Khóa luận Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội, chi nhánh Bình Dương

pdf 79 trang thiennha21 20/04/2022 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội, chi nhánh Bình Dương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_giai_phap_nang_cao_hieu_qua_hoat_dong_cho_vay_ngan.pdf

Nội dung text: Khóa luận Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội, chi nhánh Bình Dương

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Ngọc Dương Sinh viên thực hiện : Lê Võ Liễu Hoàng MSSV: 1054010268 Lớp: 10DQTC02 TP. Hồ Chí Minh, 2014 i.
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Ngọc Dương Sinh viên thực hiện : Lê Võ Liễu Hoàng MSSV: 1054010268 Lớp: 10DQTC02 TP. Hồ Chí Minh, 2014 ii.
  3. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện và có sự hỗ trợ từ Giảng viên hướng dẫn. Các số liệu, kết quả nêu trong Khóa luận tốt nghiệp này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì đề tài nào khác. Tp.HCM, ngày 16 tháng 6 năm 2014 Sinh viên thực hiện Lê Võ Liễu Hoàng iii
  4. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương LỜI CẢM ƠN “Muốn sang thì bắc cầu Kiều, Muốn con hay chữ thì yêu lấy Thầy.” Thật vậy, trên thực tế không có sự thành công nào mà không có sự hướng dẫn, hỗ trợ của những người đi trước, những người Thầy, người Cô, những người vẫn ngày đêm đưa “những con đò cập bến tương lai”. Vì vậy, sau bốn năm học tập tại trường Đại học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các quý Thầy Cô của trường, đặc biệt là các Thầy Cô khoa Quản trị Kinh doanh, đã tận tâm truyền đạt những kiến thức quý báu cho em và các bạn. Bên cạnh đó, em cũng chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Dương, Thầy đã nhiệt tình hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu cho em qua từng buổi gặp để giúp em hoàn thành Khóa luận này với tất cả trách nhiệm và lòng nhiệt thành. Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – chi nhánh Bình Dương, các Cô Chú, các Anh Chị của Ngân hàng, đặc biệt là các Anh Chị phòng Khách hàng Cá nhân đã tạo mọi điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng. Cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô, Ban lãnh đạo MB Bình Dương, cùng các Anh Chị, Cô Chú trong Ngân hàng dồi dào sức khoẻ và luôn thành công trong công việc. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn! Tp.HCM, ngày 16 tháng 6 năm 2014 Sinh viên thực hiện Lê Võ Liễu Hoàng iv
  5. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : Lê Võ Liễu Hoàng MSSV : 1054010268 Khoá : 2010 – 2014 1. Thời gian thực tập 2. Bộ phận thực tập 3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật 4. Kết quả thực tập theo đề tài 5. Nhận xét chung Đơn vị thực tập v
  6. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Ngọc Dương Họ và tên sinh viên : Lê Võ Liễu Hoàng MSSV : 1054010268 Khoá : 2010 – 2014 Tp.HCM, ngày 16 tháng 6 năm 2014 Giảng viên hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Dương vi
  7. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Ý nghĩa của đề tài 2 3. Mục đích nghiên cứu 2 4. Phương pháp luận 3 5. Kết cấu của đề tài 3 CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 4 1.1. Khái niệm về Ngân hàng Thương mại 4 1.2. Hoạt động tín dụng Ngân hàng 4 1.2.1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng 4 1.2.2. Phân loại tín dụng Ngân hàng 4 1.2.3. Quy trình tín dụng Ngân hàng 6 1.3. Hoạt động tín dụng ngắn hạn 9 1.3.1. Khái niệm tín dụng ngắn hạn 9 1.3.2. Nguyên tắc về tín dụng ngắn hạn 9 1.3.3. Điều kiện vay vốn 9 1.3.4. Hình thức cho vay 10 1.3.5. Lãi suất cho vay 10 1.3.6. Phương thức cho vay 10 1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của Ngân hàng 11 1.4.1. Phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn của Ngân hàng 11 1.4.2. Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng 11 1.4.3. Phân tích quy mô, chất lượng nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn 11 1.5. Bài học kinh nghiệm về việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn 13 1.5.1. Kinh nghiệm của các Ngân hàng trên thế giới 13 1.5.2. Bài học kinh ngiệm cho các NHTM của Việt Nam 14 vii
  8. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương TÓM TẮT CHƯƠNG 1 14 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN TẠI MB BÌNH DƯƠNG 15 2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội 15 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 15 2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – CN Bình Dương 17 2.1.2.1. Sơ lược về MB Bình Dương 17 2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ hoạt động 17 2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức 19 2.1.2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong 3 năm (2011 – 2013) 21 2.1.2.5. Định hướng trong tương lai 23 2.2. Thực trạng tình hình cho vay ngắn hạn tại NHTMCP Quân Đội – chi nhánh Bình Dương 24 2.2.1. Phân tích quy trình tín dụng tại MB Bình Dương 24 2.2.2. Phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn của MB Bình Dương 28 2.2.3. Phân tích tình hình huy động vốn của MB Bình Dương 30 2.2.4. Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn của MB Bình Dương 33 2.2.4.1. Doanh thu từ hoạt động cho vay ngắn hạn 33 2.2.4.2. Doanh số cho vay ngắn hạn 35 2.2.4.3. Dư nợ ngắn hạn 38 2.2.4.4. Doanh số thu nợ ngắn hạn 42 2.2.4.5. Nợ quá hạn ngắn hạn 44 2.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn khác tại MB Bình Dương 47 2.2.5.1. Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn 47 2.2.5.2. Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động 48 2.2.5.3. Hệ số thu nợ ngắn hạn 48 2.2.5.4. Nợ quá hạn ngắn hạn trên tổng dư nợ ngắn hạn 48 2.2.5.5. Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn 49 viii
  9. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương 2.3. Nhận xét về hoạt động cho vay ngắn hạn của MB Bình Dương 49 2.3.1. Những kết quả đạt được 49 2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn của MB Bình Dương 50 2.3.2.1. Những tồn tại 50 2.3.2.2. Những nguyên nhân 51 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 52 CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 53 3.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển của MB Bình Dương giai đoạn 2014 – 2019 53 3.1.1. Mục tiêu chung 53 3.1.2. Mục tiêu cụ thể 54 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại MB Bình Dương 54 3.2.1. Mở rộng và quảng bá các hình thức tín dụng ngắn hạn 54 3.2.2. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng ngắn hạn 55 3.2.3. Giải pháp hạn chế nợ quá hạn 56 3.2.4. Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng 60 3.3. Kiến nghị 61 3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước 62 3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 62 3.3.3. Kiến nghị đối với MB Bình Dương 63 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 64 KẾT LUẬN 65 ix
  10. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Giải thích MB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội NHTM Ngân hàng Thương mại NHTMCP Ngân hàng Thương mại Cổ phần NH Ngân hàng NXB Nhà xuất bản TDNH Tín dụng ngân hàng SXKD Sản xuất kinh doanh NHNNVN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam WTO Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization) IMF Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund) TMCP Thương mại Cổ phần CNH – HĐH Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá PGD Phòng giao dịch CN Chi nhánh VNĐ Việt Nam đồng HĐKD Hoạt động kinh doanh QHKH Quan hệ khách hàng KH Khách hàng TSĐB Tài sản đảm bảo TCKT Tổ chức kinh tế DN Doanh nghiệp TM – DV Thương mại – dịch vụ NgH Ngắn hạn CBTD Cán bộ tín dụng BCTC Báo cáo tài chính KH – KT Khoa học – Kỹ thuật x
  11. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG Trang Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của MB Bình Dương giai đoạn 2011 – 2013 22 Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của MB Bình Dương 29 Bảng 2.3: Tổng huy động vốn qua các năm 31 Bảng 2.4: Doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tượng khách hàng 36 Bảng 2.5: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành 37 Bảng 2.6: Dư nợ ngắn hạn theo đối tượng khách hàng 39 Bảng 2.7: Dư nợ ngắn hạn theo ngành 40 Bảng 2.8: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo đối tượng khách hàng 42 Bảng 2.9: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành 43 Bảng 2.10: Nợ quá hạn ngắn hạn theo đối tượng khách hàng 45 Bảng 2.11: Nợ quá hạn ngắn hạn theo ngành 45 Bảng 2.12: Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn 47 xi
  12. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MB Bình Dương 19 Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện doanh thu, chi phí và lợi nhuận sau thuế tại MB Bình Dương qua 3 năm (2011 – 2013) 22 Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng nguồn vốn huy động của MB Bình Dương 31 Biểu đồ 2.3: Tổng huy động vốn của MB Bình Dương so với toàn hệ thống MB 33 Biểu đồ 2.4: Doanh thu từ hoạt động cho vay so với tổng doanh thu tại MB Bình Dương 34 Biểu đồ 2.5: Doanh thu từ hoạt động cho vay ngắn hạn so với tổng doanh thu cho vay tại MB Bình Dương 34 Biểu đồ 2.6: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành 37 Biểu đồ 2.7: Dư nợ ngắn hạn theo ngành 40 Biểu đồ 2.8: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành 43 Biểu đồ 2.9: Nợ quá hạn ngắn hạn theo ngành 46 xii
  13. Khóa Luận Tốt Nghiệp 1 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương LỜI MỞ ĐẦU  1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển một cách mạnh mẽ sau khi gia nhập vào WTO. Đây là một dấu ấn quan trọng trong nến kinh tế Việt Nam, là đòn bẩy để đưa Việt Nam đi lên, tiến gần đến nền kinh tế phát triển. Trước cơ hội cũng như sức ép từ sự kiện này, các doanh nghiệp trong nước buộc phải không ngừng tăng cường nguồn lực để cạnh tranh với các đối thủ trong nước cũng như nước ngoài. Do đó, nhu cầu về vốn của các tổ chức kinh tế và cá nhân ngày càng gia tăng. Và ngân hàng là nơi có thể đáp ứng nhu cầu này của họ. Chính điều này đã làm cho hoạt động kinh doanh của các NHTM ngày càng trở nên sôi động. Các ngân hàng không ngừng cạnh tranh với nhau bằng cách nâng cao chất lượng phục vụ, đưa ra nhiều sản phẩm, dịch vụ mới, hấp dẫn nhằm thu hút ngày càng nhiều khác hàng đến giao dịch tại ngân hàng mình. Muốn thực hiện được điều này, ngay từ bây giờ, mỗi ngân hàng cần phải lập ra cho mình một chiến lược kinh doanh hiệu quả, bên cạnh đó phải tìm ra các mặt yếu kém còn tồn tại trong hoạt động của mình để có biện pháp giải quyết kịp thời. Hiện tại, ở Bình Dương nhu cầu vay vốn ở các doanh nghiệp là rất lớn, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Bên cạnh đó, còn có nhiều đối tượng khác như cá nhân, cán bộ, công nhân viên, hộ sản xuất kinh doanh cá thể, cũng có nhu cầu vay vốn với nhiều mục đích khác nhau như vay tiêu dùng hay vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển. Và để có thể thu hút một lượng lớn các khách hàng tiềm năng này cũng như cạnh tranh lại các ngân hàng khác đang có mặt tại thị trường Bình Dương như: Sacombank, Vietcombank, Agribank, thì NHTMCP Quân Đội (MB) – Chi nhánh Bình Dương cần phải có những chiến lược kinh doanh hợp lý. Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM, phản ánh hoạt động đặc trưng của Ngân hàng, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, mang lại thu nhập lớn nhất song cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất cho Ngân hàng, mà trong đó hoạt động Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  14. Khóa Luận Tốt Nghiệp 2 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương cho vay ngắn hạn lại chiếm tỷ trọng khá lớn. Xuất phát từ tầm quan trọng của tín dụng nói chung và hoạt động cho vay ngắn hạn nói riêng cũng như việc muốn tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng, em đã chọn đề tài “Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội Chi Nhánh Bình Dương” để làm đề tài Khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI Trong những hoạt động của NH thì hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu tạo ra doanh thu và lợi nhuận, thậm chí còn quyết định sự tồn tại và phát triển của NH. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động kinh doanh, vì nhiều nguyên nhân khác nhau mà tín dụng, trong đó có hoạt động cho vay ngắn hạn, gây ra những rủi ro cho ngân hàng. Những rủi ro này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của NH mà còn ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế và có thể gây ra những tác động xấu đến xã hội. Bài luận này sẽ phân tích quy trình và những nội dung cơ bản trong hoạt động cho vay ngắn hạn của NH, từ đó chỉ ra những tồn tại, hạn chế của NH, những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn của NH cũng như việc đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay ngắn hạn, qua đó tạo cơ sở đối chiếu với những kiến thức đã học và tự rút ra kinh nghiệm cho bản thân và cũng là tài liệu tham khảo để Ngân hàng TMCP Quân Đội đưa ra những biện pháp mới phù hợp với hoạt động tín dụng của mình, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, thúc đẩy Ngân hàng hoạt động có hiệu quả. 3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU - Tìm hiểu thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn tại NHTMCP Quân Đội – Chi nhánh Bình Dương. - Đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại NHTMCP Quân Đội – Chi nhánh Bình Dương. - Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại NHTMCP Quân Đội – chi nhánh Bình Dương. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  15. Khóa Luận Tốt Nghiệp 3 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương 4. PHƯƠNG PHÁP LUẬN Kết hợp những kiến thức có được qua quá trình học hỏi và thời gian thực tập tại NHTMCP Quân Đội – chi nhánh Bình Dương, đề tài nghiên cứu sử dụng những phương pháp sau:  Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu thực tế liên quan đến việc phân tích thực trạng cho vay ngắn hạn tại NHTMCP Quân Đội – chi nhánh Bình Dương qua 3 năm gần nhất (2011 – 2012 – 2013). + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2011 – 2013). + Bảng cân đối kế toán năm 2011 – 2012 – 2013. + Báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn + Tổng hợp các thông tin từ tạp chí Ngân hàng, những tư liệu tín dụng tại Ngân hàng, sách báo về Ngân hàng.  Phương pháp xử lý số liệu: sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp các kết quả đạt được qua các năm để thấy được xu hướng phát triển của Ngân hàng. 5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của khóa luận tốt nghiệp gồm ba chương: Chương 1: Cơ sở lý luận Chương 2: Thực trạng tình hình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Bình Dương Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Bình Dương Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  16. Khóa Luận Tốt Nghiệp 4 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN  1.1. KHÁI NIỆM VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Luật các Tổ chức Tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua ngày 12 tháng 12 năm 1997, định nghĩa: Ngân hàng Thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan. Luật này còn định nghĩa: Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của Pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng cung ứng các dịch vụ thanh toán. (Nguồn: TS. Nguyễn Minh Kiều (2007). Chương 1, “Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại ’’, NXB Thống Kê, TPHCM, trang 19) 1.2. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.2.1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định. Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung: - Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng. - Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn. - Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí. (Nguồn: TS. Nguyễn Minh Kiều (2009). Chương 1, “Tín dụng và thẩm định Tín dụng Ngân hàng ’’, NXB Thống Kê, TPHCM, trang 23) 1.2.2. Phân loại tín dụng Ngân hàng TDNH có thể chia thành nhiều loại khác nhau tuỳ theo những tiêu thức phân loại khác nhau. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  17. Khóa Luận Tốt Nghiệp 5 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương 1.2.2.1. Dựa vào thời hạn, có thể chia thành các loại sau: - Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm, nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động. - Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm, nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định. - Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư. 1.2.2.2. Dựa vào mục đích của tín dụng: - Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp. - Cho vay tiêu dùng cá nhân. - Cho vay bất động sản. - Cho vay nông nghiệp. - Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu. 1.2.2.3. Dựa vào mức độ tín dụng của khách hàng: - Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay. - Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác. 1.2.2.4. Dựa vào phương thức cho vay: - Cho vay theo món. - Cho vay theo hạn mức tín dụng. 1.2.2.5. Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay: - Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn. - Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp. - Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tuỳ thuộc vào khả năng tài chính của người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  18. Khóa Luận Tốt Nghiệp 6 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương 1.2.3. Quy trình tín dụng Ngân hàng 1.2.3.1. Khái niệm quy trình tín dụng Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng. (Nguồn: TS. Nguyễn Minh Kiều (2007). Chương 5, “Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại ’’, NXB Thống Kê, TPHCM, trang 187) 1.2.3.2. Quy trình tín dụng Ngân hàng Tuỳ theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng đều tự thiết kế và xây dựng cho mình một quy trình tín dụng riêng. Sau đây là các bước cơ bản của một quy trình tín dụng: Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng Bước 2: Phân tích tín dụng Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng Bước 4: Giải ngân Bước 5: Giám sát tín dụng Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng 1.2.3.2.1. Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng: Đây là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó được thực hiện ngay sau khi các chuyên viên tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn. Tuỳ theo quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu và quy mô tín dụng, chuyên viên tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tin yêu cầu khác nhau. Một bộ hồ sơ cần thu thập các thông tin chủ yếu sau: - Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng. - Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng. - Thông tin về đảm bảo tín dụng. Để thu thập được các thông tin trên, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng các loại giấy tờ sau: - Giấy đề nghị vay vốn. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  19. Khóa Luận Tốt Nghiệp 7 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương - Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng (giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm, điều lệ hoạt động, ). - Phương án SXKD và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư. - Báo cáo tài chính của thời kì gần nhất. - Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay. - Các giấy tờ khác có liên quan nếu cần thiết. 1.2.3.2.2. Phân tích tín dụng Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm năng của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc lẫn lãi. 1.2.3.2.3. Quyết định và ký hợp đồng tín dụng Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng. Đây là khâu cực kì quan trọng trong quy trình tín dụng và cũng là khâu khó xử lý nhất, và thường phạm vào hai sai lầm sau: - Quyết định chấp nhận cho vay đối với một khách hàng không tốt. - Từ chối cho vay đối với khách hàng tốt. => Cả 2 loại sai lầm này đều dẫn đến thiệt hại đáng kể cho ngân hàng. Loại thứ nhất dễ dẫn đến thiệt hại do nợ quá hạn hoặc nợ không thu hồi tức là thiệt hại về tài chính. Loại thứ hai dẫn đến thiệt hại về uy tín và mất cơ hội cho vay. Cơ sở ra quyết định tín dụng: Trước hết là dựa vào thông tin thu thập và xử lý từ hồ sơ tín dụng, do giai đoạn trước chuyển sang. Kế đến, dựa vào những thông tin khác hoặc thông tin cập nhật có liên quan như tình hình thị trường, các qui định về hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, chính sách của Ngân hàng, Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho vay. Nếu chấp thuận cho vay, thì các chuyên viên tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký hợp đồng tín dụng và làm các bước tiếp theo. Nếu từ chối cho vay, Ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho khách hàng. 1.2.3.2.4. Giải ngân Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết. Giải ngân là cung cấp tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng. Khâu giải ngân góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có xảy ra sai Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  20. Khóa Luận Tốt Nghiệp 8 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương sót ở khâu trước đó. Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích hay không. Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng hoá hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này. 1.2.3.2.5. Giám sát tín dụng Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu đảm bảo cho số tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này. Các phương pháp giám sát tín dụng bao gồm: - Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng. - Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng theo định kỳ. - Kiểm soát lại điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nơi cư trú của khách hàng đứng tên vay vốn. Kiểm tra các hình thức đảm bảo tiền vay. - Giám sát hoạt động của khách hàng thông qua mối quan hệ với khách hàng khác. - Giám sát hoạt động của khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác. 1.2.3.2.6. Thanh lý hợp đồng tín dụng Đây là khâu cuối cùng của quy trình tín dụng. Khâu này gồm các việc quan trọng cần xử lý như: - Thu nợ: bao gồm các hình thức như thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn, thu nợ gốc một lần khi đáo hạn và thu lãi theo định kỳ, thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn. - Tái xét hợp động tín dụng. - Thanh lý hợp đồng tín dụng. (Nguồn: TS. Nguyễn Minh Kiều (2007). Chương 5, “Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại ’’, NXB Thống Kê, TPHCM, trang 188 - 193) Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  21. Khóa Luận Tốt Nghiệp 9 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương 1.3. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN 1.3.1. Khái niệm tín dụng ngắn hạn Tín dụng ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn dưới một năm. Mục đích của loại cho vay này là sử dụng cho việc bổ sung nguồn vốn lưu động hoặc phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân. (Nguồn: TS. Nguyễn Minh Kiều (2009). Chương 1, “Tín dụng và thẩm định Tín dụng Ngân hàng ’’, NXB Thống Kê, TPHCM, trang 24) 1.3.2. Nguyên tắc về tín dụng ngắn hạn Tín dụng ngắn hạn ở Việt Nam được thực hiện theo hai nguyên tắc sau đây: - Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế. Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải hướng tới mục tiêu và yêu cầu về kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn phát triển. Đối với các đơn vị kinh tế, tín dụng cũng phải đáp ứng các mục đích cụ thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để thúc đẩy các doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình. - Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Nguyên tắc này được đề ra nhằm đảm bảo cho các NHTM tồn tại và hoạt động một cách bình thường. Bởi vì nguồn vốn cho vay của Ngân hàng chủ yếu là huy động vốn. Đó là một bộ phận tài sản mà các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng. Ngân hàng có nghĩa vụ đáp ứng các yêu cầu rút tiền mà khách hàng của họ yêu cầu. Nếu các khoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng. 1.3.3. Điều kiện vay vốn Khách hàng vay vốn phải có đủ các điều kiện sau: - Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. - Người vay vốn có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. - Có phương án SXKD, dự án đầu tư khả thi, hiệu quả. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  22. Khóa Luận Tốt Nghiệp 10 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương - Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của chính phủ và hướng dẫn của Thống đốc NHNNVN. 1.3.4. Hình thức cho vay: Cho vay kinh doanh: việc cho vay của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh ngắn hạn cho các doanh nghiệp, hộ SXKD, chủ yếu là bổ sung vốn lưu động thiếu hụt của khách hàng. Theo lĩnh vực kinh doanh của khách hàng thì cho vay ngắn hạn bao gồm: - Cho vay công nghiệp và thương mại: giúp khách hàng trang trãi các chi phí hoạt động, như chi phí mua hàng, trả lương, trả thuế, - Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng: tạm ứng vốn cho bên thi công trong giai đoạn thi công các công trình xây dựng. - Cho vay khác: kinh doanh chứng khoán, 1.3.5. Lãi suất cho vay Lãi suất cho vay được ngân hàng và khách hàng vay vốn thoả thuận và ghi vào hợp đồng tín dụng. Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng cho vay xác định và công bố công khai lãi suất cho vay theo từng loại khách hàng, từng đối tượng cho vay. 1.3.6. Phương thức cho vay Theo quy chế cho vay của Ngân hàng nhà nước, các tổ chức tín dụng được phép thoả thuận với khách hàng về việc áp dụng các phương thức cho vay: - Cho vay từng lần; - Cho vay theo hạn mức tín dụng; - Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng; - Cho vay theo dự án; - Cho vay trả góp; - Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; - Cho vay theo hạn mức thấu chi; - Cho vay hợp vốn; Có nhiều phương thức cho vay khác nhau tuy nhiên ngân hàng chỉ áp dụng hai phương thức cho vay phổ biến nhất là phương thức cho vay từng lần và phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  23. Khóa Luận Tốt Nghiệp 11 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương 1.4. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG 1.4.1. Phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn của Ngân hàng (Đơn vị tính: %) Tỷ trọng từng loại vốn bằng = số dư từng loại vốn x 100% Tổng vốn Chỉ số này cho biết tỷ trọng của từng loại vốn trong tổng nguồn vốn tại ngân hàng, qua đó có thể nhận xét đúng đắn về điểm mạnh, điểm yếu của ngân hàng để hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp trong tương lai. 1.4.2. Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng (Đơn vị tính: %) Tỷ trọng từng loại tiền gửi = số dư từng loại tiền gửi x 100% trên tổng vốn huy động tổng số vốn huy động Chỉ số này xác định cơ cấu của nguồn vốn huy động để phát hiện mặt mạnh, mặt yếu của ngân hàng trong kinh doanh. Nếu ngân hàng có tỷ trọng tiền gửi trong kỳ hạn cao thì ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi trong việc tạo ra lợi nhuận, ngược lại nếu ngân hàng có tỷ lệ tiền gửi với lãi suất cao chiếm tỷ trọng lớn thì ngân hàng sẽ vướng phải khó khăn trong việc giải quyết đầu ra của nguồn vốn. 1.4.3. Phân tích quy mô, chất lượng nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn 1.4.3.1. Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn (Đơn vị tính : %) Dư nợ ngắn hạn trên = dư nợ ngắn hạn x 100% tổng nguồn vốn tổng nguồn vốn Cho biết tỷ trọng đầu tư vào tín dụng ngắn hạn chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn tại ngân hàng. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  24. Khóa Luận Tốt Nghiệp 12 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương 1.4.3.2. Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động (Đơn vị tính : %) Dư nợ ngắn hạn trên = dư nợ ngắn hạn x 100% vốn huy động vốn huy động Chỉ tiêu này giúp so sánh khả năng cho vay ngắn hạn của ngân hàng với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động. 1.4.3.3. Hệ số thu nợ ngắn hạn (Đơn vị tính : %) Hệ số thu nợ ngắn hạn = doanh số thu nợ ngắn hạn x 100% Doanh số cho vay ngắn hạn Hệ số này cho biết khả năng thu hồi nợ ngắn hạn của ngân hàng. 1.4.3.4. Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn trên tổng dư nợ ngắn hạn (Đơn vị tính : %) Nợ quá hạn ngắn hạn trên = nợ quá hạn ngắn hạn x 100% tổng dư nợ ngắn hạn tổng dư nợ ngắn hạn Chỉ số này dùng để đánh giá chất lượng của công tác tín dụng. Chỉ số này càng thấp thì càng tốt. Thực tế trong kinh doanh, rủi ro là việc không tránh khỏi nên ngân hàng thường chấp nhận một tỷ lệ nhất định được coi là giới hạn an toàn. Mức giới hạn này ở mỗi nước là khác nhau, riêng ở Việt Nam hiện nay chấp nhận tỷ lệ này là 5%. 1.4.3.5. Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn (Đơn vị tính: lần) Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn = doanh số thu nợ ngắn hạn Dư nợ ngắn hạn bình quân Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  25. Khóa Luận Tốt Nghiệp 13 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương Trong đó: Dư nợ ngắn hạn = dư nợ ngắn hạn đầu kì + dư nợ ngắn hạn cuối kì bình quân 2 Chỉ tiêu phản ánh số vòng chu chuyển của vốn vay, thường là một năm. Chỉ tiêu này càng tăng thì tính tổ chức, quản lý tín dụng càng tốt, chất lượng cho vay càng cao. Tuy nhiên, chỉ tiêu này chỉ phản ánh một cách tương đối vì nếu một NHTM cho vay các doanh nghiệp sản xuất chiếm tỷ trọng lớn dư nợ, thì chỉ tiêu này hấp dẫn hơn NHTM khác cho vay các doanh nghiệp thương mại. 1.5. BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN 1.5.1. Kinh nghiệm của các Ngân Hàng trên thế giới 1.5.1.1. Thái Lan Sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997, Thái Lan đã nhanh chóng đưa ra những biện pháp để cải tổ hệ thống tài chính NH nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn như sau: - Tiến hành đóng cửa 52 NHTM và Công ty tài chính, tổ chức tiến hành sắp xếp lại các NHTM cho phù hợp hơn. - Các NHTM Thái Lan cố gắng hơn trong việc nâng cao chất lượng tín dụng đặc biệt là tín dụng ngắn hạn, phân tán rủi ro bằng cách tập trung vào các giải pháp quy định phân loại và lựa chọn khách hàng; hạn mức cho vay đối với một khách hàng không quá 25% vốn tự có, các khoản nợ ngoại bảng không quá 50% vốn, các NHTM không được đầu tư quá 20% tổng số vốn vào cổ phần, giấy chứng nhận nợ của một công ty. Bên cạnh đó, các NHTM thực hiện 100% dự phòng đối với khoản nợ đáng nghi ngờ. - Chính phủ tiến hành thành lập các công ty quản lý tài sản có trách nhiệm quản lý nợ khó đòi, tiến hành thu nợ. Với những kiên quyết trong cải cách NH, đồng thời với sự trợ giúp của IMF đã giúp Thái Lan phục hồi sau khủng hoảng. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  26. Khóa Luận Tốt Nghiệp 14 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương 1.5.1.2. Trung Quốc Năm 1988, Trung Quốc tiến hành cơ cấu lại hệ thống NH và doanh nghiệp Nhà nước trong 3 năm, nhằm nâng cao chất lượng tín dụng bao gồm: - Chính phủ Trung Quốc bán hàng loạt các doanh nghiệp yếu kém, tách các khoản nợ của doanh nghiệp Nhà nước ra khỏi bảng cân đối kế toán NH. - Xóa bỏ các chi nhánh kinh doanh thua lỗ của các NHTM quốc doanh, thành lập các NHTMCP ở 300 thành phố. - Năm 1999, thành lập công ty xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho NHTM. Với những nổ lực trên, Trung Quốc đã từng bước tháo gỡ những tồn tại yếu kém của hệ thống NH, nhanh chóng đưa ra các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng, tạo sân chơi bình đẳng giữa các loại hình NH nhằm thực hiện xây dựng hệ thống NH vững mạnh trong điều kiện hội nhập quốc tế. 1.5.2. Bài học kinh nghiệm cho các NHTM của Việt Nam Việc nâng cao chất lượng tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngắn hạn của các NHTM Việt Nam cần phải nhận được sự quan tâm của Chính phủ và NH Nhà nước với các giải pháp mạnh và tập trung là việc cơ cấu lại các NHTM, sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước. Chính phủ cũng cần ban hành các cơ chế cho các công ty quản lý nợ một cách có hiệu quả, giúp cho các NHTM xử lý tốt nợ tồn đọng. Bên cạnh đó, NH Nhà nước cần đưa ra các cảnh báo đối với việc đầu tư của các NHTM nhằm hạn chế những rủi ro tín dụng. Từ đó, nâng cao được chất lượng tín dụng, trong đó có tín dụng ngắn hạn, đối với các NHTM, giúp các NHTM phát triển một cách bền vững trong môi trường cạnh tranh mạnh mẽ của thời kỳ hội nhập. TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Chương 1 của khóa luận đã trình bày những cơ sở lý luận về tín dụng Ngân hàng, tín dụng ngắn hạn và một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn. Trong đó, tập trung trình bày về các khái niệm, chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn. Đây là những vấn đề mang tính chất cơ sở, làm nền tảng để đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Bình Dương ở chương tiếp theo. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  27. Khóa Luận Tốt Nghiệp 15 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN TẠI MB BÌNH DƯƠNG  2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội (Military Bank – MB) được thành lập vào năm 1994. Trải qua hơn 19 năm hoạt động, MB liên tục kinh doanh có hiệu quả và được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đánh giá là một trong những NHTMCP hàng đầu Việt Nam. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội là pháp nhân được hình thành từ vốn góp của các doanh nghiệp Quân Đội và các cổ đông trong cả nước. Trước yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng và phát triển khu vực kinh tế Quốc phòng, các doanh nghiệp Quân Đội cần có một nguồn vốn hỗ trợ và các dịch vụ ngân hàng để đáp ứng kịp thời nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Ngày 4 tháng 11 năm 1994, Ngân hàng Quân Đội đã chính thức được khai trương và đi vào hoạt động theo Quyết định số 00374/GP-UB (ngày 30 tháng 12 năm 1993) của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội và Giấy phép số 0054/NH-GP (ngày 14 tháng 9 năm 1994) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Hiện nay, Ngân hàng có trụ sở chính đặt tại số 21 Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội. MB phục vụ các đối tượng khách hàng đa dạng bao gồm các doanh nghiệp và các cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong đó có doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cá nhân. Với phương châm hoạt động “VỮNG VÀNG – TIN CẬY’’, MB luôn đặt lợi ích của khách hàng gắn liền với lợi ích của Ngân hàng. Những năm qua, MB luôn là người đồng hành tin cậy của khách hàng. Ngân hàng đã không ngừng đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng phục vụ, nhằm đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  28. Khóa Luận Tốt Nghiệp 16 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương Từ một điểm giao dịch với 25 cán bộ, nhân viên, cơ sở vật chất hết sức khiêm tốn vào ngày đầu thành lập, đến nay quy mô của MB đã lớn mạnh hơn rất nhiều. Từ 20 tỷ đồng vốn điều lệ khi mới thành lập, đến nay vốn điều lệ của MB đã đạt 11,256 tỷ đồng và đang dự kiến sẽ tăng thêm 1500 tỷ đồng nữa để đạt số vốn điều lệ là 12,756 tỷ đồng vào cuối năm 2014. Sau 20 năm phát triển, MB đang trở thành một tập đoàn tài chính mạnh mẽ trong các lĩnh vực ngân hàng, bất động sản, quản lý nợ, đầu tư chứng khoán, cho thuê văn phòng và bảo hiểm. Để đáp ứng cho nhu cầu phát triển, MB liên tục mở rộng mạng lưới hoạt động, phủ sóng khắp các tỉnh thành, trung tâm kinh tế trọng điểm trong cả nước. Đến nay, MB đã có gần 200 điểm giao dịch trong cả nước và 2 chi nhánh ở Lào và Campuchia. Riêng quý I năm 2014, MB đã mở thêm những điểm giao dịch mới như: Thái Bình, Bắc Giang, Hà Tĩnh. Mạng lưới các ngân hàng đại lý của MB cũng được mở rộng tại nhiều nước trên thế giới, đảm bảo cho việc thanh toán và giao dịch với các châu lục trên thế giới, hợp tác cung cấp các dịch vụ ngân hàng toàn cầu. Song song với việc mở rộng mạng lưới hoạt động, MB luôn chú trọng công tác đầu tư phát triển nguồn lực và ứng dụng công nghệ mới. Ngày 18/01/2006, ngân hàng TMCP Quân Đội đã ký kết hợp đồng cung cấp phần mềm quản trị Ngân hàng T24 với tập đoàn Temenos của Thuỵ Sỹ. Đây là một giải pháp dành cho hệ thống Ngân hàng tích hợp hàng đầu trên thế giới, giúp nâng cao hiệu suất giao dịch và đảm bảo truy cập vào mọi thời điểm, đồng thời tăng cường tính an toàn, bảo mật của hệ thống. Việc phát triển nguồn nhân lực thông qua một chính sách nhất quán giữa thu hút, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đã giúp cho Ngân hàng có một nguồn nhân lực ổn định và mang tính chuyên nghiệp ngày càng cao. Với đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, tốt nghiệp đại học trong và ngoài nước, hơn 7200 con người đang lao động và sáng tạo ở MB đã đóng vai trò mang tính quyết định cho những thành công của Ngân hàng. Số lượng khách hàng không ngừng được mở rộng và tăng lên nhanh chóng, tăng trưởng bình quân hàng năm đạt mức 20 – 40%. Nhiều chỉ tiêu quan trọng của MB đang nằm trong nhóm các NHTMCP dẫn đầu thị trường như: Tổng tài sản, Huy Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  29. Khóa Luận Tốt Nghiệp 17 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương động vốn, Dư nợ cho vay, Chỉ số sinh lợi, Năng suất lao động, MB cũng là Ngân hàng Việt Nam duy nhất có lợi nhuận và tăng trưởng tín dụng trong các cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 1997, năm 2008 cũng như giai đoạn 2010 – 2012 vừa qua. Hiệu quả hoạt động của MB luôn được các cơ quan quản lý, đối tác cũng như khách hàng đánh giá cao. MB liên tục được Ngân hàng Nhà nước xếp hạng A và trao tặng nhiều bằng khen cho những thành tích xuất sắc, nhiều giải thưởng có uy tín, giá trị khác. Với những thành tựu đạt được đáng khích lệ, MB đã nổ lực hết mình để đóng góp cho sự nghiệp CNH – HĐH và sự phát triển kinh tế của đất nước. 2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội Chi Nhánh Bình Dương 2.1.2.1. Sơ lược về Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội – Chi Nhánh Bình Dương Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – chi nhánh Bình Dương là chi nhánh cấp 1 thuộc hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội, hiện đang quản lý 2 phòng giao dịch là PGD Sóng Thần và PGD Thuận An. Chi nhánh được thành lập từ năm 2009, tuy chỉ có 5 năm hoạt động nhưng CN Bình Dương được đánh giá khá cao trong hệ thống MB. 2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ hoạt động Ngân hàng thương mại Quân Đội – chi nhánh Bình Dương có chức năng và nhiệm vụ như sau: 2.1.2.2.1. Về huy động vốn: - Huy động vốn với mức tối đa các nguồn vốn trong nước nói chung và trong tỉnh nói riêng, thu hút nhiều vốn nước ngoài đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước. - Huy động tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn của dân cư và các tổ chức kinh tế bằng VNĐ và ngoại tệ. - Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu ngắn hạn và dài hạn. - Huy động vốn thông qua thanh toán liên ngân hàng. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  30. Khóa Luận Tốt Nghiệp 18 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương - Vay vốn từ Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội Trung Ương và từ các tổ chức tín dụng khác. - Thu hồi các công trình đã cho vay đầu tư đến hạn trả nợ và nguồn huy động khác. 2.1.2.2.2.Về hoạt động tín dụng - Thực hiện nghiệp vụ ngắn, trung và dài hạn với mọi thành phần kinh tế. - Thực hiện tín dụng ngắn hạn bổ sung vốn lưu động cho các công ty sản xuất kinh doanh, dịch vụ với nhiều loại khách hàng. - Củng cố và phát triển khách hàng truyền thống: khối khách hàng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ, cung ứng thiết bị, - Phát triển, khai thác hộ sản xuất cá thể, tư nhân thuộc mọi lĩnh vực bao gồm: kinh doanh, dịch vụ và tiêu dùng. - Mở rộng và phát triển quan hệ hợp tác, quan hệ rộng rãi với khách hàng là các ngân hàng trong và ngoài nước, các tổ chức tài chính tín dụng.  Trong đó, phạm vi hoạt động mà MB Bình Dương đặc biệt quan tâm là: - Huy động và cho vay vốn đối với mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp nhân dân. - Hoạt động thanh toán: thanh toán bù trừ, thanh toán liên ngân hàng, thanh toán quốc tế, và các nghiệp vụ có liên quan như: mở tài khoản thanh toán, séc, - Hoạt động kinh doanh ngoại tệ. - Các dịch vụ ngân quỹ: chuyển tiền, chi lương, giao nhận tiền tận nơi, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  31. Khóa Luận Tốt Nghiệp 19 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương 2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức 2.1.2.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MB Bình Dương Ban Giám Đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng tổ kế khách khách dịch thẩm chức toán hàng hàng vụ định hành và cá doanh khách chính Ngân nhân nghiệp hàng quỹ PGD Sóng Thần PGD Thuận An (Nguồn: Phòng tổ chức hành chính MB Bình Dương) 2.1.2.3.2. Chức năng của các phòng ban:  Ban Giám Đốc - Giám Đốc: + Điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của đơn vị. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi từ các phòng ban. + Có quyền quyết định chính thức cho một khoản vay. + Có quyền quyết định tổ chức, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật hay nâng lương các cán bộ công nhân viên trong đơn vị, ngoại trừ kế toán trưởng. - Phó Giám Đốc khối vận hành: Có trách nhiệm hỗ trợ Giám Đốc trong công việc tổ chức điều hành mọi hoạt động chung của toàn chi nhánh, các nghiệp vụ cụ thể trong việc tổ chức tài chính thẩm định vốn. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  32. Khóa Luận Tốt Nghiệp 20 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương  Phòng tổ chức hành chính (4 nhân viên): - Đảm bảo tham mưu hiệu quả công tác tổ chức bộ máy nhân sự, hoạch định nguồn lực nhân sự, quản lý nhân sự tại chi nhánh. - Đảm bảo điều kiện, trang thiết bị, kỹ thuật và cơ sở vật chất cho các hoạt động của Chi nhánh, tổ chức các hoạt động hành chính khác.  Phòng kế toán – Ngân quỹ (4 nhân viên) : - Thực hiện các nghiệp vụ kinh tế của Ngân hàng như: thường xuyên theo dõi các tài khoản giao dịch với khách hàng, kiểm tra chứng từ khi có phát sinh, có trách nhiệm thông báo về thu nợ và trả nợ cho khách hàng, quy định tiền gửi của dân cư và các tổ chức kinh tế, thu nhập các số liệu phát sinh, lên cân đối nguồn vốn và sử dụng hằng ngày để trình lên Giám Đốc. - Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng như: chiết khấu chứng từ có giá, chuyển tiền điện tử. - Có trách nhiệm kiểm tra thu chi tiền mặt, ngân phiếu và quản lý an toàn kho quỹ.  Phòng khách hàng cá nhân (9 nhân viên) : - Tổ chức và quản lý đội ngũ phát triển kinh doanh và bán hàng đối với sản phẩm khách hàng cá nhân: tín dụng, huy động vốn, - Thiết lập và phát triển các kênh phân phối. - Xây dựng, phát triển và khai thác có hiệu quả cơ sở dữ liệu khách hàng tiềm năng. - Tổ chức phát triển, duy trì quan hệ với khách hàng cá nhân. - Đảm bảo quá trình tuân thủ hoạt động kinh doanh theo qui định của Ngân hàng, của Ngân hàng Nhà nước, của Pháp luật,  Phòng khách hàng doanh nghiệp (9 nhân viên) : Thực hiện xây dựng chính sách khách hàng, chỉ đạo, điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh đối với khách hàng là doanh nghiệp phù hợp với qui định của Ngân hàng Nhà nước và MB  Phòng thẩm định ( 5 nhân viên) : - Thu thập các thông tin, đánh giá và phân tích các chỉ tiêu kỹ thuật. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  33. Khóa Luận Tốt Nghiệp 21 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương - Thẩm định dự án cho vay, bảo lãnh (trung và dài hạn) các khoản vay tín dụng ngắn hạn vượt mức phán quyết của Trưởng phòng tín dụng, tham gia ý kiến về việc cấp tín dụng đối với các dự án trung và dài hạn. - Thẩm định đề xuất các hạn mức tín dụng và giới hạn cho vay đối với từng khách hàng. - Thẩm định đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay. - Giám định chất lượng khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng của khách hàng vay vốn, đánh giá, phân loại và xếp hạng khách hàng.  Phòng dịch vụ khách hàng (11 nhân viên) : - Thực hiện các nghiệp vụ, trực tiếp giao dịch với khách hàng để huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, xử lý các nghiệp vụ cho vay, các nghiệp vụ thanh toán, bảo lãnh, theo đúng qui định của MB và Ngân hàng Nhà nước. 2.1.2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong 3 năm (2011 – 2013) Nhận định về tình hình hoạt động của một doanh nghiệp trong quá khứ và hiện tại đều rất cần thiết. Vì bất cứ quyết định kinh tế nào dù là vi mô hay vĩ mô đều xuất phát từ thực tế lịch sử. Để đánh giá được hoạt động của một doanh nghiệp trong quá khứ và dự đoán các xu hướng cho tương lai đều đòi hỏi phải sử dụng nhiều chỉ tiêu, xem xét đến nhiều yếu tố. Chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp là lợi nhuận, lợi nhuận luôn là mục tiêu mà các doanh nghiệp hướng đến. Hoạt động của Ngân hàng là hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, vốn rất “nhạy cảm’’ với những biến động của nền kinh tế cho nên tiềm ẩn nhiều rủi ro. Do đó, vấn đề đem lại lợi nhuận cao nhất cũng như hạn chế chi phí thấp nhất luôn là mục tiêu phấn đấu trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống MB nói chung và MB Bình Dương nói riêng. Để hiễu rõ hơn về hoạt động kinh doanh của MB Bình Dương giai đoạn 2011 – 2013, có số liệu thống kê như sau: Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  34. Khóa Luận Tốt Nghiệp 22 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của MB Bình Dương giai đoạn (2011 – 2013) (Đơn vị tính: Triệu đồng) 2011 2012 2013 Tổng thu nhập hoạt động 82.352 132.821 150.017 Tổng chi phí hoạt động 30.096 45.489 47.895 Lợi nhuận từ HĐKD trước dự phòng 52.256 86.972 92.467 Chi phí dự phòng rủi ro 10.256 34.459 40.126 Lợi nhuận trước thuế 42.000 52.513 63.465 Lợi nhuận sau thuế 30.640 39.423 41.842 (Nguồn: Trích từ Báo cáo kết quả HĐKD của MB Bình Dương) Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện doanh thu, chi phí và lợi nhuận sau thuế tại MB Bình Dương qua 3 năm (2011 – 2013) BIỂU ĐỒ VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN SAU THUẾ CỦA MB BÌNH DƯƠNG 160.000 150.017 140.000 132.821 120.000 ng 100.000 đồ 80.000 82.352 u ệ 60.000 Tri 45.489 47.895 40.000 39.423 41.842 30.09630.640 20.000 0 2011 2012 2013 Năm Doanh thu Chi phí Lợi nhuận sau thuế (Nguồn: Trích từ Báo cáo kết quả HĐKD của MB Bình Dương) Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013, ta thấy doanh thu của Ngân hàng có xu hướng gia tăng qua các năm (từ 82.352 triệu đồng năm 2011 tăng lên 150.017 triệu đồng năm 2013). Tổng thu nhập năm 2012 là 132.821 triệu đồng (tăng 61,28% so với năm 2011), và năm 2013 con số này là Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  35. Khóa Luận Tốt Nghiệp 23 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương 150.017 triệu đồng (tăng 13% so với năm 2012 và tăng 82,2% so với năm 2011). Doanh thu này chủ yếu là do thu lãi từ hoạt động cho vay, từ dịch vụ ngân hàng và từ những khoản thu khác, trong đó việc thu lãi từ hoạt động cho vay chiếm tỷ lệ cao nên khi doanh số cho vay tăng trong giai đoạn 2011 – 2013 kéo theo doanh thu cũng tăng lên. Bên cạnh đó, chi phí cũng gia tăng qua các năm (tăng gần 60%), cụ thể, chi phí từ 30.096 triệu đồng năm 2011 tăng lên 47.895 triệu đồng năm 2013. Chi phí này bao gồm chi phí chi trả lãi cho khách hàng về các khoản tiền tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phí cho công tác nhân viên, chi phí dự phòng rủi ro, nhưng do hoạt động huy động vốn gia tăng qua 3 năm nên chi phí gia tăng chủ yếu là hoạt động chi trả lãi cho khách hàng. Nhìn chung, có thể thấy tình hình hoạt động của MB Bình Dương phát triển với tốc độ khá nhanh và ổn định. Giai đoạn 2011 – 2013, lợi nhuận sau thuế của NH tăng gần 40% và tăng đều qua các năm (từ 30.640 triệu đồng năm 2011, tăng lên 39.423 triệu đồng năm 2012 và đạt 41.842 triệu đồng năm 2013). Nhờ có hàng loạt các chương trình ưu đãi, các chính sách hỗ trợ khách hàng, triển khai nhiều chương trình bán hàng, ban hành các chính sách sản phẩm phù hợp với chủ trương của Ngân hàng Nhà nước, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng và đảm bảo hiệu quả cho MB. Kết quả này là phù hợp với sự phát triển không ngừng của MB Bình Dương, điều này đã giúp cho MB nói chung và MB Bình Dương nói riêng nhận được sự quan tâm, ủng hộ, gắn bó, hợp tác từ phía khách hàng và công chúng. 2.1.2.5. Định hướng trong tương lai Trên cơ sở những thành tựu đã đạt được, Ban điều hành Ngân hàng vẫn chú trọng công tác an toàn, hiệu quả, đặt nền tảng cho các hoạt động kinh doanh trong tương lai. Những vấn đề trong năm 2013 chưa đạt kỳ vọng tiếp tục được Ban lãnh đạo Ngân hàng tập trung ưu tiên, trong đó những vần đề như nâng cao hiệu quả hoạt động của các vùng, tăng cường kiểm soát rủi ro an toàn hệ thống, nâng cao hơn nữa đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm của các cán bộ, Các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong tương lai cần bám sát với các chủ trương chính sách của Ngân hàng Nhà nước để triển khai các nhiệm vụ, hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả bền vững. Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với tình hình, tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, xuất nhập Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  36. Khóa Luận Tốt Nghiệp 24 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ và công nghệ cao. Đây chính là một trong những cơ sở để giúp MB nói chung và MB Bình Dương nói riêng luôn giữ vững ở vị trí dẫn đầu nhóm NHTM trong những năm kinh tế khó khăn như vừa qua. Mặc dù vẫn còn có những nghi ngờ về tình hình kinh tế sẽ khả quan hơn trong năm 2014, nhưng những thành quả Chính phủ đã đạt được trong việc thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô sẽ mở ra những cơ hội lớn lao cho những ai đã có sự chuẩn bị sẵn sàng. Những khó khăn, thử thách là không tránh khỏi nhưng sự quyết tâm, chung sức, sự đồng lòng, nổ lực của toàn thể cán bộ nhân viên trên toàn hệ thống nói chung và cán bộ nhân viên MB Bình Dương nói riêng sẽ giúp MB chinh phục những đỉnh cao mới. 2.2. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NHTMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 2.2.1. Phân tích quy trình tín dụng tại MB Bình Dương Quy trình tín dụng thực tế tại MB Bình Dương bao gồm các bước: Bước 1: Tiếp thị và hướng dẫn thủ tục Bước 2: Thẩm định và xét duyệt khoản vay Bước 3: Hoàn thiện hồ sơ, thủ tục vay vốn Bước 4: Giải ngân Bước 5: Giám sát khoản vay Bước 6: Tất toán, thanh lý hợp đồng 2.2.1.1. Tiếp thị và hướng dẫn thủ tục Nhân viên Quan hệ Khách hàng thực hiện những công việc như: - Lập kế hoạch tìm kiếm, tiếp thị, tiếp nhận nhu cầu của Khách hàng. - Gặp gỡ Khách hàng để giới thiệu, tư vấn dịch vụ, sản phẩm cho vay (có thể gặp trực tiếp tại Chi nhánh hoặc trao đổi qua điện thoại). - Nhân viên QHKH hướng dẫn điều kiện, thủ tục và hồ sơ vay vốn cho KH. - Nhân viên QHKH thực hiện việc nhận diện, đánh giá sơ bộ thông tin KH và hồ sơ vay vốn của KH. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  37. Khóa Luận Tốt Nghiệp 25 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương 2.2.1.2. Thẩm định và xét duyệt khoản vay  Nhân viên QHKH thẩm định KH, tài sản đảm bảo, chấm điểm tín dụng, lập tờ trình tín dụng: - Thực hiện thẩm định đầy đủ những thông tin liên quan đến KH dựa vào: thông tin do KH cung cấp, khảo sát thực tế và thông tin từ các ngồn khác nhau. - Căn cứ vào thông tin tổng hợp về KH, chấm điểm cho KH theo hệ thống chấm điểm tín dụng cá nhân với yêu cầu đảm bảo tính khách quan, trung thực. - Chuyển hồ sơ vay vốn đến các cấp có thẩm quyền xét duyệt khoản vay.  Nhân viên Hỗ trợ QHKH thực hiện các công việc: - Định giá tài sản đảm bảo. - Kiểm tra hồ sơ vay vốn, hổ trợ chấm điểm tín dụng hoặc chấm điểm tín dụng theo quy định của MB.  Quản lý tín dụng tái thẩm định khoản vay theo quy định của MB.  Các cấp lãnh đạo thực hiện: - Các cấp, quản lý lãnh đạo thực hiện việc kiểm soát các điều kiện vay vốn, kiểm tra nội dung tờ trình và phê duyệt khoản vay. - Trường hợp các cấp có thẩm quyền từ chối cho vay hoặc yêu cầu bổ sung, kiểm tra lại thông tin, nhân viên QHKH phải thông báo trả lời KH hoặc thẩm định và hoàn thiện hồ sơ theo phê duyệt. 2.2.1.3. Hoàn thiện hồ sơ, thủ tục vay vốn  Nhân viên Hỗ trợ QHKH thực hiện những công việc sau: - Lập thông báo gửi KH về việc chấp nhận hoặc từ chối cho vay, các điều kiện cần bổ sung trong trường hợp chấp nhận cho vay. - Soạn thảo các hợp đồng, văn bản theo mẫu của MB phù hợp với nội dung đã được phê duyệt. - Mở mới tài khoản, lưu mã KH. Nhân viên Hỗ trợ QHKH hướng dẫn KH làm thủ tục mở tài khoản (đối với KH chưa có tài khoản tại MB) và lưu mã KH để thuận tiện quá trình thực hiện giao dịch sau này. - Ký kết hợp đồng, văn bản. - Giao nhận tài sản đảm bảo: Thực hiện nhận TSĐB, hồ sơ gốc liên quan đến TSĐB của KH khi đã hoàn thành các thủ tục ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  38. Khóa Luận Tốt Nghiệp 26 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương đảm bảo tiền vay và các văn bản liên quan khác. Việc giao nhận TSĐB, hồ sơ gốc phải được thể hiện tại biên bản giao nhận tài sản, có xác nhận của KH và Nhân viên Hỗ trợ QHKH. 2.2.1.4. Giải ngân  Nhân viên Hỗ trợ QHKH thực hiện: - Lập khế ước nhận nợ khi nhận được giấy đề nghị giải ngân của KH. - Kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ trước khi chuyển cho bộ phận Kế toán giải ngân cho KH vay vốn, yêu cầu Nhân viên QHKH bổ sung các giấy tờ còn thiếu hoặc điều chỉnh các nội dung có sai sót. - Chuyển toàn bộ chứng từ giải ngân, chứng từ tín dụng bản gốc (hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, ) cho Kế toán viên để kiểm tra, đối chiếu và hạch toán giải ngân. - Trả lại các văn bản liên quan đến khoản vay như hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, cho KH. - Lưu hồ sơ tín dụng. - Bàn giao hồ sơ TSĐB cho Kế toán viên để thực hiện nhập kho TSĐB.  Kế toán viên thực hiện các bước sau theo quy trình nghiệp vụ kế toán ban hành: - Kiểm tra các điều kiện giải ngân. - Giải ngân khoản vay. - Thực hiện thu các loại phí liên quan đến khoản vay, in chứng từ liên quan. - Kiểm tra lại những bút toán đã thực hiện và lưu hồ sơ giải ngân gốc theo quy định. - Hạch toán TSĐB theo nội dung phiếu nhập kho và nhập kho hồ sơ gốc TSĐB.  Kế toán trưởng thực hiện việc: - Kiểm soát hồ sơ giải ngân và trình các cấp có thẩm quyền ký phê duyệt giải ngân. - Nếu khoản vay đầy đủ điều kiện duyệt giải ngân, các số liệu đúng khớp thì trực tiếp duyệt giải ngân và hạch toán giải ngân trên hệ thống, kiểm soát trên máy và ký kiểm soát. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  39. Khóa Luận Tốt Nghiệp 27 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương - Trên mỗi chứng từ do hệ thống in sẽ có chữ ký người lập biểu, kiểm soát.  Kho quỹ nhập kho TSĐB, quản lý hồ sơ gốc TSĐB theo quy định. 2.2.1.5. Giám sát khoản vay  Nhân viên QHKH có nhiệm vụ kiểm tra định kỳ tình hình KH và tình hình sử dụng vốn vay của KH, cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho KH, chuyển nợ quá hạn và xử lý nợ quá hạn.  Nhân viên Hỗ trợ QHKH thông báo nợ đến hạn, nợ quá hạn cho KH, thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn và xử lý nợ quá hạn theo quy định của MB.  Kế toán viên thực hiện việc: - Định kỳ thu gốc, lãi, phí khoản vay. - Trường hợp trên tài khoản tiền gửi thanh toán của KH không có đủ tiền khi đến hạn trả nợ, phải báo cho Nhân viên QHKH và Nhân viên Hỗ trợ QHKH thông báo với KH chuyển tiền trả nợ. - Thu nợ khi KH có nhu cầu trả nợ trước hạn. - Trường hợp KH cơ cấu lại thời hạn trả nợ: Căn cứ tờ trình cơ cấu lại thời hạn trả nợ và phụ lục hợp đồng tín dụng, tiến hành hạch toán và in chứng từ lưu hồ sơ. - Trường hợp chuyển nợ quá hạn: Đến hạn trả nợ theo lịch trả nợ mà KH chưa trả nợ, hệ thống tự động chuyển toàn bộ nợ gốc khoản vay sang nợ quá hạn và tự động chuyển nhóm nợ theo quy định. 2.2.1.6. Tất toán, thanh lý hợp đồng  Kế toán viên thực hiện tất toán khoản vay.  Nhân viên Hỗ trợ QHKH thực hiện: Ngay sau khi KH hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho NH (bao gồm gốc, lãi, phí), tiến hành soạn thảo hồ sơ liên quan bao gồm biên bản thanh lý hợp đồng, xuất kho hồ sơ TSĐB và thực hiện thủ tục giải chấp, xóa đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định. Hoàn trả hồ sơ TSĐB cho KH. Lưu hồ sơ KH theo quy định.  Kho quỹ xuất kho hồ sơ gốc TSĐB. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  40. Khóa Luận Tốt Nghiệp 28 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương  Nhận xét quy trình tín dụng: MB nói chung và MB Bình Dương nói riêng là Ngân hàng có quy trình tín dụng đầy đủ, chi tiết và khá chặt chẽ. Qua đó, KH có thể dễ dàng hiểu rõ nội dung và cách thức khi tiến hành vay vốn ở MB Bình Dương. Cho vay là hoạt động chủ yếu tại MB Bình Dương nên quy trình tín dụng rất chú trọng bước thẩm định và đánh giá tín dụng. Sau khi Nhân viên QHKH thực hiện thẩm định sơ bộ hồ sơ KH, MB Bình Dương còn thực hiện tái thẩm định và xét duyệt khoản vay của KH. Sau khi cho vay, NH còn thường xuyên kiểm tra lại tình hình sử dụng vốn vay của KH để xem xét những khoản vay cần ưu tiên theo dõi, tránh tình trạng để chuyển qua nợ quá hạn. Tuy quy trình có hơi rườm rà, qua nhiều giai đoạn nhưng quy trình này giảm thiểu rủi ro tối đa do hồ sơ vay vốn của KH được xét duyệt và thẩm định bởi nhiều bộ phận. Thêm vào đó điểm mạnh trong quy trình tín dụng này là sự kiểm tra chéo lẫn nhau, từ đó có thể hạn chế những rủi ro gây ra do sự thiếu đạo đức và gian lận của Nhân viên Tín dụng.  Những rủi ro có thể xảy ra Rủi ro tín dụng luôn là một vấn đề được quan tâm đặc biệt đối với mọi Ngân hàng. Trên thực tế, hầu hết các Ngân hàng đều đã áp dụng các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro nhưng do rất nhiều nguyên nhân, có nguyên nhân chủ quan và khách quan, rủi ro tín dụng vẫn phát sinh gây ra những thiệt hại đối với Ngân hàng. Một số rủi ro có thể xảy ra trong quy trình tín dụng của MB Bình Dương là: - Rủi ro khi đánh giá và phân tích tín dụng khi Ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn hiệu quả để ra quyết định cho vay. - Rủi ro phát sinh từ các tài sản đảm bảo và chủ thể đảm bảo. - Các rủi ro phát sinh do các yếu tố, đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đặc điểm sử dụng vốn của Khách hàng. 2.2.2. Phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn của MB Bình Dương Có thể nói yếu tố quan trọng hàng đầu trong hoạt động của ngân hàng là yếu tố vốn. Với chức năng là một trung gian tài chính thì các NHTM phải có nguồn vốn đủ mạnh để đảm bảo cho việc chi trả và đáp ứng nhu cầu về vốn của mọi thành Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  41. Khóa Luận Tốt Nghiệp 29 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương phần kinh tế, góp phần mang lại thu nhập cho KH cũng như mang lại lợi nhuận cho NH. Từ khi thành lập đến nay, MB Bình Dương luôn cố gắng trong việc tự chủ về nguồn vốn nhằm chủ động trong việc cho vay cũng như trong tất cả các hoạt động của mình. MB Bình Dương đã sử dụng 2 loại vốn cơ bản là vốn huy động và vốn điều chuyển. Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của MB Bình Dương (Đơn vị tính: Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Vốn huy động 1.433.296 1.849.211 2.101.699 Vốn điều chuyển 309.589 398.254 373.964 Tổng nguồn vốn 1.742.885 2.247.465 2.475.663 Vốn huy động / Tổng nguồn vốn 82,2% 82,3% 84,9% Vốn điều chuyển / Tổng nguồn vốn 17,8% 17,7% 15,1% (Nguồn: Bảng cơ cấu nguồn vốn của MB Bình Dương) Qua bảng số liệu trên, ta thấy vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn hơn trong cơ cấu nguồn vốn của NH. Cụ thể năm 2011, vốn huy động chiếm 82,2%; năm 2012 vốn huy động chiếm 82,3% và vốn huy động năm 2013 chiếm 84,9%. Đây là nguồn vốn chủ yếu để NH thực hiện các hoạt động của mình và nó cũng góp phần không nhỏ và việc tạo ra lợi nhuận cho NH. Do vậy, nguồn vốn này càng cao thì càng thuận lợi cho NH. Nhận thức được điều đó, hầu hết các NHTM trên địa bàn tỉnh nói chung và MB Bình Dương nói riêng không ngừng tăng nguồn vốn huy động bằng nhiều hình thức và kết quả đạt được là rất khả quan. Cụ thể, nguồn vốn huy động của MB Bình Dương tăng trong giai đoạn 2011 – 2013, mặc dù giai đoạn này có những biến động phức tạp về kinh tế nhưng vốn huy động của MB vẫn tăng 46,6% (từ 1.433.296 triệu đồng năm 2011 tăng lên 2.101.699 triệu đồng năm 2013). Nguồn vốn huy động tăng cao thì NH mới có thể nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đây được xem là một trong những phương pháp tốt nhất đem lại lợi nhuận tối đa cho NH. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  42. Khóa Luận Tốt Nghiệp 30 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương Tại địa bàn tỉnh Bình Dương, nhu cầu về vốn để đầu tư cho sản xuất là rất cao nên mặc dù nguồn vốn huy động là rất lớn song Chi nhánh vẫn cần có sự trợ giúp của MB thông qua vốn điều chuyển để tài trợ cho hoạt động cấp tín dụng của mình, nguồn vốn điều chuyển trở thành nguồn vốn tạo thế cân bằng cho NH. Nguồn vốn điều chuyển thay đổi không đều trong giai đoạn 2011 – 2013. Năm 2011, nguồn vốn chuyển đạt 309.589 triệu đồng; năm 2012, vốn điều chuyển là 398.254 triệu đồng (tăng 28,6% so với năm 2011) và năm 2013, nguồn vốn điều chuyển đạt 373.964 triệu đồng (giảm 6% so với năm 2012) nhưng vẫn tăng 20,7% qua 3 năm. Nhìn chung, nguồn vốn huy động vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn của NH, và đây cũng là xu hướng chung của các NHTM. Bởi hướng phát triển của một NHTM không phải dựa vào nguồn vốn điều chuyển mà chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động của NH. Nguồn vốn huy động là nguốn vốn tạo ra lợi nhuận nên càng huy động được nhiều thì NH càng có lợi thế trong hoạt động kinh doanh của mình. 2.2.3. Phân tích tình hình huy động vốn của MB Bình Dương Đối với hoạt động của khối doanh nghiệp thì điều phải chú ý, quan tâm hàng đầu là các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho xã hội. Còn đối với khối NH, thì vấn đề cần phải quan tâm là huy động vốn để cung ứng vốn cho nền kinh tế. Với vai trò là trung gian tài chính, ngân hàng sẽ “đi vay để cho vay“ và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho thị trường. Vì thế, huy động vốn không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân NH, mà còn có ý nghĩa đối với toàn xã hội. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  43. Khóa Luận Tốt Nghiệp 31 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương Bảng 2.3 : Tổng huy động vốn qua các năm: (Đơn vị tính: Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tiền gửi của các TCKT 788.313 943.098 1.197.968 Tiền gửi tiết kiệm 587.651 850.637 819.663 Kỳ phiếu, trái phiếu 28.666 0 84.068 Huy động khác 28.666 55.476 0 Tổng nguồn vốn huy động 1.433.296 1.849.211 2.101.699 Tỷ trọng tiền gửi của các TCKT 56% 51% 57% Tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm 41% 46% 39% Tỷ trọng kỳ phiếu, trái phiếu 2% 0% 4% Tỷ trọng vốn khác 2% 3% 0% (Nguồn: Trích từ thống kê doanh số huy động vốn của MB Bình Dương) Đối với MB Bình Dương, vốn huy động là một trong hai loại vốn để NH hoạt động. Để huy động được vốn, MB Bình Dương đã sử dụng nhiều hình thức khác nhau như: tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng nguồn vốn huy động của MB Bình Dương TỶ TRỌNG VỐN HUY ĐỘNG CỦA MB BÌNH DƯƠNG 60 56 57 51 50 46 ) 41 % 39 ( 40 g n ọ 30 r t ỷ T 20 10 22 3 4 0 0 0 2011 2012 2013 Năm Tiền gửi của TCKT Tiền gửi tiết kiệm Kỳ phiếu, trái phiếu Huy động khác (Nguồn: Trích từ thống kê doanh số huy động vốn của MB Bình Dương) Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  44. Khóa Luận Tốt Nghiệp 32 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương Từ biểu đồ 2.2, ta có thể thấy trong cơ cấu nguồn vốn huy động thì tiền gửi của các TCKT chiếm tỷ trọng cao nhất (năm 2011 tiền gửi của các TCKT chiếm 56%, năm 2012 khoản này chiếm 51% và năm 2013 khoản này chiếm 57%), do nền kinh tế mở cửa và hội nhập nên ngày càng có nhiều giao dịch không dùng đến tiền mặt mà thông qua hệ thống ngân hàng để thanh toán với nhau, vừa tiết kiệm được thời gian vừa an toàn và đây cũng là hình thức giao dịch mà hầu hết các nước trên thế giới đang sử dụng. Tâm lý chung của rất nhiều người dân nước ta là giữ tiền trong nhà sẽ an toàn hơn, thế nhưng hình thức huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm lại chiếm tỷ trọng cao thứ hai trong cơ cấu nguồn vốn huy động (năm 2011 tiền gửi tiết kiệm chiếm 41%, năm 2012 tiền gửi tiết kiệm chiếm 46%, năm 2013 khoản này chiếm 39%). Điều này là rất khả quan và kết quả này là do các chính sách thu hút khách hàng như hướng dẫn, giải thích cho người dân an tâm khi gửi tiết kiệm. Khoản tiền tiết kiệm chiếm tỷ trọng cao cho thấy thu nhập của người dân được nâng cao, ngoài những chi phí cần thiết cho tiêu dùng hàng ngày, người dân còn có những khoản tiền nhàn rỗi để gửi vào NH. Huy động vốn bằng hình thức kỳ phiếu, trái phiếu và các hình thức khác chiếm tỷ trọng thấp (0 – 4%). Qua bảng số liệu 2.3, ta thấy trong giai đoạn 2011 – 2013 tiền gửi của các TCKT có xu hướng gia tăng và tăng gần 52% ( từ 788.313 triệu đồng năm 2011 tăng lên 1.197.968 triệu đồng năm 2013), tiền gửi tiết kiệm cũng tăng 39,4% ( từ 587.651 triệu đồng năm 2011 tăng lên 819.663 triệu đồng năm 2013). Hai hình thức huy động này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động nên tác động đáng kể đến sự gia tăng của tổng vốn huy động. Các hình thức huy động khác thay đổi không đáng kể. Nhìn chung, nguồn vốn huy động của MB Bình Dương qua 3 năm có sự tăng trưởng đáng kể, có được kết quả như vậy là do sự nỗ lực của toàn thể cán bộ, công nhân viên của NH đã không ngừng hoàn thiện với những chính sách thu hút khách hàng, tác phong giao dịch, Kết quả huy động vốn của chi nhánh đã góp phần không nhỏ vào kết quả chung của toàn hệ thống, phù hợp với sự phát triển của hoạt động huy động vốn của MB. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  45. Khóa Luận Tốt Nghiệp 33 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương Biểu đồ 2.3: Tổng huy động vốn của MB Bình Dương so với toàn hệ thống MB TỔNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA MB BÌNH DƯƠNG SO VỚI TOÀN HỆ THỐNG 160.000.000 136.843.000 140.000.000 117.747.000 120.000.000 100.000.000 ng 89.581.000 đồ 80.000.000 u ệ 60.000.000 Tri 40.000.000 20.000.000 1.433.296 1.849.211 2.101.699 0 2011 2012 2013 Năm MB Bình Dương MB (Nguồn: Trích từ thống kê doanh số huy động vốn của MB Bình Dương) Qua biểu đồ trên, ta có thể thấy sự đóng góp của MB Bình Dương về vốn huy động là tương đối cao, chiếm gần 2% trong tổng nguồn vốn huy động của toàn hệ thống MB. Kết quả này đạt được là do các chính sách phù hợp, và sự đóng góp hết mình của toàn thể nhân viên trong chi nhánh và sự tin tưởng, gắn kết từ phía khách hàng. 2.2.4. Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn của MB Bình Dương 2.2.4.1. Doanh thu từ hoạt động cho vay ngắn hạn Trong tất cả các hoạt động của NHTM thì hoạt động cho vay là hoạt động chủ chốt để tạo ra lợi nhuận. Không chỉ đối với MB Bình Dương nói riêng mà đối với các NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Dương nói chung thì hoạt động cho vay là hoạt động then chốt, sống còn của ngân hàng. Doanh thu từ hoạt động cho vay sẽ bù đắp chi phí huy động vốn cũng như các chi phí khác trong hoạt động kinh doanh thông thường. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  46. Khóa Luận Tốt Nghiệp 34 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương Biểu đồ 2.4: Doanh thu từ hoạt động cho vay so với tổng doanh thu tại MB Bình Dương DOANH THU TỪ HOẠT ĐỘNG CHO VAY SO VỚI TỔNG DOANH THU 160.000 150.017 140.000 132.821 136.898 124.852 120.000 ng 100.000 82.352 đồ 80.000 74.940 u DT từ cho vay ệ 60.000 Tổng doanh thu Tri 40.000 20.000 0 2011 2012 2013 Năm (Nguồn: Báo cáo thống kê doanh thu từ hoạt động cho vay của MB Bình Dương) Biểu đồ 2.5: Doanh thu từ hoạt động cho vay ngắn hạn so với tổng doanh thu cho vay tại MB Bình Dương DOANH THU VAY NGẮN HẠN SO VỚI TỒNG CHO VAY 140.000 136.898 124.852 120.000 109.518 100.000 96.136 ng 80.000 74.940 đồ u ệ 60.000 Vay ngắn hạn 48.711 Tri Tổng cho vay 40.000 20.000 0 2011 2012 2013 Năm (Nguồn: Báo cáo thống kê doanh thu từ hoạt động cho vay của MB Bình Dương) Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  47. Khóa Luận Tốt Nghiệp 35 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương Qua 2 biểu đồ trên, ta thấy tại MB Bình Dương, doanh thu từ hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng từ 90 – 95% trong tổng doanh thu hoạt động của Ngân hàng (năm 2011 chiếm 91%, năm 2012 chiếm 94% và năm 2013 chiếm 91,2%). Bên cạnh đó, do MB Bình Dương nằm trên vùng đất đang phát triển nên nhu cầu vay vốn của người dân làm cho hoạt động cho vay của Ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu. Song, hoạt động cho vay ngắn hạn lại chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu từ hoạt động cho vay của MB Bình Dương, chiếm khoảng 65 – 80% tổng doanh thu cho vay (năm 2011 chiếm 65%, năm 2012 chiếm 77% và năm 2013 chiếm 80%). Doanh thu cho vay từ năm 2011 đến năm 2013 lần lượt là 74.940 triệu đồng, 124.852 triệu đồng và 136.898 triệu đồng, tăng 82,7% qua 3 năm. Trong đó, doanh thu cho vay ngắn hạn qua 3 năm lần lượt là 48.711 triệu đồng và 96.136 triệu đồng và 109.518 triệu đồng, tăng đột biến 125% qua giai đoạn này. Kết quả trên xuất phát từ việc cho vay ngắn hạn thu hồi vốn ngắn, ngân hàng sẽ chủ động hơn trong việc điều chuyển vốn. Tuy nhiên, hoạt động cho vay là hoạt động mang nhiều rủi ro nhất trong tất cả các hoạt động của ngân hàng. Vì thế, ngân hàng phải tìm hiểu và chọn lọc khách hàng, quản lý chặt chẽ các món vay nhằm kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng. 2.2.4.2. Doanh số cho vay ngắn hạn Trong những năm qua, MB Bình Dương luôn thực hiện theo hướng đề ra là tiếp tục đổi mới, không ngừng mở rộng và tăng trưởng tín dụng trên mọi lĩnh vực, ngành nghề và thành phần kinh tế. Bên cạnh công tác tăng cường nguồn vốn hoạt động thì NH cũng kịp thời đẩy mạnh công tác sử dụng vốn. Dưới đây là doanh số cho vay ngắn hạn của MB Bình Dương theo đối tượng khách hàng và theo ngành nghề.  Doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tượng khách hàng. Thực tế cho thấy bất kì một khách hàng nào muốn hoạt động sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng thì cũng cần một lượng vốn nhất định, trong trường hợp mở rộng sản xuất thì nhu cầu về vốn càng nhiều hơn. Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thì đòi hỏi khách hàng phải luôn tự đổi mới và mở rộng quy mô sản xuất. Cho vay ngắn hạn là hoạt động bổ sung vốn lưu động cho khách hàng trong sản xuất kinh doanh. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  48. Khóa Luận Tốt Nghiệp 36 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương Bảng 2.4: Doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tượng khách hàng (Đơn vị tính: Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Doanh ngiệp 1.179.360 1.622.296 2.012.443 Cá nhân 663.390 1.438.639 1.233.433 Tổng cộng 1.842.750 3.060.935 3.245.876 (Nguồn: Báo cáo thống kê doanh số cho vay của MB Bình Dương) - Khách hàng doanh nghiệp Qua bảng trên, ta thấy vốn cho vay ngắn hạn của MB Bình Dương tập trung vào khách hàng doanh nghiệp. Cụ thể, năm 2011 doanh số cho vay ngắn hạn đối với KH doanh nghiệp là 1.179.360 triệu đồng ( chiếm 64% doanh số cho vay ngắn hạn), năm 2012 con số này là 1.622.296 triệu đồng (chiếm 53%), và năm 2013 doanh số này là 2.012.443 triệu đồng (chiếm 62%). Giai đoạn 2011 – 2012, tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay KH doanh nghiệp đạt 38%, đến giai đoạn 2012 – 2013 tốc độ tăng trưởng này đạt 24% và đạt 71% trong suốt giai đoạn 2011 – 2013. Doanh số cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tăng lên là do có nhiều doanh nghiệp ngày càng mở rộng quy mô về vốn hoạt động. Tuỳ thuộc vào quy mô DN mà vốn vay nhiều hay ít, nhưng dù ít hay nhiều thì vốn ngắn hạn cũng được xem là nguồn tài trợ chính cho vốn lưu động của doanh nghiệp. - Khách hàng cá nhân Ngoài việc bổ sung vốn lưu động cho các DN, MB Bình Dương còn cho vay ngắn hạn đối với KH cá nhân, hộ gia đình với mục đích kinh doanh nhỏ lẻ hoặc tiêu dùng. Năm 2011, doanh số cho vay ngắn hạn đối với KH cá nhân là 663.390 triệu đồng, năm 2012 doanh số này đạt 1.438.639 triệu đồng (tăng gần 120% so với năm 2011) và doanh số đạt 1.233.433 triệu đồng năm 2013 (giảm 14% so với năm 2012, nhưng lại tăng 86% so với năm 2011). Nhìn chung, doanh số cho vay ngắn hạn của MB Bình Dương qua 3 năm (2011 – 2013) có sự tăng trưởng mạnh, từ 1.842.750 triệu đồng năm 2011 tăng lên 3.245.876 triệu đồng năm 2013 (tăng gần 80%). Điều này cho thấy, hoạt động tín dụng của MB Bình Dương có nhiều chuyển biến tốt, thu hút được nhiều KH đến vay vốn. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  49. Khóa Luận Tốt Nghiệp 37 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương  Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành Bảng 2.5: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành (Đơn vị tính: Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 2013 Nông nghiệp 340.909 765.234 753.043 Công nghiệp 691.031 948.889 1.168.515 Xây dựng 64.497 122.437 210.981 TM – DV 718.613 1.163.155 1.038.680 Khác 27.700 61.220 74.657 Tổng 1.842.750 3.060.935 3.245.876 (Nguồn: Báo cáo thống kê doanh số cho vay của MB Bình Dương) Bình Dương là một tỉnh ngày càng phát triển nên doanh số cho vay ngắn hạn tập trung chủ yếu vào công nghiệp và thương mại, dịch vụ. Cụ thể, ta có thể nhìn vào biểu đồ bên dưới: Biểu đồ 2.6: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành DOANH SỐ CHO VAY NGẮN HẠN THEO NGÀNH 100% 27.700 61.220 74.657 90% 80% 718.613 1.163.155 1.038.680 ng 70% 210.981 đồ 60% 64.497 122.437 u ệ 50% Tri 948.889 1.168.515 40% 691.031 30% 20% 765.234 10% 340.909 753.043 0% 2011 2012 2013 Năm Nông nghiệp Công nghiệp Xây dựng Thương mại - dịch vụ Khác (Nguồn: Báo cáo thống kê doanh số cho vay của MB Bình Dương) Qua biểu đồ trên, ta thấy năm 2011 doanh số cho vay theo ngành đạt 1.842.750 triệu đồng. Trong đó, nông nghiệp đạt 275.460 triệu đồng (chiếm 18% tổng doanh số cho vay ngắn hạn), công nghiệp đạt 691.031 triệu đồng (chiếm Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  50. Khóa Luận Tốt Nghiệp 38 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương 37,5%), xây dựng đạt 64.497 triệu đồng (chiếm 3,5%), thương mại – dịch vụ đạt 718.613 triệu đồng (chiếm 39%) và các ngành khác chiếm tỷ trọng 1,5% tổng doanh số cho vay ngắn hạn. Đến năm 2012, thương mại – dịch vụ vẫn là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất, đạt 1.163.155 triệu đồng (chiếm 38% tổng doanh số cho vay ngắn hạn và tăng 61,8% so với năm 2011). Tiếp đến là công nghiệp đạt 948.889 triệu đồng (chiếm 31% tỷ trọng và tăng 37% so với năm 2011). Nông nghiệp đạt 765.234 chiếm 25% và tăng 124% so với năm 2011, xây dựng chiếm 4% và tăng 89% so với năm 2011, các ngành còn lại chiếm tỷ trọng nhỏ, chỉ 2% nhưng mức gia tăng đáng kể, tăng 121% so với năm 2011. Giai đoạn này nhóm ngành công nghiệp và thương mại – dịch vụ tăng, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế xã hội. Giai đoạn 2012 – 2013, nhóm ngành công nghiệp vươn lên chiếm tỉ trọng cao nhất trong doanh số cho vay ngắn hạn, công nghiệp đạt 1.168.515 triệu đồng (chiếm 36% doanh số, tăng 23% so với năm 2012). Tiếp đến, nhóm ngành chiếm tỷ trọng cao tiếp theo vẫn là thương mại – dịch vụ (chiếm 32% doanh số và giảm 12% so với năm 2012), nông nghiệp chiếm 23,3% và giảm 1,2% so với năm 2012, xây dựng chiếm 6,5% và tăng mạnh 72% so với năm 2012, các ngành khác chiếm 2,3% và tăng 22% so với năm 2012. Tóm lại, doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành gia tăng đột biến trong giai đoạn 2011 – 2013 (nông nghiệp tăng 120%, công nghiệp tăng 69%, thương mại – dịch vụ tăng 44,5%, xây dựng tăng hơn 200% và các ngành khác tăng 170%). Tình hình cho vay ngắn hạn của ngân hàng đang trên đà tăng trưởng tốt. Để đạt được doanh số đó, cả chi nhánh đã cố gắng thực hiện những biện pháp nhằm duy trì KH truyền thống và thu hút nhiều KH mới đến giao dịch. Cho vay không những mang lại lợi nhuận cho NH mà còn góp phần vào sự phát triển của tỉnh. Vì vậy, làm thế nào để công tác cho vay đạt được chất lượng tốt luôn là mục tiêu mà toàn thể nhân viên luôn hướng tới. 2.2.4.3. Dư nợ ngắn hạn Dư nợ là một chỉ tiêu không thể thiếu khi nói đến hoạt động tín dụng ngân hàng. Các ngân hàng có mức dư nợ cao thường là các NH có quy mô hoạt động rộng, nguồn vốn mạnh. Thông qua dư nợ có thể thấy được ngân hàng đã sử dụng Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  51. Khóa Luận Tốt Nghiệp 39 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương nguồn vốn như thế nào? Có hiệu quả chưa? Dư nợ càng tăng thì càng phản ánh được thị phần của NH ngày càng cao, chất lượng tín dụng ngày càng tốt hơn. MB Bình Dương có dư nợ ngắn hạn tăng dần từ qua các năm (2011 – 2013).  Dư nợ ngắn hạn theo đối tượng khách hàng Bảng 2.6: Dư nợ ngắn hạn theo đối tượng khách hàng (Đơn vị tính: Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Doanh nghiệp 534.398 828.597 996.018 Cá nhân 79.852 146.223 218.639 Tổng cộng 614.250 974.820 1.214.657 (Nguồn: Báo cáo thống kê dư nợ cho vay của MB Bình Dương) Tình hình dư nợ theo đối tượng KH có sự thay đổi và gia tăng liên tục. Giai đoạn 2011 – 2012 thì dư nợ ngắn hạn tăng với tốc độ 58,7% nhưng đến giai đoạn 2012 – 2013 thì tốc độ tăng trưởng là 25%. Do sự thay đổi về nhu cầu của các đối tượng KH nên tổng dư nợ ngắn hạn cũng thay đổi theo. Khách hàng doanh nghiệp có dư nợ cao (chiếm 80 – 85%) và liên tục gia tăng qua các năm. Giai đoạn 2011 – 2012 tốc độ gia tăng là 55,1%, năm 2013 dư nợ KH doanh nghiệp tăng 20% so với năm 2012 và tăng 86,4% so với năm 2011. Nguyên nhân của sự gia tăng này là do hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, và các DN này ngày càng mở rộng quy mô kinh doanh của mình. Nắm bắt được xu thế này, NH đã có nhiều chính sách áp dụng để giúp cho dư nợ ngắn hạn của đối tượng DN không ngừng gia tăng qua các năm. Khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng ít hơn (15 – 20%) nhưng tốc độ gia tăng đáng kể. Giai đoạn 2011 – 2012, tốc độ gia tăng là 83%, giai đoạn 2012 – 2013 con số này là 49,5% và so với năm 2011 thì dư nợ ngắn hạn KH cá nhân năm 2013 tăng vượt bậc đến 173%. Nhìn chung, dư nợ của KH cá nhân có xu hướng gia tăng mạnh trong giai đoạn 2011 – 2013. Hiện nay, tại Bình Dương ngày càng có nhiều NH đi sâu vào khai thác KH cá nhân, nên mội trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Thế nên MB Bình Dương cần chú ý hơn đến những chính sách cho vay hướng tới đối tượng này nhằm làm tăng doanh thu cũng như lợi nhuận của mình. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  52. Khóa Luận Tốt Nghiệp 40 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương  Dư nợ ngắn hạn theo ngành Trong những năm vừa qua, để hoạt động NH đạt hiệu quả cao, hạn chế rủi ro phát sinh, NH đã không ngừng đa dạng hoá đối tượng đầu tư, mở rộng thị phần, lựa chọn những KH có uy tính cao, Ngoài việc mở rộng đầu tư vào các ngành thương mại – dịch vụ và công nghiệp, MB Bình Dương còn chú trọng đến nông nghiệp và những ngành khác. Bảng 2.7: Dư nợ ngắn hạn theo ngành (Đơn vị tính : Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Nông nghiệp 41.600 72.380 101.957 Công nghiệp 240.500 411.180 434.397 Xây dựng 47.450 105.490 204.588 TM – DV 279.500 376.530 461.569 Khác 5.200 9.240 12.146 Tổng cộng 614.250 974.820 1.214.657 (Nguồn: Báo cáo thống kê dư nợ cho vay của MB Bình Dương) Biểu đồ 2.7: Dư nợ ngắn hạn theo ngành DƯ NỢ NGẮN HẠN THEO NGÀNH 100% 5.200 9.240 12.146 90% 80% 279.500 376.530 461.569 70% ng 60% 105.490 đồ 50% 47.450 204.588 u ệ 40% Tri 30% 240.500 411.180 434.397 20% 10% 72.380 101.957 0% 41.600 2011 2012 2013 Năm Nông nghiệp Công nghiệp Xây dựng TM - DV Khác (Nguồn: Báo cáo thống kê dư nợ cho vay của MB Bình Dương) Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  53. Khóa Luận Tốt Nghiệp 41 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương Dư nợ ngắn hạn tại MB Bình Dương tập trung vào các ngành thương mại – dịch vụ và công nghiệp là chủ yếu, Trong đó, dư nợ cao nhất là thương mại và dịch vụ (năm 2011 chiếm 45,5% dư nợ ngắn hạn, năm 2012 chiếm 38,7% và năm 2013 chiếm 38%). Giai đoạn 2011 – 2013, thương mại – dịch vụ tăng liên tục với năm 2012 tăng lên 32,3% so với năm 2011 và năm 2013 tăng 22,5% so với năm 2012 và tăng 65% so với năm 2011. Tiếp theo là công nghiệp (năm 2011 chiếm 39,15% dư nợ ngắn hạn, năm 2012 chiếm 42% và năm 2013 chiếm 36% trong dư nợ ngắn hạn của MB Bình Dương). Năm 2012 tốc độ tăng của công nghiệp là 70,9% so với năm 2011 và năm 2013 con số này là 5,6% so với năm 2012 và tăng 80,6% so với năm 2011. Từ đó, có thể thấy 2 ngành này chiếm vị trí then chốt trong tổng dư nợ ngắn hạn của MB Bình Dương. Nông nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng thấp hơn trong dư nợ ngắn hạn của MB Bình Dương (năm 2011 nông nghiệp chiếm 6,7%, xây dựng chiếm 7,4% trong dư nợ ngắn hạn; năm 2012 nông nghiệp chiếm 7,4%, xây dựng chiếm 10,8% và năm 2013 nông nghiệp chiếm 8,4%, xây dựng chiếm 16,7% trong dư nợ ngắn hạn). Sau 3 năm, ta thấy nông nghiệp và xây dựng tăng đều qua từng năm. Năm 2012 nông nghiệp tăng 74%, xây dựng tăng 122% so với năm 2011 và đến năm 2013 thì nông nghiệp tăng 40%, xây dựng tăng 94% so với năm 2012. Tính trong toàn giai đoạn (2011 – 2013) thì nông nghiệp tăng 145%, xây dựng tăng hơn 300%. Giá cả đầu vào tăng, thời tiết thất thường, làm cho nhu cầu về vốn tăng lên. Bên cạnh đó, các ngành công nghiệp ngày càng phát triển kéo theo sự phát triển của ngành xây dựng. Nhìn chung, tổng dư nợ ngắn hạn của MB Bình Dương tăng trưởng khá tốt trong giai đoạn 2011 – 2013. Điều đó cho thấy hoạt động của ngân hàng ngày càng tốt hơn, lượng vốn NH đầu tư vào nền kinh tế ngày càng nhiều qua các năm. Dư nợ phản ánh tình trạng hoạt động tín dụng tại một thời điểm nhất định, huy động vốn của NH năm sau tăng so với năm trước kéo theo dư nợ cũng tăng. Mức dư nợ một phần phụ thuộc vào tình hình huy động vốn. Bất kì NH nào, để hoạt động tốt thì không chỉ nâng cao doanh số thu nợ mà càng phải nâng cao mức dư nợ. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  54. Khóa Luận Tốt Nghiệp 42 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương 2.2.4.4. Doanh số thu nợ ngắn hạn Thu hút nguồn vốn nhàn rỗi để cho vay là hoạt động chính của NH. Việc thu lãi cho vay và nợ đúng hạn sẽ giúp cho NH trả lãi tiền gửi đúng hạn cho KH, tiền lãi vay đối với NH cấp trên, đồng thời giúp NH chủ động trong việc luân chuyển vốn. Công tác thu hồi nợ phụ thuộc rất lớn vào Cán bộ Tín dụng và ý thức của KH. Vì vây, đòi hỏi cán bộ tín dụng khi cho vay cần phân tích chính xác KH và ngành nghề mà KH đang kinh doanh trước khi quyết định cho vay.  Doanh số thu nợ ngắn hạn theo đối tượng khách hàng Bảng 2.8: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo đối tượng khách hàng (Đơn vị tính: Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Doanh nghiệp 1.371.825 1.698.136 2.122.670 Cá nhân 386.925 914.382 927.745 Tổng cộng 1.758.750 2.612.518 3.050.415 (Nguồn: Báo cáo thống kê doanh số thu nợ cho vay của MB Bình Dương) Từ bảng số liệu 2.8, ta thấy doanh số thu nợ đối với KH doanh nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn (65 – 80%) và năm 2011 doanh số này đạt 1.371.825 triệu đồng, năm 2012 đạt 1.698.136 triệu đồng (tăng 23,8 % so với năm 2011), năm 2013 đạt 2.122.670 triệu đồng (tăng 25% so với năm 2012 và tăng 54% so với năm 2011). Đối với KH cá nhân thì trong năm 2011 doanh số thu nợ đạt 386.925 triệu đồng, đạt 914.382 triệu đồng năm 2012, tăng 136% so với năm 2011, năm 2013 đạt 927.745 triệu đồng, tăng nhẹ 1,5% so với năm 2012 và tăng gần 140% trong suốt giai đoạn 2011 – 2013. Thông qua doanh số thu nợ, có thể thấy được chất lượng tín dụng của MB Bình Dương được xếp hạng cao. Công tác thu hồi nợ của NH có chuyển biến tích cực qua 3 năm, điều này có được là do các Chuyên viên tín dụng làm tốt công tác thẩm định KH cũng như thẩm định nghành nghề mà KH kinh doanh; các Cán bộ Tín dụng luôn cố gắng trong việc kiểm tra quá trình sử dụng vốn của KH để kiểm tra khả năng thanh toán nợ của KH; thường xuyên phân loại nợ để có hướng xử lý kịp thời những khoản nợ xấu. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  55. Khóa Luận Tốt Nghiệp 43 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương  Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành Mỗi biến động của nền kinh tế sẽ tác động đến các ngành nghề khác nhau với các mức độ khác nhau. Công tác thu nợ của NH cũng vậy, các ngành nghề khác nhau sẽ tạo ra các lợi nhuận khác nhau, NH sẽ thu được nợ ở nhiều mức độ khác nhau. Bảng 2.9: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành (Đơn vị tính: Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Nông nghiệp 218.085 728.893 820.561 Công nghiệp 733.399 752.405 909.024 Xây dựng 84.420 96.663 70.160 TM – DV 685.912 1.000.594 1.189.661 Khác 36.934 33.963 61.009 Tổng cộng 1.758.750 2.612.518 3.050.415 (Nguồn: Báo cáo thống kê doanh số thu nợ cho vay của MB Bình Dương) Biểu đồ 2.8: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành DOANH SỐ THU NỢ NGẮN HẠN THEO NGÀNH 100% 36.934 33.963 61.009 90% 80% 685.912 1.000.594 1.189.661 70% ng 60% 84.420 96.663 70.160 đồ 50% u ệ 40% 728.893 909.024 733.399 Tri 30% 20% 10% 728.893 820.561 218.085 0% 2011 2012 2013 Năm Nông nghiệp Công nghiệp Xây dựng TM - DV Khác (Nguồn: Báo cáo thống kê doanh số thu nợ cho vay của MB Bình Dương) Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  56. Khóa Luận Tốt Nghiệp 44 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương MB Bình Dương tập trung phần lớn nguồn vốn vào thương mại – dịch vụ và công nghiệp nên trong công tác thu nợ hai ngành này cũng chiếm tỷ lệ cao. Năm 2011, công nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất trong doanh số thu nợ ngắn hạn (chiếm 41,7%), tiếp đến là thương mại – dịch vụ (chiếm 39%), nông nghiệp (chiếm 12,4%), xây dựng (chiếm 4,8%) và các ngành khác (chiếm 2,1%). Năm 2012, thương mại – dịch vụ vươn lên vị trí dẫn đầu với tỷ trọng 38,3% tăng 14,5% so với năm 2011, công nghiệp (chiếm 28,8%) tăng 2,6% so với năm 2011, nông nghiệp (chiếm 27,9%) tăng 234% so với năm 2011, xây dựng (chiếm 3,7%) tăng 45,9% so với năm 2011 và các ngành khác (chiếm 1,3%) giảm 8,7% so với năm 2011. Năm 2013, nhóm ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong doanh số thu nợ ngắn hạn vẫn là thương mại – dịch vụ (chiếm 39%) tăng 18,8% so với năm 2012, công nghiệp (chiếm 29,8%) tăng 20,8% so với năm 2012, nông nghiệp (chiếm 26,9%) tăng 12,5% so với năm 2012, xây dựng (chiếm 2,3%) giảm 37% so với năm 2012 và các ngành khác chỉ chiếm 2% nhưng vẫn tăng 79,6% so với năm 2012. Những ngành khác nhau có những biến động khác nhau, có những thay đổi liên tục nhưng xét về tổng thể doanh số thu nợ ngắn hạn có xu hướng gia tăng trong giai đoạn 2011 – 2013 (nông nghiệp tăng 276%, công nghiệp tăng 24%, xây dựng giảm 17%, thương mại – dịch vụ tăng 73%, các ngành khác tăng 65%). Doanh số thu nợ ngắn hạn tăng dần qua các năm, chứng tỏ công tác thu nợ được NH quan tâm đặc biệt, thường xuyên. Qua đó, ta cũng thấy được các Cán bộ Tín dụng có khả năng phân tích, thẩm định khách hàng khi cho vay, luôn kiểm tra và ra soát những món vay để nhắc nhở KH đến hạn trả. Doanh số thu nợ ngắn hạn ngày càng tăng cho thấy NH cẩn thận hơn trong việc lựa chọn KH cũng như ngành nghề mà KH kinh doanh để quyết định cấp tín dụng. 2.2.4.5. Nợ quá hạn ngắn hạn Khi đánh giá chất lượng tín dụng, chỉ tiêu thông thường được sử dụng là nợ quá hạn. NH nào có nợ quá hạn cao thì chất lượng thấp và ngược lại. Lợi nhuận càng cao, rủi ro càng lớn là quy tắc trong kinh doanh. Tín dụng ngắn hạn đem lại nhiều lợi nhuận cho NH, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tổng thu nhập, tuy nhiên cũng tồn tại nhiều rủi ro tiềm ẩn. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  57. Khóa Luận Tốt Nghiệp 45 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương  Nợ quá hạn ngắn hạn theo đối tượng khách hàng Bảng 2.10: Nợ quá hạn ngắn hạn theo đối tượng khách hàng (Đơn vị tính: Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Doanh nghiệp 0 11.873 16.445 Cá nhân 18.427 16.396 13.576 Tổng cộng 18.427 28.269 30.021 (Nguồn: Báo cáo thống kê nợ quá hạn cho vay của MB Bình Dương) Qua bảng số liệu 2.10, ta thấy trong giai đoạn 2011 – 2013, tỷ trọng nợ quá hạn của KH thay đổi liên tục (năm 2011 nợ quá hạn của KH cá nhân chiếm 100%, nhưng đến năm 2012 nợ quá hạn của KH doanh nghiệp chiếm 48,4%, nợ quá hạn KH cá nhân chiếm 51,6% và năm 2013 nợ quá hạn KH doanh nghiệp chiếm 54,8%, nợ quá hạn KH cá nhân chiếm 45,2%) nhưng nhìn chung nợ quá hạn vẫn có xu hướng gia tăng đến 63%. Nợ quá hạn tăng là do vốn được sử dụng sai mục đích gây khó khăn trong việc thu nợ của NH. Mặt khác, những khoản nợ này đã tồn tại khá lâu nhưng NH chưa kiên quyết trong quá trình xử lý nên chưa thu hồi được. Bên cạnh đó, nợ quá hạn ngắn hạn phát sinh còn do những nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của KH.  Nợ quá hạn ngắn hạn theo ngành Bảng 2.11: Nợ quá hạn ngắn hạn theo ngành (Đơn vị tính: Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Nông nghiệp 0 5.442 10.956 Công nghiệp 0 14.897 0 Xây dựng 0 6.015 0 TM – DV 18.427 0 17.752 Khác 0 1.915 1.313 Tổng cộng 18.427 28.269 30.021 (Nguồn: Báo cáo thống kê nợ quá hạn cho vay của MB Bình Dương) Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  58. Khóa Luận Tốt Nghiệp 46 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương Biểu đồ 2.9: Nợ quá hạn ngắn hạn theo ngành NỢ QUÁ HẠN NGẮN HẠN THEO NGÀNH 100% 0 1.915 1.313 90% 0 80% 6.015 70% 17.752 ng 60% đồ 50% 18.427 u 14.897 ệ 40% 0 Tri 30% 20% 10.956 10% 5.442 0% 0 2011 2012 2013 Năm Nông nghiệp Công nghiệp Xây dựng TM - DV Khác (Nguồn: Báo cáo thống kê nợ quá hạn cho vay của MB Bình Dương) Từ những số liệu trên, ta thấy suốt giai đoạn 2011 – 2013, nợ quá hạn thay đổi liên tục nhưng nhìn chung vẫn có xu hướng gia tăng. Tỷ lệ nợ quá hạn của nhóm ngành nông nghiệp từ 0 triệu đồng tăng lên 10.956 triệu đồng, nợ quá hạn nhóm ngành thương mại – dịch vụ giảm từ 18.427 triệu đồng xuống còn 17.752 triệu đồng (giảm 3,6%), các ngành khác từ 0 triệu đồng lên 1.313 triệu đồng và thay đổi không đều qua các năm. Riêng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng chỉ phát sinh nợ quá hạn ở năm 2012 lần lượt là 14.897 triệu đồng và 6.015 triệu đồng, những năm còn lại không phát sinh. Nợ quá hạn năm 2011 chỉ tập trung ở nhóm ngành thương mại – dịch vụ nhưng ở năm 2012 và 2013 lại phân tán sang các ngành khác. Tóm lại, chất lượng tín dụng của MB Bình Dương có sự khác biệt rõ rệt giữa các ngành. Vấn đề nợ quá hạn luôn là mối quan tâm của các Cán bộ Tín dụng cũng như ban lãnh đạo của NH. Việc thẩm định đã khó, việc thu nợ và lãi lại càng khó hơn. Làm thế nào để nợ quá hạn phát sinh đến mức thấp nhất luôn là mục tiêu quan trọng trong hoạt động của NH. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  59. Khóa Luận Tốt Nghiệp 47 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương 2.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn khác tại MB Bình Dương Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng luôn gắn liền với hoạt động tín dụng nên việc nâng cao chất lượng tín dụng mà trong đó việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn là chủ yếu tại các NHTM có ý nghĩa cực kì quan trọng, nó quyết định sự tăng trưởng của hoạt động tín dụng, đảm bảo cho các hoạt động của NHTM được an toàn, hiệu quả và góp phần phát triển kinh tế. Với ý nghĩa đó, cần phải đánh giá đúng chất lượng tín dụng của NH cũng như tìm ra những tồn tại, nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng ấy để từ đó đề ra những giải pháp nhằm làm cho chất lượng tín dụng được cải thiện ngày càng tốt hơn. Dưới đây là một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của NH. Bảng 2.12: Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn (Đơn vị tính: Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Dư nợ NgH / Tổng nguồn vốn 35,2% 43,4% 49,1% Dư nợ NgH / Vốn huy động 42,9% 52,7% 57,8% Hệ số thu nợ NgH 95,4% 85,4% 94% Nợ quá hạn NgH / Tổng dư nợ NgH 3% 2,9% 2,5% Vòng quay vốn tín dụng NgH 2,97 lần 3,3 lần 2,78 lần (Nguồn: Trích từ Báo cáo của phòng tín dụng MB Bình Dương) 2.2.5.1. Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào tín dụng ngắn hạn chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn tại ngân hàng. Nếu chỉ tiêu này quá lớn thì NH đầu tư vào đầu tư tín dụng ngắn hạn gần như toàn bộ vốn của NH như vậy rủi ro sẽ rất cao khi KH không có khả năng thanh toán. Số liệu này tại chi nhánh chiếm tỷ lệ khoảng 35 – 50%, chứng tỏ ngân hàng không chỉ đầu tư vào tín dụng ngắn hạn mà còn đa dạng hoá các hoạt động của mình như đầu tư dài hạn, Năm 2011, dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn đạt 35,2%. Năm 2012 tỷ lệ này có xu hướng gia tăng (tăng 8,2% so với năm 2011). Năm 2013 tỷ lệ này tăng Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  60. Khóa Luận Tốt Nghiệp 48 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương 5,7% so với năm 2012, và tăng 13,8% so với năm 2011. Từ những con số này có thể thấy ngoài cho vay ngắn hạn, NH còn mở rộng cho vay trung và dài hạn. 2.2.5.2. Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động Chỉ tiêu này giúp so sánh khả năng cho vay ngắn hạn của ngân hàng với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động. Giai đoạn 2011 – 2013, dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động cao nhất là năm 2013 với 57,8%. Năm 2011 dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động là 42,9%, sang năm 2012 thì tăng thêm 9,9% so với năm 2011 và đến năm 2013 thì lại tiếp tục tăng 5,1% so với năm 2012. Tốc độ tăng của dư nợ thấp hơn so với tốc độ tăng của nguồn vốn huy động làm cho tỷ lệ dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động thấp (chỉ từ 45 – 60%). Bên cạnh đó, có nhiều NHTM hoạt động trên địa bàn tình làm cho thị phần cho vay ngắn hạn của NH bị chia nhỏ ra. Từ thực trạng cho thấy khả năng huy động vốn của NH là khá cao so với hoạt động cho vay ngắn hạn. Nên, thu nhập từ việc cho vay ngắn hạn không đáp ứng đủ thu nhập cho việc chi trả lãi huy động. Do đó, ngoài cho vay ngắn hạn thì MB Bình Dương còn dựa vào các nguồn khác để có thể chi trả được các khoản chi phí của NH. 2.2.5.3. Hệ số thu nợ ngắn hạn Hệ số này cho biết khả năng thu hồi nợ ngắn hạn của ngân hàng. Dựa vào số liệu cho vay ngắn hạn tại NH cho thấy hệ số thu nợ ngắn hạn của NH thay đổi không đều trong giai đoạn 2011 – 2013. Hệ số thu nợ năm 2011 là 95,4%; năm 2012 tỷ lệ này giảm còn 85,4% (giảm 10,1% so với năm 2011) và con số này tăng lên 94% năm 2013 (tăng 8,6% so với năm 2012). Những biến động của nền kinh tế ít nhiều cũng ảnh hưởng đến công tác thu nợ nhưng hệ số này nằm trong khoảng khá cao cho thấy khả năng thu hồi nợ của NH có hiệu quả và chất lượng tín dụng được đánh giá cao. 2.2.5.4. Nợ quá hạn ngắn hạn trên tổng dư nợ ngắn hạn Chỉ số này dùng để đánh giá chất lượng của công tác tín dụng. Chỉ số này càng thấp thì càng tốt. Thực tế trong kinh doanh, rủi ro là việc không tránh khỏi nên ngân hàng thường chấp nhận một tỷ lệ nhất định được coi là giới hạn an toàn. Mức giới hạn này ở mỗi nước là khác nhau, riêng ở Việt Nam hiện nay chấp nhận tỷ lệ Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  61. Khóa Luận Tốt Nghiệp 49 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương này là 5%. Qua bảng số liệu 2.12, ta thấy tỷ lệ nợ quá hạn biến động không nhiều qua 3 năm (2011 – 2013). Năm 2011, nợ quá hạn ngắn hạn trên tổng dư nợ ngắn hạn là 3%, năm 2012 điều chỉnh về mức 2,9% (giảm 0,1% so với năm 2011) và năm 2013 tỷ lệ này tiếp tục giảm về mức 2,5% (giảm thêm 0,4% so với năm 2012). Điều này cho thấy MB Bình Dương đã thực hiện khá tốt công tác phân tích, đánh giá KH, hạn chế những rủi ro trong việc cho vay. Nhìn chung, chất lượng tín dụng tại MB Bình Dương là khá tốt, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ ngắn hạn luôn ở mức thấp, thấp hơn so với mức 5% trên tổng dư nợ ngắn hạn mà NHNN quy định. Cho thấy, chi nhánh đã có sự kiểm soát tốt đồng vốn cho vay. 2.2.5.5. Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn Chỉ tiêu phản ánh số vòng chu chuyển của vốn vay, thường là một năm. Chỉ tiêu này càng tăng thì tính tổ chức, quản lý tín dụng càng tốt, chất lượng cho vay càng cao. Tuy nhiên, chỉ tiêu này chỉ phản ánh một cách tương đối vì nếu một NHTM cho vay các doanh nghiệp sản xuất chiếm tỷ trọng lớn dư nợ, thì chỉ tiêu này hấp dẫn hơn NHTM khác cho vay các doanh nghiệp thương mại. Năm 2011, vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn là 2,97 lần, năm 2012 hệ số này là 3,3 lần và hệ số này là 2,78 lần vào năm 2013. Số liệu cho thấy vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn của NH có sự thay đổi không đều nhưng nhìn chung có sự gia tăng qua các năm tức là khả năng thu hồi vốn cao, rủi ro ít hơn và chất lượng tín dụng ngày càng được nâng cao. Tóm lại, đạt được kết quả trên là cả một sự cố gắng của một tập thể nhân viên Ngân hàng đã không ngừng sáng tạo trong mọi hoạt động, Ngân hàng đã hòa nhập vào quỹ đạo chung của hệ thống ngân hàng trên cùng địa bàn. Qua đó, có thể khẳng định hoạt động cho vay ngắn hạn của MB Bình Dương là rất hiệu quả. 2.3. NHẬN XÉT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN CỦA MB BÌNH DƯƠNG. 2.3.1. Những kết quả đạt được - Nhờ việc tích cực hoàn thiện kỹ thuật nghiệp vụ cùng với việc nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ Cán bộ kinh doanh ở MB Bình Dương, nên trong Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương
  62. Khóa Luận Tốt Nghiệp 50 GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Dương những năm gần đây Chi nhánh đã đạt được nhiều kết quả tốt trong hoạt động huy động vốn, tín dụng nói chung và hoạt động cho vay ngắn hạn nói riêng. - Nội bộ đoàn kết luôn sẵn sàng giúp đỡ nhau để hoàn thành nghĩa vụ đối với khách hàng và nhiệm vụ đối với Ngân hàng. - Đội ngũ Cán bộ trẻ, năng động, nhiệt tình, tích cực trong công tác thu hồi nợ, có trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cao tạo mọi điều kiện tốt nhất để phục vụ Khách hàng. - Ban lãnh đạo Chi nhánh điều hành quyết liệt với quyết tâm cao, bám sát hoạt động thực tiễn. - Công tác Marketing đã giúp cho MB nói chung và MB Bình Dương nói riêng chuyển mình với nhiều sắc màu mới. - Trong điều kiện kinh tế không thuận lợi, tập thể cán bộ công nhân viên tại Chi nhánh đã rất cố gắng để mang về lợi nhuận không nhỏ cho Chi nhánh. 2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn của MB Bình Dương 2.3.2.1. Những tồn tại Không một doanh nghiệp nào trong quá trình hoạt động mà không gặp phải những khó khăn nằm ngoài ý muốn của Ban lãnh đạo và MB Bình Dương cũng vậy. Trong quá trình hoạt động, MB Bình Dương vẫn tồn tại không ít những khó khăn, không thuận lợi ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng NH. Dưới đây là một số tồn tại ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của chi nhánh: - Mặc dù nợ quá hạn đã được Ban lãnh đạo NH hạn chế ở mức thấp nhất nhưng nợ quá hạn vẫn có xu hướng phát sinh, có xu hướng tăng nhẹ và chuyển dịch từ ngành này sang ngành khác. Cụ thể năm 2011, nợ quá hạn tập trung nhiều nhất ở nhóm ngành thương mại – dịch vụ, sang năm 2012 thì nợ quá hạn tập trung cao nhất ở nhóm ngành công nghiệp, đến năm 2013 thì nợ quá hạn lại chiếm tỷ trọng cao nhất ở nhóm ngành thương mại – dịch vụ. - Trong hoạt động tín dụng của MB Bình Dương, dư nợ ngắn hạn còn thấp so với nguồn vốn huy động. - Việc chỉ đạo và nắm bắt thông tin về hoạt động kinh doanh của Khách hàng, thông tin kinh tế thị trường của NH còn nhiều bất cập, chưa đầy đủ. Chính vì Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động SVTH: Lê Võ Liễu Hoàng Cho Vay Ngắn Hạn Tại MB Bình Dương