Khóa luận Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Trường Thịnh

pdf 63 trang thiennha21 20/04/2022 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Trường Thịnh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_nang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_xang_dau.pdf

Nội dung text: Khóa luận Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Trường Thịnh

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU TRƢỜNG THỊNH Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Trƣơng Quang Dũng Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Bích Hƣờng MSSV: 1054010298 Lớp: 10DQD02 TP. Hồ Chí Minh, 2014
  2. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong báo cáo đƣợc thực hiện tại công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh là không sao chép từ bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc nhà trƣờng về sự cam đoan này. TP.Hồ Chí Minh, ngày .tháng năm 2014 Tác giả Nguyễn Thị Bích Hƣờng
  3. ii LỜI CẢM ƠN ! Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy, Cô ở Khoa Quản Trị Kinh Doanh – Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM đã cùng với sự nhiệt huyết của mình để truyền đạt kiến thức cho chúng em trong bốn năm qua học tập tại trƣờng cũng nhƣ tạo điều kiện cho em có cơ hội tiếp xúc với nhiều lĩnh vực, bốn năm củng không quá ngắn nhƣng cũng không quá dài, nhƣng cũng đủ và cảm nhận đƣợc những tình cảm thầy trò. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn Tiến Sỹ Trương Quang Dũng đã tận tình quan tâm, giúp đỡ chúng em trong thời gian qua và giải đáp những thắc mắc trong quá trình thực tập. Nhờ đó, em mới có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Và em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Công ty xăng dầu Trường Thịnh và các anh, chị trong công ty dù rất bận rộn với công việc nhƣng vẫn dành thời gian để chỉ bảo, hƣớng dẫn và cung cấp những tài liệu cần thiết để em hoàn thiện tốt báo cáo thực tập cũng nhƣ kinh nghiệm làm việc thực tế trong thời gian em thực tập tại DN. Với những kiến thức và khả năng còn hạn chế, do đó không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình phân tích, đánh giá cũng nhƣ những kiến nghị đề xuất. Vì vậy rất mong quý thầy, cô và các anh chị góp ý kiến, phê bình, chỉ dẫn để đề tài của em đƣợc hoàn thiện hơn. Sau cùng em xin kính chúc Quý thầy, cô và toàn thể các anh chị trong Công ty xăng dầu Trường Thịnh dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và luôn thành công trong việc. Trân trọng cảm ơn! Sinh viên Nguyễn Thị Bích Hường
  4. iii CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : MSSV : Khoá : 1. Thời gian thực tập 2. Bộ phận thực tập 3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật 4. Kết quả thực tập theo đề tài 5. Nhận xét chung Đơn vị thực tập
  5. iv NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN  ···························································································· ···························································································· ···························································································· ···························································································· ···························································································· ···························································································· ···························································································· ···························································································· ···························································································· ···························································································· ···························································································· ···························································································· ···························································································· ···························································································· ···························································································· TP.HCM, ngày .tháng . năm 2014 GVHD TS. Trƣơng Quang Dũng
  6. v MỤC LỤC: LỜI MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ 3 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 3 1.1. Những vấn đề chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh. 3 1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh. 3 1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh. 4 1.1.3. Vai trò của hiệu quả kinh doanh. 6 1.2. Các chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả kinh doanh 7 1.2.1. Hệ thống chỉ tiêu tổng quát 7 1.2.2. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào 7 1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến doanh thu 11 1.3.1. Các yếu tố thuộc môi trƣờng vi mô của DN 11 1.3.2. Các yếu tố thuộc về môi trƣờng vĩ mô 17 1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chi phí 21 1.4.1. Sự ảnh hƣởng của doanh thu 21 1.4.2. Ảnh hƣởng của năng suất lao động 22 1.4.3. Ảnh hƣởng của việc đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật 22 1.4.4. Ảnh hƣởng của trình độ tổ chức quản lý trong DN. 22 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU TRƢỜNG THỊNH 23 2.1. Giới thiệu chung công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh 23 2.1.1. Quá trình hình thành công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. 23 2.1.2. Cơ cấu hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. 28 2.1.3. Môi trƣờng kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. 28 2.2. Thực trạng kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. 30 2.2.1. Thực trạng doanh thu của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. 30 2.2.2. Thực trạng chi phí của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. 32 2.2.3. Thực trạng lợi nhuận của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. 35 2.3. Đánh giá chung về tình trạng của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. 38 2.3.1. Ƣu điểm 38 2.3.2. Nhƣợc điểm 39
  7. vi Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU TRƢỜNG THỊNH 42 3.1. Phƣơng hƣớng hiệu quả công ty trong thời gian tới 42 3.1.1. Mục tiêu tổng quát 42 3.1.2. Định hƣớng và phát triển của Công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh 42 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh trong thời gian tiếp theo 42 3.2.1. Các giải pháp về tăng doanh thu. 42 3.2.2. Các giải pháp để giảm chi phí. 46 3.3 Kiến nghị 49 3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nƣớc 49 3.3.2 Kiến nghị đối với công ty 50 KẾT LUẬN 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
  8. vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TP. Thành phố TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh DN Doanh nghiệp CSVC Cơ sở vật chất ĐVT Đơn vị tính KH Khách hàng TT Thứ tự DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG Tên bảng Nội dung Bảng 2.1 Tình hình xuất nhập trong 3 năm cuối giai đoạn 1 2008, 2009, 2010 Bảng 2.2 Tình hình xuất nhập trong 3 năm 2011, 2012, 2013 của công ty Bảng 2.3 Hệ thống cơ sở vật chất hiện có của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh Bảng 2.4 Doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh qua 3 năm từ 2011 – 2013 Bảng 2.5 Một số khoản chi phí phát sinh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh qua 3 năm từ 2011 – 2013 Bảng 2.6 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh qua 3 năm từ 2011 – 2013 Bảng 2.7 Các chỉ số tài chính và hiệu quả hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh qua 3 năm từ 2011 – 2013 Bảng 2.8 Đánh giá chung về tình trạng của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh
  9. viii DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Hình 2.1 Tình hình xuất nhập trong 3 năm cuối giai đoạn 1 2008, 2009, 2010 Hình 2.2 Tình hình xuất nhập trong 3 năm 2011, 2012, 2013 của công ty Hình 2.3 Cơ cấu tổ chức của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. Hình 2.4 Doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh qua 3 năm từ 2011 – 2013. Hình 2.5 Một số khoản chi phí phát sinh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh qua 3 năm từ 2011 – 2013 Hình 2.6 So sánh lãi, chi phí và lợi nhuận của 3 năm 2011, 2012, 2013 của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh
  10. 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Điều quan trọng hàng đầu đối với một DN là hiệu quả hoạt động kinh doanh phải thu đƣợc lợi nhuận, để đạt đƣợc điều đó đòi hỏi các DN phải có biện pháp kinh tế kỹ thuật phù hợp để thực hiện hạch toán kinh doanh của DN mình. Nhƣ vậy, trên thực tế tất cả các DN, kế toán đã phản ánh, tính toán chính xác kết quả hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp DN các định rõ ràng các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động của DN từ đó nhận định nguyên nhân làm tăng giảm lợi nhuận trong kỳ, nhằm có biện pháp khắc phục thiếu sót trong kinh doanh cũng nhƣ trong quản lý, tạo điều kiện thúc đẩy việc kinh doanh ngày càng hiệu quả. Có thể nói rằng, tiêu thụ hàng hóa mang ý nghĩa sống còn đối với một DN. Tiêu thụ là một giai đoạn không thể thiếu trong mỗi chi kỳ kinh doanh vì nó có tính chất quyết định tới sự thất bại của một chu kỳ kinh doanh và chỉ giải quyết tốt đƣợc khâu tiêu thụ thì DN mới thực sự thực hiện đƣợc chức năng của mình là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Vì vậy, vấn đề mà các DN luôn băn khoăn lo lắng là: “Hiệu quả hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh thu có trang trải đƣợc toàn bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hóa đƣợc lợi nhuận?”. Thật vậy, xét về mặt tổng thể các DN sản xuất kinh doanh không những chịu tác động của quy luật giá trị mà còn chịu tác động của quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh, khi sản phầm của DN đƣợc thị trƣờng chấp nhận có nghĩa là giá trị của sản phẩm đƣợc thực hiện, lúc này DN sẽ thu về đƣợc một khoản tiền, khoản tiền này đƣợc gọi là doanh thu. Nếu doanh thu đạt đƣợc bù có thể bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến bỏ ra thì phần còn lại sau khi bù đắp đƣợc gọi là lợi nhuận. 2. Mục tiêu nghiên cứu: Dựa vào các kiến thức đã học trong phân tích kinh tế và hiệu quả hoạt động kinh doanh để tìm hiểu thực trạng của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. Tìm ra điểm mạnh điểm yếu cũng nhƣ những thành công và hạn chế trong hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, từ đó có cơ sở thực tiễn để đƣa ra những giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt động và nâng cao hiệu quả trong kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh.
  11. 2 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tƣợng nghiên cứu Nghiên cứ về hiệu quả kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. 3.2 Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu tập trung và số liệu của 3 năm gần nhất 2011, 2012, 2013 xung quanh các vấn đề có liên quan nhƣ tình hình xuất bán theo mặt hàng, kết quả kinh doanh qua các năm, các khoản chi phí, lao động và lƣơng tại công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu: Bài khóa luận sử dụng các phƣơng pháp sau: phƣơng pháp logic, so sánh, khái quát hóa, tổng hợp, thống kê, mô tả, . 5. Kết cấu của đề tài: Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề gồm có 3 chƣơng chính nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh. Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh.
  12. 3 NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 1.1. Những vấn đề chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh. 1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh. Trong cơ chế thị trƣờng ở nƣớc ta hiện nay, mọi DN hoạt động sản xuất kinh doanh (DN nhà nƣớc, DN tƣ nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn ) đều có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt đƣợc mục tiêu này mọi DN phải xây dựng cho mình một chiến lƣợc kinh doanh và phát triển DN thích ứng với các biến động của thị trƣờng, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phƣơng án kinh doanh, phải kế hoạch hoá các hoạt động của DN và đồng thời phải tổ chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả. Để hiểu đƣợc phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh thì trƣớc tiên chúng ta tìm hiểu xem hiệu quả kinh tế nói chung là gì. Từ trƣớc đến nay có rất nhiều tác giả đƣa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế : Theo P. Samerelson và W. Nordhaus thì : "hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lƣợng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản lƣợng hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó". Quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực sản xuất trên đƣờng giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao. Có một số tác giả lại cho rằng hiệu quả kinh tế đƣợc xác định bởi quan hệ tỷ lệ giữa sự tăng lên của hai đại lƣợng kết quả và chi phí. Các quan điểm này mới chỉ đề cập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải của toàn bộ phần tham gia vào quy trình kinh tế. Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế đƣợc xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra để có đƣợc kết quả đó. Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred Kuhn, theo ông : "Tính hiệu quả đƣợc xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh". Đây là quan điểm
  13. 4 đƣợc nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế của các qúa trình kinh tế. Hai tác giả Whohe và Doring lại đƣa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế. Đó là hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị giá trị. Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau. "Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lƣợng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg ) và lƣợng các nhân tố đầu vào (giờ lao động, đơn vị thiết bị,nguyên vật liệu ) đƣợc gọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật, "mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phải chỉ ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra đƣợc gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị" và "để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị ngƣời ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lƣợng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền". Khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật của hai ông chính là năng suất lao động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tƣ, còn hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả của hoạt động quản trị chi phí. Một khái niệm đƣợc nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nƣớc quan tâm chú ý và sử dụng phổ biến đó là : hiệu quả kinh tế của một số hiện tƣợng (hoặc một qúa trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đƣợc mục tiêu đã xác định. Đây là khái niệm tƣơng đối đầy đủ phản ánh đƣợc tính hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì có thể đƣa ra khái niệm về hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản xuất kinh doanh) của các DN nhƣ sau : hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt đƣợc mục tiêu mà DN đã đề ra. 1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lƣợng của các hoạt động kinh doanh của DN, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đƣợc các mục tiêu của DN. Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng đƣợc phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN thì chúng ta cần :
  14. 5 Thứ nhất, phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của DN. Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tƣơng đối. Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là : H = K - C H : Là hiệu quả sản xuất kinh doanh K : Là kết quả đạt được C : Là chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào Về so sánh tương đối thì : H = Do đó để tính đƣợc hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN ta phải tính kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra. Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả thì kết quả nó là cơ sở và tính hiệu quả sản xuất kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh của DN có thể là những đại lƣợng có khả năng cân, đo, đong, đếm đƣợc nhƣ số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần Nhƣ vậy kết quả sản xuất kinh doanh thƣờng là mục tiêu của DN. Thứ hai, phải phân biệt hiệu quả xã hội,hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN : Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt đƣợc các mục tiêu về xã hội nhất định. Các mục tiêu xã hội thƣờng là : giải quyết công ăn việc làm cho ngƣời lao động trong phạm vi toàn xã hội hay phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi trƣờng Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt đƣợc các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng nhƣ trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế. Hiệu quả trƣớc mắt với hiệu quả lâu dài : các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của DN do đó mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau là khác nhau. Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt qúa trình hoạt động của DN là lợi nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi. Xét về tính hiệu quả trƣớc mắt (hiện tại) thì nó phụ thuộc vào các mục
  15. 6 tiêu hiện tại mà DN đang theo đuổi. Trên thực tế để thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài của DN là tối đa hoá lợi nhuận có rất nhiều DN hiện tại lại không đạt mục tiêu là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lƣợng của sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của DN, mở rộng thị trƣờng cả về chiều sâu lẫn chiều rộng do do mà các chỉ tiêu hiệu quả ở đây về lợi nhuận là không cao nhƣng các chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu đã đề ra của DN là cao thì chúng ta không thể kết luận là DN đang hoạt động không có hiệu quả, mà phải kết luận là DN đang hoạt động có hiệu quả. Nhƣ vậy các chỉ tiêu hiệu quả và tính hiệu quả trƣớc mắt có thể là rái với các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhƣng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài. 1.1.3. Vai trò của hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị DN thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh. Ở mỗi giai đoạn phát triển của DN thì DN đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhƣng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ qúa trình sản xuất kinh doanh của DN là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ƣu các nguồn lực của DN. Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng nhƣ các mục tiêu khác, các nhà DN phải sử dụng nhiều phƣơng pháp, nhiều công cụ khác nhau. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình. Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, để từ đó đƣa ra đƣợc các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phƣơng diện giảm chi phí tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Xét trên phƣơng diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu đƣợc trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đƣa ra các giải pháp tối ƣu nhất, lựa chọn đƣợc các phƣơng pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của DN đã đề ra. Ngoài ra, trong nhiều trƣờng hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế nhƣ là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện.Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến
  16. 7 các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó. Do vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh. 1.2. Các chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả kinh doanh Lợi nhuận = doanh thu – chi phí 1.2.1. Hệ thống chỉ tiêu tổng quát (1) Kết quả đầu ra đƣợc đo bằng các chỉ tiêu nhƣ: Giá trị tổng sản lƣợng, tổng doanh thu thuần, tổng lợi nhuận và lợi nhận thuần, lợi tức gộp, các khoản nộp ngân sách . Còn các yếu tố đầu vào bao gồm lao động, tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động, tài sản cố định, tài sản lƣu động, vốn chủ sở hữu, vốn . Công thức (1) phản ánh sức sản xuất (hay sức sinh lợi) của các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố đầu vào, chỉ tiêu này đặc trƣng cho kết quả đầu ra nhận đƣợc trên một đơn vị chi phí với yêu cầu chung là cực đại. Để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh DN cần tìm cánh tăng giá trị kết quả đầu ra, giảm kết quả đầu vào. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN cũng có thể tính bằng cách so sách nghịch đảo: á ị ế ả đầ à ệ ả á ị ế ả đầ Công thức (2) phản ánh suất hao phí của các chỉ tiêu đầu vào, nghĩa là để có một đơn vị đầu ra thì hao phí hết mấy đơn vị chi phí (hoặc vốn) ở đầu vào, mục tiêu là cực tiểu chỉ tiêu này. 1.2.2. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào 1.2.2.1. Nhóm các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động Nhóm chỉ tiêu này bao gồm hiệu suất sử dụng lao động và tỷ suất lợi nhuận lao động. Hiệu quả sử dụng lao động (Hn): Chỉ tiêu này phản ánh một lao động trong kỳ tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu. Về thực chất đây là chỉ tiêu năng suất lao động (W). đ
  17. 8 Tỷ suất lợi nhuận lao động (Rn): Chỉ tiêu này phản ánh một lao động trong kỳ làm ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận lao động đƣợc tính bằng công thức: đ Trong nhóm chỉ tiêu này có các mối quan hệ: Trong đó: Rn: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (doanh lợi sản xuất) biểu thị một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Ln : Lợin nhuậ trong kỳ. DT : Tổng doanh thu trong kỳ. N : Tổng số lao động trong kỳ. 1.2.2.2. Nhóm các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn (Hv): Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bỏ ra sản xuất kinh doanh đem lại mấy đồng doanh thu, nghĩa là biểu thị khả năng tạo ra kết quả sản xuất kinh doanh của một đồng vốn. Hiệu suất sử dụng vốn càng cao thể hiện hiệu quả kinh tế càng lớn. (5) ì Vốn sản xuất kinh doanh gồm vốn cố định (Vcđ) và vốn lƣu động (Vlđ) vì vậy ta có thêm các chỉ tiêu: Hiệu suất sử dụng vốn cố định (Hvcđ): đ đ ì Hiệu suất sử dụng vốn lƣu động (Hvlđ): đ ư đ ì Tỷ suất lợi nhuận vốn:
  18. 9 Bao gồm 02 chỉ tiêu: Tỷ suất thu hồi tài sản (ROE) và tỷ suất thu hồi vốn (ROA). Đây là 02 chỉ tiêu quan trọng nhất, nói lên tòan bộ kết quả sản xuất kinh doanh của DN. Tỷ suất thu hồi tài sản ROE: ì Tỷ suất thu hồi tài sản cho ta biết 01 đồng vốn chủ sở hữu thì thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất thu hồi vốn ROA: ư à ì Tỷ suất thu hồi vốn cho biết cứ 01 đồng vốn bỏ ra kinh doanh thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Trong đồ án này sử dụng lợi nhuận sau thuế để tính ROA. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (Return on sales) ROS: Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hiệu suất sử dụng chi phí: Hiệu suất sử dụng chi phí phản ánh một đồng chi phí sản xuất kinh doanh bỏ ra trong kỳ thu đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu. í Tỷ suất lợi nhuận chi phí: Đây là chỉ tiêu phản ánh một đồng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. í Mối quan hệ các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận chi phí, tỷ suất lợi nhuận doanh thu và hiệu suất sử dụng chi phí:
  19. 10 Nhƣ vậy, tỷ suất lợi nhuận chi phí bằng tỷ suất lợi nhuận doanh thu nhân với hiệu suất sử dụng chi phí. 1.2.2.3. Phân loại hiệu quả trong kinh doanh của DN Do hoạt động kinh doanh của mỗi DN rất đa dạng nên hiệu quả của nó đạt đƣợc cũng rất đa dạng, có thể phân chia hiệu quả kinh doanh của DN thành những loại sau: Xét trên góc độ DN: + Hiệu quả của các hoạt động kinh doanh chính và phụ: là khoản chênh lệnh giữa khoản chênh lệch giữa doanh thu tiêu thụ sản phẩm (dịch vụ) và chi phí cho việc sản xuất kinh doanh khối lƣợng hàng hóa (dịch vụ) thuộc các hoạt động kinh doanh chính và phụ của DN. + Hiệu quả của các hoạt động liên doanh liên kết: là số chênh lệch giữa thu nhập đƣợc phân chia từ kết quả hoạt động liên doanh liên kết với chi phí bỏ ra để tham gia liên doanh, liên kết. + Hiệu quả thu đƣợc do các nghiệp vụ tài chính: là khoản chênh lệch giữa thu và chi mang tính chất nghiệp vụ tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh. + Hiệu quả do các hoạt động khác mang lại: là lợi nhuận thu đƣợc do kết quả của hoạt động kinh tế khác ngồi các hoạt động đã nêu trên. Xét trên góc độ xã hội: + Hiệu quả đạt đƣợc trong sản xuất kinh doanh biểu thị đóng góp đối với nền kinh tế của đất nƣớc, dƣới dạng tổng quát là mức thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nƣớc. + Tạo công ăn việc làm cho ngƣời lao động. Tạo nên lối sống văn minh cho xã hội, giảm bớt phần nào các tệ nạn xã hội có nguy cơ phát triển. Tóm lại, hiệu quả là chỉ tiêu chất lƣợng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạt động kinh doanh của DN. Vai trò của hiệu quả kinh doanh đƣợc thể hiện trên các mặt sau: Thứ nhất: đối với DN, đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời đó còn là yếu tố sống còn của DN. DN chỉ tồn tại khi kinh doanh có hiệu quả. Hiệu quả của quá trình kinh doanh sẽ là điều kiện để đảm bảo tái sản xuất, nâng cao chất lƣợng và sản lƣợng hàng hóa, giúp cho DN củng cố đƣợc vị trí và điều kiện làm việc của ngƣời lao động. Nếu DN hoạt động
  20. 11 không có hiệu quả, thu không đủ bù đắp những chi phí đã bỏ ra thì DN đó tất yếu đi đến phá sản. Trên thực tế, nƣớc ta đã có rất nhiều DN bị phá sản hoặc giải thể do làm ăn không có hiệu quả. Thứ hai: đối với nền kinh tế, xã hội; khi DN hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đạt đƣợc lợi nhuận cao sẽ đóng góp cho nền kinh tế, xã hội trên những khía cạnh: . Tăng sản phẩm xã hội; . Nâng cao chất lƣợng hàng hóa, hạ giá thành, góp phần ổn định tăng trƣởng nền kinh tế; . Tăng nguồn thu cho ngân sách; . Tạo điều kiện cải thiện và nâng cao mức sống cho ngƣời lao động. 1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến doanh thu 1.3.1. Các yếu tố thuộc môi trƣờng vi mô của DN 1.3.1.1. Tiềm năng và các mục tiêu của DN Vốn kinh doanh của DN. Vốn kinh doanh của các DN thƣơng mại có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động, phát triển từng loại hình DN theo luật định .Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh, phƣơng thức huy động vốn mà DN có tên là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, DN tƣ nhân, DN nhà nƣớc, DN liên doanh Vốn kinh doanh của DN lớn hay nhỏ là một trong những điều kiện quan trọng nhất để xếp DN vào loại quy mô lớn nào và cũng còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tƣơng lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trƣờng, mở rộng lƣu thông hàng hoá, là điều kiện để phát triển kinh doanh. Vốn kinh doanh thực chất là nguồn của cải của xã hội đƣợc tích luỹ tập trung lại. Nó chỉ là một điều kiện , một nguồn khả năng để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên nó chỉ phát huy tác dụng khi biết quản lí, tiết kiệm và có hiệu quả” vốn dài không bằng tài buôn”. Việc có vốn và tích luỹ, tập trung vốn nhiều hay ít vào DN có vai trò cực kì quan trong trong việc đẩy mạnh kinh doanh. Tuy nhiên nó là một nguồn lực quan trọng để phát huy tài năng của ban lãnh đạo DN; và là một điều kiện để thực hiện các chiến lƣợc sách lƣợc kinh doanh.
  21. 12 Việc sử dụng vốn kinh doanh lại là kết quả tổng hợp của tất cả các khâu, từ phƣơng hƣớng kinh doanh đến các biện pháp tổ chức thực hiện, quản lí, hạch toán theo dõi, kiểm tra, nghệ thuật kinh doanh và cơ hội kinh doanh. Mục đích của sử dụng vốn trong kinh doanh là nhằm đảm bảo nhu cầu tối đa về vốn cho việc phát triển kinh doanh hàng hoá trên cơ sở nguồn vốn có hạn đƣợc sử dụng một cách hợp lí tiết kiệm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Trình độ quản lí và kĩ năng của con ngƣời trong hoạt động kinh doanh. Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con ngƣời. Lao động có năng suất, chất lƣợng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nƣớc. Không những lĩnh vực sản xuất vật chất đòi hỏi phải hao phí sức lao động mà lƣu thông hàng hoá cũng đòi hỏi phải hao phí sức lao động để thực hiện việc lƣu thông hàng hoá .Vì vậy từng loại cán bộ quản trị kinh doanh, tuỳ theo chức năng và phạm vi công việc phải có trình độ nhất định, phải đạt đƣợc tiêu chuẩn nhất định và có khả năng và ý chí phấn đấu vƣơn lên trau dồi kiến thức thì mới có thể đảm nhận đƣợc nhiệm vụ đƣợc giao. Lao động có ảnh hƣởng lớn đến năng suất chất lƣợng sản phẩm . Vì tăng năng suất lao động có ý nghĩa nhiều mặt: + Giảm tƣơng đối chi phí lao đông trong quá trình lƣu thông một đơn vị hàng hoá. Nó đòi hỏi phải thoả mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng về hàng hoá dịch vụ; đồng thời phải mở rộng kinh doanh. + Tăng nhanh tốc độ lƣu chuyển hàng hoá, rút ngắn thời gian hàng hoá dừng lại trong khâu lƣu thông. Góp phần thúc đẩy tốc độ tái sản xuất xã hội. + Phải thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh, cải tiến mọi mặt hoạt động kinh doanh nhằm thu hút đƣợc nhiều khách hàng và khách hàng tiềm năng. + Hạ thấp chi phí kinh doanh nâng cao thu nhập và tích luỹ của DN, nhờ đó sẽ góp phần cải thiện đời sống cho các thành viên trong DN và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc và xã hội. Tình hình trang thiết bị hiện có. Trong nền kinh tế cạnh tranh để duy trì vị trí của mình các công ty phải tiến hành đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình sản suất và thay thế công nghệ đang sử dụng đúng lúc khi có những thay đổi trong khoa học- công nghệ, trong nhu cầu thị trƣờng.
  22. 13 Một DN đang sử dụng một công nghệ để tiến hành hoạt động sản xuất hay kinh doanh cần biết nó đang ở giai đoạn nào của chu trình sống. Hiểu biết này rất quan trọng vì nó liên quan đến giá trị của công nghệ. Tuy nhiên xác định xác định chu trình sống của một công nghệ đang hoạt động đòi hỏi phải có đƣợc những thông tin có hệ thống về công nghệ, về tiến bộ khoa học công nghệ liên quan và về thị trƣờng sản phẩm của công nghệ. Ngoài ra cần nắm vững kiến thức về khoa học dự báo mới xác định đƣợc sự phát triển công nghệ trong tƣơng lai. Nguồn cung ứng vật tƣ. Nhiệm vụ cơ bản, chủ yếu nhất của của DN thƣơng mại là bảo đảm cho sản xuất cung ứng và tiêu dùng những loại hàng hoá cần thiết, đủ về số lƣợng tốt về chất lƣợng, kịp thời gian yêu cầu và thuận lợi cho khách hàng. Trong kinh doanh thƣơng mại ,tạo nguồn hàng là khâu hoạt động nghiệp vụ kinh doanh đầu tiên, mở đầu cho hoạt động lƣu thông hàng hoá(T-H). Mua hàng là một hoạt động nghiệp vụ cơ bản của DN thƣơng mại. Nếu không mua đƣợc hàng, hoặc mua hàng không đáp ứng đƣợc yêu cầu kinh doanh thì DN thƣơng mại sẽ bị ứ đọng hàng hoá, vốn lƣu động không lƣu chuyển đƣợc, DN sẽ không bù đắp đƣợc chi phí, sẽ không có lãi. Công tác tạo nguồn hàng làm bảo đảm thị trƣờng ổn định cho DN sản xuất hoặc nhập khẩu nó thúc đẩy sản xuất hoặc nhập khẩu , tăng cƣờng khả năng có thể và mở rộng thị trƣờng, ổn định điều kiện cung ứng hàng hoá, tạo điều kiện ổn định nguồn hàng với các đơn vị tiêu dùng. Đối với các DN thƣơng mại muốn phát triển và mở rộng kinh doanh việc bảo đảm nguồn hàng chất lƣợng tốt, nguồn cung ứng ổn định, lâu dài phong phú giá cả phải chăng là điều kiện bảo đảm cho sự tăng tiến của DN và vị trí của DN trên thƣơng trƣờng hàng hoá mà DN đang hoạt động, cũng nhƣ thành công trong kinh doanh thƣơng mại. Hệ thống tổ chức quản lí kinh doanh và quan điểm quản lí. Tổ chức bộ máy của DN thƣơng mại phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ đề ra sẽ tạo lập năng lực và chất lƣợng hoạt động mới, túc đẩy kinh doanh phát triển, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh tế. Nếu bộ máy quản trị và kinh doanh của DN cồng kềnh kém hiệu lực, bảo thủ trì trệ, không đáp ứng những đòi hỏi mới trên thị trƣờng làm cản trở hoặc bỏ mất thời cơ kinh doanh sẽ gây những hậu quả trên nhiều mặt: tâm lý, tinh thần, chính trị và đặc biệt là suy giảmvề kinh tế.
  23. 14 Mục tiêu kinh doanh và khả năng kiên định trong quá trình thực hiện hƣớng tới mục tiêu. Chiến lƣợc kinh doanh là định hƣớng hoạt động có mục tiêu của DN thƣơng mại trong một thời gian dài và hệ thống các chính sách, biện pháp và điều kiện để thực hiện mục tiêu đề ra. Mục tiêu của chiến lƣợc kinh doanh chỉ ra toàn bộ các kết quả cuối cùng hoặc kết cục cụ thể mà DN thƣơng mại mong muốn đạt đƣợc. Ngƣời ta phân chia mục tiêu theo thời gian thành mục tiêu ngắn hạn và dài hạn. Mục tiêu dài hạn là kết quả mong muốn đƣợc đề ra trong khoảng thời gian tƣơng đối dài hạn, nhìn chung dài hơn một chu kì quyết định cụ thể thông thƣờng của DN. Trong nền kinh tế thị trƣờng, DN thƣơng mại theo đuổi rất nhiều mục tiêu khác nhau nhƣng có thể quy về ba mục tiêu cơ bản: + Lợi nhuận. + Tăng trƣởng thế lực. + Đảm bảo an toàn. Mục tiêu ngắn hạn là mục tiêu đƣợc đề ra cho một chu kỳ quyết định của DN, thƣờng là một năm. Mục tiêu ngắn hạn phải hết sức cụ thể và phải nêu ra đƣợc kết quả một cách chi tiết. Một mục tiêu đƣợc coi là đúng đắn phải đáp ứng sáu tiêu thức: tính cụ thể, tính linh hoạt, tính định lƣợng ( có thể đo đƣợc), tính khả thi, tính nhất quán và tính hợp lí. Dịch vụ kèm theo. Dịch vụ trong hoạt động kinh doanh thƣơng mại có vị trí quan trọng đối với hoạt động kinh doanh. Nó có quan hệ chặt chẽ từ khi sản phẩm hàng hoá đƣợc sản xuất ra đến khi sản phẩm đƣợc đƣu vào tiêu dùng ( sử dụng). Phát triển hoạt động dịch vụ trong kinh doanh thƣơng mại nhằm mục tiêu phục vụ khách hàng tốt hơn, tạo ra sự tín nhiệm, sự chung thuỷ và sự gắn bó của khách hàng đối với DN, từ đó DN thu hút đƣợc khách hàng, bán ra đƣợc nhiều hàng, phát triển đƣợc thế và lực của DN và cạnh tranh thắng lợi. Nhãn hiệu và uy tín của DN. Tổng thu nhập thêm từ sản phẩm có thƣơng hiệu cao hơn thu nhập từ sản phẩm tƣơng đƣơng nhƣng không có thƣơng hiệu. Ví dụ giá bánh có nhãn hiệu thì cao hơn
  24. 15 bánh không có nhãn hiệu. Giá bán khác nhau chính là giá trị tính bằng tiền của nhãn hiệu. Giá trị vô hình: đi với sản phẩm không thể tính bằng tiền hoặc tính bằng con số cụ thể nào cả. Ngƣời tiêu dùng luôn muốn trả giá cao hơn cho những sản phẩm có tên tuổi so với những sản phẩm khác tuy chúng đều có chất lƣợng tốt nhƣ nhau. Sự nhận thức về chất lƣợng : sự nhận thức tổng quát về chất lƣợng và hình ảnh đối với sản phẩm . Sự mô tả giá trị thƣơng hiệu gồm khả năng cung cấp thêm giá trị gia tăng cho sản phẩm và dịch vụ của DN bạn, giá trị gia tăng này có thể đƣơc dùng để DN bạn thay đổi giá cả(tạo ra giá bán cao hơn)làm giảmchi phí tiếp thị va tạo ra cơ hội lớn lao để bán đƣợc hàng . Một nhãn hiệu đƣợc quản lý tồi có thể có giá trị âm ,nghĩa là ngƣời tiêu dùng tiềm năng có sự nhận thức kém về nhãn hiệu và họ cho sản phẩm nhãn hiệu đó có giá trị thấp. 1.3.1.2. Khách hàng Khách hàng là đối tƣợng DN phục vụ và là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của DN. Bởi vì khách hàng tạo nên thị trƣờng, quy mô khách hàng tạo nên quy mô thị trƣờng. Khách hàng sẽ bao hàm nhu cầu. Bản thân nhu cầu lại không giống nhau giữu các nhóm khách hàng và thƣờng xuyên biến đổi. Vì vậy DN phải thƣờng xuyên theo dõi khách hàng và tiên liệu những biến đổi về nhu cầu của họ. Để nắm bắt và theo dõi các thông tin về khách hàng, DN thƣờng tập chung vào năm loại thị trƣờng nhƣ sau: + Thị trƣờng tiêu dùng + Thị trƣờng khách hàng là do DN sản xuất chế biến + Thị trƣờng buôn bán trung gian + Thị trƣờng các cơ quan của Đảng và Nhà nƣớc + Thị trƣờng quốc tế khách hàng nƣớc ngoài 1.3.1.3. Người cung ứng Những ngƣời cung ứng là các DN và các cá nhân đảm bảo cung ứng các yếu tố cần thiết cho công ty và đối thủ cạnh tranh để có thể sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ nhất định. Bất kỳ một sự biến đổi nào từ phía ngƣời cung ứng, sớm hay muộn trực tiếp hay gián tiếp cũng sẽ gây ra đến hoạt động marketing của công ty. Nhà quản lý phải
  25. 16 luôn có đầy đủ các thông tin chính xác về tình trạng số lƣợng, chất lƣợng , giá cả 1.3.1.4. Đối thủ cạnh tranh Nhìn chung mọi công ty đều phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranh khác nhau. Quan điểm marketing xem xét cạnh tranh trên bốn cấp độ: + Cạnh tranh mong muốn tức là với cùng một lƣợng thu nhập ngƣời ta có thể dùng vào các mục đích khác nhau khi dùng vào mục đích này có thể thôi không dùng vào mục đích khác. Cơ cấu chi tiêu có thể phản ánh một xu hƣớng tiêu dùng và do đó tạo ra cơ hôi hay đe doạ hoạt động marketing của DN. + Cạnh tranh giữa các loại sản phẩm khác nhau để thoả mãn cùng một mong muốn .Khi nghiên cứu đối thủ cạnh tranh này, DN cần phải biết thị trƣờng có thái độ nhƣ thế nào đối với các loại sản phẩm khác nhau và quan niệm của họ về giá trị tiêu dùng mỗi loại. + Cạnh tranh trong cùng một loại sản phẩm. Ví dụ xe máy hai kì ,bốn kì, côn tay hay côn tự động Khi quan tâm đến đối thủ cạnh tranh này, các nhà quản trị marketing cần phải biết thị hiếu của từng thị trƣờng đối với các dạng sản phẩm khác nhau. + Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu: Khi nghiên cứu cạnh tranh giữa các nhãn hiệu các nhà quản trị marketing cần phải biết sức mạnh, điểm yếu của các công ty tƣơng ứng. Trong bốn loại cạnh tranh trên, mức độ gay gắt sẽ tăng dần từ 1 đến 4. Khi xem xét cạnh tranh, DN phải tính tới cả bốn cấp độ để quyết định các phƣơng án marketing của mình. 1.3.1.5. Trung gian thương mại Những ngƣời trung gian và các hãng phân phối chuyên nghiệp đóng vai trò rất quan trọng giúp DN tìm kiếm KH hoặc là thực hiện công việc bán hàng cho họ. Đó là những đại lý bán buôn, bán lẻ, đại lí phân phối độc quyền, các công ty kho vận Lựa chọn và làm việc với ngƣời trung gian và các hãng phân phối là những công việc hoàn toàn không đơn giản. Nền kinh tế càng phát triển, trình độ chuyên môn hoá càng cao thì họ không chỉ là các cửu hàng nhỏ lẻ, các quầy bán hàng đơn giản dộc lập mà còn là các siêu thị, các tập đoàn phân phối hàng hoá rất mạnh về tiềm lực và tiến hành nhiều loại hoạt động đồng thời nhƣ vận chuyển, bảo quản làm tăng giá trị và phân phối hàng hoá dịch vụ một cách an toàn tiết kiệm Qua đó tác động
  26. 17 đến uy tín khả năng tiêu thụ sản phẩm của nhà sản xuất. Các hãng dịch vụ marketing nhƣ công ty tƣ vấn, tổ chức nghiên cứu marketing, các công ty quảng cáo, đài phát thanh vô tuyến, báo, tạp chí giúp cho công ty tập trung và khuyếch trƣơng sản phẩm của mình đúng đối tƣợng, đúng thời gian. Lựa chọn và quyết định sẽ cộng tác với hãng cụ thể nào là điều mà DN phải cân nhắc hết sức cẩn thận, nó liên quan tới các tiêu thức nhƣ chất lƣợng dịch vụ, tính sáng tạo và chi phí . Các tổ chức tín dụng tài chính trung gian nhƣ ngân hàng, công ty tài chính công ty bảo hiểm công ty kiểm toán thực hiện các chức năng giao dịch tài chính hay đảm bảo cho DN đề phòng các rủi ro trong quá trình kinh doanh của mình. Những thay đổi diễn ra ở các tổ chức này đều có thể ảnh hƣởng tới hoạt động marketing của DN. 1.3.1.6. Công chúng Cả giới công chúng sẽ ủng hộ hoặc chống lại các quyết định marketing của DN, do đó có thể tạo thuận lợi hay gây khó khăn cho DN. Để thành công DN phải phân loại và thiết lập mối quan hệ đúng mức với từng nhóm công chúng trực tiếp. Ngƣời ta thƣờng phân thành ba loại: + Công chúng tích cực là nhóm quan tâm tới DN với thái độ thiện chí. + Công chúng tìm kiếm là nhóm mà công ty đang tìm sự quan tâm của họ. + Công chúng không mong muốn là nhóm mà DN cố gắng thu hút sự chú ý của họ, nhƣng luôn phải đề phòng sự phản ứng từ nhóm hàng. 1.3.2. Các yếu tố thuộc về môi trƣờng vĩ mô 1.3.2.1. Môi trường kinh tế Môi trƣờng kinh tế trƣớc hết là sự phản ánh qua tốc độ tăng trƣởng kinh tế chung về cơ cấu nghành kinh tế, cơ cấu vùng. Tình hình đó có thể tạo nên tính hấp dẫn về thị trƣờng và sức mua khác nhau đối với các thị trƣờng hàng hoá khác nhau. Môi trƣờng kinh tế cũng bao hàm các yếu tố ảnh hƣởng đến sức mua và cơ cấu chi tiêu của ngƣời tiêu dùng. Các nhà hoạt động thị trƣờng đều quan tâm đến sức mua và việc phân bổ thu nhập để mua sắm các loại sản phẩm hàng hoá và dịch vụ khác nhau. Tổng số sức mua lại phụ thuộc vào nhiều nhân tố nhƣ thu nhập hiện tại, giá cả hàng hoá và dịch vụ các khoản tiết kiệm và tín dụng Cơ cấu chi tiêu lại chịu tác động thêm của nhiều yếu tố nữa nhƣ điều kiện, giai đoạn phát triển nền kinh tế,
  27. 18 chu kì kinh doanh. 1.3.2.2. Môi trường nhân khẩu học Nhân khẩu học nghiên cứu các vấn đề về dân số và con ngƣời nhƣ quy mô, mật độ phân bố dân cƣ, tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết, tuổi tác, giới tính, sắc tộc, nghề nghiệp Môi trƣờng nhân khẩu học là mối quan tâm lớn của nhà hoạt động thị trƣờng, bởi vì nó bao hàm con ngƣời – và con ngƣời tạo ra các loại thị trƣờng cho DN. Các nhà marketing thƣờng quan tâm tới môi trƣờng nhân khẩu học trƣớc hết ở quy mô và tốc độ tăng dân số. Bởi vì trong hiện tại và tƣơng lai và do đó nó cũng phản ánh sự phát triển hay suy thoái của thị trƣờng . Sự thay đổi về cơ cấu tuổi tác trong dân cƣ sẽ dẫn đến sự thay đổi cơ cấu khách hàng tiềm năng theo độ tuổi. Đến lƣợt nó những sự thay đổi này sẽ tác động tới cơ cấu tiêu dùng và nhu cầu về các loại hàng hoá. Tình hình đó buộc các quyết định marketing của DN phải thay đổi theo. Qúa trình đô thị hoá và phân phối lại dân cƣ tác động đến hoạt động marketing. Lịch sử đã có nhiều cuộc di dân mang tính chất tự nhiên và cơ học. Các vùng đô thị tập trung luôn luôn là thị trƣờng quan trọng cho nhà hoạt động thị trƣờng . Bên cạnh đó việc phân bố lại lực lƣợng sản xuất, phân vùng lãnh thổ, đặc khu kinh tế tạo ra các cơ hội thị trƣờng mới đầy hấp dẫn. 1.3.2.3. Môi trường tự nhiên Môi trƣờng tự nhiên bao gồm các yếu tố tự nhiên ảnh hƣởng nhiều mặt tới các yếu tố đầu vào cần thiết cho các nhà sản xuất – kinh doanh và chúng có thể gây ảnh hƣởng cho các hoạt động marketing trên thị trƣờng . Sự thiếu hụt nguồn nguyên vật liệu thô, sự gia tăng chi phí năng lƣợng đang ngày càng trở nên nghiêm trọng. Xu thế chung đòi hỏi các nhà sản xuất phải tập trung sử dụng các nguồn nguyên liệu mới thay thế. Chất thải công nghiệp, chất thải rắn, chất thải không tái chế đƣợc đang là vấn đề nan giải cho các hoạt động thị trƣờng. Chi phí marketing có thể tăng lên, nhƣng ngƣời tiêu dùng sẵn sàng trả giá để có đƣợc các sản phẩm an toàn hơn về sinh học và môi trƣờng . Ký hiệu “ có thể tái chế sử dụng “ đã trở thành một biêủ tƣợng bắt buộc trên các bao bì của một số sản phẩm khi lƣu hành trên thị trƣờng. Các quy định về hoá chất sử dụng trong công nghiệp điện lạnh, những quy định của các chính phủ về an toàn thực phẩm , khói xả ra từ xăng ô tô, tỷ lệ chì trong xăng đang
  28. 19 dần trở thành vấn đề quốc tế. 1.3.3.4. Môi trường công nghệ kĩ thuật Môi trƣờng công nghệ kỹ thuật bao gồm các nhân tố gây tác động ảnh hƣởng tới công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trƣờng mới. Kỹ thuật công nghệ mới bắt nguồn từ thành quả của công cuộc nghien cứu khoa học, đem lại những phát minh sáng tạo làm thay đổi mặt thế giới và là một nhân tố quan trọng nhất đầy kịch tính quyết định vận mệnh của nhan loại. Chi phí đầu tƣ cho nghiên cứu phát triển chiếm một tỷ lệ ngày càng gia tăng trong thu nhập quốc dân của các quốc gia và nó cũng là một chỉ số để đánh giá trình độ phát triển, khả năng tăng trƣởng của một đất nƣớc. Có hai hình thức nghiên cứu. Nghiên cứu cơ bản là một quá trình tìm kiếm các khái niệm mới, những lĩnh vực lý thuyết mới. Nghiên cứu ứng dụng là quá trình chuyển hoá công nghệ kỹ thuật từ phòng thí nghiệm sang đời sống thực tế, biến nó thành sản phẩm hàng hoá dịch vụ. Hàng năm các công ty hàng đầu thế giới giành những khoản chi phí khổng lồ cho lĩnh vực nghiên cứu và phát triển các công ty còng gia tăng số lƣợng nhân viên marketing vào các bộ phận nghiên cứu nhằm để thu hót các kết quả sát với định hƣớng thị trƣờng một cách cụ thể hơn. Những lĩnh vực kỹ thuật công nghệ rộng lớn và mới mẻ luôn luôn tạo ra cho các nhà hoạt động thị trƣờng các cơ hội thị trƣờng không hạn chế. Nhịp độ và tốc độ phát triển và đổi mới công nghệ kỹ thuật ngày càng nhanh hơn và ngắn hơn. Việc tập trung hoàn thiện các sản phẩm và dịch vụ hiện có, dù là những chi tiết bé nhỏ tƣởng chừng nhƣ ít đƣợc để ý: thay đổi kiểu dáng, bao bì nhãn hiệu , thêm vào một số đặc tính mới, sao chép và cải tiến sản phẩm của đối thủ cạnh tranh đã làm kéo dài vòng đời sản phẩm, đƣa nó vào một pha tăng trƣởng hay phục hồi mới, mở rộng đƣợc thị trƣờng và thu về các khoản lợi nhuận không nhỏ. 1.3.3.5. Môi trường chính trị Môi trƣờng chính trị là một trong các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định marketing của DN. Môi trƣờng chính trị bao gồm hệ thống luật và các văn ản dƣới luật, các công cụ chính sách của Nhà nƣớc, tổ chức bộ máy cơ chế điều hành của chính phủ và các tổ chức chính trị xã hội. Sự tác động của môi trƣờng chính trị tới các quyết định marketing phản ánh sự tác động của các chủ thể quản lý vĩ mô tới kinh doanh của DN .
  29. 20 Trong những năm gần đây, Nhà nƣớc đã ban hành nhiều luật , pháp lệnh và nghị định. Tất cả các văn bản đã chỉ rõ DN đƣợc kinh doanh hàng hoá gì? Chất lƣợng hàng hoá phải đẩm bảo gì? Có bị kiểm soát hay không? Nghĩa vụ của DN, DN đƣợc quyền lợi gì những hạn chế và khuyến khích đó, những ràng buộc đó phải đƣợc DN tính toán cặn kẽ khi thông qua các quyết định marketing . Hệ thống công cụ chính sách của Nhà nƣớc còn tác động không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của DN Những công cụ chính sách cũng rất nhiều, bao gồm cả những công cụ chính sách chung cho cả nền kinh tế quốc dân và công cụ chính sách đặc thù về từng lĩnh vực. Tất cả hệ thống chính sách công cụ của Nhà nƣớc đều đạt dƣới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đƣợc hình thành trên cơ sở đƣờng lối chung và đƣờng lối và đƣờng lối kinh tế của Đảng. Các công cụ chính sách điển hình có: chính sách tài chính, chính sách tiền tệ, chính sách thu nhập, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách phát triển các thành phần kinh tế, chính sách khoa học công nghệ, chính sách đối với nông nghiệp và nông thôn Tất cả các chính sách đó đều có liên quan tới khuyến khích hay hạn chế kể cả sản xuất và tiêu dùng và do đó chúng buộc các DN phải tính đến khi ra các quyết định marketing. Ở nƣớc ta là sự can thiệp của các cơ quan cấp trên vào các hoạt động kinh doanh của DN một cách trực tiếp còn khá phổ biến. Vì vậy quyền lựa chọn quyết định marketing của DN còn bị hạn chế và đôi khi thiếu chuẩn mực do hiện tƣợng này. Ngoài ra, các thủ tục hành chính còn quá rƣờm rà và nặng nề cũng ảnh hƣởng không nhỏ tới việc khai thác cơ hội kinh doanh của DN. Chính phủ tự đứng ra hoặc cho phép tổ chức ngày càng nhiều hơn các cơ quan tổ chức bảo vệ ngƣời tiêu dùng cũng tác động không nhỏ tới hoạt động marketing của DN. 1.3.3.6. Môi trường văn hóa Văn hoá đƣợc định nghĩa là một hệ thống giá trị, quan niệm, niềm tin, truyền thống và các chuẩn mực hành vi đơn nhất với một nhóm ngƣời cụ thể nào đó đƣợc chia sẻ một cách tập thể. Văn hoá theo nghĩa này là một hệ thống những giá trị đƣợc cả tập thể giữ gìn. Văn hoá đƣợc hình thành trong những điều kiện nhất định về: vật chất, môi trƣờng tù nhiên, khí hậu , các kiểu sống và, kinh nghiệm, lịch sử cộng đồng và sự tác động qua lại của nền văn hoá.
  30. 21 Những giá trị văn hoá truyền thống căn bản. Đó là các giá trị chuẩn mực và niềm tin trong xã hội có mức độ bền vững, khó thay đổi, tính kiên định rất cao, đƣợc truyền từ đơì này qua đời khác và đƣợc duy trì qua môi trƣờng gia đình, trƣờng học tôn giáo, luật pháp, nơi công sở và chúng tác động mạnh mẽ, cụ thể vào những thái độ, hành vi ứng xử hàng ngày, hành vi mua tiêu dùng hàng hoá của từng cá nhân, từng nhóm ngƣời. Những giá trị văn hoá thứ phát Nhóm giá trị chuẩn mực và niềm tin mang tính thứ phát thì linh động hơn, có khả năng thay đổi dễ hơn so với nhóm căn bản các giá trị chuẩn mực về đạo đức, văn hoá thứ phát khi thay đổi hay dịch chuyển sẽ tạo ra các cơ hội thị trƣờng hay các khuynh hƣớng tiêu dùng mới, đòi hỏi các hoạt động marketing phải bắt kịp và khai thác tối đa. Các nhánh văn hoá của một nền văn hoá Có những “tiểu nhóm” văn hoá luôn luôn tồn tại trong xã hội và họ chính là cơ sởquan trọng để hình thành và nhân rộng một đoạn thị trƣờng nào đó. Những nhóm này cùng nhau chia sẻ các hệ thống giá trị văn hoá, đạo đức, tôn giáo nào đó, dựu trên cơ sở những kinh nghiệm sống hay những hoàn cảnh chung, phổ biến. Đó là những nhóm tín đồ của một tôn giáo hay giáo phái nào đó, nhóm thanh thiếu niên, nhóm phụ nữ đi làm ( độc thân hay kết hôn muộn ) 1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chi phí 1.4.1. Sự ảnh hƣởng của doanh thu Trong chi phí sản xuất kinh doanh có 2 loại chi phí là: chi phí bất biến và chi phí khả biến. Chi phí khả biến thay đổi theo mức doanh thu thay đổi, số tiền tuyệt đối của chi phí này tăng lên theo sự tăng lên của doanh thu, song có thể tốc độ chậm hơn vì doanh thu tăng thì sẽ tạo điều kiện tổ chức kinh doanh hợp lý hơn, năng suất lao động có điều kiện tăng nhanh hơn. Mặt khác những chi phí bất biến thƣờng ít tăng hoặc không tăng lên khi doanh thu của DN tăng. Nhƣ vậy khi doanh thu tăng lên thì số tiền tuyệt đối của chi phí có thể tăng lên nhƣng tốc độ tăng chậm dẫn đến tỷ suất chi phí có thể hạ thấp. Đối với cấu thành doanh thu, do tính chất kinh doanh của mỗi nghiệp vụ khác nhau, do vậy mà cấu thành doanh thi thay đổi sẽ làm cho tỷ suất chi phí của DN thay đổi.
  31. 22 1.4.2. Ảnh hƣởng của năng suất lao động Nếu năng suất lao động của DN tăng lên, DN sẽ tiết kiệm đƣợc lao động sống, hay tiết kiệm đƣợc chi phí tiền lƣơng. Đồng thời tăng năng suất lao động sẽ có điều kiện tăng đƣợc thu nhập cho cán bộ, công nhân viên,nhân viên, tuy nhiên chi phí về tiền lƣơng sẽ phải có tốc độ tăng chậm hơn tốc độ tăng của năng suất lao động nhƣ vậy mới hợp lý và tiết kiệm đƣợc chi phí. 1.4.3. Ảnh hƣởng của việc đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật Việc đầu tƣ xây dựng cơ sở, mua sắm phƣơng tiện, trang bị các trang thiết bị, dụng cụ trong một giai đoạn nhất định sẽ làm tăng chi phí của DN. Tuy nhiên việc đầutƣ hợp lý có vai trò nâng cao chất lƣợng phục vụ sẽ thu hút đƣợc nhanh chóng khách hàng và vì vậy sẽ phát huy đƣợc tác dụng của việc đầu tƣ. 1.4.4. Ảnh hƣởng của trình độ tổ chức quản lý trong DN. Nhân tố này có vai trò trong toàn bộ quá trình kinh doanh và ảnh hƣởng trực tiếp đến chi phí của DN. Nếu kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất – kinh doanh một cách hợp lý, DN sẽ phát triển đƣợc sản xuất – kinh doanh, tiết kiệm đƣợc chi phí hay nói cách khác, DN sẽ sử dụng có hiệu quả vật tƣ, lao động và tiền vốn DN bỏ ra. Ngoài các nhân tố chủ quan trên còn có nhiều nhiều nhân tố tác động đến chi phí của DN, nhƣng mang tính chất khách quan nhƣ: sự phát triển của xã hội, sự cạnh tranh trong thị trƣờng kinh doanh, nhu cầu của khách hàng
  32. 23 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU TRƢỜNG THỊNH 2.1. Giới thiệu chung công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh 2.1.1. Quá trình hình thành công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. 2.1.1.1. Quyết định thành lập. Theo quyết định của chính phủ trong công việc cho phép mở rộng việc bán lẻ xăng dầu, và cũng nhƣ quyết định đăng ký thành lập DN số 0302619149, DN tƣ nhân xăng dầu Trƣờng Thịnh đã mở cửa để phù hợp với xu thế cũng nhƣ những chính sách của Nhà nƣớc. Chủ DN với những kinh nghiệm làm việc nhiều năm trong tổng công ty Petrolimex đã có phần nào kiến thức về việc kinh doanh trong ngành cũng nhƣ chính sách thuế, việc đảm bảo nguồn hàng chất lƣợng để phục vụ cho khách hàng. 2.1.1.2. Thời gian thành lập. DN tƣ nhân xăng dầu Trƣờng Thịnh có giấy phép hoạt động vào ngày 14/5/2002, nhƣng do công tác chuẩn bị trong lần mở cửa còn nhiều thiết sót, chủ DN, bà Nguyễn Thị Cẩm Hồng đã quyết định dời ngày mở của vào ngày 19/5/2002 để việc mở cửa đƣợc trang trọng. DN xăng dầu Trƣờng Thịnh đã mở cửa vào ngày định sẵn tại 45 Ấp Phƣớc Lai, đƣờng Nguyễn Duy Trinh, phƣờng Trƣờng Thịnh, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh với ngành nghề kinh doanh: đại lý xăng dầu, khí hóa lỏng DN đã nhanh chóng nhận đƣợc sự ủng hộ của nhân dân trong khu vực, cũng nhƣ nhận đƣợc sự tín nhiệm của các bác tài đƣờng xa do đảm bảo đƣợc nguồn hàng hóa chất lƣợng không pha tạp, cũng nhƣ cam kết luôn đảm bảo nguồn hàng ổn định. Qua đó, DN đã từ từ tạo đƣợc lòng tin của khách hàng gần xa qua việc doanh thu tăng đều hàng năm. 2.1.1.3. Các giai đoạn phát triển của công ty xăng dầu Trường Thịnh. Giai đoạn 1: Chủ DN Nguyễn Thị Cẩm Hồng với tổng số vốn 1.487.643.489 đồng từ ngày 14/5/2002 đến tháng 9/2011. Trong giai đoạn này, DN đã nhận đƣợc sự ủng hộ đông đảo của KH là bởi vì: Chủ DN là ngƣời dân địa phƣơng lâu đời nên hiểu rõ các hoạt động cũng nhƣ phong cách sống của ngƣời dân địa phƣơng, với bản tính là ngƣời thân thiện nên
  33. 24 chiếm đƣợc nhiều tình cảm của ngƣời cảm của ngƣời dân xung quanh, nên DN có nhiều khách hàng thân thiết tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của DN. Vì đã lƣờng trƣớc đƣợc hành động rút bớt xăng và qua mặt KH của những nhân viên tại các DN khác nên ban quản lý đã đƣa ra những giải pháp hạn chế triệt để tình trạng này để giữ gìn uy tín và tránh những tổn thất không đáng có. Tuy nhiên vì kinh nghiệm chƣa tích lũy đƣợc nhiều nên DN cũng vấp phải một số khó khăn nhƣ: Do việc kinh doanh quá thuận lợi ngay từ lần đầu mở cửa, chủ DN chƣa thật sự có những bƣớc chuẩn bị thật kỹ lƣỡng để đối phó với sự hao hụt trong quá trình chuyên chở và sang bồn dẫn đến việc khó khăn trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh. Đồng thời việc quản lý công nợ của DN cũng chƣa thật sự tốt dẫn đến tình trạng nợ xấu làm ảnh hƣởng nghiêm trọng đến doanh thu cũng nhƣ lợi nhuận của DN. Một phần cũng là do DN chƣa tận dụng tốt quỹ đất rộng 1200 m2 hiện có đã dẫn đến việc doanh thu của DN chƣa thật sự tốt. Xem xét tổng quan các yếu tố bên ngoài tác động đến DN trong thời gian đầu này ta có thể thấy đƣợc: Trong những năm đầu của quá trình kinh doanh, DN đã gặp đƣợc một môi trƣờng thuận lợi bởi vì giá xăng luôn giữ ổn định vài tháng trong một năm, thị trƣờng cũng dần đi vào quỹ đạo ổn định, mức lợi nhuận dành cho các đại lý bán lẻ là khá cao khiến cho việc thành lập những đại lý xăng dầu nhƣ công ty trở nên phổ biến, dẫn đến tình trạng cạnh tranh gay gắt trong ngành xăng dầu trở nên mạnh mẽ hơn bất cứ lúc nào. Một phần cũng là do vùng đất quận 9 tiếp giáp với quận 2 chƣa đƣợc Nhà nƣớc sử dụng triệt để, quy hoạch vùng này còn chƣa đồng bộ nên dân cƣ tập trung về đây chƣa đông, vẫn còn thƣa thớt kèm theo việc khoảng cách quá xa khi di chuyển và trung tâm thành phố cũng khiến DN gặp phải nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm những khách hàng vãng lai. Trong năm 2002, khu vực lân cận trong vòng bán kinh 5 km xung quanh DN lƣợng dân cƣ chƣa đông kèm theo việc dân cƣ ở đây cũng chủ yếu sống bằng nông nghiệp nên mặt hàng xăng dầu lúc này vẫn chƣa thật sự cần thiết cũng là một yếu tố khiến lƣợng hàng DN tiêu thụ đƣợc còn ít.
  34. 25 Tình hình xuất nhập trong 3 năm cuối trong giai đoạn 1: (ĐVT: lít) Đầu kì Cuối kì 2008 507.086.106 886.841.723 10.659.927.600 2009 886.841.723 1.406.325.901 8.334.203.208 2010 1.406.325.901 1.352.414.991 11.648.767.578 Bảng 2.1 Tình hình xuất nhập trong 3 năm cuối giai đoạn 1 2008, 2009, 2010 14000000 12000000 10000000 8000000 Đầu kỳ Cuối kỳ 6000000 Xuất bán 4000000 2000000 0 2008 2009 2010 Hình 2.1 Tình hình xuất nhập trong 3 năm cuối giai đoạn 1 2008, 2009, 2010 (ĐVT: ngàn lít) Thông qua bảng 2.1 và nhìn vào hình 2.1, ta có thể thấy đƣợc: Lƣợng tồn kho vào năm 2008 là thấp nhất trong các năm do giá của mỗi lít xăng dầu lúc này còn khá rẻ và cũng chƣa có những biến đổi mạnh, và các nguồn lực xăng dầu luôn đủ tiềm lực cung cấp xăng cho DN . Vì vậy, 2008 là năm ghi nhận giá trị tồn kho thấp nhất trong 3 năm cuối của giai đoạn 1. Tuy nhiên, bƣớc sang năm 2009, năm đánh dấu nhiều biến động nhất với giá trị chênh lệch giữa hàng tồn kho đầu năm 2008 và tồn kho 2009 chênh lệch dƣờng nhƣ gấp đôi. Một phần là do những chính sách bắt buộc trong việc dự trữ xăng dầu của chính phủ một phần cũng là do giá xăng năm 2009 đã có sự biến đổi mạnh mẽ. Còn năm 2010, chính phủ bắt đầu điều chỉnh một số chính sách, tạo ra một số chính sách thoáng hơn đối với những đại lý xăng dầu, nguồn hàng cũng bắt đầu đi vào ổn định hơn so với năm
  35. 26 2009, DN chọn giải pháp dự trữ vừa đủ, chứ không tích trữ để có thể xoay vòng vốn nhanh. Giai đoạn 2: chủ DN Đặng Hữu Đức với tổng số vốn đầu tƣ là 1.487.643.489 đồng từ tháng 9/2010 đến thời điểm hiện tại. Để giải quyết những vấn đề trong giai đoạn 1, trong giai đoạn này DN đã đẩy mạnh việc vay vốn từ ngân hàng cũng nhƣ những biện pháp để giải quyết những vấn đề công nợ và quản lý: Giai đoạn 2 chứng kiến sự thay đổi của ban giám đốc và với phƣơng pháp làm việc mới đã mang lại luồng gió mới cho DN.Với cách quản lý chi tiết và cắt giảm tối đa mọi chi phí không thật sự cần thiết cũng nhƣ củng cố chặt chẽ lại phƣơng thức hoạt động. DN đã có những bƣớc chuyển biến mới trong hoạt đông kinh doanh. Hơn nữa, DN còn nhận đƣợc đầu tƣ lâu dài giúp DN đẩy mạnh đầu tƣ vào máy móc để đảm bảo chính xác trong việc bơm xăng và đồng thời hạn chế tối đa việc hao hụt không cần thiết. Để tiết kiệm đƣợc chi phí bỏ ra và làm hài long khách hàng do cách làm việc nhanh chóng và nhiệt tình đã giúp doanh thu của DN tăng lên đáng kể. Không những thế, DN đã tìm ta giải pháp tận dụng tối đa quỹ đất 1200m2 của mình để làm chổ để xe cho các DN xe bus thuê. Bên cạnh việc cải thiện hết tất cả yếu kém DN vẫn có những vấn đề phát sinh nhƣ: Năm 2010 trở đi, thị trƣờng xăng dầu chứng kiến một sự biến đông mạnh mẽ khiến DN không thể thích ứng với những biến động mạnh mẽ này. Ngoài ra DN còn gặp phải hao hụt trong vân chuyển do không thể kiểm soát đƣợc hoạt động của tài xế .Với việc chƣa sử dụng hết công suất các trụ bơm xăng khiến cho doanh thu chƣa đƣợc cao. Ngoài ra, DN còn gặp phải một số vƣớng mắc với chính sách khen thƣởng nhân viên khiến cho nhân viên chƣa hết mình vì DN. Các yếu tố bên ngoài tác động đến tình hình kinh doanh của DN: Năm 2012,chứng kiến sự biến đông mạnh mẽ của tình hình xăng dầ trong thời điểm này, do nguồn nguyên liệu xăng dầu trên thế giới và trong khu vực có chiều hƣớng suy giảm nghiêm trọng, tuy nhiên Bộ tài chính cũng đề ra giải pháp hợp lý
  36. 27 để giúp chính phủ gỡ bỏ đƣợc phàn nào tính trạng trên khi đẩy giá xăng dầu lên có lộ trình. Chính vì điều đó mà mức lợi nhuân chia sẻ cho các DN bị suy giảm nghiệm trọng. Và hơn thế, ngƣời tiêu dung ngày càng khó tính sau các vụ bê bối trong ngành xăng dầu: bơm thiếu xăng, xe bị cháy nổ do dung phải xăng kém chất lƣợng hay những thủ thuật đếm tiền tinh vi của nhân viên. Những tác động tiêu cực trên đã khiến cho một số đại lý, xăng dầu không chịu nổi sức ép của thị trƣờng buộc phải đóng cửa nhƣờng cơ hội làm ăn cho các đối thủ khác. Sau đây là tình hình xuất nhập trong vài năm vừa qua: (ĐVT: lít) Năm Đầu kì Cuối kì Xuất 2011 1.352.414.991 1.401.245.443 15.451.744.473 2012 1.401.245.443 1.179.009.873 11.628.843.015 2013 1.179.009.873 1.205.698.120 15.497.579.015 Bảng 2.2: Tình hình xuất nhập trong 3 năm 2011, 2012, 2013 của công ty 18000000 16000000 14000000 12000000 10000000 Đầu kỳ Cuối kỳ 8000000 Xuất bán 6000000 4000000 2000000 0 2011 2012 2013 Hình 2.2 Tình hình xuất nhập trong 3 năm 2011, 2012, 2013 của công ty (ĐVT: ngàn lít) Giai đoạn 2 có thể nói là bƣớc chuyển mình của DN khi tình hình DN có những chuyển biến tích cực hơn khi lƣợng hàng tồn kho luôn cố gắng giữ vững ở khoảng từ một tỷ đến một tỷ tƣ để đảm bảo việc cung ứng xăng dầu không bị ngắt quãng cũng nhƣ ứng phó tốt với những biến động bất thƣờng về giá của mặt hàng xăng
  37. 28 dầu này tại nƣớc ta trong 3 năm đổ lại đây. Một phần cũng là vì lƣợng hàng cung ứng ra thị trƣờng trong thời gian này cũng đòi hỏi khá nhiều để đáp ứng nhu cầu của khách hàng do việc phát triển quận 2 và vùng lân cận là quận 9.Tuy nhiên mức dự trữ này cũng là để đảm bảo DN thực hiện chính sách của chính phủ 2.1.2. Cơ cấu hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. Ban giám đốc Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận kế toán bán hàng kho bãi bảo trì công ty và IT Hình 2.3 Cơ cấu tổ chức của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh 2.1.3. Môi trƣờng kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. 2.1.3.1. Môi trường bên trong của công ty. Nguồn lực vật chất + Vốn : Với số vốn ban đầu là 1.487.643.489 đồng, DN đã vay mƣợn hơn 1 tỷ từ vốn vay, cũng nhƣ gia tăng việc kinh doanh bằng vốn lƣu động do những thành viên trong ban giám đốc để gia tăng khả năng cạnh tranh của DN với những DN xăng dầu trong khi vực, cũng nhƣ có thể luôn đảm bảo đƣợc nguồn hàng chất lƣợng với giá tốt nhất. + Cơ sở vật chất : TÊN LOẠI TÀI SẢN NĂM ĐƠN SỐ NGUYÊN GIÁ TÀI KHẤU VỊ LƢỢNG SẢN CỐ ĐỊNH HAO TÍNH Bồn xăng 2004 1 59.047.620 Hệ thống công nghệ của 2004 2 29.684.600 bồn xăng
  38. 29 Tổng chi phí xây dựng 2004 3 591.015.301 nhà xƣởng Sensor cảm ứng 2004 11 86.000.000 Bộ điều khiển IMS400 2004 12 22.000.000 Cáp dữ kiệu IMS400 2004 13 3.750.000 Trụ bơm điện tử đơn 2004 14 123.000.000 50L/PH Epco Trụ bơm điện kế đơn 2004 15 43.000.000 80L/PH Epco Trụ bơm điện kế đơn 2004 16 37.000.000 50L/PH Epco 5m ống bố thép 2004 465.000 CỘNG 994.962.521 Bảng 2.3 Hệ thống cơ sở vật chất hiện có của công ty xăng dầu Trường Thịnh Trong giai đoạn 2 DN đã đầu tƣ mới các trụ bơm theo công nghệ mới để đảm bảo loại bỏ những hao hụt không đáng có với giá trị gần 200 triệu đồng. Các yếu tố nguồn lực phi vật chất + DN luôn đảm bảo nguồn hàng chất lƣợng, không pha tạp và luôn coi trọng sự an toàn của khách hàng khi sử dụng là yếu tố hàng đầu để tạo dựng đƣợc niềm tin với khách hàng và nâng cao uy tín của DN + Khả năng cạnh tranh: . Nguồn nhân lực: nhiệt tình, trung thực, hòa nhã, luôn coi sự hài lòng của khách hàng là mục tiêu cần hƣớng đến, để phấn đấu nâng cao tiềm lực DN. . Tài chính: Để tránh tình trạng kìm hàng chờ giá xăng tăng và sử dụng nguồn hàn kém chất lƣợng, nguồn tài chính luôn đƣợc đảm bảo ở múc cần thiết đủ để duy trì hoạt động của công ty. . Máy móc: Đồng thời máy móc luôn đƣợc bảo dƣỡng định kì để đảm bảo sự chính xác cho khách hàng.
  39. 30 2.1.3.2. Môi trường bên ngoài của công ty. Hiện tại khách hàng chủ yếu của doanh nghiêp là khách vãng lai, và DN chỉ phục vu bán sỉ cho một số đối tƣợng( xe bus, khách quen, .), Để đảm bảo uy tín và an toàn cho những đối tƣợng khách hàng này, đống thời cũng là để cạnh tranh với những doanh nhiệp khác phải đảm bảo nguồn hàng ở mức dự trữ nhất định và chất lƣợng cao. Công ty chọn nhà cung cấp uy tín Petrolimex để đảm bảo chất lƣợng nguồn hàng, nhƣng do giá cả luôn thay đổi, nên công ty phải luôn dự trữ một lƣợng phù hợp với khả năng của công tyđể giảm bớt sự biến đông của mặt hàng này Kèm theo đó là sự bất ổn về giá cả, mất lòng tin của khách hàng cũng nhƣ những chính sách của Nhà nƣớc trong việc loại bỏ những cây xăng làm việc không minh bạch, công ty đã giảm bớt đƣợc một số đối thủ cạnh tranh trong ngành. Và đồng thời cũng do chính sách hạn chế của chính phủ để đảm bảo công bằng trong kinh doanh nên hiện tại muốn bƣớc chân vào ngành này vẫn còn một số rào cản khó khăn cũng giúp DN giảm bớt đi một số đối thủ cạnh tranh. 2.2. Thực trạng kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. 2.2.1. Thực trạng doanh thu của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. 2.2.1.1. Doanh thu đạt được qua ba năm 2011 – 2013 của công ty xăng dầu Trường Thịnh 2012/2011 2013/2012 TT Diễn giải 2011 2012 2013 Lƣợng Lƣợng tăng/giảm tăng/giảm 1 Tổng doanh 12.094.289 16.111.643 11.977.098 4.017.354 (4.134.545) thu 133% 74% Xăng 7.861.287 10.955.917 8.383.969 3.094.630 (2.571.949) 139% 77% Dầu 4.233.001 5.155.726 3.593.130 922.725 (1.562.596) 122% 70% 2 Hiệu quả 1.28164 0.70797 1.29616 0.552394 1.830808 kinh doanh
  40. 31 Bảng 2.4. Doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu Trường Thịnh qua 3 năm từ 2011 – 2013 (ĐVT: ngàn đồng) (Nguồn: Phòng kế toán) 18000 16000 14000 12000 10000 Tổng doanh thu Xăng 8000 Dầu 6000 4000 2000 0 2011 2012 2013 Hình 2.4. Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu Trường Thịnh qua 3 năm từ 2011 – 2013 (ĐVT: triệu đồng) 2.2.1.2. Nhận xét Đứng trên phƣơng diện DN, ta có thể thấy đƣợc DN đã đạt đƣợc những tiến bộ không nhỏ khi hiệu quả kinh doanh năm 2013 tăng lên 183% so với năm 2012 dù cho doanh thu năm 2012 rất cao nhƣng chủ yếu là do giá xăng tăng đột biến chứ chƣa thực sự là hiệu quả của hoạt động kinh doanh mang lại. Có thể nói, năm 2012 là năm để rèn luyện, là năm để công ty có đƣợc môi trƣờng để trải nghiệm sự biến đổi mạnh mẽ của giá xăng dầu để công ty có thể rút kinh nghiệm chuẩn bị cho những bƣớc tiến năm 2013.Để giải thích rõ hơn về hiệu quả hoạt động kinh doanh năm 2012 cũng có thể nhận ra rằng năm 2012 là năm mà DN đẩy mạnh việc đầu tƣ vào cơ sở vật chất, nhƣng không đƣợc khấu hao lâu dài nên đã ảnh hƣởng rất nhiều đến hiệu quả kinh doanh của DN và đó cũng có thể là bƣớc đệm để nam 2013 kinh doanh hiệu quả hơn năm 2011.Tuy rằng chênh lệch không nhiều nhƣng sẽ bền vững. Đây cũng là điều mà DN hƣớng đến. Theo nhƣ bảng 2.4 trên, ta có thể thấy đƣợc tỷ lệ cấu thành doanh thu giữa xăng dấu trải qua 3 năm khác nhau là sự biến động không ngừng.Với tình trạng nhƣ vậy cũng có thể thất đƣợc rằng, DN phải chú ý nhiều hơn về nhu cầu của ngƣời tiêu dùng để có thể có mức đầu tƣ phù hợp với 2 loại hàng hóa này, không nên chỉ
  41. 32 nghiêng mạnh về một bên bởi thị trƣờng đang có sự chuyển hƣớng, khi giá xăng tăng nhanh nhƣ vậy các DN vận tải có xu hƣờng chuyển sang xăng máy dầu để đạt đƣợc lợi nhuận cao hơn, tiết kiệm đƣợc một lƣợng chi phí. Đứng trên góc độ xã hội để nhận định ta có thể thấy đƣợc rằng DN đang cố gắng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình dể tăng mạnh nguồn thu thuế cho Nhà nƣớc để đất nƣớc phát triển hơn. Đồng thời, khi DN có hiệu quả, DN cũng tạo ra nguồn công việc và doanh thu ổn định cho những lao động trong DN khiến cho họ có thêm động lực để phát triển cùng DN. 2.2.2. Thực trạng chi phí của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. 2.2.2.1. Chi phí bỏ ra trong ba năm 2011 – 2013 của công ty xăng dầu Trường Thịnh 2012/2011 2013/2012 TT 2011 2012 2013 Lƣợng Lƣợng Diễn giải tăng/giảm tăng/giảm I Tổng doanh thu 12.094.289 16.111.643 11.977.098 4.017.354 (4.134.545) 133% 74% II Tổng chi phí 360.864 428.055 287.937 67.191 (140.118) 119% 67% 1 Tiền lƣơng 194.700 181.536 100.211 (13.164) (81.325) 93% 55% 2 Chi phí khấu 90.347 90.347 90.347 0 0 hao tài sản cố 100% 100% định 3 Chi phí vận 75.200 96.000 96.000 20.800 0 chuyển 128% 100% 4 Hao hụt 617 715 1.379 98 664 116% 193% 5 Hiệu quả sử 1.727.756 2.685.274 2.994.275 957.518 309.001 dụng lao động (155%) (115%) 6 Hiệu suất sử 62.12 88.75 119.52 143% 135% dụng chi phí
  42. 33 Bảng 2.5 Một số khoản chi phí phát sinh của công ty xăng dầu Trường Thịnh qua 3 năm từ 2011 – 2013 (ĐVT: ngàn đồng) (Nguồn: Phòng kế toán) 450000 400000 350000 300000 Tổng chi phí 250000 Tiền lương Khấu hao 200000 Vận chuyển 150000 Hao hụt 100000 50000 0 2011 2012 2013 Hình 2.5 Một số khoản chi phí phát sinh của công ty xăng dầu Trường Thịnh qua 3 năm từ 2011 – 2013 (ĐVT: ngàn đồng) 2.2.2.2. Nhận xét Ảnh hƣởng của doanh thu Chi phí bất biến là loại chi phí không thay đổi mặc dù số lƣợng xăng dầu cung cấp có tăng hay giảm. Trong trƣờng hợp này chi phí bất biến là chi phí khấu hao,loại chi phí hầu nhƣ giữ nguyên qua các năm với giá trị: 90.347.000 đồng. Với loại chi phí này ảnh hƣởng nhiều đến lợi nhuận của công ty vì nếu không cung cấp đủ số lƣợng yêu cầu công ty có thể dể dàng gặp phải những khoản lỗ không cần thiết. Càng nhiều số lƣợng sản phẩm đƣợc cung cấp, càng ít khả năng công ty gặp phải việc lỗ. Chi phí khả biến là loại chi phí thay đổi theo đầu ra của sản phẩm, nó sẽ thay đổi theo từng năm tùy theo số lƣợng xăng dầu cung ứng ra thị trƣờng. Trong năm 2011, chi phí khả biến là 270.517.000 đồng. Chi phí khả biến chiếm 337.708.000 đồng trong năm 2012. Còn trong năm 2013, chi phí khả biến chiếm 197.590.000 đồng. Từ đó lợi nhuận biên trong các năm 2011, 2012, 2013 lần lƣợt là : 2.24%, 2.09%, 1.65%.
  43. 34 Tốc độ của chi phí khả biến qua các năm có sự biến động không rõ rệt khi năm 2012 chi phí khả biến tăng lên đột ngột tới gần 338 triệu đồng, điều này cũng có thể giải thích đƣợc là do doanh thu năm 2012 tăng đột biến, nhƣng năm 2013 chi phí khả biến đã giảm xuống còn gần 198 triệu đồng thấp hơn cả năm 2011 trong khi doanh thu của 2 năm không chênh lệch nhiều, đây là một thành công của ban lãnh đạo DN. Ảnh hƣởng của năng suất lao động Năng suất lao động là khả năng sinh ra doanh thu hay tiền từ các nhân viên hay nhân công của lao động. Việc sử dụng lao động giá rẻ, quản lý chặt chẽ, áp dụng những chính sách hợp lý trong việc khen thƣởng đã làm tăng nhanh và đều năng suất lao động trong các năm từ1.727.756, 2.685.274,2.994.275 lần lƣợt trong các năm 2011, 2012,2013. Tốc độ tăng giảm của năng suất lao động trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2012, năng suất lao động tăng khoảng 957.518.000, việc gia tăng đáng kể có thể đến từ 2 lý do: Thứ nhất, là do các nhà quản lý đã có những chiến lƣợc mà qua đó đã làm tăng đáng kể doanh thu của công ty từ khoảng 11 tỷ tăng mạnh đến hơn 16 tỷ. Thứ hai, là do sự sụt giảm của số lƣợng lao động mà qua đó cũng làm tăng đáng kể năng suất lao động . Giai đoạn từ năm 2012 và năm 2013, việc gia tăng năng suất lao động 309.001.000, việc gia tăng này phải nói phần lớn nhờ vào các cấp quản lý khi đã có những chính sách rất tốt để làm hài lòng các cấp nhân viên mà qua đó đã lảm nhân viên vẫn vui vẻ mặc dù công việc và áp lực rất nhiều từ việc gia tăng công việc do giảm bớt nhân công Nhờ vào việc giảm bớt nhân công và những chính sách hợp lý đã góp phần đảm bảo cuộc sống của nhân công và có đƣợc một mức lƣơng hợp lý để phần nào bù đắp cho những hi sinh của họ đối với công ty Ảnh hƣởng của trình độ tổ chức quản lý trong DN Theo bảng 2.5 ta có thể thấy đƣợc chi phí khấu hao là không đổi bởi vì DN chọn phƣơng pháp khấu hao theo đƣờng thẳng , chi phí vận chuyển năm 2012 2013 nếu nhƣ nhu cầu của khách hàng không tăng đột biến bởi DN đã kí hợp đồng dài hạn(4- 5 năm) với công ty vận chuyển. Chi phí hao hụt năm 2013 tăng gấp đôi là do sự ảnh
  44. 35 hƣởng mạnh mẽ từ việc trái đất đang dần nóng lên làm cho quá trình bốc hơi của xăng dầu diễn ra nhanh hơn và khiến lƣợng hao hụt diễn ra mạnh làm tăng thêm chi phí không đáng có của DN, có thể thấy năm 2013 là năm có chi phí phát sinh thấp nhất trong 3 năm đổ lại đây một phần là do sự ổn định trong giá xăng dầu, lạm phát đƣợc giữ vững và một phần cũng là do chính sách quản lý của DN đang dần thấy đƣợc hiệu quả.Hiệu suất sử dụng chi phí của DN đang tăng dần theo từng năm cho thấy DN đang sử dụng tiền vốn của mình một cách hợp lý và hiêu quả. 2.2.3. Thực trạng lợi nhuận của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. 2.2.3.1. Lợi nhuận đạt được qua ba năm 2011 – 2013 của công ty xăng dầu Trường Thịnh 2012/2011 2013/2012 TT Diễn giải 2011 2012 2013 Lƣợng Lƣợng tăng/giảm tăng/giảm 1 Tổng doanh 12.094.289 16.111.643 11.977.098 4.017.354 (4.134.545) thu 133% 74% 2 Tổng giá 11.648.768 15.451.745 11.628.843 3.802.977 (3.822.901) vốn 133% 75% 3 Lãi gộp 445.521 659.899 348.255 214.378 (311.643) 148% 53% 4 Chi phí kinh 360.864 428.055 287.937 67.191 (140.118) doanh 119% 67% 5 Lợi nhuận 84.657 231.844 58.798 147.187 (173.046) giữ lại 274% 25% 6 ROA(%) 8.5 23.37 5.9 7 ROE(%) 5.6 15.58 3.95 8 ROS(%) 0.7 1 0.4 9 Tỷ suất lợi 33.51 37.64 41.6 nhuận chi phí Bảng 2.6: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu Trường Thịnh qua 3 năm từ 2011 – 2013 (ĐVT: ngàn đồng) (Nguồn: Phòng kế toán)
  45. 36 700 600 500 400 Lãi gộp Chi phí 300 Lợi nhuận 200 100 0 2011 2012 2013 Hình 2.6 So sánh lãi, chi phí và lợi nhuận của 3 năm 2011, 2012, 2013 của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh (ĐVT: triệu đồng) Qua bảng 2.6, ta thấy đƣợc rằng lợi nhuận giữ lại của DN không theo một chiều hƣớng nhất định và đang có chiều hƣớng biến động không rõ rệt khi năm 2012 tăng 27% so với năm 2011 nhƣng 2013 lại chỉ còn 25% so với năm 2012. Cũng có thể lí giải tình trạng này là do giá xăng dầu năm 2012 biến động quá mạnh mẽ và năm 2013 nhà nƣớc đã kịp thời có những biện pháp cải thiện tình trạng này khi cho các doanh nghiệp xăng dầu phải san sẻ lợi nhuận để giảm bớt tình trạng bất ổn của giá xăng dầu. Tỷ suất thu hồi vốn ROA cho thấy năm 2012 là năm mà đồng vốn DN bỏ ra mang lại nhiều lợi nhuận nhất cũng có thể thấy đƣợc đây một phần cũng là do giá xăng dầu quá bất ổn khiến cho DN tăng thêm một phần lợi nhuận. Tỷ suất thu hồi tài sản ROE và tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS của doanh nghiệp cũng giống nhƣ ROA ở điểm thu về đƣợc nhiều lợi nhuận nhất vào năm 2012 cũng bởi giá xăng dầu bất ổn. Khi xét đến tỷ suất lợi nhuận chi phí ta thấy đƣợc 1 đồng chi phí doanh nghiệp bỏ ra thu đƣợc lợi nhuận cao nhất vào năm 2013 với 41,6 ngàn đồng điều này chứng tỏ thực lực quản trị doanh nghiệp của doanh nghiệp đang dần đƣợc nâng cao mang đến hiệu quả kinh doanh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  46. 37 Chỉ số tài chính và hiệu quảkinh doanh Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Lợi nhuận biên (%) 0.69 1.4 0.49 Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu 1 1 1 Hệ số khả năng thanh toán nhanh 0.8 0.82 0.75 Hệ số khả năng thanh toán nợ hiện tại 1.2 1.11 1.15 Bảng 2.7 Các chỉ số tài chính và hiệu quả hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu Trường Thịnh qua 3 năm từ 2011 – 2013(Nguồn: Phòng kế toán) Qua bảng 2.7, ta thấy lợi nhuận biên trên tầng lít xăng dầu của năm 2012 tăng gấp đôi lợi nhuận biên của năm 2011 nhƣng sang đến năm 2013 lợi nhuận giảm xuống chỉ còn gần 1/3 so với năm 2012 để từ đó ta thấy đƣợc sức ảnh hƣởng của tình hình bất ổn trong giá của mặt hàng xăng dầu và tác động của các chính sách san sẻ lợi nhuận để ổn định giá xăng của nhà nƣớc. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu qua các năm của công ty luôn giữ ở mức 100% để đảm bảo khả năng chi trả cho các khoản vay dài hạn, đảm bảo đƣợc một phần sự ổn định cho doanh nghiệp có thể phát triển bền vững. Hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp qua 3 năm 2011, 2012, 2013 đã có sự biến động theo chiều hƣớng không rõ rệt một phần là do chính sách của nhà nƣớc và một phần cũng là do giá xăng dầu năm 2012 biến động quá nhiều. Lợi nhuận biên thể hiện mức độ lợi nhuận trên từng đơn vị sản phẩm của công ty ( trong trƣờng hợp của công ty là lợi nhuận trên từng lít xăng, dầu), năm 2011 và năm 2013 thể hiện sự bình ổn của giá xăng dầu hay những chính sách kiểm soát chặt chẽ của chính phủ trong những năm này. Trong khi đó năm 2012, do những biến đổi khó lƣờng trƣớc trên giá xăng dầu trong khu vực và trên thế giới nên công ty đã nhận đƣợc những khoản lợi nhuận khổng lồ. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu thể hiện tỷ lệ giữa vốn tự có của công ty và vốn vay nợ dài hạn. Các tỷ số này đảm bảo sự ổn định qua các giai đoạn, thể hiện công ty đã có những kế hoạch cần thiết cũng nhƣ những chiến lƣợc để đảm bảo có thể thực hiện đƣợc những nghĩa vụ về thanh toán với ngân hàng hay những cá nhân cho vay dài hạn.
  47. 38 Xét đến khả năng thanh toán nợ hiện tại của DN qua 3 năm ta thấy khả năng chi trả của DN là hoàn toàn có thể khi mà doanh nghiệp chọn phƣơng án vay nợ ngang bằng với số vốn chủ sở hữu của mình nên vẫn còn dƣ lại khoản tiền lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của DN . Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty luôn giữ ở mức 8.0 qua các năm từ 2001 đến 2012, tuy nhiên đến năm 2013 do những biến đổi của thị trƣờng hiện tại mà đã làm cho chỉ số này có sự thay đổi theo chiều hƣớng xấu. Hệ số khả năng thanh toán nợ hiện tại của công ty luôn giữ vững ở khoảng 1.15 trong các năm, điều này đảm bảo cho những khoản vay hiện thời của DN và qua đó cũng đảm bảo đƣợc khả năng duy trì nguồn hàng cho khách hàng. Hiệu của hệ số khả năng thanh toán nhanh và hệ số thanh toán nợ hiện tại chỉ ra đƣợc mức độ tồn kho của DN trong các năm. DN luôn giữ mức độ ổn định của hàng tồn kho trong khoảng 0.25 để đảm bảo đủ tiền để thanh toán những khoản nợ khác. 2.3. Đánh giá chung về tình trạng của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. 2011 2012 2013 Hiệu quả sử dụng 8.13 10.83 8.05 vốn Hiệu quả sử dụng 12.16 16.19 12.03 vốn cố định Hiệu quả sử dụng 24.55 32.7 24.3 vốn lƣu động Bảng 2.8: Đánh giá chung về tình trạng của công ty xăng dầu Trường Thịnh Qua bảng 2.8, xét trên phƣơng diện sử dụng vốn của DN ta có thể thấy rằng một phần cũng là do tác động của giá xăng dầu năm 2012 mà một đồng vốn DN bỏ ra mang về nhiều lợi nhuận hơn cho DN và do tác động của các chính sách của nhà nƣớc mà năm 2013 hiệu quả sự dụng vốn có bị giảm sút vài phần so với năm 2011. 2.3.1. Ƣu điểm Xét trên phƣơng diện vi mô, ta có thể thấy đƣợc tuy năng lực lãnh đạo kinh doanh của ban lãnh đạo chƣa phải là thật xuất sắc nhƣng cũng có đủ khả năng chèo lái DN, giúp DN đạt lợi nhuận liên tiếp trong 3 năm gần nhất và lợi nhuận chiếm từ 20 – 25% chi phí DN bỏ ra, tuy nhiên năm 2012 lại chiếm đến 54,16% là mức kỷ lục.
  48. 39 Việc công ty bỏ ra một nguồn vốn lớn để nâng cấp máy móc thiết bị phục vụ khách hàng ít nhiều cũng góp phần nâng cao uy tín, tiềm năng DN để cạnh tranh đƣợc với các đổi thủ khác. Kèm theo đó là đội ngũ nhân viên lành nghề với đầy đủ những phẩm chất cần có của một nhân viên trong ngành cũng giúp DN tăng vị thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác. Xét trên phƣơng diện vĩ mô, trong ngành xăng dầu để tránh tình trạng đầu cơ tích trữ hàng hóa nhà nƣớc quy định doanh nghiệp không đƣợc phép ngừng cung cấp xăng dù cho bất cứ trƣờng hợp gì vì thế DN luôn tự tin rằng mình có đủ số vốn cần thiết để đảm bảo luôn có đủ hàng phục vụ khách hàng và đủ đạo đức trong ngành để tránh tình trạng trữ hàng chờ giá tăng. Dân cƣ trong vùng đang tăng dần lên cũng là một tín hiệu thuận lợi đối với doanh nghiệp khi có thể phát triển thêm một nguồn khách hàng thƣờng xuyên nữa, giúp công ty có thể phát triển bền vững hơn. Ý thức của ngƣời dân đƣợc nâng cao dẫn đến nhu cầu về các sản phẩm chất lƣợng cao hơn để bảo vệ động cơ xe giúp doanh nghiệp có thêm khách hàng về sản phẩm xăng dầu tốt hơn khiến cho doanh thu của doanh nghiệp đƣợc tăng lên do mức lợi nhuận biên cảu sản phẩm này là cao hơn. Nếu bỏ qua sự ảnh hƣởng mạnh mẽ của giá xăng năm 2012 thì chi phí khả biến năm 2013 đã minh chứng cho ta thấy bộ máy doanh nghiệp đang dần hoạt động có hiệu quả hơn khi chỉ chiếm 73,04% năm 2011 khi mà chênh lệch giữa doanh thu của 2 năm 2011 và 2013 là không nhiều. Giai đoạn 2 là giai đoạn chứng kiến nhiều đổi mới trong cơ cấu doanh nghiệp cũng nhƣ phƣơng thức thực hiện, lao động giá rẻ là minh chứng cho sự thay đổi này khi lao động liên tục tăng trong 3 năm trở lại đây. 2.3.2. Nhƣợc điểm Đôi khi những điểm mạnh ngay tại thời điểm này sẽ trở thành những điểm yếu quá lớn đối với DN. Nếu không xem xét lại và cân nhắc kỹ lƣỡng sẽ có thể dẫn đến mục tiêu ngắn hạn có thể đạt đƣợc nhƣng mục tiêu dài hạn bị đổ vỡ. Xét trên mục tiêu dài hạn của công ty, việc mở thêm chi nhánh để gia tăng lợi nhuận là rất khó khi mà lƣợng vốn không đủ. Kèm theo đó nếu mở rộng thêm chi nhánh thì DN sẽ vấp phải một vấn đề cốt lõi là nhân sự chủ chốt bị thiếu hụt khi mà
  49. 40 hiện tại DN đang sử dụng nguồn nhân công giá rẻ, tạm thời, không ràng buộc, việc này giúp DN tiết kiệm rất nhiều chi phí nhƣng ngƣợc lại làm cho DN gặp rất nhiều khó khăn trong việc mở ra thêm một chi nhánh mới. Kèm theo đó, hiện tại chính sách marketing của DN hầu nhƣ là không có, chủ yếu là đi theo lối mòn của các DN khác là đế KH tự động tìm đến hoặc là thông qua truyền miệng và đặt biển thông báo cách đó chừng 200m. Hơn nữa, ngành xăng dầu đang lọt vào tầm ngắm của các DN lớn bởi sức hút của nó, khiến cho DN gặp nhiều khó khăn hơn khi phải gặp thêm nhiều đối thủ cạnh tranh hơn nữa. Việc trái đất đang dần nóng lên do hiệu ứng nhà kính mà ngƣời dân dần có ý thức bảo vệ môi trƣờng hơn. Họ tạm dừng hoặc giảm sử dụng xăng dầu cũng làm ảnh hƣởng đến doanh thu của công ty. Kèm theo chính sách của Nhà nƣớc bắt buộc phải giảm hàm lƣợng chì trong từng sản phẩm cũng khiến cho giá vốn hàng bán của DN tăng lên làm giảm lợi nhuận của DN. Thêm vào đó. các nhà khoa học đã phát minh ra nhiều loại sản phẩm sinh học thân thiện với môi trƣờng mở ra một hƣớng mới để ngƣời dân bảo vệ môi trƣờng hơn cũng khiến DN giảm mất một phần doanh thu của mình. Giá xăng không ngừng tăng khiến cho những KH trong lĩnh vực khác gặp khó khăn trong việc cắt giảm chi phí dẫn đến một số KH đã chuyển sang sử dụng sản phẩm khác thay thế để tiết kiệm chi phí đồng thời tránh phụ thuộc quá nhiều vào giá xăng khiến bản thân DN của họ bị mất một nguồn lợi nhuận. Xét mức phí bỏ ra cho một sản phẩm theo từng năm ta có thể thấy rằng chi phí năm 2011 chiếm 30,98%; năm 2012 chiếm 27,7%; năm 2013 chiếm 24,76%. Nếu chỉ đánh giá sơ bộ có thể thấy DN đang kinh doanh rất hiệu quả tuy nhiên, lƣợng chi phí bỏ ra này vẫn còn đang cao, chi phí nằm trong khoảng 15-20% giá vốn hàng bán thì DN mới thật sự mang lại lợi nhuận cao cho mình. Phân tích kỹ ra, nếu chỉ sử dụng nhân công giá rẻ thì thực sự số chi phí DN bỏ ra vẫn còn phải cắt bỏ rất nhiều chi phí không cần thiết. Nhìn nhận kỹ hơn về năm 2012, với việc giá xăng tăng bất thƣờng nhƣ vậy DN sẽ có nhiều khoản lợi nhuận to lớn vì chi phí bỏ ra không lớn mà doanh thu lại nhiều. Dẫu vậy chi phí bỏ ra năm 2012 không thấp hơn nhiều so với năm 2011 khi
  50. 41 chỉ chếnh lệch 3.28%, một phần DN cũng sử dụng tiền để đầu tƣ CSVC tuy nhiên chi phí bỏ ra vẫn còn rất nhiều. Xét trên phƣơng diện con ngƣời, việc sử dụng lao động giá rẻ mang lại cái lợi trƣớc mắt cho doanh nghiệp để có thể đảm bảo mục tiêu ngắn hạn đƣợc hoàn thành, tuy nhiên mục tiêu dài hạn sẽ bị ảnh hƣởng khi nhân tố bên ngoài tác động đến yếu tố tâm lý hoặc ảnh hƣởng đến túi tiền của ngƣời lao động, DN sẽ bị mất lao động, và phải tốn thêm chi phí tuyển dụng và đào tạo ngƣời mới, và cần thêm một thời gian để lao động mới hòa nhập với môi trƣờng làm việc của DN.Yếu tố trên sẽ tác động đến năng suất lao động của DN khiến DN sẽ mất vài tháng để lấy lại năng suất vốn có của mình. Đồng thời ta có thể nhận thấy đƣợc rằng, do đặc thù nền kinh tế Việt Nam, cũng nhƣ tình hình lạm phát đang vẫn còn đang cao, DN thật sự vẫn chƣa đủ tiềm lực để đối phó với những bất ổn trên thị trƣờng cũng nhƣ có những dự báo chính xác về diễn biến lên xuống của giá xăng dầu trong nƣớc để có những phòng bị chuẩn xác nhất để có thể tăng lợi nhuận hay giảm những thiệt hại khi giá xăng có chiều hƣớng giảm.
  51. 42 Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU TRƢỜNG THỊNH 3.1. Phƣơng hƣớng hiệu quả công ty trong thời gian tới 3.1.1. Mục tiêu tổng quát Mục tiêu ngắn hạn của công ty là giảm chi phí 10%, trong 5 năm nữa đồng thời với việc giảm chi phí là việc đẩy mạnh doanh thu thêm 50% trong thời gian sắp tới. Mục tiêu dài hạn của công ty là mở rộng mạng lƣới rộng khắp thành phố nhằm đáp ứng đƣợc nhu cầu gia tăng từ khách hàng do các chính sách nới lỏng trong việc quản lý của Nhà nƣớc. 3.1.2. Định hƣớng và phát triển của Công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh Công ty sử dụng chiến lƣợc đáp ứng đƣợc đúng với những gì xã hội yêu cầu và gia tăng đƣợc lợi nhuận cũng nhƣ gia tăng đƣợc số lƣợng chi nhánh để dễ dàng đáp ứng đƣợc nhu cầu gia tăng từ khách hàng. Công ty luôn coi khách hàng là cốt lõi của sự sống DN nên để phát triển đƣợc bền vững DN luôn chú trọng đến chất lƣợng phục vụ và uy tín DN. 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh trong thời gian tiếp theo 3.2.1. Các giải pháp về tăng doanh thu. 3.2.1.1. Các yếu tố thuộc môi trường vi mô của DN Giải pháp về tăng vốn cho DN Cơ sở của giải pháp này là m doanh muốn mở rộng kinh doanh trong tất cả các ngành nghề thì cần phải có một nguồn vốn dồi dào quan trọng là DN muốn mở rộng ra thêm bao nhiêu chi nhánh thì số vốn sẽ tƣơng ứng với chi nhánh mở thêm. Tùy vào quy mô của chi nhánh mà cần số vốn phù hợp có thể sẽ cao hơn số vốn của DN hiện tại nhƣng ta quy về ngang bằng so với số vốn trong giai đoạn 2 này của DN. Giải pháp đặt ra cho vấn đề này là với tình hình tài chính của công ty hiện tại muốn đầu tƣ một chi nhánh mới là rất khó. Nếu tích lũy từ từ với khoản lợi nhuận hàng năm trong khoảng lợi nhuận của năm 2011 thì công ty phải mất 18 năm nữa và DN không đƣợc sử dụng phần lãi này mà phải bỏ vào ngân hàng tiết kiệm lấy lãi. Với phƣơng án nhƣ vậy thì công ty cần rất nhiều thời gian vậy nên để mở rộng chi nhanh mới thì DN cần đi vay vốn ngân hàng hoặc các công ty tài chính để tránh
  52. 43 rủi ro thì khoản trong vòng 10 năm tích lũy hàng năm và kèm theo vay vốn của ngân hàng thì DN sẽ mở thêm đƣợc 1 chi nhánh mới đƣợc bền vững và hoạt động tốt hơn. Dự báo kết qủa khi thực hiện giải pháp này đó là với thêm 10 năm tích lũy kinh nghiêm trong điều hành cũng nhƣ ứng phó với những biến động của thị trƣờng xăng dầu thì việc mở chi nhánh mới DN sẽ hoạt động tốt hơn và phát triển bền vững hơn nữa. Nếu hoạt động tốt thì doanh thu hàng năm đem về sẽ gấp 3.5 lần doanh thu của năm 2011 với tổng mức doanh thu của DN và chi nhánh mới. Giải pháp về marketing chuyên sâu Cơ sở của giải pháp này là hiện tại các DN xăng dầu nhỏ lẻ đang đi theo lối mòn chỉ đƣa ra một vài thông điệp nhỏ chẳng hạn 200m có trạm xăng, hay xăng petrolimex. Điểm đáng nói ở đây là phƣơng thức marketing này đã ăn sâu vào trong tâm trí của các DN này. Bây giờ đang là thời đại của công nghệ số tức là sử dụng smatphone ngƣời ta có thể biết vị trí ngƣời ta đang đứng có bao nhiêu trạm xăng. Hoặc đối với DN xăng có vị trí nhƣ công ty có thể sử dụng các quảng cáo trên cao. Giải pháp đặt ra là DN cần đầu tƣ khoảng chi phí 20 triệu để quảng bá cho công ty trên google map để có thể thu hút đƣợc những KH ô tô vãng lai biết thêm về DN và từ đó kiếm thêm lƣợng KH thân quen mới. Để thu hút những đối tƣợng khách hàng xe máy DN nên làm một tấm áp phích treo trên độ cao khoảng 5 đến 10m, chi phí cho marketing này nằm trong khoảng 7 – 8 triệu. Nếu chọn cách marketing theo hƣớng này thì sẽ thu hút thêm đƣợc một lƣợng khách hàng xe gắn máy về cho DN. Dự báo kết qủa khi thực hiện giải pháp, khi DN chọn 1 trong 2 giải pháp trên để thực hiện với mục đích mở rộng kinh doanh với mức độ ảnh hƣởng của DN với các vùng lân cận để tìm kiếm thêm những KH mới bổ sung cho DN giúp DN có thể hoạt động tốt hơn trong hiện tại. Với mức chi phí thấp hơn 10% sẽ bị chuyển thẳng vào chi phí trực tiếp mà không đƣợc khấu hao nhƣng mức quan tâm của KH sẽ là 15% so với ban đầu, còn việc có giữ KH mới đó trở thành KH quen của mình hay không còn do chất lƣợng phục vụ của DN. Giải pháp về cân bằng mục tiêu ngắn hạn để đảm bảo thực hiện mục tiêu dài hạn.
  53. 44 Cơ sở của giải pháp này là khi mục tiêu ngắn hạn quá cao sẽ dẫn đến tình trạng DN bỏ qua các chi phi đầu tƣ lâu dài để đạt đƣợc mục đích ngắn hạn trƣớc mắt dễ dẫn đến tình trạng đổ vỡ trong kinh doanh. Giải pháp đặt ra với tình trạng này là DN cần cân đối lại mục tiêu ngắn hạn và dàu hạn của bản thân. Nếu nhƣ xác định 10 năm nữa sẽ mở thêm chi nhánh mới để không phụ thuộc quá nhiều vào lãi suất ngân hàng thì DN cần phải đầu tƣ vào các chi phí lâu dài nhƣ nguồn lao động và chuẩn bị chi phí đầu tƣ đất đai và thiết bị máy móc. Nếu muốn rút ngắn thời gian xuống 7 đến 8 năm thì lợi nhuận mỗi năm đạt đƣợc phải tăng lên xấp xỉ 43%/ năm , việc này đòi hỏi DN phải kết hợp đồng thời những giải pháp mới thì mới có khả năng thực hiện đƣợc mục tiêu dài hạn. Với việc lợi nhuận tăng lên mức43 % của năm 2011 thì với mức doanh thu giữ nguyên nhƣ vậy ta cần giảm chi phí xuống 10% so với chi phí ban đầu bỏ ra, hoặc là tăng doanh thu của DN lên 43% so với ban đầu với điều kiện kèm theo là phải giữ nguyên chi phí. Dự báo kết qủa khi thực hiện giải pháp, nếu thực hiện tốt 1 trong 2 giải pháp vừa nêu ra thì DN có thể rút ngắn thời gian để mở thêm một chi nhánh mới và cũng có thêm chi phí để đầu tƣ dài hạn về con ngƣời khi chỉ tăng 43% doanh thu so với năm 2011 (trong giải pháp, chọn năm 2011 làm chuẩn là bởi vì khi chính sách mới đƣợc đƣa ra thì DN có quyền định giá sản phẩm trong biên. Mặc dù điều này vừa có lợi vừa có hại nhƣng nếu thực hiện tốt, nhƣng nếu thực hiện tốt DN có thể đạt đƣợc mức doanh thu tăng 43%). Giải pháp nâng cao tiềm lực cạnh tranh: Cơ sở của giải pháp này là muốn DN hoạt động đƣợc lâu dài thì cần phải giữ vững đƣợc triết lý KD của mình không nên chạy theo cái lợi trƣớc mắt mà bỏ qua cái lợi lâu dài. Dù DN có nguồn vốn dồi dào tới đâu nhƣng nếu không có khách hàng thì nguồn vốn đó cũng dần cạn kiệt và biến mất. Giải pháp đặt ra cho vấn đề này là để cạnh tranh đƣợc với các đối thủ khác thì DN cần phải đặt KH lên hàng đầu, chất lƣợng phục vụ luôn phải đƣợc cải thiện hàng ngày. Và để giải pháp này đƣợc thực thi một cách hiệu quả và đúng nghĩa của nó thì chủ DN cùng với ban lãnh đạo cũng phải chăm sóc tốt cho đời sống nhân viên của mình để họ có thể toàn tâm toàn lực phục vụ cho công việc của mình góp phần đƣa công ty phát triển lên một tầm cao mới.
  54. 45 Dự báo kết qủa khi thực hiện giải pháp này mà chúng ta có thể nhận thấy đƣợc là khi mà đời sống về tinh thần và vật chất đƣợc nâng cao, chi phí chỉ tăng khoảng 5% nhƣng doanh thu đem về lại tăng tới 15% là con số thấp nhất. Bởi chất lƣợng phục vụ đƣợc nâng cao thì ngƣời dân sẽ tự động truyền miệng và quảng cáo thêm cho DN, số lƣợng KH sẽ tăng lên giúp doanh thu của DN tăng lên một cách đáng kể. Lúc đó thì DN đủ sức cạnh tranh với các DN mới mở có nguồn vốn lớn, trang bị máy móc hiện đại. 3.2.1.2. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô của DN Giải pháp giải quyết những ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu. Cơ sở của giải pháp này là ngƣời dân Việt Nam đã dần dần ý thức hơn về việc biến đổi khí hậu toàn cầu nên họ dần dần chuyển sang sử dụng xe đạp, xe điện hay phƣơng tiện chung. Cùng với đó lƣợng chì trong từng sản phẩm cũng bị Nhà nƣớc đƣa ra mức giới hạn để bảo vệ môi trƣờng. Giải pháp đặt ra trong trƣờng hợp này đƣợc đặt ra khi mà các KH sử dụng xe đạp với xe điện sẽ làm giảm doanh thu của công ty vì vậy muốn đảm bảo đƣợc doanh thu nhƣ ban đầu hay có sự tăng trƣởng thì DN cần phải đánh mạnh vào đối tƣợng xe bus. DN có thể thƣơng lƣợng lại với đối tƣợng này để có thể biến họ thành KH thân thiết của mình với chính sách nhƣ giảm 150 đồng/ lít xăng và đậu xe tại bãi với chi phí thấp hơn trƣớc 10%. Dự báo kết qủa khi thực hiện giải pháp này là DN sẽ giữ đƣợc KH lớn bởi lƣợng xăng họ sử dụng nhiều hơn các đối tƣợng khác rất nhiều. Nếu họ cảm thấy DN mang lại cho họ nhiều nguồn lợi thì họ có thể sẽ ký hợp đồng dài hạn với DN. Chi phí DN bỏ ra tăng 15% thì DN cũng thu về mức doanh thu tăng lên 35% so với doanh thu thu về và chi phí DN đang bỏ ra với đối tƣợng KH này. Giải pháp giải quyết sự ảnh hƣởng của các chế phẩm sinh học. Cơ sở của giải pháp này đó là các sản phẩm sinh học ra đời để thay thế cho xăng dầu đồng thời giúp cho môi trƣờng trở nên sạch hơn. Nhiên liệu sinh học là loại nhiên liệu đƣợc hình thành từ các hợp chất có nguồn gốc động thực vật nhƣ nhiên liệu chế xuất từ chất béo của động thực vật (mỡ động vật, dầu dừa ), ngũ cốc (lúa mì, ngô, đậu tƣơng ), phế phẩm nông nghiệp (vật liệu phế thải sau gặt hái nhƣ lá, rơm, rạ, thân bắp, lõi bắp), phế phẩm công nghiệp (vụn gỗ, mạt cƣa, vụn thân cây hoặc cành cây), Trƣớc đây, nhiên liệu sinh học không đƣợc chú trọng. Đây
  55. 46 dƣờng nhƣ chỉ là một loại nhiên liệu phụ thay thế, đƣợc sử dụng ở quy mô nhỏ. Nhƣng nếu nó đƣợc chú trọng hơn nữa thì sẽ có thể doanh thu của DN tụt dốc rất nhanh. Giải pháp đƣợc đặt ra ở đây là nếu muốn tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trƣờng thì chi phí ban đầu ngƣời dân và các DN đƣa ra phải rất lớn, nên doanh thu của DN hiện tại vẫn chƣa bị ảnh hƣởng nhiều. Tuy nhiên đây là vấn đề có lợi cho môi trƣờng nên DN cũng không nên đánh mạnh vào các đối tƣợng này, buộc DN phải chuyển hƣớng sang việc giành thị phần đối với các đối thủ cạnh tranh trong vùng. Để thực hiện tốt giải pháp này, DN cần thực hiện song song các giải pháp đã đƣợc nêu ra ở phía trên. Dự trù kết quả khi thực hiện giải pháp này là khi DN thực hiện tốt các giải pháp đƣợc nêu ra ở phần trên doanh thu hàng năm của DN chỉ tăng khoảng 43% song DN vẫn có chi phí để đào tạo nguồn nhân lực lâu dài ( số liệu so với năm 2011) Giải pháp giải quyết vấn đề một số DN khác ngành chuyển công nghệ để cắt giảm chi phí. Cơ sở của giải pháp này là khi mà lạm phát trữ phí không cần tng chng những năm gần đây vẫn không ngừng tăng khi mà các DN đang cố gắng hết sức tiết kiệm những chi phí không cần thiết thì việc đầu tƣ chuyển đổi công nghệ sang thiết bị không tiêu tốn xăng thì DN sẽ bị mất một khoản doanh thu lớn. Giải pháp đƣợc đặt ra trong tình huống này là DN nên xoa dịu các DN ngành khác bằng việc ký hợp đồng lâu dài cam kết giảm giá bán công bố xuống 150 đồng/ lít để đôi bên cùng có lợi khi mà các DN khác cảm thấy sự nhiệt tình của bản thân DN họ sẽ giữ mối quan hệ với chúng ta lâu hơn nữa. Dự trù kết quả của giải pháp này cũng giống nhƣ với các đối tác xe bus thì chi phí với lƣợng KH này bỏ ra khoảng 15% tăng thêm nhƣng doanh thu đem về có thể tăng cao nhất lên tới 50% so với đối tƣợng KH này vào những năm trƣớc đó. 3.2.2. Các giải pháp để giảm chi phí. Giảm bớt những chi phí không cần thiết Cơ sở của giải pháp này là việc giảm bớt những chi phí không hợp lý luôn là những vấn đề mà các DN luôn quan tâm. Có những chi phí bắt buộc phải chi và có những khoản chi phí khi chúng ta chi ra sau một khoảng thời gian mới biết là nó có hợp lý hay không. Đây là vấn đề về năng lực cũng nhƣ là ý thức của toàn bộ nhân
  56. 47 viên trong DN. Nếu không có sự đồng lòng cố gắng hết mình vì DN thì những khoản chi phí bất hợp lý sẽ ngày càng nhiều thêm. Giải pháp đƣợc đặt ra trong trƣờng hợp này là để thực hiện tốt việc rà soát lại toàn bộ chi phí không đáng có trong DN đòi hỏi một quá trình hợp tác tích cực từ tất cả các cán bộ nhân viên trong toàn DN, cùng đứng ra xem xét lại bộ máy vận hành DN, các khâu quản lý, thực trạng quá trình kinh doanh của DN để có thể có một cái nhìn tổng quan về DN để có thể phát hiện đƣợc những thiếu sót của cán bộ lãnh đạo trong DN, từ đó có thể cải tổ và phát huy những điểm mạnh để DN có thể phát triển bền vững hơn và cắt giảm đƣợc những chi phí không đáng có. Nếu ứng dụng giải pháp này vào cho DN thì chi phí của DN bỏ ra hàng năm có thể giảm xuống 10% so với hiện tại và DN sẽ có tiền để đào tạo chuyên sâu hơn với đội ngũ nhân viên của mình đồng thời DN sẽ có tiền đầu tƣ để mở rộng quy mô của công ty để có thể phát triển bền vững hơn. Đào tạo đội ngũ lâu dài và xây dựng chính sách lƣơng thƣởng hợp lý. Cơ sở của giải pháp này là việc sử dụng lao động giá rẻ mang lại cái lợi trƣớc mắt cho doanh nghiệp để có thể đảm bảo mục tiêu ngắn hạn đƣợc hoàn thành, tuy nhiên mục tiêu dài hạn sẽ bị ảnh hƣởng khi nhân tố bên ngoài tác động đến yếu tố tâm lý hoặc ảnh hƣởng đến túi tiền của ngƣời lao động, DN sẽ bị mất lao động, và phải tốn thêm chi phí tuyển dụng và đào tạo ngƣời mới, và cần thêm một thời gian để lao động mới hòa nhập với môi trƣờng làm việc của DN. Yếu tố trên sẽ tác động đến năng suất lao động của DN khiến DN sẽ mất vài tháng để lấy lại năng suất vốn có của mình. Giải pháp đƣợc đặt ra trong tình huống này là công ty cần xem xét về tình hình kinh doanh của công ty, về các khoản doanh thu, chi phí của công ty để từ đó đƣa ra những chính sách hợp lý nhƣng vẫn phải đảm bảo lợi nhuận cho công ty. Theo nhƣ các giải pháp trên nếu nhƣ thực hiện đồng thời các biện pháp trên thì DN vẫn có tiền để đầu tƣ lâu dài, có thêm chi phí để phát triển DN mạnh hơn vì vậy DN nên chia sẻ thêm lợi nhuận với lao động nhƣ có thêm mức thƣởng hàng quý, hàng năm đối với các nhân viên chính thức nếu nhƣ thực hiện tốt công việc của bản thân và giúp đỡ các đồng nghiệp trogn công việc tạo tinh thần đoàn kết gắn bó giữa các nhân viên với nhau.
  57. 48 Để thực hiện các chính sách dành cho đối tƣợng là nhân viên bán thời gian.Công ty có thể giảm mức lƣơng cơ bản của nhân viên bán thời gian xuống nhƣng vẫn phải đảm bảo mức lƣơng đó sẽ cao hơn các đối thủ cạnh tranh.Để nhân viên gắn bó với công ty lâu dài hơn, ta sẽ dùng khoản tiền chênh lệch đó mà thêm quỹ tiền thƣởng lƣơng tháng 13 cho nhân viên bán thời gian đã gắn bó với công ty từ 8 tháng trở lên. Tạo cho nhân viên niềm tin với công ty cũng nhƣ giúp họ có một cái tết đầm ấm hơn với gia đình. Dự trù kết quả khi ứng dụng giải pháp này trong công ty thì chính sách lƣơng, thƣởng và đãi ngộ tốt sẽ tạo cho nhân viên tinh thần làm việc thoải mái, giảm thiểu những lo lắng, suy nghĩ về tiền lƣơng, về cuộc sống.Qua đó nhân viên sẽ yên tâm công tác, làm việc, cống hiến cho công ty.Và đồng thời tạo thiện cảm tốt giữa nhân viên với công ty, từ đó cổ vũ tinh thần hăng say trong công việc.Và cũng giảm thiểu về những gian lận có thể xảy ra trong quá trình làm việc nhƣ vậy tập thể DN sẽ trở thành 1 khối đoàn kết, hoạt động hết mình vì DN đảm bảo mức doanh thu tăng lên 43% của DN đƣợc hoàn thành. Nâng cao trình độ tổ chức quản lí trong công ty Cơ sở của giải pháp này là do đặc thù nền kinh tế Việt Nam, cũng nhƣ tình hình lạm phát đang vẫn còn đang cao, DN thật sự vẫn chƣa đủ tiềm lực để đối phó với những bất ổn trên thị trƣờng cũng nhƣ có những dự báo chính xác về diễn biến lên xuống của giá xăng dầu trong nƣớc để có những phòng bị chuẩn xác nhất để có thể tăng lợi nhuận hay giảm những thiệt hại khi giá xăng có chiều hƣớng giảm. Giải pháp đặt ra trong vấn đề này là DN cần tăng cƣờng kiến thức chuyên môn, đặc biệt là kiến thức về quản trị rủi ro cho ban lãnh đạo hay cụ thể là giám đốc để góp phần nâng cao cách xử lý với những tình huống bất ngờ xảy ra đối với mặt hàng mà công ty đang kinh doanh. Đồng thời giúp cho giám đốc nắm bắt kịp thời và nhanh chóng tình hình xăng dầu thế giới, và tình hình xăng dầu trong nƣớc để qua đó có thể lên những kế hoạch cụ thể và kịp thời cho quá trình nhập hàng, trữ hàng. Bên cạnh đó, giám đốc cần đƣợc bổ trợ và tăng cƣờng thêm kiến thức về đánh giá và phân tích thị trƣờng để có thể nắm đƣợc diễn biến của thị trƣờng xăng dầu và sẽ đƣa ra những quyết định đúng đắn và chính xác để góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.
  58. 49 Để thực hiện đƣợc các giải pháp này, thiết nghĩ giám đốc có thể sắp xếp thời gian và công việc để tham dự những khoá học về quả trị rủi ro và nghiên cứu thị trƣờng. Bên cạnh đó, công ty sẽ có những hỗ trợ cụ thể nhất nhƣ về việc hỗ trợ chi phí đi lại, học phí, cũng nhƣ là một số chi phí khách quan.Để cho giám đốc luôn yên tâm và cố gắng trong công việc mình đƣợc giao phó. Không chỉ dừng lại ở đó, công ty cần xem xét những chính sách hỗ trợ và những ƣu tiên đặc biệt đối với những vị trong ban lãnh đạo nhằm giữ lại ngƣời tài, ngƣời có kiến thức và tầm nhìn chiến lƣợc có thể làm việc tốt cho công ty sau thời gian học hỏi, nâng cao kiến thức và có thể áp dụng những kiến thức đó phục vụ cho quá trình vận hành của công ty. Dự trù kết quả khi ứng dụng giải pháp này trong DN, điều mà DN sẽ nhận lại đƣợc, đó chính là những con ngƣời có kiến thức sâu rộng, có tầm nhìn, có khả năng đƣa ra chiến lƣợc và giải quyết những vấn đề của công ty một cách khoa học và hiệu quả nhất. Chƣa hết, công ty có thể ổn định hơn về mặt tổ chức, điều hành, vận hành các bộ phận thật trơn tru, tỉ mỉ bởi vì những con ngƣời luôn hết mình làm việc, công hiến cho sự ổn định và phát triển của công ty. Và mục tiêu ngắn hạn và dài hạn đều có thể dễ dàng thực hiện đƣợc một cách suôn sẻ, nếu thuận lợi có thể vƣợt xa kế hoạch đầu tƣ ban đầu. 3.3 Kiến nghị 3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nƣớc Bộ Công thƣơng vừa trình Thủ tƣớng dự thảo mới nhất nghị định thay thế nghị định 84 về cơ chế kinh doanh xăng dầu. Trong dự thảo này, Bộ có mở rộng thêm quyền tăng giá cho DN xăng dầu. Các DN xăng dầu đƣợc quyền tăng giá bán trong phạm vi 3% thay vì ở mốc phạm vi 2% nhƣ trƣớc đây, khi các yếu tố đầu vào cấu thành giá cơ sở biến đổi tăng 3% so với giá bán lẻ hiện hành. Trƣờng hợp giá cơ sở tăng vƣợt 3-7% so với giá bán lẻ hiện hành, DN xăng dầu phải gửi văn bản kê khai giá, dự kiến mức điều chỉnh tới liên Bộ Công thƣơng – Tài chính trƣớc thời gian điều chỉnh hai ngày làm việc. Quá thời hạn trên mà cơ quan Nhà nƣớc không có ý kiến thì thƣơng nhân đƣợc quyền tăng giá bán đến mức 3%. Khoảng còn lại, 4% sẽ do cơ quan điều hành giá của Nhà nƣớc điều chỉnh trong năm ngày làm việc kể từ khi nhận đƣợc quyết định điều chỉnh giá.