Khóa luận Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn FAC

pdf 88 trang thiennha21 26/04/2022 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn FAC", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_phan_tich_tinh_hinh_tai_chinh_tai_cong_ty_trach_nh.pdf

Nội dung text: Khóa luận Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn FAC

  1. ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN FAC Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn: Huỳnh Thị Kim Hằng ThS. Đào Nguyên Phi Lớp: K49A LTKT NiênTrường khóa: 2015 - 2018Đại học Kinh tế Huế Huế, tháng 05/2017
  2. LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến ThS.Đào Nguyên Phi, người hướng dẫn khoa học đề tài này. Thầy đã tận tình hướng dẫn từ khâu chọn đề tài đến cách tiếp cận thực tiễn tại đơn vị, đưa ra những định hướng cụ thể cũng như góp ý, nhận xét và bổ sung để tôi có thể hoàn thiện tốt đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH FAC” . Để hoàn thành bài khóa luận này tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cô giáo trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế đã truyền đạt kiến thức nền tảng cơ sở, kiến thức chuyên sâu trong suốt những năm học ở trường để tôi có thể nghiên cứu và phân tích đề tài tốt nghiệp. Trong quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu để thực hiện báo cáo tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị trong công ty TNHH FAC đã nhiệt tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi và quan tâm giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tại công ty. Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu và thực tập có hạn, kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm còn hạn chế, nên đề tài không tránh khỏi những sai sót nhất định. Vì vậy, kính mong quý Thầy, Cô giáo, ban giám đốc, các anh chị trong công ty góp ý nhằm bổ sung những kiến thức còn thiếu sót để hoàn thiện và phục vụ tốt hơn trong học tập và công tác sau này. Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn, quý Thầy, Cô giáo, các anh chị trongTrường công ty TNHH Đại FAC đ ãhọc giúp tôi Kinhhoàn thành tế khóa Huế luận tốt nghiệp này. Tôi xin chân thành cảm ơn !!!. Huế, Ngày 29 tháng 04 năm 2017 Sinh viên Huỳnh Thị Kim Hằng
  3. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi MỤC LỤC Trang MỤC LỤC i DANH MỤC BẢNG iv DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 3. Đối tượng nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Cấu trúc khóa luận tốt nghiệp: gồm 3 phần: 3 PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4 1.1. Khái quát chung về phân tích tình hình tài chính 4 1.1.1. Khái niệm về tình hình tài chính 4 1.1.2. Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 4 1.2. Vai trò của việc phân tích tình hình tài chính 5 1.3. Nội dung phân tích tình hình tài chính 6 1.3.1. Phân tích quy mô và cấu trúc tài chính 6 1.3.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 8 1.3.4. PhânTrường tích khả năng thanh Đạitoán học Kinh tế Huế 11 1.3.5. Phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 13 1.3.6. Phân tích hiệu quả kinh doanh 13 1.3.7. Phân tích dấu hiệu khủng hoảng và phá sản doanh nghiệp 15 1.4. Nguồn số liệu để phân tích tình hình tài chính của công ty 17 1.4.1. Bảng cân đối kế toán 17 1.4.2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 18 SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng i
  4. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi 1.4.3. Bảng thuyết minh BCTC 18 1.5. Phương pháp phân tích 20 1.5.1. Phương pháp so sánh 20 1.5.2. Phương pháp loại trừ. 21 1.5.3. Phương pháp tỷ số 22 1.5.4. Phương pháp liên hệ cân đối 23 1.5.5. Phương pháp Dupont 24 Chương 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH FAC .25 2.1. Khái quát về công ty 25 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 25 2.1.2. Ngành nghề kinh doanh 25 2.1.3. Mạng lưới khách hàng và chính sách phục vụ 27 2.1.4. Đội ngũ nhân viên 28 2.1.5. Nguyên tắc hoạt động và cam kết của FAC 30 2.1.6. Cơ cấu bộ máy tổ chức 30 2.2. Các chính sách kế toán của công ty 31 2.2.1. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán 31 2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản 32 2.2.3. Tổ chức vận dụng sổ kế toán 32 2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống bào cáo kế toán. 34 2.3. Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH FAC 34 2.3.1. Đánh giá cấu trúc tài chính của công ty 34 2.3.1.1. Đánh giá sự biến động về quy mô và cơ cấu tài sản 37 2.3.1.2.ĐánhTrường giá sự biến đ ộngĐại về quy họcmô và cơ cKinhấu nguồn vố ntế Huế 39 2.3.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 43 2.3.3. Phân tích tình hình thanh toán 44 2.3.4. Phân tích khả năng thanh toán 46 2.3.5. Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2014 - 2016 51 2.3.6. Phân tích hiệu quả kinh doanh 57 SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng ii
  5. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi 2.3.7. Hệ số nguy cơ phá sản 63 Chương 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY. 65 3.1. Đánh giá chung về tình hình tài chính Công ty 65 3.2. Đánh giá khái quát thực trạng tài chính 65 3.2.1. Đánh giá cấu trúc tài chính 65 3.2.2. Đánh giá nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh 67 3.2.3. Đánh giá tình hình thanh toán 67 3.2.4. Đánh giá khả năng thanh toán 68 3.2.5. Đánh giá về kết quả kinh doanh 69 3.2.6. Đánh giá về hiệu quả kinh doanh 69 3.3. Định hướng phát triển cho công ty trên thị trường dịch vụ kế toán ở VN 69 3.4. Giải pháp đề xuất 70 3.4.1. Nhóm giải pháp nhằm cải thiện năng lực tài chính 70 3.4.2. Giải pháp cải thiện công tác kế toán 73 3.4.3. Nhóm giải pháp khác 73 PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75 1. Kết luận 75 2. Kiến nghị 76 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng iii
  6. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 2.1. Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2014 – 2016 28 Bảng 2.2.Tình hình tài sản của công ty TNHH FAC năm 2014 đến năm 2016 35 Bảng 2.3.Tình hình nguồn vốn của công ty TNHH FAC năm 2014 đến năm 2016 36 Bảng 2.4. Phân tích kết cấu và biến động theo thời gian của nợ ngắn hạn 40 Bảng 2.5.Phân tích kết cấu và biến động theo thời gian của các khoản mục tổng VCSH 42 Bảng 2.6.Bảng tính tình tình về vốn thừa (thiếu) trong quá trình kinh doanh năn 2014- 2016 43 Bảng 2.7. Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên 44 Bảng 2.8. Hệ số nợ phải thu so với nợ phải trả 45 Bảng 2.9. Bảng phân tích tình hình thanh toán với người mua 45 Bảng 2.10. Phân tích biến động của các hệ số khả năng thanh toán 47 Bảng 2.11. Bảng phân tích khả năng thanh toán dài hạn . 49 Bảng 2.12. Bảng phân tích kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2014 đến năm 2016 52 Bảng 2.13. Phân tích cơ cấu và biến động các khoản mục lợi nhuận. 54 Bảng 2.14. Bảng Phân tích hiệu quả kinh doanh 57 Bảng 2.15. Bảng phân tích ảnh hưởng các nhân tố lên ROA 61 Bảng 2.16. Bảng phân tích ảnh hưởng các nhân tố lên ROE 62 Bảng 2.17. Các chỉ tiêu thuộc hệ số nguy cơ phá sản 63 Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng iv
  7. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ Trang Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH FAC 31 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ vẽ hình thức nhật ký chung 33 Biểu đồ 2.3. So sánh VCSH và tổng NV 41 Biểu đồ 2.4.Phân tích hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn 48 Biểu đồ 2.5. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. 53 Biểu đồ 2.6.Phân tích số vòng quay của TS 60 Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng v
  8. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BCĐKT Bảng cân đối kế toán TNHH Trách nhiệm hữu hạn BCTC Báo cáo tài chính HĐKD Hoạt động kinh doanh DN Doanh nghiệp KH Khách hàng TS Tài sản NV Nguồn vốn VCSH Vốn chủ sở hữu TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNCN Thu nhập cá nhân TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn TSCĐ Tài sản cố định NNH Nợ ngắn hạn NDH Nợ dài hạn NPT Nợ phải trả XDCB Xây dựng cơ bản HTK Hàng tồn kho SXKD Sản xuất kinh doanh VNH Vay ngắn hạn LNSTTrường ĐạiLợi nhuhọcận sau thuKinhế tế Huế CP Chi phí SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng vi
  9. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài Trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới .Các công ty Việt Nam ra đời ngày càng nhiều về cả loại hình hoạt động lẫn lĩnh vực hoạt động để có thể tồn tại, phát triển và cạnh tranh với các công ty trong và ngoài nước đòi hỏi mỗi công ty cần có một chiến lược kinh doanh hợp lý và lâu dài trong khuôn khổ pháp luật và các quy định nhà nước cho phép. Đặt biệt vấn đề “ tình hình tài chính” của công ty là vấn đề quan trọng hàng đầu trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, để có thể đứng vững và tồn tại đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn cẩn trọng trong từng bước đi, xem xét những khả năng và nguy cơ tiềm tàng của mình nhằm đưa ra các quyết định kinh doanh thích hợp, đưa công ty từng bước ổn định và phát triển. Như chúng ta đã biết “tình hình tài chính” quyết định đến sự phát triển, tồn tại và ngay cả sự suy vong của doanh nghiệp do đó cần thiết phải tìm hiều và phân tích tình hình tài chính để có thể thấy được tình hình tài chính hiện tại của công ty. Thông qua phân tích tình hình tài chính chúng ta có thể hoạch định các chính sách, phát huy những điểm mạnh trong công tác tài chính đồng thời phát hiện kịp thời những mặt yếu kém cần khắc phục để từ đó đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm hoàn thiện hơn tình hình tài chính tại doanh nghiệp cũng như khả năng phát triển trong tương lai. Như vậy việc phân tích tình hình tài chính rất quan trọng và cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp cũng như Công ty TNHH FAC. Nhận thức được tầm quan trọng và cần thiết đó nên em quyết định chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH FAC” làm đề tài nghiên cứu. 2.Mục tiêu nghiên cứu ĐềTrường tài được thực hiện Đạinhằm nghi họcên cứu các Kinh mục tiêu sau: tế Huế Thứ nhất là tổng hợp và làm rõ các vấn đề mang tính lý luận liên quan đến phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Thứ hai là tìm hiểu về thực trạng và phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH FAC SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 1
  10. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi Thứ ba là đánh giá chung về tình hình tài chính, về công tác kế toán và về thực trạng tài chính tại công ty TNHH FAC Thứ tư là đưa ra các giải pháp nhằm góp phần cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong tương lai. 3.Đối tượng nghiên cứu Tình hình tài chính công ty TNHH FAC, các thông tin được trình bày trên bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính sẽ tiến hành tổng hợp, phân tích, so sánh các số liệu để đạt được mục tiêu nghiên cứu. 4.Phạm vi nghiên cứu Không gian nghiên cứu : Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH FAC Thời gian nghiên cứu: từ ngày (10/02/2017 đến 30/04/2017) Các số liệu sử dụng trong đề tài: các báo cáo tài chính của công ty trong ba năm: 2014, 2015, 2016. 5.Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện đề tài này trong quá trình nghiên cứu tôi đã vận dụng một số phuơng pháp sau:  Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: - Thu thập số liệu qua các báo cáo và tài liệu của cơ quan thực tập. - Tìm kiếm thu thập thông tin qua internet. - Tìm hiểu thông tin thực tế tại công ty thông qua các công việc được giao.  Phương pháp xử lý số liệu: tổng hợp, phân tích, so sánh các số liệu để đạt được mục tiêu nghiên cứu. TrườngPhương pháp nghiên Đại cứu tài học liệu: Tiế nKinh hành nghiên tế cứu Huếcác tài liệu đã thu thập được trong quá trình thực tập tại công ty như tài liệu về cơ cấu tổ chức,tài liệu liên quan đến quá trình hình thành và tài liệu liên quan tình hình tài chính , các tài liệu này được chắt lọc và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung làm cơ sở cho đề tài nghiên cứu.Thông qua sách, báo, internet để tìm hiểu và tổng hợp về cơ sở lý luận.  Phương pháp phỏng vấn, quan sát: Trong quá trình thực tập tôi đã quan sát và đưa ra các câu hỏi đối với người quản lý và một số nhân viên tại công ty TNHH FAC SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 2
  11. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi để tìm hiểu về những công việc cụ thể của từng người và đồng thời thu thập thông tin kế toán liên quan đến đề tài nghiên cứu. 6.Cấu trúc khóa luận tốt nghiệp: gồm 3 phần: Phần 1: Đặt vấn đề Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu: Chương 1:Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính Công ty TNHH FAC. Chương 3:Một số giải pháp góp phần cải thiện tình hình tài chính của Công ty. Phần 3: Kết luận và kiến nghị Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 3
  12. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi PHẦN 2.NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1.Khái quát chung về phân tích tình hình tài chính 1.1.1.Khái niệm về tình hình tài chính Tình hình tài chính của doanh nghiệp phản ánh nguồn lực kinh tế(tài sản) và nguồn hình thành nên tài sản(nguồn vốn), tình hình kết quả kinh doanh hay tình hình về luồng tiền luân chuyển thuờngđuợc thể hiện thông qua những số liệu trên các báo cáo tài chính.(Đại học kinh tế quốc dân, 2002). 1.1.2. Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các phương pháp nhằm đánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian hoạt động nhất định, trên cơ sở đó giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định chuẩn xác trong quá trình kinh doanh( Nguyễn Năng Phúc, Giáo trình phân tích báo cáo tài chính). Theo ThS Ngô Kim Phượng cùng các cộng sự (2009) thì “ phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình đi sâu nghiên cứu nội dung, kết cấu và mối ảnh hưởng qua lại của các chỉ tiêu trên BCTC để có thể đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua việc so sánh với các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra hoặc so với các doanh nghiệp cùng ngành nghề, từ đó đưa ra các quyết định và các giải pháp quản lý phù hợp” Theo cá nhân em phân tích tình hình tài chính có thể được hiểu như là quá trình kiểm tra, xemTrường xét các số liệu tài chínhĐại thông học qua BCTC Kinh chúng ta cótế thể biHuếết được tình hình tài chính hiện tại và quá khứ để có thể dự đoán được tiềm năng trong tương lai đồng thời phát hiện kịp thời các rủi ro có thể xảy ra và đưa ra các biện pháp giải quyết kịp thời giúp cho quá trình hoạt động có hiệu quả và xuyên suốt. SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 4
  13. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi 1.2. Vai trò của việc phân tích tình hình tài chính Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình kinh doanh Tuỳ theo đối tượng sử dụng mà kết quả phân tích tài chính có ý nghĩa vai trò khác nhau. Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Do vậy, hơn ai hết, họ cần có đủ thông tin và hiểu rõ doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua, thực hiện cân bằng tài chính và khả năng thanh toán, sinh lợi, rủi ro và dự đoán tình hình tài chính nhằm đề ra quyết định đúng. Đối với với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ hướng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp.Vì vậy, họ đặc biệt chú ý tới số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển dổi thành tiền nhanh; từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.Ngoài ra, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm đến số lượng vốn của chủ sở hữu, bởi vì số vốn chủ sở hữu này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro. Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như sự rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn, Vì vậy, họ cần những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Những điều đó nhằm đảm bảo sựan toàn và tính hiệu quảTrườngcho các nhà đầu tư. Đại học Kinh tế Huế Đối với các nhà cung cấp vật tư, thiết bị, hàng hoá, dịch vụ, họ phải quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng, thanh toán chậm hay không.Cũng như các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, nhóm người này cũng cần phải biết được khả năng thanh toán hiện tại và thời gian sắp tới của khách hàng. SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 5
  14. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi 1.3.Nội dung phân tích tình hình tài chính 1.3.1.Phân tích quy mô và cấu trúc tài chính a.Phân tích biến động về quy mô và cơ cấu tài sản Chỉ tiêu sử dụng: các mục tài sản trên bảng cân đối kế toán - Đối tượng phân tích: có hai đối tượng phân tích: + Chênh lệch về giá trị các mục tài sản qua các thời kỳ + Chênh lệch về cơ cấu các mục tài sản qua các thời kỳ Phương pháp phân tích: so sánh theo chiều ngang và chiều dọc - Nội dung phân tích: + Đánh giá tình hình tăng giảm và biến động về quy mô các mục tài sản (về giá trị, tỷ trọng) qua các thời kỳ có phù hợp với phương án, phương hướng hoạt động kinh doanh hay không. Nếu sự thay đổi này phù hợp với phương án, phương hướng hoạt động kinh doanh thì đó là một dấu hiệu tích cực, thể hiện tính chủ động trong cơ cấu tài sản. Ngược lại, nếu sự thay đổi của các mục tài sản không phù hợp thì đây là một cơ cấu tài sản thụ động, và nó cũng thường dẫn đến sự ứ đọng vốn hoặc bị chiếm dụng vốn. + Tìm hiểu sự thay đổi bất thường của một số mục tài sản hoặc sự thay đổi chủ yếu của tài sản ở những mục nào, những dấu hiệu này có hợp lý hay không. Việc hiểu này giúp cho người phân tích đánh giá được rủi ro, những thay đổi tài sản không hợp lý. Cách tính tỷ trọng của từng bộ phận được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kì phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản được xác định như sau: Giá trị của từng bộ phận tài sản Tỷ trọng từng bộ phận = x 100% Trường Đại họcTổng số tàiKinh sản tế Huế Sau đó đi sâu đánh giá từng chỉ tiêu  Tỷ trọng tiền: Nếu tỷ trọng tiền cao sẽ giúp cho khả năng thanh toán là tốt tuy nhiên có thể ảnh hưởng đến tính hiệu quả sử dụng vốn và ngược lại nếu tỷ trọng tiền thấp có thể giúp hiệu quả sử dụng vốn tăng nhưng sẽ dẫn đến khả năng thanh thanh toán của doanh nghiệp thấp. SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 6
  15. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi  Tỷ trọng HTK cao thì ưu điểm là duy trì được hoạt động sản xuất bình thường đồng thời tránh được nguy cơ cháy kho đáp ứng nhu cầu thị trường tuy nhiên nhược điểm giá trị HTK là “vốn chết” dẫn đến có thể ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh (lãng phí vốn).  Tỷ trọng phải thu: chủ yếu tập trung vào khoản phải thu khách hàng là cao thì cần phải quan tâm chính sách quản lý và thu hồi nợ có phải tốt hay không hay là do chính sách bán chịu của doanh nghiệp nhằm nhằm kích thích tiêu thụ và ngược lại.  Tỷ trọng TSCĐ: Nếu cao thì phản ánh chính sách đầu tư cho tương lai là nhiều khi đó sẽ giúp đòn bẩy kinh doanh là cao tuy nhiên làm cho rủi ro kinh doanh lớn. b.Phân tích biến động về quy mô và cơ cấu nguồn vốn - Chỉ tiêu sử dụng: Các mục nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán. - Đối tượng phân tích: Chênh lệch các mục nguồn vốn qua các thời kỳ. - Phương pháp phân tích: So sánh và liên hệ cân đối, điều này được thể hiện thông qua bảng kê phân tích nguồn vốn về sự biến động giá trị, tỷ trọng. + Đánh giá về cơ cấu nguồn vốn: Đánh giá tỷ lệ nợ hoặc tỷ lệ vốn sở hữu có đảm bảo tiêu chuẩn quy định trong chế độ tài chính đối với từng ngành nghề sản xuất kinh doanh hay không. + Đánh giá sự chuyển biến về giá trị, tỷ trọng của từng mục nguồn vốn xem có: Phù hợp với chế độ tự chủ tài chính. Phù hợp với chế độ thanh toán tín dụng. Phù hợp với phương hướng sản xuất kinh doanh. Qua phân tích cơ cấu nguồn vốn các nhà quản lý nắm được mức độ độc lập về tài chính cũng như xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn. ViTrườngệc phân tích cơ cấ uĐại nguồn v ốhọcn cũng ti ếKinhn hành tương tếtự như Huế phân tích cơ cấu tài sản, tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng số nguồn vốn được xác định như sau: Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn Tỷ trọng từng bộ phận = x 100% Tổng số nguồn vốn Đi sâu đánh giá cơ cấu nguồn vốn qua các chỉ tiêu sau: SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 7
  16. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi  Tỷ trọng NPT (hệ số nợ): Nếu tỷ trọng của chỉ tiêu càng cao chứng tỏ đòn bẩy tài chính cao nhưng rủi ro tài chính cao và ngược lại nếu trị số chỉ tiêu thấp chứng tỏ doanh nghiệp độc lập về tài chính cao nhưng đòn bẩy tài chính thấp.  Tỷ trọng VCSH: Nếu tỷ trọng chỉ tiêu càng cao cho thấy DN độc lập về tài chính nhưng đòn bẩy tài chính thấp và ngược lại nếu chỉ tiêu thấp chứng tỏ DN rủi ro tài chính cao và đòn bẩy tài chính cao.  Tỷ trọng vốn vay: Nếu tỷ trọng chỉ tiêu càng cao chứng tỏ rủi ro tài chính cao, chi phí lãi vay cao và lợi về thuế TNDN và ngược lại nếu chỉ tiêu thấp thì rủi ro thấp, chi phí lãi vay thấp,không được lợi về thuế TNDN.  Tỷ trọng phải trả người bán: Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ doanh nghiệp tăng cường vốn sử dụng cho HĐKD (chếm dụng vốn), không được hưởng các khoản chiết khấu và ngược lại nếu chỉ tiêu thấp doanh nghiệp hạn chế vốn sử dụng cho HĐKD (hạn chế chiếm dụng vốn nhưng được hưởng các khoản chiết khấu. 1.3.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh - Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh, loại trừ Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có tài sản bao gồm TSCĐ và TSLĐ. Việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tài sản là một vấn đề cốt yếu để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả. Để đảm bảo có đủ tài sản cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần tập trung các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động, hình thành nguồn vốn. Nhu cầu về tài sản được đảm bảo thì quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả. Xét theo quan điểm sự ổn định của nguồn tài trợ để tính được lượng vốn thừa thiếu để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo công thức: Vốn hoạtTrường động thuần = Vốn Đại thường xuy họcên – TSDH Kinh tế Huế = TSNH – NNH Cụ thể : - Vốn thường xuyên là tổng VCSH phẩn ánh tổng số vốn hiện có tại doanh nghiệp và nợ vay dài hạn.  Nếu khoảng tính ra SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 8
  17. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi > 0: Đồng nghĩa với số VCSH của doanh nghiệp lớn hơn số TS hoạt động. Doanh nghiệp không sử dụng hết số vốn hiện có, bị chiếm dụng vốn. 0, các nguồn sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn các nguồn VNH mà DN có được từ bên ngoài. DN phải dùng nguồn VDH để tài trợ vào phần chênh lệch. Nếu 1: Chứng tỏ Nợ phải thu nhiều hơn nợ phải trả khi đó doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều hơn doanh nghiệp đi chiếm dụng ngược lại. SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 9
  18. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi  Nếu <1: chứng tỏ Nợ phải thu ít hơn nợ phải trả cho thấy doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn nhiều hơn so với các đối tượng khác chiếm dụng vốn của doanh nghiệp.  So sanh với các kỳ trước gắn với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. b.Phân tích tình hình thanh toán với người mua (Đánh giá khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp). - Số vòng quay khoản phải thu là chỉ tiêu cho biết trong kỳ phân tích, các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng. Số vòng quay Tổng doanh thu thuần = nợ phải thu ở khách hàng Số dư nợ phải thu ỏ KH bình quân - Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp. Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh là tốt, tránh tình trạng doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn. Số ngày của 1 vòng quay 360 ngày = nợ phải thu ở khách hàng Số vòng quay nợ phải thu ỏ KH - Chỉ tiêu này cho biết thông tin về khả năng thu hồi vốn trong thanh toán, đặc biệt là việc thu hồi vốn từ việc bán chịu hàng hoá, đồng thời cũng phản ánh hiệu quả việc quản lý các khoản phải thu và chính sách tín dụng doanh nghiệp thực hiện với khách hàng của mình. Nó phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu). - Nếu kỳ thu tiền càng dài chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi nợ chậm cho thấy doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn tuy nhiên để đánh giá có phải là nhược điểm của doanh nghiTrườngệp hay không cần Đại phải căn họccứ vào tình Kinh hình kinh doanh tế vàHuế chính sách bán hàng của doanh nghiệp và ngược lại. c. Phân tích tình hình thanh toán với người bán (đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Số vòng quay Tổng giá vốn hàng bán = nợ phải trả người bán Số dư nợ phải trả người bán bình quân SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 10
  19. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi - Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp. Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh là tốt, tránh tình trạng doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn. Số ngày của 1 vòng quay 360 ngày = nợ phải trả người bán Số vòng quay nợ phải trả người bán 1.3.4. Phân tích khả năng thanh toán Chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp tốt hay xấu phụ thuộc chủ yếu vào tình hình thanh toán của doanh nghiệp. Nếu hoạt động tài chính tốt, doanh nghiệp sẽ có ít công nợ, ít bị chiếm dụng vốn và cũng ít đi chiếm dụng vốn. Ngược lại, nếu hoạt động tài chính kém, doanh nghiệp sẽ phải đương đầu với các khoản công nợ kéo dài. a.Phân tich khả năng thanh toán ngắn hạn - Phương pháp phân tích: phương pháp tỷ số và so sánh Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn = Nợ ngắn hạn Ý nghĩa: là chỉ số đo lường khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Cho biết 1 đồng NNH được đảm bảo thanh toán bằng bao nhiêu đồng TSNH (tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu). Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn càng cao chứng tỏ công ty luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ. Tỷ số này nhỏ hơn 1 cho thấy công ty đang ở trong tình trạng tài chínhTrường tiêu cực, có khả năngĐại không học trả đượ c Kinhcác khoản n ợtếkhi đHuếến hạn. Tỷ số này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn. Tuy nhiên nếu tỷ số thanh toán ngắn hạn quá cao cũng không phải là 1 dấu hiệu tốt vì nó cho thấy công ty đang sử dụng tài sản chưa được hiệu quả. Hệ số này tăng lên chưa hẳn chứng tỏ tình hình tài chính được cải thiện tốt hơn mà có thể do sự gia tăng của hàng tồn kho ứ đọng Vì vậy, cần phải nghiên cứu tỉ mỉ các khoản mục riêng biệt của tài sản lưu động và nợ ngắn hạn. SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 11
  20. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi  Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh: Hệ số khả năng Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho = thanh toán nhanh Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này khắc phục được nhược điểm của hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn và đánh giá trung thực hơn tình hình tài chính của doanh nghiệp vì hàng tồn kho, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển - những khoản mục không đáp ứng tức thời cho việc thanh toán thì không được đưa vào xem xét. Thông thường, hệ số này là 0,5 thì hợp lý, nếu cảng nhỏ hơn 0,5 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn. Doanh nghiệp sẽ phải bán gấp sản phẩm, hàng hoá để lấy tiền thanh toán các khoản nợ. b.Phân tích khả năng thanh toán dài hạn - Phương pháp phân tích: phương pháp tỷ số và so sánh  Hệ số khả năng thanh toán lãi vay Hệ số khả năng Lợi nhuận trước thuế và lãi vay(EBIT) = thanh toán lãi vay Chi phí lãi vay Ý nghĩa:Hệ số khả năng thanh toán lãi vay là mỗi đồng chi phí lãi vay được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay, trị số chỉ tiêu càng cao càng cho thấy khả năng chi trả lãi vay của doanh nghiệp là tốt và ngược lại.  Hệ số nợ Chỉ tiêu này cho thấy tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bao nhiêu từ nợ và qua đó đánh giá tình hình nợ vay của doanh nghiệp có hiệu quả hay không. Nợ phải trả Hệ số nợ = x 100 Tổng tài sản TỷTrườngsố này là chỉ tiêu phĐạiản ánh kháhọc rõ nét tìnhKinh hình thanh tế toán Huế của doanh nghiệp, chỉ tiêu này thấp khả năng thanh toán của doanh nghiệp dồi dào sẽ tác động tích cực đến kết quả kinh doanh. Tỷ số nợ càng thấp thì món nợ càng được đảm bảo.  Hệ số nợ trên VCSH Nợ phải trả H s n trên VCSH = ệ ố ợ VCSH SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 12
  21. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi Chỉ tiêu này cho biết mối quan hệ giữa các nguồn vốn trong doanh nghiệp trong việc hình thành các tài sản, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp hầu như đầu tư từ VCSH, tính chủ động càng cao trong quyết định kinh doanh. Chỉ tiêu này càng cao DN càng phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với các nguồn hình thành nên các tài sản phục vụ cho hoạt động kinh doanh. 1.3.5.Phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định. Số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích biến động theo thời gian về tình hình doanh thu, tình hình chi phi và lợi nhuận của công tythực hiện so sánh ở các chỉ tiêu khác nhau, đánh giá tình hình tăng giảm và biến động của các chỉ tiêu trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh. Ngoài ra, bên cạnh việc nghiên cứu sự biến động của các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm ta cũng cần phải so sánh tỷ lệ của các chỉ tiêu chi phí và lợi nhuận so với doanh thu thuần để biết được cứ 100 đồng doanh thu thuần thì tạo ra được bao nhiêu đồng chi phí và bao nhiêu đồng lợi nhuận, Qua đó, thấy được khả năng quản lý chi phí củả doanh nghiệp là tốt hay chưa tốt, hoạt động có hiệu quả hay không, có đảm bảo được lợi ích thu được so vói chi phí phải bỏ ra. 1.3.6.Phân tích hiệu quả kinh doanh - Phương pháp phân tích: phương pháp tỷ số  Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh  Số vòng quay của TS (TAT). Trường ĐạiDoanh họcthu thuần Kinh tế Huế Số vòng quay của TS = (lần) Tổng TS bình quân Chỉ tiêu này có ý nghĩa bình quân đầu tư một đồng TS vào hoạt đông SXKD tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Phản ánh khả năng vận động của tài sản trong quá trình kinh doanh để chuyển hóa thành doanh thu nhanh hay chậm hay nối cách khác cho thấy sự luân chuyển vốn SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 13
  22. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi nhanh hay chậm trị số chỉ tiêu càng cao phẩn ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là tốt và ngược lại  Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản hoặc nguồn vốn, cho bết một đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu, đánh giá khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp.Chỉ tiêu này càng cao, nghĩa là hiệu suất sử dụng tài sản càng lớn.  Tỷ suất lợi nhuận thuần (ROS) Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận thuần = X 100 (%) Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao.  Phân tích lợi nhuận gộp biên. Lợi nhuận gộp Lợi nhuận gộp biên = x 100% Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp.  Tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu: (ROE) Cho biết cứ 1 đồng VCSH thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh. Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này với 1 công ty tương đương trongTrường cùng ngành. Đại học Kinh tế Huế Lợi nhuận sau thuế ROE = X 100 (%) VCSH bình quân  Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA) Lợi nhuận sau thuế ROA = X 100 (%) Tổng tài sản bình quân SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 14
  23. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi Chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mà không quan tâm đến cấu trúc tài chính.Chỉ số này cho biết công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từ 1 đồng tài sản. 1.3.7. Phân tích dấu hiệu khủng hoảng và phá sản doanh nghiệp. a. Khái niệm Khủng hoảng tài chính là tình trạng mất cân đối giữa nhu cầu và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. b. Mục đích phân tích dấu hiệu hiệu khủng hoảng.  Bên trong doanh nghiệp: ngăn chặn, phòng tránh khả năng xấu có thể xảy ra.  Bên ngoài doanh nghiệp: Đưa ra các quyết định như đầu tư, cho vay, các điều khoản thanh toán. c. Phương pháp phân tích  Phương pháp kết hợp các chỉ số tài chính (Edward Altman) Các nhà đầu tư thường xem xét hệ số đòn bẩy tài chính (Financial leverage) để đánh giá tình hình nợ nần của doanh nghiệp từ đó quyết định mức độ rủi ro khi đầu tư vào doanh nghiệp đó. Tuy nhiên có một chỉ số có thể giúp các nhà đầu tư đánh giá tốt rủi ro tốt hơn, thậm chí có thể dự đoán được nguy cơ phá sản của doanh nghiệp trong tương lai gần. Đó chính là hệ số nguy cơ phá sản, hay còn gọi là Z score do nhà kinh tế học Hoa Kỳ Edward I. Altman, giảng viên trường đại học New York thiết lập. Hệ số này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp chứ không áp dụng cho các định chế tài chính như ngân hàng hay là các công ty đầu tư tài chính. Ở Hoa Kỳ, chỉ số Z score đã dự đoán tương đối chính xác tình hình phá sản của các doanh nghiệp trong tương lai gần. Có khoảng 95% doanh nghiệp phá sản được dự báo nhờTrường Z score trước ng àyĐại sập tiệm học một năm, Kinh nhưng tỷ lệ tếnày giHuếảm xuống chỉ còn 74% cho những dự báo trong vòng 2 năm (saga.vn) Chỉ số Z có thể áp dụng theo từng loại hình và ngành của doanh nghiệp như sau: Chỉ số Z bao gồm 5 chỉ số: X, X2, X3, X4, X5: SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 15
  24. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi lợi nhuận trước thuế và lãi vay X1 = Tổng tài sản Lợi nhuận giữ lại X2 = Tổng tài sản Vốn hoạt động thuần X3 = Tổng tài sản Doanh thu thuần X4 = Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu(giá thị trường) X5 = Nợ phải trả(giá ghi sổ)  Đối với Doanh nghiệp sản xuất có niêm yết trên thị trường chứng khoán. Z = 0,033X1 + 0,014X2 + 0,012X3 + 0,010X4 + 0,006X5 * Nếu Z >2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn , chưa có nguy cơ phá sản. * Nếu 1,81 2,9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản. * Nếu 1,23 2,6: Doanh Đại nghiệp học nằm trong Kinh vùng an toàn, tế chưa Huế có nguy cơ phá sản.  * Nếu 1,1 < Z < 2,6: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản.  * Nếu Z < 1,1: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao. SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 16
  25. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi 1.4.Nguồn số liệu để phân tích tình hình tài chính của công ty 1.4.1.Bảng cân đối kế toán Khái niệm: Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (Th.SNguyễn Công Bình, Đặng Kim Cuơng,phân tích BCTC,2008). Kết cấu: Bảng cân đối kế toán đuợc chia làm 2 phần: Phần Tài sản và phần Nguồn vốn  Phần tài sản: Phản ánh giá trị ghi sổ của toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp đến cuối năm kế toán đang tồn tại duới các hình thái và trong tất cả các giai đoạn, các khâu của quá trình kinh doanh.  Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương Nguyên tắc sắp xếp: theo tính thanh khoản. . Tài sản ngắn hạn . Tài sản dài hạn  Phần Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến cuối năm hạch toán.nguồn vốn đuợc chia thành các mục gồm: . Nợ phải trả . Nguồn vốn chủ sở hữu  Nợ phải trả:là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình. Nguyên tắc sắp xếp: theo thời hạn nợ . TrườngNợ ngắn hạn Đại học Kinh tế Huế . Nợ dài hạn  Vốn chủ sở hữu: là giá trị vốn của doanh nghiệp được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị tài sản của doanh nghiệp trừ nợ phải trả chủ yếu bao gồm : . Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu . Thặng dư vốn cổ phần . Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 17
  26. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong cong tác quản lý doanh nghiệp. số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản đó. Thông qua bảng CĐKT để nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.Đồng thời có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.4.2.Bảng báo cáo kết quả kinh doanh Khái niệm:Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp, phẩn ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và kết quả hoạt động khác. Kết cấu: Đuợc trình bày gồm 3 phần chính : Phần 1: Lãi, lỗ: Phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh,hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ nhà nuớc, phản ánh các khoản thuế, phí, lệ phí mà doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp cho nhà nuớc. Phần 3: Thuế GTGT đuợc khấu trừ, thuế GTGT đuợc hoãn lại, thuế GTGT đuợc giảm và thuế GTGT hàng bán nội địa. Báo cáo kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh gía hiệu quả kinh doanh và công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh của doanh nghiệp. Thông qua báo cáo này, nguời sử dụng thông tin có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thu nhập, chi phí kết quả của từng loại hoạt động cũng như kết quả chung của toàn doanh nghiệp. ngoài ra, BCKQKD còn phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhàTrường nuớc về các khoản Đại thuế. học Kinh tế Huế 1.4.3.Bảng thuyết minh BCTC Bản thuyết minh báo cáo tài chính được lập nhằm giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết. Qua đó, nhà quản lý và nhà đầu tư hiểu rõ và chính xác hơn về tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp.Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 18
  27. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi phận hợp thành không thể tách rời của báo cáo tài chính doanh nghiệp dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong các báo cáo tài chính cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể. Bản thuyết minh cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính.  Thuyết minh báo cáo tài chính có tác dụng chủ yếu như sau: Cung cấp số liệu, thông tin bổ sung cho các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như: Doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu; giá vốn hàng bán; chi phí tài chính; chi phí SXKD theo yếu tố; thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và lợi nhuận sau thuế để phân tích đánh giá một cách cụ thể, chi tiết hơn về tình hình chi phí, doanh thu, thu nhập và kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Thông qua thuyết minh báo cáo tài chính mà biết được đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, các chính sách, các nguyên tắc, chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp từ đó mà kiểm tra việc chấp hành các quy định, chế độ thể lệ kế toán, phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã đăng ký áp dụng. Cung cấp số liệu thông tin bổ sung cho các khoản mục trong bảng cân đối kế toán để phân tích, đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn như: Tiền và các khoản tương đương tiền; các khoản phải thu ngắn hạn, dài hạn; hàng tồn kho; thuế phải thu; tăng giảm TSCĐ, bất động sản đầu tư theo từng loại, nhóm; các khoản đầu tư tài chính; tình hình chi tiết tăng giảm các loại vốn chủ sở hữu, các quỹ, nợ phải trả từ đó giúp cho việc đánh giá, phân tích tính hợp lý trong việc phân bổ cơ cấu vốn, tình hình khả năng thanh toán, khả năng sinh lời của doanh nghiệp. TrườngNội dung – kết cấu Đại của thuyết học minh BCTC: Kinh tế Huế Bao gồm 8 nội dung chủ yếu: Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng Các chính sách kế toán áp dụng Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong BCĐKT SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 19
  28. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Những thông tin khác 1.5. Phương pháp phân tích 1.5.1. Phương pháp so sánh Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng khá phổ biến trong phân tích tài chính, được dùng để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích.Trong phân tích tài chính, phương pháp so sánh thường được sử dụng bằng cách so sánh ngang (còn gọi là phân tích theo chiều ngang) và so sánh dọc (còn gọi là phân tích theo chiều dọc). - So sánh theo chiều ngang là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu của từng báo cáo tài chính. - So sánh theo chiều dọc là việc sử dụng các tỷ suất, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính và giữa các báo cáo để rút ra kết luận. Để tiến hành so sánh được, cần lưu ý các vấn đề cơ bản sau: - Thứ nhất, trong quá trình so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện sau: + Các chỉ tiêu được sử dụng để so sánh phải cùng phản ánh một nội dung kinh tế. + Các chỉ tiêu phải có cùng phương pháp tính toán. + Các chỉ tiêu phải được tính theo cùng một đơn vị đo lường. + Các chỉ tiêu phải được thu thập ở cùng một phạm vi thời gian và cùng một quy mô khôngTrường gian. Đại học Kinh tế Huế - Thứ hai, phải chọn được tiêu chuẩn so sánh. Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được chọn làm căn cứ để so sánh, gọi là gốc so sánh. Gốc so sánh thường được xác định theo thời gian và không gian. Tuỳ vào mỗi mục đích phân tích khác nhau, người phân tích sẽ chọn các gốc so sánh phù hợp. + Để đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu: gốc so sánh được chọn là số liệu kỳ trước hoặc cùng kỳ này năm trước. SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 20
  29. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi + Để đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức: gốc so sánh được chọn là số liệu kế hoạch, số liệu dự toán, số liệu định mức. + Để đánh giá kết quả đạt được của doanh nghiệp so với các đơn vị khác: gốc so sánh được chọn là số liệu của các đơn vị có điều kiện tương đương hoặc số liệu trung bình ngành  Kỹ thuật so sánh số tuyệt đối  So sánh số tuyệt đối Mức biến động tuyệt đối = Trị số kỳ phân tích – Trị số kỳ gốc  Mục tiêu là để tính ra mức biến động tuyệt đối của chỉ tiêu muốn so sánh  So sánh số tương đối theo tỷ lệ % Biến động tuyệt đối % hoàn thành so với kỳ gốc = x 100% Trị số chỉ tiêu kì gốc  Kỹ thuật so sánh số tương đối cơ cấu Số tương đối cơ cấu là con số thể hiện tỷ trọng phần trăm của một bộ phận so với tổng thể của một chỉ tiêu kinh tế nào đó. Trị số của một bộ phận Số tương đối cơ cấu = x 100% Trị số của tổng thể So sánh số tương đối cơ cấu (chênh lệch về tỷ trọng) là lấy số tương đối cơ cấu của kỳ phân tích trừ cho số tương đối cơ cấu của kỳ gốc. 1.5.2.Phương pháp loại trừ. Trong phân tích kinh doanh, nhiều trường hợp nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh nhờ phương pháp loại trừ. Loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết Trườngquả kinh doanh, bằng Đại cách khihọc xác định Kinh mức độ ảnh tếhưởng Huế của nhân tố này, thì loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác. + Cách thứ nhất: có thể dựa trực tiếp vào mức độ biến động của từng nhân tố và được gọi là phương pháp “số chênh lệch”. - Phương pháp tính số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn, nhằm phân tích nhân tố thuận, ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế. SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 21
  30. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi - Là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn, nên phương pháp tính số chênh lệch tôn trọng đầy đủ nội dung các bước tiến hành của phương pháp liên hoàn. Chúng chỉ khác ở chỗ là khi xác định các nhân tố ảnh hưởng đơn giản hơn, chỉ việc nhóm các số hạng và tính chênh lệch các nhân tố sẽ ảnh hưởng cho ta mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. Như vậy phương pháp số chênh lệch chỉ được áp dụng trong trường hợp các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu bằng tích số và cũng có thể áp dụng trong trường hợp các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu bằng thương số. + Cách thứ hai: Có thể dựa vào phép thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố và được gọi là phương pháp “thay thế liên hoàn”. Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của từng chỉ tiêu phân tích. Quá trình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn gồm các bước sau: - Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc. - Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp xếp các nhân tố theo trình tự nhất định, từ nhân tố lượng đến nhân tố chất - Bước 3: Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo trình tự sắp xếp ở bước 2. - Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước (lần trước của nhân tố đầu tiên là so với gốc) ta được mức ảnh hưởng của nhân tố mới và tổng đại số của các nhân tố được xác định băng đối tượng phân tích. 1.5.3. PhươngTrường pháp tỷ số Đại học Kinh tế Huế Phương pháp tỷ số là phương pháp phản ánh kết cấu, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính và sự biến đổi của lượng tài chính thông qua hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục và theo từng giai đoạn. Các tỷ số được chia thành bốn nhóm chính: - Tỷ số về khả năng thanh toán: đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 22
  31. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi - Tỷ số về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn: nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dịng nợ, vay của doanh nghiệp. - Tỷ số về khả năng hoạt động: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên nguồn lực của doanh nghiệp. - Tỷ số về khả năng sinh lãi: nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất – kinh doanh tổng hợp nhất của một doanh nghiệp. Tuỳ theo mục tiêu phân tích tài chính mà các nhà phân tích chú trọng nhiều hơn tới nhóm tỷ số này hay nhóm tỷ số khác. Ví dụ, các chủ nợ đặc biệt quan tâm tới khả năng thanh toán của người vay, các nhà đầu tư dài hạn quan tâm tới khả năng hoạt động và hiệu quả sản xuất – kinh doanh. Đồng thời, họ cũng cần nghiên cứu tình hình về khả năng thanh toán để đánh giá khả năng của doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thanh toán hiện tại và xem xét lợi nhuận để dự tính khả năng trả nợ cuối cùng, tỷ số về cơ cấu vốn làm thay đổi đáng kể lợi ích của các nhà đầu tư. Mỗi nhóm tỷ số trên bao gồm nhiều tỷ số và trong từng trường hợp các tỷ số được lựa chọn sẽ phụ thuộc vào bản chất và quy mô của hoạt động phân tích. 1.5.4.Phương pháp liên hệ cân đối Đây là phương pháp dùng để phân tích cho các chỉ tiêu kinh tế mà mối liên hệ có dạng tổng số hoặc hiệu số. Nguyên tắc: Muốn tính sự ảnh hưởng của một nhân tố ta lấy chênh lệch về mặt trị số của nhân tố đó ở kỳ phân tích so với kỳ gốc,riêng đối với nhân tố có quan hệ ngược chiều ta thêm dấu trừ vào đằng trước. Dạng tổng quát: M = a + b – c Trong đó: M: là chỉ tiêu cần phân tích. Trườnga,b,c là các nhân tố Đạiảnh hưởng học (a và b có Kinh quan hệ cùng tế chi ều,Huế c ngược chiều).  Phương pháp phân tích B1: Xác định đối tượng phân tích: ∆M = M1 – M0 B2: Chỉ ra các nhân tố tác động: a,b,c ;Mối quan hệ: M = a + b – c B3: Tính sự ảnh hưởng của từng nhân tố. Ảnh hưởng của a = a1 – a0 Ảnh hưởng của b = b1 – b0 SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 23
  32. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi Ảnh hưởng của c = -(c1 – c0) B4: Kiểm tra số liệu và nhận xét. 1.5.5.Phương pháp Dupont Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán. Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định và là cơ sở cho việc đề ra những chính sách phù hợp và hiệu quả nhằm nâng cao khả năng sinh lời cho doanh nghiệp. Mô hình dupont thường được vận dụng trong phân tích tài chính có dạng: ROE = Tỷ suất LN thuần(a) x Số vòng quay TS(b) x Đòn bẩy tài chính(c) Sau đó tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROE bằng phương pháp thay thế liên hoàn. Từ mô hình phân tích trên cho thấy để nâng cao khả năng sinh lời của 1 đồng tài sản mà DN đang sử dụng, các nhà quản trị phải nghiên cứu và xem xét có những biện pháp gì cho việc nâng cao không ngừng khả năng sinh lời của quá trình sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 24
  33. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi Chương 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH FAC 2.1. Khái quát về công ty 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH FAC (“FAC”), được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Huế cấp vào ngày 15/10/2012,cho đến thời điểm hiện nay(2017) công ty đã hoạt động được hơn 4 năm. Năm 01/2013 Công ty TNHH FAC hoạt động và trợ lý hợp tác với công ty TNHH kiểm toán FAC tại TP HCM trong lĩnh vực kiểm toán. Phần lợi nhuận được chia sau khi trừ đi các khoản chi phí phát sinh theo hợp đồng kiểm toán công ty nhận là 70%. Vốn điều lệ của Công ty hiện nay theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 500.000.000 đồng. Mã số thuế của Công ty: 3301494326 Địa chỉ trụ sở: số 6 Nguyễn Lương Bằng, phường Phú Hộ, Thành phố Huế. Chủ sở hữu : Hoàng Lê Minh 2.1.2. Ngành nghề kinh doanh Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm : - Xuất bản phần mền kế toán FAC - Kiểm toán và soát xét Báo cáo tài chính: Kiểm toán BCTC thường niên; Kiểm toán BCTC vì mục đích thuế; Kiểm toán tuân thủ; Kiểm toán hoạt động; Soát xét BCTC; Soát xét thông tin tài chính dựa theo các thủ Trườngtục thỏa thuận trướ c;Đại Các dịch học vụ khác vKinhề kiểm toán. tế Huế Doanh thu của công ty chủ yếu là từ dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính, dịch vụ kế toán BCTC, kiểm toán xây dựng cơ bản. - Kiểm toán - Quyết toán vốn Đầu tư cơ bản hoàn thành: Tư vấn cho Ban quản lý dự án hoàn thành các thủ tục hồ sơ quyết toán cần thiết; Tư vấn giải quyết các vướng mắc trong điều kiện cơ chế chính sách thay đổi; Tư vấn giúp Ban quản lý dự án phát hiện những sai sót trong quản lý và ngăn chặn những thất SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 25
  34. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi thoát trong quá trình đầu tư; Tư vấn giúp Ban quản lý dự án hoàn thiện, lập báo cáo quyết toán đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính. - Dịch vụ kế toán: Ghi sổ kế toán, lập BCTC, báo cáo quản trị; Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán; Cung cấp dịch vụ ghi sổ kế toán; Thiết kế triển khai các phần hành kế toán (Tiền, hàng tồn kho, tính giá thành ); Tư vấn sử dụng phần mềm kế toán; Cung cấp nhân viên kế toán và Kế toán trưởng; Các dịch vụ khác về kế toán. - Dịch vụ tư vấn thuế: Tư vấn cho các doanh nghiệp về các luật thuế; Cung cấp các dịch vụ về đăng ký thuế, đăng ký hóa đơn tự in; Tư vấn kê khai và quyết toán thuế; Lập hồ sơ xét ưu đãi thuế; Lập hồ hơ giải trình và xin hoàn thuế; Đại diện cho khách hàng làm việc với các cơ quan thuế; Cung cấp dịch vụ tư vấn thuế trọn gói; Các dịch vụ tư vấn khác về thuế. - Soát xét tờ khai quyết toán thuế TNDN: + Thảo luận với Bộ phận quản lý thuế của Quý công ty để hiểu về chính sách kế toán và xử lý các vấn đề thuế dựa trên việc ghi nhận doanh thu và chi phí; + Trao đổi, thảo luận với bộ phận quản lý thuế của Quý Công ty để yêu cầu cung cấp các thông tin và tài liệu cần thiếu cho việc soát xét tờ khai thuế TNDN hằng năm; + Soát xét BCTC và tờ khai quyết toán thuế TNDN được lập bởi Quý Công ty để xác định thu nhập chịu thuế và chi phí được ghi nhận cho mục đích thuế có phù hợp với quy định về thuế TNDN hiện hành hay không?. + Soát xét tờ khai quyết toán thuế TNDN trên cơ sở rà soát lại các ưu đãi thuế, thuế suất thuế TNDN được áp dụng và chuyển lỗ trong thuế TNDN (nếu có); + Tư vấn cho Quý công ty cơ hội giảm thiểu số thuế TNDN phải nộp được trình bày trênTrường tờ khai quyết toán thuĐạiế TNDN học (nếu có ).Kinh tế Huế - Soát xét tuân thủ thuế thu nhập cá nhân: + Lương của công ty; + Kiểm tra phương pháp xác định thu nhập chịu thuế, phương pháp xác định số thuế TNCN phải nộp hàng tháng được thể hiện trên bảng lương của Công ty; + Kiểm tra lại các tờ khai thuế TNCN tạm tính hàng tháng mà công ty đã nộp cho cơ quan thuế trog năm qua; SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 26
  35. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi + Kiểm tra tờ khai quyết toán thuế TNDN cuối năm do công ty chuẩn bị trước khi nộp cho cơ quan thuế; + Xem xét chọn mẫu các hợp đồng lao động và chứng từ liên quan đến kê khai đăng ký giảm trừ gia cảnh của nhân viên Công ty; + Xác định các rủi ro thuế tiềm tang dựa vào tài liệu và các thông tin được cung cấp, tư vấn và tuân thủ thuế TNCN và những vấn đề còn tồn đọng cần giải quyết; + Hỗ trơ nhân viên Công ty chuẩn bị các phu lục giải thích bổ sung cho tờ khai quyết toán thuế TNDN nếu có được yêu cầu; + Phát hành báo cáo kết quả dịch vụ trình bày các vấn đề về tuân thủ thuế được phát hiện tại Công ty, cũng như đề xuất giải pháp khác. -Dịch vụ chuyên ngành khác: Tư vấn thành lập và quản lý doanh nghiệp; Tư vấn thủ tục mua bán , sáp nhập, tái cấu trúc và giải thể doanh nghiệp; Soát xét BCTC phục vụ cho việc mua bán, sáp nhập; Dịch vụ định giá tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp; Thẩm địch tình hình tài chính và giá trị tài sản trong tranh chấp, tài phán; Đào tạo kiểm toán viên nội bộ, cập nhật kiến thức về kế toán, tài chính, kiểm toán và thuế, đào tạo các kỹ năng về thực hành kế toán; Hỗ trợ tuyển dụng kế toán trưởng, kế toán viên, kiểm toán viên nội bộ; Các dịch vụ tư vấn tài chính và đầu tư. 2.1.3. Mạng lưới khách hàng và chính sách phục vụ FAC được hoạt động trên phạm vi toàn quốc, được phép kiểm toán tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả các ngành có quy chế riêng Khách hàng được tư vấn dịch vụ TC kế toán và sử dụng phần mềm do công cung cấp bao gồm các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực như xây dựng, dịch vụ thương Trườngmại, khách sạn, Đại học Kinh tế Huế Khách hàng kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty chủ yếu bao gồm: - Các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ, khách sạn, ngân hàng, giao thông vận tải, dầu khí, SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 27
  36. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi 2.1.4. Đội ngũ nhân viên Trình độ và năng lực Nhân viên là yếu tố hàng đầu đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của Công ty. Có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh và vai trò quyết định trong mọi hoạt động và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Một đội ngũ nhân viên có đầy đủ năng lực,trách nhiệm và trình độ giỏi sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh và uy tín cao cho công ty giúp doanh nghiệp tồn tại,mở rộng và phát triển ngày càng mạnh hơn.Do đó hàng năm công ty thường nhận và đạo tạo các đội ngủ nhân viên đến học việc tại công ty nhằm nâng cao kiến thức thực tế và việc áp dụng các văn bản pháp luật về các quyết định và thông tư hướng dẫn giúp cho các nhân viên có đủ khả năng và trình độ đảm nhận công việc. - FAC hiện nay có 17 nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo ở nhiều trường đại học của Việt Nam; Chất lượng dịch vụ, đạo đức nghề nghiệp và uy tín Công ty là những tiêu chuẩn hàng đầu mà mọi nhân viên của FAC luôn luôn tuân thủ. FAC hiểu biết thấu đáo về đất nước, con người và Luật pháp Việt Nam và có khả năng phối hợp với các cơ quan quản lý của Việt Nam để giải quyết hiệu quả nhu cầu về dịch vụ của khách hàng. Bảng 2.1. Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2014 – 2016 So sánh Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2015/2014 2016/2015 SL % SL % SL % +/- % +/- % Tổng lao động 12 100 15 100 17 100 3 25 2 13,33 1.Phân theo giới tính: Nam 7 58,33 9 60,00 10 58,82 2 28,57 1 11,11 Nữ Trường 5Đại41,67 học6 40,00 Kinh7 41,18 tế Huế1 20 1 16,67 2.Phân theo trình độ: Đại học và trên Đại học 8 66,67 12 80 15 88,24 4 50 3 25 Cao đẳng và trung cấp 4 33,33 2 13,33 2 11,76 -2 -50 0 0 SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 28
  37. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi Theo bảng 2.1 ta thấy: Tình hình lao động của Công ty TNHH FAC Huế qua 3 năm 2014 – 2016 có xu hướng tăng lên, góp phần tác động đến tình hình hoạt động của công ty. Với mô hình là một doanh nghiệp vừa và nhỏ thì quy mô số lao động như vậy là hợp lý, hơn nữa số lao động tăng lên cho thấy công ty đang ngày càng có sự mở rộng về quy mô, thu hút lao động đặc biệt là lao động trẻ có trình độ cao. Cụ thể, số lao động năm 2015 so với năm 2014 tăng 3 người người, tức tăng 25%, số lao động năm 2016 so với năm 2015 tăng 2 người, tức tăng 13,33%.  Phân theo giới tính Năm 2015 so với năm 2014 số lao động nam tăng 2 người, tức tăng 28,57%; lao động nữ tăng lên 1 người, tức tăng 20%. Năm 2016 so với năm 2015số lao động nam tăng 1 người, tức tăng 11,11%, số lao động nữ tăng lên 1 người, tức tăng 16,67%. Điều này cho thấy tình hình lao động của công ty đang có sự cải thiện rõ rệt về sự cân bằng giới tính giúp cho việc phân công công việc phù hợp và có khoa học đối với từng đối tượng.  Phân theo trình độ Năm 2015 so với năm 2014, lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng 4 người tương ứng với tỷ lệ tăng 50%, lao động trình độ trung cấp giảm 2 người tương ứng với tỷ lệ giảm 50%. Năm 2016 so với năm 2015 tổng số lao động trình độ đại học và trên đại học tăng 3 người tương ứng với tỷ lệ tăng 25%, lao động trình độ trung cấp không tăng. Như vậy, tình hình lao động của công ty phân theo trình độ có sự cải thiện đáng kể, lao động trình độ đại học và sau đại học ngày càng tăng lên. Điều này cho thấy nguồn nhânTrường lực của công tyĐại ngày càng học khẳng đKinhịnh là một th ếtếmạ nhHuế khi đội ngũ nhân viên đều là những người có trình độ cao, kinh nghiệm dày dặn. Bên cạnh đó, đội ngũ nhân viên có trình độ góp phần tạo uy tín và niềm tin cho khách hàng, đáp ứng yêu cầu phát triển chung của công ty. Tuy nhiên, lao động của công ty đều là những người trẻ tuổi, có trình độ, bên cạnh đó chính sách đãi ngộ của công ty chưa thật sự tốt khiến nhiều nhân viên chỉ mong muốn làm việc trong thời gian ngắn để lấy kinh nghiệm thực tiễn mà không có ý SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 29
  38. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi định làm việc lâu dài. Do đó, số lượng lao động của công ty tăng lên hàng năm nhưng lại đi kèm với việc thay đổi nhân sự thường xuyên là một điểm hạn chế cần khắc phục của công ty. 2.1.5. Nguyên tắc hoạt động và cam kết của FAC FAC hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng như quyền lợi của chính mình trên cơ sở tuân thủ luật pháp. Không ngừng đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp, tích cực ứng dụng công nghệ tiên tiến để phục vụ khách hàng trong tiến trình phát triển và hội nhập toàn cầu; Cung cấp cho khách hàng các dịch vụ với chất lượng cao theo phong cách chuyên nghiệp; Xây dựng và phát triển mối quan hệ với khách hàng trong môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện và chuẩn mực; Hỗ trợ tối đa để khách hàng gặt hái thành công trong môi trường kinh doanh tại Việt Nam; Không ngừng đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng, nhân viên, nhà đầu tư và toàn xã hội. Với phương châm hoạt động “ Tạo dựng uy tín và niềm tin” và luôn đề cao nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực và bí mật số liệu của khách hàng trong các giao kết dịch vụ, đó cũng chính là lời cam kết của FAC với khách hàng. Phương châm hoạt động luôn được công ty quán triệt đến tất cả thành viên trong công ty và luôn có những biện pháp để phương châm hoạt động được tuân thủ nghiêm ngặt trong suốt quá trình hoạt động của công ty. 2.1.6. CơTrường cấu bộ máy tổ chức Đại học Kinh tế Huế Cơ cấu tổ chức tại Công ty đơn giản nhưng hợp lý, các bộ phận làm việc một cách khoa học và hiệu quả dưới sự chỉ đạo của giám đốc, đã không ngừng mở rộng địa bàn khách hàng tại miền Trung và luôn đem đến cho khách hàng gói dịch vụ chất lượng tốt nhất SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 30
  39. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi GIÁM ĐỐC Bộ phận tư vấn & Bộ phận Kiểm toán Kế toán & thủ quỹ dịch vụ TC kế toán Tổ Kiểm toán Báo Tổ Kiểm toán quyết cáo tài chính toán XDCB Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH FAC Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm cao nhất trong chi nhánh, có đầy đủ tư cách pháp lý và năng lực quản lý chi nhánh, là người tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. Đại diện cho công ty ký hợp đồng kinh doanh (hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ khác) , giao dịch với khách hàng và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của công ty, pháp luật, chế độ chính sách của nhà nước. Bộ phận kiểm toán: Trực tiếp thực hiện các cuộc kiểm toán, làm dịch vụ kế toán cho khách hàng. Bộ phận tư vấn: Chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ tư vấn về thuế, sử dụng các nguồn tài chính, tu vấn quản lý cho khách hàng. Ngoài ra còn tư vấn, cung cấp các phần mềm quản lý, phần mền kế toán cho khách hàng. Kế toán kiêm thủ quỹ: Ghi sổ kế toán, tổng hợp đối chiếu số liệu tổng hợp với chi tiết, xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính,theo dõi thu chi bằng tiền mặt hàng ngày. 2.2.CácTrường chính sách kế toán Đại của công học ty Kinh tế Huế 2.2.1.Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán a.Tổ chức ghi chép và luân chuyển chứng từ trong công ty Để phục vụ cho công tác quản lý và công tác hạch toán kế toán,chứng từ kế toán luôn phải vận động từ bộ phận này sang bộ phận khác,theo một trình tự nhất định phù hợp với từng loại chứng từ và loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tạo thành một chu trình gọi là sự luân chuyển của chứng từ. SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 31
  40. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi Quá trình luân chuyển chứng từ trong công ty : - Lập chứng từ. - Kiểm tra chứng từ về nội dung và hình thức. - Dựa vào các chứng từ trên để phân loại chứng từ, lập định khoản tương ứng với nội dung chứng từ và ghi sổ kế toán. - Bảo quản và sử dụng lại chứng từ trong kỳ hạch toán khi cần. - Lưu trữ chứng từ (theo thời gian quy định ),hủy chứng từ (khi hết hạn lưu trữ ). b.Tổ chức công tác kế toán  Chế độ kế toán chung Công ty thực hiện vận dụng chế độ kế toán theo quyết định 48/2006 –QĐ/BTC ban hành ngày 14/09/2006 của bộ trưởng bộ tài chính và các chuẩn mực kế toán Việt Nam, các văn bản hướng dẫn chuẫn mực do nhà nước đã ban hành đang có hiệu lực. Niên độ kế toán năm của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ). - Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ. - Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ theo nguyên giá và khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.  Chế độ chứng từ kế toán Xác định tầm quan trọng của thông tin và chứng từ kế toán nên Công ty TNHH FAC thực hiện áp dụng chế độ chứng từ kế toán theo QĐ 48/2006 QĐ – BTC và hiện nay đang sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. 2.2.2.TổTrường chức vận dụng hệ Đại thống tài học khoản Kinh tế Huế Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 48/2006 QĐ-BTC ngày 19/09/2006 của bộ trưởng Bộ Tài Chính.Bao gồm tất cả các tài khoản trên bảng hệ thống tài khoản, trừ những tài khoản ngoại bảng. 2.2.3.Tổ chức vận dụng sổ kế toán Công ty lựa chọn hình thức nhật ký chung để tổ chức sổ kế toán cho đơn vị mình. Theo hình thức này, hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra hợp pháp, SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 32
  41. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi kế toán nhập dữ liệu vào máy và gõ lệnh với chương trình cài sẵn, máy tính tự động tập hợp sổ Nhật ký chung sau đó máy sẽ tự động ghi vào sổ cái tài khỏan liên quan. Đối với các đối tượng cần hạch toán chi tiết thì kế toán căn cứ vào chứng từ gốc mở sổ chi tiết trên máy vào sổ. Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết này kế toán tiến hành lập Bảng tổng hợp chi tiết và căn cứ vào Sổ cái để lập bảng cân đối phát sinh. Sau đó đối chiếu số liệu của Bảng tổng hợp chi tiết với các số liện ghi chép trên Sổ cái.Cuối kỳ, máy sẽ tổng hợp số liệu và đưa ra báo cáo tài chính.Hình thức này thể hiện qua sơ đồ sau: Chứng từ gốc Máy tính NK Đặc biệt Sổ thẻ kế toán chi tiết Nhật ký chung Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đôi PS Trường ĐạiBáo học cáo TC Kinh tế Huế Sơ đồ 2.2: Sơ đồ vẽ hình thức nhật ký chung. Ghi chú: - Ghi hằng ngày - Ghi cuối tháng, định kỳ: - Kiểm tra, đối chiếu: SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 33
  42. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi 2.2.4.Tổ chức vận dụng hệ thống bào cáo kế toán. Công ty TNHH FAC đã sử dụng 3 loại báo cáo tài chính: - Bảng cân đối kế toán ( MS B01- DN) - Báo cáo kết quả kinh doanh ( MS B02- DN) - Thuyết minh báo cáo tài chính ( MS B09- BN) 2.3. Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH FAC 2.3.1.Đánh giá cấu trúc tài chính của công ty Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 34
  43. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi Bảng 2.2.Tình hình tài sản của công ty TNHH FAC năm 2014 đến năm 2016 ĐVT: Nghìn đồng Chênh lệch 2014 2015 2016 Chỉ tiêu 2015/2014 2016/2015 Giá trị Tỷ trọng(%) Giá trị Tỷ trọng(%) Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ(%) TÀI SẢN A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 369,370 82.49 412,442 88.87 377,967 44.60 43,072 11.66 (34,475) (8.36) 1.Tiền và các khoản tương đương tiền 224,636 50.16 131,555 28.35 181,010 21.36 (93,081) (41.44) 49,455 37.59 2.Đầu tư tài chính ngắn hạn - - 3.Các khoản phải thu ngắn hạn 116,400 25.99 280,887 60.53 196,958 23.24 164,487 141.31 (83,929) (29.88) 3.1.Phải thu của khách hàng 116,400 25.99 262,106 56.48 192,887 22.76 145,706 125.18 (69,219) (26.41) 3.2.Các khoản phải thu khác 18,781 4.05 4,070 0.48 18,781 (14,711) (78.33) 4.Hàng tồn kho 28,318 6.32386004 (28,318) (100.00) - 5.Tài sản ngắn hạn khác 16 0.004 (16) (100.00) - 5.1.Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước 16 0.004 (16) (100.00) - B.TÀI SẢN DÀI HẠN 78,429 17.51 51,640 11.13 469,583 55.40 (26,789) (34.16) 417,943 809.34 1.Tài sản cố định 453,415 53.50 - 453,415 1.1.Nguyên giá 475,455 56.10 - 475,455 1.2.Giá trị hao mòn lũy kế 22,040 2.60 - 22,040 2.Tài sản dài hạn khác 78,429 17.51 51,640 11.13 16,168 1.91 (26,789) (34.16) (35,472) (68.69) TỔNG CỘNG TÀI SẢN Trường447,799 Đại100.00 464,082 học 100.00Kinh847,550 tế 100.00Huế16,283 3.64 383,468 82.63 SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 35
  44. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi Bảng 2.3.Tình hình nguồn vốn của công ty TNHH FAC năm 2014 đến năm 2016 ĐVT: Nghìn đồng Chênh lệch 2014 2015 2016 Chỉ tiêu 2015/2014 2016/2015 Giá trị Tỷ trọng(%) Giá trị Tỷ trọng(%) Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ(%) NGUỒN VỐN A.NỢ PHẢI TRẢ 103,516 23.12 81,724 17.61 425,410 50.19 (21,792) (21.05) 343,686 332.01 1.Nợ ngắn hạn 103,516 23.12 81,724 18.00 425,410 50.19 (21,792) (21.05) 343,686 332.01 1.1.Vay ngắn hạn 352,640 41.61 1.2.Người mua trả tiền trước 32,000 7.15 32,000 6.90 39,500 4.66 - - 7,500 23.44 1.3 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 7,271 1.62 49,724 10.71 33,270 3.93 42,453 583.87 (16,454) (226.30) 1.4.Các khoản phải trả ngắn hạn khác 64,246 14.35 (64,246) (100.00) - - B.VỐN CHỦ SỠ HỮU 344,282 76.88 382,358 82.39 422,140 49.81 38,076 11.06 39,782 11.56 1.Vốn chủ sỡ hữu 344,282 76.88 382,358 82.39 422,140 49.81 38,076 11.06 39,782 11.56 1.1.vốn đầu tư của chủ sỡ hữu 500,000 111.66 500,000 107.74 500,000 58.99 - - - - 1.2.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (159,744) (35.67) (117,642) (25.35) (77,860) (9.19) 42,102 (26.36) 39,782 (24.90) TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 447,799 100.00 464,082 100.00 847,550 100.00 16,283 3.64 383,468 85.63 Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 36
  45. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi 2.3.1.1. Đánh giá sự biến động về quy mô và cơ cấu tài sản Qua bảng trên ta thấy, tài sản và nguồn vốn của công ty tăng qua các năm từ 2014 đến 2016 cụ thể: Biểu đồ 2.1.Biến động theo thời gian của TS 900,000 800,000 700,000 600,000 500,000 A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 400,000 B.TÀI SẢN DÀI HẠN 300,000 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 200,000 100,000 - Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Tổng tài sản có xu hướng tăng từ năm 2014 đến năm 2016, tuy nhiên năm 2016 có dấu hiệu tăng đột biến nguyên nhân tăng là do sự tăng lên của doanh thu cung cấp dịch vụ. Năm 2015 tổng TS tăng 16.283 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng là 3,64% biến động tăng TSNH vào năm 2015 và TSDH giảm, năm 2016 tổng TS tăng 383.468 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng 82,63%,nhưngTSNH giảm nhẹ và TSDH tăng cao. Điều này cho thấy quy mô về vốn của công ty tăng , dấu hiệu tăng vào năm 2016 là rất cao. Để đánh giá chính xác về việc quy mô tăng, cơ cấu tài sản có hợp lý hay không ta cần đi sâu vào phân tích cụ thể từng chỉ tiêu tài sản. Kết cấu Tài sản của công ty vẫn thiên về TSNH từ năm 2014 đến năm 2016. TSNH chiTrườngếm tỷ trọng lớn trongĐại tổng họcTài sản, vKinhề mặt giá trị vàtế kế tHuế cấu tăng vào năm 2015 và giảm vào năm 2016 từ 82,49% (năm 2014), tăng lên 88,87% (năm 2015) tương đương tăng 6,39% so với năm 2014 và giảm xuống 44,6% (năm 2016) tương đương giảm 44,28% so với năm 2015,nhưng về TSDH năm 2016 tăng đột biến từ 11,13%(2015) tăng lên 55,4% tương ứng với tăng 44,28% so với năm 2015 nguyên nhân là do năm 2016 công ty đã vay ngân hàng để đầu tư vào việc mua xe phục vụ cho SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 37
  46. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi hoạt động kinh doanh.TSNH và TSDH biến động ngược chiều với nhau.Tuy nhiên đến năm 2016 tổng TSDH chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản. Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền và các khoản tương tiền có xu hướng giảm so với năm 2014. Tiền và các khoảng tương đương tiền giảm trong năm 2015 với mức giảm 93.080nghìn đồng, tương ứng với tốc độ giảm 41,44% , đến năm 2016 tăng với mức 49.455 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng 37,59% nhưng vẫn thấp hơn so với năm 2014 đây là một dấu hiệu tốt tuy tiền giảm nhưng vẫn đảm bảo khả năng thanh toán nhanh trong công ty. Công ty TNHH FAC là một Công ty chuyên về hoạt động dịch vụ kế toán và kiểm toán , một số lớn hoạt động cần đến nhu cầu tiền mặt hay những khoản tương đương tiền như: Chi phí mua nguyên liệu, vật liệu trong quá trình làm việc nhất là vào thời điểm cuối tháng, chi phí tiếp khách và thanh toán các chi phí cần thiết ( thuế và các khoản phải nộp nhà nước, phải trả nội bộ, các khoản phải trả phải nộp khác, ) cho hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Do đó việc giảm tiền sẽ không giúp công ty giải quyết tốt những hoạt động trên, cũng như đảm bảo khả năng thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn của công ty, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Công ty nên có chính sách và biện pháp hợp lý để tăng tiền và các khoản tương đương tiền hợp lý.Để đánh giá chính xác quỹ tiền hợp lý hay không ta cần phải đi sâu vào phân tích chỉ số cụ thể là khả năng thanh toán tức thời. Các khoản phải thu Khoản phải thu của công ty chủ yếu là khoản phải thu khách hàng biến động mạnh qua các năm từ năm 2014, 2015, 2016 có xu hướng tăng mạnh vào năm 2015 và giảm vào năm 2016 cả về số tuyệt đối và tỷ trọng. Năm 2015 với mức tăng 164.487 nghìn đồTrườngng tương ứng với tĐạiốc độ tăng học 141,31% Kinhđây là một d ấtếu hi ệuHuế xấu . Nhưng năm 2016 với mức giảm xuống (83.929) nghìn đồng tương ứng với tốc độ giảm 29,88% là một chuyển biến tích cực. Chứng tỏ công ty đã có các biện pháp thu hồi các khoản nợ hợp lý cũng như quản lý tốt các khoản phải thu, tỷ trọng các khoản phải thu vẫn còn lớn cho thấy doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn. Vì vậy cần phải duy trì các biện pháp thu hồi nợ. Qua tìm hiểu thực thực tế em nhận thấy rằng việc đòi nợ khách hàng của công ty chưa có biện pháp khắc phục được, các nhân viên còn e ngại và không đôn SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 38
  47. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi thúc khách hàng trong việc thanh toán nợ đúng hạn trước khi công việc được hoàn thành. Tài sản dài hạn của công ty chủ yếu là khoản mục TSDH khác và cũng từ bảng thuyết minh BCTC khoản mục này chính là chi phí trả trước dài hạn nó có xu hướng giảm qua các năm.Nhưng đến năm 2016 công ty đã đầu tư mua mua tài sản cố định phục vụ cho việc hoạt động kinh doanh và chiếm 53,5 % trong Tổng tài sản, tài sản dài hạn năm 2015 giảm với mức giảm 26.788 nghìn đồng tương ứng với tốc độ giảm 34,16%. Về cơ cấu khoản mục này chiếm 17,51% so với tổng tài sản năm 2014, năm 2015 chiếm 11,13% và chiếm 55,40% năm 2016.Điều này cho thấy doanh nghiệp đã có ý định mở rộng quy mô kinh doanh. 2.3.1.2.Đánh giá sự biến động về quy mô và cơ cấu nguồn vốn Qua bảng phân tích ta có thể thấy tổng nguồn vốn của công ty có xu hướng tăng qua các năm. Năm 2015 nguồn vốn tăng 16.283 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng 3,64%, phần lớn do VCSH tăng 38.076 nghìn đồng tương ứng tăng 11,06%. Trong khi đó nợ phải trả giảm 21.792 nghìn đồng tương ứng giảm 21,05%. Trong năm 2016 nguồn vốn tăng mạnh,do VCSH tăng 39.782 nghìn đồng tương ứng tăng 10,40% và NPT tăng mạnh 343.686 nghìn đồng tương ứng tăng 420,54%. Ta thấy VCSH có dấu hiệu tăng nhưng không đáng kể và nợ phải trả tăng vào cuối năm 2016 nguyên nhân là do công đang trả khoản vay ngân hàng do đầu tư vào TSCĐ. Đây là một xu hướng tích cực đối với công ty tình trạng nguồn vốn tăng qua 3 năm cho thấy Công ty hoạt động có lãi và tự chủ được về mặt tài chính. Biểu đồ 2.2. Biến động theo thời gian của Trườngnguồn Đại vốn họcvà các khoảnKinh mục. tế Huế 1,000,000 800,000 600,000 A.NỢ PHẢI TRẢ 400,000 B.VỐN CHỦ SỠ HỮU 200,000 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN - Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 39
  48. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi  Phân tích nợ phải trả Bảng 2.4. Phân tích kết cấu và biến động theo thời gian của nợ ngắn hạn ĐVT: Nghìn đồng 2014 2015 2016 2015/2014 2016/2015 Khoản mục Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị(+/-) % Giá trị(+/-) % NỢ PHẢI TRẢ 103,516 100.00 81,724 100.00 425,410 100.00 (21,792) (21.05) 343,686 420.54 Nợ ngắn hạn 103,516 100.00 81,724 100.00 425,410 100.00 (21,792) (21.05) 343,686 420.54 Vay ngắn hạn 352,640 - Người mua trả tiền trước 32,000 30.91 32,000 39.16 39,500 9.29 - - 7,500 23.44 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 7,271 7.02 49,724 60.84 33,270 7.82 42,453 583.87 (16,454) (33.09) Các khoản phải trả ngắn hạn khác 64,246 62.06 (64,246) (100.00) - Nguồn: BCĐKT năm 2015 và năm 2016 Từ bảng kết quả phân tích trên , cho thấy nợ ngắn hạngiảm nhẹ từ năm 2014 đến năm 2015 và tăng mạnh vào cuối năm 2016. Năm 2015 Nợ ngắn hạn giảm với mức giảm 21.792 nghìn đồng tương ứng với tốc độ giảm 21,05%, năm 2016 tăngnhanh với mức tăng 343.686 nghìn đồng ứng với tốc độ tăng 420,5%. Đi sâu vào phân tích các khoản mục của nợ ngắn hạn ,cho thấy: Căn cứ vào bảng và biểu đồ có thể thấy Nợ ngắn hạn chiếm hầu như toàn bộ (100%) Nợ phải trả của công ty. Biến động của Nợ ngắn hạn chính là biến động của Nợ phải trả, đây cũng sẽ là gánh nặng cho TSNH của công ty trong việc đảm bảo khả năng thanh toán. NNH của công ty tăng chủ yếu là do khoản mục Vay ngắn hạn năm 2016 và khoản mục người mua trả tiền trước.Về mặt giá trị năm 2014,2015 là bằng nhau và tăng lên 7.500 nghìn đồng tương ứng tăng 23,4% vào năm 2016,về cơ cấu khoản mục người mua trả tiền trước chiếm tỷ trọng trong năm 2014 là 30,91% tăng lên 39,2% nămTrường 2015 và 2016 chiĐạiếm 9,29% học.Vì công Kinh ty là hoạ t tếđộng Huếvề lĩnh vực tư vấn dịch vụ kế toán kiểm toán nên đối với khoản mục này tăng là một dấu hiệu tốt đối với cả khách hàng và công ty chứng tỏ khả năng thanh toán của khách hàng cũng như sự tin tưởng của khách hàng đối với uy tín và trách nhiệm của công ty. Có thể thấy nợ ngắn hạn chiếm hầu như toàn bộ NPT của công ty, năm 2014 chiếm toàn bộ NPT của công ty. Nợ ngắn hạn đang giảm về số tuyệt đối nhưng kết cấu trong NPT đang tăng SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 40
  49. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi dần: 99,73% (năm 2012), 99.96% (năm 2013) và 100% (năm 2014), đây cũng sẽ là gánh nặng cho TSNH của công ty trong việc đảm bảo khả năng thanh toán. Thuế và các khoản phải nộp tăng mạnh vào năm 2015 với mức tăng 42.453 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng 583,9%. năm 2016 giảm nhẹ với mức giảm 16.454nghìn đồng ứng với tốc độ giảm 33,1%, bên cạnh đó tỷ trọng tăng cụ thể: năm 2014 (7,0%), năm 2015 (60,8%) và giảm mạnh năm 2016 (7,8%). Các khoản phải trả ngắn hạn khác từ bản cân đối tài khoản ta có thể thấy khoản mục này chính là các khoản bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế,về cơ cấu,năm 2014 chiếm tỷ trọng cao 62,1% cũng là tỷ trọng cao nhất trong tổng nợ phải trả.  Phân tích vốn chủ sở hữu. Tổng VCSH tăng dần qua các năm: năm 2015 tổng VCSH tăng với mức tăng 38.076 nghìn đồng ứng với tốc độ tăng 11,06%, năm 2016 tăng lên 39.782 nghìn đồng tương ứng tăng 10,4%. Bên cạnh đó tăng cả về tỷ trọng trong nguồn vốn cụ thể: năm 2014 (76,88%), năm 2015 (82,39%) và năm 2016 giảm mạnh (49,81%). Tổng VCSH chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn và ngày càng tăng. 900,000 800,000 700,000 600,000 500,000 VỐN CHỦ SỠ HỮU 400,000 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 300,000 200,000Trường Đại học Kinh tế Huế 100,000 - 2014 2015 2016 Biểu đồ 2.3. So sánh VCSH và tổng NV Từ BCĐKT ta có chi tiết các khoản mục trong VCSH như sau: SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 41
  50. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi Bảng 2.5. Phân tích kết cấu và biến động theo thời giancủa các khoản mục tổng VCSH ĐVT: nghìn đồng 2014 2015 2016 2015/2014 2016/2015 Khoản mục Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị(+/-) % Giá trị(+/-) % VỐN CHỦ SỠ HỮU 344,282 100.0 382,358 100.0 422,140 100.0 38,076 11.1 39,782 10.4 Vốn chủ sỡ hữu 344,282 100.0 382,358 100.0 422,140 100.0 38,076 11.1 39,782 10.4 Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu 500,000 145.2 500,000 130.8 500,000 118.4 - - - - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (159,744) -46.4 (117,642) (30.8) (77,860) (18.4) 42,102 (26) 39,782 (33.8) Nguồn: BCĐKT năm 2015 và năm 2016 VCSH tăng cả về số tuyệt đối và tỷ trọng trong năm 2015và 2016, VCSH chiếm 100% tổng VCSH.Về cơ cấu khoản mục Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu cả 3 năm là 500.000 nghìn đồng năm 2014 chiếm 145,2% ,năm 2015 chiếm 130,8%, năm 2016 chiếm 118,44%. VCSH tăng làm khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có xu hướng tăng cụ thể năm 2014 giảm một lượng 159.744 nghìn đồng ứng với giảm 46,4%, năm 2015 tăng 42.102 nghìn đồng tương ứng với giảm 26%. Điều này chứng tỏ năm 2014 công ty hoạt động không có hiệu quả việc bán phần mềm kế toán và các dịch vụ gặp nhiều khó khăn trong tìm kiếm khách hàng, do vậy công ty đã lỗ một khoản chiếm 46,4% trên tổng VCSH, năm 2015 thì công ty đã đi vào ổn định hơn và đã giảm xuống còn 30,77% đến năm 2016 tăng một khoảng lợi nhuận là 39.782 đồng làm giảm tỷ trọng của khoản lỗ so với năm 2014 là 33,82% Đánh giá: Tình hình NVCSH tăng qua các năm là một biểu hiện tốt,cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp rất tốt. Tỷ trọng nguồn VCSH tăng liên tục nămTrường 2015 và năm 2016 Đại là dấu hi ệhọcu tốt, đáp Kinhứng được nhu tế cầu Huếhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Đánh giá chung về tình hình nguồn vốn Qua phân tích nguồn vốn ta thấy, nguồn vốn trong 2 năm 2015 và 2016 tăng so với năm 2014, bên cạnh đó cầu vốn tăng nợ phải trả tăng nhưng chỉ tăng vào cuối năm 2016 nên chúng ta vân chưa thể khẳng định được chắc chắn đó là một dấu hiệu không khả quan của nguồn vốn vì sẽ làm chi phí tài chính tăng. Nguồn VCSH tăng qua các SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 42
  51. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi năm là rất tốt cho thấy hoạt đông sản xuất kinh doanh của công ty khá hiệu quả, năm 2015 công ty đã đi vào ổn định hơn lượng khách hàng đã tăng lên đáng kể doanh thu tăng làm cho hoạt động kinh doanh đã có lãi và phần lãi đó đang được bù đắp dần cho khoản lỗ năm 2014.Tình hình hoạt động của công ty khá ổn, công ty cần duy trì tình trạng này và cố gắng hoạt động tốt hơn trong những năm tới. Để hiểu rõ hơn về tình hình kinh doanh của công ty cần đi sâu phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh 2.3.2.Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Để đánh giá công ty có đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh hay không ta cần phải tính và vân tích lượng vốn thừa (thiếu) theo quan điểm sự ổn định của nguồn tài trợ và nhu cầu vốn lưu động thường xuyên trong quá trình kinh doanh. Bảng 2.6.Bảng tính tình tình về vốn thừa (thiếu)trong quá trình kinh doanh năn 2014-2016 ĐVT: Nghìn đồng Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 1.Vốn chủ sỡ hữu 344.282 382.358 422.140 2.Tài sản dài hạn 78.429 51.640 469.583 3.Vốn thừa(thiếu) = 1-2 265.853 330.718 (47.443) Từ bảng số liệu trên cho thấy, Vốn của công ty năm 2014 và 2015 đều là dương chứng tỏ nguồn vốn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp lớn hơn số tài sản dài hạn. Doanh nghiệp không sử dụng hết số vốn hiện có, bị chiếm dụng vốn đến năm 2016 nhu cấu về vốn có thay đổi công ty đầu tư vào TSCĐ làm cho khoản mục TSDH tăng lên và có giá trị lớn hơn nguồn VCSH nguồn vốn âm 47.443 nghìn đồng cũng đồng nghĩa với việc nhu cầu về TS kinh doanh vượt quá số vốn hiện có, DN phải đi chiếm dụng vốn. Ta thấyTrường VCSH tăng lên vào Đại năm 2015 học và chi ếmKinh tỷ trọng lớn tế trong Huế tổng nguồn vốn, đồng thời TSDH cũng tăng nhẹ nhưng chưa phát sinh thêm TSCĐ, nguồn TSNH chiếm tỷ trọng khá lớn cho thấy công ty dư thừa khả năng thanh toán. Điều này cũng hết sức hợp lý vì công ty TNHH FAC vừa mới đi vào trạng thái ổn định kinh doanh việc đầu tư vào TSCĐ là chưa thực sự cần thiết. Đến cuối năm 2016 các hợp đồng kiểm toán tăng lên để phục vụ tốt công tác kiểm toán nên công ty đã đầu tư vào TSCĐ. SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 43
  52. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi Tuy VCSH của công ty chiếm tỷ trọng lớn nhưng không đủ để tài trợ cho TSCĐ. Công ty phải đi vay vốn từ ngân hàng. Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên Bảng 2.7.Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ĐVT: Nghìn đồng Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 1.Khoản phải thu 116,400 280,887 196,958 2.Hàng tồn kho 28,318 - - 3.Nợ ngắn hạn 103,516 81,724 425,410 4.Nhu cầu về vốn =(1) +(2) -(3) 41,202 199,163 (228,452) Từ bảng trên ta thấy, năm 2014 và 2015 các nguồn vốn sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà DN có từ bên ngoài. Khoản phải thu lớn hơn nợ ngắn hạn. Đến năm 2016 nguồn VNH mà doanh nghiệp có từ bên ngoài đã thừa để tài trợ cho các nguồn sử dụng VNH của doanh nghiệp. Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2015 là hơn 280 triệu đồng, chiếm 68,1% trong tổng TSNH. So với năm 2014 tăng hơn 164 triệu đồng, tỷ lệ tăng 141,3%. Đến năm 2016 các khoản phải thu ngắn hạn giảm xuống còn 196,9 triệu đồng,chiếm 52,1% trong tổng TSNH so với năm 2015 giảm 29,88%. Điều này cho thấy việc quản lý các khoản phải thu chưa tốt nhất là các khoản phải thu khách hàng tăng lên. Lượng khách hàng chậm thanh toán nhiều, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn trong năm 2014 đến 2015 và có cải thiện năm 2016 Hàng tồnTrường kho của công ty chủĐại yếu l à họccông cụ dụngKinh cụ có giá tế trị nhỏ Huế và hầu hết được phân bổ trực tiếp vào chi phí trong năm, khoản mục này chiếm tỷ trọng nhỏ (7,6%) trong tổng TSNH và chiếm 6,32% trong tổng TS.Với đặc thù hoạt động kinh doanh của công ty thì nhu cầu về hàng tồn kho là rất ít. 2.3.3.Phân tích tình hình thanh toán a.Đánh giá khái quát tình hình thanh toán SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 44
  53. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi Bảng 2.8. Hệ số nợ phải thu so với nợ phải trả ĐVT: Nghìn đồng Chỉ tiêu 2014 2015 2016 Nợ phải thu 116.400 280.887 196.958 Nợ phải trả 103.516 81.724 425.410 Hệ số nợ phải thu so với nợ phải trả 1,1 3,4 0,5 Năm 2014 hệ số này lớn hơn 1 Chứng tỏ Nợ phải thu nhiều hơn nợ phải trả, công bị chiếm dụng vốn nhưng đến năm 2015 hệ số này tăng lên gấp 3 lần cho thấy công ty tiếp tục bị chiếm dụng vốn nhiều hơn, tình hình công ty khả quan tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh, đồng thời cho thấy công ty dang bị chiếm dụng. Năm 2016 hệ số này nhỏ hơn 1 chứng tỏ Nợ phải thu ít hơn nợ phải trả cho thấy công ty đi chiếm dụng vốn nhiều hơn so với các đối tượng khác chiếm dụng vốn của công ty. b.Phân tích tình hình thanh toán với người mua ( Đánh giá khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp Bảng 2.9. Bảng phân tích tình hình thanh toán với người mua Chênh lệch Chỉ tiêu ĐVT 2014 2015 2016 2015/2014 2016/2015 (+/-) (%) (+/-) (%) 1.Doanh thu thuần Đồng 420,376 1,109,766 1,294,536 689,390 164.0 184,770 16.6 2.Phải thu khách hàng bình quân Đồng 155,050 189,253 227,497 34,203 22.1 38,244 20.2 3. Số vòng quay nợ phải thu KH = (1/2) Vòng 2.7 5.9 5.7 3 116.3 (0.2) (3.0) 4.Số ngày của 1 vòng quay nợ phải thu KH = 360/3Ngày 133 61 63 (72) (53.8) 2 3.1  Số vòng quay khoản phải thu khách hàng SốTrường vòng quay khoản Đại phải thu kháchhọc hàng Kinh phản ánh trongtế kỳHuế kinh doanh các khoản phải thu KH quay được mấy vòng. Khoản phải thu KH là những số tiền trên hóa đơn bán hàng chưa thu tiền về do khách hàng chưa thanh toán hoặc bán chịu hay khoản trả trước cho người bán. Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu KH và hiệu quả của việc thu hồi nợ. Số vòng quay khoản phải thu KH năm 2015 là rất cao và giảm nhẹ vào năm 2016 biến động không đồng đều qua 3 năm, cụ thể: SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 45
  54. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi Năm 2014 là 2,7 vòng, kỳ thu tiền bình quân 133 ngày có nghĩa là công ty mất 133 ngày để thu về một khoản phải thu KH Năm 2015 số vòng quay của khoản phải thu tăng lên 5,9 vòng. Kỳ thu tiền bình quân 61 ngày có nghĩa là công ty mất 61 ngày để thu về một khoản phải thu KH. Nguyên nhân doanh thu (164%) lớn hơn tốc độ tăng của các khoản phải thu (22,1%) Năm 2016 số vòng quay của khoản phải thu giảm nhẹ 5,7 vòng. Kỳ thu tiền bình quân 63ngày có nghĩa là công ty mất 63 ngày để thu về một khoản phải thu KH. Nguyên nhân do tốc độ tăng của khoản phải thu (20,2%) lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu (16,6%).  Đánh giá: Qua phân tích như trên cho thấy thời hạn thu tiền của doanh nghiệp trong 2 năm 2015 và 2016 tương đối ngắn có thể do đặc điểm của ngành nên khiến doanh nghiệp phải tiến hành thu tiền theo thời hạn hợp đồng cung cấp dịch vụ mà hai bên thỏa thuận đều này sẽ tránh những ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả của hoạt động của doanh nghiệp. Số vòng quay khỏan phải thu KH tăng và kỳ thu tiền bình quân giảm cho thấy công tác thu tiền của công ty khá hiệu quả, tốc độ thu hồi tiền của doanh nghiệp khá nhanh,nhưng việc thu tiền của khách hàng vẫn còn những tồn tại tiêu cực mà công ty đang gặp phải. c. Phân tích tình hình thanh toán với người bán (Đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp). Dựa vào bảng 2.2 ta thấy doanh nghiệp có khả năng trả các khoản nợ từ việc mua hàng hóa phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong năm hầu hết việc mua hàng đều thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt nên cuối năm DN không phát sinh khoản mục nợ phải trả người bán. Điều này cho thấy tình hình thanh toán của doanh nghiệp là tốt nhưng DNTrường lại khộng chiếm Đạidụng được học vốn để bổ Kinh sụng vốn cho tế hoạt Huếđộng kinh doanh. 2.3.4. Phân tích khả năng thanh toán a. Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 46
  55. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi Bảng 2.10. Phân tích biến động của các hệ số khả năng thanh toán ĐVT: Nghìn đồng 2015 2016 Chỉ số Mô tả 31/12/2014 31/12/2015 31/12/2016 (+/-) % (+/-) % Tài sản ngắn hạn 1 369,370 412,442 377,967 43,072 11.7 (34,475) (8.4) Hàng tồn kho 2 28,318 Nợ ngắn hạn 3 103,516 81,724 352,640 (21,792) (21.1) 270,916 331.5 HSKNTTNH (1/3) 3.57 5.05 1.07 1.48 41.4 (3.97) (78.8) HSKNTTN (1-2)/3 3.29 5.05 1.07 1.75 53.2 (3.97) (78.8)  Khả năng thanh toán ngắn hạn= TSNH/NNH Nợ ngắn hạn là các khoản nợ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán trong thời gian dưới 1 năm kể từ ngày phát sinh. Bao gồm: các khoản phải trả người bán, cán bộ công nhân viên, thuế nộp ngân sách, vay ngắn hạn, vay dài hạn đến hạn phải trả, Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn có vai trò quan trọng đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp. - Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2015 là cao nhất và giảm mạnh vào năm 2016. Năm 2014 hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn là 3,57 có nghĩa là cứ một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 3,57 đồng TSNH. - Năm 2015 là 5,05 lần có nghĩa là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 5,05 đồng TSNH. Tăng 1,48 lần so với năm trước. Nguyên nhân do TSNH tăng với mức tăng 43.072 nghìn đồng ứng với tốc độ tăng 11,66%, đồng thời NNH giảm 21.792 nghìn đồngTrường với tốc độ giảm Đại21,05%. học Kinh tế Huế - Năm 2016 bằng 1,07 lần, giảm 3,97 lấn so với năm 2015. Nguyên nhân do TSNH giảm34.474 nghìn đồng ứng với tốc độ giảm 8,36%; đồng thời NNH tăng 270.915 nghìn đồng ứng với tốc độ tăng 331,5%, chủ yếu do NNH tăng mạnh SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 47
  56. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi 450,000 6.00 400,000 5.05 5.00 350,000 300,000 4.00 3.57 250,000 1.Tài sản ngắn hạn 3.00 200,000 3.Nợ ngắn hạn 150,000 2.00 HSKNTTNH 100,000 1.07 1.00 50,000 0 - 31/12/2014 31/12/2015 31/12/2016 . Biểu đồ 2.4.Phân tích hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn Đánh giá: Ta thấy khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty có xu hướng giảmmạnh vào cuối năm 2016 là một xu hướng tốt, tuy giảm nhưng DN vẫn phản ánh mức độ đảm bảo chi trả các khoản nợ ngắn hạn tốt. Về mặt lý thuyết trị số này bằng 1 có nghĩa là doanh nghiệp có đủ khă năng để thanh toán NNH nhưng theo thực tế ta thấy trị số qua các năm đều lớn hơn 1 cho thấy doanh nghiệp có thể có đủ khả năng để thanh toán NNH và công ty đầu tư vào tài sản lưu động khá hợp lý, đây là biểu hiện khả quan trong tình hình thanh toán ngắn hạn của của ty, tình hình tài chính của công ty được đánh giá là tốt. Công ty nên duy trì hệ số này trong các năm tới và không nên tăng tiền quá cao làm lãng phí vốn. Phân tích khả năng thanh toán nhanh. Nhìn vào bản số liệu trên ta có thể thấy hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2015 và 2016 bằng với hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn. Năm 2014 hệ số khả năngTrường thanh toán nhanh Đại là 3,29 học lần có nghĩa Kinh là 1 đồng tế nợ ngắnHuế hạn được đảm bảo bởi 3,29 đồng tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền,năm 2015 tăng 1,75 lần so với năm 2014. Nguyên nhân chủ yếu năm 2015 và 2016 công ty phát sinh thêm khoản mục (HTK) phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh nhưng đã trực tiếp đưa vào sử dụng hết trong năm.  Đánh giá: ta thấy HTK chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng TSNH nên hệ số thanh toán nhanh của công ty khá cao. Cho thấy tình hình tài chính của công ty khá ổn định, SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 48
  57. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi có đủ khả năng thanh toán , có thể sẵn sàng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Nhưng mặt khác, nếu công ty duy trì hệ số này thường xuyên ở mức cao cũng có nghĩa là vốn dự trữ khá nhiều, vốn nhàn rỗi lớn,khả năng sinh lời giảm, đông tiền sử dụng chưa được thật sự hiệu quả. Công ty nên kết hợp với phương pháp xác định nhu cầu vốn ngắn hạn trong năm kế hoạch, để xác định khoản vốn cần thiết cần dự trữ, không để dư thừa hoặc thiếu hụt, sử dụng triệt để nhất số vốn mà doanh nghiệp có, kinh doanh có hiệu quả nhất. b. Phân tích khả năng thanh toán dài hạn Bảng 2.11.Bảng phân tích khả năng thanh toán dài hạn . Chênh lệch Chỉ tiêu ĐVT Mô tả 2014 2015 2016 2015/2014 2016/2015 (+/-) (%) (+/-) (%) Nợ phải trả Đồng 1 103,516 81,724 425,410 (21,792) (21.1) 343,686 420.5 Vốn chủ sỡ hữu Đồng 2 344,282 382,358 422,140 38,076 11.1 39,782 10.4 Tổng tài sản Đồng 3 447,799 464,082 847,550 16,283 3.6 383,468 82.6 Hệ số NPT/Tổng tài sản Lần (1/3) 0.23 0.18 0.50 (0.06) (23.8) 0.33 185.0 Hệ số NPT/VCSH Lần (1/2) 0.30 0.21 1.01 (0.09) (28.9) 0.79 371.5 Hệ số nợ. Qua bảng trên ta thấy hệ số nợ qua các năm như sau: Năm 2014: 0,23 lần Năm 2015: 0,18 lần, giảm 0.06 lần so với năm 2014 nguyên nhân do tốc độ giảm nợ phải trả ( NPT giảm 21.792 nghìn đồng ứng với tốc độ giảm 21,05%) và tốc độ tăng quy mô tài sản ( TS tăng đồng với tốc độ tăng 3,64%) Năm 2016 : 0,50 lần, tăng 0,33 lần so với năm 2015 nguyên nhân do NPT và quy mô tổng tài sản đồng ứng tăng với tốc độ tăng NPT 82,63% và tốc độ tăng của TTS là 420,54%.Trường Đại học Kinh tế Huế Hệ số nợ có xu hướng tăng dần qua các năm, nợ phải trả chiếm tỷ trọng nhỏ trong hoạt đông SXKD của doanh nghiệp, hay nói cách khác mức độ đống góp vốn của chủ sở hữu khá lớn. Đánh giá: Hệ số nợ tăng dần vàocuối năm 2016 cho thấy công ty chưa hạn chế các khoản nợ phải trả, nguyên nhân là do công đầu tư TSCĐ vào khoảng tháng SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 49
  58. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi 10/2016 làm phát sinh thêm khoản vay ngắn hạn và làm tổng tài sản tăng. Mặc khác các tỷ số trên cũng cho ta thấy rằng hoạt động kinh doanh của công ty không phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài.Điều này có mặt tích cực là công ty có khả năng tài chính vững vàng, do đó khả năng được vay nợ của công ty khá cao,tuy nhiên hiệu quả sử dụng lợi thế đòn bẩy tài chính của công ty khá thấp và đánh mất cơ hội tiết kiệm thuế từ việc sử dụng công cụ nợ.  Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu. Qua bảng 2.12 ta thấy: Năm 2014 cứ một đồng vốn có 0,3 đồng nợ phải trả tham gia vào hoạt đông SXKD. Năm 2015 là 0,21 lần có nghĩa là cứ một đồng vốn có 0,21 đồng nợ phải trả tham gia vào quá trinh sản xuất kinh doanh.Giảm 0.09 lần so với năm 2014,nguyên nhân do NPT giảm (21%) trong khi VCSH tăng 38.076 nghìn đồng (11,06%).Cho thấy công ty đã có kế hoạch giảm nợ trong năm 2015. Năm 2016 khoản nợ có phần tăng lên so với VCSH, lúc này cứ 1 đồng VCSH có 1,01 đồng NPT tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Nguyên nhân chủ yếu do công ty đã tăng nợ ngắn hạn với mức tăng 343.686 nghìn đồng với tốc độ tăng 420,54%, đồng thời VCSH giảm 39.782 nghìn đồng ứng với tốc độ giảm 10,4%. Đánh giá: Công ty sử dụng các khoản nợ để phục vụ cho việc thanh toán. Tỷ lệ này phát sinh vào cuối năm 2016,nhưng đây cũng là một dấu hiệu tốt khi công ty đưa TSCĐ vào quá trình hoạt động kinh doanh .Mặc khác các tỷ số trên cũng cho ta thấy rằng hoạt động kinh doanh của công ty phụ thuộc ít vào nguồn vốn bên ngoài.Có thể thấy hệ số nợ là khá thấp cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của công ty khá là cao và độ uyTrường tín của công ty cao, Đại do đó dhọcễ dàng vay Kinh mượn vốn từtế ngân Huế hàng hay chủ nợ khác.Đây là một thành tích trong công tác quản lý của công ty.  Hệ số khả năng thanh toán lãi vay Trong 2 năm 2014 và 2015 công ty không phát sinh thêm khoản mục vay ngắn hạn để đầu tư vào TSCĐ nhưng Cuối Năm 2016 công ty đã đầu tư vào TSCĐ trong quá trình kinh doanh và đã phát sinh thêm khoản mục vay ngắn hạn và chi phí lãi vay.Do đó ta chỉ có thể đánh giá hệ số này trong năm 2016, hệ số khả năng thanh toán SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 50
  59. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi lãi vay trong năm 2016 là bằng 9,6 có nghĩa là cứ một đồng chi phí lãi vay được đảm bảo bằng9,6 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay chỉ số này khá cao cho thấy khả năng thanh toán khoản lãi vay này là tốt. 2.3.5. Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2014 - 2016 Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 51
  60. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi Bảng 2.12. Bảng phân tích kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2014 đến năm 2016 ĐVT: Nghìn đồng Chênh lệch năm 2015 Chênh lệch năm 2016 Stt Chỉ tiêu 2014 2015 2016 so với năm 2014 so với năm 2015 Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%) 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 420,376 1,109,766 1,294,536 689,390 163.99 184,770 16.65 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 - 0 3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 420,376 1,109,766 1,294,536 689,390 163.99 184,770 16.65 4 Giá vốn hàng bán 277,260 641,828 784,921 364,568 131.49 143,093 22.29 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 143,116 467,939 509,615 324,823 226.96 41,676 8.91 6 Doanh thu hoạt động tài chính 27 73 116 47 175.47 43 58.90 7 Chi phí tài chính 0 5,789 - 5,789 - Trong đó: Chi phí lãi vay 0 5,789 - 5,789 8 Chi phí quản lý kinh doanh 302,515 414,232 454,213 111,717 36.93 39,981 9.65 9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (159,372) 53,780 49,728 213,152 (133.74) (4,052) (7.53) 10 Thu nhập khác 0 0 - 0 11 Chi phí khác 372 4,948 (0.6) 4,576 1,230.11 (4,949) (100.01) 12 Lợi nhuận khác (372) (4,948) (0.6) (4,576) 1,230.11 4,947 (99.99) 13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (159,744) 48,832 49,728 208,576 (130.57) 896 1.83 14 Chi phí thuế TNDN 1,368 10,756 9,946 9,388 686.26 (810) (7.53) 15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (159,744) 38,076 39,782 197,820 (123.84) 1,706 4.48 Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 52
  61. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi a.Phân tích tình hình doanh thu Doanh thu của công ty TNHH FAC chủ yếu là hoạt động trong lĩnh vực tư vấn dịch vụ kế toán và kiểm toán trong đó phần doanh thu kiểm toán BCTC và kiểm toán xây dựng cơ bản công ty hợp tác làm trợ lý cho công ty TNHH kiểm toán FAC có trụ sở tại thành phố HCM. 1,400,000,000 1,200,000,000 1,000,000,000 800,000,000 Doanh thu bán hàng và cung cấp 600,000,000 dịch vụ 400,000,000 200,000,000 - Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Biểu đồ 2.5. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Qua bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và biểu đồ biến động doanh thu trên ta nhận thấy: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh vào năm 2015,2016. Năm 2014đạt 420.376 nghìn đồng,tăng lên 1.109.766 nghìnđồng (2015) tức tăng 689.390 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 163,99% so với năm 2014. còn do công ty áp dụng chính sách bán hàng và chính sách quảng cáo hiệu quả, chính sách thu tiền đã khắc phục được,các hợp đồng kiểm toán ngày càng tăng tình hình đã được cải thiện rõ rệt và đi vào ổn định vớiTrường mức doanh thu Đại thuần tăng học gần gấp Kinh 3.Năm 2016 tế doanh Huế thu tiếp tục tăng 184.769 nghìn đồng tương ứng với mức tăng 16,65% so với năm 2015. Việc hợp tác với công ty TNHH FAC đã làm cho Doanh thu cua công ty tăng mạnh chủ yếu là hoạt động hợp tác về dịch vụ kế toán BCTC,kiểm toán BCTC và kiểm toán XDCB. b.Phân tích tình hình chi phí SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng 53