Khóa luận Hoàn thiện và phát triển hoạt động Tiếp thị số tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp - Bùi Thị Hồng Nhung

pdf 75 trang thiennha21 20/04/2022 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện và phát triển hoạt động Tiếp thị số tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp - Bùi Thị Hồng Nhung", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_va_phat_trien_hoat_dong_tiep_thi_so_tai.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện và phát triển hoạt động Tiếp thị số tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp - Bùi Thị Hồng Nhung

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TIẾP THỊ SỐ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGỌC ĐIỆP Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: MARKETING Giảng viên hƣớng dẫn : Thạc sĩ Lê Đình Thái Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Hồng Nhung MSSV: 1054010529 Lớp: 10DQM01 TP. Hồ Chí Minh, 2014
  2. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Giáo viên hƣớng dẫn là Thạc sĩ Lê Đình Thái. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trƣớc đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá đƣợc chính tôi thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng cũng nhƣ kết quả khóa luận tốt nghiệp của mình. Tp.Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 06 năm 2014 Sinh viên Bùi Thị Hồng Nhung
  3. ii LỜI CÁM ƠN Qua 2 tháng thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp, tôi thực sự đã tích lũy đƣợc nhiều kiến thức thực tế, kinh nghiệm làm việc cũng nhƣ kinh nghiệm sống cho mình. Tôi đã nhận đƣợc sự chỉ dạy, những góp ý quý báu từ thầy hƣớng dẫn trƣờng Đại học Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh, bên cạnh đó là sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị đang làm việc tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp. Trƣớc hết, tôi xin cám ơn chân thành đến các thầy cô đã tận tâm dạy bảo tôi trong thời gian tôi học tập tại trƣờng Đại học Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Lê Đình Thái đã dành thời gian, công sức hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi một cách chân thành trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành bài viết khóa luận tốt nghiệp. Đồng thời, tôi xin cảm ơn quý cô chú, anh chị và ban lãnh đạo Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp đã tạo điều kiện cho tôi thực tập, tiếp cận thực tế, đã dành sự hƣớng dẫn, động viên vô cùng quý báu cho tôi. Với kiến thức và năng lực của mình, tôi đã cố gắng hoàn thành bài viết khóa luận tốt nghiệp, nhƣng cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc sự góp ý quý báu từ quý thầy cô. Tôi xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Bùi Thị Hồng Nhung
  4. iii CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : Bùi Thị Hồng Nhung MSSV : 1054010529 Khoá : .2010- 2014 1. Thời gian thực tập 2. Bộ phận thực tập 3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật 4. Kết quả thực tập theo đề tài 5. Nhận xét chung
  5. iv Đơn vị thực tập
  6. v NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN THỰC TẬP
  7. vi TÓM TẮT ĐỀ TÀI Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp là doanh nghiệp tƣ nhân. Công ty chuyên sản xuất kinh doanh nguyên liệu cám. Việc sử dụng Tiếp thị số đối với hoạt động mua bán và tìm kiếm đối tác, khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc tồn tại và phát triển của công ty. Đề tài” Hoàn thiện và phát triển hoạt động Tiếp thị số tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp “ có thể tóm tắt nhƣ sau: Chƣơng 1: Những cơ sở lý luận về hoạt động Tiếp thị số ( Digital Marketing): nêu ra những lý thuyết về Tiếp thị số, giúp hiểu rõ hơn về những lý luận của hoạt động Tiếp thị số. Chƣơng 2: Thực trạng về hoạt động Tiếp thị số tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp: tổng quát về doanh nghiệp, tình hình kinh doanh của công ty giai đoạn vừa qua (2012-2013), phân tích đánh giá và nhận xét thực trạng hoạt động Tiếp thị số chƣa thực hiện; đang thực hiện và sẽ thực hiện; giúp hiểu rõ hơn về công ty. Chƣơng 3: Giải pháp và kiến nghị cho hoạt động Tiếp thị số tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp: Phân tích định hƣớng phát triển, đƣa ra những đề xuất kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện và nâng cao hoạt động Tiếp thị số tại công ty.
  8. vii MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIẾP THỊ SỐ 3 1.1. TIẾP THỊ SỐ . 3 1.1.1. Khái niệm về Tiếp thị số 3 1.1.2. Các công cụ cơ bản của Tiếp thị số 3 1.1.2.1. Quảng cáo hiển thị ( Display Advertising) 3 1.1.2.2. Giao tiếp và bán giao tiếp trực tuyến ( Online Public Relations) 5 1.1.2.3. Diễn đàn trực tuyến ( Forum) . . 5 1.1.2.4. Tiếp thị trên mạng điện tử ( Web- Based Marketing) . 6 1.1.2.5. Tiếp thị trên mạng xã hội ( Social Media Marketing) . 7 1.1.2.6. Tối ƣu hóa trên công cụ tìm kiếm ( Search Engine Optimization - SEO) . 8 1.1.2.7. Quảng cáo và thu phí trên từng cú nhấp chuột ( Pay Per Click- PPC - trên Google Adwords, Facebook Adwords) . 9 1.1.2.8. Tiếp thị qua thƣ điện tử ( Email Marketing) 10 1.1.2.9. Tiếp thị qua thiết bị di động ( Mobile Marketing) . 11 1.1.3. Tiếp thị số khác với Tiếp thị thông thƣờng nhƣ thế nào? 12 1.2. VAI TRÕ VÀ TẦM ẢNH HƢỞNG CỦA TIẾP THỊ SỐ 14 1.2.1. Đối với phát triển kinh tế Việt Nam . 14 1.2.2. Đối với phát triển kinh tế tỉnh Đồng Tháp 15 1.2.3. Đối với phát triển kinh tế doanh nghiệp 16 1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TIẾP THỊ SỐ 17 1.3.1. Yếu tố văn hóa . 17 1.3.2. Yếu tố pháp lý 17 1.3.3. Yếu tố kinh tế 17 1.3.4. Yếu tố xã hội 17 1.3.5. Yếu tố khác 17 1.4. XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƢƠNG LAI CỦA TIẾP THỊ SỐ 17 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 . 20
  9. viii CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TIẾP THỊ SỐ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGỌC ĐIỆP 21 2.1. GIỚI THIỆU CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGỌC ĐIỆP 21 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 21 2.1.2. Lĩnh vực hoạt động 22 2.1.3. Cơ cấu tổ chức 22 2.1.4. Cơ cấu lao động 23 2.1.5. Các sản phẩm kinh doanh . 23 2.1.6. Phân tích một số đối thủ cạnh tranh lớn của công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp 25 2.1.6.1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Nhƣ Ý . 26 2.1.6.2. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Bích 26 2.1.6.3. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phƣớc Cƣờng 26 2.1.7. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 26 2.1.7.1. Tiềm lực tài chính 26 2.1.7.2. Cơ sở vật chất 27 2.1.7.3. Tình hình hoạt động của công ty tròng năm vừa qua (2012- 2013) 27 2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIẾP THỊ SỐ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGỌC ĐIỆP . 29 2.2.1. Các hoạt động Tiếp thị số đang sử dụng tại công ty 29 2.2.2. Thành quả đạt đƣợc từ hoạt động Tiếp thị số tại công ty . 31 2.2.3. Xem xét các hoạt động Tiếp thị số chƣa sử dụng tại công ty . 32 2.2.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động Tiếp thị số đang và sẽ sử dụng tại công ty 34 2.2.5. So sánh hoạt động Tiếp thị số tại công ty với hoạt động Tiếp thị số hiện có của các doanh nghiệp khác 34 2.2.6. Nhận xét, đánh giá hoạt động Tiếp thị số tại công ty 35 2.2.6.1. Nhƣợc điểm của công tác Tiếp thị số tại công ty . . 35 2.2.6.2. Nhận xét- đánh giá hoạt động Tiếp thị số đang sử dụng tại công ty. 36 TÓM TẮT CHƢƠNG 2 . 38
  10. ix CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ CHO HOẠT ĐỘNG TIẾP THỊ SỐ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGỌC ĐIỆP 39 3.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 39 3.1.1. Định hƣớng phát triển của công ty . 39 3.1.2. Định hƣớng phát triển của hoạt động Tiếp thị số tại công ty . 40 3.2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 40 3.2.1. Giải pháp hoàn thiện các hoạt động Tiếp thị số còn yếu tại công ty 41 3.2.1.1. Tiếp thị qua thƣ điện tử 41 3.2.1.2. Tiếp thị qua thiết bị di động 43 3.2.2. Giải pháp ứng dụng các hoạt động Tiếp thị số mới vào công ty 44 3.2.2.1. Xây dựng trang mạng điện tử cho công ty 44 3.2.2.2. Quảng cáo hiển thị kết hợp Giao tiếp và bán quảng cáo trực tiếp 46 3.2.2.3. Diễn đàn trực tuyến 48 3.2.2.4. Tiếp thị trên mạng điện tử 49 3.2.2.5. Tiếp thị trên mạng xã hội 51 3.2.2.6. Tối ƣu hóa công cụ tìm kiếm kết hợp với Quảng cáo và thu phí theo từng cú nhấp chuột, ứng dụng trên Google Adwords 52 3.2.2.7. Tiếp thị số trên thiết bị di động 56 3.3. KIẾN NGHỊ 57 3.3.1. Kiến nghị với Nhà nƣớc 57 3.3.2. Kiến nghị với tỉnh Đồng Tháp 58 KẾT LUẬN . 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
  11. x DANH MỤC TRA CỨU CHỮ DỊCH - CHỮ VIẾT TẮT Advertising networks Mạng lƣới quảng cáo Apple Một thƣơng hiệu sản xuất thiết bị di động Backlinks Liên kết trở về Banner Tiêu đề BIDV Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần Ngoại thƣơng Việt Nam Big Data Dữ liệu lớn Bluetooth Đƣờng truyền kết nối trên điện thoại Brand stories Câu chuyện hƣớng về thƣơng hiệu công ty Business to Customer - B2C Doanh nghiệp đến khách hàng Cellphone Điện thoại di động Click Cú nhấp chuột Clink Đƣờng liên kết, đƣờng dẫn Comment Bình luận Communicating with online Giao tiếp với những ngƣời sở hữu truyền media owners thông Content Marketing Tiếp thị thông qua nội dung Cookie Dạng bảng ghi đƣợc tạo ra và lƣu lại trên trình duyệt khi ngƣời dùng truy cập trang web CPA - Cost Per Action Giá quảng cáo dựa trên số lƣợng khách hàng thực tế mua sản phẩm/điền mẫu đăng ký/gọi điện/ gửi email khi khách hàng thấy và tƣơng tác với quảng cáo CPC - Cost Per Click Giá cho một lần nhấp chuột vào quảng cáo CPD - Cost Per Duration Giá quảng cáo dựa trên thời gian đăng quảng cáo CPM - Cost Per Mile Giá cho 1000 lần quảng cáo xuất hiện (Thousand Impressions)) Description Meta Tag Thẻ mô tả ngắn nội dung bài viết Digital Kỹ thuật số Digital Advertising Quảng cáo kỹ thuật số Digital Marketing Tiếp thị số Display Advertising Quảng cáo hiển thị Đối tác Là ngƣời công ty mua nguyên liệu cám thô Email Thƣ điện tử Email marketing Tiếp thị qua thƣ điện tử E-Newsletter Bản tin điện tử Expandable Dạng mở rộng Facebook Trang xã hội Facebook Adwords Dịch vụ quảng cáo trên Facebook Flash/ GIF banner Dạng đồ họa màu ánh xạ Forum Diễn đàn trực tuyến
  12. xi Forum Seeding- Online Tạo nội dung cơ sở cho chủ đề trực tuyến Seeding Google Trang tìm kiếm Google Adwords Dịch vụ quảng cáo trên Google IBA - Internet Bureau Cục quảng cáo cho một hệ thống các mạng Advertising máy đƣợc liên kết với nhau trên phạm vi toàn thế giới Impression Số lần quảng cáo xuất hiện Internet Việc sử dụng một hệ thống các mạng máy đƣợc liên kết với nhau trên phạm vi toàn thế giới Keyword Từ khóa Keywords Meta Tag Thẻ từ khóa Khách hàng Là ngƣời công ty bán nguyên liệu cám thành phẩm Laptop Máy tính xách tay Link building Xây dựng liên kết Location based service Dịch vụ dựa trên nền tảng định vị MASTER CARD Tên thẻ tín dụng thanh toán quốc tế Max Lớn nhất MMS - Multimedia Dịch vụ tin nhắn đa phƣơng tiện Messaging Service Mobile marketing Tiếp thị qua thiết bị di động Newsletter Bản tin Online media owners Ngƣời có ảnh hƣởng trên mạng Online PR - Online Public Giao tiếp và bán quảng cáo trực tuyến Relations Opt-in Chọn lựa, đăng ký nhận email PC - Personal Computer Máy tính cá nhân Pinterest, Google+, Tumblr, Tên trang mạng xã hội Instagram, LinkedIn, Twitter, Pinterest Post tag Công cụ thẻ đăng tạo từ khóa PPC - Pay Per Click Quảng cáo và thu phí theo từng cú nhấp chuột Publisher Trang mạng nhận quảng cáo QR code - Quick Response Mã phản hồi nhanh Rich Media Hình thức quảng cáo tƣơng tác dựa trên công nghệ nhúng Sacombank Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần Sài Gòn Thƣơng tín Sale letter Cung cấp đƣờng truyền của trang mạng Search engine Công cụ tìm kiếm SEM - Search Engine Tiếp thị trên công cụ tìm kiếm Marketing
  13. xii SEO - Search Engine Tối ƣu hóa công cụ tìm kiếm Optimization Smartphone Điện thoại thông minh SMS - Short Messaging Dịch vụ tin nhắn gọn System / Short Message Service Social Bookmarking Đánh dấu mạng xã hội Social media marketing Tiếp thị trên mạng xã hội Social News Tin tức xã hội Social Sharing Chia sẻ mạng xã hội Spam Thƣ rác Static image Ảnh tĩnh T.TR Thuyết trình Tablet Máy tính bảng Title Meta Tag Thẻ tiêu đề bài viết TMĐT Thƣơng mại điện tử TNHH Trách nhiệm hữu hạn Topic Chủ đề Traffic Thƣơng mại UCE - Unsolicited Email Thƣ không đƣợc sự đồng ý của ngƣời nhận Marketing/ Unsolicited Commercial Email VECITA Cục Thƣơng mại điện tử và Công nghệ thông tin Vietcombank Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần Ngoại thƣơng Việt Nam Vietinbank Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam VIP – Very Important Person Bài đăng ở vị trí quan trọng VISA Tên thẻ tín dụng thanh toán quốc tế Vote Bỏ phiếu Web Mạng Web- Based marketing Tiếp thị trên trang mạng điện tử Web feed / RSS / Atom Tin nhắn và nguồn cấp tin trên mạng Website Trang mạng
  14. xiii DANH SÁCH BẢNG MẪU, BẢNG BIỂU Bảng 1.1 – So sánh giữa Tiếp thị số và tiếp thị thông thƣờng Bảng 1.2 – Bảng doanh thu Thƣơng mại điện tử B2C năm 2013 Bảng 1.3 – Ƣớc tính tỷ lệ truy cập Internet và doanh thu TMĐT năm 2015 Bảng 2.1 – Bảng kết quả kinh doanh của công ty năm 2012- 2013 Bảng 2.2 – Chỉ số tiếp thị của 02 kênh Tiếp thị số tại công ty năm 2010- 2011 Bảng 2.3 – Chỉ số tiếp thị của 02 kênh Tiếp thị số tại công ty năm 2012- 2013 Bảng 3.1 – Các từ khóa mẫu cho sản phẩm và tên của công ty DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH Hình 2.1 – Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp Hình 2.2 – Nguyên liệu cám khô Hình 2.3 – Nguyên liệu cám ƣớt Hình 3.1 – Thƣ ngỏ mẫu Hình 3.2 – Màu sắc chủ đạo dự kiến cho trang web công ty Hình 3.3 – Mẫu thiết kế trang mạng điện tử cho công ty Hình 3.4 – Hình thức quảng cáo hiển thị dự kiến cho công ty Hình 3.5 – Ứng dụng hiển thị Tiếp thị số trên trang mạng tìm kiếm Google Hình 3.6 – Mẫu chiến lƣợc quảng cáo trên Google Adwords Hình 3.7 – Mã code Hình 3.8 – Mã QR
  15. 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Tiếp thị số ( Digital Marketing) là một thuật ngữ chỉ xuất hiện khi công nghệ kỹ thuật số nói chung và công nghệ thông tin nói riêng phát triển mạnh. Trƣớc kia, khi nói đến quảng cáo- tiếp thị chúng ta chỉ thƣờng nói đến các công cụ quảng bá truyền thống nhƣ: tạp chí, báo in, phát thanh, truyền hình, tờ rơi, Tuy nhiên, ngày nay với sự bùng nổ của công nghệ thông tin đã ảnh hƣởng sâu sắc đến mọi mặt của đời sống, từ cách giao tiếp đến cách tiếp nhận thông tin, tất cả đều bắt đầu từ 2 con số rất đơn giản là 0 và 1 (mã nhị phân). Việc ứng dụng công nghệ thông tin cùng với sự phát triển của hạ tầng băng thông rộng đã thúc đẩy một thuật ngữ mới làm thay đổi lớn về Marketing, đó chính là Tiếp thị số – Digital Marketing. Trong quá trình toàn cầu hóa, kinh tế mở cửa và nhiều nghiên cứu mới về nguyên liệu cám, có nhiều khách hàng muốn hợp tác, nhiều đơn vị muốn cung cấp sản phẩm này cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp. Rất nhiều cơ hội đang chờ công ty ở phía trƣớc, nhƣng với nguồn nhân lực hiện tại, cơ sở vật chất và nguồn vốn hiện tại, làm thế nào để lựa chọn đối tác phù hợp, nguồn nguyên liệu đảm bảo, nhằm thu hút khách hàng; nhà cung cấp, đƣợc mọi ngƣời biết đến và chủ động liên hệ, từ đó duy trì và phát triển mối quan hệ hợp tác, tăng doanh thu và hiệu quả hoạt động. Trƣớc thực trạng đó, tôi chọn đề tài” Hoàn thiện và phát triển hoạt động Tiếp thị số tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp” với mong muốn xây dựng đƣợc một hệ thống tiếp thị số tốt hơn cho công ty nhằm cung cấp cho đối tác; khách hàng về thông tin sản phẩm, công ty trên cơ sở phân tích số liệu, phƣơng thức kinh doanh, hoạt động Tiếp thị số trong quá khứ, từ đó đƣa ra một số giải pháp; kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động Tiếp thị số tại công ty. 2. Mục tiêu nghiên cứu
  16. 2 Tìm ra hƣớng phát triển mới thông qua quảng cáo trên mạng điện tử. Giúp công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp có thể đánh giá đƣợc năng lực hiện tại và khả năng của công ty trong hoạt động Tiếp thị số, giúp doanh nghiệp định vị và phát triển thƣơng hiệu. Nghiên cứu, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về Tiếp thị số. Từ đó, thấy đƣợc những hạn chế cũng nhƣ nguyên nhân khách quan và chủ quan. Trên cơ sở phân tích, tìm ra những giải pháp và đề xuất khả thi nhất nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động Tiếp thị số tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp. 3. Đối tƣợng và Phạm vi nghiên cứu của đề tài Đối tƣợng nghiên cứu của đề tại là công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp. Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt Tiếp thị số mà cụ thể là đi sâu phân tích, đánh giá các vấn đề lý luận và thực tiễn của hoạt động Tiếp thị số tại công ty. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Để phân tích và làm rõ những nội dung của đề tài, chuyên đề đã sử dụng nhiều phƣơng pháp tổng hợp nhƣ thống kê-toán, phƣơng pháp logic và lịch sử, phƣơng pháp hệ thống, so sánh, đối chiếu. 5. Kết cấu đề tài Chuyên đề gồm có 61 trang, 07 bảng biểu, 11 hình ảnh. Ngoài lời mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo. Nội dung gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động Tiếp thị số Chƣơng 2: Thực trạng về hoạt động Tiếp thị số tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp Chƣơng 3: Giải pháp và kiến nghị cho hoạt động Tiếp thị số tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp
  17. 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIẾP THỊ SỐ 1.1 TIẾP THỊ SỐ 1.1.1 Khái niệm về Tiếp thị số Tiếp thị số ( Digital Marketing) là phƣơng pháp quảng cáo sử dụng các thiết bị điện tử nhƣ máy tính cá nhân ( PC, laptop), điện thoại thông minh ( Smartphone), điện thoại di động ( Cellphone), máy tính bảng ( Tablet) và thiết bị chơi game để tƣơng tác với ngƣời dùng. Tiếp thị số sử dụng những công nghệ hoặc các nền tảng nhƣ trang mạng ( Website), thƣ điện tử ( email), ứng dụng ( cơ bản hoặc trên thiết bị di động) và các mạng xã hội. – theo Wikipedia. Tiếp thị số ( Digital Marketing) là việc sử dụng một hệ thống các mạng máy đƣợc liên kết với nhau trên phạm vi toàn thế giới ( Internet) sử dụng các kênh phân phối trực tuyến – định hƣớng theo cơ sở dữ liệu về đặc điểm và hành vi đối tƣợng mục tiêu, làm phƣơng tiện cho các hoạt động tiếp thị và truyền thông, thực thi các hoạt động quảng bá sản phẩm và dịch vụ, là cách tiếp cận thị trƣờng để tiếp thị sản phẩm và thƣơng hiệu một cách nhanh chóng, hiệu quả, nhằm tiếp cận đến khách hàng đúng thời điểm thích hợp, đúng nhu cầu, cá nhân hóa và chi phí hợp lý. Tiếp thị số có 3 đặc điểm: sử dụng phƣơng tiện kỹ thuật số, tiếp cận khách hàng trong môi trƣờng kỹ thuật số, tƣơng tác đƣợc với khách hàng. Liên hệ đặt quảng cáo Tiếp thị số thông thƣờng qua : Đặt trực tiếp, Qua đại lý; nhà phân phối và qua Mạng lƣới quảng cáo ( Advertising networks - là tập trung trang mạng có lƣợng truy cập không cao hoặc tập trung vào trang mạng có uy tín; thƣơng mại cao). Các công cụ của hoạt động Tiếp thị số đang tiếp tục phát triển và mở rộng. 1.1.2 Các công cụ cơ bản của tiếp thị số 1.1.2.1 Quảng cáo hiển thị ( Display Advertising)
  18. 4 Quảng cáo hiển thị là hình thức một tiêu đề (banner) chữ, ảnh đồ hoạ (có thể là tĩnh hoặc động), video, đƣợc đặt trên các trang mạng với chức năng là một công cụ quảng cáo và phải trả phí. Đo lƣờng hiệu quả thông qua: số lần quảng cáo xuất hiện ( Impression), số ngƣời quan tâm nhấp chuột vào quảng cáo ( Click), giá cho 1000 lần quảng cáo xuất hiện ( CPM- Cost Per Mile), giá cho một lần nhấp chuột vào quảng cáo ( CPC- Cost Per Click). Các định dạng quảng cáo hiển thị phổ biến theo chuẩn IBA ( Internet Bureau Advertising - Cục quảng cáo trên mạng điện tử): + Ảnh tĩnh ( Static image). + Đồ họa màu ánh xạ ( Flash/ GIF banner) với loại tệp .swf hoặc .gif, kích cỡ tối đa 30kb hoặc 50kb, thời lƣợng tối đa 15 giây hoặc 30 giây, âm thanh tắt hoặc để ngƣời xem tự khởi động. + Video với kích cỡ phổ biến nhất là hình vuông MPU 336 x 280 hoặc 300 x 250 (fixels). + Dạng mở rộng ( Expandable): một tiêu đề ( banner) có thể mở rộng khi ngƣời dùng di chuột qua hoặc nhấp vào, tự thu hồi khi di chuột ra khỏi, là một dạng Rich Media – hình thức quảng cáo tƣơng tác dựa trên công nghệ nhúng, kết hợp hình ảnh âm thanh và truyền tải nội dung nhƣ tràn trang, bóc trang Mạng lƣới quảng cáo hiển thị là dịch vụ kết nối nhà quảng cáo đến trang mạng chấp nhận đặt quảng cáo ( Publisher ), có chức năng tổng hợp không gian quảng cáo từ chủ trang web nhằm đáp ứng nhu cầu của nhà quảng cáo. Lợi ích: Hình thức này phù hợp với nhiều quy mô doanh nghiệp và có thể điều chỉnh nội dung quảng cáo một cách tập trung, đơn giản và nhanh chóng với hệ thống báo cáo minh bạch và theo thời gian tiếp cận khách hàng mục tiêu tối đa, nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và hiệu quả về thời gian.
  19. 5 1.1.2.2 Giao tiếp và bán quảng cáo trực tuyến ( Online Public Relations) Giao tiếp và bán quảng cáo trực tuyến ( Online Public Relations) là sự quản lý về nhận thức, hiểu biết công chúng đối với một tổ chức hay thƣơng hiệu, đạt đƣợc bằng cách tăng sự tiếp xúc của công ty với ngƣời xem thông qua trang mạng, giúp tối đa hoá sự hiện diện của thƣơng hiệu, sản phẩm hoặc trang mạng (website) trên những trang mạng thứ ba nhằm thu hút khách hàng mục tiêu. Đo lƣờng thông qua thông số: Khả năng truyền tin nhanh, xây dựng chiến lƣợc tiếp thị, mức độ liên kết với trang quảng cáo thông qua những đƣờng liên kết ( link) dẫn tới trang mạng của công ty, chi phí, quản lý luồng thông tin. Giao tiếp và bán quảng cáo trực tuyến bao gồm các hình thức chính sau: + Giao tiếp với những ngƣời sở hữu truyền thông (Communicating with online media owners): xây dựng mối quan hệ với những ngƣời có ảnh hƣởng trên mạng (online media owners) là cách để mở rộng sự tiếp cận đối với thƣơng hiệu. + Xây dựng liên kết (Link building): xây dựng liên kết rất quan trọng trong tối ƣu hóa công cụ tìm kiếm, đƣợc coi là thành tố chính của giao tiếp và bán quảng cáo trực tuyến bởi nó giúp thƣơng hiệu hiện diện trên các trang mạng thứ ba và tạo nên liên kết trở về ( Backlink) quay về trang mạng của thƣơng hiệu. Giao tiếp và bán quảng cáo trực tuyến ( Online Public Relations) đƣợc coi là công cụ hỗ trợ đắc lực, thông minh cho các doanh nghiệp trong việc làm thƣơng hiệu và gây ấn tƣợng tích cực với ngƣời sử dụng Internet, tăng độ tín nhiệm của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể thực hiện những ý tƣởng mà không bị giới hạn bởi thời gian, không gian. 1.1.2.3 Diễn đàn trực tuyến ( Forum)
  20. 6 Diễn đàn trực tuyến ( Forum) là trang mạng nơi mọi ngƣời có thể trao đổi, thảo luận, bày tỏ ý kiến về những vấn đề cùng quan tâm. Các vấn đề thảo luận đƣợc lƣu giữ dƣới dạng các trang tin. Đây là hình thức thảo luận không trực tiếp, có thể đƣa bài thảo luận lên diễn đàn nhƣng có khi ngay lập tức hoặc vài ngày, vài tuần, thậm chí vài tháng sau mới có ngƣời trả lời vấn đề ngƣời đăng. Diễn đàn trực tuyến là hình thức truyền thông trên các diễn đàn, forum nhằm mục đích quảng bá sản phẩm/dịch vụ bằng cách đƣa các chủ đề/ bình luận ( topic/comment) một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, lôi kéo thành viên vào bình luận, đánh giá về sản phẩm hoặc dịch vụ. Đo lƣờng thông qua thông số: Khả năng truyền tin nhanh và độ thu hút của thông tin, số ngƣời tham gia theo dõi và bình luận, quản lý luồng thông tin, số lƣợng thành viên và đặc tính của trang mạng. Forum Seeding (hay còn gọi là Online Seeding) là một hình thức tạo nội dung cơ sở cho chủ đề để ngƣời xem trao đổi thông tin, gây sự chú ý trên các diễn đàn; trên các cộng đồng mạng; trên các phƣơng tiện mà mạng có thể vƣơng tới nhằm một mục đích truyền đạt thông điệp có lợi cho thƣơng hiệu. Lợi ích của Forum là có thể đƣợc dùng để tạo ra một dƣ luận, một xu hƣớng, một định hƣớng thông qua cung cấp lan truyền thông tin đƣa sản phẩm, thƣơng hiệu của công ty đến mọi ngƣời và nhận phản hồi, nâng cao mức độ thu hút, tìm kiếm và tăng độ truy cập thông tin trong chủ đề ( topic) trên diễn đàn. 1.1.2.4 Tiếp thị trên trang mạng điện tử ( Web - Based Marketing) Tiếp thị trên mạng điện tử là hình thức tiếp thị không tốn phí khi đăng thông tin quảng cáo trên trang mạng điện tử ở vị trí thông thƣờng và có giá trị xuất hiện tin tùy theo số ngƣời tìm kiếm và đăng tin mới, ngƣời đăng khi có nhu cầu đăng vị trí quan trọng ( VIP – Very Important Person) thì sẽ trả
  21. 7 một mức phí cho trang mạng với chi phí không cao và phải đăng ký là thành viên trang mạng điện tử này. Đƣợc đo lƣờng thông qua hình thức đăng tin, số ngƣời truy cập thông tin, khả năng truyền tin và mức độ quan tâm, có sự liên kết tới doanh nghiệp, chi phí phát sinh, quản lý luồng thông tin. Các trang mạng điện tử này thƣờng là một sàn giao dịch thƣơng mại điện tử, trung gian tiếp thị, tổ hợp các dịch vụ phục vụ nhu cầu mua bán trực tuyến bao gồm: Mua và chọn hàng trực tuyến, đăng ký gian hàng, rao vặt trực tuyến, đăng tin sản phẩm; dịch vụ, cung cấp thông tin giá cả thị trƣờng (sƣu tầm). Lợi ích tiếp thị khi tham gia là tất cả ngƣời đăng thông tin sẽ đƣợc bảo hộ khi tuân thủ những quy định điều khoản thỏa thuận, quy chế, nội dung đăng tin, quy định về bảo mật thông tin thành viên, quyền và nghĩa vụ thành viên, quy định về giải quyết tranh chấp phát sinh cũng nhƣ bản thân trang mạng sẽ chịu trách nhiệm duyệt và đăng tin, tính giao dịch hợp pháp, có thể là hỗ trợ sự an toàn và giám sát hoạt động giao dịch trực tiếp ( nếu có và cần thiết). 1.1.2.5 Tiếp thị trên mạng xã hội ( Social Media Marketing) Tiếp thị trên mạng xã hội (Social Media Marketinng) là hình thức tiếp thị thông qua các mạng xã hội, ứng dụng mạng xã hội vào việc làm tiếp thị. Tiếp thị trên mạng xã hội (Social Media Marketinng) là hình thức tiếp thị hoàn toàn miễn phí trực tuyến, là nơi có thể nói chuyện, tham gia, chia sẻ, liên kết Điểm chung là đều có hệ thống giao tiếp- thảo luận, phản hồi, bình luận và bỏ phiếu ( vote) cho thông tin đó, có tính hiệu quả cao và bất cứ ai cũng có thể làm đƣợc trên các mạng xã hội, diễn đàn, hội, blog Đo lƣờng thông qua thông số: lĩnh vực hoạt động của trang mạng xã hội, độ bao phủ mạng trực tuyến, số lƣợng ngƣời quan tâm và theo dõi, hình thức đăng bài, thao tác sử dụng và tạo tài khoản. Các hình thức trang mạng tiếp thị trên mạng xã hội:
  22. 8 + Tin tức xã hội ( Social News): Digg, Sphinn, Newsvine, Yahoo Hỏi đáp, Vật Giá hỏi đáp, Google hỏi đáp: đọc tin, bỏ phiếu hoặc bình luận, hỏi đáp. + Chia sẻ mạng xã hội ( Social Sharing): Snapfish, YouTube, Vimeo, Clip.vn- Flick, Picasa, Photobucket, Upanh.com, Anhso.net - Zing Mp3, Nhaccuatui, Yahoo Music, Nhacso.net: tạo, chia sẻ video, hình ảnh, âm nhạc. + Mạng lƣới xã hội ( Social Networks): Twitter, Facebook, ZingMe, Go.vn, Linkedin, Myspace, Google+, Truongxua.vn: kết nối và chia sẻ. + Đánh dấu mạng xã hội ( Social Bookmarking): Delicious, Foody.vn, BlogMarks, diadiemanuong.com, Faves, và Diigo: chia sẻ hoặc đánh dấu trang liên kết giúp những ngƣời sử dụng Internet lƣu trữ, quản lý, tham khảo tìm kiếm địa chỉ những trang web có vị trí (site) quan tâm. Nếu biết cách khai thác tiếp thị trên mạng xã hội ( Social Media Marketing) hiệu quả kinh doanh sẽ vô cùng lớn nhƣ tăng độ nhận diện thƣơng hiệu, dễ dàng tìm hiểu các đối tƣợng mục tiêu, tiết kiệm chi phí. 1.1.2.6 Tối ƣu hóa trên công cụ tìm kiếm ( Search Engine Optimization - SEO) Tối ƣu hóa công cụ tìm kiếm ( Search Engine Optimization - SEO) là tập hợp những phƣơng pháp tối ƣu hóa để trang mạng ( website), thông tin thƣơng hiệu trở lên thân thiện với công cụ tìm kiếm ( Search Engine) từ đó nâng cao thứ hạng trang mạng trên các công cụ tìm kiếm nhƣ Google, Yahoo, Bing, Cr+ khi ngƣời dùng tìm kiếm với các từ khóa ( keyword) liên quan. Tối ƣu hóa trên công cụ tìm kiếm là tập hợp các phƣơng pháp làm tăng tính thân thiện đối với động cơ tìm kiếm, hình thức này không tốn chi phí khi thực hiện tiếp thị mà chỉ mất thời gian để tạo ra các từ khóa mục tiêu. Tối ƣu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) là quá trình tối ƣu nội dung văn bản và cấu trúc website để các công cụ tìm kiếm chọn lựa trang mạng phù hợp nhất, phục vụ ngƣời tìm kiếm trên các trang kết quả thông qua: thẻ
  23. 9 tiêu đề bài viết ( Title Meta Tag), thẻ mô tả ngắn nội dung bài viết ( Description Meta Tag), thẻ từ khóa tức là những từ khóa dùng nhiều trong bài viết do chính tác giả khai báo (Keywords Meta Tag) và giúp cho việc thuận tiện trong thống kê nội dung và tạo lợi thế hiển thị ( Công cụ Post Tag) . Đo lƣờng thông qua thông số của công cụ tìm kiếm nhƣ Google sử dụng hơn 200 tiêu chí để quyết định thứ tự các trang mạng trong kết quả tìm kiếm và những thuật toán này luôn là một bí mật. Những yếu tố này có thể đƣợc sắp xếp thành 2 nhóm: những yếu tố bên trong website (nội dung, cấu trúc) và những yếu tố bên ngoài website (đƣờng dẫn quay về, tính phổ biến), thông qua thứ hạng từ khóa và tần suất xuất hiện, lƣợng ngƣời truy cập, lƣợng khách quan tâm, tỷ lệ chuyển đổi. Hình thức khi làm từ khóa SEO là việc xác định từ khóa và lặp lại chúng trong các đề mục, các đoạn mở đầu và trong địa chỉ trang web. Các đƣờng link của những bài khác đến từ trang chủ bởi vì trang chủ thƣờng đƣợc các công cụ tìm kiếm biết đến nhiều hơn. Hình ảnh và video cần đƣợc đính kèm với các từ khóa liên quan để đƣợc công cụ tìm kiếm truy cập và tìm thấy. Lợi ích thực hiện SEO là nếu giành vị trí cao trên bảng xếp hạng của các công cụ tìm kiếm thì thƣơng hiệu của công ty sẽ dễ nhận biết và nâng cao vị thế, tăng uy tín và thƣơng hiệu trên Internet, tăng độ bao phủ trên mạng điện tử, tạo đƣờng liên kết thuận tiện và nhanh chóng từ công cụ tìm kiếm đến trang web của thƣơng hiệu cũng nhƣ các bài viết hay từ khóa liên quan. 1.1.2.7 Quảng cáo và thu phí trên từng cú nhấp chuột ( Pay Per Click - PPC: trên Google Adwords, Facebook Adwords) Tiếp thị trên công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing- SEM) = SEO + PPC. Trong đó, với Google là dịch vụ Quảng cáo Google Adwords và Facebook là dịch vụ quảng cáo Facebook Adwords, là hình thức quảng
  24. 10 cáo trả tiền để đƣợc xuất hiện trên trang kết quả tìm kiếm hay trang mạng xã hội khi ai đó nhấp chuột (click) vào quảng cáo. Quảng cáo và thu phí trên từng cú nhấp chuột ( PPC - Pay Per Click ): Là loại hình quảng cáo mà trong đó ngƣời quảng cáo đặt quảng cáo của mình tại một địa điểm nào đó trên công cụ tìm kiếm hay trang mạng xã hội và bất cứ khi nào ngƣời dùng nhấp chuột vào quảng cáo đó, ngƣời đăng quảng cáo sẽ bị mất một chi phí nhất định tƣơng ứng, giá bỏ thầu cho một cú nhấp chuột càng cao thì sẽ càng đƣợc liệt kê ở các vị trí dễ gây chú ý, sẽ tăng lƣợng khách ghé thăm. Đây là mô hình tính giá phổ biến nhất trong quảng cáo trực tuyến. Đo lƣờng thông qua lƣợng ngƣời truy cập/ số lần quảng cáo xuất hiện, lƣợng khách quan tâm, lƣợng khách hàng đăng ký và mua hàng, tỷ lệ chuyển đổi, quản lý tài khoản và chiến lƣợc tiếp thị theo chủ đề, ngôn ngữ, địa lý, tính định hƣớng và lặp từ khóa. Hình thức thực hiện quảng cáo và thu phí trên từng cú nhấp chuột rất dễ, bất kể cá nhân nào có thẻ tín dụng quốc tế nhƣ VISA, MASTER CARD là có thể đăng ký và chạy quảng cáo. Google Adwords là hệ thống quảng cáo của Google cho phép các nhà quảng cáo đặt quảng cáo trên trang kết quả tìm kiếm của Google hoặc các trang thuộc hệ thống mạng liên kết. Facebook Adwords là quảng cáo cho phép nội dung của các nhà quảng cáo đặt trên các trang mạng Facebook liên kết hoặc thông qua các bài đề xuất, vị trí quảng cáo trên trang mạng cá nhân. Ngoài ra còn phải kể đến: CPC, CPM, CPD, CPA ( xem thông tin chi tiết tại bảng Danh mục tra cứu chữ dịch - chữ viết tắt trang x ). Lợi ích của quảng cáo mạng hiển thị là quảng bá doanh nghiệp đến thị trƣờng rộng hơn, mở rộng khách hàng tiềm năng, xây dựng thƣơng hiệu, cho phép lựa chọn wesite thuộc mạng nội dung theo: lĩnh vực, quốc gia và ngôn ngữ, quảng cáo dạng nguyên bản (text) hoặc tiêu đề ( banner). 1.1.2.8 Tiếp thị qua thƣ điện tử ( Email Marketing)
  25. 11 Tiếp thị qua thƣ điện tử ( Email Marketing) là hình thức gửi thƣ điện tử thông tin/quảng cáo/sự kiện có nội dung liên quan trực tiếp đến các đối tƣợng đã đăng ký email (opt-in) hay gián tiếp liên quan, cho phép ngƣời nhận có quyền từ chối không tiếp tục nhận thƣ điện tử quảng cáo nữa. Tiếp thị qua thƣ điện tử phù hợp với hầu hết các đối tƣợng có nhu cầu tiếp thị, bán hàng, quảng bá thƣơng hiệu, xây dựng kênh thông tin để chăm sóc khách hàng hiện tại và tìm kiếm khách hàng tiềm năng, quảng cáo chƣơng trình khuyến mãi, giới thiệu và ra mắt sản phẩm/dịch vụ mới. Tiếp thị qua thƣ điện tử là công cụ tiếp thị hiệu quả nếu đƣợc sử dụng một cách bài bản và có khoa học. Tuy nhiên, Tiếp thị qua thƣ điện tử có những ƣu điểm vƣợt trội, nhiều công ty đã lạm dụng email để thƣ rác ( Spam) ngƣời nhận quá mức. Đo lƣờng thông qua thông số thiết kế về đồ họa, tính tƣơng tác, bố trí thông tin thƣơng hiệu trong thƣ điện tử, phân phối thƣ điện tử, đo lƣờng thống kê phản hồi của khách hàng, số lƣợng thƣ gửi/ thƣ rác. Gồm các loại phƣơng thức: Thƣ chào bán và giới thiệu sản phẩm; cung cấp đƣờng truyền của trang web ( Sale letter), Bản tin điện tử (E- Newsletter), Câu chuyện về thƣơng hiệu hàng hóa ( Brand stories). Hoạt động tiếp thị bằng thƣ điện tử gồm: + Tiếp thị qua thƣ điện tử đƣợc sự đồng ý của ngƣời nhận. + Tiếp thị qua thƣ điện tử không đƣợc sự cho phép của ngƣời nhận (Unsolicited Email Marketing hay Unsolicited Commercial Email – UCE) còn gọi là Spam. Những lợi ích chính từ Tiếp thị qua thƣ điện tử: sử dụng tối ƣu chi phí, thống kê chi tiết, hƣớng đúng mục tiêu, theo dõi dữ liệu, tự động hóa chiến dịch tiếp thị qua thƣ điện tử, thu hồi kết quả gần nhƣ lập tức, thúc đẩy bán hàng, tiết kiệm thời gian, ứng dụng linh hoạt. 1.1.2.9 Tiếp thị qua thiết bị di động ( Mobile Marketing)
  26. 12 Tiếp thị qua thiết bị di động ( Mobile Marketing) là việc sử dụng các phƣơng tiện di động nhƣ một kênh giao tiếp và truyền thông giữa thƣơng hiệu và ngƣời tiêu dùng. Tiếp thị qua thiết bị di động ( Mobile Marketing ) không chỉ là một xu thế truyền thông mới. Nó đang thực sự trở thành một công cụ mạnh mẽ để dành đƣợc sự chú ý và quan tâm từ khách hàng. Mobile Marketing là sự phối hợp hoàn hảo của nhiều công cụ. Khi nhắc đến Mobile Marketing, mọi ngƣời thƣờng hiểu nhầm là SMS marketing. Trong khi đó, Mobile Marketing gồm tập hợp các công cụ hỗ trợ tiếp thị qua điện thoại bao gồm 7 công cụ: Dịch vụ tin nhắn gọn( Short messaging system hoặc short message service – SMS ), Dịch vụ tin nhắn đa phƣơng tiện ( Multimedia Messaging Service - MMS), Bluetooth, Internet, Hồng ngoại, Trò chơi và Ứng dụng (game/application), Dịch vụ dựa trên nền tảng định vị ( Location based service). Đo lƣờng thông qua thông số: chi phí, đối tƣợng khách hàng, hình thức thực hiện, số lƣợng ngƣời xem tin và phản hồi, tính công nghệ và kỹ thuật, mức độ phủ sóng và độ thu hút, thời gian. Hình thức hoạt động là tự nhà tiếp thị có thể tìm kiếm thông tin khách hàng để kết nối hoặc nhờ một nhà trung gian thứ 3 thực hiện việc cung cấp thông tin, quảng cáo sản phẩm dịch vụ, cung cấp thông tin khuyến mãi, dịch vụ chăm sóc khách hàng, cung cấp dịch vụ gia tăng. Tiếp thị qua thiết bị di động (Mobile Marketing) đang trở nên phổ biến vì những đặc điểm nổi bật: Tỉ lệ xem quảng cáo qua thiết bị di động cao, tƣơng tác với ngƣời tiêu dùng bất kỳ lúc nào, bất kỳ nơi đâu, từ đó, mang lại hiệu quả tiếp thị cao, tạo thuận tiện khi truy cập phản hồi và gửi thông tin dễ dàng. 1.1.3 Tiếp thị số khác với tiếp thị thông thƣờng nhƣ thế nào? Tiếp thị số không khác nhiều với Tiếp thị thông thƣờng bởi mục tiêu đều nhắm đến đó chính là khách hàng. Nhƣng làm Tiếp thị số khác với làm tiếp thị thông thƣờng là môi trƣờng và phƣơng cách thực hiện, với
  27. 13 môi trƣờng kinh doanh thì Tiếp thị số thƣờng tập trung chủ yếu vào Internet và Website. Hiện nay Tiếp thị số đang mở rộng vào các mạng viễn thông, vì số lƣợng ngƣời sử dụng điện thoại di động và máy tính (tablet, laptop) để phục vụ công việc cũng nhƣ giải trí ngày càng tăng. Về bản chất của Tiếp thị số vẫn thỏa mãn nhu cầu của con ngƣời, tuy vậy khách hàng trong thời buổi công nghệ số sẽ có đặc điểm khác hơn so với khách hàng truyền thống về thói quen tiếp cận thông tin, chọn lựa sản phẩm dịch vụ. Đặc điểm của Tiếp thị số là tính đa dạng, linh hoạt, chi phí hợp lý và có thể kiểm soát hiệu quả trực tiếp qua con số. Do vậy, Tiếp thị số phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ đến doanh nghiệp lớn. Bảng 1.1 – So sánh giữa Tiếp thị số và tiếp thị thông thƣờng ĐẶC ĐIỂM TIẾP THỊ SỐ TIẾP THỊ THÔNG THƢỜNG 1.Thiết bị Sử dụng Internet, các thiết bị Sử dụng các phƣơng tiện số hóa: thƣ điện tử, mạng xã truyền thông đại chúng: hội, video, thiết bị di động báo giấy, băng rôn, quảng cáo truyền hình 2.Không gian Không bị giới hạn bởi biên giới Bị giới hạn bởi biên giới quốc gia và vùng lãnh thổ. quốc gia và vùng lãnh thổ. 3.Thời gian Mọi lúc mọi nơi, phản ứng Chỉ vào một số giờ nhất nhanh, cập nhật thông tin và định, mất nhiều thời gian thay đổi nội dung quảng cáo và công sức để thay đổi gần nhƣ ngay lập tức, có thể mẫu quảng cáo hoặc clip. chọn lựa thời điểm tiếp thị . 4.Phản hồi Khách hàng tiếp nhận thông tin Mất một thời gian dài để và phản hồi ngay lập tức do khách hàng tiếp nhận bình luận và chia sẻ, bỏ phiếu thông tin và phản hồi.
  28. 14 đồng tình. Thông thƣờng là khi khách hàng có khiếu nại về sản phẩm dịch vụ. 5.Khách hàng Có thể chọn đƣợc đối tƣợng cụ Khó chọn đƣợc nhóm đối thể, tiếp cận trực tiếp với khách tƣợng cụ thể. hàng, khoanh vùng tiếp thị. 6.Chi phí Thấp, với ngân sách nhỏ vẫn Cao, ngân sách quảng cáo thực hiện đƣợc, có thể kiểm lớn, đƣợc ấn định dùng soát đƣợc chi phí quảng cáo. một lần. 7.Lƣu trữ Lƣu trữ thông tin khách hàng Rất khó lƣu trữ thông tin thông tin dễ dàng, nhanh chóng bằng của khách hàng. cách: khách hàng điền thông tin đăng ký thành viên, thông tin mua hàng, khi gửi phản hồi. 8. Tiếp cận Chủ động, lựa chọn thông tin. Bị động, không lựa chọn thông tin. So sánh trên không có nghĩa là Tiếp thị thông thƣờng đã hết thời. Thực tế cho thấy nhiều ngành nghề/ sản phẩm không phù hợp với các loại hình Tiếp thị số. Việc quảng bá, duy trì và khẳng định thƣơng hiệu của các doanh nghiệp lớn luôn cần tới, tỏa ra thật sự hiệu quả với quảng cáo truyền hình, áp phích quảng cáo ngoài trời, sử dụng sản phẩm mẫu 1.2 VAI TRÕ VÀ TẦM ẢNH HƢỞNG CỦA TIẾP THỊ SỐ 1.2.1 Đối với phát triển kinh tế Việt Nam Theo báo cáo Thƣơng mại điện tử Việt Nam vừa đƣợc Cục Thƣơng mại điện tử và Công nghệ thông tin (VECITA, Bộ Công Thƣơng) công bố, năm 2013, dân số có 90 triệu dân, tỉ lệ sử dụng Internet là 36%. Trong số đó có khoảng gần 57% ngƣời Việt mua sắm trực tuyến, doanh thu toàn lĩnh vực Thƣơng mại điện tử Business to Customer ( TMĐT B2C) đạt 2,2 tỷ USD
  29. 15 với mức chi trung bình của mỗi ngƣời dân trong mua hàng trực tuyến là 120 USD. Bảng 1.2 – Bảng doanh thu Thƣơng mại điện tử B2C năm 2013 ĐVT: USD ( Nguồn: Cũng theo thông báo trong ngày Internet (Internet day) diễn ra vào 4/12/2013 cho biết, doanh thu quảng cáo trực tuyến của Việt Nam đạt 2,4 nghìn tỷ đồng (2013) tƣơng ứng tăng gấp 4,8 lần so với năm 2010 (500 tỷ đồng) và chiếm khoảng 5,5% giá trị các giao dịch thƣơng mại điện tử của Việt Nam (2,2 tỷ USD, năm 2013). Tiếp thị số có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất- kinh doanh thƣơng mại vì hoạt động này cung cấp cho nền kinh tế sự tăng trƣởng vƣợt bậc. Hoạt động Tiếp thị số tác động mạnh vào suy nghĩ, nhận thức và công nghệ, nhờ đó nâng cao trình độ nhận thức, tiêu thụ, sản xuất và năng suất lao động tăng, có cơ hội đuổi kịp các nƣớc trên thế giới. Hoạt động Tiếp thị số giúp nhiều ngành kinh tế duy trì và phát triển, tham gia vào chuỗi hoạt động kinh doanh, nhờ đó nền kinh tế Việt Nam tham gia sâu rộng và nhanh chóng vào quá trình toàn cầu hóa. Hoạt động Tiếp thị số kích thích nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực vì công nghệ hiện đại, ứng dụng nhiều kỹ thuật tiên tiến đòi hỏi nguồn lực đƣợc nâng lên tƣơng ứng. 1.2.2 Đối với phát triển kinh tế tỉnh Đồng Tháp
  30. 16 Tiếp thị số góp phần hỗ trợ mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp Đồng Tháp nhằm nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, sản xuất dựa trên đổi mới, đẩy mạnh liên kết giữa sản xuất và thị trƣờng, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyên môn hóa và tạo việc làm ổn định, chuyển dịch lao động, nâng cao thu nhập, đời sống vật chất tinh thần của cƣ dân nông thôn, phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo vệ môi trƣờng sinh thái. Tiếp thị số góp phần hỗ trợ mục tiêu phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh trên cơ sở phát huy vai trò của kinh tế hợp tác, liên kết đa dạng. Hoạt động Tiếp thị số nâng cao mức sống của ngƣời dân về vật chất và tinh thần, thu hút lao động, góp phần quảng bá, giới thiệu thƣơng hiệu doanh nghiệp tỉnh nhà. Hoạt động Tiếp thị số tác động tốt đến các dự án có vốn đầu tƣ tại Tỉnh nhờ đó tăng tính hấp dẫn môi trƣờng đầu tƣ. Hoạt động Tiếp thị số góp phần trong việc quảng bá và thu hút vốn đầu tƣ, góp phần thức đẩy kinh tế tỉnh nhà phát triển và nguồn thu ngân sách của tỉnh. 1.2.3 Đối với phát triển kinh tế doanh nghiệp Việc quảng cáo trên mạng sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn, định vị đƣợc khách hàng tiềm năng, khách hàng mục tiêu do đó sẽ tiết kiệm nhiều chi phí giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả trong việc kinh doanh. Tiếp thị số góp phần quảng bá cho thƣơng hiệu và sản phẩm doanh nghiệp, trở thành doanh nghiệp tiến bộ và hiện đại. Hoạt động Tiếp thị số đóng góp gián tiếp vào nguồn tăng doanh thu và sự phát triển của doanh ngiệp. Hoạt động Tiếp thị số cải thiện đời sống lao động tại doanh nghiệp, ổn định và tăng thu nhập. Hoạt động Tiếp thị số rút ngắn khoảng cách, tiếp thị toàn cầu, giảm thời gian, giảm chi phí.
  31. 17 Thêm vào đó hiện nay số ngƣời sử dụng Internet đang tăng với tốc độ rất nhanh, do đó Tiếp thị số sẽ là một lựa chọn tốt nhất cho doanh nghiệp. 1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TIẾP THỊ SỐ 1.3.1 Yếu tố văn hóa Ngôn ngữ, thói quen, phong cách tiêu dùng, lối sống, tín ngƣỡng phong tục, sự thay đổi quan điểm, xu hƣớng nhu cầu của con ngƣời, nét đặc trƣng truyền thống và văn hóa tạo nên một hệ thống ảnh hƣởng đến hoạt động Tiếp thị số. 1.3.2 Yếu tố pháp lý Có ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động Tiếp thị số qua các quy định pháp luật về an toàn xã hội, giấy phép hoạt động, quy định chung và quy luật riêng trong môi trƣờng ảo, tính pháp lý bảo vệ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm cá nhân khi thực hiện hoạt động Tiếp thị. 1.3.3 Yếu tố kinh tế Tiếp xúc và có cơ hội hợp tác do xóa bỏ rào cản địa lý, nhận ƣu đãi từ phía cơ quan nhà nƣớc, tốc độ tăng trƣởng và sự phát triển của nền kinh tế trong nƣớc và quốc tế cũng ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động Tiếp thị số. 1.3.4 Yếu tố xã hội Nhận thức của mọi ngƣời, chấp nhận, hài lòng hay phản đối, nghi ngờ trong hoạt động Tiếp thị số. Trở thành trào lƣu và đƣợc quan tâm, hỗ trợ và phát huy. 1.3.5 Yếu tố khác Ngoài ra, hoạt động Tiếp thị số còn ảnh hƣởng bởi hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc, hệ thống tài chính ngân hàng, thiên tai và mùa vụ, trình độ khoa học kỹ thuật, tốc độ đƣờng truyền Internet 1.4 XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƢƠNG LAI CỦA TIẾP THỊ SỐ
  32. 18 Theo dự báo, đến 2015 Việt Nam sẽ có 40 – 45% dân số sử dụng mạng. “Với tốc độ phát triển kinh tế và xu hƣớng hạ tầng dịch vụ, thanh toán ngày càng đƣợc quan tâm, đến năm 2015 mỗi ngƣời Việt sẽ chi trung bình 150 USD cho thƣơng mại điện tử mỗi năm.” Với sự phát triển của kỹ thuật số, các thiết bị và tác vụ hàng ngày dần dần đang bị số hóa. Tiếp thị kỹ thuật số sẽ có xu hƣớng phát triển thông qua những chiếc máy điện tử có kết nối Internet và truy cập mạng, có thể dò sóng radio, bất cứ nơi nào với sự phổ biến của 3G, wifi. Bảng 1.3 – Ƣớc tính tỷ lệ truy cập Internet và doanh thu TMĐT năm 2015 ĐVT: USD ( Nguồn: Dự đoán về những xu hƣớng Tiếp thị số trong tƣơng lai: + Tiếp thị thông qua nội dung ( Content Marketing) sẽ phát triển lớn mạnh hơn: Không ngừng tạo ra những nội dung có giá trị, kết nối thông qua một loạt các kênh khác nhau nhằm cung cấp sự hiểu biết sâu sắc hoặc mang tính giải trí cho độc giả, cho phép công ty xây dựng mối quan hệ ổn định với khách hàng. + Tiếp thị qua mạng xã hội sẽ đa dạng hơn: Chỉ vài năm trƣớc đây, các doanh nghiệp chỉ hoạt động trong các mạng truyền thông xã hội gồm Facebook, LinkedIn và Twitter. Trong khi một số mạng biến mất, các mạng xã hội mới xuất hiện Pinterest, Google+, Tumblr và Instagram ngày càng phổ biến và đã góp phần vào sự đa dạng khi lựa chọn kênh Tiếp thị qua mạng xã hội.
  33. 19 + Nội dung chú trọng hình ảnh sẽ phát triển: Khi ngƣời tiêu dùng chịu tác động bởi số lƣợng quảng cáo ngày càng nhiều thì tiếp thị cần phải thu hút hơn. + Ít hơn sẽ hiệu quả hơn: Một xu hƣớng đáng chú ý là sự thay đổi rõ ràng trong sở thích của ngƣời tiêu dùng đối với những thông điệp tiếp thị đơn giản, nét thẩm mỹ thuần khiết, gọn gàng và tối giản thay vì những thông điệp cầu kỳ. + Nội dung tƣơng thích với thiết bị di động: Do việc sử dụng rộng rãi và tăng trƣởng nhanh chóng của điện thoại thông minh và máy tính bảng, việc các công ty tạo ra nội dung để ngƣời sử dụng điện thoại di động có thể truy cập là cần thiết, việc tạo ra một phiên bản di động bổ sung cho một trang web hoặc sử dụng thiết kế web thích ứng, điều quan trọng là phải tạo ra một trải nghiệm tích cực cho ngƣời dùng đang truy cập thông qua một thiết bị di động. + Công nghệ đeo bám quảng cáo sẽ gia tăng hiệu quả: Đây là một chiến lƣợc tiếp thị đƣợc ƣa dùng gần đây, hoạt động bằng cách sử dụng cookie đƣờng truyền của trình duyệt để theo dõi các trang web mà ngƣời dùng truy cập. Một khi họ rời khỏi một trang web nhất định, các sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ đã xem sẽ đƣợc hiển thị và xuất hiện một lần nữa trong các quảng cáo trên nhiều trang web khác khi họ truy cập đến. + Tối ƣu hóa công cụ tìm kiếm và các tín hiệu xã hội sẽ ngày càng đan kết với nhau hơn do mục tiêu của Google và các trang mạng tìm kiếm khác là cung cấp cho ngƣời sử dụng các nội dung phù hợp nhất và chất lƣợng tốt nhất. Ngoài lý do là các thiết bị kỹ thuật số đang nghiễm nhiên là một phần cuộc sống thì còn các lý do khác cũng đang góp phần khiến Tiếp thị số ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn trong năm 2014 và những năm tới nhƣ: Sự bùng nổ của Big Data- Giúp nhãn hàng có thể kiểm soát đƣợc chính xác hành vi của khách hàng, tăng đến hơn 60% lợi nhuận và sự phát triển nhanh chóng của Tiếp thị qua thiết bị di động ( Mobile Marketing), các nền tảng
  34. 20 mạng xã hội cũng đang làm thay đổi bộ mặt ngành Tiếp thị số - Digital Marketing. Và thời điểm hiện tại, Internet đang chuyển qua thế hệ web 3.0 khi các hệ thống đƣợc gắn thêm trí tuệ nhân tạo giúp hiểu ngƣời tiêu dùng để từ đó đƣa ra những thông tin và giải pháp phù hợp với nhu cầu cá biệt của từng cá nhân. Ngoài ra, ở thế hệ web 3.0, tất các các thiết bị đều có thể kết nối internet từ Ti vi đến các thiết bị gia dụng và tất cả các thiết bị cá nhân để mang lại một hệ thống truyền dẫn thông tin và quản lý toàn diện. Hiện nay, chi phí cho hoạt động Tiếp thị số chỉ bằng 1/10 của chƣơng trình trên truyền hình, và ¼ trên giấy in. Do đó, rõ ràng là các kênh quảng cáo ít tốn kém hơn sẽ thu hút các doanh nghiệp trong bối cảnh hiện tại của nền kinh tế khó khăn. TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Qua tất cả lý luận cơ bản về Tiếp thị số đã nêu, một điều tất yếu dễ thấy rằng Tiếp thị số hiện nay là một vũ khí cạnh tranh không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong các chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp, là chìa khóa dẫn đến thành công trong môi trƣờng cạnh tranh đang diễn ra gay gắt nhƣ hiện nay. Là xu hƣớng tất yếu của sự phát triển kỹ thuật số ngày nay. Chƣơng I trình bày những vấn đề Tiếp thị số và vai trò của hoạt động Tiếp thị số đối với doanh nghiệp, đặc biệt là đối với doanh nghiệp muốn xây dựng thƣơng hiệu và tăng doanh thu. Từ đó, mọi doanh nghiệp phải tự nhận thấy tầm quan trọng của công tác tiếp thị mà tổ chức hoạt động Tiếp thị số sao cho phù hợp với điều kiện, nguồn lực của doanh nghiệp. Là cơ sở để tiến hành khảo sát thực tế hoạt động Tiếp thị số tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp và nghiên cứu, đánh giá hoạt động Tiếp thị số tại doanh nghiệp.
  35. 21 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TIẾP THỊ SỐ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGỌC ĐIỆP 2.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGỌC ĐIỆP Tên giao dịch trong nƣớc : CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGỌC ĐIỆP Tên giao dịch viết tắt : CÔNG TY TNHH NGỌC ĐIỆP Địa chỉ trụ sở : Số 58B, ấp Thạnh Phú, xã Tân Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp Đại diện bởi : Bà Võ Thị Tuyết Hồng Điện thoại : (84-6) 73 869 787 Fax: (84-6) 73 606 387 Email : dnngocdiep@yahoo.com 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp có lịch sử hình thành và đi vào hoạt động từ cuối những năm 2006 với tên gọi tiền thân là Doanh nghiệp tƣ nhân Ngọc Điệp. Ngày 19 tháng 01 năm 2010 theo” Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hai thành viên trở lên - số 1400 584175” của “Sở kế hoạch và đầu tƣ tỉnh Đồng Tháp” quyết định thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp gồm bà Võ Thị Tuyết Hồng và bà Võ Thị Tuyết Sƣơng là thành viên góp vốn. Tháng 2 năm 2010, thành lập chi nhánh Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp cơ sở 2 tại Số 73, ấp Tân Thành, xã Tân Quy Tây, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. Đây là bƣớc chuyển quan trọng nâng cao tiềm lực và vị thế trên thị trƣờng, tạo điều kiện hoạt động lâu dài và bền vững của công ty. Mục tiêu kinh doanh: Lợi ích cho đối tác – Lợi ích cho khách hàng - Lợi ích cho xã hội -Thân thiện với môi trƣờng.
  36. 22 Sứ mệnh: Phát triển sản phẩm cám nguyên liệu chất lƣợng cao, mở rộng thị trƣờng, thu hút sự quan tâm của đối tác và khách hàng tiềm năng. Tầm nhìn: Trở thành nhà cung cấp nông sản nguyên liệu hàng đầu tại tỉnh Đồng Tháp và khu vực đồng bằng Sông Cửu Long. 2.1.2 Lĩnh vực hoạt động Căn cứ theo “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hai thành viên trở lên - số 1400 584175 ngày 08/ 11/2006” của “Sở kế hoạch và đầu tƣ tỉnh Đồng Tháp” cấp ” theo mã ngành theo phân ngành kinh tế quốc dân số 03210- 03222” chuyên : kinh doanh mua bán lƣơng thực, nông sản nguyên liệu. Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh và sản xuất cám. 2.1.3 Cơ cấu tổ chức Hình 2.1 – Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp (Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh) Bộ máy quản lý công ty khá chặt chẽ, tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng. Giám đốc công ty là ngƣời có quyền cao nhất, quyết định mọi vấn đề và mệnh lệnh đƣợc thực hiện theo hệ trực tiếp, từ trên xuống dƣới.
  37. 23 2.1.4 Cơ cấu lao động Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp đang hoạt động với mô hình gọn nhẹ, có sự phân công hợp lý, công việc phù hợp với năng lực của từng ngƣời. Do sản xuất và chế biến còn mang tính thời vụ. Các tháng 3, 4, 5, 7, 8, 9 là mùa cao điểm kinh doanh do gắn liền với vụ lúa mùa, vụ đông xuân, nên nhân công có lúc lên đến 50 ngƣời. Tính đến thời điểm, tháng 5 năm 2014, toàn công ty có tổng cộng: 47 quản lý, nhân công. + Phân theo chức năng: Quản lý có 08 ngƣời, lao động trực tiếp và gián tiếp có 39 ngƣời. + Phân theo trình độ học vấn: Trình độ cao đẳng và trên cao đẳng có 08 ngƣời, trình độ trung cấp có 10 ngƣời, trình độ sơ cấp và phổ thông có 29 ngƣời. + Phân theo giới tính: Nam có 30 ngƣời, nữ có 17 ngƣời. + Phân theo độ tuổi: Dƣới 25 tuổi có 07 ngƣời, từ 25 tuổi đến 34 tuổi có 21 ngƣời, từ 35 tuổi đến 50 tuổi có 15 ngƣời, trên 50 tuổi có 04 ngƣời. 2.1.5 Các sản phẩm kinh doanh Trong qui trình xay xát và chế biến gạo, sau khi thu đƣợc sản phẩm là gạo thì còn một sản phẩm phụ có giá trị sử dụng khá cao và giá thành thấp - đó chính là cám gạo. Cám gạo đƣợc các nhà máy xay xát thu hồi và bán nhƣ là một sản phẩm thứ chính sau gạo. Cám thô đƣợc thu hồi dƣới hai dạng là cám khô và cám ƣớt.  Cám khô là cám sẽ đƣợc sấy kỹ nhiều lần để bảo quản đƣợc lâu hơn và chất lƣợng hơn. Mô tả sản phẩm: + Ẩm độ: 12% Max, Xơ: 10% Max, Đạm: 12% Min, Béo: 12% Min, Nhiệt độ lô hàng không quá 380C. + Màu sắc: Vàng
  38. 24  Cám ƣớt: là cám chỉ cần sấy sơ, thƣờng đƣợc bán cho theo dạng cám thô có thể sử dụng ngay. Mô tả sản phẩm: + Ẩm độ: 12% Max, Xơ: 6% Max, Tinh bột: 40% Min, Đạm: 10% Min, Béo: 7-12%, Nhiệt độ lô hàng không quá 380C + Màu sắc: Vàng hoặc trắng Hình 2.2 – Nguyên liệu cám khô Hình 2.3 – Nguyên liệu cám ƣớt (Nguồn: Phòng sản xuất) (Nguồn: Phòng sản xuất) Sản phẩm không lẫn vật lạ, không mùi hôi, độ ẩm đồng đều, mùi thơm, không mang mầm vi sinh gây bệnh, không có dƣ lƣợng thuốc trừ sâu; thuốc bảo vệ thực vật, không độc tố nấm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn, không nhiễm E.coli; Salmonella, không lẫn bất kì tạp chất nào ngoài cám. Từ đó, công ty cam kết sản xuất và kinh doanh sản phẩm theo đúng chỉ tiêu đã công bố. Giá bán tháng 5/ 2014 đã chƣa bao gồm thuế VAT, bao bì, phí làm hàng: + Cám khô: dao động trong khoảng từ 6,510 đồng/kg đến 6,950 đồng/kg + Cám ƣớt: dao động trong khoảng từ 5,880 đồng/kg đến 6,320 đồng/kg Đóng gói bao bì: đƣợc đóng trong bao PP tịnh trung bình 50kg, cả bì 50,3kg. Bao bì phải đƣợc may bằng 2 đƣờng chỉ cotton se chập đôi, cách
  39. 25 đầu bao 30mm, đảm bảo chắc chắn an toàn trong quá trình vận chuyển và bốc xếp. Hình thức của đơn hàng: số lƣợng tính theo tấn quy ra kilogram. Nguồn nguyên liệu của công ty chủ yếu đƣợc mua trực tiếp nhà máy xay xát gạo có uy tín và đáp ứng các tiêu chuẩn sau: sản lƣợng cung cấp tƣơng đối ổn định, chất lƣợng và giá cả cạnh tranh. Công ty sẽ cử ngƣời tới để lấy các mẫu sản phẩm mang về kiểm tra trƣớc khi quyết định mua hàng. Nguyên liệu chỉ đƣợc phép nhập vào công ty khi đáp ứng đƣợc một số yêu cầu nhất định. Công ty luôn rất coi trọng vấn đề bảo quản sản phẩm, sử dụng các nguyên liệu có nguồn gốc, phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kho kiểm tra chất lƣợng sản phẩm để đảm bảo độ an toàn và chất lƣợng của sản phẩm, cung cấp nguồn nguyên liệu chất lƣợng có giá trị dinh dƣỡng cao. Sản xuất: Công ty áp dụng những công nghệ sản xuất mới từ các nƣớc hàng đầu trong khu vực của Đông Nam Á nhƣ Đài Loan và Thái Lan, nguồn nguyên liệu sẽ đƣợc xử lý qua các quy trình tự động đƣợc vận hành dƣới sự giám sát của các chuyên viên kĩ thuật. Bên cạnh hệ thống sản xuất và vận hành tự động, có bộ phận kiểm tra chất lƣợng sản phẩm ở mỗi lô hàng sản xuất để có thể kiểm soát chặt chẽ chất lƣợng của thành phẩm bảo đảm đáp ứng cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tối ƣu mang lại giá trị cao. 2.1.6 Phân tích một số đối thủ cạnh tranh lớn của Công ty Ngọc Điệp Hiện nay ngành nghề kinh doanh và sản xuất bột cám có rất nhiều công ty đang kinh doanh với nhiều quy mô và mức độ khác nhau, mỗi doanh nghiệp đều có vị trí và dấu ấn của riêng mình. Sản phẩm cám khô và cám ƣớt của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp về giá cả hợp lý, chất lƣợng khá tốt, luôn ở mức ổn định và nhiều mối quan hệ với các công ty nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi ngoài địa bàn tỉnh Đồng Tháp nhƣ Cần Thơ, Vĩnh Long, An Giang,Tp.Hồ Chí Minh Công ty không chỉ cạnh tranh về giá cả mà còn về chất lƣợng sản phẩm.
  40. 26 2.1.6.1 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Nhƣ Ý Địa chỉ: Số 289, ấp Thạnh Phú, xã Tân Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Thành lập năm 2011 quy mô gồm 1 cơ sở, diện tích khoảng 4,500 m2. Công suất: khoảng 13 tấn/ giờ. Giá bán khá cạnh tranh với sản phẩm cám Ngọc Điệp khi chênh lệch cao hơn khoảng 50 đồng/kg đến 100 đồng/kg, chất lƣợng cám khá tƣơng đƣơng với sản phẩm công ty nhƣng lại có khá nhiều đối tác quy mô vừa và nhỏ tin dùng, trung thành và lựa chọn. 2.1.6.2 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Bích Địa chỉ : Số 509, đƣờng ĐT 852, khóm Tân Hòa, phƣờng An Hòa, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. Thành lập năm 2006 quy mô gồm 2 cơ sở, diện tích khoảng 6000 m2. Công suất: khoảng 20 tấn/ giờ. Giá của công ty cạnh tranh còn thấp hơn với sản phẩm cám của công ty Ngọc Điệp từ 200 đồng/kg đến 350 đồng/kg, chất lƣợng tƣơng đối, có bao gồm phí vận chuyển khi đối tác mua hàng số lƣợng lớn trên 1000 tấn cám. 2.1.6.3 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phƣớc Cƣờng Địa chỉ: Số 15, khóm Tân Hòa, phƣờng An Hòa, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. Thành lập năm 2007 quy mô 2 cơ sở, diện tích khoảng 5000 m2. Công suất: khoảng 17 tấn/ ngày. Công ty có giá bán cao hơn từ 230 đồng/kg đến 370 đồng/kg, chất lƣợng sản phẩm tốt, là công ty có nhiều mối liên hệ với các nhà cung cấp nguyên liệu cám thô, vì thế nguồn cung rất tốt, ổn định, gây sức ép trong việc công ty Ngọc Điệp thu mua cám nguyên liệu và đôi khi phải mua lại để đủ đơn hàng đối tác yêu cầu. 2.1.7 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 2.1.7.1 Tiềm lực tài chính
  41. 27 Nguồn vốn đƣợc đảm bảo và phát triển không ngừng nhằm ổn định cho việc phát triển kinh doanh của công ty. Vốn điều lệ công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp: 30,000,000,000 đồng( ba mƣơi tỷ đồng). Công ty đã xác định mối quan hệ hợp đồng lâu dài với các ngân hàng thƣơng mại nhƣ: ngân hàng Công thƣơng – Vietinbank, ngân hàng Sài Gòn Thƣơng tín – Sacombank, ngân hàng Ngoại thƣơng – Vietcombank, ngân hàng Đầu tƣ và phát triển – BIDV. Những nguồn vốn này góp phần quan trọng vào việc tăng lƣợng vốn lƣu động giúp công ty chủ động kinh doanh. Nhờ vào việc huy động vốn và quản lý chặt chẽ việc sử dụng vốn nên Công ty đã đảm bảo việc ổn định và tăng trƣởng về vốn. 2.1.7.2 Cơ sở vật chất Quy mô cơ sở có diện tích khoảng 5,350 m2 bao gồm: Hai phân xƣởng xay xát và chế biến, kho chứa hàng, 4 văn phòng làm việc, khu nhà xe. Hai phân xƣởng sản xuất đƣợc trang bị hệ thống máy hiện đại nhƣ: Máy đánh bóng, đấu trộn, máy xay xát công suất cao 16 tấn/giờ. Hệ thống bàn cân điện tử hiện đại giúp kiểm soát đƣợc nguyên liệu đầu vào và thành phẩm đầu ra. Hệ thống băng tải di động khắp nhà máy, tiết kiệm đƣợc sức ngƣời, tăng năng suất làm việc. Hệ thống băng tải cầu tàu gồm 4 máng thuận lợi cho việc nhập xuất liên tục Ngoài ra, nhà máy còn trang bị hệ thống sấy cám đảm bảo đƣợc chất lƣợng (ẩm độ) cho cám, hàng hóa có thể trữ đƣợc trong thời gian dài, đặc biệt hơn là có thể giảm 4 độ C trong một lần sấy. Phƣơng tiện vận tải: công ty có 2 xe tải và 3 ghe, thƣờng thuê thêm 5 xe tải và 5 ghe và 2 xà lan. 2.1.7.3 Tình hình hoạt động của công ty trong 2 năm vừa qua (2012-2013) Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp trong 2 năm qua có chiều hƣớng đi xuống nhƣng công ty vẫn có lãi. Bảng 2.1 – Bảng kết quả kinh doanh của công ty năm 2012- 2013 ĐVT: đồng
  42. 28 CHI TIÊU A Mã T. NĂM 2012 NĂM 2013 số B TR C 1.Doanh thu bán hàng và 1 IVO8 269,701,606,486 225,200,357,870 cung cấp dịch vụ 2.Các khoản giảm trừ 2 doanh thu 3.Doanh thu thuần về bán 10 269,701,606,486 225,200,357,870 hàng và cung cấp dịch vụ ( 10= 01-02 ) 4.Gía vốn hàng bán 11 259,236,977,448 216,637,650,104 5.Lợi nhuận gộp về bán 20 10,464,629,037 8,562,707,766 hàng và cung cấp dịch vụ 6.Doanh thu hoạt động tài 21 chính 7.Chi phí tài chính 22 1,434,357,639 873,554,800 -Trong đó: chi phí lãi vay 23 1,434,357,639 873,554,800 8.Chi phí quản lý kinh 24 5,935,571,637 6,240,050,327 doanh 9.Lợi nhuận thuần của 30 3,094,699,762 1,449,102,639 hoạt động kinh doanh ( 30= 20+21- 22-24) 10.Thu nhập khác 31 9,824,843 11.Chi phí khác 32 12.Lợi nhuận khác 40 0 9,824,843 13.Tổng lợi nhuận kế toán 50 IV09 3,094,699,762 1,458,927,482 trƣớc thuế ( 50= 30+40) 14.Chi phí thuế thu nhập 51 773,674,941 364,731,871 doanh nghiệp 15.Lợi nhuận sau thuế thu 60 2,321,024,822 1,094,195,612 nhập doanh nghiệp
  43. 29 (Nguồn: Số liệu Phòng tài chính kế toán) Thị trƣờng chủ lực: Khu vực đồng bằng Sông Cửu Long và Tây Nam Bộ với đối tác lớn nhƣ: Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Việt Thắng, Công ty Trách nhiệm thƣơng mại Một thành viên PRO- Con cò Cần Thơ, Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Vina, Công ty Cổ phần Lƣơng thực Thực phẩm Vĩnh Long, doanh nghiệp tƣ nhân Cỏ May, chi nhánh Lai Vung- Tổng công ty Lƣơng thực miền Bắc, Công ty cổ phần Thuận Minh với số lƣợng đơn hàng tối thiểu 50 tấn/ hợp đồng và tối đa 3000 tấn/ hợp đồng. Công ty thu mua nguyên liệu không từ nông dân hay thƣơng lái mà gián tiếp qua các nhà máy say xát lúa gạo trong tỉnh Đồng Tháp và vùng lân cận.  Nhận xét: Nhìn chung, doanh thu và lợi nhuận năm 2013 lại giảm so với năm 2012, nguyên nhân là do xuất hiện thêm đối thủ cạnh tranh mới dẫn đến thị phần thu hẹp nên giảm doanh thu bán hàng và lợi nhuận. Ngoài ra, trong thời gian này, do chi phí quản lý kinh doanh tăng, sự suy thoái kinh tế chung, tỷ giá và nguyên liệu đầu vào tăng cao trong khi thời điểm bán ra lại lỗ. 2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIẾP THỊ SỐ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGỌC ĐIỆP 2.2.1 Các hoạt động tiếp thị số đang đƣợc sử dụng tại công ty Hiện tại, thông qua tìm hiểu, công ty chỉ có 2 hình thức tiếp thị chính, chính là “Gửi thƣ chào và mua hàng; catalogue trực tuyến qua thƣ điện tử: dnngocdiep@yahoo.com” và “Tiếp thị qua điện thoại di động bằng phƣơng pháp tin nhắn điện thoại chào hàng qua số điện thoại: (067) 3606 287 và 0918 366 599”. Công ty tìm kiếm khách hàng thông qua danh bạ điện thoại, danh bạ doanh nghiệp, danh bạ ngành nghề kinh doanh và báo chí, hội thảo, hội nghị triễn lãm ngành nguyên liệu thức ăn chăn nuôi trong khu vực  Tiếp thị số qua thƣ điện tử Năm 2010, 2011:
  44. 30 Nội dung gửi thƣ chào bán, chào mua: “Chào quý công ty, chúng tôi là nhân viên tiếp thị đến từ công ty TNHH Ngọc Điệp chuyên kinh danh/ thu mua các loại cám. Nếu quý vị có nhu cầu, vui lòng gửi hồi âm cho chúng tôi. Xem thông tin công ty và sản phẩm qua Catalouge kèm theo hoặc liên hệ qua số điện thoại (067) 3606287 và 0918 366 599. Xin lỗi nếu chúng tôi làm phiền quý công ty!” Năm 2012, 2013 Nội dung gửi thƣ chào bán, chào mua: “Chào quý công ty, chúng tôi là nhân viên đến từ công ty TNHH Ngọc Điệp chuyên kinh danh/ thu mua các loại cám. Nếu quý vị có nhu cầu, vui lòng gửi hồi âm cho chúng tôi. Xem thông tin công ty và sản phẩm qua Catalouge kèm theo hoặc liên hệ qua số điện thoại (067) 3606287 và 0918 366 599. Xin cám ơn quý công ty đã quan tâm tin nhắn này.” Kèm catalogue là hình ảnh về công ty, giới thiệu công ty, mặt hàng sản phẩm gồm mô tả sản phẩm và hình ảnh sản phẩm với thiết kế đơn giản khoảng 4 trang. Thời gian gửi: từ thứ hai đến thứ sáu, buổi sáng.Tùy theo số lƣợng thông tin doanh nghiệp cần tiếp thị mà công ty có, số lƣợng thƣ điện tử sẽ đƣợc gửi đi.  Tiếp thị số qua tin nhắn: Năm 2010: Nội dung tin nhắn “Xin chao quy cong ty, chung toi la cong ty TNHH Ngoc Diep chuyen cung cấp và kinh doanh/ thu mua cam nguyen lieu. Neu quy doanh nghiep co nhu cau hop tac, vui long lien he voi chung toi. Xin cam on!” Năm 2011 Nội dung tin nhắn: “Chào quý công ty, chúng tôi là công ty TNHH Ngọc Điệp chuyên cung cấp và thu mua cám nguyên liệu. Nếu quý doanh nghiệp có nhu cầu hợp tác, vui lòng liên hệ lại với chúng tôi. Xin cám ơn.” Năm 2012:
  45. 31 Nội dung tin nhắn: Chào quý công ty, chúng tôi là công ty TNHH Ngọc Điệp chuyên kinh doanh mua bán cám nguyên liệu. Nếu quý doanh nghiệp có nhu cầu hợp tác, vui lòng liên lạc lại. Chúng tôi sẽ trả lời trong thời gian sớm nhất. Xin cám ơn.” Năm 2013: Nội dung tin nhắn cho khách hàng:” Xin chào quý công ty, đƣợc biết quý công ty là doanh nghiệp chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi, chúng tôi- công ty TNHH Ngọc Điệp hiện là công ty chuyên cung cấp cám nguyên liệu. Nếu doanh nghiệp có nhu cầu hợp tác, vui lòng liên hệ, chúng tôi sẽ liên lạc lại trong thời gian sớm nhất.” Nội dung tin nhắn cho đối tác:” Xin chào quý công ty, đƣợc biết quý công ty là doanh nghiệp xay xát gạo và cung cấp cám thô. chúng tôi- công ty TNHH Ngọc Điệp hiện là công ty chuyên kinh doanh cám nguyên liệu. Nếu doanh nghiệp có nhu cầu hợp tác, vui lòng liên hệ, chúng tôi sẽ liên lạc lại trong thời gian sớm nhất.” Thời gian gửi: từ thứ hai đến thứ sáu, buổi chiều từ 2 giờ đến 4 giờ. Số điện thoại thực hiện giao dịch là số (067) 3606 287 đƣờng dây số 02, là sim điện thoại tỉnh di động ( G-phone) thực hiện gửi tin nhắn từ năm 2010, đến giữa năm 2011, công ty thêm 01 số điện thoại di động để thực hiện hình thức này và số này thuộc quản lý của phòng kế hoạch kinh doanh. 2.2.2 Thành quả đạt đƣợc từ hoạt động tiếp thị số tại công ty Trong khoảng thời gian 2010 - 2013, khi Công ty thay đổi cơ cấu thành viên hội đồng quản trị, Công ty đã thử tiên phong tiếp thị qua mạng điện tử để tiết kiệm nguồn nhân lực. Và cách tiếp thị này gần nhƣ ít thành công khi số lƣợng khách hàng rất ít phản hồi. Trung bình: Tiếp thị qua thƣ 10 lần/ ngày và Tiếp thị qua điện thoại 5 lần/ ngày. Khách hàng mục tiêu dù nhắm đến khá chính xác nhƣng tỉ lệ thành công chƣa cao. Bảng 2.3 – Chỉ số tiếp thị của 02 kênh Tiếp thị số tại công ty năm 2010- 2011
  46. 32 Chỉ số 2010 2011 Tin gửi Giao dịch Tin gửi Giao dịch Tiếp thị qua thƣ điện tử 2600 05 2600 04 Tiếp thị qua tin nhắn 1300 03 1300 03 ( Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh) Bảng 2.4 – Chỉ số tiếp thị của 02 kênh Tiếp thị số tại công ty năm 2012- 2013 Chỉ số 2012 2013 Tin gửi Giao dịch Tin gửi Giao dịch Tiếp thị qua thƣ điện tử 2600 04 1300 01 Tiếp thị qua tin nhắn 1300 04 845 02 ( Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh) Với chi phí hằng năm là gồm chi phí tin nhắn, chi phí đƣờng truyền mạng, chi phí quản lý, chi phí thiết kế catalogue trung bình 7,760,000 đồng/ năm, chƣa bao gồm chi phí trả lƣơng cho nhân viên, công ty chỉ trả thêm phu cấp từ 1,200,000 đồng/ngƣời/năm đến 1,800,000 đồng/ngƣời/năm. Hoạt động hiện tại trên email: dnngocdiep@yahoo.com chỉ là giao dịch với khách hàng cũ nhƣ gửi giá, gửi bảng hợp đồng là chính. Số điện thoại (84- 6) 73 606 287 và 0918 366 599 chủ yếu là liên hệ, gọi khách hàng và đối tác cũ. 2.2.3 Xem xét các hoạt động tiếp thị số chƣa sử dụng tại công ty Các hoạt động tiếp thị số doanh nghiệp chƣa sử dụng bao gồm: Quảng cáo hiển thị( Display Advertising) Giao tiếp và bán quảng cáo trực tuyến ( Online Public Relations) Diễn đàn trực tuyến ( Forum) Tiếp thị trên trang mạng điện tử ( Web- Based Marketing) Tiếp thị trên mạng xã hội ( Social Media Marketing) Tối ƣu hóa trên công cụ tìm kiếm ( Search Engine Optimization - SEO) Quảng cáo và thu phí trên từng cú nhấp chuột ( Pay Per Click – PPC: trên Google Adwords, Facebooks Adwords)
  47. 33 Tiếp thị qua thƣ điện tử ( Email Marketing) Tiếp thị qua thiết bị di động ( Mobile Marketing): Dịch vụ tin nhắn đa phƣơng tiện ( MMS- Multimedia Messaging Service), Bluetooth, Internet, Hồng ngoại, Trò chơi và Ứng dụng (game/application), Dịch vụ dựa trên nền tảng định vị ( Location based service). Nhằm mục tiêu: tăng độ nhận biết thƣơng hiệu, tăng tính thuyết phục đối với sản phẩm và thƣơng hiệu, tăng doanh số và dịch vụ kèm theo. Công ty chƣa sử dụng các ứng dụng này vào các năm trƣớc lý do: + Mang tâm lý doanh nghiệp địa phƣơng chỉ thuộc thị xã Sa Đéc tỉnh Đồng Tháp, nhƣng đến năm 2014, mới thành lập Thành phố Sa Đéc trực thuộc tỉnh, tạo một diện mạo kinh tế mới. + Khách hàng và đối tác chủ yếu là các doanh nghiệp trong các tỉnh lân cận nhƣ Vĩnh Long, Cần Thơ, Tiền Giang với quy mô sản xuất, kinh doanh nhỏ nên điều kiện công nghệ chƣa cao, việc Tiếp thị số đa dạng là chƣa khả thi. + Công ty tạm hài lòng với tình hình kinh doanh tại giai đoạn 2010- 2012. Năm 2013, doanh thu và lợi nhuận có chiều hƣớng giảm, cho rằng sau khi đi tiên phong trong lĩnh vực Tiếp thị số và gặp thất bại, công cụ Tiếp thị số đã không đạt hiệu quả và tốn chi phí. Do đó, cuối năm 2013 - đầu năm 2014, công ty gần nhƣ không quan tâm sự phát triển của xu hƣớng công nghệ hóa mà tập trung cho tiếp thị truyền thống nhƣ truyền hình, báo giấy. + Do công ty chƣa thấy đƣợc tầm quan trọng và sự đa dạng của hoạt động Tiếp thị số phát triển mạnh trong 2 năm gần đây. + Nhân viên công ty chƣa thật sự hứng thú với công việc này, Tiếp thị số trở thành rào cản khi áp lực công việc, áp lực thành công, sự lặp lại công việc, tự ti với khả năng thực hiện công việc này. Nhân viên và công ty chƣa có định hƣớng đúng đắn.
  48. 34 + Công ty chƣa tìm hiểu kỹ các hoạt động Tiếp thị số và cho rằng chi phí sẽ tốn rất cao trong khi nếu áp dụng hiệu quả, thƣơng hiệu của công ty sẽ đƣợc quảng bá rất hiệu quả với chi phí thấp. 2.2.4 Những yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động Tiếp thị số đang và sẽ sử dụng tại công ty Yếu tố văn hóa: Ngôn ngữ đa dạng, con ngƣời hiện đại, cởi mở, mạnh dạn hơn, nhƣng vẫn còn giữ tập quán kinh doanh mua bán truyền thống, phong tục tín ngƣỡng về ngày, giờ giao dịch ( nếu cần), khách hàng và đối tác đang dần chủ động trong thời đại kỹ thuật số - công nghệ. Yếu tố pháp lý: Dần tin tƣởng vào giao dịch và thanh toán trên mạng, do độ an toàn và chính sách pháp luật bảo vệ ngƣời tiêu dùng đƣợc nâng cao. Yếu tố xã hội: Khách hàng và đối tác đang dần chấp nhận sự tƣơng tác 2 chiều này, hiểu và có hành vi phản ứng xử lý nhanh chóng. Yếu tố kinh tế: Kinh tế đang phát triển theo hƣớng số công nghệ hóa, con ngƣời sử dụng mạng Inernet ngày càng nhiều và dễ dàng tìm hiểu, nghiên cứu sản phẩm trên mạng, giao dịch trực tuyến là xu hƣớng tiêu dùng hiện nay, nhanh chóng, thuận tiện, liên tục 24/7, dễ tiếp cận và chính xác đến từng đối tƣợng, chi phí thấp. Yếu tố khác: Dữ liệu và thông tin có thể lƣu trữ dễ dàng hơn, thông tin và nội dung có thể tùy biến đƣợc, hiệu quả có thể đo lƣờng đƣợc, tính tƣơng tác cao và nhiều sự lựa chọn hơn để tác động đến khách hàng, đối tác. 2.2.5 So sánh hoạt động Tiếp thị số tại công ty với hoạt động Tiếp thị số hiện có của các doanh nghiệp khác Theo sự nghiên cứu và điều tra về các doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh, thì hầu hết các công ty không quan tâm, chƣa có hoạt động Tiếp thị số hiệu quả, đối thủ bị động trong việc tìm kiếm đối tác và khách hàng, luôn nhờ sự tiếp thị “truyền miệng” để chờ khách hàng, đối tác đến liên hệ với công ty mình, luôn dựa vào nguồn cung và nguồn cầu đã có của chính công ty mà từ chối sự tìm kiếm các đối tác và khách hàng mới.
  49. 35 Không có trang mạng điện tử ( website), không xuất hiện tiếp thị trên bất cứ diễn đàn, mạng xã hội, công cụ tìm kiếm, quảng cáo trực tuyến nào của 3 đối thủ cạnh tranh lớn cũng nhƣ của các doanh nghiệp cạnh tranh khác mà công ty biết. Ví dụ: Khảo sát trên công cụ tìm kiếm khi nói về các từ ” công ty sản xuất và kinh doanh cám tại tỉnh đồng tháp “ với khoảng 1.320.000 kết quả (0,42 giây) chỉ có 01 công ty - tm-dv-dong-thap-dtsc ở vị trí thứ 03 và 04 trên 10 kết quả tìm kiếm trên trang 01. Khảo sát trên công cụ tìm kiếm khi nói về các từ ” công ty sản xuất và kinh doanh cám tại thành phố Sa Đéc “ với khoảng 64.500 kết quả (0,66 giây) chỉ có 01 công ty - DoNG.htm ở vị trí thứ 09 trên 10 kết quả tìm kiếm trên trang 01. Bản thân công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp thì có phƣơng án Tiếp thị số, nhƣng còn vƣớng các khuyết điểm nên hoạt động chƣa thật sự hiệu quả. Tại tỉnh Đồng Tháp, hiện tại chỉ số doanh nghiệp tƣ nhân Cỏ May là tạo trang web: và hoạt động viết bài, đăng thông tin về công ty. Tuy nhiên, trang mạng với nền màu sắc tối và thao tác ứng dụng chƣa thuận tiện và phức tạp khi muốn tìm hiểu thông tin, trang chủ giao diện còn đơn giản chỉ có tiêu đề đầu trang gồm: Trang chủ, giới thiệu, liên hệ, thông báo. 2.2.6 Nhận xét, đánh giá hoạt động tiếp thị số tại công ty 2.2.6.1 Nhƣợc điểm của công tác tiếp thị số tại công ty Do giai đoạn 2010-2013, Internet còn chƣa phát triển mạnh tại tỉnh Đồng tháp, đầu năm 2014, khi thị xã Sa Đéc đƣợc phê chuẩn thành Thành phố Sa Đéc thì bắt đầu nâng cấp, xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tƣ mạng lƣới truyền mạng, đồng thời, xu hƣớng của Tiếp thị số lên ngôi. Mặt khác, bản thân công ty, nhân viên còn hạn chế trong hoạt động tiếp thị số, còn bảo thủ khi giao dịch và tìm kiếm khách hàng qua phƣơng thức này. Tâm lý đối tác,
  50. 36 khách hàng còn theo kiểu truyền thống, muốn trung gian là con ngƣời thật sự, có thái độ nghi ngờ, không quan tâm đến cách tiếp thị này của công ty, hay công ty chƣa có trang mạng, nên công ty Ngọc Điệp lại chuyển hƣớng kết hợp với cách quảng cáo ban đầu: thông qua đội ngũ chào hàng, qua ngƣời trung gian giới thiệu, hội chợ triển lãm với lƣợng khách hàng quan tâm hợp tác ngành chế biến thức ăn chăn nuôi. Công ty chƣa đầu tƣ nội dung thƣ chào hàng và tin nhắn, catalogue còn hạn chế và chƣa xem trọng đúng mức. Thời gian phản hồi cho các đối tác- khách hàng còn chậm, dẫn đến sự tốn kém thời gian, giảm độ hài lòng và sự tin tƣởng của đối tác và khách hàng. Số điện thoại gửi nội dung Tiếp thị đôi lúc còn trùng với địa chỉ mail của các công ty khách hàng- nhà cung cấp gây cảm giác lặp lại, sơ sót, không chuyên nghiệp. Yahoo bắt đầu ít ngƣời sử dụng, thao tác không dễ truy cập tin nhắn, mail nhƣ gmail, outlook nên hạn chế các ứng dụng tƣơng tác. Ngƣời gửi- ngƣời gọi chƣa biết cách trình bày thuyết phục để thay đổi tƣ tƣởng về hình thức Tiếp thị số này với ngƣời nhận- ngƣời nghe, bản thân ngƣời thực hiện còn thấy xa lạ, e dè và không hứng thú thực hiện thao tác giao dịch này. Địa bàn tiếp thị là các tỉnh thành tại khu vực đồng bằng Sông Cửu Long nên một số yếu tố tiếp thị chƣa phù hợp, cần khai thác thế mạnh công nghệ tại một số tỉnh thành lớn nhƣ thành phố Cần Thơ, thành phố Long An, Thành phố Vĩnh Long để quảng bá. 2.2.6.2 Nhận xét- đánh giá hoạt động tiếp thị số đang sử dụng tại công ty Tiếp thị số tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp tuy không thành công nhƣng vẫn còn cơ hội, nếu công ty tìm tòi học hỏi chuyên môn và đúng cách tiếp thị hơn thì sẽ biết Tiếp thị số nào là phù hợp với công ty. Tiếp thị qua thƣ điện tử và Tiếp thị qua điện thoại di động hiện đang gặp khó khăn. Nhƣng nếu biết cách sửa chửa và khắc phục, thì các hoạt động
  51. 37 Tiếp thị số này hoàn toàn có khả năng sẽ giúp ích rất nhiều cho thƣơng hiệu, doanh thu của công ty. Hạn chế các đối tác, khách hàng tiềm năng do xem trọng Tiếp thị qua thƣ điện tử hơn Tiếp thị qua điện thoại dù đôi lúc, ngƣời giao dịch chƣa có địa chỉ mail. Tiếp thị qua điện thoại còn chƣa xem trọng, số điện thoại đôi lúc không giao dịch, liên lạc đƣợc nên mất đi lƣợng khách hàng đối tác đáng kể. Công ty thực hiện hình thức Tiếp thị số chƣa đúng cách và chƣa có sự hƣớng dẫn phù hợp, tự thực hiện theo khả năng của mình nhƣng không có kinh nghiệm nên yếu tố công nghệ, thông tin, cách quảng cáo còn yếu nhƣ phƣơng thức trình bày nội dung, địa chỉ mail cần thiết kế thế nào, cách trả lời và đối thoại ra sao, thƣ trả lời tự động, thời gian giao dịch Ngân sách cho tiếp thị số còn nhỏ, chƣa có kế hoạch xây dựng đội ngũ Tiếp thị số riêng. Tiếp thị số gộp chung vào hình thức truy cập giao dịch qua mạng với khách hàng; đối tác tiềm năng thì gần nhƣ là hành động “ sẵn tiện” khi gửi thƣ chào hàng qua đối tác; khách hàng cũ. Hình thức gửi tin nhắn tiếp thị thì gần nhƣ kết hợp với hình thức nhân viên tiếp thị chào giá và liên hệ bán trực tiếp khi không thể gặp khách hàng và đối tác cũ chứ không giao dịch, tiếp thị tìm đối tác- khách hàng mới. Ngoài ra, công ty còn ứng dụng gọi điện thoại trực tiếp đến khách hàng, nhƣng không khả thi do không thể thuyết phục khách hàng trong thời gian có hạn, chƣa tạo sự tin tƣởng, ngôn từ chƣa đủ tính tin cậy và thuyết phục. Hoạt động Tiếp thị số hoạt động không hiệu quả so với hoạt động truyền thống là quảng cáo trên truyền hình, báo giấy dù chi phí cho hoạt động này rất tốn kém. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp đang đứng trƣớc cơ hội là ngƣời tiên phong, tự làm mới mình và bắt đầu xây dựng thƣơng hiệu tại thành phố Sa Đéc nói riêng và tỉnh Đồng tháp nói chung. Công ty nên bỏ qua những thất bại ban đầu và tiến tới một tiếp thị thành công hơn.
  52. 38 TÓM TẮT CHƢƠNG 2 Ngày nay, sự khác biệt về sản phẩm không nhiều thì yếu tố Tiếp thị số chính là điều tạo nên sự khác biệt. Công ty trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp đã nhận thấy đƣợc tầm quan trọng của hoạt động tiếp thị nên đặt hoạt động tiếp thị lên vị trí hàng đầu cần quan tâm, đồng thời sẽ áp dụng những chính sách kinh doanh phù hợp. Tuy nhiên, do xu thế phát triển của thị trƣờng ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh sẽ ảnh hƣởng đến chính sách hoạt động kinh doanh và việc tăng doanh thu của công ty cũng nhƣ thƣơng hiệu của công ty. Dựa vào phân tích tình hình thực trạng tại công ty và phân tích hoạt động Tiếp thị số, so sánh và phân tích đánh giá hoạt động Tiếp thị số tại công ty để thấy rõ những tồn tại cần cải thiện và phát triển để hoàn thiện hoạt động Tiếp thị số, nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp. Phát triển đƣợc những lợi thế của mình nhằm tạo uy tín thƣơng hiệu và tìm kiếm đối tác - khách hàng trong tƣơng lai và giữ chân đối tác - khách hàng hiện tại. Việc nghiên cứu các yếu tố trong chƣơng II sẽ làm cơ sở vững chắc cho việc hoàn thiện và phát triển hoạt động Tiếp thị số tại công ty và hoạt động này sẽ ngày càng hoạt động có hiệu quả, phù hợp với tình hình và xu hƣớng phát triển của công ty, tạo lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác trên địa bàn. Là cơ sở đề ra các giải pháp mang tính khả thi đối với hoạt động Tiếp thị số của công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp ở chƣơng III.
  53. 39 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ CHO HOẠT ĐỘNG TIẾP THỊ SỐ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGỌC ĐIỆP 3.1 ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 3.1.1 Định hƣớng phát triển của công ty Trong năm 2015, công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp sẽ xây dựng và hoàn thiện thêm 1 hệ thống dây chuyền sản xuất nguyên liệu cám chất lƣợng cao để cung cấp nguyên liệu sản xuất trích ly dầu cám, hóa dƣợc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng cho các công ty lớn và tiềm năng nhƣ công ty Trách nhiệm hữu hạn Cái Lân, công ty Trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại mỹ phẩm Lana, công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco do nhu cầu nguyên liệu rất lớn nhƣng ít nhà may xay xát cám nào làm đƣợc do vƣớng chất lƣợng sản phẩm. Đồng thời, cải tiến và nâng cấp hai hệ thống xay xát cám đã có, từ đó, chất lƣợng sản phẩm tăng cao cũng nhƣ bảo quản kho lâu hơn, đạt đƣợc các yêu cầu cao nhất cho sản phẩm. Duy trì hợp tác và tạo dấu ấn riêng với các khách hàng và đối tác cũ, nâng cao vị thế cạnh tranh, thúc đẩy ký kết hợp đồng dài hạn, ổn định và đơn đặt hàng số lƣợng lớn. Mong xây dựng thƣơng hiệu và giao dịch với nhiều khách hàng và đối tác tiềm năng hơn, là những ngƣời có nhu cầu mua bán nguyên liệu cám thô, không chỉ khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long mà còn là khu vực Miền Nam. Tiến tới xuất khẩu sang nƣớc ngoài nhƣ Lào, Campuchia, Thái Lan khi có thể. Thu hút đƣợc nhân công có tay nghề, thu hút vốn đầu tƣ cho sự phát triển công ty. Trong tƣơng lai, công ty sẽ xây dựng thêm đội ngũ nhân viên chuyên về hoạt động Tiếp thị số.
  54. 40 Trong giai đoạn 2015 - 2020, công ty hi vọng doanh thu và lợi nhuận tăng trung bình 20% một năm khi thay đổi cơ cấu sản xuất. 3.1.2 Định hƣớng phát triển hoạt động tiếp thị số tại công ty Theo báo cáo gần đây của Trung tâm Internet Việt Nam (VINNIC), hiện Việt Nam có đến 31 triệu ngƣời sử dụng Internet, chiếm 35,4% dân số. Internet ngày càng có tác động lớn đến khả năng tiếp cận thông tin và hành vi tiêu dùng, từ đó thấy đƣợc nếu quảng cáo thông qua Tiếp thị số thì khả năng khách hàng – đối tác biết đến sản phẩm của công ty là rất cao. Xu hƣớng này đang thay đổi toàn diện các chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải bắt kịp những thay đổi mà mạng xã hội, Internet di động đang tạo ra. Tạo ra các hoạt động Tiếp thị số thành công, góp phần thúc đẩy sự phát triển của công ty. Cung cấp các kênh tiếp thị hữu hiệu cũng nhƣ cung cấp đầy đủ thông tin về công ty nhƣ sản phẩm, quy trình sản xuất cho khách hàng - đối tác trên mạng điện tử, từ đó xây dựng thƣơng hiệu của công ty. Xây dựng đội ngũ nhân am hiểu về tiếp thị và công nghệ. Hạ tầng cơ sở về công nghệ nâng cấp tốt hơn và đạt chất lƣợng. Tham khảo danh sách các đối tác tiềm năng. Nghiên cứu danh sách khách hàng, tìm hiểu khách hàng sử dụng những sản phẩm, dịch vụ nào để xác định các mặt mạnh – yếu của doanh nghiệp. Lƣu ý: Nếu doanh nghiệp không đủ khả năng thực hiện và còn hạn chế về hoạt động Tiếp thị số thì có thể thuê hoặc nhờ đến sự hỗ trợ của các công ty chuyên cung cấp hoạt động Tiếp thị số. Từ đó, công ty dễ dàng kiểm soát công tác Tiếp thị số, tùy theo ngân sách Tiếp thị số và xu hƣớng Tiếp thị trong tƣơng lai mà có thể kết hợp giữa Tiếp thị số và tiếp thị thông thƣờng. 3.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP Dự báo ngân sách cho hoạt động Tiếp thị số của công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp trong quý 4/2013 và năm 2014 sẽ khoảng từ 250,000,000 đồng đến 300,000,000 đồng. Dự kiến, chi phí dành cho hoạt
  55. 41 động quảng cáo trực tuyến và hoạt động Giao tiếp và bán quảng cáo trực tuyến ( Online PR) sẽ chiếm kinh phí cao nhất từ 60% đến 75%, số chi phí còn lại sẽ dành cho các hoạt động Tiếp thị số khác và dự trù. Ngoài ra, khi thực hiện Tiếp thị số, công ty cần chú ý các điều kiện sau. Đây chính là các xu hƣớng mới cho hoạt động Tiếp thị số trong tƣơng lai: Chú trọng nội dung và hình ảnh bài viết, nội dung bố cục cần đơn giản và ý nghĩa khi thực hiện trên các kênh tiếp thị khác nhau, lƣu ý trào lƣu Tiếp thi qua mạng xã hội từ đó có hƣớng đi phù hợp, nội dung tiếp thị cần tích hợp với thiết bị di động, xu hƣớng tiếp thị hiển thị lần hai cho một quảng cáo trên nhiều trang web khác nhau, tối ƣu hóa công cụ tìm kiếm phù hợp với quy tắc trang mạng. 3.2.1 Giải pháp hoàn thiện các hoạt động tiếp thị số còn yếu tại công ty Chiến lƣợc Tiếp thị số này sẽ đƣợc thực hiện trong giai đoạn quý 4 năm 2014 và năm 2015, tạo tiền đề và nền tảng cho hoạt động Tiếp thị số ở các năm tiếp theo. 3.2.1.1 Tiếp thị qua thƣ điện tử Cơ sở của giải pháp: Khắc phục điểm yếu, đánh giá về hoạt động tiếp thị qua thử điện tử thật sự có phù hợp hay chƣa. Từ đó, bổ sung sửa chữa, tìm ra hƣớng xu hƣớng tiếp thị đặc biệt, ấn tƣợng phù hợp, mang thƣơng hiệu công ty. Tiếp thị qua thƣ điện tử đơn giản nhƣng có thể đạt hiệu quả rất cao. Điều kiện thực hiện: Xây dựng một tài khoản có tính bảo mật nhƣng dễ dàng truy cập, sử dụng, hình thức thiết kế, nội dung cho hoạt động tiếp thị này phải tạo ra phong cách riêng, màu sắc phù hợp với sản phẩm công ty kinh doanh, mang tính lịch sự, cập nhập và tính phản hồi. Kết quả đạt đƣợc từ giải pháp: Khả năng hồi âm lại cao, tạo sự hài lòng, thích thú và thiện cảm cho ngƣời đọc, tạo ra một cơ hội trao đổi thông tin thƣờng xuyên cho đối tác và khách hàng, hƣớng đến các tìm hiểu và hợp tác lâu dài. Nội dung thực hiện:
  56. 42 Là hình thức gửi thƣ điện tử đến tài khoản mạng của khách hàng bằng một hình thức thƣ ngỏ đơn giản với mục tiêu ngƣời xem sẽ chú ý sản phẩm. Thiết kế: nên lấy màu xanh nhạt và màu vàng cám làm màu nền cho thƣ ngỏ, hình ảnh về sản phẩm nên để tối đa là 3 hình để cho thƣ ngỏ dễ nhìn và thu hút. Hình 3.1 – Thƣ ngỏ mẫu Nội dung: ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu, đúng chính tả, có kèm đƣờng dẫn trang mạng (website). Dòng đầu tiên nên là lời cảm ơn sau là giới thiệu, cuối thƣ có chữ ký và mộc của giám đốc, để chứng tỏ sự quan trọng và thành ý, thiện cảm hợp tác. Thƣ ngỏ này đƣợc chia ra gồm 2 thƣ có nội dung khác nhau cho ngƣời gửi: ngƣời bán- đối tác, ngƣời mua- khách hàng. Thƣ ngỏ cần phải gây ấn tƣợng cho ngƣời đọc nhƣ xƣng tên chính công ty đang đƣợc nhận thƣ ngỏ, một lời chúc kèm theo. Ngoài ra, nếu công ty có điều kiện thì có thể tặng quà nhƣ phiếu giảm giá tại một cửa hàng nào đó nhƣ một lời làm quen ý nghĩa. Nội dung bắt buộc:” Thay mặt công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp tôi xin gửi lời chào trân trọng nhất đến /nội dung thƣ ngỏ/ Chúng tôi hi vọng đƣợc hợp tác hiệu quả và toàn diện với các quý khách hàng (đối tác) trong tƣơng lai để cùng chung sức cống hiến cho sự thành công và phát triển của quý vị./ ký tên, đóng dấu” Tùy theo phản hồi mà công ty có thể thay đổi nội dung để phù hợp và hay hơn. Tên tài khoản: info@dnngocdiep.vn hoặc tên nhân viên, ví dụ: hongnhung.bui@dnngocdiep.vn
  57. 43 Thƣ ngỏ của công ty sẽ chào bán và giới thiệu sản phẩm ngắn gọn và sẽ tiếp tục cung cấp Bản tin điện tử ( E-Newsletter) cho khách hàng - đối tác nếu họ đồng ý. Cần phải xác định dữ liệu thông tin ngƣời nhận, thời gian gửi để đạt hiệu quả. 3.2.1.2 Tiếp thị qua thiết bị di động Là việc sử dụng các phƣơng tiện điện thoại di động nhƣ một kênh giao tiếp với khách hàng và đối tác với Dịch vụ tin nhắn ( SMS- short messaging system hoặc short message service). Cơ sở của giải pháp: Khi khách hàng đối tác không có hoặc không thể sử dụng mạng Internet thì luôn có thiết bị kỹ thị số- chiếc điện thoại di động bên ngƣời. Đây chính là cơ hội tiếp thị trực tiếp nhất mà công ty đang quan tâm, tạo sự xuất hiện kịp thời với nhu cầu của đối tác và khách hàng. Điều kiện thực hiện giải pháp: Tin nhắn nên xác định cụ thể đối tƣợng đƣợc nhận tin nhắn, phù hợp thời điểm, công ty phải có sự tƣơng tác tốt và nhanh với sự phản hồi của khách hàng, tránh chậm trễ để khách hàng- đối tác phải đợi khi muốn tìm hiểu thông tin thêm, nhân viên có sự chủ động liên hệ với khách hàng. Kết quả đạt đƣợc: Xóa bỏ ranh giới giữa tin nhắn rác và tin nhắn tiếp thị thật sự, tạo ra một hoạt động tiếp thị hiệu quả, góp phần cho thành công của công ty. Nội dung thực hiện: Dòng đầu tiên của tin nhắn: Dòng đầu tiên là dòng chung chung khiến khách hàng và đối tác tò mò phải mở tin nhắn ra xem, kết hợp với yếu tố phân rõ đối tƣợng để thành công hơn. Ngoài ra, phải chú ý độ dài của dòng đầu tiên vừa đủ kích thƣớc 1 màn hình điện thoại thông thƣờng hiển thị để khách hàng không nhận ra đây là 1 tin nhắn chào hàng. Phân loại dữ liệu phân loại dữ liệu (Data) khách hàng và đối tác là việc phải kỹ lƣỡng. Giúp công ty hƣớng rõ đƣợc đối tƣợng phù hợp với sản phẩm mà
  58. 44 công ty đang có. Dữ liệu lúc này của công ty là những đối tác- khách hàng có nhu cầu mua bán sản phẩm cám thô. Khi nhắn tin, cần đọc kĩ nội dung, tránh sai chính tả, cần kiểm tra kĩ số máy để tin đến đúng ngƣời nhận, lời xin lỗi khi phiền vì tin nhắn ( phải có). Mục tiêu rõ khách hàng trong nội dung tin nhắn: Đây là điểm chốt yếu để biến tin nhắn rác thành Tiếp thị và nâng cao tỷ lệ thành công hơn, có thể xƣng thêm quý danh của ngƣời nhận, địa chỉ và nhu cầu hiện tại( nếu có thể). Nội dung bắt buộc:” Chào doanh nghiệp XXX, thông qua tìm hiểu, chúng tôi biết quý công ty đang có nhu cầu thu mua/chào bán nguyên liệu cám. Với mong muốn họp tác lâu dài, vui lòng gửi tin nhắn qua số điện thoại này, chúng tôi sẽ gọi lại cho bạn trong thời gian sớm nhất. Xin lỗi nếu quý công ty không thích nhận tin quảng cáo này. Truy cập thêm thông tin về công ty chúng tôi qua trang web: www.ngocdiep.vn để biết thêm chi tiết”. Thời điểm của tin nhắn: cần nghiên cứu và xác định rõ thời gian gửi lúc nào là phù hợp, tránh gây khó chịu cho ngƣời nhận. Tránh trùng thông tin với công ty đã gửi Thƣ điện tử. Tuy nhiên, hình thức này chỉ sẽ thử nghiệm giai đoạn quý 4- 2014 xem có đạt hiệu quả không, do tâm lý ngƣời Việt vẫn còn có góc nhìn tiêu cực cho hoạt động Tiếp thị số này. 3.2.2 Giải pháp ứng dụng các hoạt động tiếp thị số mới vào công ty Lợi thế của Tiếp thị số chính là xóa mờ vị trí địa lý, hiệu quả và tác động của một chiến dịch có thể vƣợt ra khỏi phạm vị một thị trƣờng hay một khu vực, tạo sự ảnh hƣởng toàn cầu. Bên cạnh đó, lợi ích của Tiếp thị số còn đến từ chi phí thấp so với các công cụ tiếp thị truyền thống, mang đến cơ hội cho cả công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp. 3.2.2.1 Xây dựng trang mạng điện tử cho công ty
  59. 45 Cơ sở của giải pháp: Trình độ đối tác – khách hàng ngày càng đƣợc nâng cao cùng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ hiện đại, công ty cần phải xây dựng một trang mạng điện tử, để tạo “gƣơng mặt” cho công ty trong thế giới ảo, đạt đƣợc sự tin tƣởng và thỏa mãn thông tin tìm kiếm của ngƣời dùng. Điều kiện thực hiện giải pháp : tìm kiếm nhà thiết kế trang mạng phù hợp, chuyên nghiệp, có thẩm mỹ để xây dựng trang mạng phải đầy đủ thông tin và chính xác, đồng thời nâng cao kiến thức nghiệp vụ và sử dụng phần mềm tin học cho nhân viên công ty. Kết quả đạt đƣợc từ giải pháp: Góp phần trở thành một phòng Tiếp thị ( Marketing) chuyên biệt trong công ty, trở thành trang mạng có đối tƣợng truy cập và số lần quay lại xem trang web tần suất cao, trang web phù hợp, ƣu việt. Nội dung thực hiện: Tiếp thị và quảng cáo ngay trên chính trang mạng điện tử của công ty. Xây dựng trang mạng điện tử cho công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Điệp với tên miền là: www.ngocdiep.vn Trang sẽ lấy màu chủ đạo là vàng cám và màu xanh non. Hình 3.2 – Màu sắc chủ đạo dự kiến cho trang web công ty Hình 3.3 – Mẫu thiết kế trang mạng điện tử cho công ty
  60. 46 ( Nguồn: Tham khảo dựa theo trang mạng: thanhkhoi.vn) Nội dung bắt buộc gồm tiêu đề đầu trang: Trang chủ, Giới thiệu, Catalogue trực tuyến ( gồm thông điệp từ ban giám đốc, tầm nhìn, sứ mệnh, định hƣớng phát triển, mô tả sản phẩm, quy trình sản xuất), Tin tức, Tuyển dụng, Liên hệ. Ngoài ra thanh dọc sẽ bao gồm: hình ảnh doanh nghiệp, hỗ trợ trực tuyến, liên kết các trang mạng ( cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, ủy bản nhân dân thành phố Sa Đéc, Hiệp hội Lƣơng thực Việt Nam), bảng giá ( chứng khoáng, ngoại tệ) Để thu hút lƣợt truy cập thì trang web www.ngocdiep.vn nên + Xây dựng nhiều nội dung bài viết đang trên trang Tin tức, công ty có thể tự biên tập, mua nội dung hoặc thuê ngƣời viết. Cập nhật nội dung ít nhất 01 bài/ ngày chủ đề liên quan đến tin tức thời sự, nông ngiệp, nguyên liệu chăn nuôi + Đặt các thanh thẻ tiêu đề bài viết, thẻ mô tả ngắn nội dung bài viết, thẻ từ khóa cho tất cả bài viết, giúp ngƣời xem dễ dàng tìm kiếm. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể liên hệ và tham khảo: thiết kế trang web - hay www.integration.vn/ - Idea Market với thiết kế trang web giá từ 4,900,000 đồng đến hơn 14,000,000 đồng tùy theo yêu cầu và nhu cầu công ty. 3.2.2.2 Quảng cáo hiển thị kết hợp giao tiếp và bán quảng cáo trực tuyến Cơ sở của giải pháp: Quan hệ công chúng và quảng cáo hiển thị là một công cụ xúc tiến gián tiếp nhằm mục đích xây dựng hình ảnh tốt đẹp trong mắt công chúng về công ty cũng nhƣ quảng cáo về thƣơng hiệu công ty. Vì hoạt động kinh doanh và giới thiệu sản phẩm là hữu hình, đánh giá mang nhiều tính chủ quan, do vậy quan hệ công chúng và quảng cáo trực truyến có vai trò quan trọng thúc đẩy hình thức truy cập thông tin, tạo ấn tƣợng tốt đẹp về công ty.
  61. 47 Điều kiện thực hiện: Nghiên cứu khách hàng mục tiêu, lựa chọn xem nhà quảng cáo nào là phù hợp, đạt yêu cầu với phƣơng châm và mục tiêu của công ty. Thực hiện hoạt động Tiếp thị số này tránh tình trạng “tự khen” quá lố về công ty. Kết quả đạt đƣợc từ giải pháp: Có thể nhận đƣợc cái nhìn thiện cảm, vừa trực tiếp vừa gián tiếp hƣớng vào đối tác và khách hàng tiềm năng, thấy đƣợc độ an toàn sự tin tƣởng về chính sách, sản phẩm, quy mô công ty, góp phần cùng hoàn thành mục tiêu chung đề ra khi bổ trợ các hoạt động Tiếp thị khác. Nội dung thực hiện: Viết bài để quảng cáo cho doanh nghiệp chia làm 2 thể loại: trực tiếp giới thiệu và gián tiếp giới thiệu, ngôn ngữ dễ hiểu, độ dài của bài viết không quá dài nhƣng đầy đủ. Nội dung bắt buộc: “ Để biết thêm thông tin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại (84-6) 73 869787 hoặc truy cập vào trang www.ngocdiep.vn”, “ Để cập nhật những kiến thức về nông nghiệp và thông tin về thành phố Sa Đéc tỉnh Đồng Tháp, bạn có thể tham khảo thêm tại trang: www.facebook/tuhaomiendatsagiang/ ”. Với quảng cáo trực tuyến, nên thiết kế mẫu quảng cáo đơn giản nhƣng phù hợp, tránh sử dụng các hiệu ứng ánh sáng do không phù hợp với thẩm mỹ của đối tƣợng mục tiêu. Hiện nay hay www.integration.vn/ - Face interaction là những mạng trung gian cung cấp giao dịch với trang mạng điện tử lƣu lƣợng truy cập cao và uy tín nhƣ danviet.vn, nongnghiep.vn, tintucnongnghiep.com, khuyennongvn.gov.vn, kinhtenongthon, baodongthap.com.vn, báo mạng của các tỉnh thành khác trong khu vực Tất cả thông tin về các trang mạng này cũng nhƣ giá cả, thời gian, hình thức, thiết kế sẽ đƣợc cung cấp để công ty lựa chọn, hình thành chiến dịch Tiếp thị phù hợp.Đồng thời nên quảng cáo trên trang điện tử và trang để liên kết
  62. 48 song phƣơng, tăng độ nhận biết thƣơng hiệu công ty cũng nhƣ theo dõi thông tin và có hƣớng phát triển đúng đắn. Hình thức và vị trí quảng cáo trực tuyến: tiêu đề (banner), ứng dụng khung (box apps), hiện chủ đề (text) tùy theo từng trang mạng quảng cáo cụ thể. Hình 3.4 – Hình thức quảng cáo hiển thị dự kiến cho công ty (Nguồn: ) Ngoài ra, có thể tổ chức các sự kiện trực tuyến thu hút ngƣời tham gia và lƣợng truy cập vào trang mạng, tài trợ cho các đơn vị trực tuyến từ thiện nhằm tăng sự nhận biết đến công ty, hỗ trợ quản lý thông tin. 3.2.2.3 Diễn đàn trực tuyến Cơ sở giải pháp: Nhiều công ty doanh nghiệp cũng nhƣ cá nhân mong muốn có thể chia sẻ, truyền đạt kinh nghiệm, thắc mắc hay tâm sự về ngành nghề kinh doanh sản xuất cám nói chung và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nói riêng, cơ hội thách thức và có cái nhìn mới về ngành nghề này, vì thế, việc mở ra các chủ đề, các cuộc trò chuyện sẽ giúp công ty hiểu rõ đối tác và khách hàng muốn gì cũng nhƣ kết nối các mối quan hệ lại với nhau, hiểu biết thêm hạn chế hay khó khăn cần lƣu ý trong ngành nghề này. Điều kiện thực hiện giải pháp: Nội dung mang tính cộng đồng, tránh tự quảng cáo trực tiếp cho công ty, thực hiện trên diễn đàn có uy tín và thời
  63. 49 điểm phù hợp, kiểm soát các câu bình luận chia sẻ trên diễn đàn, trả phí nếu muốn tên công ty xuất hiện mà không bị xóa. Kết quả đạt đƣợc từ giải pháp: Có cái nhìn tổng quan, hiểu ngƣời xem đang có góc nhìn và thái độ nhƣ thế nào đối với ngành nghề này, truyền tải và thỏa mãn thông tin, đƣa ra ý kiến cho đối tác; khách hàng và có thể xem xét điểm yếu của đối thủ cạnh tranh trong nghề để khắc phục hay đề phòng. Nội dung thực hiện: Có thể tạo các chủ đề bàn luận trên diễn đàn trực tuyến của các trang mạng, đặc biệt là trang chuyên nông nghiêp từ đó tạo nên định hƣớng mua bán cho đối tác; khách hàng, đánh vào tâm lý khảo sát ý kiến, đánh giá thu thập thông tin với chủ đề mạng tính khoa học, thời sự nhƣ: “Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi chất lƣợng tốt những doanh nghiệp nào đang sản xuất”, “Cám thô có thể mang lại lợi nhuận lớn hơn nếu doanh nghiệp đầu tƣ”, “Cám không chỉ là nguyên liệu cho thức ăn chăn nuôi mà còn có thể vƣơn xa hơn”, “Những khó khăn khi đứng trƣớc nền công nghiệp chăn nuôi ” từ đó thu hút ngƣời xem bình luận, hƣởng ứng. Do đất nƣớc ta còn thiên về nông nghiệp, tình cảm với miền quê và ngƣời nông dân còn rất lớn, nếu công ty tạo ấn tƣợng và sự đồng cảm với “hợp tác cùng ngƣời nông dân làm giàu” thì sẽ góp phần phát triển thƣơng hiệu và sản phẩm của công ty. Các diễn đàn nhƣ: forumnongnghiep.com, nongnghieponline.com, nonghoc.com, agriviet.com, khuyennongviet.com, ptit.edu.vn, vass.org.vn là các diễn đàn công ty có thể liên hệ và đăng bài. Trong hình thức này, khi tạo ra chủ đề thì cần tạo thêm các lƣợt bình luận phù hợp và gián tiếp liên quan đến công ty để gây sự chú ý, tham gia, theo dõi và mở ra thêm cuộc thảo luận mang chủ đề chung trên diễn đàn. Nội dung bắt buộc: Trong một chủ đề, ít nhất nên nhắc đến tên công ty 1 lần và tối đa 3 lần ( nếu lƣợt bình luận quá nhiều và ấn tƣợng, thu hút). 3.2.2.4 Tiếp thị trên mạng điện tử
  64. 50 Cơ sở của giải pháp: Tăng độ nhận biết và phủ sóng mạng của tên và sản phẩm thƣơng hiệu công ty, hoạt động tiếp thị này không tốn chi phí hoặc mất phí (nếu muốn) nên góp phần tạo từ khóa tìm kiếm ( SEO) cũng nhƣ tiết kiệm ngân sách tiếp thị, tạo đƣờng truyền liên kết đến trang web hoặc bài viết của công ty. Điều kiện thực hiện: Đăng ký làm thành viên và đăng bài viết lên trang mạng, theo dõi số ngƣời xem, tính tƣơng tác giữa nội dung bài viết với khách hàng- đối tác, vị trí xuất hiện cũng nhƣ thời điểm bài viết mất đi, thời gian đăng bài viết. Kết quả đạt đƣợc từ giải pháp: Tạo ra số lƣợng ngƣời quan tâm lớn, họ có thể là khách hàng hoặc đối tác tiềm năng, hoặc là ngƣời gián tiếp truyền tải thông tin về công ty cho khách hàng đối tác thật sự, tăng thông tin và độ hiểu biết về công ty. Nội dung thực hiện: Tạo nội dung trên trang đánh dấu trang sách ( Bookmark) nhƣ linkhay.com, tagvn.com để viết bài, nội dung cần hay, xúc tích và hấp dẫn, có thể liên quan hoặc không liên quan đến ngành nghề hoặc công ty, tránh nhắc đến tên công ty mà chỉ là một chủ đề mang tính bình thƣờng hóa và cuối bài sẽ là nội dung bắt buộc: “Xem thêm tại trang Facebook “ Tự hào miền đất Sa Giang” và website: www.ngocdiep.vn – Xin cảm ơn ” kèm theo đƣờng truyền. Nên có bài viết 1 bài/ngày tối thiểu và tối đa là 3 bài/ ngày để tạo lƣợng truy cập thƣờng xuyên, và tăng lƣợng ngƣời theo dõi, bình luận. Đăng ký thông tin về công ty qua các trang trực tuyến danh bạ Việt Nam chất lƣợng tốt để quảng bá công ty, tùy theo khả năng thanh toán mà công ty có thể đăng ký miễn phí hoặc mất phí từ 36USD/năm đến 48USD/năm cho một vi trí VIP trên trang danh bạ nhƣ danhbawebsite.edu.vn, webdanhba.com, vinatop.com, danhbawebhay.com. Viết các bài viết tiếp thị miễn phí trên các diễn đàn rao vặt để tăng lƣợng truy cập và đƣờng truyền đến trang mạng công ty nhƣ: nsvl.com.vn, sangiaodichnongsan247.com, sangiaodichnltags.com, chonhanong.com,
  65. 51 sanbanbuon.vn, agriviet.com, webmuaban.vn, muaban.net. Công ty cũng có thể mua “vị trí VIP” để đăng tin nếu thấy khả thi và thuê theo tháng, quý, năm. Các diễn đàn này luôn có quy định và các điều khoản ràng buộc cũng nhƣ bảo vệ các giao dịch xảy ra ( nếu cần thiết). Ngoài ra đây cũng chính là một cách để google, bing, yahoo, crom cập nhật nội dung thông tin của công ty khi có ngƣời tìm kiếm từ khóa từ đó tạo cho công ty một giá trị vĩ mô. 3.2.2.5 Tiếp thị trên mạng xã hội Cơ sở của giải pháp: Mạng xã hội đang là một xu hƣớng của xã hội, tạo sự khác biệt chính trong môi trƣờng này sẽ dễ thành công và mang tính tƣơng tác cao hơn, tiết kiệm chi phí và tăng từ khóa (SEO) cũng nhƣ các dấu ghi # (tag) tƣơng tác với ngƣời dùng tìm kiếm. Điều kiện thực hiện: Theo dõi số lƣợng ngƣời truy cập, bình luận, số lƣợng thành viên trên trang mạng xã hội tấn suất tƣơng tác và phản hồi trong ngày, nhân viên chịu trách nhiệm phải biết đăng các bài viết phù hợp, kịp thời. Kết quả đạt đƣợc từ giải pháp: Tăng lƣợng thành viên và số ngƣời theo dõi, trở thành một mạng cộng đồng lớn, từ đó tìm kiếm và thiết lập mối quan hệ với khách hàng- đối tác tiềm năng, hỗ trợ cho các hoạt động Tiếp thị số khác. Nội dung thực hiện: Tạo trang mạng xã hội trên Facebook với mục tiêu mang tính cộng đồng: “Tự hào miền đất Sa Giang” với nội dung thời sự, hình ảnh, tin tức chủ đề về tỉnh Đồng Tháp, thành phố Sa Đéc, con ngƣời tỉnh nhà, nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi, cám gạo từ đó, công ty sẽ chèn các bài viết gián tiếp về doanh nghiệp. Tin tức trang cộng đồng này nên đăng tin từ 2 đến 5 bài mỗi ngày, giới hạn từ 40 chữ đến 60 chữ cho bài viết ngắn chỉ là nội dung đơn giản và kèm hình ảnh. Với bài mang tính thời sự, có số liệu rõ ràng thì nên tóm tắt nội dung và kèm đƣờng truyền cho bài viết đó. Nội dung bắt buộc:
  66. 52 Trung bình 1 tuần sẽ chèn đƣờng dẫn trang mạng công ty và các bài viết về công ty từ 2 đến 3 lần. Ngoài ra, công ty còn nên gia nhập thành viên của các trang trên Facebook nhƣ “Hội mua bán nguyên liệu thức ăn chăn nuôi”, “Diễn đàn mua bán nông sản, Đồng Tháp quê tôi”, “Hội đồng hƣơng Đồng Tháp”. Chính việc tham gia các nhóm này, sẽ tạo thêm nhiều mối quan hệ, mang tính cộng đồng và nếu ghi đƣợc dấu ấn cho ngƣời xem sẽ hỗ trợ cho việc xây dựng thƣơng hiệu cũng nhƣ kết hợp thành công với các công cụ Tiếp thị số còn lại. Do Facebook là một mạng xã hội có nền tảng vững chắc và rất nhiều đối tƣợng sử dụng, trên cơ sở đó công ty thành lập trang xã hội trên Facebook. Tuy nhiên, tùy theo thành công mà trang mạng xã hội mang lại và dựa trên trình độ quản lý, công ty sẽ tiến tới xây thêm các trang xã hội trên các trang Google+, Instagram và Twitter. 3.2.2.6 Tối ƣu hóa công cụ tìm kiếm kết hợp quảng cáo và thu phí theo từng cú nhấp chuột, ứng dụng cho Google Adword Cơ sở của giải pháp: Google và CRom là các trang tìm kiếm hàng đầu tại Việt Nam, tuy nhiên Google lại mang tính phổ thông và ngƣời sử dụng nhiều hơn cả, do đó, tối ƣu hóa công cụ tìm kiếm, quảng cáo trên Google giúp tên công ty xuất hiện nhiều hơn và với tầng số lặp lại, tƣơng tác cao sẽ mạng hiệu quả tích cực. Điều kiện thực hiện: Sử dụng ngƣời có chuyên môn, am hiểu về tối ƣu hóa công cụ tìm kiếm để thực hiện thao tác trên, từ khóa cần đơn giản, xúc tích, nhấn mạnh tên công ty, sản phẩm, chất lƣợng. Công ty có đầy đủ bài viết, thông tin chất lƣợng, đƣờng dẫn trang từ các công cụ Tiếp thị số khác, từ đó có thể tạo từ khóa phù hợp với quy định trên Google, tránh bị vi phạm và xóa thông tin. Đối với quảng cáo trên Google thì cần 1 tài khoản trên mạng và một thẻ tín dụng thanh toán quốc tế.