Khóa luận Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Scavi Huế

pdf 78 trang thiennha21 25/04/2022 2460
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Scavi Huế", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_ke_toan_quan_tri_chi_phi_san_xuat_tai_cong_ty_scav.pdf

Nội dung text: Khóa luận Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Scavi Huế

  1. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN o0o KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY SCAVI HUẾ SINH VIÊN THỰC HIỆN: Trường Đại học Kinh tế Huế HOÀNG THỊ NHƯ QUỲNH NIÊN KHÓA: 2015 - 2019 1
  2. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Trường Đại học Kinh tế Huế Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 2
  3. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN o0o KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY SCAVI HUẾ Tên sinh viên: Hoàng Thị Như Quỳnh Giáo viên hướng dẫn: Lớp: K49CTrường– Kế toán Đại học KinhThs. Phtếạm HuếThị Hồng Quyên Niên khóa: 2015-2019 Huế, Tháng 1 năm 2019 Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 3
  4. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đối với phía lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Phòng Công tác sinh viên, các Khoa - Phòng ban chức năng đã giúp tôi có thể tiến hành việc thực tập tốt nghiệp một cách thuận lợi. với các Quý thầy cô khoa Kế toán - Kiểm toán, người cung cấp cho tôi những kiến thức và kỹ năng cần thiết, giúp tôi có thể hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp mang tên: “Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty Scavi Huế”. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo – ThS. Phạm Thị Hồng Quyên người đã hướng dẫn tỉ mỉ và tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực tập. Sự giúp đỡ của cô là bước đệm vững chắc để tôi có thể thực hiện tốt khóa luận của mình. Hơn nữa, tôi xin chân thành cám ơn sự hỗ trợ nhiệt tình từ phía công ty Scavi Huế, đặc biệt là thầy Phan Minh Đức (Giám đốc chương trình Đào tạo trọn đời của quỹ Foundation B’Lao) và các anh chị ở Phòng Kế toán với những góp ý, hướng dẫn tận tình cùng những thông tin quý giá, tạo điều kiện để tôi có thể tiếp cận được nguồn thông tin một cách dễ dàng nhất, giúp cho những nghiên cứu của tôi trở nên hiệu quả và chính xác hơn. Dù đã có nhiều cố gắng, nhưng trong khóa luận tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những sai sót, hạn chế vì vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ phía các Quý thầy cô để tôi có thể hoàn thiện khóa luận của mình một cách tốtTrường nhất. Đại học Kinh tế Huế Xin chân thành cảm ơn! Huế, tháng 1 năm 2019 Sinh viên thực hiện Hoàng Thị Như Quỳnh i
  5. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên DANH SÁCH BẢNG BIỂU Bảng 1.1 - Sự khác nhau giữa Kế toán Quản trị và Kế toán Tài chính Bảng 2.1 - Bảng quy định khấu hao tại Công ty Scavi Huế Bảng 2.2 - Tình hình hoạt động kinh doanh Scavi Huế giai đoạn 2015- 2017 Bảng 2.3 - Định mức đơn vị chi phí nguyên phụ liệu của sản phẩm 00236W042016 (Quần lót nữ) Bảng 2.4 - Dự toán chi phí nguyên phụ liệu của đơn hàng Padprint của khách hàng HBI Bảng 2.5 - Quy định mức hao hụt cho phép của các nguyên phụ liệu Bảng 2.6 - Mức quy định sản phẩm lỗi cho phép Bảng 2.7 - Định mức chi phí nhân công trực tiếp Bảng 2.8 - Định mức chi phí sản xuất chung đơn vị Bảng 2.9 - Dự toán chi phí sản xuất cho đơn hàng Padprint của khách hàng HBI Bảng 2.10 - So sánh chi phí nguyên phụ liệu thực tế phát sinh và chi phí dự toán của sản phẩm 00236W042016 (Quần lót nữ) Bảng 2.11 - So sánh chi phí thực tế phát sinh và chi phí dự toán của đơn hàng Padprint của khách hàng HBI Trường Đại học Kinh tế Huế i
  6. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên DANH SÁCH SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 - Tổ chức tập đoàn Corele International Sơ đồ 2.2 - Sơ đồ các nhà máy nội bộ của Tập đoàn Scavi Sơ đồ 2.3 - Sơ đồ Hoạt động- sản xuất kinh doanh theo mùa thời trang trong năm Sơ đồ 2.4 - Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của Công ty Scavi Huế Sơ đồ 2.5 - Sự kết nối của các bộ phận trong quá trình sản xuất đơn hàng ở nhà máy Scavi Huế Sơ đồ 2.6 - Sơ đồ thời gian sản xuất của Công ty Scavi Huế theo đơn hàng Sơ đồ 2.7 - Quy trình cân đối nguyên phụ liệu trong sản xuất của Công ty Scavi Huế Sơ đồ 2.8 - Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Scavi Huế Sơ đồ 2.9 - Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty Scavi Huế Sơ đồ 2.10 - Sơ đồ công việc trong một kỳ của Kế toán Quản trị Sơ đồ 2.11 - Vai trò của dự toán Chi phí sản xuất đối với hoạt động kinh doanh-sản xuất Trường Đại học Kinh tế Huế Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán ii
  7. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên DANH SÁCH BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 - Biểu đồ hoạt động kinh doanh Scavi Huế giai đoạn 2015-2017 Biểu đồ 2.1 - Tình hình lao động của Công ty Scavi Huế giai đoạn 2014-2017 Biểu đồ 2.3 - Biểu đồ quản lí số phút từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2017 Trường Đại học Kinh tế Huế Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán iii
  8. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Mục lục Lời cám ơn i Danh mục bảng biểu ii Danh mục sơ đồ . iii Danh mục biểu đồ . iv Mục lục .v PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1 I.1. Lý do chọn đề tài 1 I.2. Mục tiêu nghiên cứu 2 I.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 I.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2 I.3.2 Phạm vị nghiên cứu 2 I.4. Phương pháp nghiên cứu 3 I.4.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu 3 I.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu 3 I.4.3. Phương pháp xử lý số liệu 3 I.5. Nội dung kết cấu đề tài 4 PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT 5 1.1 Tổng quang về Kế toán quản trị 5 Trường1.1.1 Khái niệ mĐại Kế toán họcQuản trị Kinh tế Huế 5 1.1.2 Bản chất của Kế toán Quản trị 6 1.1.3 Sự khác nhau giữa Kế toán Quản trị và Kế toán Tài chính 7 1.1.4 Mục tiêu của Kế toán Quản trị 8 1.2 Tổng quan về kế toán quản trị chi phí 8 1.2.1 Khái niệm của kế toán quản trị chi phí 8 Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán iv
  9. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên 1.2.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí 9 1.2.3 Công việc của kế toán quản trị chi phí 9 1.3 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 11 1.3.1 Khái niệm chi phí sản xuất 11 1.3.2 Phân loại chi phí sản xuất 11 1.4 Nội dung kế toán quản trị Chi phí sản xuất 15 1.4.1 Khái niệm định mức chi phí sản xuất 15 1.4.2 Các loại định mức chi phí 16 1.4.3 Xây dựng định mức các chi phí sản xuất 16 1.4.4 Lập kế hoạch và dự toán chi phí sản xuất 18 1.4.5 Phân tích biến động chi phí sản xuất 20 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY SCAVI HUẾ 22 2.1 Tổng quan về Công ty Scavi Huế 22 2.1.1 Giới thiệu về tập đoàn Scavi 22 2.1.2 Thông tin về Công ty Scavi Huế 24 2.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Scavi Huế 24 2.1.4 Phương thức sản xuất 25 2.1.5 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh 27 2.1.6 Cơ cấu tổ chức của Công ty Scavi Huế 28 2.1.6.1 Tổ chức bộ máy quản lí 28 2.1.6.2 Tổ chức sản xuất 31 2.1.6.3 Tổ chức bộ máy kế toán 33 2.2Trường Tình hình tài chính Đại của Công học ty Scavi Kinh Huế giai đotếạn 2015Huế– 2017 37 2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Scavi Huế giai đoạn 2015-2017 38 2.2.2 Tình hình lao động của Công ty Scavi Huế giai đoạn 2014-2017. 41 2.3 Thực trạng công tác Kế toán Quản trị tại Công ty Scavi Huế 41 2.3.1 Công việc của Kế toán Quản trị tại Công ty Scavi Huế 41 Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán v
  10. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên 2.3.2 Phân loại chi phí tại Công ty Scavi Huế 42 2.3.3 Lập định mức và dự toán chi phí sản xuất 44 2.3.4 Phân tích biến động chi phí của đơn hàng Padprint của khách hàng HBI 56 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY SCAVI HUẾ 59 3.1 Đánh giá công tác Kế toán Quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Scavi Huế 59 3.1.1 Ưu điểm 59 3.1.2 Nhược điểm 60 3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Kế toán Quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Scavi Huế 61 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63 1. Kết luận 63 2. Kiến nghị 64 3. Hướng phát triển đề tài 65 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 68 Trường Đại học Kinh tế Huế Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán vi
  11. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ I.1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, toàn cầu hóa kinh tế là một xu hướng nổi trội và do đó đã trở thành môi trường của các cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các nước trên phạm vi toàn thế giới. Toàn cầu hóa đã, đang và sẽ diễn ra, chi phối dưới hình thức này hay hình thức khác làm gia tăng mức độ cạnh tranh của các Doanh nghiệp, trong tất cả các lĩnh vực kinh tế và xã hội của hầu hết các nước trên thến giới trong cái nhìn dài hạn. Việt Nam đã gia nhập WTO vào năm 2006, mở ra bước tiến lớn trong quá trình hội nhập vào tiến trình toàn cầu hóa. Điều này đã đem lại cho doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội để mở rộng hoạt động kinh doanh ra những thị trường mới, đồng thời các doanh nghiệp cũng đứng trước những thách thức và sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt. Cạnh tranh trong bối cảnh này buộc các doanh nghiệp phải nỗ lực hoàn thiện, phục vụ tốt hơn nhu cầu của thị trường. Để đạt được điều đó, các nhà quản lý phải sử dụng đồng thời nhiều công cụ quản lý khác nhau, trong đó có kế toán. Kế toán có vai trò quan trọng đối với các nhà quản lý, nó giúp họ có thể phân tích các hoạt động kinh tế, đưa ra các quyết định đầu tư, quản lí có hiệu quả cao. Trong thực tế, những quyết định được đưa ra thường được thiết lập dựa trên nguồn thông tin kế toán, nhất là kế toán quản trị. Kế toán quản trị là lĩnh vực chuyên môn của kế toán nhằm nắm bắt các vấn đề về thực trạng, đặc biệt thực trạng tài chính của doanh nghiệp; qua đó phục vụ công tác quản trị nội bộ và ra quyết định quản trị. Thông tin của kế toán quản trị đặc biệt quan trọng trongTrường quá trình vận hànhĐại của doanhhọc nghi ệKinhp, đồng thờ i tếphục Huếvụ việc kiểm soát, đánh giá doanh nghiệp đó. Do vậy, việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong mỗi doanh nghiệp là công việc vô cùng cần thiết giúp nhà quản lý được cung cấp đầy đủ thông tin một cách kịp thời, từ đó ra quyết định và kiểm soát chi phí hiệu quả. Công ty Scavi Huế thuộc Tập đoàn Scavi (Pháp) là một công ty lớn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Scavi Huế có 3 nhà máy may giải quyết việc làm cho hơn 6000 lao động, có chính sách phát triển giáo dục, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho 1
  12. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên nhân viên và con em nhân viên trong công ty. Với quy mô lớn và chính sách thúc đẩy phát triển bền vững đòi hỏi công ty phải quản trị chi phí sản xuất một cách hợp lý để quá trình sản xuất và phát triển một cách hiệu quả nhất. Và hơn cả đây là một chiến lược phát triển vô cùng quan trọng mà công ty hướng mạnh đến trong tương lai gần. Từ các lý do nêu trên, thấy được sự cấp thiết của đề tài, tôi đã chọn “Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty Scavi Huế” để làm đề đề tài tốt nghiệp cuối khóa. I.2. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài này được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu như sau: - Thứ nhất: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về kế toán quản trị chi phí sản xuất để làm khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu. - Thứ hai: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty Scavi Huế. - Thứ ba: Phân tích đánh giá các ưu điểm, nhược điểm và hạn chế trong công tác kế toán và kế toán quản trị chi phí của công ty. - Thứ tư: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất cho công ty, góp phần cải thiện việc cung cấp kế toán cho hoạt động quản lý của công ty. I.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu I.3.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Scavi Huế. I.3.2 Phạm vị nghiên cứu - Về thời gian: Đề tài nghiên cứu này thực hiện từ ngày 10/10/2018 đến ngày Trường31/12/2018. Đại học Kinh tế Huế - Về không gian: Đề tài nghiên cứu này được thực hiện tại Công ty Scavi Huế, Khu công nghiệp Phong Điền, Thị trấn Phong Điền, Huyện Phong Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế. - Về nội dung: Do nguồn lực và thời gian nghiên cứu hạn chế, đề tài này giới hạn nội dung nghiên cứu ở các vấn đề sau: Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 2
  13. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Nghiên cứu tình hình cơ bản của công ty như cơ cấu tổ chức quản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh, nguồn lực, Nghiên cứu khái quát về tổ chức công tác kế toán của công ty. Nghiên cứu về quy trình, phương pháp kế toán các chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp). Tập trung nghiên cứu tổ chức vận dụng những nội dung cơ bản của kế toán quản trị gồm: Mô hình tổ chức kế toán quản trị, tổ chức hệ thống tài khoản phục vụ cho kế toán quản trị, lập dự toán sản xuất kinh doanh và phân tích thông tin theo các yêu cầu quản trị ở công ty. I.4. Phương pháp nghiên cứu I.4.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu Luận văn này có tiến hành nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài như: Sách, giáo trình, các nguồn thông tin trên Internet, tạp chí và các tài liệu kế toán được thu thập tại đơn vị. Ngoài ra, còn sử dụng phương pháp nghiên cứu các văn bản, pháp quy, quy định của nhà nước trong doanh nghiệp. I.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu Đối với số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu kế toán của công ty thông qua việc sao chép như: Chứng từ, hoá đơn, sổ sách kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo quản trị Đối với số liệu sơ cấp: Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp để thu thập các thông tin cần thiết từ các nhà quản lý và các nhân viên kế toán của công ty, mà chủ yếu là kế toán trưởng. I.4.3. Phương pháp xử lý số liệu Dựa trên những dữ liệu thu thập được, dùng các phương pháp như so sánh, thống kê, phânTrường tích để làm rõ nộĐạii dung c ầhọcn nghiên cKinhứu, từ đó đưa tế ra nh Huếững nhận xét cũng như đề xuất các giải pháp giúp cải thiện tình hình vận hành sản xuất tại nhà máy: - Phương pháp so sánh: bao gồm cả phương pháp so sánh tương đối và so sánh tuyệt đối, dùng để phân tích tình hình biến động của quy mô tài sản, nguồn vốn, tình hình kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2015, 2016, 2017. Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 3
  14. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên - Phương pháp thống kê và phân tích: tổng hợp các dữ liệu cùng nội dung liên quan để phân tích, từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm, nhược điểm nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục. - Phương pháp xử lý số liệu: xử lý trên chương trình Excel. I.5. Nội dung kết cấu đề tài Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và một số phần phụ lục khác, nội dung chính của luận văn có kết cấu gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí sản xuất. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Scavi Huế. Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty Scavi Huế. Trường Đại học Kinh tế Huế Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 4
  15. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT 1.1 Tổng quang về Kế toán quản trị 1.1.1 Khái niệm Kế toán Quản trị Theo khoản 10 - điều 3 - Luật kế toán Việt Nam năm 2015, kế toán quản trị “là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” (Luật kế toán, 2015). Theo định nghĩa của Viện kế toán Hoa Kì công bố 1982 thì kế toán quản trị (Management Accounting) “Là quá trình nhận diện, đo lường, tổng hợp, phân tích, soạn thảo, diễn giải và truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện mục đích của tổ chức. Kế toán quản trị là một bộ phận thống nhất trong quá trình quản lý, và nhân viên quản lý là những đối tác chiến lược quan trọng trong đội ngũ quản lý của tổ chức”. Theo Liên đoàn kế toán quốc tế công bố trong tài liệu tổng kết các khái niệm kế toán quản trị trên thế giới năm 1998: “Kế toán quản trị được xem như một quy trình định dạng, kiểm soát, đo lường, tổng hợp, phân tích, trình bày, giải thích và truyền đạt thông tin tài chính, thông tin phi tài chính liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp cho những nhà quản trị thực hiện hoạch định, đánh giá, kiểm soát, điều hành hoạt động tổ chức nhằm đảm bảo sử dụng có trách nhiệm, hiệu quả nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp”. Theo Hilton, kế toán quản trị là một bộ phận trong hệ thống thông tin của một tổ chức. CácTrường nhà quản lý dự a Đạivào thông học tin kế toán Kinh quản trị để tếhoạch Huế định và kiểm soát hoạt động của tổ chức (Hilton,1991). Kế toán quản trị chủ yếu định hướng việc sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ của tổ chức để phục vụ cho việc quản lý hoạt động của các nhà quản lý bên trong tổ chức. (Bộ tài chính, 2006). Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 5
  16. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Cùng với kế toán tài chính, kế toán quản trị là một bộ phận quan trọng của hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vai trò của kế toán quản trị ngày càng được khẳng định, được xem như là một trong những công cụ phục vụ hữu hiệu nhất cho quản lý nội bộ doanh nghiệp. 1.1.2 Bản chất của Kế toán Quản trị Kế toán quản trị không chỉ thu nhập, xử lý và cung cấp các thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá khứ được ghi chép một cách hệ thống hóa trong sổ kế toán mà còn phân tích và xử lý để cung cấp các thông tin thích hợp phục vụ cho việc ra quyết định quản trị. Thông tin được phân tích và xử lý dựa vào các công cụ quản lý, phương tiện tính toán nhằm tăng cường tính linh hoạt, kịp thời, hữu hiệu và khả thi của quy trình quản lý. Hệ thống hoá các thông tin theo một trình tự dễ hiểu và giải trình quá trình phân tích theo các chỉ tiêu cụ thể, phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp. Kế toán quản trị chỉ cung cấp những thông tin về hoạt động kinh tế tài chính trong phạm vi yêu cầu quản lý nội bộ của một doanh nghiệp. Những thông tin đó chỉ có ý nghĩa đối với những người, bộ phận và các nhà điều hành, quản lý doanh nghiệp, không có ý nghĩa đối với các đối tượng bên ngoài. Vì vậy người ta nói kế toán quản trị là loại kế toán dành cho những người làm công tác quản trị, trong khi đó kế toán tài chính không phục vụ trực tiếp mục đích này. Trường Đại học Kinh tế Huế Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 6
  17. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên 1.1.3 Sự khác nhau giữa Kế toán Quản trị và Kế toán Tài chính Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa Kế toán Quản trị và Kế toán Tài chính Kế toán Quản trị Kế toán Tài chính Mục đích Cung cấp thông tin nhằm tạo Đưa ra các thông tin dịch vụ điều lập báo cáo tài chính hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Giới hạn của Có mối liên hệ đến việc quản lý Liên quan đến việc quản lý trên thông tin tài chính trên quy mô toàn công từng bộ phận (phòng ban, phân ty xưởng) cho đến từng cá nhân có liên quan. Đối tượng Là nhà quản lý doanh nghiệp Là nhà quản lý công ty phục vụ và các đối tượng ngoài doanh nghiệp: Ngân hàng, cơ quan thuế Đặc điểm Phản ánh các thông tin xảy ra Nhấn mạnh đến sự linh hoạt của số trong quá khứ đòi hỏi có phải liệu. Thông tin được phân tích theo tính khách quan. Được theo dõi các phần khác nhau. Phản ánh sự dưới hình thái giá trị biến động có tính dự báo, nhằm đánh giá và xây dựng kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp Tính bắt Có tính bắt buộc: sổ sách báo Không có tính bắt buộc buộc theo cáo của kế toán tài chính ở mọi luật định công ty đều phải bắt buộc Trườngthống nhất, Đại nếu không học đúng Kinh tế Huế hoặc không hạch toán đúng chế độ thì các báo cáo đó sẽ không được chấp nhận Kỳ báo cáo Quý, năm Theo Quý, năm, tháng, tuần, ngày Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 7
  18. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Quan hệ với Sự liên quan đối với các môn Với mục đích giúp cho việc quản các môn khoa học là khá ít lý, nên ngoài việc dựa vào hệ thống khoa học ghi chép ban đầu của kế toán tài khác chính thì kế toán quản trị bắt buộc phải kết hợp và sử dụng nội dung của nhiều môn khoa học khác như: Kinh tế học, tổ chức quản lý doanh nghiệp, thống kê kinh tế, quản trị đầu tư để tổng hợp phân tích và xử lý thông tin. 1.1.4 Mục tiêu của Kế toán Quản trị Hệ thống thông tin kế toán quản trị trong tổ chức có nhiệm vụ cung cấp thông tin cho các nhà quản lý để thực hiện các hoạt động quản lý. Kế toán quản trị có bốn mục tiêu chủ yếu sau: - Cung cấp thông tin cho nhà quản lý để lập kế hoạch và ra quyết định - Trợ giúp nhà quản lý trong việc điều hành và kiểm soát hoạt động của tổ chức - Thúc đẩy các nhà quản lý đạt được các mục tiêu của tổ chức - Đo lường hiệu quả hoạt động của các nhà quản lý và các bộ phận, đơn vị trực thuộc trong tổ chức. (Hồ Phan Minh Đức – Giáo trình kế toán quản trị, 2013) 1.2 TTrườngổng quan về kế toánĐại quả nhọc trị chi phíKinh tế Huế 1.2.1 Khái niệm của kế toán quản trị chi phí Theo Haberstock (1982), kế toán quản trị chi phí kinh doanh là tính toán hướng nội, nó mô tả - về nguyên tắc được thực hiện hàng tháng – đường vận động các nhân tố sản xuất trong quá trình kết hợp chúng và giới hạn ở việc tính toán mọi hao phí nhằm tạo ra và thực hiện các kết quả của doanh nghiệp, đó chính là chi phí kinh doanh. Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 8
  19. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Kế toán quản trị chi phí quan tâm đến việc lập dự báo của thông tin và trách nhiệm của nhà quản trị các cấp nhằm gắn trách nhiệm của họ với chi phí phát sinh qua hệ thống trung tâm chi phí được cung cấp bởi các trung tâm chi phí trong doanh nghiệp. KTQT chi phí sẽ trả lời chi phí là bao nhiêu, biến động như thế nào khi có sự thay đổi của một số nhân tố nào đó, trách nhiệm giải thích những nhân tố bất lợi của chi phí thuộc về ai và các giải pháp đưa ra để điều chỉnh sự thay đổi chi phí đó một cách kịp thời. (Huỳnh Lợi, 2007) Như vậy, kế toán quản trị chi phí không nhận thức chi phí theo quan điểm của KTTC, kế toán chi phí mà nó mang nặng bản chất của KTQT. KTQT chi phí được nhận diện theo nhiều phương diện khác nhau để đáp ứng như cầu thông tin trong hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát và ra quyết định. 1.2.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí Kế toán quản trị chi phí là công cụ quản lý giúp nhà quản trị thực hiện chức năng. Theo từng chức năng quản lý, kế toán quản trị có vai trò như sau: - Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch và dự toán: thông qua việc cung cấp thông tin về định mức chi phí, dự toán chi phí sản xuất, dự toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. - Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch: các thông tin về chi phí của từng hoạt động để kiểm tra việc thực hiện. - Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra đánh giá: các báo cáo hoạt động theo từng khâu công việc, báo cáo so sánh kết quả với kế hoạch. - Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định thông qua việc tổng hợp, phân loại thông tin. 1.2.3TrườngCông việc củ aĐại kế toán quhọcản trị chi Kinh phí tế Huế Xuyên suốt quá trình kinh doanh, sản xuất công tác Kế toán quản trị đều có vai trò to lớn trong việc hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp cũng như các quyết định của Ban điều hành. Công việc của một Kế toán viên quản trị chi phí bao gồm:  Lập kế hoạch và dự toán chi phí: Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 9
  20. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Đây là một chức năng cơ bản của kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng. Việc lập kế hoạch bao gồm hai vấn đề: xác định mục tiêu cụ thể và xây dựng các phương thức để đạt được mục tiêu đó. Trong đó, việc lập dự toán chi phí giữ vai trò vô cùng quan trọng vì nó là cơ sở định hướng, chỉ đạo mọi hoạt động cũng như phối hợp các chương trình hành động ở các bộ phận; dự toán còn là cơ sở để kiểm soát các nội dung chi phí cũng như nhiệm vụ của từng bộ phận. Như vậy, dự toán rất cần thiết để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của các tổ chức; các số liệu điều tra cho thấy rằng hầu hết các tổ chức có quy mô vừa và lớn trên toàn thế giới đều lập dự toán (Horngren et al., 1999). Để thực hiện chức năng này, kế toán quản trị chi phí phải tổ chức thu thập thông tin để lập dự toán bao gồm thông tin về tổ chức, chi phí định mức, chi phí tiêu chuẩn, các thông tin kế toán tài chính, thống kê cũng như kỹ thuật tính toán, ước tính phục vụ cho việc lập dự toán ở doanh nghiệp.  Tổ chức thực hiện: Quá trình tổ chức thực hiện được định hướng bởi kế hoạch và dự toán đã được lập. Trong khâu này, các nhà quản lý phải biết cách liên kết tốt nhất giữa các yếu tố, tổ chức, con người và các nguồn lực sao cho kế hoạch được thực hiện ở mức hiệu quả nhất và đem lại lợi ích cao nhất. Kế toán quản trị chi phí sẽ phản ánh các khoản chi phí phát sinh vào sổ sách có liên quan một cách đầy đủ, kịp thời và chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng phần hành công việc để tổng hợp lại thành chi phí chung của toàn doanh nghiệp.  Tổ chức kiểm tra, giám sát: SauTrường khi đã thực hiện tĐạiổ chức theo học kế hoạ chKinh đã lập ra, nhà tế qu ảnHuế trị phải tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động cũng như việc thực hiện kế hoạch. Ở giai đoạn này, kế toán quản trị chi phí phải xác định rõ những sai biệt giữa kết quả đạt được với mục tiêu đề ra, hay nói một cách cụ thể là phân tích biến động chi phí. Nếu có những biến động bất thường, kế toán quản trị phải điều tra nguyên nhân chênh lệch và phối hợp với các Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 10
  21. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên bộ phận liên quan để đề xuất và thực hiện các biện phải cải thiện nhằm tiết kiệm chiphí nguyên vật liệu, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.  Công việc ra quyết định: Kế toán quản trị chi phí phải dựa trên hệ thống thông tin quá khứ và dự toán tương lai để tiến hành phân loại, chọn lựa, tổng hợp và cung cấp những thông tin cần thiết liên quan đến chi phí thích hợp cho việc ra quyết định. Đây là một chức năng vô cùng quan trọng, xuyên suốt tất cả các khâu từ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện đến kiểm tra, đánh giá. 1.3 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 1.3.1 Khái niệm chi phí sản xuất Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01, chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu (Chuẩn mực kế toán Việt Nam, 2002). Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất và lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và một số khoản tiền thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất-kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (Ths. Vũ Quang Kết- TS. Nguyễn Văn Tấn, 2007). Các nhân viên kế toán thường định nghĩa “chi phí như là một nguồn lực hy sinh hoặc mất đi để đạt được một mục đích cụ thể” (Horngren et al.,1999). Hầu hết mọi người đều xem chi phí là hao phí nguồn lực tính bằng tiền để đổi lấy hàng hóa và dịch vụ. Trường Đại học Kinh tế Huế Nhận thức chi phí có thể khác nhau về quan điểm, hình thức thể hiện chi phí nhưng tất cả đều thừa nhận một vấn đề chung: Chi phí là phí tổn tài nguyên, vật chất, lao động và phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh 1.3.2 Phân loại chi phí sản xuất Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 11
  22. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Phân loại chi phí là sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng loại, từng nhóm tương ứng theo những đặc trưng nhất định. Trong thực tế, chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại nên cần được phân loại một cách cụ thể, rạch ròi để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí. Dưới góc độ của kế toán quản trị, chi phí sản xuất được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau: - Phân loại theo cách ứng xử chi phí - Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí cho các đối tượng chịu chi phí - Phân loại theo chức năng kinh doanh - Phân loại theo thời điểm ghi nhận chi phí - Phân loại theo bản chất kinh tế của chi phí - Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động của chi phí - Phân loại chi phí phục vụ quá trình kiểm soát và ra quyết định  Phân loại theo cách ứng xử Chi phí biến đổi (biến phí) là chi phí thay đổi trên tổng số theo sự thay đổi của mức độ hoạt động của tổ chức (ví dụ như sản lượng, số giờ lao động, số giờ máy ). Tuy nhiên, chi phí biến đổi tính cho một đơn vị sản phẩm là không thay đổi khi mức hoạt động thay đổi. Trong doanh nghiệp, biến phí tồn tại khá phổ biến như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí năng lượng Những chi phí này khi mức độ hoạt động của đơn vị gia tăng thì chúng cũng gia tăng tỷ lệ thuận và ngược lại. Chi phí cố định (định phí): là những khoản mục chi phí không thay đổi theo mức độ hoạt động của đơn vị. Chi phí cố định đơn vị sẽ giảm dần theo sự gia tăng của mức độ hoạt động. Như vậy, dù doanh nghiệp có hoạt động hay không thì vẫn tồn tại định phí. TuyTrường nhiên, cần có lưu ýĐại là chi phí học cố định chKinhỉ không thay tế đổi trongHuế từng phạm vi nhất định; một khi mức độ hoạt động vượt khỏi giới hạn thì nó có thể xuất hiện những thay đổi đột biến. Có hai loại định phí: Định phí bắt buộc: là những định phí có tính chất, cơ cấu liên quan đến cấu trúc tổ chức của một doanh nghiệp mà rất khó thay đổi, nếu muốn thay đổi thì phải mất Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 12
  23. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên thời gian rất dài, ví dụ như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo dưỡng Định phí biến đổi: còn được xem như định phí quản trị, dòng chi phí này phát sinh từ các quyết định hàng năm của doanh nghiệp, như: chi phí quảng cáo, đào tạo nhân viên, nghiên cứu phát triển Định phí tùy ý có bản chất ngắn hạn, trong trường hợp cần thiết có thể bị cắt bỏ. Chi phí hỗn hợp là những chi phí bao gồm các yếu tố chi phí biến đổi và chi phí cố định pha trộn lẫn nhau. Ở một mức độ hoạt động nào đó chi phí hỗn hợp thể hiện đặc điểm của định phí, ở một mức mức độ hoạt động khác chúng có thể thể hiện đặc điểm của biến phí.  Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí cho các đối tượng chịu chi phí Chi phí trực tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí là loại chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí và có thể tính trực tiếp cho đối tượng đó một cách hiệu quả, ít tốn kém. Ví dụ như may ra một cái áo mất bao nhiêu vải, chỉ, và thời gian. Chi phí gián tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí là loại chi phí liên quan đến đối tượng chịu chi phí nhưng không thể tính trực tiếp cho đối tượng đó một cách có hiệu quả. Nói cách khác, chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí. Do đó, chi phí gián tiếp được phân phối cho các đối tượng chịu chi phí bằng các phương pháp phân bổ chi phí. Ví dụ như tiền lương của quản đốc phân xưởng.  Phân loại theo chức năng kinh doanh: Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ trong một kỳ nhất định. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sản xuất chung NgoàiTrường việc phân chia Đại phí sản xuhọcất thành Kinhba yếu tố chi tế phí cơHuế bản như trên, kế toán quản trị còn chia chi phí sản xuất thành hai loại: chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi. Chi phí ngoài sản xuất khi tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp còn phải chịu các chi phí ở ngoài khâu sản xuất. Các chi phí này gọi là chi phí ngoài sản xuất, bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 13
  24. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên  Phân loại theo thời điểm ghi nhận chi phí: Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay hàng hóa được mua vào. Chi phí sản phẩm được ghi nhận là chi phí (gọi là giá vốn hàng bán) tại thời điểm sản phẩm hoặc dịch vụ được tiêu thụ. Khi sản phẩm, hàng hóa chưa tiêu thụ được thì những chi phí này nằm trong sản phẩm, hàng hóa tồn kho (gọi là chi phí tồn kho). Chi phí thời kỳ Chi phí thời kỳ là tất cả các chi phí không phải là chi phí sản phẩm, được ghi nhận là chi phí trong kỳ. Chúng phát sinh và làm giảm lợi tức trong kỳ đó. Nói một cách khác, những chi phí thời kỳ được xem là phí tổn và được khấu trừ ra khỏi sản xuất lợi tức của thời kỳ mà chúng phát sinh.  Phân loại theo bản chất kinh tế của chi phí: Chi phí chênh lệch: Có những chi phí chênh lệch trong quá trình ra quyết định của các nhà quản lý, vì vậy thường phải so sánh nhiều phương án khác nhau và sự phát sinh các chi phí gắn liền với phương án đó để đi đến quyết định là chọn hay chọn một phương án khác. Có những khoản chi phí chỉ hiện diện trong phương án này nhưng lại không hiện diện hoặc chỉ hiện diện một phần trong phương án khác. Có hai loại chi phí chênh lệch: chi phí chênh lệch tăng (trường hợp chi phí trong phương án này lớn hơn chi phí trong phương án kia); và chi phí chênh lệch giảm (trường hợp chi phí trong phương án này bé hơn chi phí trong phương án kia). Chi phí cơ hội Trong hoạt động kinh doanh, bất kỳ một khoản mục chi phí nào phát sinh đều được phản ánh và theo dõi trên các sổ sách kế toán. Tuy nhiên, có một loại chi phí hoàn toàn không được phản ánh trên sổ sách kế toán nhưng lại rất quan trọng, cần được xem xét đến mỗi khi nhà quản lý lựa chọn các phương án kinh doanh, đầu tư. TrườngĐó là chi phí cơ h ộĐạii. Chi phí họccơ hội là lKinhợi ích (lợi nhu tếận) tiHuếềm tàng bị mất đi khi chọn một phương án này thay vì chọn phương án khác  Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động của chi phí Nguyên liệu trực tiếp: Đó là nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất mà cấu tạo thành thực thể của sản phẩm. Chi phí này có thể tính trực tiếp cho từng loại sản phẩm. Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 14
  25. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Lao động trực tiếp: Lao động trực tiếp là những người trực tiếp sản xuất sản phẩm, lao động của họ gắn liền với việc sản xuất sản phẩm, sức lao động của họ hao phí trực tiếp cho sản phẩm được sản xuất. Bao gồm các khoản tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích trên lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Chi phí nhân công có thể được xác định rõ ràng, cụ thể cho từng loại sản phẩm. Chi phí sản xuất chung: Các chi phí sản xuất, ngoài chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, được phân thành chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định, các chi phí tiện ích như điện nước và các chi phí sản xuất khác. Đặc điểm của chi phí sản xuất chung là không thể tính trực tiếp vào sản phẩm, chúng sẽ được tính vào sản phẩm thông qua việc phân bổ chi phí.  Phân loại chi phí phục vụ quá trình kiểm soát và ra quyết định: Phương pháp phân loại này dựa trên khả năng kiểm soát chi phí đối với các nhà quản lý. Chi phí kiểm soát được: Là chi phí mà nhà quản lý có thể kiểm soát và ra quyết định về chi phí đó (Hilton, 1991). Ví dụ như chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu. Chi phí không kiểm soát được: Là chi phí mà nhà quản lý không có khả năng kiểm soát hoặc gây ảnh hưởng lớn lên nó (Hilton, 1991). Ví dụ như chi phí hao tổn tự nhiên của nguyên vật liệu. 1.4 Nội dung kế toán quản trị Chi phí sản xuất 1.4.1 Khái niệm định mức chi phí sản xuất Chi phí tiêu chuẩn hay còn gọi là định mức chi phí (standard cost) là sự ước lượng chiTrường phí để sản xuất mĐạiột đơn v ịhọcsản phẩm. Kinh Chi phí tiêu tếchuẩ nHuế được thiết lập cho từng khoản mục chi phí sản xuất (nguyên liệu trực tiếp, lao động trực tiếp và sản xuất chung) dựa trên lượng tiêu chuẩn (ví dụ như số giờ lao động, số lượng nguyên liệu, cần để sản xuất một đơn vị sản phẩm) và giá tiêu chuẩn của mỗi nhân tố đầu vào. Dựa vào chi phí tiêu chuẩn, nhân viên kế toán quản trị sẽ xác định dự toán chi phí sản xuất (dựa trên mức hoạt động dự kiến) và sử dụng nó làm chuẩn mực để đối chiếu với chi Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 15
  26. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên phí thực tế. Chi phí thực tế (actual cost) là chi phí phát sinh thực tế trong quá trình sản xuất, được nhân viên kế toán quản trị thu thập từ hệ thống kế toán của tổ chức. Hệ thống chi phí tiêu chuẩn được các nhân viên kế toán quản trị sử dụng để trợ giúp cho các nhà quản lý trong việc kiểm soát chi phí của tổ chức. Hệ thống này có ba thành phần: chi phí tiêu chuẩn, chi phí thực tế và biến động giữa chi phí thực tế và chi phí tiêu chuẩn. (Hồ Phan Minh Đức, 2013) 1.4.2 Các loại định mức chi phí Định mức chi phí được chia làm 2 loại là định mức lý tưởng và định mức thực tế Định mức lý tưởng hay còn gọi là định mức hoàn hảo là định mức chỉ có thể đạt được trong những điều kiện sản xuất lý tưởng: người lao động làm việc với năng suất cao nhất, nguyên liệu không bị hỏng, không có sự hư hỏng của máy móc, hoặc sự gián đoạn sản xuất Trong thực tế, định mức lý tưởng ít khi được áp dụng vì nó không có tính thực tiễn. Định mức thực tế: Định mức thực tế có thể được định nghĩa là định mức “chặt nhưng có thể thực hiện được”, là loại định mức được xây dựng một cách chặt chẽ, có cơ sở khoa học, dựa trên điều kiện sản xuất thực tế: cho phép có thời gian hợp lý máy chết và thời gian nghỉ ngơi của lao động và do đó định mức sẽ đạt được thông qua sự nhận thức và sự cố gắng cao của người lao động trong công việc. Do vậy, định mức thực tế nếu xây dựng đúng đắn và hợp lý sẽ có tác dụng động viên, khuyến khích người lao động làm việc có năng suất. Biến động giữa số liệu thực tế với định mức (thực tế) sẽ có nhiều ý nghĩa đối với nhà quản lý trong việc kiểm soát. (Hồ Phan Minh Đức, 2013) 1.4.3 Xây dựng định mức các chi phí sản xuất  ĐTrườngịnh mức chi phí nguyên Đại vật lihọcệu trực tiKinhếp tế Huế Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xây dựng dựa vào định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao và định mức giá của nguyên vật liệu. Định mức chi phí Định mức về lượng Định mức về giá = x nguyên vật liệu trực tiếp nguyên vật liệu tiêu hao nguyên vật liệu Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 16
  27. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Định mức về lượng nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh hai yếu tố: - Lượng nguyên vật liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất. - Giá phí cuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trực tiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phí thu mua trừ đi chiết khấu mua hàng được hưởng.  Định mức chi phí nhân công trực tiếp Định mức chi phí nhân công trực tiếp được biểu thị thông qua định mức giá của một giờ lao động trực tiếp và định mức lượng thời gian lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Định mức chi phí nhân Định mức về lượng thời Định mức giá của một = x công trực tiếp gian lao động trực tiếp giờ lao động trực tiếp Định mức về thời gian lao động: Lượng thời gian tiêu chuẩn cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Bao gồm cả thời gian để nghĩ ngơi, giải quyết các nhu cầu cá nhân, bảo dưỡng máy móc và thời gian chết máy móc. Định mức giá lao động trực tiếp: là chi phí tiền lương ước tính cho một giờ lao động trực tiếp, bao gồm tiền lương, tiền công của người lao động, các khoản phụ cấp và các khoản chi phí khác liên quan đến lao động.  Định mức chi phí sản xuất chung Định mức chi phí sản xuất chung được xây dựng theo chi phí sản xuất chung biến đổi và cố định, nhằm phục vụ cho việc phân tích biến động chi phí sản xuất chung. Định mTrườngức chi phí sản xuấ t Đạichung đư họcợc xây d ựKinhng dựa trên đơntế giá Huế phân bổ sản xuất chung và tiêu thức được chọn để phân bổ chi phí sản xuất (ví dụ như số giờ lao động hoặc số giờ máy). Định mức chi phí sản Định mức về Định mức giá (của một giờ lao = x xuất chung lượng động trực tiếp hoặc số giờ máy) Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 17
  28. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Trong định mức chi phí sản xuất chung nó phản ánh cả định mức chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định.1 1.4.4 Lập kế hoạch và dự toán chi phí sản xuất Xây dựng dự toán là một công việc quan trọng trong việc lập kếhoạch đối với tất cả các hoạt động kinh tế. Điều này thật cần thiết cho doanh nghiệp đến cơ quan nhà nước và ngay cả các cá nhân. Tất cả các doanh nghiệp phải lập kế hoạch tài chính để thực thi các hoạt động hằng ngày cũng như các hoạt động trong dài hạn. Dự toán là một trong những công cụ được sử dụng rộng rãi bởi các nhà quản lý trong việc hoạch định và kiểm soát các tổ chức (Horgren et al., 1999). Nó là một kế hoạch chi tiết nêu ra những khoản thu chi trong doanh nghiệp ở một thời kỳ nào đó. Nó phản ảnh cho một kế hoạch tương lai, được biểu hiện dưới dạng số lượng và giá trị (Hilton, 1991). Dự toán rất cần thiết cho quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của các tổ chức. Các số liệu điều tra cho thấy rằng hầu hết các tổ chức có quy mô vừa và lớn trên toàn thế giới đều lập dự toán (Horgren et al , 1999). Dự toán cung cấp cho doanh nghiệp thông tin về toàn bộ kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hệ thống và đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu đề ra. Ngoài ra, việc lập dự toán còn có những tác dụng khác như sau: - Xác định rõ các mục tiêu cụ thể để làm căn cứ đánh giá việc thực hiện sau này. - Lường trước những khó khăn tiềm ẩn để có phương án xử lý kịp thời và đúng đắn. - Liên kết toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp bằng cách hợp nhất các kế hoạch và mục tiêu của các bộ phận khác nhau. Chính nhờ vậy, dự toán đảm bảo cácTrường kế hoạch và mục tiêuĐại của các học bộ phậ nKinh phù hợp vớ i tếmục tiêuHuế chung của toàn doanh nghiệp. - Đánh giá hiệu quả quản lý và thúc đẩy hiểu quả công việc  Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp Dự toán nguyên liệu trực tiếp được soạn thảo để chỉ ra nhu cầu nguyên liệu cần thiết cho quá trình sản xuất. Việc lập dự toán nguyên liệu nhằm mục đích đảm bảo đầy Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 18
  29. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên đủ nguyên liệu phục vụ sản xuất và nhu cầu tồn kho nguyên liệu cuối kỳ. Một phần của nhu cầu nguyên liệu này đã được đáp ứng bởi nguyên liệu tồn kho đầu kỳ, số còn lại phải được mua thêm trong kỳ. Dự toán chi Dự toán lượng sản Định mức tiêu Định mức giá của = x x phí NVLTT phẩm sản xuất hao NVLTT mỗi đơn vị NVLTT  Dự toán lao động trực tiếp Nhu cầu lao động trực tiếp cần được tính toán để doanh nghiệp biết được lực lượng lao động có đáp ứng được nhu cầu sản xuất hay không. Nhu cầu về lao động trực tiếp được tính toán dựa trên tổng số lượng sản phẩm cần sản xuất ra trong kỳ và định mức thời gian lao động trực tiếp cần thiết cho một đơn vị sản phẩm. Nếu có nhiều loại lao động khác nhau thì việc tính toán phải dựa theo nhu cầu từng loại lao động. Dự toán chi Dự toán số lượng Định mức thời gian lao Đơn giá một = x x phí LĐTT sản phẩm sản xuất động để sản xuất 1 sp giờ LĐTT  Dự toán chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung được lập dự toán theo định phí và biến phí sản xuất chung, dựa trên đơn giá phân bổ và tiêu thức được chọn để phân bổ. Điều cần lưu ý là chi phí khấu hao tài sản cố định là một khoản chi phí không thanh toán bằng tiền, do vậy chi phí này phải được loại trừ ra khỏi tổng chi phí bằng tiền trong chi phí sản xuất chung. Trường ĐạiD ựhọctoán chi phíKinh SXC tếDự toánHuế chi phí SXC Dự toán chi phí SXC = + cố định biến đổi Dự toán chi phí sản xuất chung biến đổi: Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 19
  30. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Dự toán chi phí Thời gian lao động = Đơn giá SXC biến đổi x SXC biến đổi trực tiếp 1.4.5 Phân tích biến động chi phí sản xuất Biến động chi phí là chênh lệch giữa chi phí thực tế và định mức chi phí. Biến động chi phí được tách thành hai thành phần là biến động về giá và biến động về lượng nhằm phục vụ cho việc kiểm soát chi phí. Biến động về giá = Lượng thực tế x [ Giá thực tế - Giá định mức] Biến động về lượng = Giá định mức x [ Lượng thực tế - Lượng định mức] Dựa vào kết quả có được về sự biến động, ta có thể đánh giá như sau: - Nếu biến động dương, nghĩa là chi phí thực tế lớn hơn chi phí định mức: biến động không thuận lợi. - Nếu biến động âm hoặc bằng 0, nghĩa là chi phí thực tế bé hơn hoặc bằng chi phí định mức: biến động thuận lợi (nếu như chất lượng sản phẩm, dịch vụ vẫn được đảm bảo). Biến động xảy ra do nhiều nguyên nhân, vừa chủ quan vừa khách quan. Các nhà quản lý xác định đúng các nguyên nhân gây ra biến động thì mới đưa ra được các biện pháp đúng đắn và kịp thời để chấn chỉnh hoặc phát huy các biến động đó theo hướng có lợi theo doanh nghiệp. ViTrườngệc phân tích biến đ ộĐạing không họcchỉ đơn thu Kinhần là đưa ra tếcác ch Huếỉ số biến động, mà từ đó phân tích được các thông tin quản lí khác: - Độ lớn của biến động: Nhà quản lý thường quan tâm đến những biến động có giá trị lớn về cả số tuyệt đối lẫn số tương đối. Số tương đối của biến động cung cấp thông tin tốt hơn cho nhà quản lý trong việc kiểm soát Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 20
  31. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên - Tần suất xuất hiện biến động: Những biến động lặp đi lặp lại liên tục cần được kiểm soát chặt chẽ hơn những biến động thỉnh thoảng mới phát sinh. - Xu hướng của biến động: Những biến động có xu hướng tăng dần theo thời gian là những biến động cần xác định nguyên nhân và kiểm soát - Khả năng kiểm soát được biến động: Những biến động mà những người bên trong tổ chức có khả năng kiểm soát được thì cần tiến hành kiểm soát hơn những biến động mà tổ chức không có khả năng kiểm soát. - Các biến động thuận lợi: Những biến động thuận lợi cũng cần được xem xét để phát huy và cải tiến. - Lợi ích và chi phí của việc kiểm soát: Quyết định nên kiểm soát một biến động hay không cần phải xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và chi phí để thực hiện việc kiểm soát Trường Đại học Kinh tế Huế Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 21
  32. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY SCAVI HUẾ 2.1 Tổng quan về Công ty Scavi Huế Các thông tin về Tập đoàn Scavi cũng như Công ty Scavi Huế được trích nguồn từ “Tài liệu giới thiệu về Công ty Scavi Huế - TẬP ĐOÀN SCAVI - CÔNG TY SCAVI - HUẾ” tháng 7 năm 2018. 2.1.1 Giới thiệu về tập đoàn Scavi (Ảnh văn phòng Đại diện của tập đoàn Tập đoàn CORELE International tại Pháp) Tập đoàn Scavi thuộc Tập đoàn Pháp CORELE International, là một trong 05 công ty hàng đầu tại Pháp trong ngành công nghiệp trang phục Lingerie, bao gồm bốn nhà máy đóng tại Việt Nam là Biên Hòa, Bảo Lộc, Đà nẵng, Huế và một nhà máy đóng tại Lào. Được thành lập vào năm 1988 và là công ty có vốn đầu tư nước ngoài đầu tiên tại Việt Nam, trụ sở chính đặt tại Biên Hoài– trung tâm quản lý tại Pháp TậTrườngp đoàn Scavi chuyên Đại cung c ấphọc dịch vụ sKinhản xuất trọn góitế trong Huế ngành nội y, đồ bơi, đồ thể thao cho các thương hiệu nổi tiếng trên thế giới. Tập đoàn Scavi đối tác với hơn 50 nhãn hàng nổi tiếng trên thế giới từ thị trường Châu Âu truyền thống đến Bắc Mỹ và Châu Á (đặc biệt là Nhật Bản và Hàn Quốc) Năm 2016 Tập đoàn Scavi lọp Top 500 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam về lĩnh vực may mặc Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 22
  33. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Sơ đồ 2.1: Tổ chức tập đoàn Corele International Trường Đại học Kinh tế Huế Sơ đồ 2.2: Sơ đồ các nhà máy nội bộ của Tập đoàn Scavi Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 23
  34. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên 2.1.2 Thông tin về Công ty Scavi Huế (Logo của Công ty Scavi Huế) - Tên chính thức: Công Ty Scavi Huế - Tên giao dịch: SCAVI HUE COMPANY - Địa chỉ trụ sở: Khu Công nghiệp Phong Điền - Thị trấn Phong Điền - Huyện Phong Điền-ThừaThiên-Huế. - Mã số thuế: 3300382362 (Đăng ký & quản lý bởi Cục Thuế Tỉnh TT-Huế) - Điện thoại / Fax: 02343751751 / 02343751761 - Giám đốc điều hành: Trần Văn Mỹ - Giám đốc Kế hoạch chiến lược: Nguyễn Xuân Linh - Giám đốc Tài chính – Nhân sự: Đặng Văn Vĩnh - Email: scavi@scavihue.com - Website: www.scavi.com.vn 2.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Scavi Huế Tháng 11 năm 2006, Công ty Scavi Huế bắt đầu hoạt động với quy mô 35 chuyền may giải quyết việc làm cho 1500 lao động. Đến 2015, Scavi Huế trở thành doanh nghiTrườngệp tiêu biểu tạo Đạicông ăn vihọcệc làm ổ nKinh định cho nhi tếều lao Huế động địa phương, đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh. Bên cạnh đó là chính sách giáo dục tiểu học tiên tiến cho con em cán bộ làm việc tại nhà máy với nền giáo dục tiên tiến và đầy đủ cơ sở vật chất. Theo kế hoạch đã và đang triển khai công tác tuyển giáo viên và đăng ký học. Tập đoàn Scavi luôn đồng hành với những dự án xã hội bằng những dự án thiết thực như xây dựng nhà ở xã hội Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 24
  35. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên cho cán bộ công nhân viên, các chương trình hỗ trợ xây nhà tình nghĩa , trong đó đặc biệt là dự án đào tạo trọn đời. Với quyết tâm đó, Tập đoàn sẽ xây dựng một hệ thống giáo dục đào tạo mang tính quốc tế từ cập bậc Mầm non đến Đại Học với lộ trình như sau: (Ảnh trường mầm non Scavi Kindergarten) Năm 2017: 8/2017 Khánh thành trường mầm non Scavi Kindergarten (ở khu công nghiệp Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế) Năm 2018: Thành lập trường Tiểu học Năm 2023: Thành lập trường Trung học cơ sở Năm 2027: Thành lập trường Trung học phổ thông Năm 2030: Thành lập trường Đại Học – Cao Đẳng 2.1.4 Phương thức sản xuất ScaviTrường Việt Nam nói chungĐại và nhàhọc máy Scavi Kinh Phong Đi tếền nói Huế riêng hoạt động, sản xuất và kinh doanh theo phương thức Sourcing và Outsourcing. Tức công ty vừa sản xuất dưới nhãn hiệu của công ty để phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng, vừa thực hiện gia công dưới nhãn hiệu của các công ty khác. Điểm làm Scavi khác biệt hoàn toàn so với đa số các công ty khác ở Việt Nam là công ty thực hiện gia công trọn gói từ thiết kế mẫu mã, tìm kiếm nguồn nguyên phụ liệu tới sản xuất và giao hàng tới Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 25
  36. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên kho của khách hàng. Trong khi đó, đa số các công ty may ở Việt Nam chỉ thực hiện sản xuất, không phải mua và tìm kiếm nguồn nguyên phụ liệu, mẫu mã, Phương thức sản xuất của Scavi Huế là make - to - order, tức chỉ sản xuất khi nhận được đơn hàng chính thức từ khách hàng. Đối với việc sản xuất sản phẩm mang nhãn hiệu của công ty, bộ phận tiếp thị của Scavi Europe sẽ chuyển đơn hàng nội bộ cho Scavi Việt Nam và Scavi Việt Nam sẽ tiến hành mua nguyên phụ liệu và sản xuất theo đơn hàng nôi bộ đó. Nhà máy Scavi Phong Điền nhận thông tin, mẫu thiết kế các đơn hàng của khách hàng cũng như đơn hàng nội bộ từ Scavi Việt Nam từ nhà máy Scavi Biên Hòa (tạm gọi là Trung Ương), các bộ phận có liên quan theo đó để tiến hành thực hiện hợp đồng và đặc biệt Phòng Kế hoạch theo đó để lập kế hoạch sản xuất và triển khai cho nhà máy sản xuất Sơ đồ 2.3: Sơ đồ Hoạt động- sản xuất kinh doanh theo mùa thời trang trong năm Công ty Scavi Huế là Công ty cung cấp dịch vụ sản xuất cho ngành thời trang, vì tính chấTrườngt thời trang công ty Đạichia ra các học mùa the o Kinhthị hiếu thị trư tếờng nhưHuế sau: - Thời trang Xuân – Hè (ký hiệu: S) - Thời trang Thu – Đông (ký hiệu: W) Như hiện tại đang là tháng 12 năm 2018 thuộc về mùa Thu – Đông 2018 (W18), nhưng công ty đã ngưng sản xuất mặt hàng phục vụ cho mùa này mà đang trong giữa Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 26
  37. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên quá trình sản xuất chuẩn bị hàng hóa cho mùa tiếp theo là mùa Xuân – Hạ năm 2019 (S19). Về bộ phận Thương mại lại đang trong giữa giai đoạn tìm kiếm khách hàng và đơn hàng cho mùa Thu – Đông 2019 (W19). Nói cách khác thì Công ty Scavi Huế thường nắm được dự toán lượng sản phẩm sản xuất trước thời kỳ sản xuất từ 3 đến 6 tháng trước khi thực hiện sản xuất hàng hóa cho khách hàng. 2.1.5 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh Lĩnh vực kinh doanh: kỹ nghệ trang phục lingerie (thời trang nội y) Ngành nghề kinh doanh: - Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục) - May trang phục (trừ trang phục từ lông thú) - In ấn - Dịch vụ liên quan đến in ấn. Các chủng loại sản phẩm: (Một số sản phẩm mẫu của Công ty Scavi Huế) - Quần lót (Brief) - Quần bơi nam Trường- Áo ngực (Bra) Đại học Kinh- Sport tế Bra Huế - Đồ bơi - Váy ngủ (Night-dress) - Bikini Các khách hàng chính của Scavi Huế: Mỗi khách hàng được hoạch định trong một vùng sản xuất chuyên biệt nhằm đảm bảo hiệu năng tăng tiến và chất lượng đơn hàng. Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 27
  38. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên - Decathlon - Puma/Cowel - Fruit of the loom (FOL) - HBI - Laredosa (LR) - Oysho - Arena - Adore me - Petit bateau - Dobotex 2.1.6 Cơ cấu tổ chức của Công ty Scavi Huế 2.1.6.1 Tổ chức bộ máy quản lí Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của Công ty Scavi Huế Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban: Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc: Hội đồng quản trị bao gồm: Ông Trần Văn Phú: Chủ tịch HĐQT, ngày bổ nhiệm là ngày 1 tháng 2 năm 2007 Bà Trần Thị Mộc Lan: Thành viên HĐQT, ngày bổ nhiệm là ngày 1 tháng 2 năm 2007 BanTrường Giám đốc bao g ồm:Đại học Kinh tế Huế Bà Trần Thị Mộc Lan: Tổng Giám đốc, ngày bổ nhiệm là ngày 1 tháng 2 năm 2007 Ông Trần Văn Mỹ: Giám đốc Điều hành, ngày bổ nhiệm là ngày 1 tháng 9 năm 2009, là người đứng đầu công ty, đại diện cho cán bộ công nhân viên toàn công ty. Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 28
  39. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật cũng như mọi hoạt động của công ty. Giám đốc Chuỗi Cung Ứng (supply chain): Nguyễn Xuân Linh Giám đốc Tài chính - Nhân sự: Đặng Văn Vĩnh Giám Đốc Sản Xuất Khu vực 1: Lê Tấn Giám Đốc Sản Xuất Khu vực 2: Nguyễn Văn Phong Phòng hành chính – nhân sự: Là bộ phận chuyên môn có chức năng tham mưu cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý- điều hành, quản lý nhân sự - lao động – tiền lương, công tác nội chính-quản trị, văn hóa – xã hội. thi đua – khen thưởng và thực hiện các chính sách, chế độ cho người lao động trong đơn vị theo quy định. Bộ phận tiền lương: với số lượng lao động lên đến gần 5000 người cho nên bộ phận tiền lương có vai trò hết sức quan trọng trong việc tính lương, các khoản trích theo lương, thuếTNCN, các chính sách khen thưởng, phúc lợi, Bộ phận kiểm soát: Xác lập/ hỗ trợ thiết lập công cụ quản lý nghiệp vụ đối với tất cả các hoạt động của từng cá nhân, phòng ban bộ phận trong doanh nghiệp. Là hướng dẫn, là căn cứ làm cơ sở cho việc xây dựng các tài liệu phục vụ công tác quản lý điều hành các hoạt động trên toàn doanh nghiệp. Bộ phận supply chain: Là cầu nối giữa khách hàng và nhà máy, nhận đơn hàng, cung cấp đơn hàng cho nhà máy, điều chuyển NPL, theo dõi sản xuất và xuất hàng. Liên kết các bộ phận để quá trình sản xuất diễn ra liên tục và xử lý các trở ngại liên quan đến NPL. Nhận đơn hàng, đáp ứng ETD của khách hàng đúng với cam kết. Đồng thuận ETD giữa khách hàng – nhà máy, phù hợp với input NPL và lead time sản xuất. BộTrườngphận thương mại: GĐạiồm MDS học và MS, làmKinh việc với khách tế hàngHuế để lấy các đơn hàng đã chào giá, phát triển sản phẩm cho đến lúc đưa vào sản xuất Bộ phận AQL: AQL (Acceptable Quality Level), kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi hàng giao. sau khi đã được kiểm chất lượng Endline ơ chuyền Bộ phận Tổ chức – Kĩ thuật: Tổ chức sắp xếp kế hoạch sản xuất, cung cấp thông tin về định mức và CM cho thương mại chào giá. Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 29
  40. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Trường Đại học Kinh tế Huế Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 30
  41. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên 2.1.6.2 Tổ chức sản xuất Sơ đồ 2.5: Sự kết nối của các bộ phận trong quá trình sản xuất đơn hàng ở nhà máy Scavi Huế Trường Đại học Kinh tế Huế Sơ đồ 2.6: Sơ đồ thời gian sản xuất của Công ty Scavi Huế theo đơn hàng Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 31
  42. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Sơ đồ 2.7: Quy trình cân đối nguyên phụ liệu trong sản xuất của Công ty Scavi Huế Trường Đại học Kinh tế Huế Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 32
  43. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên 2.1.6.3 Tổ chức bộ máy kế toán Sơ đồ 2.8: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Scavi Huế Vai trò và nhiệm vụ: Kế toán trưởng: Điều hành chung công tác kế toán trong công ty. Chịu trách nhiệm ký phê duyệt tất cả các hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Kế toán phải thu/ phải trả: Có nhiệm vụ kiểm tra các chứng từ gốc, ghi phiếu thu, phiếu chi theo đúng mục đích được duyệt, phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác. Kiểm tra các chứng từ, hóa đơn mua hàng, theo dõi các khoản nợ ngắn hạn. Trường Đại học Kinh tế Huế Kế toán tiền mặt: Có nhiệm vụ cất giữ thu chi các khoản tiền mặt, chịu trách nhiệm trước trưởng phòng, giám đốc và pháp luật về việc mất tiền. Đồng thời có nhiệm vụ kiểm tra, phản ánh các nghiệp vụ tiền mặt. Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 33
  44. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Kế toán tiền gửi ngân hàng: phải được theo dõi chi tiết theo từng loại tiền gửi (VNĐ, ngoại tệ, VBĐQ) và phải chi tiết theo từng ngân hàng để tiện việc kiểm tra đối chiếu. Thu tiền bán hàng bằng tiền gửi ngân hàng, nộp tiền mặt vào ngân hàng, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, làm lệnh chi cho các hoạt động tài chính bằng tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp. Kế toán thuế VAT: Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh. Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra từng cơ sở. Kiểm tra đối chiếu bảng kê khai hồ sơ xuất khẩu. Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn công ty, phân loại theo thuế suất, hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của toàn công ty theo tỉ lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ. Kế toán tài sản: Có nhiệm vụ giám sát, phản ánh việc mua sắm, trang bị, bảo quản sử dụng và tính khấu hao tài sản cố định. Kế toán tổng hợp: Phụ trách kế toán tổng hợp lập báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm Thanh khoản hải quan: thanh quyết toán, hoàn thuế, không thu thuế nguyên vật liệu nhập khẩu sử dụng cho sản xuất hàng xuất khẩu. Trực tiếp làm việc với cơ quan hải quan khi có phát sinh. Kiểm tra đối chiếu hóa thông tin xuất nhập tồn của nguyên phụ liệu xuất nhập khẩu, đầu ra từng cơ sở. Kiểm tra đối chiếu bảng kê khai hồ sơ hải quan. Kế toán kho: Chịu trách nhiệm về quản lý nguyên phụ liệu và thành phẩm. Đảm bảo về quá trình xuất nhập chính xác và kịp thời đúng tiếng độ. Đồng thời lập các báo cáo về tình hình tồn kho của tài sản. Đặc điểm vận dụng các chế độ Kế toán: HTrườngệ thống BCTC: ĐưĐạiợc lập theohọc Chuẩ nKinh mực kế toán tế và chHuếế độ kế toán hiện hành dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán. Hệ thống BCTC bao gồm bốn loại cơ bản là: Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 34
  45. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Thuyết minh báo cáo tài chính. Các báo cáo này đều được kiểm toán mỗi năm bởi công ty Grant Thornton (Việt Nam) Niên độ kế toán: năm tài chính của Công ty Scavi Huế từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 Đơn vị tiền tệ: Các báo cáo tài chính của công ty được lập bằng Đô la Mỹ (USD). Việc sử dụng USD làm đơn vị tiền tề báo cáo theo các chính sách kế toán của công ty Cổ phần Scavi, công ty mẹ cao cấp nhất, đã được phê duyệt Bộ Tài chính theo Công văn số 4077TC/CĐKT ngày 04 tháng 05 năm 2001. Phương thức khấu hao: Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, với tỷ lệ khấu hao hằng năm như sau: Bảng 2.1: BẢng quy định khấu hao tại Công ty Scavi Huế Loại tài sản Số năm khấu hao Nhà cửa, vật kiến trú 20 Máy móc và thiết bị 5-10 Phương tiện vận tải 5 Thiết bị văn phòng 4 Khác 7 Hệ thống tài khoản: Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản được ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ tài chính, Trường thay thế Chế độ Đạikế toán doanhhọc nghi Kinhệp ban hành tế theo Huế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, thông tư số 244/2009/TT-BTC Phần mềm kế toán sử dung: Công ty áp dụng phần mềm kế toán máy ISCALA, SCAG và phần mềm BSM để phục vụ cho công tác kế toán. Đây là 2 hệ thống phần mềm hiện đại và quản lý số liệu rất chính xác. Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 35
  46. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên (Phần mềm: SCA Garment) (Phần mềm: Scala) (Phần mềm: BSM) Phần mềm kế toán Scala là phần mềm Kế toán chính được sử dụng, là phần mềm do Công ty đặc mua được sử dụng trên toàn hệ thống Scavi để liên kết với các Công ty và chi nhánh khác. Phầm mềm kế toán SCA Garment là phần mềm do IT của Công ty Scavi Huế tự viết nhằm hổ trợ cho phần mềm Scala để có thể ghi nhận, quản lí và tính toán hiệu quả hơn. Phần mềm BSM là một phần mềm mới do Công ty tự viết được đưa vào sử dụng năm 2017Trường và đang trong quá Đại trình hoàn học thiện. PhKinhần mềm này tế nh ằmHuế mục đích hỗ trợ việc quản lí tài sản của công ty một cách chi tiếc hơn Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 36
  47. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Sơ đồ 2.9: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty Scavi Huế Hình thức sổ kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ Hình thức kiểm kê: kiểm kê định kỳ 2.2 Tình hình tài chính của Công ty Scavi Huế giai đoạn 2015 – 2017 Dưới đây là Bảng phân tích Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Scavi Huế giai đoạn 2015-2017 và Bảng phân tích tình hình lao động của công ty trong giai đoạn 2014-2017 dựa trên Báo cáo tài chính – Kiểm toán năm 2015, 2016, 2017 và Báo cáo lao động của Công ty Scavi Huế. (nguồn: Bộ phận Kế toán) Trường Đại học Kinh tế Huế Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 37
  48. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên 2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Scavi Huế giai đoạn 2015-2017 Bảng 2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh Scavi Huế giai đoạn 2015-2017 ĐVT: 1000Vnđ Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 2016/2015 2017/2016 Chỉ tiêu Giá trị Giá trị Giá trị ± % ± % Doanh thu 1.281.040.965 1.569.244.410 2.476.273.048 288.203.445 22,50% 907.028.638 57,80% Tổng chi phí SXKD 1.226.118.577 1.449.497.857 2.241.153.997 223.379.280 18,22% 791.656.139 54,62% Lợi nhuận gộp (GP) 54.922.387 119.746.552 235.119.051 64.824.165 118,03% 115.372.499 96,35% Lợi nhuận ròng sau thuế 50.707.597 110.285.302 217.617.542 59.577.705 117,49% 107.332.240 97,32% Trường Đại học Kinh tế Huế 38
  49. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Biểu đồ hoạt động kinh doanh Scavi Huế giai đoạn 2015-2017 3,000,000,000 2,500,000,000 2,000,000,000 1,500,000,000 1,000,000,000 500,000,000 0 2015 2016 2017 Tổng doanh thu Tổng chi phí SXKD Lợi nhuận ròng sau thuế Biểu đồ 2.1: Biểu đồ hoạt động kinh doanh Scavi Huế giai đoạn 2015-2017 Qua bảng số liệu cho thấy, giai đoạn 2015–2017, lợi nhuận cũng như doanh thu của công ty có xu hướng tăng mạnh qua các năm. Từ năm 2015 đến 2016, doanh thu của công ty tăng 288 tỷ đồng, lợi nhuận ròng cũng tăng theo với mức tăng hơn 59 tỷ đồng. Không dừng lại ở đó, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm tiếp theo vẫn trên đà phát triển rất mạnh mẽ. Cụ thể, mức tăng năm 2017 so với 2016, về doanh thu tăng gấp 3 lần mức tăng cũ với gần 907 tỷ đồng và về lợi nhuận của công ty tăng gần gấp 2 lần tăng 107 tỷ đồng. Từ số liệu trên có thể thấy được, trong tình hình kinh tế hiện nay nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vẫn trên đà phát triển đều và mạnh mẽ qua mỗi năm với tỷ lệ doanh thu tăng từ 22,50% đến 57,80% năm. Điều này cho thấy, công ty hoạt rất khá tốt so với mặt bằng thị trường chung trong lĩnhTrường vực may mặc trên Đại địa bàn. học Kinh tế Huế Từ bảng kết quả kinh doanh của Công ty Scavi Huế có thể thấy công ty luôn đảm bảo sự tăng trưởng bền vững. với mức tăng trưởng trên 20%. Cụ thể, năm 2016 doanh thu đạt 1.569 tỷ tăng 288 tỷ tương đương 22,89% so với năm 2015, năm 2017 doanh số đạt 2.476 tỷ tăng 57.8% so với năm 2016. Mặc khác, với sự chuyển đổi tập trung phát triển tại Thừa Thiên Huế, doanh thu Scavi Huế năm 2016 chiếu 60% doanh 39
  50. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên thu của Scavi Việt Nam. Cùng với doanh thu tăng thì chi phí cũng tăng, năm 2016 chi phí SXKD tăng 1.449 tỷ, cao hơn 18.22% so với năm 2015, năm 2017 chi phí SXKD tăng 2.2241 tỷ cao hơn 54.62% so với năm 2016. Qua đó có thể thấy, phần trăm tăng lên về chi phí năm 2017 lớn gần gấp 2 lần hơn phần trăm tăng về chi phí năm 2016, năm 2017 doanh thu và chi phí tăng mạnh gần bằng tỷ trọng với nhau cho nên tỷ trọng lợi nhuận năm 2017 về giá trị có sự tăng mạnh so với năm 2016 nhưng tỷ trọng tăng trưởng lại thấp hơn. Cụ thể, năm 2016 lợi nhuận sau thuế là 110 tỷ tăng 117,49% so với năm 2015. Trong khi lợi nhuận năm 2017 tăng 217 tỷ nhưng tăng chỉ 97,32% so với năm 2016. Trên cơ sở đó có thể thấy, hoạt động kinh doanh của công ty có sự tăng trưởng ổn định hơn mang lại lợi nhuận cao hơn. Có được kết quả này, là nhờ chiến lược thay đổi cơ cấu nhà cung ứng và khoanh vùng Khách hàng chiến lược của Scavi. Tăng sản phẩm cung ứng từ nội địa lên 60% và hướng đến đạt 100% năm 2020. Từ biểu đồ kết quả kinh doanh cho thấy, công ty giữ mức tăng trưởng đều đạt trên 20%. Quy mô sản xuất ngày càng được mở rộng, tuy nhiên tăng trưởng về lợi nhuận chưa được ổn định. Với sự tập trung thay đổi về nguồn cung ứng NPL cho sản xuất, hướng về NPL mua từ nội địa sẽ phần nào giảm được giá thành đặt biệt là chi phí mua hàng, các chi phí về vận chuyển. Đây là chính sách mà nhằm đem lại sự tiết kiệm lớn trong vấn đề chi phí, hứa hẹn sẽ giúp ổn định tăng trưởng hơn về lợi nhuận khi giảm được các chi phí đầu vào. Và việc khoanh vùng khách hàng chiến lược để tập trung đầu tư phát triển, thắng các đơn hàng mang lại giá trị cao và tạo ra được sự ổn định trong việc hợp tác lâu dài, bền vững và chuyên nghiệp mà tập đoàn Scavi muốn hướng đTrườngến trong tương lai. Đại học Kinh tế Huế Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 40
  51. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên 2.2.2 Tình hình lao động của Công ty Scavi Huế giai đoạn 2014-2017 Tình hình lao động Công ty Scavi Huế giai đoạn 2014-2017 6000 5000 4000 3000 2000 1000 0 2014 2015 2016 2017 Tổng số lao động Lao động trực tiếp Lao động gián tiếp Biểu đồ 2.2: Tình hình lao động của Công ty Scavi Huế giai đoạn 2014-2017 Công ty luôn đạt tốc độ tăng trưởng trên 20%, năm 2015 doanh thu đạt 60 triệu USD tăng 24% so với năm 2014. Giải quyết việc làm cho hơn 4200 lao động trên địa bàn tỉnh. Với sự phát triển không ngừng, năm 2016 công ty Scavi Huế cho khánh thành nhà may thứ 3 với diện tích 35000 m2 với mức đầu tư 5 triệu USD, với quy mô 40 chuyền may, đáp ứng việc làm cho hơn 1600 lao động. Với tổng lao động hơn 5500 người năm 2017, doanh số công ty luôn tăng trưởng mức cao và ổn định. Với sự tăng doanh thu và lợi nhuận, đóng góp cho ngân sách địa phương của Scavi Huế liên tục tăng. Năm 2015 đóng góp ngân sách địa phương 21 tỷ đồng, năm 2016 đóng góp ngân sách địa phương 27 tỷ đồng, năm 2017 đóng góp ngân sách 28.5 tỷ đồng. Không những thế, công ty cũng tiên phong trong việc chia sẻ lợi ích cho thành viên. Cụ thể xây dựng chung cư cho lao động thu nhập thấp giải quyết chổ ở cho 400 lao động, trong thời gian tới, công ty có kế hoạch xây dựng chung cư đáp ứng cho khoảng Trường2200 lao động. Đại học Kinh tế Huế 2.3 Thực trạng công tác Kế toán Quản trị tại Công ty Scavi Huế 2.3.1 Công việc của Kế toán Quản trị tại Công ty Scavi Huế Kế toán Quản trị của Công ty Scavi Huế tách biệt rõ ràng về công việc và nhiệm vụ so với Kế toán tài chính của công ty. Kế toán Quản trị không chỉ tiếp cận, thu thập với thông tin thông tin tài chính của công ty mà còn phải tiếp cận, thu thập và xử lí các 41
  52. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên thông tin như: Kế hoạch chiến lược dài hạn và ngắn hạn của công ty, các thay đổi trong công ty, thông tin tài chính quá khứ, Thực hiện hỗ trợ phối hợp với các bộ phận khác, đặc biệt là Bộ phận Thương Mại, Bộ phận Kỹ Thuật để hỗ trợ sản xuất và quản lí các chi phí phát sinh. Sơ đồ 2.10: Sơ đồ công việc trong một kỳ của Kế toán Quản trị 2.3.2 Phân loại chi phí tại Công ty Scavi Huế Công ty Scavi Huế có quy trình công nghệ sản xuất liên tục gồm nhiều giai đoạn và có 3 phân xưởng sản xuất khác nhau. Tuy các phân xưởng này tách rời nhưng cùng bản chất hoạt đông nên chi phí sản xuất chung được thực hiện phân bổ tổng thể 3 nhà máy, phần chi phí sản xuất chung không được phân bổ thì sẽ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh với tỷ lệ là 9:1. Để phục vụ cho công tác tập hợp chi phí sản xuất Công ty đã phân loại và tổ chức tập hợp chi phí sản xuấtTrường theo tiêu thức chứ cĐại năng ho ạthọc động củ a Kinhchi phí. tế Huế  Chi phí nguyên phụ liệu: Được phân chia thành 3 nhóm: Nguyên liệu chính (chiếm từ 75%-85% chi phí nguyên phụ liệu của sản phẩm) là các loại nguyên liệu sử dụng ở tổ cắt để cắt Bán thành phẩm bao gồm: - Vải chính (Fabric) Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 42
  53. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên - Vải lót - Ren - Tulle - Phụ liệu may (chiếm từ 5%-20% chi phí nguyên phụ liệu của sản phẩm) là các loại sử dụng ở chuyền may ví dụ: - Đối với hàng quần (Brief) thì phụ liệu may thường chỉ có thun (thun lưng, thun đùi); dây luồn; chỉ, các loại nhãn label - Đối với hàng Áo (Bra) thì phụ liệu may phức tạp hơn bao gồm các loại như: Dây viền gọng có 02 loại: 1/ Dây viền gọng đúc sẳn 2/ Dây viền gọng được cắt từ Bias 3.6cm + Drofil để may lại. - Thun lưng, thun nách: kích cở, loại thun tùy thuộc vào mỗi khách hàng. - Thun dây treo (strap) bao gồm dây treo trước, dây treo sau, kích cở thun dây treo lớn hay nhỏ tủy thuộc vào từng cup/ size - Móc gài - Dây ribbon, satin dung để thắt nơ. - Mouldcup - Các loại khoen - Cây gọng - Và các loại nhãn - Phụ liệu đóng gói (chiếm từ 0.3%-5% chi phí nguyên phụ liệu của sản phẩm): Được sử dụng ở bộ phận hoàn thành để đóng gói hoàn chỉnh sản phẩm trước khi xuTrườngất hàng. Bao gồm cácĐại loại: học Kinh tế Huế - Bao Poly - Giấy lót - Các loại hangtag - Barcode Sticker dùng để dán ở bao Poly, dán ở thùng. - Kẹp cá sấu. Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 43
  54. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên - Băng keo - Thùng carton & tấm lót Hiện nhà máy đang triển khai quy trình đóng gói cuối chuyền, chuyền sẽ nhận cả phụ liệu may và phụ liệu đóng gói nên có thể gộp nhóm 2 và nhóm 3 lại một.  Chi phí nhân công: Chi phí nhân công để sản xuất 1 đơn vị thành phẩm của đơn hàng, là các chi phí liên quan trực tiếp đến nhân công trực tiếp sản xuất ở phân xưởng, như là: - Tổng chi phí lương trong tháng chỉ bao gồm lương trực tiếp, không bao gồm lương gián tiếp + phụ cấp - Lương, lương tăng ca, lương thời vụ, lương trợ cấp, - Chi phí cơm ca - Các khoản trích theo lương  Chi phí sản xuất chung: Tổng chi phí để vận hành sản xuất trên 1 đơn vị sản phẩm bao gồm: điện, nước, viễn thông, dịch vụ, bảo trì, khấu hao, chi phí khác. Là các chi phí sản xuất chung phục vụ cho các phân xưởng sản xuất (được chia theo tỷ lệ 9:1 đối với phân xưởng sản xuất và bộ phận quản lí gián tiếp hay còn gọi là chi phí quản lí doanh nghiệp) 2.3.3 Lập định mức và dự toán chi phí sản xuất Những dự toán chi phí sẽ được lập vào đầu quý 1 của mỗi năm và xây dựng cho toàn năm do phòng Kế toán kết hợp với các phòng ban có liên quan khác như Bộ phận Thương mại, Tổ lương, Bộ phận kỹ thuật lập căn cứ vào số liệu thực hiện kế hoạch năm trước, chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty (ngắn hạn và dài hạn), dựTrườngđoán về tình hình biĐạiến động họcthị trường Kinhtrong nước và tế ngoài Huế nước, dự đoán kế hoạch sản xuất kinh doanh năm nay để thiết lập định mức chi phí sản xuất cho kỳ tiếp theo. Định mức chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung gần như là cố định trong suốt một kỳ kế toán, trừ những trường hợp có thay đổi cần điều chỉnh thì dự toán sẽ được trích lập lại để tính được định mức hợp lý và chính xác hơn. Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 44
  55. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Định mức chi phí nguyên phụ liệu được tính theo từng sản phẩm của từng đơn hàng. Kế toán quản trị sử dụng Phần mềm Sca Garment để hỗ trợ trong công tác truy cập thông tin của các bộ phận liên quan và tính toán định mức. Tất cả các định mức được trích lập sẽ được tổng hợp quy đổi thành số phút chuẩn, từ số liệu đó Bộ phận Thương mại sẽ tiến hành sử dụng để thực hiện tính toán các chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất- kinh doanh. (phần mềm ScaG)  Dự toán chi phí nguyên phụ liệu Trường Đại học Kinh tế Huế Sơ đồ 2.11: Vai trò của dự toán Chi phí sản xuất đối với hoạt động kinh doanh-sản xuất Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 45
  56. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Công ty Scavi Huế sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng từ khách hàng, số lượng sản phẩm sản xuất thường bị chia nhỏ bởi nhiều mặt hàng khách nhau, sản phẩm thay đổi mẫu mã, chất liệu, kích thước, liên tục vì vậy việc đính định mức chi phí nguyên phụ liệu đầu kỳ để sử dụng trong suốt một kỳ là điều không thể. Kế hoạch dự toán chi phí nguyên phụ liệu được thực hiện liên tục trong suốt quá trình sản xuất theo từng đơn hàng cụ thể và thực hiện điều chỉnh theo các số liệu thực tế cập nhật được để đảm bảo được độ tin cậy của định mất chi phí nguyên vật liệu. Bộ phận Thương mại sử dụng dự toán chi phí sản xuất để hỗ trợ giao dịch với khách hàng trong quá trình bàn thảo về giá. Sau khi nhận được kết quả thắng trị trường, khách hàng sẽ gởi hồ sơ kỹ thuật chính thức cũng như đơn hàng chính thức cho Scavi cùng với mục tiêu xuất hàng cho bộ phận Thương mại. Sau đó Bộ phận Thương mại sẽ chuyển hồ sơ sản phẩm cho Bộ phận Kỹ Thuật để phân tích thiết lập hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm (hay chính là định mức lượng của mỗi sản phẩm). Khi đã có được hồ sơ kỹ thuật sản phẩm Kế toán Quản trị sẽ thực hiện nhập dữ liệu vào ScaG so sánh đối chiếu với định mức chi phí nguyên vật liệu cũ để bổ sung những nguyên vật liệu mới, chỉnh sữa những định mức cũ nếu quá mức chênh lệch cho phép. Cập nhập lại hệ thống nhằm hỗ trợ cho thông tin kinh doanh-sản xuất trong tương lai. Trường Đại học Kinh tế Huế (Hồ sơ kỹ thuật của một sản phẩm áo ngực – nguồn: Phòng Kế toán) Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 46
  57. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên (Hồ sơ kỹ thuật của một sản phẩm quần lót – nguồn Phòng Kế toán) Kế toán Quản trị sẽ truy cập để lấy thông tin về giá thành của nguyên phụ liệu ở Bộ phận Kho, sử dụng các thông tin quá khứ chi phí các nguyên phụ liệu tương đồng nhau sau đó thực hiện tính toán để ra định mức về chi phí cho nguyên phụ liệu. Quá trình sản xuất hoàn thành các chi phí có thay đổi so với định mức sẽ được Kế toán Quản trị tiếp tục cập nhập và tính toán để phục vụ cho công tác Kinh doanh- sản xuất sau này. Trường Đại học Kinh tế Huế (Đơn hàng của khách hàng HBI – nguồn Phòng Thương Mại) Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 47
  58. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Đây là đơn hàng Padprint của khách hàng HBI, được Công ty Scavi Huế thực hiện trong tháng 3 đến tháng 5 năm 2017 phụ vụ cho mùa SS17 (thời trang Thu – Đông 2017) Khách hàng thường đặt hàng với một hoặc một vài đơn hàng lớn cho một mùa sản xuất, mùa sản xuất thường kéo dài từ 5 đến 8 tháng tùy thuộc vào từng khách hàng và sản phẩm. Hoạt động sản xuất của Công ty Scavi Huế phụ thuộc vào mùa thời trang và lượng hàng mà phòng Thương mại mang về cho doanh nghiệp, vì vậy việc sản xuất không ổn định theo từng tháng và không thể tính định mức từng tháng như các doanh nghiệp khác. Công việc dự toán định mức được thiết lập theo từng đơn hàng của mỗi khách hàng để phục vụ tốt hơn cho công tác theo dõi và quản lí. Bảng 2.3: Định mức đơn vị chi phí nguyên phụ liệu của sản phẩm 00236W042016 (Quần lót nữ) Story: M06G1 -Ref: FL2060-Order NO: X177242 Qty: 529 – 1031,550 ($) Định UC tec Item name Unit Tổng mức Định mức X Giá (Định mức (Tên nguyên (đơn chi lượng Lượng ($) kỹ thuật phụ liệu) vị) phí($) đơn vị đơn vị - $) ELASTIC MET 0,600 317,400 1,950 618,930 1,170 KE1837/38 CARE LABEL PCS 0,350 185,150 1,393 257,888 0,488 SAMPLETrường Đại học Kinh tế Huế (20*60) FAB D271632 KG 0,092 48,668 0,424 20,631 0,039 SOLID FAB HXOP- KG 0,450 238,050 0,563 134,102 0,254 Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 48
  59. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên M4S-18 PRINT TOTAL 1031,550 1,950 Bảng 2.4: Dự toán chi phí nguyên phụ liệu của đơn hàng Padprint của khách hàng HBI Ref Color Qty UC using (mã sản phẩm) (màu) (số lượng) (định mức sử dụng - $) FL0060 IX1 6671 22814,82 FL0060 XBK 8832 31441,92 FP0060 IX1 21410 43890,5 FP0060 XBK 22927 63737,06 0060J IX1 664 1374,48 0060J XBK 648 1516,32 FL2060 XBK 529 1039,21 P2060 XBK 4800 8400 P2060 WR9 8400 13104 P2060 XBK 4800 8496 P2060 WR9 8400 16464 P2060 XBK 2400 4824 P2060 WR9 6000 11340 P2060 Trường ĐạiXBK học Kinh1404 tế Huế2625,48 P2060 WR9 1800 3618 TOTAL 99685 234678,13 ($) Hao hụt cho phép: Bảng 2.5: Quy định mức hao hụt cho phép của các nguyên phụ liệu Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 49
  60. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Nguyên liệu chính Tolerance (Hao hụt cho phép) Vải lót 1% Ren thường 1.25% Tulle thường 0.75% Các loại vải khác 1% Phụ liệu may Thun lưng, thun đùi, thun nách, thun dây 2% treo Dây luồn, chỉ 1.5% Nhãn Label 0.5% Mouldcup 1% Khoen, gọng 0.5% Phụ liệu khác 0.75% Phụ liệu đóng gói Bao poly 0.75% Hangtag 0.25% Kẹp các sấu 0.25% Thùng carton và tấm lót 0.25% Phương pháp tính định mức chi phí nguyên phụ liệu của một sản phẩm: Tolerance Nhu cầu Số UC (định mức) tướng = x x (phần trăm hao hụt NPL lượng ứng Trường Đại học Kinh tế Huếcho phép) Với sản phẩm FL2060 màu XBK số lượng 529 có bảng định mức ở trên, Chi phí nguyên phụ liệu định mức dự kiến là: CPNPL = 618,930*0%+257,888*0.1%+20,631*0%+134,102*0.1% =1039,21($) dự toán Sản phẩm lỗi cho phép: Bảng 2.6: Mức quy định sản phẩm lỗi cho phép Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 50
  61. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Quần lót Quần lót nữ Panty nữ 0.01% Slip nữ 0.025% String 0.05% Quần lót nam Slip nam 0.05% Boxer nam 0.1% Áo ngực (Bra) Soft Bra 0.01% Wire Bra 0.025% Mould Cup Bra 0.05% Padding Bra 0.025% Đồ bơi Monokini 0.015% Bikini 0.02% Quần bơi nam 0.015% Sport Bra 0.02% Váy ngủ (Night-dress) 0.01% Các công tác khác của kế toán quản trị chi nguyên phụ liệu: - Hỗ trợ công tác tính toán nguyên vật liệu để sử dụng sản xuất Trường- Hỗ trợ báo cáo Đại về số li ệhọcu, đảm b ảKinho quá trình sảtến xu ấHuết sản phẩm xảy ra thuận lợi không xảy ra các thiếu hụt hay dư thừa quá lớn gây ảnh hưởng đến tài chính cũng như sản xuất của công ty. - So sánh với biến động giá của nguyên vật liệu giúp cho nhà quản trị phân tích lựa chọn Nhà cung cấp phù hợp nhất với doanh nghiệp để tối ưu hóa lợi nhuận và sản xuất. Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 51
  62. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên - Tính toán tỷ xuất phần trăm của các nguyên phụ liệu để cân đối tối ưu hóa chi phí sản xuất.  Định mức và lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp Ở Công ty Scavi Huế do đặc thù là lương của một công nhân may được tính theo số lượng sản phẩm hình thành nên việc xây dựng định mức chi phí nhân công trực tiếp sẽ được tính theo đơn giá tiền lương trên sản phẩm và các khoản Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn và Cơm ca. Vì tính chất sản phẩm không đồng nhất, để thiết lập được dự toán chính xác Kế toán phải thực hiện công tác Quy đổi số phút theo sản phẩm với từng hệ số riêng, mỗi sản phẩm sẽ có số phút may nhất định do Bộ phận kỹ thuật phân tích và dựa trên độ khó của kỹ thuật sẽ có hệ số riêng nhất điịnh của mỗi sản phẩm. Dựa trên số lượng sản phẩm sản xuất thực tế của mỗi chuyền, tổng số lao động và tính chất của sản phẩm đảm nhận máy của các chuyền may mà phòng Tài chính-Kế toán đưa ra đơn giá tiền lương định mức cho từng sản phẩm may mà chuyền đảm nhận, sau đó đơn giá tiền lương sẽ được phân bổ cho chuyền trưởng, chuyền trưởng có nhiệm vụ phân chia lương theo hệ số lương cho mỗi công nhân trong chuyền theo trình độ và năng lực của từng người. Định mức về các khoản như BHXH, BHYT, KPCĐ được ước lượng là 12,000 đồng/người/ngày, Cơm ca là 15,000 đồng/ người/ngày. Đây chỉ là ước tính theo kinh nghiệm của kế toán trưởng dựa trên số liệu của các tháng trước đó và dựa vào các thông tin như đánh giá xếp loại công việc của các nhân viên phân xưởng trong tháng cũng như theo chế độ chính sách của nhà nước về các khoản trích theo lương. Do đó, khi các thông tin trên thay đổi thì sẽ có công tác tính toán, đánh giá lại định mức này để số liệTrườngu có thể được chính Đại xác. học Kinh tế Huế Bảng 2.7: Định mức chi phí nhân công trực tiếp STT Chi phí ĐVT Định mức (VNĐ) 1 Tiền lương, phụ cấp Phút 335 2 Cơm ca Ngày/người 15.000 3 KPCĐ, BHYT, BHXH Ngày/người 12.000 Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 52
  63. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Như vậy nếu một công nhân 1 tháng đi làm đầy đủ (26 ngày) và không xảy ra các vấn đề phát sinh như (trễ, lỗi sản phẩm, ) thì chi phí nhân công 1 ngày dự toán là: - CP Tiền lương, phụ cấp = 335*480*26= 4.180.800 (đồng) (Trong đó 480: là số phút làm 8 tiếng trên một ngày, 26 là số ngày công đi làm được tính lương) - CP Cơm ca = 15.000*26 = 390.000 (đồng) - CP các khoản trích theo lương = 12.000*26 = 312.000 (đồng) CP nhân công = 4.180.800 + 390.000 + 312.000 = 4.882.800 (đồng) Chi phí nhân công dự toán cho đơn hàng Padprint của khách hàng HBI: CPNC Số phút dự Định mức Số ngày CP cơm ca và CP = x + x dự toán toán giá số phút may KPCĐ, BHYT, BHXH CPNC dự toán = 3.148.618*335 + 56*(15.000+12.000) = 1.231.109.750 (đồng) Trên thực tế chi phí định mức tính toán được không chính xác đối với tất cả các công nhân, tiền lương công nhân được thực hiện trích lập và tính toán dựa trên số phút của sản phẩm tạo ra được, lương được chia ra theo số công nhân và nhân theo hệ số tay nghề của mỗi công nhân do Chuyền trưởng chịu trách nhiệm quản lí và đánh giá. Vì vậy công nhân làm việc tốt, có tay nghề cao thì sẽ có mức lương tốt hơn. Các công tác khác của kế toán quản trị chi phí nhân công trực tiếp: - Thiết lập và quản lí số phút của nhân công trực tiếp theo từng chuyền, từng Khu, từng phân xưởng và từng tháng để quản lí và so sánh đối chiếu với từng kì của số liệu Kế toán tài chính. Trường Đại học Kinh tế Huế Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 53
  64. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên 60000000 50000000 49,051,626 47,968,595 40000000 43,016,679 39,019,065 30000000 28,390,652 20000000 10000000 1 2 3 4 5 0 1 2 3 4 5 Biểu đồ 2.3: Biểu đồ quản lí số phút từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2017  Định mức và lập dự toán chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp được lập dựa trên cơ sở các số liệu của quá khứ và các kế hoạch chắc chắn thực hiện trong năm nay để thiết lập Tổng chi phí sản xuất chung chủ yếu là chi phí khấu hao các tài sản và công cụ dụng cụ nhất định, các chi phí công cụ dụng cụ khác và chi phí điện, nước được thiết lập theo từng tháng vì tính chất sản xuất theo đơn hàng và mùa vụ. Vì tính chất mỗi sản phẩm sản xuất không đồng nhất và thay đổi liên tục nên định mức chi phí sản xuất chung trên mỗi đơn vị sản phẩm cũng hoàn toàn khác nhau. Bảng 2.8: Định mức chi phí sản xuất chung đơn vị Đơn vị: VNĐ QuầnTrường lót Đại học Kinh tế Huế Quần lót nữ Panty nữ 1.855 Slip nữ 1.830 String 1.765 Quần lót nam Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 54
  65. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Slip nam 2.350 Boxer nam 2.785 Áo ngực (Bra) Soft Bra 2.913 Wire Bra 2.765 Mould Cup Bra 3.210 Padding Bra 2.957 Đồ bơi Monokini 2.854 Bikini 2.440 Quần bơi nam 2.465 Sport Bra 3.015 Váy ngủ (Night-dress) 3.120 Các công tác khác của kế toán quản trị chi phí sản xuất chung: - Trong các chi phí của Chi phí sản xuất chung thì doanh nghiệp chú trọng đến vấn đề quản lí tài sản và khấu hao tài sản, vì đây là chí phí nắm vai trò quan trọng có tỷ lệ lớn trong việc quyết định định mức của chi phí sản xuất chung. - Thực hiện quản lí các tài sản khấu hao trong vòng 5 năm tiếp theo để xác định đầu tư, đảm bảo chi phí cũng như hiệu quả mà doanh nghiệp mong muốn.  Dự toán chi phí sản xuất cho đơn hàng Padprint của khách hàng HBI Bảng 2.9: Dự toán chi phí sản xuất cho đơn hàng Padprint Trường Đạicủ ahọc khách hàngKinh HBI tế Huế Đơn vị tính: VNĐ Khối lượng sản phẩm dự kiến 99685 Chi phí nguyên phụ liệu dự kiến 5.162.918.860 Chi phí nhân công dự kiến 1.231.109.750 Chi phí sản xuất chung dự kiến 261.091.629 Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 55
  66. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Tổng chi phí sản xuất dự kiến 6.655.120.239 Ưu điểm của công tác thực hiện dự toán chi phí sản xuất theo đơn hàng: - Cho phép nhà quản lí nắm được khả năng khả năng của doanh nghiệp có đáp ứng đủ cho đơn hàng của khách hàng hay không. - Nắm được sơ bộ chi phí cần huy động để thực hiện đơn hàng - Dự kiến được mức nguyên vật liệu cần để đưa vào sản xuất - So sánh được các đơn hàng với nhau để chọn lọc được những đơn hàng có lợi ích lớn hơn khi không thể đáp ứng được tất cả các đơn hàng của khách hàng trong một thời điểm nhất định. 2.3.4 Phân tích biến động chi phí của đơn hàng Padprint của khách hàng HBI Công ty Scavi Huế thực hiện phân tích biến động của Nguyên phụ liệu của mỗi sản phẩm và phân tích biến động chung của Đơn hàng. Vì nguyên phụ liệu được Công ty chú trọng đến quản lý hơn cả, vì nó chiếm nhiều tỷ trọng nhất trong cơ cấu nên giá thành của sản phẩm. Với số lượng Đơn hàng lớn với nhiều sản phẩm tương đồng thì sẽ thực hiện phân tích chung theo nhóm sản phẩm. Còn đơn hàng nhỏ ít trọng yếu thì sẽ thực hiện phân tích biến động chung chứ không tách rời từng sản phẩm để phân tích. Bảng 2.10: So sánh chi phí nguyên phụ liệu thực tế phát sinh và chi phí dự toán của sản phẩm 00236W042016 (Quần lót nữ) Story: M06G1 -Ref: FL2060-Order NO: X177242 Số lượng thực tế: 550 Chênh Đơn vị Thực tế Dự toán % lệch ELASTICTrường Đại học Kinh tế Huế MET 700,95 618,93 82,02 13,25 KE1837/38 CARE LABEL SAMPLE PCS 285,412 257,888 27,524 10,67 (20*60) Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 56
  67. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên FAB D271632 KG 22,475 20,631 1,844 8,93 SOLID FAB HXOP- KG 132,485 134,102 -1,617 -1,21 M4S-18 PRINT TOTAL 1141,322 1031,551 109,771 10,64 Dựa trên bảng So sánh chi phí nguyên phụ liệu thực tế phát sinh và chi phí dự toán của sản phẩm 00236W042016 (Quần lót nữ), ta có thể thấy được chi phí thực tế lớn hơn chi phí dự toán 109,771$ chênh lệc 10.64%, đây là một biến động không tốt theo giá trị. Biến động này được công ty giải thích rằng, các đơn hàng được tính định mức theo số lượng của đơn hàng, nhưng trên thực tế Công ty Scavi Huế luôn sản xuất dư ra số lượng sản phẩm để đảm bảo số lượng sản phẩm chất lượng đạt yêu cầu và hạn chế các rủi ro có thể xảy ra. Và trong biến động này xảy ra không chỉ do biến động về lượng mà có một phần ảnh hưởng do biến động về giá trị thực tế xuất- nhập. Trong các nguyên phụ liệu có ba loại nguyên phụ liệu lớn hơn so với định mức và một loại thấp hơn so với định mức. Tóm lại với biến động lượng và chi phí đều lớn hơn so với dự toán đặt ra, nhưng đối với Công ty thì đây là một biến động có thể chấp nhận được. Khi có biến động giá quá lớn Công ty sẽ thực hiện tìm hiểu nguyên nhân để giải quyết hoặc có biện pháp thay đổi nguyên phụ liệu khác phù hợp. Bảng 2.11: So sánh chi phí thực tế phát sinh và chi phí dự toán của đơn hàng Padprint của khách hàng HBI ChỉTrườngtiêu Dự toán Đại họcThực t ế Kinh tếCh êHuếnh lệch +/- % Chi phí nguyên phụ liệu dự 5.162.918.860 5298578545 135.659.685 2,63% kiến Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 57
  68. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Chi phí nhân 1.231.109.750 1285455660 54.345.910 4,41% công dự kiến Chi phí sản xuất chung dự 261.091.629 299954544 38.862.915 14,88% kiến Tổng chi phí 6.655.120.239 6.883.988.749 228.868.510 3,44% sản xuất Chi phí nguyên phụ liệu: chênh lệch thực tế so với dự toán là 135.659.685 VNĐ biến động 2.63% đây là một biến động không thuận lợi, điều này xuất phát từ việc tăng số lượng hàng hóa sản xuất hay xảy ra chủ yếu do biến động lượng. Chi phí nhân công: chênh lệch thực thực tế so với dự toán là 54.345.910 VNĐ biến động 4,41% đây là một biến động không thuận lợi, điều này xuất phát từ việc tăng số lượng hàng hóa sản xuất hay xảy ra chủ yếu do biến động lượng. Chi phí sản xuất chung: chênh lệch thực thực tế so với dự toán là 38.862.915VNĐ biến động 14,88% đây là một biến động không thuận lợi, điều này xuất phát từ việc tăng số lượng hàng hóa sản xuất hay xảy ra chủ yếu do biến động lượng và biến động này tăng đột biến một phần do việc sản xuất trong các tháng 4, 5 có sự giảm số lượng đơn hàng làm chi phí sản xuất chung được ohaan bổ vào sản phẩm lớn hơn so với dự toán. Nhìn chung biến động trên tổng chi phí sản xuất là 228.868.510 VNĐ biến động 3.44% là một biến động không thuận lợi, nhưng với giá trị này Công ty Scavi Huế vẫn xem như là một biến động có thể chấp nhận và không cần phân tích nguyên nhân. TừTrườngđây ta có thể thấ yĐại tỷ trọng khọcết cấu nên Kinh giá thành ctếủa sả nHuế phẩm, từ đó Nhà quản trị sẽ có chiến lược riêng cho việc quản lí Chi phí sản xuất. Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 58
  69. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY SCAVI HUẾ 3.1 Đánh giá công tác Kế toán Quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Scavi Huế 3.1.1 Ưu điểm  Phân loại chi phí: Công ty Scavi Huế phân loại chi phí theo lĩnh vực chức năng hoạt động của chi phí đã giúp cho các nhà quản lý của Công ty thấy rõ được chức năng hoạt động của chi phí trong quá trình sản xuất, nắm được tỷ trọng của từng loại chi phí để có hoạt động, kế hoạch phù hợp cho việc quản trị chi phí. Đồng thời đây cũng là căn cứ để tính giá thành sản phẩm dự toán và cung cấp các thông tin cho các phòng ban liên quan để thực hiện phục vụ hoạt động – kinh doanh hiệu quả.  Xây dựng định mức và lập dự toán Chi phí sản xuất: Công tác lập định mức cũng như dự toán tương đối chi tiếc và hiệu quả. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các Bộ phận Kế toán, Bộ phận Thương mại, Bộ phận Kỹ thuật và các bộ phận liên quan. Có sự phân chia trách nhiệm và công việc rõ ràng giữa các bộ phận để thực hiện xây dựng dự toán một cách hiệu quả nhất. Nhờ tính chất ngành nghề thời trang, nắm bắt được các đơn hàng của khách hàng trước khi sản xuất từ 3 đến 6 tháng nên việc ước lượng về lượng để thực hiện lập dự toán khá chính xác. Việc thực hiện lập dự toán dựa trên đơn hàng thực tế làm cho dự toán đó một phần nào đó đã đi đúng với thực tế và hạn chế được nhiều chênh lệch. Từ đó Công ty cũng hạn chế được các biến động về lượng có thể xảy ra. Các dự mang tính khả thi cao là nguồn thông tinTrường hổ trợ công tác s ảnĐại xuất kinh học doanh đ ắcKinh lực. tế Huế Dự toán Chi phí Nguyên phụ liệu: được sự phối hợp giữa các Bộ phận như Bộ phận Kế toán, Bộ phận thương mại, Bộ phận kho, và sự hỗ trợ từ các phầm mềm Kế toán riêng biệc giúp cho việc năm bắt tính toán một cách chính xác. Việc quản lí trích lập định mức và các hệ theo nhóm sản phẩm tương tự giúp công tác kế toán Quản trị chi phí nguyên phụ liệu trở nên dể dàng và chính xác hơn. Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 59
  70. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Dự toán chi phí nhân công: Định mức chi phí nhân công dựa trên hệ số lương cơ bản trung bình giữa công nhân trung bình, khá và công nhân khá, giỏi dựa trên số liệu của kỳ trước và các quyết định trong năm nay tạo cho định mức có tính chính xác cao hơn so với cơ sở là lương cơ bản của một nhóm công nhân đa số. Việc tính toán định mức Chi phí nhân công trên từng số phút hạn chế tối thiểu sự sai xót xảy ra và cũng đảm bảo được tính chất thực hiện lâu dài của định mức này. Dự toán chi phí sản xuất chung: việc lựa chọn định mức Chi phí sản xuất chung theo từng loại sản phẩm giúp cho việc dự kiến Chi phí sản xuất theo đơn hàng trở nên đơn giản và nhanh chống hơn. Điều đó cũng giúp cho việc đánh giá đúng giá trị chi phí theo số lượng hàng hóa theo đơn hàng một cách khách quan hơn để hỗ trợ cho công tác Kinh doanh – Sản xuất của Công ty. 3.1.2 Nhược điểm Công tác quản trị Chi phí sản xuất ở Công ty Scavi Huế khá hiệu quả và được chú trọng nhưng vẫn còn một số hạn chế nhất định: Phân chia chi phí sản xuất: trong quá trình sản xuất có những chi phí chiếm tỷ trọng khác lớn nhưng vẫn chưa được theo dõi một chi tiếc như Chi phí gia công bán thành phấm, Chi phí vận chuyển. Vì công ty sản xuất các đơn hàng được mua nguyên phụ liệu đa số là ở nước ngoài, công tác vận chuyển khác là ốn kém và phức tạp chiếm chi phí khác lớn trong việc thiết lập nên giá thành của sản phẩm. Các phần mềm Kế toán hỗ trợ: vì quá trình Kế toán quản trị Chi phí sản xuất ngày càng được Công ty Scavi Huế chú trọng đến nên một số phần mề Hỗ trợ mới ra đời và việc tiếp cận, liên kết thông tin vẫn còn nhiều bất cập gây một số trở ngại, khó khăn cho kế toán trong quá trình thực hiện. XâyTrường dựng Định mức chiĐại phí : Cônghọc ty đã Kinhxây dựng đư ợtếc đị nhHuế mức về lượng và về giá các loại nguyên vật liệu, tuy nhiên đối với định mức về giá các loại nguyên vật liệu công ty chưa tính đến các yếu tố lạm phát, yếu tố về thay đổi giá cả nguyên vật liệu trên thị trườngvà một số các yếu tố có tầm vĩ mô nên định mức giá nguyên vật liệu chưa thực sự chính xác. Công ty xây dựng định mức chi phí sản xuất chung dựa trên loại sản phẩm nhưng nếu số lượng tổng sản phẩm biến động lớn sẽ tạo ra chênh lệch Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 60
  71. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên trong định mức, có thể gây ảnh hưởng trong quá trình sản xuất – kinh doanh và kết quả kinh doanh thực tế sau này. hơn nên nếu phân tích biến động chi phí sản xuất chung thì sẽ không thể xác định được nguyên nhân của chênh lệch chi phí là do biến động về giá hay biến động về lượng. 3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Kế toán Quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Scavi Huế Phân loại chi phí sản xuất: Để phục vụ tốt cho công tác kế toán quản trị chi phí thì chi phí nên được phân loại sâu hơn để tách biệt các chi phí chiếm tỷ trọng lớn cần được quản lí. Nó có tác dụng rất lớn trong việc lập kế hoạch, kiểm soát chi phí, điều tiết chi phí cho phù hợp giúp nhà quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí, ra quyết định kinh doanh. Có thể phân loại chi phí như sau: Chi phí nguyên phụ liệu Chi phí gia công bán thành phẩm Chi phí sản xuất chung Chi phí nhân công Chi phí vận chuyển (Chi phí vận chuyển nhập từ nước ngoài, Chi phí vận chuyển nội địa nhập, chi phí vận chuyển nội địa xuất, Chi phí vận chuyển nước ngoài xuất) Các phấn mềm kế toán hỗ trợ: thống nhất cách dùng trong các phần mềm hỗ trợ khác đối với phần mề chủ, hoàn thiện và thực hiện thử nghiệm hoàn chỉnh trước khi đưa vào thực tế để tránh các trục trặc trong quá trình diễn ra. Tiến đến kết nói toàn diện HệTrườngthống kế toán với cácĐại thông tinhọc của các BKinhộ phận khác. tế Huế Về xây dựng định mức chi phí: Công ty lập dự toán chi phí dựa trên số lượng sản phẩm cần thực hiện theo đơn đặt hàng, khi công ty có số lượng đơn đặt hàng tăng lên, nếu dự toán đã lập ở mức sản lượng nhất định thì dự toán này không còn phù hợp cho việc đánh giá và ra quyết định khi mức sản lượng thay đổi. Vì vậy, công ty nên lập dự toán linh hoạt, đây là dự toán chi phí được lập cho các quy mô hoạt động khác nhau, qua đó nhà quản trị có thể so sánh được chi phí thực tế ở các mức hoạt động thay đổi, Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 61
  72. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên từ đó có thể xác định được các mức giá ký kết hợp đồng (giá bán) phù hợp với các sản lượng tiêu thụ khác nhau, đảm bảo công ty có lợi nhuận nhưng vẫn có thể đưa ra mức giá cạnh tranh với các đối thủ. Khi có đơn đặt hàng, công ty tiến hành lập dự toán chi phí sản xuất chung cho đơn hàng đó. Căn cứ vào tình hình thực tế thực hiện của năm trước làm căn cứ cho dự toán chi phí năm sau. Dự toán của các loại chi phí này được xây dựng chủ yếu theo kinh nghiệm thực tế. Trường Đại học Kinh tế Huế Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 62
  73. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sẽ tạo điều kiện kiểm soát và quản lý kịp thời sự biến động của các loại chi phí, chủ động trong quá trình ra quyết định. Do đó kế toán quản trị là một nội dung rất quan trọng và cần thiết trong hệ thống quản lý nộp bộ của doanh nghiệp. Nhìn chung công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty Scavi Huế khá hoàn thiện và được chú trọng nhưng vẫn cần được khắc phục các yếu tố được nêu ở giải pháp khắc phục để bộ máy kế toán quản trị được vận hành hiệu quả hơn. Qua thời gian thực tập tại Công ty Scavi Huế, với những kiến thức được thầy cô truyền đạt, cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô chú, anh chị phòng Kế toán, tôi đã có điều kiện đi sâu vào tìm hiểu tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán chi phí quản trị tại công ty, bản thân tôi đã nắm rõ hơn phần lý luận và tích lũy được nhiều kinh nghiệm thực tế. Tôi đã cố gắng tìm hiểu về công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty và đã giải quyết được những nội dung sau: Thứ nhất, tóm lược một số cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp. Thứ hai, phản ánh thực trạng kế toán quản trị chi phí của Công ty Scavi Huế, từ đó đưa ra những nhận xét về ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán quản trị tại đây. Thứ ba, đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục những mặt còn hạn chế đó bao gồm: phân loại chi phí, hoàn thiện hệ thống phần mềm kế toán hỗ trợ, xây dựng định mứTrườngc chi phí sản xuất chungĐại linh hohọcạt. Kinh tế Huế Đề tài đã đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu. Với các giải pháp khắc phục đã đề ra, tuy vẫn còn mang tính chủ quan nhưng tôi hy vọng có thể góp phần hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí nói riêng cũng như công tác kế toán quản trị nói chung tại công ty. Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 63
  74. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên 2. Kiến nghị Sau khi hoàn thành quá trình nghiên cứu Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Scavi Huế tôi mạnh dạng xin phép đưa ra các kiến nghị sau: Về phía nhà trường và Khoa Kế toán-Kiểm toán: Kế toán quản trị là một môn học còn khá mới mẻ dẫn đến việc tiếp cận các thông tin, nguồn kiến thức còn chưa phong phú, thiếu các ví dụ thực tế trong quá trình dạy và học nên sinh viên dễ gặp tình trạng khó hiểu, khó hình dung. Do đó, trong quá trình giảng dạy các giảng viên có thể thông qua đề tài nghiên cứu, sử dụng phần mô tả thực trạng kế toán quản trị để làm ví dụ minh họa giúp cho sinh viên có cái nhìn rõ hơn về đặc điểm và cách thức vận hành kế toán quản trị trong doanh nghiệp (nhất là doanh nghiệp nước ngoài). Nhận thức được tầm quan trọng và lợi ích của việc đi thực tế tại các doanh nghiệp, Nhà trường và cac Khoa nên tạo điều kiện nhiều hơn nữa để sinh viên có cơ hội: - Được tiếp cận doanh nghiệp ngay từ những năm đầu để sinh viên có thể hiểu được giá trị của công việc mình đang làm. - Sự cần thiết của các buổi gặp gỡ với ác ban lãnh đạo các công ty, các anh chị đi trước để được lắng nghe chia sẽ về các kinh nghiệm thực tế để tích lũy và hoàn thiện các kỹ năng cần có khi hành nghề. - Được thực tập tại các đơn vị hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau, như mở các chương trình liên kết với các doanh nghiệp, “Chương trình Giáo dục Foundation B’Lao”, “thực tập sinh tiềm năng”, Từ đó, sinh viên có thể hoàn thiện kiến thức, kỹ năng của mình từ lý thuyết cho đến thực tiễn và mở Trườngra con đường đế nĐại với công vihọcệc dễ dàng Kinh hơn. tế Huế Xây dựng các chương trình giảng dạy, xử lí tình huống thực tế kết hợp với lý thuyết để tạo nên sự hứng thú và hiểu rõ về vấn đề và kiến thức hơn. Thay vì cho sinh viên bài tập về nhà thì sẽ cho sinh viên làm nhóm xây dựng tình huống, vấn đáp với nhau để xây dựng kỹ năng làm nhóm, giao tiếp, vấn đáp, tự giác và xử lí tình huống. Về phía doanh nghiệp Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 64
  75. GVHD: Th.s Phạm Thị Hồng Quyên Tổ chức tập huấn, cũng cố và nâng cao cho hệ thống Kế toán quản trị của Công ty. Các nhà quản trị cần chú ý nhiều hơn đến việc áp dụng những thông tin đã được phân tích của kế toán quản trị như phân tích biến phí, định phí, vào các quyết định quản trị. Cần tích cực và nhanh chống hoàn thiện hệ thống phần mềm kế toán hỗ trợ để tạo nên tính đồng nhất và hiệu quả trong quá trình hoạt động. Thực hiện xây dựng hệ thống thông tin nội bộ và thống nhất trong toàn thể Công ty Scavi Huế để tiếc kiệm chi phí và thời gian trong quá trình tiếp cận các thông tin để phục vụ Kế toán quản trị. Về phía sinh viên Cần tích cực và chủ động trong quá trình học tập ở nhà trường cũng như ở doanh nghiệp để thu thập được kiến thức và các kỹ năng cho bản thân. Chủ động tìm kiếm, tham gia các quá trình thực tế hiệu quả tại các doanh nghiệp và tích cực học tập để có cái nhìn đúng đắn và tổng quan nhất trong lĩnh vực học tập của bản thân. Tìm kiếm các doanh nghiệp mở để dễ dàng học tập cũng như tiếp cận thực tế. Đề cao nhận thức về thực tế ở doanh nghiệp, xem đó là cơ hội, là môi trường học tập thực tế mà mỗi cá nhân Sinh viên cần thiết phải có. 3. Hướng phát triển đề tài Công tác Kế toán quản trị nói chung và Kế toán quản trị Chi phí sản xuất nói riêng là những đề tài mới mẻ đối với các doan nghiệp Việt Nam và nó cũng là đề tài phong phú để thực hiện nghiên cứu và tìm hiểu. Đề tài nghiên cứu về Kế toán quản trị Cho phí sản xuất của Công ty Scavi Huế chỉ mới dừng lạTrườngi ở cái nhìn tổng quan Đại về công học tác Kế toánKinh quản trị Chitế phí Huế mà chưa thực sự đào sâu nghiên cứu một vấn đề riêng biệt. Đây là một đề tài rộng, phức tạp, thời gian thực hiện khá ngắn, cũng như kiến thức còn nhiều hạn chế, một số ý kiến vẫn còn mang tính chủ quan nên đề tài chưa thể giải quyết triệt để mọi vấn đề. Do đó tôi xin có những đề nghị nhằm phát triển hướng đề tài này như sau: Hoàng Thị Như Quỳnh – K49C Kế Toán 65