Khóa luận Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán doanh thu và chi phí tại Công ty Luật TNHH Hoàng Quân

pdf 131 trang thiennha21 20/04/2022 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán doanh thu và chi phí tại Công ty Luật TNHH Hoàng Quân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfhoan_thien_cong_tac_hach_toan_ke_toan_doanh_thu_va_chi_phi_t.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán doanh thu và chi phí tại Công ty Luật TNHH Hoàng Quân

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM KHOA KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ CÔNG TY TNHH HOÀNG QUÂN Ngành : KẾ TOÁN Chuyên ngành : KẾ TOÁN – NGÂN HÀNG Giảng viên hƣớng dẫn : PGS.TS. Phan Đình Nguyên Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Thùy Linh MSSV: 1054030880 Lớp: 10DKNH02 TP. Hồ Chí Minh, năm 2014
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM KHOA KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ CÔNG TY TNHH HOÀNG QUÂN Ngành : KẾ TOÁN Chuyên ngành : KẾ TOÁN – NGÂN HÀNG Giảng viên hƣớng dẫn : PGS.TS. Phan Đình Nguyên Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Thùy Linh MSSV: 1054030880 Lớp: 10DKNH02 TP. Hồ Chí Minh, năm 2014 i
  3. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp tôi đã tham khảo tài liệu từ các giáo trình, thông tƣ, chuẩn mực kế toán Việt Nam, các trang web nhƣ đã trình bày trong phần “tài liệu tham khảo”. Các số liệu trong báo cáo có nguồn gốc rõ ràng, trung thực. Tôi xin cam đoan khoá luận tốt nghiệp này không sao chép từ bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc nhà trƣờng về sự cam đoan này. Tp. Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 07 năm 2014 Sinh viên thực hiện Phạm Thị Thùy Linh SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH ii MSSV:1054030880
  4. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học chính khóa ở trƣờng và thời gian thực hiện khoá luận em đã tích lũy đƣợc nhiều kiến thức bổ ích, quý báu từ thầy cô và học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm từ hoạt động thực tiễn tại công ty Luật TNHH Hoàng Quân để em có thể hoàn thiện hơn kiến thức của mình. Đây cũng chính là hành trang khi rời khỏi ghế nhà trƣờng để bƣớc vào cã hội và để có thể làm việc tốt hơn, Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trƣờng Đại học Công Nghệ đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt cho chúng em những kiến thức hết sức bổ ích tong thời gian chúng em học tại trƣờng và thầy Phan Đình Nguyên đã giúp đỡ và hƣớng dẫn em tận tình trong quá trình thực khoá luận tốt nghiệp. Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Đốc, các anh (chị) phòng kế toán của công ty Luật TNHH Hoàng Quân đã giúp đỡ, hƣớng dẫn nhiệt tình và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này. Kính chúc công ty luôn đạt đƣợc những thành công trong hoạt động kinh doanh, ngày càng ổn định và phát triển bền vững. Kính chúc các thầy cô của trƣờng cùng các anh (chị) nhân viên của công ty Luật TNHH Hoàng Quânluôn luôn dồi dào sức khỏe, thành công và đạt kết quả tốt trong công tác. Tp. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 04 năm 2014 Sinh viên thực hiện Phạm Thị Thùy Linh SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH iii MSSV:1054030880
  5. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : Phạm Thị Thuỳ Linh MSSV : 1054030880 Khoá : 10 1. Thời gian thực tập 2. Bộ phận thực tập 3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật 4. Kết quả thực tập theo đề tài 5. Nhận xét chung Ngày tháng .năm 2014 Đơn vị thực tập (ký tên và đóng dấu) SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH iv MSSV:1054030880
  6. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN TP. HCM, ngày tháng năm 2014 Giảng viên hƣớng dẫn SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH v MSSV:1054030880
  7. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài. 1 2. Mục đích nghiên cứu. 1 3. Phạm vi nghiên cứu. 2 4. Phƣơng pháp nghiên cứu. 2 5. Cấu trúc đề tài 2 CHƢƠNG I: CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP. 3 1.1 Sự cần thi t củ c ng t c hạch to n k to n do nh thu và chi ph trong do nh nghiệp 3 1.2 Khái niệm và nhiệm vụ của k toán doanh thu, chi phí 3 1.2.1 Doanh thu 3 1.2.2 Chi phí 4 1.2.3 Nhiệm vụ của công tác k toán doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp. . 5 1.3 Công tác hạch toán k toán doanh thu và thu nhập khác. 5 1.3.1 K toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5 1.3.1.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu: 5 1.3.1.2 Chứng từ sử dụng: 6 1.3.1.3 Tài khoản sử dụng: 6 1.3.1.4 Phƣơng pháp hạch toán. 7 1.3.2 K toán doanh thu hoạt động tài chính: 9 1.3.2.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính: 9 1.3.2.2 Chứng từ sử dụng: 9 1.3.2.3 Tài khoản sử dụng: 9 1.3.2.4 Phƣơng pháp hạch toán. 10 1.3.3 K toán thu nhập từ hoạt động khác: 11 1.3.3.1 Chứng từ sử dụng: 11 1.3.3.2 Tài khoản sử dụng: 12 SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH vi MSSV:1054030880
  8. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN 1.3.3.3 Phƣơng pháp hạch toán: 12 1.4 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: 14 1.4.1 Chi t khấu thƣơng mại: 14 1.4.1.1 Tài khoản sử dụng: 14 1.4.1.2 Phƣơng pháp hạch toán: 14 1.4.2 Giảm giá hàng bán: 15 1.4.2.1 Tài khoản sử dụng: 15 1.4.2.2 Phƣơng pháp hạch toán: 15 1.5 K toán chi phí, giá vốn: 15 1.5.1 K toán giá vốn hàng bán: 15 1.5.1.1 Các phƣơng pháp tính giá vốn hàng bán: 15 1.5.1.2 Chứng từ sử dụng: 15 1.5.1.3 Tài khoản sử dụng: 15 1.5.1.4 Phƣơng pháp hạch toán: 16 1.5.2 K toán chi phí hoạt động tài chính: 17 1.5.2.1 Chứng từ sử dụng: 17 1.5.2.2 Tài khoản sử dụng: 17 1.5.2.3 Phƣơng pháp hạch toán 18 1.5.3 K toán chi phí bán hàng: 20 1.5.3.1 Chứng từ sử dụng: 20 1.5.3.2 Tài khoản sử dụng: 20 1.5.3.3 Phƣơng pháp hạch toán: 20 1.5.4 K toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 22 1.5.4.1 Chứng từ sử dụng: 22 1.5.4.2 Tài khoản sử dụng. 22 1.5.3.3 Phƣơng pháp hạch toán: 22 1.5.5 K toán chi phí khác: 24 1.5.5.1 Chứng từ sử dụng: 24 1.5.5.2 Tài khoản sử dụng: 24 1.5.5.3 Phƣơng pháp hạch toán: 24 1.5.6 K toán chi phí thu thu nhập doanh nghiệp. 26 SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH vii MSSV:1054030880
  9. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN 1.5.6.1 Phƣơng pháp tính thuế: 26 1.5.6.2 Chứng từ sử dụng: 26 1.5.6.3 Tài khoản sử dụng: 26 1.5.6.4 Phƣơng pháp hạch toán 26 CHƢƠNG 2: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY LUẬT TNHH HOÀNG QUÂN 28 2.1 Giới thiệu chung về công ty Luật TNHH Hoàng Quân 28 2.1.1 Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của công ty Luật TNHH Hoàng Quân 28 2.1.1.1 Thời gian thành lập 28 2.1.1.2 Lĩnh vực hoat động, ngành nghề kinh doanh. 28 2.1.1.3 Mục tiêu hƣớng tới 29 2.1.1.4 Sứ mệnh 29 2.1.2 Bộ máy tổ chức công ty 30 2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức công ty. 30 2.1.2.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận 31 2.1.3 Tình hình nhân sự 32 2.1.4 Doanh thu công ty. 33 2.1.5 Tổ chức bộ máy k toán trong công ty 34 2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức: 34 2.1.5.2 Nhiệm vụ nhân viên phòng kế toán. 35 2.1.6 Hệ thống thông tin k toán. 35 2.1.6.1 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 35 2.1.6.2 Chứng từ sử dụng: 36 2.1.6.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính. 36 2.2 Thực trạng tổ chức công tác hạch toán k toán doanh thu, chi phí tại công ty Luật TNHH Hoàng Quân 37 2.2.1 Đặc điểm sản phẩm dịch vụ của công ty. 37 2.2.1.1 Sản phẩm dịch vụ: 37 2.2.1.2 Phƣơng thức tiêu thụ sản phẩm 37 2.2.1.3 Phƣơng pháp thanh toán 37 SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH viii MSSV:1054030880
  10. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN 2.2.2 Thực trạng công tác hạch toán k toán doanh thu cung cấp dịch vụ. 37 2.2.2.1 Quy trình ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ 37 2.2.2.2 Quy trình ghi sổ: 41 2.2.2.3 Một số nghiệp vụ phát sinh trong năm 2013 tại Công ty Luật TNHH Hoàng Quân: 43 2.2.2.4 Phản ánh một số nghiệp vụ phát sinh lên sổ cái tài khoản 5113 44 2.2.3 Thực trạng công tác hạch toán k toán doanh thu hoạt động tài chính . 46 2.2.3.1 Quy trình ghi nhận doanh thu 46 2.2.3.2 Quy trình ghi sổ 47 2.2.3.3 Một số nghiệp vụ phát sinh năm 2013 tại Công ty Luật TNHH Hoàng Quân: 47 2.2.3.4 Phản ánh một số nghiệp vụ phát sinh lên sổ cái tài khoản 515 48 2.2.4 Thực trạng công tác hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 49 2.2.5 Thực trạng công tác hạch toán k tóan chi phí giá vốn bán hàng. 49 2.2.6 Thực trạng công tác hạch toán k toán chi phí bán hàng 49 2.2.7 Thực trạng công tác hạch toán k tóan chi phí quản lý doanh nghiệp 49 2.2.7.1 Quy trình chi tiền. 49 2.2.7.2 Quy trình ghi sổ: 52 2.2.7.3 Một số nghiệp vụ phát sinh vào năm 2013 tại Công ty TNHH Hoàng Quân. 54 2.2.7.4 Phản ánh một số nghiệp vụ phát sinh lên sổ cái tài khoản 642 55 2.2.8 Thực trạng công tác hạch tóan k toán thu TNDN 57 2.2.8.1 Trình tự hạch toán 57 2.2.8.2 Một số nghiệp vụ phát sinh năm 2013 công ty Luật TNHH Hoàng Quân 57 CHƢƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58 3.1 K t luận 58 3 1 1 Ƣu điểm 58 3.1.1.1 Về bộ máy hoạt động của công ty Luật TNHH Hoàng Quân 58 3.1.1.2 Về bộ máy tổ chức kế toán. 58 3.1.1.3 Về công tác kế toán: 59 SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH ix MSSV:1054030880
  11. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN 3.1.2 Khuy t điểm 60 3.2.2.1 Về hoạt động của doanh nghiệp 60 3.2.2.2 Về bộ máy kế toán 60 3.2.2.3 Về công tác hạch toán doanh thu và chi phí 60 3.2 Ki n nghị 61 3.2.1 Về hoạt động của doanh nghiệp 61 3.2.2 Về bộ máy k toán 61 3.2.3 Về công tác hạch toán k toán doanh thu và chi phí 62 3.2.3.1 Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán doanh thu dịch vụ tại công ty Luật TNHH Hoàng Quân 62 3.2.3.2 Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chiết khấu thƣơng mại tại công ty Luật TNHH Hoàng Quân 63 3.2.3.3 Hoàn thiện công tác hạch toán giá vốn bán hàng. 64 3.2.3.4 Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 67 KẾT LUẬN 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH x MSSV:1054030880
  12. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN DANH MỤC VIẾT TẮT TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định GTGT Gía trị gia tăng NH Ngân hàng TK Tài khoản TTĐB Tiêu thụ đặc biệt XK Xuất khẩu NSNN Ngân sách nhà nƣớc KTT Kế toán trƣởng KTTT Kế toán thanh toán TMCP Thƣơng mại cổ phần SP Sản phẩm SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH xi MSSV:1054030880
  13. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 : Cơ cấu nhân sự công ty Luật TNHH Hoàng Quân Bảng 2.2: Doanh thu theo nhóm Khách hàng năm 2013 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính Sơ đồ 1.3: Kế toán tổng hợp TK 711: Thu nhập khác Sơ đồ 1.4: Kế toán tổng hợp TK 521: Chiết khấu thƣơng mại Sơ đồ 1.5: Kế toán tổng hợp TK 632: Gía vốn bán hàng Sơ đồ 1.6: Kế toán tổng hợp TK 635: Chi phí tài chính Sơ đồ 1.7: Kế toán tổng hợp TK 641: Chi phí bán hàng: Sơ đồ 1.8: Kế toán tổng hợp TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp Sơ đồ 1.9: Kế toán tổng hợp TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức nhân sự. Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kếSơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn bán hàng Sơ đồ 2.3 Quy trình hạch toán kế toán doanh thu tài chính công ty Luật TNHH Hoàng Quân Lƣu đồ 2.1: Quy trình thu tiền mặt tại công ty Lƣu đồ 2.2: Quy trình thu tiền bằng hình thức chuyển khoản Lƣu đồ 2.3: Quy trình thu tiền Lƣu đồ 2.4: Quy trình chi tiền mặt tại Công ty Luật TNHH Hoàng Quân Lƣu đồ 2.5: Quy trình ghi sổ phiếu chi Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nhân sự công ty Luật TNHH Hoàng Quân theo trình độ học vấn Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nhân sự công ty Luật TNHH Hoàng Quân theo độ tuổi Biểu đồ 2.3: Doanh thu cung cấp dịch vụ theo nhóm đối tƣợng năm 2013 SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH xii MSSV:1054030880
  14. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN LỜI MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài Việt Nam đang bƣớc vào thời kì hoàn thành mục tiêu trở thành một nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại trƣớc năm 2020 và ngày càng khẳng định đƣợc vị thế của mình trên trƣờng quốc tế. Môi trƣờng hội nhập toàn cầu mở ra kèm theo đó là những cơ hội cũng nhƣ đi cùng những thách thức rất lớn đòi hỏi các công ty trong nƣớc phải thƣờng xuyên thay đổi để hoàn thiện mình hơn và tồn tại đƣợc trong cơ chế đào thải ngày càng khắc nghiệt của thị trƣờng. Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp ngày nay là phải làm sao cho hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả, nguồn vốn kinh doanh luôn ổn định và phát triển và lợi nhuận thu đƣợc là tối đa nhất? Doanh thu, chi phí là những chỉ tiêu chất lƣợng phản ánh đích thực tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nguồn để xác định lợi nhuận doanh nghiệp. Việc hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí đúng đắn sẽ giúp cho nhà lãnh đạo doanh nghiệp có cái nhìn tổng thể, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh để từ đó đƣa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao lợi nhuận sao cho doanh thu là tối đa mà chi phí trong quá trình hoạt động đảm bảo phải hợp lý và tiết kiệm. Nhƣ vậy có thể thấy việc hoạch toán kế toán doanh thu và chi phí ở một công ty là quan trọng. Nhận thức rõ đƣợc quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận kế toán về hạch toán doanh thu, chi phí nói riêng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Trong quá trình tìm hiểu thực tế khi thực tập tại Công ty Luật TNHH Hoàng Quân tôi thấy công tác hạch tóan kế tóan doanh thu và chi phí tại công ty còn khá đơn giản chƣa phản ánh hết thực trạng tình hình công ty. Điều này dễ dẫn đến những quyết định sai lầm cho nhà quản trị cũng nhƣ nhà đầu tƣ. Cùng với thực tiễn trên và kiến thức lý luận đƣợc trang bị ở nhà trƣờng, tôi đã chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình là: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY LUẬT TNHH HOÀNG QUÂN” 2 Mục đ ch nghiên cứu Tôi thực hiện đề tài này nhằm mục đích tìm hiểu quy trình tổ chức công tác kế toán, lƣu chuyển chứng từ kế toán, đánh giá hiệu quả hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp, SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 1 MSSV:1054030880
  15. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN xem xét việc thực hiện hệ thống hạch toán kế toán nói chung và kế toán toán doanh thu, chi phí nói riêng ở doanh nghiệp nhƣ thế nào, việc hạch toán đó có khác so với những gì đã học đƣợc ở trƣờng hay không? Qua đó có thể rút ra đƣợc những ƣu, khuyết điểm của hệ thống kế toán, đồng thời đƣa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác hạch tóan kế toán doanh thu và chi phí để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả. 3 Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Công ty Luật TNHH Hoàng Quân - Về thời gian: Đề tài đƣợc thực hiện từ ngày 28/04/2014 đến ngày 20/07/2014 - Số liệu đƣợc phân tích là số liệu năm 2013. 4 Phƣơng ph p nghiên cứu Phƣơng pháp thu thập số liệu thông qua tài liệu, các mẫu biểu, chứng từ, sổ kế toán có liên quan. Phƣơng pháp quan sát, phân tích: quan sát, thu thập thông tin rồi từ đó phân tích các thông tin thu thập đƣợc trong quá trình tìm hiểu thực tế từ đó thấy đƣợc ƣu nhƣợc điểm của công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty và thấy đƣợc sự khác nhau giữa lý thực tế và lý thuyết. Nhƣ vậy sẽ đƣa ra các biện pháp hoàn thiện hơn cho công tác kế toán của doanh nghiệp. Phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp ngƣời có liên quan 5. Cấu trúc đề tài Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác hạch toán kế toán doanh thu và chi phí công ty Luật TNHH Hoàng Quân. Chƣơng 2: Thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu và chi phí tại công ty Luật TNHH Hoàng Quân. Chƣơng 3: Kết luận và kiến nghị SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 2 MSSV:1054030880
  16. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN CHƢƠNG I: CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Sự cần thi t củ c ng t c hạch to n k to n doanh thu và chi ph trong do nh nghiệp Công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán kế toán kế toán doanh thu, chi phí nói riêng có vai trò vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp. Việc hạch toán doanh thu, chi phí là một công cụ quản lý kinh tế phục vụ cho hoạt động quản lý giám sát. Một trong các bí quyết giúp các nhà quản lý kinh tế thành công trong việc lựa chọn và ra các quyết định kinh doanh chính xác là sử dụng thông tin do kế toán cung cấp. Việc hạch toán chính xác chi phí và doanh thu có ý nghĩa rất lớn đối với Doanh nghiệp. Công việc này giúp thu thập, xử lý và cung cấp thông tin vho các nhà quản trị doanh nghiệp nhìn nhận, đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó đƣa ra những quyết định, phƣơng hƣớng phát triển cũng nhƣ nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Đồng thời thực hiện tốt công tác hạch toán kế toán chi phí và doanh thu còn là cơ sở để ban giám đốc phát hiện và khắc phục kịp thời các tồn tại, phát hiện tiềm năng mới đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong cơ chế tự hạch toán kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng ở nƣớc ta. 1.2 Khái niệm và nhiệm vụ của k toán doanh thu, chi phí 1.2.1 Doanh thu Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trƣởng BTC: Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các loại doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài gí bán (nếu có). Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Là số tiền thu đƣợc do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn bị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ. Doanh thu tài chính: Là các khoản thu nhập liên quan đến hoạt động tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thƣờng xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm: - Thu về thanh lý TSCĐ, nhƣợng bán TSCĐ; - Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 3 MSSV:1054030880
  17. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN - Thu tiền bảo hiểm đƣợc bồi thƣờng; - Thu đƣợc các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trƣớc; - Khoản nợ phải trả nay mất chủ đƣợc ghi tăng thu nhập; - Thu các khoản thuế đƣợc giảm, đƣợc hoàn lại; - Các khoản thu khác. Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thế GTGT nộp theo phƣơng pháp trực tiếp, thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt, đƣợc tình vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán. - Chi t khấu thƣơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lƣợng lớn. - Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. - Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lƣợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. - Chi t khấu thanh toán: Là khoản tiền ngƣời bán giảm trừ cho ngƣời mua, do ngƣời mua thanh toán tiền mua hàng trƣớc thời hạn theo hợp đồng. 1.2.2 Chi phí Theo chuẩn mực kế toán số 01 – “Chuẩn mực chung”: Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Các loại chi phí: Gía vốn hàng bán: Là giá trị vốn sản phẩm, vật tƣ hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ. Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp Chi phí tài chính: Bao gồm các khoản chi phí hoặc lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tƣ tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhƣợng, chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoản. Các khoản dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán, lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, tỷ giá hối đoái, SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 4 MSSV:1054030880
  18. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN Chi phí khác: Là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vị riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của các doanh nghiệp. Chi phí khác của doanh nghiệp bao Chi phí thu thu nhập doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cự xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm hiện hành. 1.2.3 Nhiệm vụ của công tác k toán doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp. Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ các khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu. Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản doanh thu theo yêu cầu của đơn vị. Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và biến động tăng giảm về mặt lƣợng và mặt giá trị các lại sản phẩm, hàng hóa. Theo dõi chi tiết thanh toán với ngƣời mua, ngân sách nhà nƣớc về các khoản thuế, phí, lệ phí các sản phẩm hàng hóa bán ra. Căn cứ thực tế quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán chi phí phải vận dụng các phƣơng pháp kế toán (phƣơng pháp tính giá vốn hàng xuất kho, phƣơng pháp tính giá thành, phƣơng pháp khấu hao) cho phì hợp. Ghi chép đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tiến hành tập hợp và phân bổ các khoản chi phí hợp lý. Phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa. 1.3 Công tác hạch toán k toán doanh thu và thu nhập khác. 1.3.1 K toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.3.1.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ đƣợc ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó đƣợc xác định một cách đáng tin cậy. Trƣờng hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu đƣợc ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 5 MSSV:1054030880
  19. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ đƣợc xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau: - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn; - Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; - Xác định đƣợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán; - Xác định đƣợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. 1.3.1.2 Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn GTGT - Hóa đơn bán hàng - Phiếu xuất kho - Bảng kê hàng gửi đi bán đã tiêu thụ - Bảng kê dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng. - Phiếu thu. - Giấy báo có của Ngân hàng. 1.3.1.3 Tài khoản sử dụng: - Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 5 tài khoản cấp 2: Tài khỏan 5111: Doanh thu bán hàng hóa Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu từ Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ. - Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ” có 3 tài khoản cấp 2 Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hóa Tài khoản 5122: Doanh thu bán các sản phẩm Tài khoản 5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ - Nội dung k t cấu tài khoản 511: Nợ TK 511 Có - Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuấ t khẩu Doanh thu bán sản phẩm, phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của hàng hoá, bất động sản đầu tƣ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho và cung cấp dịch vụ của khách hàng và đã đƣợc xác định là đã bán trong kỳ doanh nghiệp thực hiện trong kế toán; kỳ kế toán. - Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp - Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 6 MSSV:1054030880
  20. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ - Khoản chiết khấu thƣơng mại kết chuyển cuối kỳ - Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 Nội dung kết cấu tài khoản 512 Nợ TK 512 Có - Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng Tổng số doanh thu bán hàng bán đã chấp nhận trên khối lƣợng sản phẩm, hàng nội bộ của đơn vị thực hiện hoá, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế trong kỳ kế toán toán; - Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ; - Số thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ; - Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần sang Tài khoản 911 1.3.1.4 Phƣơng ph p hạch toán. - Đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 131,. . . Tổng giá thanh toán Có TK 511: Giá bán chƣa có thuế GTGT Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp - Khi bán hàng hoá theo phƣơng thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tƣ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ, kế toán ghi: Nợ TK 131: Số tiền khách hàng còn nợ Nợ TK 111, 112: số tiền đã thanh toán trƣớc Có TK 511: Giá bán trả tiền ngay chƣa có thuế GTGT Có TK 333: Thuế GTGT phải nộp Có TK 3387: tổng số lãi do bán trả chậm, trả góp - Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp khấu trừ thuế, khi cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tƣ ghi: Nợ TK 131: nếu chƣa thu tiền Nợ TK 111, 112: nếu thu đƣợc tiền ngay Có TK 5113: giá cho thuê TSCĐ chƣa có thuế GTGT Có TK 5117: giá cho thuê bất động sản đầu tƣ chƣa thuế GTGT Có TK 3331: số thuế GTGT phải nộp - Kế toán doanh thu từ các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nƣớc cho doanh nghiệp: SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 7 MSSV:1054030880
  21. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN + Trƣờng hợp nhận đƣợc thông báo của Nhà nƣớc về trợ cấp, trợ giá, ghi: Nợ TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc (3339) Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5114). + Khi nhận đƣợc tiền của Ngân sách Nhà nƣớc thanh toán, ghi: Nợ TK 111, 112,. . Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc (3339). - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán và chiết khấu thƣơng mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi: Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 531: Hàng bán bị trả lại Có TK 532: Giảm giá hàng bán Có TK 521: Chiết khấu thƣơng mại. - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi: Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh Sơ đồ 1.1: K toán tổng hợp TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 333 TK 511 TK 111,112 (1) (5) TK 311, TK 521 315 (2) (6) TK 531 TK 334 (7) (3) TK 131 TK 532 (4) (8) TK 152 TK 911 (9) (10) SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 8 MSSV:1054030880
  22. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN Diễn giải: (1): Các khoản thuế tính trừ vào doanh thu (Thuế TTĐB, Thuế XK) (2): Khoản chiết khấu kết chuyển (3): Hàng bán bị trả lại kết chuyển (4): Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển (5): Doanh thu bán hàng đã thu tiền (6): Doanh thu đƣợc chuyển thẳng để trả nợ (7): Trả lƣơng, thƣởng bằng thành phẩm (8): Doanh thu bán hàng chƣa thu tiền (9): Doanh thu bán hàng (trao đổi hàng) (10): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh 1 3 2 K to n do nh thu hoạt động tài ch nh: 1.3.2.1 Điều kiện ghi nhận do nh thu hoạt động tài ch nh: Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia của doanh nghiệp đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau: Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. 1.3.2.2 Chứng từ sử dụng: Sử dụng các hóa đơn, các chứng từ thu tiền liên quan. 1.3.2.3 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính. Nợ TK 515 Có Số thuế GTGT phải nộp theo Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia; phƣơng pháp trực tiếp. Lãi do nhƣợng bán các khoản đầu tƣ vào công Kết chuyển doanh thu hoạt động ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết; tài chính thuần sang TK 911 Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng; Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh; Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mực tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh; Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tƣ XDCB (giai đoạn trƣớc hoạt động) đã hoàn thành đầu tƣ vào doanh thu hoạt động tài chính; Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ. Tài khoản 515 không có số dƣ cuối kỳ. SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 9 MSSV:1054030880
  23. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN 1.3.2.4 Phƣơng ph p hạch to n - Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia phát sinh trong kỳ từ hoạt động góp vốn đầu tƣ, ghi: Nợ TK 111, 112: đã thu đƣợc bằng tiền Nợ TK 138: chƣa thu đƣợc tiền Nợ TK 121, 128, 221, 222, 228: bổ sung vào vốn đầu tƣ Có TK 515: Doanh thu cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia - Số tiền chiết khấu thanh toán:Số tiền chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng do thanh toán tiền mua hàng trƣớc thời hạn đƣợc ngƣời bán chấp thuận, ghi: Nợ TK 111, 112: Nếu nhận đƣợc bằng tiền Nợ TK 331: Phải trả cho ngƣời bán Có TK 515: Chiết khấu thanh toán - Cuối kỳ kế toán, xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phƣơng pháp trực tiếp đối với hoạt động tài chính (Nếu có), ghi: Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp. - Cuối kỳ kế toán, xác định kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động tài chính để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ Nợ TK 515: Doanh thu thuần của hoạt động tài chính đƣợc kết chuyển Có TK 911: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 10 MSSV:1054030880
  24. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN Sơ đồ 1.2: Hạch toán tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính TK 3331 TK 515 TK 11, 138, 12, 22 (1) (6) TK 911 TK 3387 (2) 7) TK 331, 11 (3) TK 11, 138 (4) TK 31, 33,34 (5) Diễn giải: (1): Doanh thu cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia (2): Kết chuyển lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi cho vay nhận trƣớc vào doanh thu hoạt động tài chính. (3): Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng (4): Lãi do bán chứng khoán, kinh doanh ngoại tệ, lãi cho vay, lãi tiền gửi (5): Lãi do thanh toán nợ bằng ngoại tệ (6): Số thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp (7): Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 1 3 3 K to n thu nhập từ hoạt động kh c: 1.3.3.1 Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn GTGT - Hóa đơn bán hàng - Biên bản vi phạm hợp đồng - Phiếu thu - Biên lai nộp thuế, nộp phạt SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 11 MSSV:1054030880
  25. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN 1.3.3.2 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 711 – Thu nhập khác. Nợ TK 711 Có - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phƣơng Các khoản thu nhập khác phát sinh trong pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập kỳ. khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp. - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 1.3.3.3 Phƣơng ph p hạch to n: - Trƣờng hợp đƣợc giảm thuế GTGT phải nộp: + Nếu số GTGT đƣợc giảm, trừ vào số thuế GTGT phải nộp, nếu đƣợc tính vào thu nhập khác trong kỳ, ghi: Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp Có TK 711 - Thu nhập khác. + Nếu số GTGT đƣợc giảm tính vào thu nhập khác, khi NSNN trả lại bằng tiền, ghi: Nợ TK 111, 112,. . . Có TK 711 - Thu nhập khác. - Kế toán thu nhập khác phát sinh từ nghiệp vụ nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ: Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán) Có TK 711 - Thu nhập khác (Số thu nhập chƣa Có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311). - Trƣờng hợp doanh nghiệp đƣợc tài trợ, biếu, tặng vật tƣ, hàng hoá, TSCĐ,. . . ghi: Nợ TK 152, 156, 211,. . . Có TK 711 - Thu nhập khác. -Thu nhập khác phát sinh do đánh giá lại vật tƣ, hàng hoá, đem đầu tƣ, góp vốn: Nợ TK 12, 22: Đầu tƣ công ty liên kết (Giá đánh giá lại) Có TK 152, 153, 155, 156 (Giá trị ghi sổ) Có TK 711: Thu nhập khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tƣ, hàng hoá). - Thu nhập khác phát sinh do đánh giá lại tài sản cố định đem đầu tƣ, góp vốn: Nợ TK 12,22: Đầu tƣ công ty liên kết (Giá đánh giá lại) Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn luỹ kế) Có TK 211, 213: Nguyên giá SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 12 MSSV:1054030880
  26. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN Có TK 711: Thu nhập khác (Chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại của TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ). - Phản ánh các khoản thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng: Nợ các TK 111, 112,. . . Có TK 711 - Thu nhập khác. - Phản ánh tiền bảo hiểm đƣợc các tổ chức bảo hiểm bồi thƣờng, ghi: Nợ các TK 111, 112,. . .: Số tiền nhận đƣợc Có TK 711: thu nhập khác - Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi: Nợ TK 711 - Thu nhập khác Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Sơ đồ 1.3: K toán tổng hợp TK 711: Thu nhập khác: TK 3331 TK 711 TK 111, 112, 131 (2) (1) TK 111, 112 (3) TK 911 TK 331, 338 (4) (7) TK 15, 21 (5) TK 3386, 344 (6) Diễn giải: (1): Số thuế GTGT phải nộp tính theo phƣơng pháp trực tiếp (2): Thu tiền từ nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ (3): Thu phạt khách hàng, thu bồi thƣờng của cơ quan bảo hiểm, thu khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ, đƣợc hoàn thuế GTGT, xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt. (4): Thu các khoản nợ không xác định đƣợc chủ (5): Đƣợc tài trợ, biếu tặng vật tƣ, hàng hoá, tài sản cố định (6): Thu phạt khách hàng bằng cách trừ vào tiền ký quỹ. (7): Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ thu nhập khác. SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 13 MSSV:1054030880
  27. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN 1 4 Hạch to n c c khoản giảm trừ do nh thu: 1 4 1 Chi t khấu thƣơng mại: 1.4.1.1 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng Tk 521: Chiết khấu thƣơng mại Tài khoản 521 không có số dƣ cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 5211: Chiết khấu hàng hoá + Tài khoản 5212: Chiết khấu thành phẩm + Tài khoản 5213: Chiết khấu dịch vụ Nội dung kết cấu TK 521: Nợ Tk 521 Có Khoản chiết khấu thƣơng mại đã chấp Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thƣơng nhận thanh toán cho khách hàng mại phát sinh vào tài khoản 511 để tính doanh thu thuần 1.4.1.2 Phƣơng ph p hạch to n: - Phản ánh số chiết khấu thƣơng mại phát sinh trong kỳ: Nợ TK 521: Chiết khấu thƣơng mại Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp Có TK 111, 112, 131: số tiền đƣợc hƣởng chiết khấu - Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thƣơng mại sang tài khoản doanh thu: Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấ dịch vụ Có TK 521: Số tiền chiết khấu thƣơng mại. Sơ đồ 1.4: K toán tổng hợp TK 521: Chi t khấu thƣơng mại TK 111, 112, 131 TK 521 TK 511 (1) (2) TK 3331 Diễn giải: (1): Trị giá số tiền chiết khấu thƣơng mại thực tế phát sinh, Thuế GTGT chiết khấu thƣơng mại. (2): Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thƣơng mại đã chấp thuận cho ngƣời mua sang tài khoản doanh thu. SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 14 MSSV:1054030880
  28. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN 1 4 2 Giảm gi hàng b n: 1.4.2.1 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 532: giảm giá hàng bán để hạch toán. Tài khoản 532 không có số dƣ cuối kỳ Nội dung và kết cấu tài khoản 532: Giảm giá hàng bán: Nợ TK 532 Có Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán đã Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng phát sinh trong phát sinh vào TK 511 để tính doanh thu kỳ thuần 1.4.2.2 Phƣơng ph p hạch to n: - Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho ngƣời mua về số lƣợng hàng đã bán do kém, mất phẩm chất, sai quy cách hợp đồng. Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ: Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán (Theo giá bán chƣa có thuế GTGT) Nợ TK 3331: Số thuế GTGT của hàng bán phải giảm giá Có TK 111, 112, 131: Số tiền đƣợc giảm giá - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang Tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc Tài khoản “Doanh thu bán hàng nội bộ”, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Nợ TK 512 - Doanh thu nội bộ Có TK 532 - Giảm giá hàng bán. 1 5 K to n chi ph , gi vốn: 1 5 1 K to n gi vốn hàng b n: 1.5.1.1 C c phƣơng ph p t nh gi vốn hàng b n: Việc tính giá hàng xuất kho đƣợc tính theo một trong bốn phƣơng pháp sau: - Nhập trƣớc xuất trƣớc (FIFO) - Nhập sau xuất trƣớc (LIFO) - Bình quân gia quyền - Thực tế đích danh 1.5.1.2 Chứng từ sử dụng: - Phiếu xuất kho - Hóa đơn bán hàng 1.5.1.3 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 632: gía vốn hàng bán Tài khoản 632 không có số dƣ cuối kỳ SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 15 MSSV:1054030880
  29. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN Nội dung và k t cấu TK 632: Gía vốn hàng bán: Nợ TK 632 Có Trị giá vốn của thành phẩm, hàng Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. hóa sang TK 911 để xác định kết quả Chênh lệch dự phòng giảm giá kinh doanh. hàng tồn kho (năm nay lớn hơn Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng năm trƣớc) tồn kho (năm nay nhỏ hơn năm trƣớc). 1.5.1.4 Phƣơng ph p hạch to n: - Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành đƣợc xác định là đã bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có các TK 156: Hàng hóa - Khi xuất kho sản phẩm gửi đi bán đã xác định tiêu thụ, kế toán ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có các TK 157: Hàng hóa - Nhập lại kho số sản phẩm, hàng hóa đã bán bị khách hàng trả lại, kế toán ghi: Nợ TK 156: Hàng hóa Có các TK 632 - Giá vốn hàng bán bị trả lại - Trƣờng hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trƣớc chƣa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn đƣợc trích bổ sung, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho. - Trƣờng hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trƣớc chƣa sử dụng hết thì số chênh lệch nhỏ hơn đƣợc hoàn nhập, ghi: Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Có TK 632 - Giá vốn hàng bán. - Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ, dịch vụ đƣợc xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 632 - Giá vốn hàng bán. SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 16 MSSV:1054030880
  30. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN Sơ đồ 1.5: K toán tổng hợp TK 632: Giá vốn bán hàng TK 632 TK 155, 156 TK 156 (1) (2) TK 159 TK 159 (4) (3) Tk 911 TK 155 (7) TK 157 (5) (6) Diễn giải: (1): Xuất sản phẩm bán cho khách hàng (2): Nhập lại kho hàng bán bị trả lại (3): Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (4): Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (5): Xuất kho hàng gửi bán (6): Hàng gửi bán xác định đã tiêu thụ (7): Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh. 1 5 2 K to n chi ph hoạt động tài ch nh: 1.5.2.1 Chứng từ sử dụng: - Phiếu tính lãi - Phiếu chi, 1.5.2.2 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 635: Chi phí tài chính để hạch toán. Tài khoản 635 không có số dƣ cuối kỳ Nội dung và k t cấu TK 635: Chi phí tài chính Nợ TK 635 Có Các khoản chi phí liên quan đến hoạt động - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ đầu tƣ tài chính phát sinh trong kỳ chứng khoán. - Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911 xác định kết quả kinh doanh SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 17 MSSV:1054030880
  31. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN 1.5.2.3 Phƣơng ph p hạch to n - Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có các TK 111, 112, 141,. . . - Khi bán vốn góp liên doanh, bán vốn đầu tƣ vào công ty con, công ty liên kết mà giá bán nhỏ hơn giá trị vốn góp (lỗ), ghi: Nợ các TK 111, 112: giá bán Nợ TK 635: Lỗ (giá bán – giá vốn) Có TK 12, 22, : (giá vốn) - Khoản chiết khấu thanh toán cho ngƣời mua hàng hoá, dịch vụ đƣợc hƣởng do thanh toán trƣớc hạn phải thanh toán theo thoả thuận khi mua, bán hàng, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có các TK 131, 111, 112,. . . - Trƣờng hợp đơn vị phải thanh toán định kỳ lãi tiền vay cho bên cho vay, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK các TK 111, 112,. . . - Định kỳ, phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính, ghi: Nợ TK 635: Chi phí tài chính Có TK 142: Chi phí trả trƣớc ngắn hạn - Cuối kỳ kế toán lập dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán, kế toán ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 129, 229: Số dự phòng phải lập - Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 635 - Chi phí tài chính. - Cuối kỳ kế toán hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán, kế toán ghi: Nợ TK 129, 229: Số dự phòng phải lập Có TK 635 - Chi phí tài chính SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 18 MSSV:1054030880
  32. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN Sơ đồ 1.6: K toán tổng hợp TK 635: Chi phí tài chính: TK 635 TK 111, 112, 141 TK 129, 229 (1) (8) TK 12, 22 TK 911 (2) (9) TK 1112 (3) TK 131, 111 (4) TK 142, 242 (5) TK 129, 229 (6) TK 111, 112 (7) Diễn giải: (1): Chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động đầu tƣ, cho vay, góp vốn. (2): Lỗ do chuyển nhƣợng chứng khoán. (3): Lỗ do kinh doanh ngoại tệ. (4): Khoản chiết khấu thanh toán cho ngƣời mua hàng đƣợc hƣởng. (5): Phân bổ lãi do mua hàng trả chậm, trả góp. (6): Dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán. (7): Định kỳ thanh toán lãi vay (8): Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán vào cuối niên độ. (9): Cuối kỳ, kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh. SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 19 MSSV:1054030880
  33. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN 1 5 3 K to n chi ph b n hàng: 1.5.3.1 Chứng từ sử dụng: - Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT - Phiếu chi - Giấy thanh toán tạm ứng, các chứng từ khác có liên quan. 1.5.3.2 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 641: Chi phí bán hàng để hạch toán Tài khoản 641 kông có số dƣ cuối kỳ và chia thành 7 tài khoản cấp 2: - TK 6411: Chi phí nhân viên - TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì - TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng - TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ - TK 6415: Chi phí bảo hành - TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 6418: Chi phí khác bằng tiền Nội dung và k t cấu TK 641: Chi phí bán hàng Nợ TK 641 Có Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng. sinh trong kỳ. - Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. 1.5.3.3 Phƣơng ph p hạch to n: - Tiền lƣơng và phụ cấp phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng, kế toán ghi: Nợ TK 6411 - Chi phí nhân viên bán hàng Có các TK 334: Phải trả ngƣời lao động - Trích tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỉ lệ quy định trên tổng số tiền lƣơng phát sinh trong kỳ tính vào chi phí, ghi Nợ TK 6411 - Chi phí nhân viên bán hàng Có các TK 3382, 2283, 2284: Phải trả khác - Xuất kho vật liệu dùng cho bô phận bán hàng ghi: Nợ TK 6412 - Chi phí bán hàng Có TK 152, 153, 142, 224. - Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ - Chi phí điện, nƣớc mua ngoài, chi phí thông tin (điện thoại, fax ), chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ có giá trị không lớn, đƣợc tính trực tiếp vào chi phí bán hàng, ghi: SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 20 MSSV:1054030880
  34. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Nợ TK 133 - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (Nếu có) Có TK các TK 111, 112, 141, 331,. . . - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 “Xác định kết quản kinh doanh”, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 641 - Chi phí bán hàng. Sơ đồ 1.7: K toán tổng hợp TK 641: Chi phí bán hàng: TK 641 TK 334,338 TK 111, 112, 152 (1) (6) TK 152, 153 TK 911 (2) (7) TK 214 (3) TK 142, 335 (4) TK 111, 112, 141, 331 (5) Diễn giải: (1): Chi phí nhân viên bán hàng (2): Chi phí vật liệu, dụng cụ phục vụ bán hàng (3): Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho bán hàng (4): Chi phí bán hàng phân bổ chi phí trích trƣớc (5): Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác (6): Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (7): Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ. SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 21 MSSV:1054030880
  35. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN 1 5 4 K to n chi ph quản lý do nh nghiệp: 1.5.4.1 Chứng từ sử dụng: - Bảng lƣơng và các khoản trích theo lƣơng - Phiếu xuất kho, phiếu chi, - Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, Các chứng từ khác liên quan, - Bảng kê thanh toán tạm ứng 1.5.4.2 Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp để hạch toán. Tài khoản 642 không có số dƣ cuối kỳ và chia thành 8 tài khoản cấp 2: - TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý - TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý - TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng - TK 6424: Chi pí khấu hao tài sản cố định - TK 6425: Thuế, phí và lệ phí - TK 6426: Chi phí dự phòng - TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 6428: Chi phí khác bằng tiền Nội dung và k t cấu TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 642 Có Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng. sinh trong kỳ. - Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. 1.5.3.3 Phƣơng ph p hạch to n: - Tiền lƣơng, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn ghi: Nợ TK 6421: Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 334, 338 - Tiền điện thoại, điện, nƣớc mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ một lần với giá trị nhỏ, ghi: Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427) Nợ TK 133: Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (Nếu có) Có TK TK: 111, 112, 331, 335,. . . - Chi phí phát sinh về hội nghị, tiếp khách, chi cho lao động nữ, chi cho nghiên cứu, đào tạo, chi nộp phí tham gia hiệp hội và chi phí khác, ghi: Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (6428) Nợ TK 133: Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (Nếu đƣợc khấu trừ thuê) Có TK 111, 112, 331, 335,. . . SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 22 MSSV:1054030880
  36. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN - Khi trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 351 - Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm. - Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi: Nợ các TK 111, 112,. . . Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp. - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp. Sơ đồ 1.8: K toán tổng hợp TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 TK 111, 112, 141, 131 TK 111, 112 (1) (9) TK133 TK 334, 338 TK 911 (2) (10) TK 214 (3) TK 142, 242, 335 (4) TK 139 (5) TK 139 TK 352 (11) (6) TK 351 (7) TK 333 (8) SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 23 MSSV:1054030880
  37. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN Diễn giải: (1): Chi phí mua ngoài (2): Chi phí tiền lƣơng, tiền công, phục cấp tiền ăn và các khoản trích theo lƣơng (3): Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung toàn doanh nghiệp (4): Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trƣớc. (5): Dự phòng phải thu khó đòi (6): Dự phòng phải trả về tái cơ cấu có rủi ro lớn, dự phòng phải trả khác. (7): Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (8): Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp NSNN (9): Các khoản thu giảm chi (10): Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp (11): Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trƣớc chƣa sử dụng hết lớp hơn số phải trích lập năm nay. 1 5 5 K to n chi ph kh c: 1.5.5.1 Chứng từ sử dụng: - Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng - Biên bản vi phạm hợp đồng - Biên lai nộp thuế, nộp phạt - Phiếu chi. 1.5.5.2 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 811: Chi phí khác để hạch toán Tài khoản 811 không có số dƣ cuối kỳ. Nợ Có TK 821 Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh 1.5.5.3 Phƣơng ph p hạch to n: - Ghi giảm TSCĐ dùng vào SXKD đã nhƣợng bán, thanh lý, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn) Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại) Có TK 211, 213: (Nguyên giá) - Ghi nhận các chi phí phát sinh cho hoạt động nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Có TK 111, 112, 141,. . . - Giá trị còn lại của TSCĐ đem thanh lý, nhƣợng bán, kế toán ghi Nợ TK 811: Giá còn lại Nợ TK 214: Giá hao mòn Có TK 211, 213: Nguyên giá SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 24 MSSV:1054030880
  38. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN - Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tƣ, hàng hoá đem đầu tƣ, kế toán ghi: Nợ TK 12, 22: Giá đánh giá lại Nợ TK 811: Chênh lệch lỗ (giá đánh giá lại < giá vốn) Có TK 152, 153, 156: Giá vốn - Chênh lệch lỗ do đánh giá lại tài sản đem đầu tƣ, kế toán ghi: Nợ TK 12, 22: Giá đánh giá lại Nợ TK 214: Giá trị hao mòn Nợ TK 811: Chênh lệch lỗ Có TK 211, 213: Nguyên giá - Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, ghi: Nợ TK 811: Chi phí khác Có TK 111, 112: Đã nộp bằng tiền Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc Có TK 3388: Phải trả, phải nộp khác. - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 811 - Chi phí khác. Sơ đồ 1.9: K toán tổng hợp TK 641: Chi phí bán hàng: TK 811 TK 111, 112 TK 911 (1) (5) TK 211, 213 (2) TK 111, 333, 338 (3) TK 15 , 211, 213 (4) SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 25 MSSV:1054030880
  39. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN Diễn giải: (1): Chi phí thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ (2): Ghi giảm SCĐ đã nhƣợng bán, thanh lý (3): Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng. (4): Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tƣ, tài sản đem góp vốn. (5): Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh 1 5 6 K to n chi ph thu thu nhập do nh nghiệp 1.5.6.1 Phƣơng ph p t nh thu : Thuế TNDN hiện hành= Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN 1.5.6.2 Chứng từ sử dụng: - Tờ khai thuế TNDN tạm nộp, biên lại nộp thuế - Báo cáo quyết toán thuế TNDN hàng năm - Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Các chứng từ kế toán có liên quan. 1.5.6.3 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 821: Chi phí thuế TNDN Tài khoản 821 không có số dƣ cuối kỳ và có 2 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành + Tài khoản 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại Nợ TK 821 Có - Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh - Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong trong năm. năm nhỏ hơn số thuế thu nhập tạm nộp - Thuế TNDN của năm trƣớc phải nộp bổ đƣợc giảm trừ vào chi phí thuế TNDN sung do phát hiện sai sót không trọng yếu hiện hành đã ghi nhận trong năm. của các năm trƣớc đƣợc ghi tăng chi phí - Số thuế TNDN phải nộp đƣợc ghi giảm thuế TNDN hiện hành của năm nay. do phát hiện sai sót không trọng yếu của - Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh các năm trƣớc đƣợc ghi giảm chi phí thuế trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập TNDN hiện hành trong năm hiện tại. hoãn lại phải trả. - Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại. - Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại. - Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện - Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào TK 911 để xác định kết quả hành vào TK 911 để xác định KQKD. kinh doanh. 1.5.6.4 Phƣơng ph p hạch to n - Hàng quý, xác định thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán phản ánh số thuế TNDN tạm phải nộp vào NSNN vào chi phí thuế TNDN hiện hành, kế toán gi: Nợ TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Có TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp. - Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi: SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 26 MSSV:1054030880
  40. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN Nợ TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 111, 112,. . . - Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp ghi: + Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán ghi: Nợ TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Có TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi: Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 111, 112,. . . + Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán ghi: Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi: + Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh Có TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. + Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh. Sơ đồ 1.9: K toán tổng hợp TK 641: Chi phí bán hàng: TK 821 TK 3334 TK 3334 (1) (3) TK 911 TK 911 (2) (4) Diễn giải: (1): Thuế TNDN tạm phải nộp (2): Kết chuyển chi phí thuế TNDN (TK 821 có số phát sinh Nợ số phát sinh Có) SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 27 MSSV:1054030880
  41. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN CHƢƠNG 2: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY LUẬT TNHH HOÀNG QUÂN 2 1 Giới thiệu chung về c ng ty Luật TNHH Hoàng Quân 2 1 1 Giới thiệu về qu trình hình thành và ph t triển củ c ng ty Luật TNHH Hoàng Quân - Tên Công ty bằng tiếng Việt: CÔNG TY LUẬT TNHH HOÀNG QUÂN - Tên giao dịch bằng tiếng Anh: HOANG QUAN LAW CO., LTD - Địa chỉ trụ sở chính: 373 Huỳnh Văn Bánh, Phƣờng 11, Quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh. - Mã số thuế: 0306270194 - Vốn điều lệ: 2 tỷ - Điện thoại: (08) 39914936 - (08) 39914937 - Fax: (08) 62928740 - Email: luat@hoangquan.com.vn - Wedsite: www.luathoangquan.com - Hệ thống chi nhánh CÔNG TY LUẬT TNHH HOÀNG QUÂN + CHI NHÁNH HÀ NỘI Địa chỉ: Tầng 3, Phòng 301, Toà nhà Noza, 243 Cầu Giấy, Quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội. Điện thoại: (04) 35569477 - Fax: (04) 35569478 + CHI NHÁNH CẦN THƠ Địa chỉ: 27 – 28 đƣờng Quang Trung, phƣờng Phú Thứ, quận Cái Răng, Tp. Cần Thơ. Điện thoại: (0710) 3917696 - Fax: (0710) 3917693 + CHI NHÁNH VĨNH LONG Địa chỉ: 97 – 99 đƣờng Phạm Thái Bƣờng, phƣờng 4, Tp. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Điện thoại: (070) 3852020 - Fax: (070) 3852012 2.1.1.1 Thời gi n thành lập Đƣợc thành lập vào ngày 09/12/2008, Công ty Luật TNHH Hoàng Quân ra đời trên cơ sở tiền thân là một bộ phận luật của Công Ty Cổ phần Tƣ vấn – Thƣơng mại – Dịch vụ địa ốc Hoàng Quân. 2.1.1.2 Lĩnh vực ho t động, ngành nghề kinh do nh Là một thành viên trong Hệ thống bất động sản Hoàng Quân (Hoang Quan Group) chuyên về đầu tƣ, xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng; thẩm định giá; thiết kế; xây dựng công trình, Công ty Luật TNHH Hoàng Quân ra đợt và hoạt động trên những lĩnh vực chính nhƣ: Tƣ vấn pháp lý doanh nghiệp và cá nhân; tƣ vấn đầu tƣ trong và ngoài nƣớc; thực hiện thủ tục thành lập các dự án; tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 28 MSSV:1054030880
  42. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN Hiện nay, bên cạnh việc tƣ vấn pháp lý cho Hệ thống Hoàng Quân, Công ty Luật TNHH Hoàng Quân đang là đối tác tƣ vấn pháp lý dài hạn trong nhiều lĩnh vực cho: Ngân hàng HSBC (Việt Nam), Ngân hàng ANZ (Việt Nam), Ngân hàng Hongleong, Tổng công ty Thép Việt Nam (Chi nhánh phía Nam), Isuzu, Posvina, 2.1.1.3 Mục tiêu hƣớng tới Đƣợc đánh giá cao với đội ngũ các Luật sƣ nhiều năm kinh nghiệm, Luật gia và chuyên viên có kỹ năng chuyên môn cao, tác phong làm việc chuyên nghiệp và phục vụ khách hàng chu đáo tận tình theo đúng các quy định thống nhất của Công ty. Mục tiêu của Công ty Luật TNHH Hoàng Quân là là sẽ trở thành một công ty tƣ vấn Luật chuyên nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực Luật tại Việt Nam luôn mang đến cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ pháp lý tốt nhất, đem lại cho khách hàng sự an toàn, hài lòng và tin tƣởng. 2.1.1.4 Sứ mệnh Công ty đem đến cho khách hàng một dịch vụ đảm bảo sự hài lòng, chính xác và tiết kiệm, giải pháp toàn diện trong lĩnh vực dịch vụ tƣ vấn pháp lý, giải quyết tố tụng. Là đối tác xứng tầm tin cậy trong các ngân hàng uy tín, công ty thƣơng mại. SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 29 MSSV:1054030880
  43. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN 2 1 2 Bộ m y tổ chức c ng ty 2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức c ng ty Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức nhân sự. Giám đốc Phó giám đốc Phòng Kế Phòng Phòng Phòng Phòng pháp Chi nhánh Chi nhánh Chi nhánh Toán nhân sự nghiệp vụ kinh doanh lý Đầu tƣ – Hà Nội Cần Thơ Vĩnh Long Dự án Kế toán trƣởng Bộ Bộ Bộ phận Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ phậnc phậndo pháp lý phận phận phận phận phận phận phận anh Đầu tƣ - nghiệp Kế Thủ á nhân kế nghiệp kế nghiệp kế nghiệp nghiệp Dự án vụ toán vụ toán vụ toán toán quỹ vụ thanh toán Nguồn: Phòng nhân sự công ty Luật TNHH Hoàng Quân SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 30 MSSV:1054030880
  44. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN 2.1.2.2 Nhiệm vụ, chức năng củ từng bộ phận  Gi m đốc: - Là ngƣời đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về điều hành hoạt động kinh doanh, tổ chức của doanh nghiệp, chỉ huy trực tiếp các phòng ban. - Chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện các kế hoạch quy định trong doanh nghiệp. - Là ngƣời đứng ra đàm phán, ký kế các hợp đồng thƣơng mại với khách hàng.  Phòng k toán: - Tham mƣu cho giám đốc về việc tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với Luật kế toán hiện hành và đặc thù riêng của công ty. - Phân tích thông tin, số liệu kế toán, phản ánh chính xác, kịp thời, đùng thời gian quy định và đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế pháp sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính. - Kiểm tra, giám soát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán các khoản nợ. - Đề xuất các biên pháp bảo toán, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hoạt động của công ty.  Phòng nghiệp vụ - Chủ động thƣờng xuyên tiếp xúc với đối tác là khách hàng của ngân hàng - Đánh giá, phân tích hồ sơ vụ việc, soạn thảo và đàm phán các hợp đồng dịch vụ với khách hàng của ngân hàng. - Tham mƣu giúp việc cho ban giám đốc để triển khai, chỉ đạo thực hiện việc chăm sóc khách hàng.  Phòng ph p lý Đầu tƣ – Dự án. - Chuyên thực hiện các hồ sơ tố tụng cho khách hàng. - Thực hiện các dịch vụ pháp lý cho các Dự án, công trình xây dựng. - Phân tích đánh giá hồ sơ, các hợp đồng kinh tế - Thực hiện các dịch vụ khác.  Phòng kinh doanh. - Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trƣờng, lập, thực hiện các kế hoạch kinh doanh, xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, soạn thảo các hợp đồng kinh tế, thực hiện và theo dõi việc thực hiện hợp đồng kinh tế, đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp và hiệu quả trong việc tổ chức các hoạt động kinh doanh. - Đề ra các chính sách phù hợp. - Phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh từng kỳ, đƣa ra kế hoạch kinh doanh đạt hiệu quả cao. SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 31 MSSV:1054030880
  45. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN - Tham mƣu cho giám đốc về giá cả thị hiếu của khách hàng trên thị trƣờng, đề xuất chiến lƣợc kinh doanh để đạt hiệu quả cao.  Trƣởng chi nhánh. - Tổ chức, quản lý hoạt động của Chi nhánh theo quy chế của Công ty. - Lập kế hoach kinh doanh, tìm đối tác kinh doanh của ch nhánh, trình giám đốc phê duyệt. - Quản lý chi nhánh chịu trách nhiệm trƣớc giám đốc về tình hình hoạt động chi nhánh, báo cáo theo định kỳ. - Phân tích tình hình kinh doanh mỗi ngày để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời. => Các phòng ban trong công ty đều có quan hệ mật thiết, hỗ trợ nhau ngày càng phát triển. Với cơ cấu công ty nhƣ hiện nay cơ cấu tổ chức công ty tuy chƣa phải là mạnh so với những công ty luật khác tuy nhiên công ty luôn tự tin vào nguồn nhân lực, cơ cấu quản lý chặt chẽ của mình để phát triển công ty ngày càng vững mạnh. 2.1.3 Tình hình nhân sự Hiện tại công ty có 36 nhân viên thuộc các phòng ban khác nhau, chủ yếu là các luật sƣ trẻ nhiệt tình và có kiến thức chuyên sâu. Công ty đƣợc sáng lập và điều hành bởi các Luật sƣ xuất sắc. Luật Hoàng Quân tự hào có đội ngũ Luật sƣ Cộng sự, Chuyên gia, nhà tƣ vấn chuyên sâu về pháp lý dân sự, pháp luật Đầu tƣ và Kinh doanh. Đội ngũ nhân viên thân thiện, nhiệt tình, chu đáo, có kiến thức pháp lý tốt là một yếu tố không thể thiếu của công ty. Công ty luôn hƣớng tới xây dựng đội ngũ nhân sự trẻ và năng động trong môi trƣờng văn minh công sở. Bảng 2 1 : Cơ cấu nhân sự công ty Luật TNHH Hoàng Quân Tổng Theo trình độ học vấn Theo độ tuổi Cử nhân Cử nhân Thạc 20-30 30-40 40-50 kinh t luật sỹ Số lao 36 8 26 2 28 6 2 động Tỷ lệ 100 22,22 72,22 5,56 77,78 16,67 5,55 % Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự Công ty Luật TNHH Hoàng Quân SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 32 MSSV:1054030880
  46. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự Công ty Luật TNHH Hoàng Quân Nhìn vào 2 biểu đồ về cơ cấu nhân sƣ theo độ tuổi và trình độ học vấn ta dễ nhận thấy Công ty Luật TNHH Hoàng Quân có đội ngũ nhân sự trẻ năng động có trình độ học vấn cao. Trình độ cử nhân luật chiếm đa số 72,22% trong đó có 6 luật sƣ có kinh nghiệm. Với đội ngũ trẻ nhiệt huyết, ham học hỏi, có trình độ kiến thức chuyên môn chiếm 77,78% Công ty Luật TNHH Hoàng Quân có đủ điều kiện thuận lợi để tiến xa hơn nữa trên con đƣờng sự nghiệp của mình. 2.1.4 Doanh thu công ty. Năm 2013 công ty đạt tổng doanh thu là 4.180.672.367đ cao hơn doanh thu so với mọi năm. Doanh thu công ty chủ yếu đƣợc tạo ra do việc cung cấp sản phẩm dịch vụ pháp lý cho khách hàng các ngân hàng. Bảng 2 2: Do nh thu theo nhóm Kh ch hàng năm 2013 Chỉ tiêu Doanh số Tỷ lệ doanh thu (%) Ngân hàng HSBC 860.685.249 31,95 Ngân hàng ANZ 756.648.685 28,08 Ngân hàng Commomwelth 265.369.245 9,85 Ngân hàng Hongleong 265.665.487 9,86 Dịch vụ pháp lý – Đầu tƣ Dự án 545.839.405 20,26 Tổng 2.694.208.071 100 Nguồn: Sổ cái tài khoản 131 năm 2013 – Phòng K toán Công ty Luật TNHH Hoàng Quân SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 33 MSSV:1054030880
  47. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN Biểu đồ 2.3: Doanh thu cung cấp dịch vụ theo nhóm đối tƣợng năm 2013 Nhìn vào bảng 2.2 và biểu đồ 2.3 ta thấy doanh số thu đƣợc từ việc cung cấp dịch vụ pháp lý cho ngân hàng HSBC là cao nhất 860.685.249đ chiếm 31,95%, tiếp theo đó là ngân hàng ANZ 756.648.685đ chiếm 28,08%. Thấp nhất là ngân hàng Commomwelth 265.369.245chiếm 9,85%. Điều này đƣợc giải thích do Ngân hàng HSBC là một trong số những ngân hàng Công ty Luật TNHH Hoàng Quân hợp tác và thực hiện dịch vụ pháp lý từ những năm đầu thành lập. Lƣợng hồ sơ của khách hàng ngân hàng HSBC luôn ổn định trong 3 năm liền. Ngân hàng ANZ là một ngân hàng mới hợp tác với Công ty Luật TNHH Hoàng Quân từ tháng 4 năm 2013 tuy nhiên số lƣợng dịch vụ mà Công ty Luật TNHH Hoàng Quân thực hiện bao gồm cả công chứng, đăng ký, sao y ngoài ra còn có dịch vụ thực hiện thủ tục hoàn công, gặp chủ đầu tƣ nên lƣợng hồ sơ thực hiện cho Ngân hàng ANZ cũng nhiều không kém ngân hàng HSBC bao nhiêu. Đối với ngân hàng Commonwelth Công ty Luật TNHH chủ yếu thực hiện dịch vụ thẩm định, công chứng, đăng ký hồ sơ do đó lƣợng hồ sơ thực hiện cho Ngân hàng Commonwwelth không nhiều nên doanh thu chỉ đạt 9,85% trên tổng doanh thu. Ngoài việc cung cấp dịch vụ pháp lý cho các ngân hàng Công ty Luật TNHH Hoàng Quân còn cung cấp dịch vụ pháp lý, tƣ vấn cho các Dự án, công trình xây dựng, thực hiện các hồ sơ tố tụng cho khách hàng. Bộ phận này đem lại doanh thu 545.839.405chiếm 20,26% trong tổng doanh thu. 2.1.5 Tổ chức bộ máy k toán trong công ty 2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức: SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 34 MSSV:1054030880
  48. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN Sơ đồ 2 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy k toán KẾ TOÁN TRƢỞNG Kế toán thanh Kế toán chi Kế toán chi Thủ quỹ toán công ty nhánh Hà Nội nhánh Cần Thơ Ngu ồn: Phòng K toán – Công ty Luật TNHH Hoàng Quân 2.1.5.2 Nhiệm vụ nhân viên phòng k toán. Kế toán trưởng: là ngƣời tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chịu trách nhiệm chung về công tác kế toán tại công ty. Là ngƣời trực tiếp kiểm tra giám sát việc ghi chép vào sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính, xây dựng lên kế hoạch tài chính cuối năm. Là ngƣời trực tiếp chịu trách nhiệm về toàn bộ công việc kế toán của công ty trƣớc Ban giám đốc. Thuyết minh, phân tích, giải trình kết quả kinh doanh, chịu trách nhiệm với giám đốc về số liệu trong bảng quyết toán. Kiểm tra việc kê khai nộp thuế theo đúng quy định của nhà nƣớc. Kế toán thanh toán công ty: hàng ngày ghi chép, phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết, viết hoá đơn GTGT, lập phiếu thu, phiếu chi, quản lý chứng từ Kế toán chi nhánh: hàng ngày ghi chép, phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết, lập phiếu thu, phiếu chi, quản lý chứng từ Cuối mỗi ngày gửi chứng từ, sổ sách liên quan đến Kế toán trƣởng kiểm tra, đối chiếu. Thủ quỹ: quản lý việc thu, chi tiền mặt, ngân phiếu, rút và gửi tiền vào ngân hàng. Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt hàng ngày. 2.1.6 Hệ thống thông tin k toán. 2.1.6.1 Tổ chức hệ thống tài khoản k toán Để thực hiện công tác kế toán công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo phần mềm Misa áp dụng quyết định số 15/2006/QĐ-BTC để giúp công việc kế toán đƣợc dễ dàng, thuận tiện hơn. - Công ty tổ chức công tác kế toán nửa tập trung, nửa phân tán. Tại công ty thành lập phòng kế toán gọi là đơn vị kế toán cấp cơ sở. - Công ty có 3 chi nhánh, thành lâp đơn vị kế toán tại mỗi chi nhánh. Đây là đơn vị kế toán phụ thuộc, thực hiện và tiếp nhận các chứng từ kế toán và căn cứ vào sự phân cấp của đơn vị kế toán cơ sở tiến hành mở sổ kế toán, ghi sổ kế toán và lập một số báo cáo về phòng kế toán của công ty. SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 35 MSSV:1054030880
  49. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN - Tại công ty lập các chứng từ phát sinh tại công ty, tiếp nhận chứng từ để lấy đó làm căn cứ ghi vào sổ kế toán, đồng thời căn cứ vào báo cáo từ các đơn vị phụ thuộc để tổng hợp báo cáo tái chính, báo cáo khác. 2.1.6.2 Chứng từ sử dụng: - Phiếu thu, phiếu chi (mẫu kèm theo). - Hợp đồng dịch vụ pháp lý. - Các chứng từ kế toán khác. - Hóa đơn tài chính (mẫu kèm theo). - Sổ sách kế toán 2.1.6.3 Trình tự ghi sổ k to n theo Hình thức k to n trên m y vi tính. (1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập liệu vào máy tính theo các bảng, biểu đƣợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin đƣợc tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. (2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định. Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết đƣợc in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháo lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 36 MSSV:1054030880
  50. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN 2.2 Thực trạng tổ chức c ng t c hạch to n k to n do nh thu, chi ph tại c ng ty Luật TNHH Hoàng Quân 2.2.1 Đặc điểm sản phẩm dịch vụ củ c ng ty 2.2.1.1 Sản phẩm dịch vụ: Trên cơ sở công ty đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh sản phẩm của công ty là các dịch vụ tƣ vấn luật đa dạng trên nhiều lĩnh vực khác nhau. 2.2.1.2 Phƣơng thức tiêu thụ sản phẩm Sản phẩm công ty là các hợp đồng dịch vụ pháp lý, tƣ vấn luật nên công ty áp dụng phƣơng pháp tiêu thụ trực tiếp. 2.2.1.3 Phƣơng ph p th nh to n Công ty sử dụng phƣơng pháp thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng tiền gửi ngân hàng nhằm tiết kiệm chi phí và thời gian. 2.2.2 Thực trạng công tác hạch to n k to n doanh thu cung cấp dịch vụ. Doanh thu của công ty là các hợp đồng dịch vụ pháp lý, tƣ vấn luật mang tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà công ty thu đƣợc từ việc thực hiện các dịch vụ pháp lý cũng nhƣ tƣ vấn luật khi hoàn thành trong kỳ. Doanh thu của công ty đƣợc ghi nhận tại thời điểm hoàn thành cung cấp dịch vụ đã giao và thu tiền hoặc khách hàng đã chấp nhận thanh toán. 2.2.2.1 Quy trình ghi nhận do nh thu cung cấp dịch vụ Quá trình ghi nhận doanh thu là một trong những vấn đề quan trọng trong việc xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp. Quy trình ghi nhận doanh thu, phải tuân thủ theo những chuẩn mực kế toán đã ban hành và phù hợp với Pháp luật thuế của Nhà nƣớc Việt Nam. Quá trình ghi nhận doanh thu của Công ty Luật TNHH Hoàng Quân gồm 3 quy trình chính: + Quy trình thu tiền + Quy trình ghi sổ + Quy trình định khoản  Quy trình thu tiền. SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 37 MSSV:1054030880
  51. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Lƣu đồ 2.1: QuyPGS.TS. trình PHANthu tiề nĐÌNH mặt tNGUYÊNại công ty KẾ TOÁN THANH TOÁN KẾ TOÁN TRƢỞNG THỦ QUỸ Khách hàng Tiền Phiếu thu tiền đã ký Phiếu thu Phiếu nộp tiền tiền mặt Phiếu thu tiền mặt Kiểm tra, nhập liệu Kiểm tra, đối chiếu, Kiểm tra, đối chiếu, ký ký xác nhận xác nhận, đóng dấu Truy cập dữ Phiếu nộp tiền liệu cập nhật công nợ Phiếu thu tiền mặt Phiếu thu A tiền mặt CSDL Khách hàng In phiếu thu Khách hàng tiền mặt Phiếu nộp tiền Phiếu thu tiền mặt Phiếu thu tiền mặt A SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 38 MSSV:1054030880
  52. Lƣu đồ 2.2: Quy trình thu tiền bằng hình thức chuyển khoản KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN KẾ TOÁN THANH TOÁN KẾ TOÁN TRƢỞNG THỦ QUỸ Khách hàng Phiếu Ủy nhiệm chi Phiếu nộp tiền Phiếu thu chuyển khoản Phiếu thu chuyển khoản Kiểm tra, nhập liệu Kiểm tra, đối chiếu, ký xác nhận Kiểm tra, đối chiếu, ký Truy cập dữ xác nhận, đóng dấu Phiếu nộp tiền liệu cập nhật công nợ Phiếu thu chuyển khoản A CSDL Phiếu thu chuyển khoản Khách hàng In phiếu thu chuyển khoản Phiếu nộp Phiếu thu Khách hàng tiền chuyển khoản Phiếu thu chuyển khoản A SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 39 MSSV:1054030880
  53. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN Bƣớc 1: Căn cứ theo hợp đồng dịch vụ pháp lý. Kế toán gửi Thƣ xác nhận đã cung cấp dịch vụ và yêu cầu thanh toán: Thƣ xác nhận và yêu cầu thanh toán đƣợc lập theo biểu mẫu của công ty phù hợp với đặc điểm kinh doanh tại công ty. Thông thƣờng thƣ xác nhận và yêu cầu thanh toán lập bởi kế toán thanh toán hoặc kế toán trƣởng và đƣợc gửi sau khi cung cấp dịch vụ 1 ngày. Bƣớc 2: Khách hàng lập giấy đề nghị nộp tiền (phiếu thông tin nộp tiền) Giấy đề nghị nộp tiền đƣợc lập theo biểu mẫu của công ty phân rõ theo từng yêu cầu và nội dung thanh toán. Khi cá nhân, đơn vị, khách hàng nộp tiền tại căn phòng công ty, kế toán thanh toán có nhiệm vụ kiểm tra xác nhận lại số tiền là công nợ của công ty và có trách nhiệm hƣớng dẫn ngƣời nộp tiền điền đầy đủ các thông tin vào giấy nộp tiền. Bƣớc 3: Lập phiếu thu tiền: Căn cứ vào phiếu nộp tiền của khách hàng. Kế toán thanh toán lập phiếu thu tiền 3 liên theo yêu cầu hình thức thanh toán trên phiếu nộp tiền. Phiếu thu tiền mặt: khi cá nhân, đơn vị, tổ chức tiến hành nộp tiền mặt tại văn phòng công ty. Ngƣời nộp tiền điền đầy đủ thông tin vào phiếu nộp tiền, sau đó KTTT lập phiếu thu tiền kiểm tra đối chiếu các thông tin thu tiền khách hàng. Phiếu thu chuyển khoản: Theo yêu cầu hình thức thanh toán trên phiếu nộp tiền. KTTT tiến hành lập phiếu thu chuyển khoản cho khách hàng. Nếu khách hàng thanh toán chuyển khoản thì mang uỷ nhiệm chi, kế toán chỉ xác nhận vào phiếu chuyển tiền khi tiền đã nằm trong tài khoản của công ty. Nếu khách hàng quên hoặc mất uỷ nhiệm chi thì điền thông tin vào phiếu thông tin nộp tiền để kế toán dễ tra cứu. Đối với các khoản thu thuộc công nợ, kế toán thanh toán phải kiểm tra số tiền trƣớc khi lập phiếu thu. Bƣớc 4: Kế toán trƣởng xem xét và ký duyệt. Sau khi kế toán thanh toán lập phiếu thu tiền sẽ đƣợc chuyển qua cho KTT ký duyệt. KTT căn cứ vào những chứng từ sau tiến hành ký duyệt. Sau khi kiểm tra chi tiết trên phiếu thu, KTT tiến hành ký duyệt và đóng dấu trƣớc khi chuyển qua thủ quỹ. Bƣớc 5: Thu tiền Thủ quỹ tiến hành kiểm tra phiếu thu tiền có đủ chữ ký của KTTT, KTT. Tiến hành nghiệp vụ kiểm điếm, xác nhận theo số tiền thu trên thực tế. Nếu thu bằng chuyển khoản: thủ quỹ cần kiểm tra xác minh lại giấy báo có và số dƣ tài khoản của công ty tại ngân hàng. Căn cứ vào số tiền thu đƣợc hoặc chuyển khoản. khi xảy ra trƣờng hợp thiếu, thủ quỹ sẽ chuyển lại phiếu thu cho KTTT hoặc xảy ra trƣờng hợp thu thừa số tiền ghi trên phiếu thu sẽ đƣợc báo cáo lại cho KTT xử lý. SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 40 MSSV:1054030880
  54. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN Sau khi kiểm tra đầy đủ về chứng từ và số liệu thực tế thủ quỹ xác nhận đã thu đủ số tiền và chuyển trả lại một phiếu thu tiền cho khách, một liên lƣu tại thủ quỹ, liên còn lại gửi kế toán trƣởng lƣu. Bƣớc 6: Lƣu trữ hồ sơ Hồ sơ chứng từ sau khi ghi chép trên sổ sách kế toán đƣợc đóng lại và lƣu trữ. Hệ thống lƣu trữ hồ sơ phải rõ ràng dễ tìm kiếm Quy định thẩm quyền truy cập hồ sơ. Thời gian lƣu trữ hồ sơ: 20 năm. 2.2.2.2 Quy trình ghi sổ: - Chứng từ sử dụng: + Hoá đơn GTGT. + Hợp đồng dịch vụ pháp lý, Giấy báo có ngân hàng - Sổ kế toán: + Sổ cái TK 511 + Sổ tổng hợp chi tiết TK 5113 - Tài khoản sử dụng: - Sử dụng TK 5113, 3331, 1311. Ghi sổ kế toán. + Kế toán căn cứ vào hợp đồng kinh tế viết Phiếu thu để thu các khoản tiền đặt cọc, tiền thanh toán theo đúng quy định. Nếu khách hàng chuyển tiền qua Ngân hàng thì kế toán có trách nhiệm theo dõi và nhận về các chứng từ từ Ngân hàng. Sau khi khách hàng đã thanh toán các khoản tiền theo thỏa thuận. Kế toán viết Hóa đơn GTGT cho khách hàng. Hóa đơn GTGT đƣợc lập thành 3 liên nhƣ sau: + Liên 1: Đƣợc giao cho bộ phận kế toán tại công ty, kế toán thanh toán căn cứ vào liên 1 của hoá đơn GTGT lập phiếu thu tiền và đồng thời ghi sổ chi tiết các tài khoản 1111, 1121, 5113, 33311. Sau đó liên 1 đƣợc lƣu trữ tại bộ phận kế toán. + Liên 2: Đƣợc giao cho khách hàng cùng với phiếu thu tiền. + Liên 3: Giao cho phòng nghiệp vụ hoặc phòng Pháp lý Dự án- Đầu tƣ lƣu lại cùng với hồ sơ hợp đồng dịch vụ pháp lý SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 41 MSSV:1054030880
  55. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN Hợp đồng đã ký 2 bên 3 2 Hóa đơn 1 GTGT Phòng nghiệp Khách hàng Bộ phận kế vụ - Pháp lý toán Phiếu thu Ghi sổ chi tiết 1111, 5113, 33311 Nhật ký chung Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính Lƣu đồ 2.3: Quy trình thu tiền SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 42 MSSV:1054030880
  56. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN 2.2.2.3 Một số nghiệp vụ ph t sinh trong năm 2013 tại C ng ty Luật TNHH Hoàng Quân:  Căn cứ vào hoá đơn số 0000180 ngày 19/03/2013, phải thu tiền của công ty CP Thƣơng mại và xuất nhập khẩu vật tƣ giao thông số tiền là 6.600.000đ Nợ TK 1311 6.600.000 Có TK 5113 6.000.000 Có TK 3331 600.000  Căn cứ vào hoá đơn số 0000107 ngày 20/05/2013, phải thu tiền của công ty TNHH Thƣơng mại và dịch vụ Kim Thịnh số tiền là 4.400.000đ Nợ TK 1311 4.400.000 Có TK 5113 4.000.000 Có TK 3331 400.000  Căn cứ vào hoá đơn số 0000145 ngày 05/06/2013, phải thu tiền của Ngân hàng một thành viên ANZ số tiền là 26.258.000đ Nợ TK 1311 26.358.000 Có TK 5113 23.961.818 Có TK 3331 2.396.182  Căn cứ vào hoá đơn số 0000308 ngày 29/07/2013, phải thu tiền ngân hàng CommenWealth Bank of Australia- Chi nhánh Hồ Chí Minh số tiền là 18.590.000đ Nợ TK 1311 19.590.000 Có TK 5113 17.809.091 Có TK 3331 1.780.909  Căn cứ vào hoá đơn số 0000340 ngày 06/08/2013, phải thu tiền của công ty CP Gò Đàng số tiền là 2.500.000đ Nợ TK 1311 2.500.000 Có TK 5113 2.272.727 Có TK 3331 227.273  Căn cứ vào hoá đơn số 0000506 ngày 23/09/2013, phải thu tiền của công ty CP Việt KTV số tiền là 1.300.000đ Nợ TK 1311 1.300.000 Có TK 5113 1.181.818 Có TK 3331 118.182  Căn cứ vào hoá đơn số 0000538 ngày 07/10/2013, phải thu tiền của công ty CP Sữa Đà Lạt số tiền là 8.800.000đ Nợ TK 1311 8.800.000 Có TK 5113 8.000.000 Có TK 3331 800.000 SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 43 MSSV:1054030880
  57. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN  Căn cứ vào hoá đơn số 0000713 ngày 28/11/2013, phải thu tiền của công ty CP Thƣơng mại xuất nhập khẩu Thủ Đức số tiền là 2.750.000đ Nợ TK 1311 2.750.000 Có TK 5113 2.500.000 Có TK 3331 250.000  Căn cứ vào hoá đơn số 0000724 ngày 02/12/2013, phải thu tiền của công ty TNHH Siam Holdings Việt Nam số tiền là 11.000.000đ Nợ TK 1311 11.000.000 Có TK 5113 10.000.000 Có TK 3331 1.000.000 2.2.2.4 Phản nh một số nghiệp vụ ph t sinh lên sổ c i tài khoản 5113 SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 44 MSSV:1054030880
  58. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN CÔNG TY LUẬT TNHH HOÀNG QUÂN Mẫu số: S03b-DN 373 Huỳnh Văn Bánh, P.11, Quận Phú Nhuận, TPHCM (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức k to n Nhật ký chung) Năm 2013 Tài khoản: 5113 - Do nh thu cung cấp dịch vụ Nhật ký Số Chứng từ Số tiền Ngày, chung hiệu tháng Diễn giải TK Ngày, Trang STT ghi sổ Số hiệu đối Nợ Có tháng sổ dòng ứng A B C D E G H 1 2 - Số dƣ đầu kỳ - Số ph t sinh trong kỳ 19/03/2013 0000180 19/03/2013 Phí dịch vụ pháp lý 131 20/05/2013 0000107 20/05/2013 Phí dịch vụ pháp lý 131 6.000.000 05/06/2013 0000145 05/06/2013 Phí dịch vụ pháp lý 131 4.000.000 29/07/2013 0000308 29/07/2013 Phí dịch vụ pháp lý 131 23.961.818 06/08/2013 0000340 06/08/2013 Phí dịch vụ pháp lý 131 17.809.091 23/09/2013 0000506 23/09/2013 Phí dịch vụ pháp lý 131 2.272.727 07/10/2013 0000538 07/10/2013 Phí dịch vụ pháp lý 131 1.181.818 28/11/2013 0000713 28/11/2013 Phí dịch vụ pháp lý 131 8.000.000 02/12/2013 0000724 02/12/2013 Phí dịch vụ pháp lý 131 2.500.000 . 10.000.000 . - Cộng số ph t sinh . - Số dƣ cuối kỳ . - Cộng lũy k từ đầu năm - Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang - Ngày mở sổ: Ngày tháng năm Ngƣời ghi sổ K to n trƣởng Gi m đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 45 MSSV:1054030880
  59. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN 2.2.3 Thực trạng công tác hạch to n k to n do nh thu hoạt động tài ch nh 2.2.3.1 Quy trình ghi nhận do nh thu Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty phát sinh chủ yếu từ lãi tiền gửi ngân hàng. + Ngân hàng TNHH Một thành viên HSBC (Việt Nam)- Mã tài khoản: 090479189 002 + Ngân hàng TNHH Một thành viên Hong Leong Việt Nam – Mã tài khoản: 10101-000000399-2 + Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam- EIB Sở giao dịch 1 – Mã tài khoản: 200014851153145 + Ngân hàng đầu tƣ và phát triển Việt Nam - CN Phú Nhuận – Mã tài khoản: 315-10000 825951 + Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia- CN Tp.Hồ Chí Minh – Mã tài khoản: 7000072332 + Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - CN Cần Thơ: Mã tài khoản: CTHO - Chứng từ sử dụng: + Giấy báo có + Sổ phụ ngân hàng - Sổ kế toán: + Sổ cái TK 515 + Sổ tổng hợp chi tiết TK 515 - Tài khoản sử dụng: + TK 1121 (Lãi phát sinh tài khoản ngân hàng) + TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 46 MSSV:1054030880
  60. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN 2.2.3.2 Quy trình ghi sổ Giấy báo có, sổ phụ ngân hàng Số đăng ký chứng từ Chứng từ ghi sổ ghi sổ Sổ cái TK 515 Ghi chú Bảng cân đối số Ghi hàng ngày phát sinh Ghi hàng tháng Báo cáo tài chính Quan hệ đối chiếu Sơ đồ 2.3: Quy trình hạch toán doanh thu tài chính công ty Luật TNHH Hoàng Quân. Căn cứ vào chứng từ, sổ sách liên quan: Giấy báo có ngân hàng, sổ phụ ngân hàng, Cuối tháng kế toán tập hợp vào chứng từ ghi vào sổ cái TK 515. Cuối kỳ kết chuyển doanh thu sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh 2.2.3.3 Một số nghiệp vụ ph t sinh năm 2013 tại C ng ty Luật TNHH Hoàng Quân:  Căn cứ vào sổ phụ ngân hàng tháng 11 ghi nhận chứng từ số BC08-358 lãi tiền gửi Lãi tiền gửi Ngân hàng Eximbank tháng 11/2013, ngày 23/11/2013 số tiền là 20.951đ Nợ TK 1121 5.571 Có TK 515 5.571  Căn cứ vào sổ phụ ngân hàng tháng 11 ghi nhận chứng từ số BC01-061 lãi tiền gửi Lãi tiền gửi Ngân hàng BIDV CN Phú Nhuận tháng 11/2013, ngày 25/11/2013 số tiền là 1.036đ Nợ TK 1121 1.036 Có TK 515 1.036  Căn cứ vào sổ phụ ngân hàng tháng 11 ghi nhận chứng từ số BC08-372 lãi tiền gửi Lãi tiền gửi Ngân hàng Commonwealth tháng 11/2013, ngày 29/11/2013 số tiền là 2.140đ Nợ TK 1121 2.140 Có TK 515 2.140 SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 47 MSSV:1054030880
  61. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN  Căn cứ vào sổ phụ ngân hàng tháng 11 ghi nhận chứng từ số BC08-368 lãi tiền gửi Lãi tiền gửi Ngân hàng HongLeong tháng 11/2013, ngày 30/11/2013 số tiền là 2.871đ Nợ TK 1121 2.871 Có TK 515 2.871  Căn cứ theo chứng từ kết chuyển xác đinh kết quả kinh doanh doanh thu hoạt động tài chính. Nợ TK 1121 11.618 Có TK 515 11.618 2.2.3.4 Phản nh một số nghiệp vụ ph t sinh lên sổ c i tài khoản 515 CÔNG TY LUẬT TNHH HOÀNG QUÂN Mẫu số: S03b-DN 373 Huỳnh Văn Bánh, P.11, Quận Phú Nhuận, TPHCM (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2013 Tài khoản: 515 - Do nh thu hoạt động tài ch nh Nhật ký Số Chứng từ Số tiền chung hiệ Ngày, u tháng Diễn giải Ngày, Trang STT TK ghi sổ Số hiệu Nợ Có tháng sổ dòng đối ứng A B C D E G H 1 2 - Số dƣ đầu kỳ - Số ph t sinh trong kỳ Lãi tiền gửi Eximbank tháng 23/11/2013 BC08-358 23/11/2013 1121 20.951 11/2013 Lãi tiền gửi BIDV CN Phú 25/11/2013 BC08-370 25/11/2013 1121 1.036 Nhuận tháng 11/2013 Lãi tiền gửi Commonwealth 29/11/2013 BC08-372 29/11/2013 1121 2.140 tháng 11/2013 Lãi tiền gửi NH HongLeong 30/11/2013 BC08-368 30/11/2013 1121 2.871 tháng 11/2013 Lãi tiền gửi Eximbank tháng 24/12/2013 BC08-419 24/12/2013 1121 19.912 12/2013 Lãi tiền gửi BIDV CN Phú 25/12/2013 BC01-0059 25/12/2013 1121 1.004 Nhuận tháng 12/2013 Lãi tiền gửi NH HongLeong 31/12/2013 BC01-0011 31/12/2013 1121 1.167 tháng 12/2013 Lãi tiền gửi Commonwealth 31/12/2013 BC01-0061 31/12/2013 1121 583 tháng 12/2013 Kết chuyển doanh thu hoạt 31/12/2013 NV12 31/12/2013 911 73.632 động tài chính SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 48 MSSV:1054030880
  62. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN Kết chuyển doanh thu hoạt 31/12/2013 PC03.035 31/12/2013 911 23.968 động tài chính - Cộng số ph t sinh - Số dƣ cuối kỳ - Cộng lũy k từ đầu năm - Sổ này có 3 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 3 - Ngày mở sổ: Ngày tháng năm Ngƣời ghi sổ K to n trƣởng Gi m đốc (Ký, họ tên, đóng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) dấu) 2.2.4 Thực trạng c ng t c hạch to n c c khoản giảm trừ do nh thu Do đặc điểm là công ty dịch vụ chuyên tƣ vấn về luật, thực hiện dịch vụ pháp lý cho ngân hàng và các dự án đầu tƣ nên công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nhƣ giảm giá hàng bán, chiết khấu thanh toán và công ty cũng chƣa có chế độ chiết khấu thƣơng mại cho những khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty nhiều lần. Do các dịch vụ công ty cung cấp đều phát sinh và hoàn thành ngay trong tháng, khách hàng sẽ thanh toán tiền cho công ty ngay khi dịch vụ hoàn thành nên công ty không áp dụng đƣợc hình thức chiết khấu thanh toán cho khách hàng. Để khuyến khích khách hàng thực hiện dịch vụ pháp lý, tƣ vấn luật tại công ty Luật TNHH Hoàng Quân công ty nên áp dụng chính sách chiết khấu thƣơng mại. 2.2.5 Thực trạng c ng t c hạch to n k tó n chi ph gi vốn b n hàng Đối với mỗi công ty việc hạch toán giá thành sản phẩm là điều tất yếu không thể thiếu đƣợc. Tại công ty Luật TNHH Hoàng Quân việc hạch toán tính giá thành sản phẩm chƣa đƣợc thực hiện điều này sẽ gây khó khăn cho nhà quản trị khi quyết định đến giá bán cung cấp dịch vụ. Nếu hạch toán giá vốn không rõ ràng thì nhà quản trị, phòng kinh doanh rất dễ đƣa ra quyết định sai cho việc thoả thuận giá cung cấp dịch vụ đối với mỗi ngân hàng nhất là khi công ty ký hợp đồng giá cung cấp dịch vụ với ngân hàng một năm một lần nhƣ hiện nay. 2.2.6 Thực trạng c ng t c hạch to n k to n chi ph b n hàng Tại công ty Luật TNHH Hoàng Quân nhân viên phòng pháp lý, phòng nghiệp vụ trực tiếp liên hệ tiếp xúc, cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Để đơn giản hoá hạch toán kế toán trong doanh nghiệp tất cả các khoản tính chi phí công ty đều phản ánh tất cả trên tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp do đó công ty không hạch toán chi phí bán hàng. 2.2.7 Thực trạng c ng t c hạch to n k tó n chi ph quản lý do nh nghiệp 2.2.7.1 Quy trình chi tiền SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 49 MSSV:1054030880
  63. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN Lƣu đồ 2.4: Quy trình chi tiền mặt tại Công ty Luật TNHH Hoàng Quân KẾ TOÁN TRƢỞNG GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN THANH TOÁN THỦ QUỸ Nhân viên (nhà cung cấp) CT đính kèm CT đính kèm CT đính kèm CT đính kèm Phiếu ĐNTT Phiếu chi Phiếu ĐNTT Phiếu Phiếu ĐNTT ĐNTT No Yes Yes Kiểm tra, nhập liệu Kiểm tra, ký Kiểm tra, ký Kiểm tra, ký xác nhận duyệt Phiếu duyệt Phiếu Phiếu chi tiền Truy cập dữ ĐNTT ĐNTT CT đính kèm liệu, theo Phiếu CT đính kèm dõi công nợ ĐNTT Phiếu chi Phiếu CT đính kèm CT đính kèm ĐNTT Phiếu ĐNTT Phiếu ĐNTT CSDL Nhân viên (nhà cung cấp) No Đã ký xác nhận 1 In phiếu chi CT đính kèm Phiếu chi 1 Phiếu chi Phiếu ĐNTT Phiếu chi A A SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 50 MSSV:1054030880
  64. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN Bƣớc 1: Lập phiếu đề nghị thanh toán. Nhân viên tập hợp các chứng từ, hóa đơn có liên quan đến chi tiền mặt, chuyển khoản và kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ liên quan. . Hoá đơn tài chính: đúng theo quy định của bộ tài chính, đầy đủ tên công ty, mã số thuế, tên hàng, số lƣợng, đơn giá, thuế VAT, số tiền bằng số và chữ . Hoá đơn mua bán đúng với nội dung chi, điều kiện thanh toán: Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ, nhân viên bộ phận tiến hành lập phiếu đề nghị thanh toán, giấy đề nghị thanh toán phải đáp ứng đƣợc tiêu chuẩn sau: ghi đầy đủ, rõ ràng các chi tiết, theo mẫu quy định. Không sữa chữa tẩy xoá, ghi rõ nội dung hình thức thanh toán. Giấy đề nghị phải đƣợc chuyển cho trƣởng bộ phận xét duyệt lại và đóng dấu hoặc ký xác nhận. Bƣớc 2: Kế toán trƣởng kiểm tra, ký duyệt Giấy đề nghị đƣợc đƣa cho KTT kiểm tra và ký duỵêt. KTT tiến hành kiểm tra trên chứng từ về sự đầy đủ, chính xác, hợp lệ nhƣ những nội dung đã ghi trên giấy đề nghị thanh toán. . Đầy đủ: số lƣợng chứng từ phải đƣợc tập hợp đầy đủ, theo từng khoản chi. . Chính xác: chứng từ tập hợp phải chính xác phù hợp theo từng khoản chi, giá trị thanh toán trên các chứng từ phải đúng với khoản chi trên phiếu đề nghị thanh toán. . Hợp lệ: chứng từ tập hợp phải hợp lệ đúng theo quy định của bộ tài chính về tên công ty, mã số thuế, biểu mẫu Trƣờng hợp giấy đề nghị đƣợc kiểm tra không hợp lệ sẽ đƣợc gửi trả lại bộ phận đề nghị yêu cầu bổ sung chứng từ hoặc xoá bỏ những khoản chi không đúng. Bƣớc 3: Giám đốc ký duyệt. Sau khi giấy đề nghị thanh toán đƣợc kế toán trƣởng ký duỵêt sẽ đƣợc đƣa cho tổng giám đốc kiểm tra, xét duyệt. Giấy đề nghị thanh toán phải có đủ các chữ ký của trƣởng ban bộ phận, kế toán trƣởng. Các chữ ký gốc kèm theo giấy đề nghị thanh toán phải rõ ràng chi tiết theo từng khoản chi, phải đảm bảo nguyên tắc hợp lệ về biểu mẫu có đầy đủ chữ ký của nhà cung cấp hoặc khách hàng. Trƣờng hợp giấy đề nghị thanh toán không hợp lệ sẽ đƣợc trả về bộ phận đề nghị thanh toán yêu cầu kế toán kiểm tra và xác nhận lại giấy đề nghị thanh toán. Bƣớc 4: Kế toán thanh toán kiểm tra và lập phiếu chi. Sau khi giám đốc ký duyệt đƣợc đƣa cho kế toán thanh toán kiểm tra đối chiếu và lập phiếu chi theo từng khoản mục thanh toán. Phiếu chi đƣợc lập phải dựa trên giấy nghị thanh toán hợp lệ, các khoản mục trên phiếu chi phải rõ ràng đầy đủ và đƣợc ký xác nhận bởi ngƣời lập phiếu chi. SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 51 MSSV:1054030880
  65. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN Phiếu chi tiền phải đƣợc kẹp cùng với giấy đề nghị thanh toán tƣơng ứng chuyển qua cho thủ quỹ. Bƣớc 5: Thủ quỹ chi tiền: Thủ quỹ tiến hành kiểm tra phiếu chi tiền và giấy đề nghị thanh toán tƣơng ứng. Các khoản chi trên phiếu chi tiền phải tƣơng ứng và trung khớp với giấy đề nghị thanh toán. Thủ quỹ tiến hành chi tiền theo đúng số tiền trên phiếu chi tiền và ký xác nhận số tiền thực chi trên phiếu chi tiền. Trƣờng hợp số tiền tồn quỹ không đủ khả năng thanh toán theo phiếu chi. Thủ quỹ tiến hành lập báo cáo tồn quỹ và chuyển phiếu chi tiền, phiếu đề nghị thanh toán cùng báo cáo tồn quỹ về giám đốc để xử lý. Bƣớc 6: Lƣu trữ hồ sơ. Hồ sơ chứng từ sau khi ghi chép trên sổ sách kế toán đƣợc đóng lại và lƣu trữ. Hệ thống lƣu trữ hồ sơ phải rõ ràng dễ tìm kiếm Quy định thẩm quyền truy cập hồ sơ. Thời gian lƣu trữ hồ sơ: 20 năm. 2.2.7.2 Quy trình ghi sổ: - Chứng từ sử dụng: + Hoá đơn GTGT mua ngoài + Phiếu chi + Bảng lƣơng  Sổ kế toán: + Sổ chi tiết TK 642 + Sổ cái TK 642  Tài khoản sử dụng: + TK 6421 (Lƣơng, cơm) + TK 6423 (Văn phòng phẩm) + TK 6425 (Phí phôtô, sao y) + TK 6427 (Điện, nƣớc, photo, internet, thuê máy photo, chi phí liên quan đến xe ô tô ) + TK 6428 (Chi phí khác: công tác phí, trợ cấp khám chữa bệnh, ) + TK 3341, 3342, 338, 1111, 335 .  Phiếu chi tiền sau khi đƣợc duyệt chi có 3 liên: Liên 1: phiếu chi tiền đƣợc đƣa tới bộ phận kế toán, để ghi sổ chi tiết các tài khoản 111, 6421, 6423,6427 3341, 3342, 338 và đƣợc hạch toán chi tiết vào sổ nhật ký chung. Cuối tháng hay định kỳ từ sổ chi tiết tài khoản kế toán, kế toán lập ra bảng tổng hợp chi tiết đối chiếu trực tiếp với sổ cái và xuất ra báo cáo tài chính theo định kỳ. SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 52 MSSV:1054030880
  66. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN Liên 2: phiếu chi tiền liên 2 cùng với phiếu đề nghị thanh toán đƣợc giao lại cho thủ quỹ để lƣu trữ. Liên 3: phiếu chi tiền liên 3 sau khi đƣợc ký xác nhận đã chi tiền sẽ đƣợc trả về cho nhân viên yêu cầu lập phiếu chi hoặc nhà cung cấp Lƣu đồ 2.5: Quy trình ghi sổ phi u chi Nhân viên 3 (Nhà cung cấp) 2 Phiếu chi tiền 1 (đã duyệt chi) Bộ phận Nhật ký Thủ quỹ kế toán chung Ghi sổ chi tiết các TK 111,642 Bảng tổng hợp Sổ cái chi tiết Báo cáo tài chính SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 53 MSSV:1054030880
  67. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN 2.2.7.3 Một số nghiệp vụ ph t sinh vào năm 2013 tại C ng ty TNHH Hoàng Quân.  Căn cứ vào chứng từ số PC12-034 ngày 27/12/2013, thanh toán tiền văn phòng phẩm tháng 9/2013 số tiền là 2.886.000đ Nợ TK 6423 2.886.000 Có TK 1111 2.886.000  Căn cứ vào chứng từ số PC08-003 ngày 02/08/2013, thanh toán tiền điện số tiền là 7.731.426đ Nợ TK 642701 7.028.569 Nợ TK 13311 702.857 Có TK 1111 7.731.426  Căn cứ vào chứng từ số PC12-035 ngày 31/12/2013, thanh toán tiền thuê văn phòng chi nhánh Hà Nội tháng 12/2013 số tiền là 9.510.750đ Nợ TK 6427 8.646.136 Nợ TK 13311 864.614 Có TK 335 9.510.750  Căn cứ vào chứng từ số PC11-011 ngày 11/11/2013, thanh toán tiền thuê máy photo tháng 07/2013 đến tháng 10/2013 số tiền là 3.520.000đ Nợ TK 6427 3.200.000 Nợ TK 13311 320.000 Có TK 335 3.520.000  Căn cứ vào chứng từ số PC07-064 ngày 29/07/2013, thanh toán tiền thuê nƣớc sinh hoạt tháng 6/2013 số tiền là 563.615đ Nợ TK 6427 563.615 Có TK 1111 563.615  Căn cứ vào chứng từ số PC07-010 ngày 09/07/2013, thanh toán Cƣớc chuyển phát nhanh tháng 6/2013 số tiền là 1.721.665đ Nợ TK 6427 1.565.150 Nợ TK 13311 156.515 Có TK 1111 1.721.665  Căn cứ vào chứng từ số PC12-022 ngày 19/12/2013, Thanh toán phí sao y, photo hồ sơ khách hàng công ty cổ phần Bourbon Tây Ninh số tiền 278.000đ Nợ TK 6425 278.000 Có TK 1111 278.000  Căn cứ vào chứng từ số PC10-011 ngày 04/10/2013, Cơm tháng 9/2013 nhân viên công ty số tiền: 15.100.000đ Nợ TK 6421 15.100.000 Có TK 3341 15.100.000 SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 54 MSSV:1054030880
  68. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN  Căn cứ vào chứng từ số PC10-010 ngày 04/10/2013, Lƣơng tháng 9/2013 nhân viên công ty số tiền: 119.059.266đ Nợ TK 6421 119.059.266 Có TK 3341 119.059.266  Căn cứ vào chứng từ số PC11-022 ngày 18/11/2013, Trích nộp Nộp các khoản bảo hiểm tháng 10-11/2013 số tiền 52.833.930 Nợ TK 6421 52.833.930 Có TK 3383 20.696.880 (Tháng 10) Có TK 3384 3.880.665 (Tháng 10) Có TK 3389 1.724.740 (Tháng 10) Có TK 3383 20.877.360 (Tháng 11) Có TK 3384 3.914.505 (Tháng 11) Có TK 3383 1.739.780 (Tháng 11) 2.2.7.4 Phản nh một số nghiệp vụ ph t sinh lên sổ c i tài khoản 642 CÔNG TY LUẬT TNHH HOÀNG QUÂN Mẫu số: S03b-DN 373 Huỳnh Văn Bánh, P.11, Quận Phú Nhuận, TPHCM (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức k to n Nhật ký chung) Năm 2013 Tài khoản: 515 - Do nh thu hoạt động tài ch nh Nhật ký Số Chứng từ Số tiền chung hiệ Ngày, u tháng Diễn giải Ngày, Trang STT TK ghi sổ Số hiệu Nợ Có tháng sổ dòng đối ứng A B C D E G H 1 2 - Số dƣ đầu kỳ . - Số ph t sinh trong kỳ . . . Thanh toán cƣớc chuyển 09/07/2013 PC07-010 09/07/2013 1111 1.565.150 phát nhanh tháng 6/2013 . . Thanh toán tiền nƣớc sinh 29/07/2013 PC07-064 29/07/2013 1111 563.615 hoạt tháng 6/2013 02/08/2013 PC08-003 02/08/2013 Thanh toán tiền điện 1111 7.028.569 . . Cơm tháng 9/2013 công 04/10/2013 PC10-011 04/10/2013 3341 15.100.000 nhân viên công ty . . SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 55 MSSV:1054030880
  69. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN Lƣơng tháng 9/2013 nhân 04/10/2013 PC10-010 04/10/2013 3341 119.059.266 viên công ty . . Thanh toán tiền thuê máy 11/11/2013 PC11-011 11/11/2013 photo tháng 07/2013 đến 335 3.200.000 tháng 10/2013 . . Trích nộp các khoản bảo 18/11/2013 PC11-022 18/11/2013 3383 20.696.880 hiểm tháng 10-11/2013 Trích nộp các khoản bảo 18/11/2013 PC11-022 18/11/2013 3384 3.880.665 hiểm tháng 10-11/2013 Trích nộp các khoản bảo 18/11/2013 PC11-022 18/11/2013 3389 1.724.740 hiểm tháng 10-11/2013 Trích nộp các khoản bảo 18/11/2013 PC11-022 18/11/2013 3383 20.877.360 hiểm tháng 10-11/2013 Trích nộp các khoản bảo 18/11/2013 PC11-022 18/11/2013 3384 3.914.505 hiểm tháng 10-11/2013 Trích nộp các khoản bảo 18/11/2013 PC11-022 18/11/2013 3383 1.739.780 hiểm tháng 10-11/2013 . . Thanh toán phí sao y, photo 19/12/2013 PC12-022 19/12/2013 hồ sơ khách hàng công ty cổ 1111 278.000 phần Bourbon Tây Ninh . . Thanh toán tiền văn phòng 27/12/2913 PC12-034 27/12/2913 1111 2.886.000 phẩm tháng 9/2013 . . Thanh toán tiền thuê văn 31/12/2013 PC12-035 31/12/2013 335 8.646.136 phòng chi nhánh Hà Nội . . - Cộng số ph t sinh - Số dƣ cuối kỳ - Cộng lũy k từ đầu năm - Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang . - Ngày mở sổ: Ngày tháng năm Ngƣời ghi sổ K to n trƣởng Gi m đốc (Ký, họ tên, đóng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) dấu) Yu Trần Đ n Phƣợng LƢU QUANG PHÚ SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 56 MSSV:1054030880
  70. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN 2.2.8 Thực trạng c ng t c hạch tó n k to n thu TNDN Công ty áp dụng thuế thu nhập hiện hành để tính thuế TNDN. 2.2.8.1 Trình tự hạch toán - Chứng từ sử dụng: + Tờ khai thuế + Thông báo thuế và biên lai nộp thuế - Sổ kế toán: + Sổ cái cácTK 3334, 8211 - Tài khoản sử dụng: + TK 8211( Chi phí thuế thu nhập hiện hành) + TK 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp) Căn cứ vào chứng từ kế toán ghi vào sổ nhật ký chung, sổ cái TTK 8211. Cuối kỳ tổng hợp kết chuyển sang 911 để xác định kết quả kinh doanh. 2.2.8.2 Một số nghiệp vụ ph t sinh năm 2013 c ng ty Luật TNHH Hoàng Quân Ngày 31/12/2013 kế toán ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành năm 2013: Kết quả kinh doanh: 2.694.208.071+ 255.688 – 3.353.516.848 = (659.053.089) Do công ty làm ăn thuê lỗ nên không hạch toán quyết toán thuế SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 57 MSSV:1054030880
  71. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN CHƢƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 3.1 K t luận Đối với mỗi công ty thì vấn đề tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán là rất quan trọng. Nếu không tiếp cận thực tế thì ta khó có thể nhìn thấy hết tầm quan trọng của nó. Nhờ có công tác kế toán tốt, chặt chẽ và chi tiết đã giúp nhà quản trị, nhà đầu tƣ phân tích, đánh giá và đƣa ra quyết định đúng đắn, giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển bến vững. Đối với công ty Luật TNHH Hoàng Quân công tác kế toán có những ƣu và khuyết điểm nhƣ sau: 3.1.1 Ƣu điểm 3.1.1.1 Về bộ m y hoạt động củ c ng ty Luật TNHH Hoàng Quân Công ty Luật TNHH Hoàng Quân có nhiều chi nhánh, trụ sở đặt tại cả 3 miền của đất nƣớc thuận tiện cho việc thực hiện các dịch vụ tƣ vấn và khai thác khách hàng. Công ty Luật TNHH Hoàng Quân là một công ty mới thành lập tuy nhiên tiền thân là một bộ phận của Công ty Cổ phần Tƣ vấn – Thƣơng mại – Dịch vụ địa ốc Hoàng Quân nên có nhiều mối quan hệ và đã khẳng định đƣợc trình độ kinh nghiệm của mình trong mọi lĩnh vực. Công ty có đội ngũ các Luật sƣ nhiều kinh nghiệm và các chuyên viên tƣ vấn luật trẻ, năng động có trình độ cao giúp tạo sự hài lòng, thân thiện và đáp ứng đƣợc nhu cầu tƣ vấn Luật của khách hàng. Công ty khai thác đƣợc các đối tác mạnh đa số thực hiện dịch vụ cho những ngân hàng nƣớc ngoài, các công ty lớn. Đây là một môi trƣờng làm việc chuyên nghiệp giúp toàn thể công nhân viên ngày càng lỗ lực hơn nữa để hoàn thiện nhằm đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng cũng nhƣ các đối tác của công ty. 3.1.1.2 Về bộ m y tổ chức k to n Bộ máy tổ chức quản lý của công ty khá đơn giản, không phức tạp rƣờm rà nhƣng đƣợc tổ chức chặt chẽ, hợp lý. Các phòng ban tập trung nên rất thuận tiện cho việc trao đổi, kiểm tra, giám sát, giúp đỡ nhau để cùng nhau khắc phục những khó khăn và sai sót trong công việc. Bộ máy kế toán gọn nhẹ phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty. Tòan bộ công việc nhƣ hạch tóan ban đầu, việc ghi sổ, lập báo cáo đều đƣợc thực hiện ở phòng kế toán. Nhƣ vậy kế tóan trƣởng sẽ dễ dàng hơn trong việc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các nhân viên kế toán, kịp thời sửa chữa những thiếu sót trong việc hạch tóan và ghi sổ kế tóan. Việc tập trung về một mối nhƣ vậy giúp cho việc tập hợp và cung cấp thông tin kế tóan tài chính nhanh chóng, chính xác đáp ứng đƣợc yêu cầu của nhà qửuan trị. Do đó công việc tổ chức công tác kế tóan có tính thống nhất cao hơn, việc tập hợp số liệu cũng diễn ra chính xác hơn. Cán bộ công nhân viên phòng kế toán đều có trình độ chuyên môn và nhiều kinh nghiệm trong công tác kế toán. Mỗi nhân viên kế toán đều đƣợc phân chia một phần hành SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 58 MSSV:1054030880
  72. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN kế toán. Do đó, công việc xử lý nhanh không có hiện tƣợng ùn tắc vào những ngày cuối tháng. Luôn có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng. Mọi thành viên phòng kế toán đều có trách nhiệm trong công việc nên luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ công việc đƣợc giao. Công ty đã sử dụng line nội bộ, mỗi nhân viên đều có một điện thoại riêng nên rất thuận lợi trong việc giao tiếp với khách hàng cũng nhƣ giữa các nhân viên với nhau không mất thời gian trong việc đi lại. 3.1.1.3 Về c ng t c k to n: 3.1.1.3.1 Về vận dụng hệ thống tài khoản: Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở công ty phù hợp với hệ thống tài khoản do bộ tài chính ban hành. Công ty đã sử dụng tài khoản chi tiết để theo dõi tài khoản chi phí, điều này giúp kế tóan công ty có thể theo dõi tốt hơn tài khoản chi phí phát sinh. 3.1.1.3.3 Về hệ thống sổ sách k toán: Hình thức sổ sách áp dụng tại công ty là hình thức sổ nhật ký chung đƣợc ghi chép và xử lý dƣới dạng phần mềm kế toán. Phòng kế toán áp dụng phần mềm kế toán nên việc thu thập, ghi nhận thông tin nhanh, xử lý thông tin kịp thời chính xác đảm bảo tính đơn giản, dễ dàng thuận tiện cho việc theo dõi, kiểm tra đối chiếu số liệu giữa xác sổ có liên quan. Do đó, nhân viên kế toán có thể giải quyết một lúc nhiều công việc, rút ngắn thời gian mà không cần nhiều nhân viên và việc ghi chép không bị trùng lắp mà quan trọng hơn là có thể tiết kiệm đƣợc một khoản chi phí để trả lƣơng cho nhân viên. Sổ sách kế tóan đƣợc cất giữ và bảo quản cẩn thận qua từng năm. 3.1.1.3.4 Về hệ thống chứng từ: Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch tóan đều phù hợp với yêu cầu pháp lý. Các chứng từ sử dụng theo đúng mẫu quy định vủa Bộ tài chính ban hành, thông tin ghi chép đầy đủ, chính các với nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Chứng từ đƣợc lƣu trữ và bảo quản cẩn thận theo quy định. 3.1.1.3.5 Về c ng t c hạch toán k tó n do nh thu và chi phí Về công tác kế toán doanh thu: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đƣợc kế tóan ghi nhận một cách chính xác, kịp thời. Đây là cơ sở quan trọng để từng bƣớc xác định kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty đƣợc phản ánh rõ ràng, kịp thời đảm bảo nguyên tắc kế toán. Đối với mỗi tài khoản ngân hàng công ty đều sử dụng token để theo dõi, trích khoản nhằm ghi nhận kịp thời những nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Về công tác kế tóan chi phí: Chi phí công ty luôn đƣợc ghi nhận đầy đủ, hợp lý theo đúng quy định. Khi hạch tóan chi phí luôn có chứng từ và phiếu đề nghị thanh tóan, phiếu đề nghị tạm ứng kèm theo. SVTH: PHẠM THỊ THÙY LINH 59 MSSV:1054030880