhân điều khiển máy, không bao gồm các khoản trích theo quy định. Chi phí khấu hao máy thi công Chi phí công cụ dụng cụ liên quan đến máy thi công Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho máy thi công Chi phí sử dụng máy thi công không phải kỳ nào cũng phát sinh mà nó phát sinh tùy thuộc vào các giai đoạn sản xuất sản phẩm. Trườngb) Tài khoản sử dụĐạing học Kinh tế Huế Để tập hợp chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng TK 623, chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 56
  69. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Các tài khoản liên quan: TK 334, TK 152, TK 153, TK 111, TK 112, c) Chứng từ sử dụng Hóa đơn GTGT Hợp đồng thuê ngoài Phiếu chi Phiếu xuất kho Bảng thanh toán lương cho bộ phận xe máy d) Quy trình theo dõi và hạch toán chi phí sử dụng máy thi công Khi có công trình, hạng mục công trình cần tiến hành thi công bằng máy thi công, đội trưởng công trường sẽ làm giấy yêu cầu điều động máy thi công lên phòng hành chính kỹ thuật của công ty. Sau khi được duyệt, máy thi công sẽ được điều động xuống phục vụ cho công trường thi công do đội cơ giới thiết bị quản lý. Khi thuê máy thi công, đội trưởng công trình giao cho đội nhân công thiết bị quản lý sử dụng, khi hết thời gian thuê máy theo hợp đồng, kế toán công trình xuất quỹ tiền mặt trả cho bên cho thuê. Các chứng từ liên quan là: hợp đồng thuê máy thi công, hóa đơn GTGT. Định kỳ hằng tháng, kế toán đội sẽ tập hợp các chứng từ liên quan đến sử dụng máy thi công gửi lên phòng kế toán công ty. Sau khi nhận được các chứng từ, kế toán vật tư và kế toán thanh toán sẽ tiến hành tập hợp vào các bảng biểu, sổ sách liên quan. Ví dụ: Công trình Minh Đạt Huế Do toàn bộ máy thi công công trình điều sử dụng thuê ngoài nên không có chi phí khấu hao máy thi công. Chi phí dịch vụ thuê ngoài: Trong tháng 8 công ty có thuê máy lu theo hóa đơn số 0000266 ngày 23/08/2018 và thuê ca máy đào theo hóa đơn số 0000124 ngày Trường23/08/2018. Đại học Kinh tế Huế SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 57
  70. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Biểu 2.9. Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000124 Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 58
  71. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu TN/16P Liên 2: Giao cho người mua Số: 0000124 Ngày 23 tháng 08 năm 2018 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH một thành viên xây dựng Tuấn Nguyên Mã số thuế: 3301403047 Địa chỉ: Tổ 3 – Phường Thủy Dương – Thị Xã Hương Thủy – Tỉnh Thừa Thiên Huế Điện thoại: 054.3954584 Fax: 054.3954584 Số tài khoản: Họ và tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH HTV STO HUẾ Mã số Thuế: 3301535741 Địa chỉ: 36 Lý Tự Trọng, P Xuân Phú, TP Huế Hình thức thanh toán: Tiền Mặt STT Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4x5 Ca máy đào Ca 5,8 2.727.273 15.818.182 Cộng tiền hàng: 15.818.182 Thuế GTGT: 10% Tiền Thuế GTGT: 1.581.818 Tổng cộng tiền thanh toán: 17.400.000 TrườngSố tiền bằng chữ: Đại học Kinh tế Huế Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị Chi phí bằng tiền khác cho máy thi công: SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 59
  72. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Hằng ngày, kế toán đội tập hợp các chứng từ về chi phí phát sinh khác sử dụng cho máy thi công. Cuôi tháng, kế toán đội lập bảng kê các chứng từ về chi phí này rồi gửi về phòng kế toán. Kế toán sẽ tiến hành vào chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 623. Đơn vị: Công ty TNHH HTV STO Huế Địa chỉ: 36 Lý Tự Trọng, P Xuân Phú,TP Huế BẢNG KÊ CHỨNG TỪ CHI PHÍ BẰNG TIỀN KHÁC CT: Minh Đạt Huế Tháng 8 năm 2018 ĐVT: Đồng Chứng từ Nội dung Tổng số tiền Ghi nợ Số Ngày TK 623 PC480 05/08 Chi phí vá lốp 450.000 450.000 PC500 13/08 Chi phí mua dầu 3.150.000 3.150.000 PC572 28/08 Chi phí sửa xe 1.350.000 1.350.000 Tổng cộng 4.950.000 4.950.000 Ngày 31 tháng 8 năm 2018 Người lập Kế toán trưởng Biểu 2.10. Bảng kê chi phí bằng tiền khác Từ các nghiệp vụ phát sinh trong ngày kế toán lập chứng từ ghi sổ Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 60
  73. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Biểu 2.11. Chứng từ ghi sổ số 174 Đơn vị: Công ty TNHH HTV STO Huế Mẫu sổ S02a - DN Địa chỉ: 36 Lý Tự Trọng, P Xuân Phú,( Ban hành theo thông tư số: 200/2014/ TT-BTC TP Huế Ngày 24/12/2014 của BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 174 Ngày 31 tháng 8 năm 2018 ĐVT: Đồng Chứng từ Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Số Ngày Nợ Có PC549 23/08 Chi phí thuê ngoài 623 111 8.000.000 PC550 23/08 Chi phí thuê ngoài 623 111 17.400.000 PC590 31/08 Tiền lương công nhân lái xe 623 334 4.530.000 31/08 Tập hợp chi phí sử dụng máy 623 111 4.950.000 bằng tiền khác Tổng cộng x x 34.880.000 Người lập Kế toán trưởng Từ các chứng từ ghi sổ kèm theo các chứng từ gốc được đem đến kế toán trưởng ký duyệt và vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Biểu 2.12. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Đơn vị: Công ty TNHH HTV STO Huế Mẫu sổ S02b - DN Địa chỉ: 36 Lý Tự Trọng, P Xuân Phú,( Ban hành theo thông tư số: 200/2014/ TT-BTC TP Huế Ngày 24/12/2014 của BTC) SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Trường Đại họcnăm 2018 KinhĐVT: tế Đồng Huế Chứng từ ghi sổ Số tiền SH Ngày tháng 174 31/8 34.880.000 175 30/9 6.727.182 Cộng x 41.607.182 Ngày 31 tháng 12 năm 2018 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 61 Người lập kế toán trưởng Giám đốc
  74. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Cuối kỳ kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết tài khoản 623 Biểu 2.13. Sổ chi tiết tài khoản 623 Đơn vị: Công ty TNHH HTV STO Huế Mẫu sổ S03b- DN Địa chỉ: 36 Lý Tự Trọng, P Xuân Phú Ban hành theo thông tư số 200/2014- TT/BTC , TP Huế Ngày 24/12/2014 của BTC SỔ CHI TIẾT TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công Công trình: MINH ĐẠT Huế NĂM 2018 ĐVT: Đồng Ngày Chứng từ Diễn giải TK Số tiền Ghi nợ TK ghi Số Ngày ĐƯ 623 sổ 31/08 05/08 Dư đầu kỳ x x 31/08 13/08 Chi phí vá lốp 111 450.000 450.000 31/08 23/08 Chi phí mua dầu 111 3.150.000 3.150.000 31/08 23/08 Thuê máy lu 111 8.000.000 8.000.000 31/08 28/08 Thuê ca máy đào 111 17.400.000 17.400.000 31/08 31/08 Chi phí sửa xe 111 1.350.000 1.350.000 31/08 31/08 Tiền lương công nhân lái 334 4.530.000 4.530.000 xe 30/09 25/09 Chi phí mua ngoài 111 2.727.182 2.727.182 30/09 30/09 Tiền lương công nhân lái 334 4.000.000 4.000.000 xe Cộng số phát sinh 41.607.182 41.607.182 Ghi có TK 623 154 41.607.182 41.607.182 Số dư cuối kỳ x x Ngày 31 tháng 12 năm 2018 TrườngNgười lập Đại khọcế toán trưở ngKinh tếGiám Huế đốc SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 62
  75. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà 2.2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung a) Đặc điểm Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh chung cho toàn công trình mà không thể đưa vào chi phí nguyên vật liệu, nhân công hay chi phí sử dụng máy thi công. Nó là những chi phí phát sinh cho các công trình của công ty không thể tập hợp riêng chi từng công trình được. Thông thường chi phí sản xuất chung tại công ty xây dựng bao gồm: chi phí công cụ dụng cụ, chi phí tiền lương nhân viên quản lý công trình, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công, cán bộ quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí dịch vụ mua ngoài. Chi phí sản xuất chung sử dụng liên quan đến công trình nào thì được tập hợp trực tiếp vào công trình đó. Trường hợp có những khoản chi phí không tập hợp riêng được thì phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tổng chi phí SXC không tập hợp riêng CP NVLTT Chi phí sản xuất được của từng chung phân bổ = x đối tượng Tổng CP NVLTT b) Tài khoản sử dụng Công ty sử dụng tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung. TK 627 được mở chi tiết cho từng công trình hạn mục công trình và các tài khoản liên quan như: TK 111, TK 153, TK 242, c) Chứng từ sử dụng Phiếu Xuất kho Phiếu chi TrườngBảng phân bổ ti ềnĐại lương và BHXH học Kinh tế Huế Hợp đồng thuê ngoài d) Quy trình theo dõi và hạch toán chi phí sản xuất chung SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 63
  76. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Tương tự như chi phí sử dụng máy thi công. Chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý Chi phí công cụ dụng cụ quản lý Thông thường CCDC công ty không quản lý trong kho mà để công trình tự mua bằng tiền tạm ứng để phục vụ thi công khi có nhu cầu, do đó công ty quản lý chi phí CCDC thông qua các hóa đơn GTGT và bảng kê CCDC do bộ phận vật tư lập. Việc xuất dùng này không phân biệt riêng cho từng công trình nên việc tính chi phí dụng cụ sản xuất cho từng công trình phải tiến hành phân bổ vào cuối kỳ kế toán. Kế toán sử dụng TK 6273 để tập hợp chi phí dụng cụ sản xuất. Các chi phí dụng cụ sản xuất là chi phí chung cho tất cả các công trình sẽ được kế toán tập hợp và phân bổ lại cho từng công trình vào cuối kỳ. Chi phí dịch vụ mua ngoài bằng tiền khác Khoản chi phí dịch vụ mua ngoài của công ty gồm: chi phí điện, nước, chi phí thuê TSCĐ phục vụ việc quản lý công trình. Chi phí thí nghiệm vật tư. Khi phát sinh các chi phí dịch vụ mua ngoài, kế toán công trình sẽ tập hợp các hóa đơn chứng từ liên quan như: hợp đồng thuê nhà, biên lai thanh toán tiền điện nước, phiếu thu của các đơn vị khác. cuối tháng chuyển về phòng kế toán để hạch toán. Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài cho từng công trình: Khi có phát sinh của công trình nào thì sẽ hạch toán chi phí vào công trình đó. Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài chung cho tất cả các công trình của công ty: Là các chi phí liên quan đến tất cả các công trình, nên cuối kỳ kế toán cần phải phân bổ lại cho từng công trình xó liên quan. Kế toán sử dụng TK 6277 để tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài. Chi phí vật liệu Phương pháp tính giá vật liệu xuất kho dung cho công trình được công ty tính theo phương pháp bình quân gia quyền. TrườngChi phí vật liệu xuĐạiất dùng chung học cho tất cả côngKinh trình của công tế ty khi Huế đến cuối kỳ sẽ được kế toán tiến hành phân bổ và xác định các chi phí vật liệu liên quan đến cùng một công trình. Kế toán sử dụng TK 6272 để tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng. SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 64
  77. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Các chi phí vật liệu là chi phí chung cho tất cả các công trình sẽ được kế toán tập hợp và phân bổ lại cho từng công trình vào cuối kỳ. Ví dụ công trình Minh Đạt Huế: Tập hợp chi phí sản xuất chung Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Trong tháng 8 có hai nghiệp vụ liên quan đến chi phí sản xuất chung là vận chuyển máy móc và làm vệ sinh tại công trình kê toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ sau đó vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Biểu 2.14 . Chứng từ ghi sổ số 176 Đơn vị: Công ty TNHH HTV STO Huế Mẫu sổ S02a - DN Địa chỉ: 36 Lý Tự Trọng, P Xuân Phú,( Ban hành theo thông tư số: 200/2014/ TT- BTC TP Huế Ngày 24/12/2014 của BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 176 Tháng 8 năm 2018 ĐVT: Đồng CT Trích yếu Số hiệu Số Tiền tài khoản Số Ngày Nợ Có hiệu tháng 10/08 Vận chuyển máy móc đến công trình 627 111 14.181.818 11/08 Làm dịch vụ vệ sinh tại công trình 627 111 7.272.727 Tổng 21.454.545 Trường Đại học KinhNgày 31 tháng tế 08 nămHuế 2018 Người lập Kế toán trưởng Từ các chứng từ ghi sổ kèm theo các chứng từ gốc được đem đến kế toán trưởng ký duyệt và vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 65
  78. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Biểu 2.15 . Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ Địa chỉ: 36 Lý Tự Trọng, P Xuân Phú,( Ban hành theo thông tư số: 200/2014/ TT-BTC TP Huế Ngày 24/12/2014 của BTC) SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ năm 2018 ĐVT: Đồng Chứng từ ghi sổ Số tiền SH Ngày 176 31/08 21.454.545 177 31/12 30.320.553 Cộng x 51.775.098 Ngày 31 tháng 12 năm 2018 Người lập Kế toán trưởng Cuối kỳ kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết tài khoản 627 2.2.2.5. Tổng hợp chi phí sản xuất Cuối mỗi kỳ kế toán thì toàn bộ các khoản CPSX bao gồm: chi phí nguyên vật liệu tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sử dụng máy thi công (TK623), chi phí SXC (TK 627) được tập hợp và kết chuyển vào TK 154 – CPSX kinh doanh dở dang, được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Do công ty áp dụng phương pháp tập hợp chi phí là phương pháp trực tiếp nên chi phí phát sinh ở công trình nào sẽ được hạch toán và tổng hợp vào công trình đó từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành. Chứng từ, sổ sách sử dụng: Bảng tập hợp chi tiết CPSX Sổ chi tiết CPSX kinh doanh dở dang TrườngSổ cái CPSX kinh Đại doanh dở dang học Kinh tế Huế Thẻ tính giá thành Tài khoản sử dụng: SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 66
  79. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Kế toán sử dụng TK 154- CPSX kinh doanh dở dang để tổng hợp các khoản mục chi phí sản xuất, TK 154 được mở chi tiết cho từng CT, HMCT. Quy trình hạch toán: Sau khi công tác tập hợp chi phí theo từng khoản mục đã hoàn thành, căn cứ vào số liệu trên các sổ chi tiết của các khoản mục chi phí phát sinh theo từng CT, HMCT kê toán sẽ tiến hành kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ sang sổ chi tiết TK 154 theo từng CT, HMCT. Các bút toán kết chuyển như sau: Nợ TK 154-MĐ 3.150.208.313 Có TK 621-MĐ 2.186.826.033 Có TK 622-MĐ 870.000.000 Có TK 623-MĐ 41.607.182 Có TK 627-MĐ 51.775.098 Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 67