Khóa luận Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ

pdf 87 trang thiennha21 20/04/2022 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_ke_toan_tien_luong_va_cac_khoan_trich_theo_luong_t.pdf

Nội dung text: Khóa luận Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỊ XÃ BUÔN HỒ Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Giảng viên hướng dẫn: THS. NGUYỄN TRỌNG NGHĨA Sinh viên thực hiện: ĐÀO THỊ THU THẢO MSSV: 1054031020 Lớp: 10DKTC07 TP. Hồ Chí Minh, năm 2014 i
  2. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ, không sao chép bất kỳ nguồn khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này. TP. Hồ Chí Minh, ngày .tháng . năm 2014 Sinh viên thực hiện ii
  3. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới giảng viên hướng dẫn: Thạc sỹ Nguyễn Trọng Nghĩa đã hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài. Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trường Đại học Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh đã trang bị cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập tại trường để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, phòng kế toán tài chính cùng cán bộ công nhân viên tại bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của bản thân còn nhiều hạn chế nên chắc chắn đề tài khóa luận tốt nghiệp này của em không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung thêm của thầy cô. Sau cùng, em xin kính chúc thầy cùng các thầy cô trong khoa kế toán – tài chính – ngân hàng của trường dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau. TP. Hồ Chí Minh, ngày .tháng .năm 2014 Sinh viên thực hiện iii
  4. NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TP. Hồ Chí Minh, ngày .tháng . Năm 2014 Giảng viên hướng dẫn iv
  5. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp KPCĐ Kinh phí công đoàn BVĐK TX Bệnh viện đa khoa thị xã CBCNV Cán bộ công nhân viên HCSN Hành chính sự nghiệp CKII, CKI Chuyên khoa I, chuyên khoa II BSĐK, BS YHCT Bác sĩ đa khoa, bác sĩ y học cổ truyền CNĐD, CN CĐHA Cử nhân điều dưỡng, cử nhân chẩn đoán hình ảnh XQ, ĐD, KTV X- Quang, điều dưỡng, kỹ thuật viên NHS, DS Nha sĩ, dược sĩ YS YHCT, YSĐK Y sĩ y học cổ truyền, Y sĩ đa khoa HĐ Hợp đồng TC-HC, TC-KT Tổ chức hành chính, tài chính kế toán v
  6. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Trình độ chuyên môn của nhân viên tại bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ Bảng 2.3 Hệ số lương của nhân viên Bảng 2.4 Hệ số chức vụ Bảng 2.5 Tỷ lệ đặc thù ngành Bảng 2.6 Hệ số trình độ chuyên môn vi
  7. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Sơ đồ 1.2 Sơ đồ phòng kế toán tài chính Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “Kế toán trên máy vi tính” Hình 1.1 Giao diện phần mềm Misa tại đơn vị Hình 1.2 Giao diện sổ cái vii
  8. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 3 1.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm đơn vị hành chính sự nghiệp 3 1.2 Khái niệm, nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán tiền lương. 4 1.2.1 Khái niệm, chức năng và đặc trưng của tiền lương 4 1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương 7 1.2.3 Ý nghĩa tiền lương 8 1.2.3.1 Hạch toán lao động 8 1.2.3.2 Hạch toán tiền lương 8 1.3 Quỹ lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp 9 1.3.1 Quỹ tiền lương 9 1.3.1.1 Khái niệm quỹ tiền lương 9 1.3.1.2 Phân loại quỹ tiền lương. 10 1.3.2 Bảo hiểm xã hội 10 1.3.2 Bảo hiểm y tế 11 1.3.3 Bảo hiểm thất nghiệp 11 1.3.4 Kinh phí công đoàn 11 1.4 Hình thức trả lương 11 1.4.1 Khái niệm lương thời gian đơn giản 12 1.4.2 Trả lương thời gian có thưởng 12 1.4.3 Trả lương theo thời gian có xét đến hiệu quả công tác 12 1.4.4 Cách tính lương 12 1.5 Kế toán tiền lương 13 1.5.1 Nguyên tắc hạch toán 13 1.5.2 Chứng từ sử dụng 14 1.5.2.1 Bảng chấm công (mẫu C01-H) 14 1.5.2.2 Giấy báo làm việc ngoài giờ 16 1.5.2.3 Bảng thanh toán lương (mẫu số: C01 –H) 18 viii
  9. 1.5.2.4 Nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội (mẫu: C03-H) 18 1.5.2.5 Phiếu thanh toán bảo hiểm xã hội: 19 1.5.3 Tài khoản sử dụng 20 1.5.4 Phương pháp hạch toán 24 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỊ XÃ BUÔN HỒ 25 2.1 Giới thiệu tổng quan về bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ. 25 2.1.1 Lịch sử hình thành của bệnh viện. 25 2.1.1.1 Giới thiệu khái quát về bệnh viện 25 2.1.1.2 Lịch sử hình thành 25 2.1.1.3 Đặc điểm hoạt động của đơn vị 26 2.1.2 Bộ máy tổ chức của bệnh viện 26 2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 26 2.1.2.2 Chức năng 27 2.1.2.3 Nhận xét 28 2.1.3 Tình hình nhân sự, đánh giá sự đáp ứng với tình hình hiện nay 29 2.1.3.1 Tình hình nhân sự 29 2.1.3.2 Thuận lợi 30 2.1.3.3 Khó khăn 30 2.1.4 Giới thiệu phòng kế toán tài chính tại bệnh viện 31 2.1.4.1 Nhân sự phòng kế toán và chức năng 31 2.1.4.2 Nhiệm vụ chủ yếu của phòng 31 2.1.4.3 Hệ thống thông tin kế toán tại đơn vị 32 2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ 33 2.2.1 Tình hình quản lý tiền lương tại đơn vị 33 2.2.2 Cách tính lương 34 2.2.2.1 Tổng lương và phụ cấp 34 2.2.2.2 Trả lương ngoài giờ 38 2.2.2.3 Phụ cấp ngoài bảng lương 38 2.2.3 Các khoản trích theo lương 41 2.2.3.1 Bảo hiểm xã hội 41 ix
  10. 2.2.3.2 Bảo hiểm y tế 42 2.2.3.3 Bảo hiểm thất nghiệp 42 2.2.3.4 Kinh phí công đoàn 42 2.2.4 Các khoản trừ vào lương khác 42 2.2.5 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 43 2.2.5.1 Chứng từ sử dụng 43 2.2.5.2 Tài khoản sử dụng tại đơn vị 44 2.2.5.3 Minh họa các nghiệp vụ về tiền lương phát sinh chủ yếu tại đơn vị: 44 2.2.5.4 Sổ sách chi tiết 46 2.2.6 Thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương 47 2.2.7 Kế toán tiền lương ghi nhận các nghiệp vụ có liên quan đến lương và các khoản trích theo lương. 48 CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỊ XÃ BUÔN HỒ 50 3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán nói chung và kế toán tiền lương nói riêng . 50 3.1.1 Công tác kế toán tại đơn vị: 50 3.1.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 51 3.1.2.1 Ưu điểm: 51 3.1.2.2 Nhược điểm: 52 3.2 Kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị 53 3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 53 3.2.2 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại đơn vị: 54 KẾT LUẬN 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 x
  11. LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế nước ta đã và đang chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, cơ chế quản lý kinh tế, kinh tế tài chính có đổi mới sâu sắc đã tác động lớn đến các đơn vị hành chính sự nghiệp. Các đơn vị HCSN phải đứng trước sự cạnh tranh gay gắt, chịu sự điều tiết của các quy luật giá trị, quy luật cung cầu. Do đó, để có thể đứng vững, tồn tại và phát triển thì đơn vị hành chính sự nghiệp nhà nước quyết định thành lập và giao thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý nhà nước theo ngành như các cơ quan quyền lực hay các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang. Trong điều kiện hiện nay đặc điểm nổi bật nhất của đơn vị HCSN là được trang trải các chi phí hoạt động hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị nhà nước giao cho từ ngân quỹ nhà nước theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp. Các đơn vị HCSN trong cùng một ngành thường được thiết lập theo một hệ thống dọc, từ đó hình thành các cấp dự toán. Tiền lương là vấn đề thiết thân đối với công nhân viên, tiền lương được quy định đúng đắn, kế toán tiền lương chính sách, đầy đủ là một yếu tố kích thích, khuyến khích mỗi người lao động ra sức sản xuất, làm việc nâng cao trình độ tay nghề. Tiền lương còn là một trong những công cụ kinh tế để phân phối sắp xếp lao động một cách có kế hoạch giữa các đơn vị HCSN trong xã hội thích hợp với yêu cầu phát triển nhịp nhàng của nền kinh tế quốc dân. Vấn đề cốt lõi là hiện nay các đơn vị HCSN vận dụng như thế nào các chính sách chế độ tiền lương do nhà nước ban hành một cách phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị HCSN nhằm phát huy cao nhất công cụ đòn bẩy kinh tế này, đồng thời phải tổ chức hạch toán chi phí tiền lương được đảm bảo chính xác, đầy đủ, nhằm phản ánh một cách trung thực bộ phận thu nhập. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán hạch toán tiền lương là một vấn đề thiết thực đối với người lao động. Hơn nữa nó cũng là vấn đề mà nhiều người quan tâm trong giai đoạn hiện nay. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong đơn vị HCSN. Em đã chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương”.  Mục tiêu nghiên cứu: - Mục tiêu chung: nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ. Từ đó, để hiểu sâu hơn về lý thuyết và có cái nhìn thực tế hơn về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 1
  12. - Mục tiêu cụ thể: + Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương. + Phản ánh thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở đơn vị. + Đề ra nhận xét chung và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.  Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu: Là tiền lương và các khoản trích theo lương tại Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ - Phạm vi nghien cứu: Tìm hiểu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Bệnh viên đa khoa thị xã Buôn Hồ.  Phương pháp nghiên cứu: Chủ yếu dùng phương pháp phỏng vấn, điều tra để tìm hiểu về tiền lương và các khoản trích theo lương tại “Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ”.  Kết cấu của đề tài: Ngoài mở đầu và kết luận, kết cấu đề tài gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị hành chính sự nghiệp. Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ. Chương 3: Nhận xét và kiến nghị. 2
  13. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 1.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm đơn vị hành chính sự nghiệp Các đơn vị hành chính sự nghiệp được Nhà nước quyết định thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý nhà nước về một hoạt động nào đó. Các chi phí hoạt động tại đơn vị đều được chi trả bằng nguồn ngân sách do nhà nước cấp hoặc từ quỹ công theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp. Xét trên góc độ tài chính có thể chia các đơn vị hành chính sự nghiệp thành các loại như sau: - Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách năm do các cấp chính quyền giao, phân bổ ngân sách cho các đơn vị cấp dưới, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán, và quyết toán ngân sách của cấp mình và công tác kế toán và quyết toán của đơn vị cấp dưới, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mặt tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của các đơn vị cấp dưới trực thuộc. Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị có trách nhiệm quản lý kinh phí của toàn ngành và trực tiếp giải quyết các vấn đề có liên quan đến kinh phí với cơ quan tài chính. Thuộc các đơn vị dự toán cấp I là các Bộ ở Trung ương, các Sở tỉnh, Thành phố hoặc các Phòng ở cấp huyện, quận. - Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị nhận dự toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp I và phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị dự toán cấp III, tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của mình và công tác kế toán và quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới. Đơn vị dự toán cấp II là các đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp I và trung gian thực hiện các nhiệm vụ quản lý kinh phí nối liền giữa đơn vị dự toán cấp I với các đơn vị dự toán cấp III. - Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị trực tiếp sử dụng vốn, ngân sách của đơn vị dự toán cấp II hoặc cấp I (nếu không có cấp II) có trách nhiệm tổ chức thực hiện và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và các đơn vị dự toán cấp dưới nếu có. Đơn vị dự toán cấp III là các đơn vị dự toán cơ sở trực tiếp chi tiêu kinh phí để thỏa mãn nhu cầu hoạt động của mình đồng thời thực hiện các nhiệm vụ quản lý kinh phí tại đơn vị dưới sự hướng dẫn của đơn vị dự toán cấp trên. 3
  14. - Đơn vị dự toán cấp trên của đơn vị cấp III được nhận kinh phí để thực hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu chỉ phải thực hiện công tác kế toán và quyết toán với các đơn vị dự toán cấp trên như quy định đối với đơn vị dự toán cấp III với cấp II với cấp I. - Tương ứng với các đơn vị dự toán nói trên, các bộ, ngành ở trung ương thường có các vụ chế độ kế toán; các sở các ngành ở tỉnh, thành phố, quận, huyện thường có các ban, các tổ, các bộ phận kế toán. Bộ máy kế toán của từng cấp này thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi mà mình quản lý. Theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ các đơn vị sự nghiệp được phân loại như sau: - Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động). - Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động). - Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động). Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên được ổn định trong thời gian 3 năm. Sau thời gian 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp. Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét phân loại cho phù hợp. 1.2 Khái niệm, nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán tiền lương. 1.2.1 Khái niệm, chức năng và đặc trưng của tiền lương Sự phức tạp về tiền lương đã được thể hiện ngay trong quan điểm triết lý về tiền lương. Trên thực tế, khái niệm tiền lương và cơ cấu tiền lương rất đa dạng. Theo quan điểm của Mác: “Tiền lương là biểu hiện sống bằng tiền của giá trị sức lao động”. Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại: “Tiền lương là giá cả của lao động, được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường lao động”. Ở Pháp “sự trả công được hiểu là tiền lương. Hoặc lương bổng cơ bản, bình thường hay tối thiểu, được trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiền hay hiện vật, mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việc làm của người lao động”. 4
  15. Ở Việt Nam có rất nhiều khái niệm khác nhau về tiền lương. Một số khái niệm về tiền lương có thể được nêu ra như: “Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường”. “Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ đã hoàn thành hoặc sẽ hoàn thành công việc nào đó, mà công việc đó không bị pháp luật ngăn cấm”. “Tiền lương là khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà nhân viên được hưởng từ công việc”. Tiền lương còn có một tên gọi khác là tiền công. Tiền công gắn liền trực tiếp hơn với các quan hệ thỏa thuận mua bán sức lao động và thường được sử dụng trong lĩnh vự sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các hợp đồng dân sự thuê mướn lao động có thời hạn. Khái niệm tiền công được sử dụng phổ biến trong những thỏa thuận thuê nhân công trên thị trường tự do và có thể gọi là giá công lao động. Từ các khái niệm trên cho thấy bản chất của tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên có sở giá trị sức lao động. Tiền lương có những chức năng sau đây: -Chức năng thước đo giá trị sức lao động: Tiền lương biểu thị giá cả sức lao động có nghĩa là nó là thước đo để xác định mức tiền công các loại lao động, là căn cứ để thuê mướn lao động, là cơ sở để xác định đơn giá sản phẩm. - Chức năng tái sản xuất lao động: Thu nhập của người lao động dưới hình thức tiền lương được sử dụng một phần đáng kể vào việc tái sản xuất đơn giản sức lao động mà họ đã bỏ ra trong quá trình lao động nhằm mục đích duy trì năng lực làm việc lâu dài và hiệu quả cho quá trình sau. Tiền lương của người lao động chủ yếu không chỉ của người lao động mà còn phải đảm bảo cuộc sống của các thành viên trong gia đình của họ. Như vậy, tiền lương cần phải đảm bảo cho nhu cầu tái sản xuất mở rộng về cả chiều sâu lẫn chiều rộng sức lao động. - Chức năng kích thích: Trả lương 1 cách hợp lý và khoa học sẽ là đòn bẩy quan trọng hữu ích nhằm kích thích người lao động làm việc một cách hiệu quả. - Chức năng tích lũy: Tiền lương trả cho người lao động phải đảm bảo duy trì được cuộc sống hằng ngày trong thời gian làm việc và còn dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hay gặp rủi ro. Liên quan đến tiền lương ở Việt Nam còn có một số khái niệm như sau: 5
  16. - Tiền lương cơ bản: Là tiền lương được chính thức ghi trong các hợp đồng lao động, các quyết định về hưởng lương hay qua các thỏa thuận chính thức. Tiền lương cơ bản phản ánh giá trị của sức lao động và tầm quan trọng của công việc mà người lao động đảm nhiệm. Trong khu vực Nhà nước Tiền lương cơ bản được xác định như sau: Tiền lương cơ bản = Tiền lương tối thiểu * Hệ số lương - Tiền lương tối thiểu: Là tiền lương trả cho người lao động giản đơn nhất trong điều kiện bình thường của xã hội. Tiền lương tối thiểu được pháp luật bảo vệ. Tiền lương tối thiểu có những đặc trưng cơ bản sau đây: - Được xác định ứng với trình độ lao động đơn giản nhất. - Tương ứng với cường độ lao động nhẹ nhàng nhất trong điều kiện làm việc bình thường. - Đảm bảo nhu cầu tiêu dùng ở mức độ tối thiểu cần thiết. - Tương ứng với giá tư liệu sinh hoạt chủ yếu ở vùng có mức giá trung bình. Tiền lương tối thiểu là cơ sở là nền tảng để xác định mức lương cho các loại lao động khác. Nó còn là công cụ để nhà nước quản lý và kiểm tra việc trao đổi mua bán sức lao động. Tiền lương tối thiểu còn nhằm điều tiết nhu nhập giữa các thành phần kinh tế. Mức lương tối thiểu được quy định tại Điều 56 Bộ luật lao động của Việt Nam năm 1993. Có nhiều thuật ngữ được sử dụng để nói về sự trả lương cho người lao động hoặc dịch vụ. Công ước 100 của ILO (Tổ chức Lao động quốc tế) sử dụng thuật ngữ tiền thù lao (remuneration) để nói về tiền lương như một khoản thù lao được trả trực tiếp hay gián tiếp, bằng tiền mặt hoặc dưới dạng khác do người sử dụng lao động trả trực tiếp cho người lao động và phát sinh từ sự thuê mướn lao động. Tiền lương là phạm trù của sản xuất hàng hóa và các quan hệ lao động thuê mướn. Mối quan tâm đến vấn đề này ngày càng tăng vì: số người làm việc vì tiền lương và sống nhờ vào tiền lương ngày càng tăng. Trước đây chúng ta coi tiền lương thuộc phạm trù phân phối, nhưng ngày nay tiền lương được coi như một khoản chi phí đầu tư. Chất lượng và hiệu quả của kinh doanh ngày nay còn phụ thuộc vào các khoản đầu tư có hiệu quả hay không. Ngày nay người ta thuê nhân công để thành công chứ không phải để thất bại. Đầu tư đúng vào nguồn nhân công chất lượng là một đảm bảo cho sự thành công. 6
  17. Những đặc trưng của tiền lương có thể tóm tắt trong một số đặc trưng như sau: - Mức tăng của tiền lương được quyết định bởi các phương tiện sống khách quan cần thiết cho tái sản xuất sức lao động cả về số lượng và chất lượng phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội. - Tiền lương có khuynh hướng tăng lên không ngừng bởi vì bản thân giá trị sức lao động tăng lên không ngừng. Việc giảm tiền lương so với mức đã đạt được sẽ gặp phải sự kháng cự mạnh mẽ đến nỗi trên thực tế không được coi là một khả năng có thể xảy ra trong một thời gian dài hay trong phạm vi mà người ta có thể cảm nhận thấy được. - Nhịp độ phát triển của tiền lương phải chậm hơn so với nhịp độ phát triển kinh tế bởi vì quy luật phát triển tích lũy của tư bản nghiêng về cố định đảm bảo cho tái sản xuất mở rộng. 1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương Công việc của kế toán được phân thành từng mảng nhỏ cho mỗi kế toán viên chịu trách nhiệm. Và mỗi kế toán viên có những nhiệm vụ riêng gắn liền với mảng kế toán mà mình đảm nhận. Vậy có thể tóm tắt nhiệm vụ của kế toán tiền lương như sau: - Nắm chắc tình hình biên chế cán bộ công chức của đơn vị về số lượng, họ tên từng người, số tiền lương chi trả cho từng người, các khoản phải thu hoặc khấu trừ vào lương, thưởng -Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động. - Nắm vững và thực hiện các quy định về quản lý quỹ lương thuộc khu vực hành chính sựu nghiệp như: đăng ký biên chế, lập sổ lương -Thực hiện kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về tiền lương, BHXH, BHYT và KPCĐ. - Thanh toán đầy đủ, kịp thời và đúng hạn cho cán bộ công chức tại đơn vị. - Chấp hành đúng các nguyên tắc chế độ về quản lý lao động tiền lương. Có thể nói chi phí lao động hay tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ là vấn đề được cơ quan đơn vị quan tâm mà còn được người lao động đặc biệt quan tâm vì đây chính là quyền lợi của họ. Do vậy việc tính đúng tiền lương lao động và thanh toán đầy đủ, kịp thời cho người lao động là rất cần thiết, nó kích thích lao động tận tụy với công việc, nâng cao chất lượng lao động. 7
  18. Muốn như vậy công việc này phải được dựa trên cơ sở quản lý và theo dõi quá trình huy động và sử dụng lao động. Tổ chức công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương giúp đơn vị quản lý tốt quỹ lương, bảo đảm việc trả lương và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao. 1.2.3 Ý nghĩa tiền lương 1.2.3.1 Hạch toán lao động Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộ phận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số lượng lao động trong tháng đó tại đơn vị và cũng từ bảng chấm công kế toán có thể nắm được từng ngày có bao nhiêu người làm việc, bao nhiêu người nghỉ với lý do gì. Hằng ngày tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng người làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối tháng các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán. Tại phòng kế toán, kế toán tiền lương sẽ tập hợp và hạch toán số lượng công nhân viên lao động trong tháng. Hạch toán về mặt số lượng lao động từng loại lao động theo nghề nghiệp công việc và trình độ kỹ thuật. Việc hạch toán này được phản ánh trên danh sách lao động của đơn vị. 1.2.3.2 Hạch toán tiền lương Để tiến hành hạch toán tiền lương phải trả cho người lao động một cách chính xác thì hàng tháng cần phải dựa vào bảng chấm công thuộc từng bộ phận như quản lý, phân xưởng, giấy nghỉ phép theo quy định, các quyết định về lương, thưởng, phụ cấp và một số các giấy tờ khác liên quan Điều này giúp cho đơn vị quản lý chặt chẽ tiền lương, tránh việc thất thoát nguồn hạn mức kinh phí của nhà nước. Tổ chức công tác hạch toán lao động giúp cho đơn vị có tài liệu chính xác, để kiểm tra chấp hành biên chế lao động chấp hành kỷ luật lao động đồng thời có tài liệu đúng đắn để tính lương và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn đúng mực và đúng chế độ. Khi thanh toán chi trả tiền lương nhất thiết phải gắn chặt hai yếu tố số lượng và chất lượng lao động để tránh tình trạng chủ nghĩa bình quân phân phối. Nguyên tắc này đảm bảo tính công bằng, người lao động được nhận khoản tiền đền bù chính đáng. Hạch toán 8
  19. tiền lương chặt chẽ sẽ kích thích người lao động tích cực làm việc, tăng hiệu quả công việc được giao. Vì là cơ quan nhà nước, các chi phí phát sinh trong đơn vị được chi trả một phần từ nguồn ngân sách Nhà nước. Do đó, hạch toán lao động tiền lương chính xác làm cơ sở cho việc lập dự toán chính xác, phân bổ nguồn thu chi được đúng đắn. 1.3 Quỹ lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp 1.3.1 Quỹ tiền lương 1.3.1.1 Khái niệm quỹ tiền lương Là toàn bộ tiền lương tính theo số cán bộ công nhân viên của đơn vị do Nhà nước cấp kinh phí theo dự toán để trả bao gồm các khoản: - Tiền lương tính theo thời gian - Lương cho cán bộ hợp đồng chưa vào biên chế. - Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng công tác do nguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động công tác nghĩa vụ theo chế độ quy định như: nghỉ phép, thời gian đi học - Các khoản phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ. - Các khoản tiền lương có tính chất thường xuyên như: thưởng năng suất, thưởng thành tích Khi xây dựng mức lương tối thiểu Chính phủ đã căn cứ vào một số yếu tố sau: - Căn cứ vào nhu cầu tối thiểu của mức sống tối thiểu cho họ và gia đình họ, những nhu cầu đó là: ăn, mặc, đi lại, giải trí, - Căn cứ vào mức lương trung bình cả nước: xuất phát từ mức lương trung bình để xây dựng mức lương tối thiểu. - Căn cứ vào sự biến động giá cả. - Căn cứ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế và mức tăng năng suất lao động tùy theo tình hình thực tế về các nhân tố lao động. Các Bộ, cơ quan Trung ương khi phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc thực hiện tiết kiệm 10% chi phí thường xuyên ngoài lương và các khoản có tính chất lương, sử dụng nguồn thu được để lại theo chế độ quy định thực hiện mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/ tháng. Đồng thời hướng dẫn các đơn vị trực thuộc dành 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2014 (riêng ngành y tế 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, 9
  20. máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao, kinh phí chi trả phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật nếu đã kết cấu trong giá dịch vụ khám, chữa bệnh) để thực hiện chế độ cải cách tiền lương trong năm 2014. Các khoản chi thanh toán cá nhân (lương, phụ cấp lương, trợ cấp xã hội, ) đảm bảo thanh toán chi trả từng tháng cho các đối tượng hưởng lương, trợ cấp từ ngân sách nhà nước. Các Bộ, cơ quan Trưng ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung uong chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc chi trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương; kho bạc nhà nước phối hợp chặt chẽ với ngân hàng Nhà nước và các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán triển khai thực hiện nghiêm túc việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg ngày 24/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ. 1.3.1.2 Phân loại quỹ tiền lương. Về phương diện hạch toán tiền lương của cán bộ công nhân viên, quỹ tiền lương được chia thành: - Tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên trong thời gian làm việc, làm việc thực tế bao gồm lương trả theo cấp bậc và các phụ cấp kèm theo như: phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm thêm giờ - Tiền lương phụ: là tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong thời gian họ được nghỉ được hương lương chế độ như: nghỉ phép, nghỉ lễ, ngừng công tác do điều kiện khách quan như ốm đau, thai sản - Tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên hợp đồng. 1.3.2 Bảo hiểm xã hội BHXH là sự đảm bảo một phần hoặc thay thế thu nhập của người lao động khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng góp và sử dụng một quỹ tài chính tập trung, nhằm đảm bảo ổn định đời sống cho họ và an toàn xã hội. Nguồn hình thành BHXH là từ ba yếu tố sau: - Người sử dụng lao động - Người lao động đóng góp một phần tiền lương của mình; thu từ các đối tượng tham gia BHXH tự nguyện. - Nhà nước đóng góp và hỗ trợ. 10
  21. Quỹ BHXH được sử dụng để chi các khoản trợ cấp và chi phí cho người tham gia BHXH trong các trường hợp sau: - Gặp phải các biến cố đã quy định trong chế độ bảo hiểm xã hội. - Người được bảo hiểm là thành viên của BHXH. - Đóng BHXH đều đặn. - Theo chế độ tài chính hiện nay, quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 26% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán. Trong đó 8% trên tổng quỹ lương do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ vào thu nhập của họ), 18% trên tổng quỹ lương do ngân sách nhà nước cấp. Khi người lao động nghỉ hưởng BHXH kế toán phải lập phiếu nghỉ BHXH cho từng người và lập bản thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với quỹ BHXH. 1.3.2 Bảo hiểm y tế Là hình thức bảo hiểm do Nhà nước thực hiện không vì mục đích lợi nhuận. Người dân tự nguyện tham gia để được chăm sóc sức khỏe khi ốm đau, bệnh tật từ quỹ bảo hiểm y tế. BHYT được tính 4.5% trên tổng lương và các khoản phụ cấp thường xuyên. Trong đó, 1.5% trừ vào lương của CBNV còn 3% tính vào chi phí của đơn vị. 1.3.3 Bảo hiểm thất nghiệp Công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời gian hoặc có thời hạn từ 12 – 36 tháng, trong các đơn vị sử dụng lao động có từ 10 người trở lên. Người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN; ngân sách Nhà nước hỗ trợ 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng. 1.3.4 Kinh phí công đoàn Dùng để duy trì hoạt động của công đoàn đơn vị được tính trên 2% tổng lương chính và các khoản phụ cấp thường xuyên. Trong đó, 1% trừ vào lương của công nhân viên, 1% còn lại tính vào chi phí của đơn vị. 1.4 Hình thức trả lương Các đơn vị hành chính sự nghiệp không sản xuất áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, các hình thức trả lương theo thời gian: 11
  22. 1.4.1 Khái niệm lương thời gian đơn giản Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản là chế độ trả lương mà tiền lương nhận được của mỗi người công nhân do tiền lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc nhiều hay ít quyết định. Hình thức trả lương này có nhược điểm là không phát huy đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì nó không xét đến thái độ lao động, chế độ này mang tính chất bình quân, không khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc. 1.4.2 Trả lương thời gian có thưởng Hình thức này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian đơn giản với tiền lương khi họ đạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượng đã quy định. Chế độ trả lương này có nhiều ưu điểm hơn chế độ trả lương theo thời gian đơn giản. Vì nó không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác của từng người thông qua các chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được. Do đó, nó khuyến khích người lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả công việc của mình. Cùng với ảnh hưởng của tiến bộ kỹ thuật, chế độ trả lương này ngày càng mở rộng hơn. 1.4.3 Trả lương theo thời gian có xét đến hiệu quả công tác Đối với hình thức này, trả lương ngoài tiền lương cấp bậc mà mỗi người được hưởng còn có thêm phần lương trả cho tính chất hiệu quả công việc thể hiện qua phần lương theo trách nhiệm của mỗi người đó là sự đảm nhận công việc có tính chất độc lập nhưng quyết định đến hiệu quả công tác của chính người đó. 1.4.4 Cách tính lương Mức lương, phụ cấp (nếu có) của các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BNV-BTC từ ngày 01 tháng 5 năm 2012 được tính như sau: Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 1 Thông tư liên tịch này, thì căn cứ vào hệ số lương và phụ cấp hiện hưởng quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004, Nghị quyết số 1003/2006/NQ- UBTVQH11 ngày 03 tháng 3 năm 2006, Nghị quyết số 794/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 22 tháng 6 năm 2009, Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12 ngày 03 tháng 10 năm 2009, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12 ngày 05 tháng 3 năm 2010, Quyết định số 128- QĐ/TW ngày 14 tháng 12 năm 2004, Quyết định số 275-QĐ/TW ngày 04 tháng 12 năm 2009, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004, Nghị định số 12
  23. 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 và mức lương tối thiểu chung theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 quy định mức lương tối thiểu chung (sau đây viết tắt là Nghị định số 31/2012/NĐ-CP) để tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) như sau: - Công thức tính mức lương: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hành Nghị định số 66/2013/NĐ-CP của chính phủ ngày 27 tháng 6 năm 2013 quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo Nghị định này, “mức lương cơ sở” sẽ được thay thế cho “mức lương tối thiểu chung” là 1.150.000 đồng/ tháng, tăng 100.000 đồng/ tháng so với trước đó và được áp dụng từ này 01/07/2013. Bên cạnh đó Nghị định cũng quy định các biện pháp thực hiện để trích nguồn kinh phí cho quỹ lương. - Công thức tính mức phụ cấp: Mức phụ cấp thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số phụ cấp hiện hưởng - Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có): Mức phụ cấp thực hiện = Mức lương thực hiện + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) x Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định 1.5 Kế toán tiền lương 1.5.1 Nguyên tắc hạch toán Tiền lương có một vai trò rất quan trọng trong việc hạch toán chi phí tại đơn vị. Việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được kịp thời và chính xác sẽ làm cho người lao động an tâm làm việc hoàn thành nhiệm vụ được giao. 13
  24. Trước tầm quan trọng đó việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện đúng các nguyên tắc sau đây: - Phản ánh kịp thời chính xác số lượng lao động, số lượng thời gian và kết quả lao động. - Tính toán và thanh toán đúng đắn, kịp thời tiền lương và các khoản trích theo lương mà đơn vị trả thay cho người lao động. - Cung cấp thông tin về tiền lương, thanh toán lương tại đơn vị, giúp lãnh đạo điều hành và quản lý tốt lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương. - Thông qua việc ghi chép kế toán mà kiểm tra việc tuân thủ kế hoạch quỹ lương và kế hoạch lao động, kiểm tra việc tuân thủ chế độ tiền lương, tuân thủ các định mức lao động và kỷ luật về thanh toán tiền lương cho người lao động. - Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp các số liệu về số lượng lao động, thời gian và kết quả lao động. - Định kỳ tiến hành phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động, chi phí nhân công, năng suất lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác sử dụng triệt để có hiệu quả mọi tiềm năng lao động sẵn có tại đơn vị. 1.5.2 Chứng từ sử dụng Các mẫu chứng từ liên quan đến tiền lương được ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của bộ tài chính và Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2010, hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp. 1.5.2.1 Bảng chấm công (mẫu C01-H) Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, hưởng BHXH của cán bộ công nhân viên và là căn cứ để tính trả lương, BHXH, BHYT, BHTN trả thay lương cho cán bộ công nhân viên trong cơ quan. 14
  25. Đơn vị: Mẫu số C01a- HD Bộ phận: (Ban hành kèm theo TT185/2010/TT-BTC Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách: ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính) BẢNG CHẤM CÔNG Tháng năm Số: Họ và tên Ngày trong tháng Quy ra công Số công hưởng Số TT Số công nghỉ Số công hưởng 1 2 3 31 lương thời không lương BHXH gian A B 1 2 3 31 32 33 34 Cộng Ngày tháng năm Người chấm công Phụ trách bộ phận Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Ký hiệu chấm công: - Lương thời gian + - Hội nghị, học tập H - Ốm, điều dưỡng Ô - Nghỉ bù Nb - Con ốm Cô - Nghỉ không lương No - Thai sản Ts - Ngừng việc N - Tai nạn T - Lao động nghĩa vụ Lđ - Nghỉ phép P 15
  26. Hằng ngày trưởng các ban, phòng, nhóm trong đơn vị sẽ thực hiện một nhiệm vụ là: căn cứ vào sự có mặt thực tế của cán bộ thuộc bộ phận mình để chấm công trong ngày, sau đó ghi vào các cột được số từ 1 đến 31(tương ứng với các ngày trong tháng) theo ký hiệu được quy định trong bảng. Cuối tháng người chấm công, người phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng này như: phiếu nghỉ hưởng BHXH, phiếu báo làm thêm giờ về bộ phận kế toán để kiểm tra đối chiếu, kế toán tiền lương căn cứ vào ký hiệu chấm công của từng người tính ra số công của từng người tính ra số công theo từng loại tương ứng. 1.5.2.2 Giấy báo làm việc ngoài giờ Là chứng từ xác nhận hồ sơ công, đơn giá và số tiền làm thêm được hưởng của từng công việc và là cơ sở để tính trả lương cho người lao động. Phiếu này có thể lập cho từng cá nhân, theo từng công việc của một đợt công tác hoặc có thể lập cho cả tổ. Phiếu này do người báo làm thêm giờ và chuyển cho người có trách nhiệm kiểm tra, ký duyệt chấp nhận số giờ làm việc thêm và đồng ý thanh toán. Sau khi có đầy đủ chữ ký, phiếu làm thêm giờ được chuyển đến phòng kế toán lao động tiền lương để làm cơ sở tính lương. 16
  27. Đơn vị : Mẫu số: C01C- HD Bộ phận : (Ban hành kèm theo TT số 185/2010/TT-BTC Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách: ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính) GIẤY BÁO LÀM THÊM GIỜ Ngày tháng năm Số: - Họ tên: - Nơi công tác: Những công việc Thời gian làm thêm Ngày tháng đã làm Từ giờ Đến giờ Tổng số giờ A B 1 2 3 Xác nhận của bộ phận, phòng ban Người báo làm thêm giờ có người làm thêm Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Giấy báo làm thêm giờ được đơn vị sử dụng trong trường hợp đơn vị có người làm thêm giờ không thường xuyên. Giấy này dùng làm căn cứ để lập “Bảng thanh toán tiền làm theo giờ (Mẫu C07-HD)”. Mẫu “Bảng thanh toán tiền làm theo giờ” được minh họa ở phụ lục số 1. 17
  28. 1.5.2.3 Bảng thanh toán lương (mẫu số: C01 –H) Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp cho cán bộ công nhân viên, đồng thời để kiểm tra viên thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong cơ quan. Cở sở để lập bảng thanh toán tiền lương là chứng từ có liên quan như: bảng chấm công, bảng tính phụ cấp Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán hoặc phụ trách tổ kế toán và thủ trưởng duyệt. Trên cơ sở đó lập phiếu chi và phát lương cho cán bộ công nhân viên riêng bảng thanh toán tiền lương được lưu tại phòng kế toán của đơn vị. Đơn vị: . Mẫu số:02-LĐTL Bộ Phận: (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC Mã đơn vị liên quan đến ngân sách: và Thông tư số 185/2010/TT-BTC) BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG tháng năm CÁC KHOẢN PHỤ CẤP HIỆN LƯƠNG CÁC KHOẢN TRỪ HỌ HỆ CHỨC HÀNH TỔNG KÝ STT PHỤ TÊN SỐ VỤ CHỨC NHẬN NHẬN L.CHÍNH K.VỰC CẤP BHXH BHYT BHTN KPCĐ VỤ 1.5.2.4 Nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội (mẫu: C03-H) Xác nhận số ngày được nghỉ do ốm đau thai sản, tai nạn lao động, nghỉ trong con ốm của người lao động, làm căn cứ tính trợ cấp bảo hiểm xã hội trả thay lương theo chế độ quy định. Cuối tháng: phiếu này được kèm theo bảng chấm công chuyển về phòng kế toán để tính bảo hiểm xã hội. 18
  29. Đơn vị: Bộ phận: PHIẾU NGHỈ HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI Số ngày nghỉ Xác Ngày Số ngày nhận Tên cơ Ghi tháng Lý do Từ Đến hết thực của phụ quan Tổng số chú năm ngày ngày nghỉ trách bộ phận A 1 B 2 3 4 C 5 D Phần thanh toán Số ngày nghỉ tính Lương bình quân 1 Số tiền hưởng % tính BHXH BHXH ngày BHXH 1 2 3 4 Trưởng ban BHXH Kế toán (ký, họ tên) (ký, họ tên) 1.5.2.5 Phiếu thanh toán bảo hiểm xã hội: Làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội trả thay lương cho người lao động, lập báo cáo quyết toán bảo hiểm xã hội với cơ quan quản lý chức năng. Cơ sở lập bảng này là: “phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội”. Khi lập bảng phải ghi chép cụ thể theo từng trường hợp nghỉ bản thân ốm, nghỉ thai sản Cuối tháng sau khi kế toán bảo hiểm xã hội tính tổng số ngày nghỉ và số tiền được cấp trong tháng và lập lũy kế kể từ đầu năm đến tháng báo cáo cho từng người và cho toàn bộ đơn vị bảng này được chuyển trưởng ban bảo hiểm xã hội xác nhận và chuyển cho kế toán trưởng bảo hiểm xã hội duyệt. 19
  30. BẢNG THANH TOÁN BHXH, BHYT, BHTN CHO CNV HS % CÁC KHOẢN TRỪ HỌ VÀ BỘ TỔNG STT HỆ SỐ CHỨC VƯỢT TÊN PHẬN BHXH BHYT BHTN TRỪ VỤ KHUNG TỔNG 1.5.3 Tài khoản sử dụng Đối với lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị, chủ yếu thanh toán thông qua kho bạc nhà nước. Liên quan tới kế toán tiền lương kế toán sử dụng các tài khoản sau đây để hạch toán: Tài khoản 332 “ Các khoản phải nộp theo lương”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích, nộp và thanh toán BHXH, BHYT và KPCĐ của đơn vị đối với người lao động trong đơn vị và cơ quan quan quản lý quỹ xã hội. Kết cấu và nội dung ghi chép của tài khoản 332 như sau: Nợ TK 332 Có - Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vòa cơ quan quản lý. chi phí của đơn vị. - Số BHXH phải trả cho những người - Số BHXH, BHYT mà viên chức phải được hưởng BHXH tại đơn vị. nộp được trừ vào lương hàng tháng. - Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị. - Số tiền BHXH được cơ quan BHXH cấp để chi trả cho các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm của đơn vị. Số dư: - Số BHXH, BHYT, KPCĐ còn phải nộp cho cơ quan quản lý. - Số tiền BHXH nhận của cơ quan bảo hiểm chưa chi trả cho các đối tượng được hưởng BHXH. Tài khoản 332 có thể có số dư bên nợ phản ánh số BHXH đã chi chưa được cơ quan bảo hiểm thanh toán. Tài khoản 332 được quy định có các tài khoản cấp 2 như sau: 3321 – BHXH: Phản ánh tình hình trích, nộp, nhận và chi trả BHXH ở đơn vị. 20
  31. 3322 – BHYT: Phản ánh tình hình trích, nộp thanh toán bảo hiểm y tế. 3323 – KPCĐ: Phản ánh tình hình trích nộp KPCĐ ở đơn vị. Tài khoản 334 “ Phải trả viên chức, công chức”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với công chức, viên chức trong đơn vị hành chính sự nghiệp về tiền lương và các khoản phải trả khác. Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với các đối tượng khác trong bệnh viện, trường học, như: Bệnh nhân, học sinh, sinh viên, về các khoản học bổng, sinh hoạt phí Các khoản chi thanh toan trên tài khoản này chi tiết theo mục lục chi ngân sách Nhà nước. Kết cấu và nội dung ghi chép TK 334 như sau: Nợ TK 334 Có - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã thưởng có tính chất lương và các khoản hội và xẫ khoản khác đã trả, đã chi, đã khác còn phải trả cho người lao động. ứng trước cho người lao động. - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các Số dư: Các khoản tiền lương, tiền công, khoản khác phải trả, phải chi cho người tiền thưởng có tính chất lương và các lao động. khoản phải trả cho người lao động. Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản phải trả cho người lao động. Tài khoản 334 được quy định có các tài khoản cấp 2 như sau: 3341 – Phải trả công nhân viên 3348 – Phải trả người lao động khác. Tài khoản 461 “nguồn kinh phí hoạt động”, nội dung và kết cấu tài khoản này như sau: 21
  32. Nội dung và kết cấu TK 461 Nợ 461 Có - Số kinh phí hoạt động nộp trả lại cho Các khoản làm tăng nguồn kinh phí hoạt ngân sách hoặc cho cấp trên. động. - Kết chuyển các khoản đã sử dụng làm giảm nguồn kinh phí hoạt động. - Các khoản làm giảm khác Số dư: Nguồn kinh phí hoạt động hiện có Tài khoản 461 được quy định có các tài khoản cấp 2, cấp 3 như sau:  4611 – Năm trước 46111 – Nguồn kinh phí thường xuyên 46112 – Nguồn kinh phí không thường xuyên  4612 – Năm nay 46121 – Nguồn kinh phí thường xuyên 46122 – Nguồn kinh phí không thường xuyên  4613 – Năm sau 46131 – Nguồn kinh phí thường xuyên 46132 – Nguồn kinh phí không thường xuyên TK 461 – Nguồn kinh phí hoạt động và TK 661 – chi hoạt động: dùng để hạch toán nguồn kinh phí và chi phí sử dụng nguồn kinh phí thương xuyên và nguồn kinh phí không thường xuyên. TK 461 dùng để phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụng và quyết toán số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án của đơn vị. Tài khoản này được Nhà nước hoặc đơn vị cấp trên cấp phát kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án. Nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án là khoản kinh phí do Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp cho đơn vị, hoặc được chính phủ, các tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài viện trợ, tài trợ trực tiếp thực hiện các chương trình mực tiêu, dự án đã được phê duyệt, để thực hiện những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội do Nhà nước hoặc cấp trên giao cho không vì mục đích lợi nhuận. Việc sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án phải theo đúng dự toán được duyệt và phải quyết toán với cơ quan cấp kinh phí. Nguồn kinh phí sự nghiệp cũng có thể được hình thành từ khoản thu sự nghiệp phát sinh 22
  33. tại đơn vị, như thu viện phí của công nhân viên chức trong ngành nằm điều trị, điều dưỡng tại bệnh viện của đơn vị, thu học phí, thu lệ phí, Tài khoản 661 “chi hoạt động”, nội dung và kết cấu tài khoản này như sau: Nội dung và kết cấu TK 661 Nợ TK 661 Có Các khoản chi hoạt động phát sinh - Các khoản được giảm chi hoặc chi sai phải thu hồi - Kết chuyển chi hoạt động vào nguồn kinh phí khi quyết toán được duyệt Số dư: Khoản chi hoạt động chưa kết chuyển Tài khoản 661 có 3 tài khoản cấp 2:  6611 – Năm trước 66111 – Chi thường xuyên 66112 – Chi không thường xuyên  6612 – Năm nay 66121 – Chi thường xuyên 66122 – Chi không thường xuyên  6613 – Năm sau 66131 – Chi thường xuyên 66132 – Chi không thường xuyên TK 661 – Chi hoạt động dùng để phản ánh các khoản chi mang tính chất hoạt động thường xuyên và không thường xuyên theo dự toán chi ngân sách đã được duyệt trong năm tài chính. Kế toán chỉ phản ánh vào TK 661 những khoản chi thuộc kinh phí sự nghiệp của đơn vị, bao gồm cả những khoản chi thương xuyên và những khoản chi không thường xuyên, Kế toán không phản ánh vào tài khoản này các khoản cho chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí đầu tư XDCN bằng vốn đầu tư, các khoản chi thuộc chương trình, dự án, đề tài. 23
  34. 1.5.4 Phương pháp hạch toán a, Tính lương cho cán bộ công chức, viên chức tại đơn vị: Nợ TK 661: “Chi hoạt động” Có TK 334: “Phải trả viên chức, công chức” b, Tính số tiền BHXH, BHYT, BHTN của CBCNV phải nộp (trừ vào lương) Nợ TK 334 “Phải trả viên chức, công chức” Có TK 332 “Phải trả viên chức, công chức” c, Hàng tháng đơn vị tính BHXH, BHYT, BHTN vào chi phí hoạt động Nợ TK 661 “Chi phí hoạt động” Có TK 332 “Các khoản phải nộp theo lương” d, thanh toán tiền lương cho cán bộ công chức, viên chức Nợ TK 334 “Phải trả viên chức, công chức” Có TK 111 “Tiền mặt” Có TK 112 “Tiền gửi ngân hàng, kho bạc” Có TK 461 “Nguồn kinh phí hoạt động” e, thanh toán BHXH, BHYT, BHTN cho cán bộ công chức, viên chức Nợ TK 332 “Các khoản phải nộp theo lương” Có TK 111 “Tiền mặt” Có TK 112 “Tiền gửi ngân hàng, kho bạc” Có TK 461 “ Nguồn kinh phí hoạt động” f, Khi nhận được tiền do đơn vị BHXH cấp cho đơn vị để trả cho các đối tượng hưởng BHXH. Kế toán ghi: Nợ TK 111 “Tiền mặt” Nợ TK 112 “Tiền gửi ngân hàng, kho bạc” Có TK 332 “Các khoản trích theo lương” g, Khi nhận được giấy phạt do nộp châm số tiền BHXH phả nộp, Kế toán ghi: Nợ TK 331 “Các khoản phải thu” Có TK 661 “Chi hoạt động” (nếu được phép chi) 24
  35. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỊ XÃ BUÔN HỒ 2.1 Giới thiệu tổng quan về bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ. 2.1.1 Lịch sử hình thành của bệnh viện. 2.1.1.1 Giới thiệu khái quát về bệnh viện Tên cơ sở: Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ Loại hình: Đơn vị hành chính sự nghiệp Đại diện: Ông Y Nhân Mlô Chức vụ: Giám đốc Địa chỉ: Số 12, đường Nơ Trang Lơng, phường An Lạc, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đak Lak. Số điện thoại liên lạc: 05003.872.156 Fax: 0500. 3. 872.136 Email: BVKB@gmail.com Mã số thuế: 6000793582 Nhiệm vụ của bệnh viện là: khám chữa bệnh cho mọi người dân trong địa phương và những nơi lân cận. Với phương châm “lương y như từ mẫu” đặt sức khỏe của bệnh nhân lên hàng đầu các cán bộ luôn tận tình chăm sóc bệnh nhân, được nhân dân yêu mến, tin tưởng. 2.1.1.2 Lịch sử hình thành - Sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng để đáp ứng nhu cầu cấp thiết là chăm sóc sức khỏe cho toàn dân địa phương, năm 1975 căn cứ theo quyết định của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Đăk Lăk thành lập Trung tâm y tế huyện KRông Buk. - Năm 2005, khi tình hình đất nước đang trên đường phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao. Tình hình sức khỏe ngày càng được người dân quan tâm, vì thế xét theo tình hình thực tế Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Đak Lak đã ra quyết định đã nâng cấp cơ sở vật chất và đồng thời đổi tên thành bệnh viện đa khoa KRông Buk. - Dựa trên nền tảng đã có và xây dựng thêm cơ sở vật chất đến năm 2009 cùng với việc thị trấn Buôn Hồ tách ra khỏi huyện Krông Buk trở thành thị xã Buôn Hồ, theo quyết định số 1065/QĐ-UBND, ngày 04/05/2009 Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Đăk Lăk về việc thành lập Bệnh viện Đa khoa Thị xã Buôn Hồ trên cơ sở chuyển giao nguyên trạng cơ sở vật chất thuộc Bệnh viện đa khoa huyện Krông Buk cũ. 25
  36. 2.1.1.3 Đặc điểm hoạt động của đơn vị Hệ thống y tế, đặc biệt là y tế cơ sở ngày càng được củng cố và phát triển. Dịch vụ y tế ngày càng đa dạng, trang thiết bị và công nghệ hiện đại được đưa vào sử dụng, có hiệu quả trong công việc phòng và chữa bệnh cho nhân đân. Cung ứng thuốc có nhiều đổi mới, đáp ứng được nhu cầu của người dân. Công tác khám chữa bệnh cho nhân dân có chất lượng ngày càng tăng, đặc biệt với những người nghèo, sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đội ngũ cán bộ ngày càng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ, các cơ sở y tế đã dần hoàn thiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị, đáp ứng nhu cầu cơ bản về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe toàn dân trên địa bàn. Ngoài công tác khám chữa bệnh, bệnh viện còn tự tổ chức và tham gia tích cực các hoạt động tại địa phương như các cuộc thi về văn nghệ, thể thao, tuyên truyền an toàn giao thông, phòng chống các tệ nạn xã hội Để có được như ngày hôm nay đó là sự cố gắng của tất cả cán bộ công nhân viên, bác sỹ trong bệnh viện từ Đảng ủy, Ban giám đốc đến các phòng, ban, các đoàn thể của bệnh biện. Đó là sự đoàn kết nhất trí của đội ngũ cán bộ bác sỹ, công nhân viên luôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng ủy, Ban giám đốc. Trong năm 2014 và những năm tiếp theo còn có rất nhiều khó khăn, thử thách mới với bệnh viện. Song bệnh viện sẽ luôn cố gắng đi lên để hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước giao cho. Ngày càng đào tạo được nhiều cán bộ y tế vừa có Tài lại vừa có Đức để sau này phục vụ nhân dân , góp phần đưa đất nước lên một tầm cao mới đàng hoàng hơn, to đẹp hơn như Bác Hồ muôn vàn kính yêu của chúng ta hằng mong đợi. 2.1.2 Bộ máy tổ chức của bệnh viện 2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ là đơn vị hành chính sự nghiệp công lập có thu, trực thuộc Sở y tế tỉnh Đăk Lăk, có quy mô Bệnh viện thuộc hạng III. Kinh phí hoạt động của bênh viện bao gồm: - Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp. - Nguồn thu sự nghiệp: là viện phí bệnh nhân và các khoản thu khác. Bệnh viện gồm có các phòng, ban trực thuộc Ban giám đốc như sau: - Phòng Tổ chức hành chính - Phòng kế hoạch tổng hợp 26
  37. - Phòng Tài chính – Kế toán - Phòng điều dưỡng - Khoa khám - Khoa hồi sức cấp cứu và chống độc - Khoa ngoại - Khoa phụ sản - Khoa nội nhi - Khoa nhiễm - Khoa y học cổ truyền - Khoa dược - Khoa cận lâm sàng - Ban thanh tra Sơ đồ1.1 Bộ máy tổ chức của bệnh viện Giám đốc Phó giám đốc Ban thanh tra P. Tài chính kế P. Tổ chức hành 2.1.2.2 Chức năng - Giám đốc: Lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của đơn vị; phụ trách những ca bệnh khó, phức tạp thuộc chuyên môn của mình,; trực tiếp ký các loại giấy tờ sau: + Các bản dự toán ngân sách. + Chứng từ thanh toán thu chi + Các quyết định về công tác tổ chức cán bộ: tuyển dựng đề bạt, giảm biên chế + Các báo cáo quyết toán tài chính của đơn vị. + Các công văn giấy tờ giửi lên cấp trên 27
  38. - Phó giám đốc: trực tiếp ký các giấy tờ văn bản trong quyền hạn, điều hành các nội của bệnh viện, tham gia khám chữa bệnh cho người bệnh. - Phòng tổ chức hành chính: Nghiên cứu hoàn thiện bộ máy của đơn vị, xem xét trình bày với giám đốc các trường hợp biên chế, tuyển dụng, đề bạt, khen thưởng - Phòng tài chính kế toán: quản lý toàn bộ tài sản, các loại vốn, tổ chức ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động. Quản lý vốn lập dự toán ngân sách báo cáo tài chính, theo dõi tình hình thu chi theo chế độ. - Phòng kế hoạch tổng hợp: Xem xét tình hình thực tế so với kế hoạch đề ra trong kỳ, và đưa ra kế hoạch thực hiện mục tiêu trong ký tới. - Phòng điều dưỡng: Chăm sóc bệnh nhân, hỗ trợ bác sỹ khám chữa bệnh. - Khoa khám: đây là nơi tổ chức khám và phát hiện bệnh chuyển đến các nơi khác để điều trị. - Khoa hồi sức cấp cứu và chống độc: Giúp bệnh nhân hồi phục sức khỏe sau khi mổ. - Khoa ngoại: Khám chữa bệnh, điều trị các loại bệnh bên ngoài cơ thể bệnh nhân. - Khoa sản: Đảm nhận chức năng chăm sóc, giúp đỡ các bệnh nhân nữ thực hiện nghĩa vụ làm mẹ của mình. - Khoan nội nhi: Khám chữa bệnh cho các em thiếu nhi. - Khoa nhiễm: Có trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện quy chế chống nhiễm khuẩn trong toàn bệnh viện. - Khoa y học cổ truyền: Tham gia khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền. - Khoa dược: Thực hiện cung ứng, bảo quản và sử dụng thuốc, hóa chất và sinh phẩm trong bệnh viện. - Khoa cận lâm sàng: Thực hiện công tác khám chữa bệnh cho người dân. - Ban thanh tra: Định kỳ kiểm tra việc thực hiên quy định, quy chế tại bệnh viện. 2.1.2.3 Nhận xét Từng bộ phận trong bộ máy tổ chức của bệnh viện có nhiệm vụ, quyền hạn khác nhau nhưng đều có chung một mục đích đó là hoàn thành tốt nhiệm vụ khám chữa bệnh mà Sở Y tế giao cho bệnh viện. Bệnh viện có một máy quản lý được sắp xếp hợp lý. 28
  39. 2.1.3 Tình hình nhân sự, đánh giá sự đáp ứng với tình hình hiện nay 2.1.3.1 Tình hình nhân sự Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ: Với quy mô bệnh viên hạng III có 180 giường bệnh, gồm có 13 khoa, phòng. Tại Bệnh viện có các loại lao động như sau: -Lao động biên chế: là những người đã thi công chức (viên chức) hoặc xét tuyển không cần thi, vào cơ quan nhà nước (thời gian thử thách sau khi thi đỗ thường là 1 năm) và trở thành CBCNV thuộc biên chế của cơ quan đó, họ được hưởng đầy đủ các quyền lợi và các chế độ đãi ngộ như: +Được tăng lương theo thâm niên công tác tùy theo bằng cấp và trình độ. +Được thi chuyển ngạch bậc lương. +Được hưởng đầy đủ thu nhập tăng thêm. +Được cử đi học, đi đào tạo bằng các nguồn kinh phí. + - Lao động hợp đồng 68: là hợp đồng được ký kết theo Nghị định số 68/2000/NĐ- CP ngày 17 tháng 11 năm 2000. Loại hợp đồng này chỉ thực hiện với một số loại công việc nhất định trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp như: lại xe, bảo vệ, vệ sinh, Những nhân viên theo hợp đồng này không được hưởng hệ số lương theo trình độ bằng cấp mà họ đào tạo. Hệ số lương ban đầu mà họ được hưởng là 1.50. - Lao động hợp đồng Sở Y tế chờ xét tuyển: Là hợp đồng dài hạn được cơ quan ký theo sự đồng ý ký duyệt của Sở Y tế tỉnh Đak Lak. Hợp đồng này có hiệu lực đến khi Sở Y tế xét tuyển công chức, viên chức, và nếu đậu sẽ không phải mất 1 năm thử thách mà trở thành CBNV biên chế của đơn vị luôn. Họ được hưởng một số quyền lợi của CBNV biên chế trong Bệnh viện như: đóng BHXH, hưởng phúc lợi của đơn vị, nhưng không được nâng lương, cử đi học - Lao động theo hợp đồng bệnh viện: là loại hợp đồng ngắn hạn à hợp đồng dài hạn tùy theo công việc mà hợp đồng được giám đốc bệnh viện ký duyệt mà không cần sự đồng ý của Sở Y tế tỉnh. Hiện nay, tại đơn vị có các loại hợp đồng 2 tháng, 6 tháng và 1 năm. Nhân viên hợp đồng chỉ hưởng hoàn toàn chế độ đãi ngộ theo hợp đồng đó, các chế độ đãi ngộ khác cơ quan có thể cho nhưng không bắt buộc. 29
  40. Hiện tại có 188 nhân viên trong đó: -Lao động biên chế: 128 nhân viên. -Lao động theo hợp đồng 68: 10 nhân viên. -Lao động theo hợp đồng Sở Y tế chờ xét tuyển: 27 nhân viên. -Lao động theo hợp đồng bệnh viện hợp đồng: 23 nhân viên. Trình độ chuyên môn như sau: Bảng 2.1. Trình độ chuyên môn của nhân viên tại bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ Trình độ Số nhân viên Chi tiết Tỷ trọng Sau đại học 15 CKII: 01, CKI: 14 8% BSĐK: 23, BSYHCT:03, CNĐD: Đại học 32 17% 05, CNCĐHA: 01 Cao đẳng 23 CNĐD: 19, XQ: 03, Hộ sinh: 01 12.2% ĐD: 45, YS YHCT: 07, KTV: 11, Trung cấp 85 45.2% NHS: 09, DS: 10, YSĐK:03 Sơ cấp 06 ĐD: 05, dược tá: 01 3.2% Cán bộ khác 27 14.4% Tổng cộng 188 Nguồn: Phòng tổ chức hành chính 2.1.3.2 Thuận lợi Với đội ngũ cán bộ y tế ngày càng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu cơ bản về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân trên địa bàn. 2.1.3.3 Khó khăn Tình hình nhân lực tại bệnh viện hiện có 138/180 giường đạt tỷ lệ 0.77 cán bộ/ 1 giường bệnh còn quá thấp so với Thông tư liên bộ số: 0/2007/TTLB-BYT-BNV ngày 05/06/2007 của liên bộ Về việc hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ quan y tế nhà nước; với quy mô 250-300 giường cần bổ sung thêm 40-50 bác sỹ và trên 100 cán bộ y tế khác ( điều dưỡng, Nữ hộ sinh, dược sỹ, kỹ thuật viên (gây mê, xét nghiệm), v.v đảm bảo tỷ lệ 1.25-1.4/1 giường bệnh và tỷ lệ cơ cấu bộ phận chuyên môn. Tỷ lệ bác sỹ/ vạn dân: 3.5 BS/ vạn dân ( so với tỷ lệ chung của toàn tỉnh là 4.3, cả nước trên 6 BS/ vạn dân). 30
  41. 2.1.4 Giới thiệu phòng kế toán tài chính tại bệnh viện Sơ đồ 1.2 Sơ đồ phòng kế toán tài chính Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán tiền lương Kế toán viện phí Thủ quỹ 2.1.4.1 Nhân sự phòng kế toán và chức năng Phòng tài chính kế toán trực thuộc Ban giám đốc. Hiện tại phòng có 9 người: - Kế toán trưởng: kiêm trưởng phòng tài chính; phụ trách chung có nhiệm vụ lập kế hoạch thu chi, lập dự toán và điều hành thu, chi các nguồn kinh phí. - Kế toán tổng hợp: có 1 người; chủ yếu tổng hợp chứng từ, lập báo cáo các tài khoản đưa cho kế toán trưởng xét dyệt và ký. - Kế toán tiền lương: có 1 người; lập và thanh toán tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN theo dõi tình hình biến động và quỹ tiền lương, theo dõi thanh toán qua ngân hàng. - Kế toán viện phí: có 5 người chịu trách nhiệm thu phí khám chữa bệnh của bệnh nhân. - Thủ quỹ: có 1 người; quản lý tiền mặt và tiền ngân hàng của đơn vị. Căn cứ vào công việc đã được phân công, mỗi cán bộ trong phòng kế toán tái chính phải nắm vững chế độ, chính sách của Nhà nước để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Phòng kế toán được trang bị cho mỗi người 1 máy tính và 1 máy in nhằm đảm bảo công việc được thực hiện nhanh và đúng tiến độ kỳ kế toán. 2.1.4.2 Nhiệm vụ chủ yếu của phòng - Phòng kế toán tài chính có nhiệm vụ tổ chức quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí do NSNN cấp, các khoản thu sự nghiệp, quản lý tài sản, , theo chế độ nhà nước quy 31
  42. định để đảm bảo cho hoạt động của bệnh viện và phục vụ cho công tác khám chữa bệnh, hoàn thành nhiệm vụ mà Sở Y tế giao cho. - Nguồn thu chủ yếu của bệnh viện là NSNN cấp ( dự toán được Sở Y tế duyệt) và thu viện phí, lệ phí nhà ở của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân. - Chi chủ yếu của bệnh viện là phục vụ cho sự nghiệp Y Tế được Sở Y tế phê duyệt hằng năm. - Bệnh viện thực hiện chế độ kế toán đơn vị HCSN theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của bộ tài chính và Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2010, hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp. 2.1.4.3 Hệ thống thông tin kế toán tại đơn vị Do tính chất công việc cũng như đặc điểm hoạt động của bệnh viện mà hiện nay bệnh viện áp dụng hình thức kế toán “Kế toán trên máy vi tính”. Hình thức kế toán “kế toán trên máy vi tính” công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy tính. Phần mềm kế toán không hiện thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải được in đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Phần mềm kế toán tại đơn vị được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có loại sổ của hình thức đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay. Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “Kế toán trên máy vi tính” Chứng từ kế toán Sổ kế toán PHẦN MỀ KẾ TOÁN Bản g tổng hợp Báo cáo tài chính chứng từ kế toán cùn g loại Máy vi tính Gh i chú: Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối Đ ố i c h i ế u , k i ể m t r a 32
  43. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy vi tính: - Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. - Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. - Cuối tháng (hoặc bất cứ vào thời điểm nào cần thiết), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. - Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định. Cuối mỗi quý, mỗi năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. 2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ 2.2.1 Tình hình quản lý tiền lương tại đơn vị Nhiệm vụ chủ yếu của bệnh viện là khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân nên mặt bằng chung của nhân viên bệnh viện là lao động trí óc. Có trình độ chuyên môn phù hợp với công việc của mình. Nhân viên sẽ được các trưởng phòng, ban, khoa giám sát lịch làm việc, hiệu quả công việc và thái độ làm việc. Nhân viên làm việc 8 giờ một ngày, một tuần làm việc 5 ngày. Như vậy số ngày làm việc trong một tháng của nhân viên là 22 ngày. Đầu tháng khoảng từ mùng 5 đến mùng 8 phòng kế toán sẽ chuyển bảng lương và các khoản phụ cấp trích theo lương cho kho bạc để kho bạc chuyển lương cho nhân viên Cơ sở pháp lý của việc tính tiền lương: - Trình độ chuyên môn nghiệp vụ. - Mặt bằng lương chung hiện tại. - Bậc lương, thanh lương của Nhà nước quy định. 33
  44. - Quá trình công tác của mỗi CBNV. - Công việc, trách nhiệm được phân công. Trình độ lao động của bệnh viện ngày càng được nâng cao. Đơn vị sẵn sàng tạo điều kiện tốt nhất cho những cá nhân có nhu cầu muốn học lên. Trình độ lao động hiện nay tại đơn vị là: - Sau đại học có 15 nhân viên. - Đại học có 42 nhân viên. - Cao đẳng có 33 nhân viên. - Trung cấp có 90 nhân viên. - Sơ cấp có 8 nhân viên. 2.2.2 Cách tính lương 2.2.2.1 Tổng lương và phụ cấp Các khoản phụ cấp và chế độ tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được Nhà nước quy định rõ trong Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2014. Tổng lương là tổng của 7 bộ phận cấu thành sau: -Lương chính. -Phụ cấp lực lượng dân quân tự vệ (nếu có). -Phụ cấp chức vụ (nếu có). -Phụ cấp cấp ủy (nếu có). -Phụ cấp khu vực. -Phụ cấp vượt khung (nếu có). -Phụ cấp đặc thù ngành. Trong đó:  Lương chính Lương chính = lương cơ sở x hệ số lương - Theo Nghị định số 66/2013/NĐ-CP của chính phủ ngày 27 tháng 6 năm 2013 quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ tranglà 1.150.000 đồng/ tháng, tăng 100.000 đồng/ tháng so với trước đó và được áp dụng từ này 01/07/2013. 34
  45. - Hệ số lương: theo quy định của nhà nước và theo trình độ bằng cấp của nhân viên. Theo quy định của nhà nước ta có hệ số lương như sau: Bảng 2.3 Hệ số lương của nhân viên Trình độ Hệ số lương Hệ số tăng mỗi bậc Số năm tăng bậc Đại học 2.34 0.33 3 Cao đẳng 2.1 0.31 2 Trung cấp 1.86 0.2 2 Nguồn: Phòng kế toán Việc nâng bậc lương thương xuyên đối với cán bộ công nhân viên chức được hướng dẫn rõ trong Nghị định 204/2004/NĐ-CP và Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 07 năm 2013. Ví dụ: Giám đốc Y Nhân Mlô: trình độ đại học có hệ số lương hiện nay là 3.99. Vậy lương chính của ông này là: 1.150.000 x 3.99 = 4.588.500 (đồng/tháng)  Phụ cấp lực lượng dân quân tự vệ: tính theo quyết định số 949/QĐ-UBND tỉnh Đak Lak có danh sách kèm theo. Ví dụ: Theo như quyết định ông Y Nhân Mlô được hưởng một khoản phụ cấp lực lượng dân quân tự vệ là 276.000 (đồng/tháng).  Phụ cấp chức vụ Chức vụ = 1.150.000* hệ số chức vụ Phụ cấp chức vụ là mức phụ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước được hưởng theo chức danh của người lãnh đạo đó. Và hệ số chức vụ cho mỗi chức vụ của lãnh đạo bệnh viện như sau: Bảng 2.4 Hệ số chức vụ Chức vụ Hệ số chức vụ Giám đốc 0.7 Phó giám đốc 0.5 Trưởng phòng, khoa 0.4 Phó phòng, khoa 0.3 Nguồn: Phòng kế toán 35
  46. Ví dụ: Giám đốc Y Nhân Mlô, chức vụ là giám đốc nên có hệ số chức vụ là 0.7. Nên số tiền phụ cấp chức vụ mà ông nhận được là: 1.150.000 x 0.7 = 805.000 (đồng/tháng)  Phụ cấp cấp ủy Phụ cấp cấp ủy = 1.150.000* hệ số phụ cấp cấp ủy Hệ số phụ cấp ủy được thực hiện theo quyết định số 169/ QĐ – TW ngày 24 tháng 06 năm 2008. Những người được hưởng phụ cấp cấp ủy là những đảng viên được bầu hoặc chỉ định vào ban chấp hành đảng bộ, cấp ủy của các chi bộ từ Trung ương đến cấp cơ sở. Ví dụ: Giám đốc Y Nhân Mlô theo quy định được hưởng hệ số phụ cấp cấp ủy là 0.3. Nên số tiền phụ cấp cấp ủy mà ông nhận được là: 1.150.000 x 0.3 = 345.000 (đồng/tháng)  Phụ cấp khu vực Phụ cấp khu vực = 1.150.000* 0.2 Chế dộ phụ cấp khu vực được hướng dẫn rõ ràng tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT/BNV-BLĐBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005. Theo quy định của nhà nước thị xã Buôn Hồ được hưởng hệ số phụ cấp khu vực là 0.2 đối với mọi công nhân viên chức làm việc cho nhà nước tại đây. Ví dụ: Giám đốc Y Nhân Mlô, được hưởng số tiền phụ cấp khu vực là: 1.150.000 x 0.2 = 230.000 (đồng/tháng)  Phụ cấp vượt khung Phụ cấp vượt khung = lương chính* % vượt khung Phụ cấp vượt khung được áp dụng với những công nhân viên chức nhà nước đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh. Và được hướng dẫn cụ thể tại thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005. Ví dụ: Bà Nông Thị Thanh Mỹ có lương chính là 4.669.000, là một kỹ thuật viên tính đến nay đã công tác được 30 năm và có 12 bậc lương. Theo quy định bà có hệ số vượt khung được tính là 6%. Nên số tiền phụ cấp vượt khung mà bà nhân được là: 4.669.000 x 6% = 284.140 (đồng/tháng) 36
  47.  Phụ cấp đặc thù ngành Đặc thù = (lương chính + chức vụ + vượt khung nếu có )* tỷ lệ đặc thù Ngành y tế còn được hưởng thêm 1 khoản phụ cấp đặc thù ngành, tùy thuộc vào công việc của mỗi nhân viên. Chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập được quy định trong Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 4 tháng 7 năm 2011 và Thông tư liên tịch hướng dẫn nghị định này số 01/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2012. Ta có bảng phân chia tỷ lệ đặc thù như sau: Bảng 2.5 Tỷ lệ đặc thù ngành Tỷ lệ đặc thù Áp dụng với CNVC thường xuyên, trực tiếp làm việc sau 70% -Xét nghiệm, khám, điều trị, chăm sóc bệnh nhân phong, lao. -Giải phẫu bệnh lý 60% -Khám, điều trị, chăm sóc người bệnh cấp cứu, hồi sức cấp cứu, truyền nhiễm. -Xét nghiệm, phòng chống bệnh truyền nhiễm 50% Khám, điều trị, chăm sóc, phục vụ người bệnh gây mê hồi sức, điều trị tích cực, nhi, chống độc, bỏng và da liễu. 40% Xét nghiệm;khám chữa bệnh; kiểm soát nhiễm khuẩn, chăm sóc người bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; an toàn thực phẩm, trang thiết bị y tế 30% Làm chuyên môn y tế thực hiện các công việc: truyền thông giáo dục sức khỏe; dân số - kế hoạch hóa gia đình. 20% Không trực tiếp làm chuyên môn y tế, thuộc bộ phận hành chính của đơn vị. Ví dụ: Giám đốc Y Nhân Mlô có: lương chính là 4.588.000, phụ cấp chức vụ là 805.000, không có phụ cấp vượt khung và có tỷ lệ đặc thù là 0.4. Nên số tiền phụ cấp đặc thù của ông là: (4.588.500 + 805.000 + 0) x 0.4 = 2.157.400 (đồng/tháng) 37
  48. Như vậy, tổng lương chính và các phụ cấp mà ông Y Nhân Mlô nhận được trong tháng là: 4.588.500 + 276.000 + 805.000 + 345.000 +2.157.400 = 8.401.900 (đồng/tháng) 2.2.2.2 Trả lương ngoài giờ Thời gian làm thêm giờ làm đêm được tính khi có sự phân công của lãnh đạo thì chế độ sẽ được tính ngoài bảng lương. Hàng tháng, kế toán căn cứ vào giấy báo làm thêm giờ, bảng chấm công và thanh toán lương trực chuyên môn y tế để làm căn cứ trả các khoản trên cho cán bộ nhân viên. Chế độ làm thêm giờ thực hiện theo thông tư liên tịch 08/2005/TTLT-BNV-BTC, ngày 05/01/2005 của Liên Bộ; Bộ Nội Vụ- Bộ Tài Chính (không quá 4 giờ/ ngày làm việc bình thường; 8 giờ/ ngày nghỉ, ngày lễ và 200 giờ/ năm). Mức thanh toán cụ thể như sau: Tiền lương làm 150% hoặc Số giờ Tiền lương thêm giờ vào = X 200% hoặc X thực tế giờ ban ngày 300% làm việc Trong đó:  Tiền lương giờ = ( tiền lương chính + các khoản phụ cấp) / 22 ngày / 8 giờ  Mức 150% áp dụng đối với làm thêm vào ngày bình thường  Mức 200% áp dụng đối với ngày nghỉ hàng tuần  Mức 300% áp dụng đối với làm thêm vào ngày lễ, tết hoặc ngày nghỉ bù ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ cuối tuần Chứng từ thanh toán là giấy mời hoặc giấy báo làm thêm giờ của các khoa, phòng có xác nhận của phụ trách bộ phận và được ban giám đốc ( hoặc người được ủy quyền) phê duyệt, bộ phận kế toán tính và chi trả vào tài khoản cá nhân người lao động. Ví dụ: Trong tháng bác sỹ Phạm Văn Di có làm ngoài giờ 2 tiếng vào thứ 2 ngày 10/02/2014 và có tổng tiền lương chính và các khoản phụ cấp là 9.372.868 đồng. Vậy số tiền làm thêm ngoài giờ mà ông được nhận là: (9.372.868 /22 / 8 ) x 150% x 2 = 159.765 (đồng) 2.2.2.3 Phụ cấp ngoài bảng lương a, Phụ cấp độc hại, trách nhiệm: Vì đặc thù môi trường làm việc của ngành y tế. Mà đối với những nhân viên đảm nhiệm công việc nhất định như: làm việc tại khoa cấp cứu, khoa lây nhiễm, khoa nhi 38
  49. những công việc có hại cho sức khỏe mà có thêm khoản phụ cấp độc hại, trách nhiệm. Và hệ số phụ cấp độc hại trách nhiệm được quy định rõ trong quyết định số 19/LB-TT ngày 04/06/1994 của liên bộ lao động – thương binh và xã hội – tài chính – y tế hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm, độc hại, nguy hiểm trong ngành y tế. Hệ số phụ cấp độc hại có bốn mức là: 0.4, 0.3, 0.2, 0.1. Còn hệ số phụ cấp trách nhiệm có ba mức là: 0.1, 0.2, 0.3. Và hai khoản phụ cấp này được tính ngoài bảng lương của đơn vị. Và được tính trên lương chính của nhân viên đó. Ví dụ: Ông Đỗ Xuân Lộc là phó giám đốc kiêm trưởng khoa cấp cứu. Theo quy định, ông có hệ số trách nhiệm là 0.3 và có lương chính là 5.842.000. Như vậy, số tiền phụ cấp trách nhiệm của ông là: 5.842.000 x 0.3 = 345.000 (đồng) Bà Trần Thị Thanh Hoa làm tại khoa lây. Theo quy định bà có hệ số độc hại là 0.3 và có lương chính là 3.450.000. Như vậy, số tiền phụ cấp độc hại của bà là: 3.450.000 x 0.3 = 345.000 (đồng) b, Thu nhập tăng thêm Nhà nước khuyến khích đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi phí, thực hiện tinh giản biến chế, tăng thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ với ngân sách nhà nước; tùy theo kết quả hoạt động tài chính trong năm, đơn vị được xác định tổng mức chi trả thu nhập trong năm của đơn vị, trong đó: - Đối vói đơn vị tự đảm bảo chi phí hoạt động được tự quyết định tổng mức thu nhập trong năm cho người lao động sau khi đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 43/2006 – NĐ CP. - Đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, được quyền quyết định tổng mức thu nhập trong năm cho người lao động, nhưng tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định sau khi đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt đọng sự nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 43/2006 – NĐ CP. Việc chi trả thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc: người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi 39
  50. được trả nhiều hơn. Thủ trưởng đơn vị chi trả thu nhập theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Tại đơn vị Bệnh viện Đa khoa thị xã Buôn Hồ, ngày 15 hàng tháng Ban giám đốc cùng với trưởng, phó các khoa phòng và kế toán tiền lương tiến hành họp bàn về việc chi trả thu nhập tăng thêm hàng tháng cho cán bộ nhân viên tại đơn vị. Trong cuộc họp này, bàn bạc và đưa ra các hệ số tính thu nhập tăng thêm cho từng khoa phòng và từng các nhân cụ thể. Các hệ số này được phòng kế hoạch tập hợp rồi sau đó đưa cho kế toán tiền lương tính ra số tiền cụ thể cho mỗi người. Số tiền tăng thêm của mỗi nhân viên được tính dựa trên các nhân tố: Năm công tác, trình độ chuyên môn, hệ đào tạo, hiệu suất công tác trong tháng, xếp loại. Hệ số được hưởng = Hệ số kết quả công việc – (Hệ số kết quả công việc x Hệ số ngày nghỉ) Trong đó:  Hệ số kết quả công việc được hưởng (HSA): Ta gọi tắt hệ số trình độ chuyên môn là HSQ, hệ số công việc đạt được là HSK. Ta có: HSQ = Hệ số trình độ chuyên môn + ( 0,01 x số năm công tác) Hệ số trình độ chuyên môn tại đơn vị được tính như sau: Bảng 2.6 Hệ số trình độ chuyên môn Hệ đào tạo Hệ số Đại học, sau đại học 1,2 Cao đẳng, trung cấp 1,1 Sơ cấp 1 Ví dụ: Ông Y Nhân Mlô, giám đốc bệnh viện là Bác sĩ chuyên khoa II tính đến năm 2014 ông công tác được 18 năm. Vậy hệ số trình độ chuyên môn của ông Y Nhân là: HSQ = 1,2 + ( 0,01 x 18 ) = 1,38 HSK được Ban lãnh đạo họp hàng tháng đưa ra cho mỗi khoa, phòng và đối với trưởng, phó khoa phòng được cộng thêm 0,07. Ví dụ: Theo cuộc họp của ban lãnh đạo và các khoa phòng Ông Y Nhân thuộc phòng tổ chức hành chính, hệ số công việc đạt được của phòng trong tháng là 1,93 và là giám đốc nên Ông được nhận thêm 0,07. Vậy HSK của Ông Y Nhân là 2,03. 40
  51. Nếu được xếp loại A thì: HSA = HSQ x HSK Nếu được xếp loại B thì: HSA = HSQ x HSK x 0,075 Nếu xếp loại khác thì HAS = 0 Ví dụ: Ông Y Nhân trong tháng được xếp loại A. Vậy hệ số kết quả công việc đạt được là: HSA = 1,38 x 2,03 = 2,79  Hệ số ngày nghỉ: Hệ số ngày nghỉ = 0,05 x Số ngày nghỉ Ví dụ: Ông Y Nhân trong tháng không nghỉ ngày nào. Nên hệ số ngày nghỉ bằng 0. Vậy Hệ số thu nhập tăng thêm trong tháng mà ông Y Nhân được nhận là: Hệ số được hưởng = 2.79 – ( 0 x 2,79) = 2,79 Trong tháng sau khi thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước, số tiền đơn vị tiết kiệm được là 200.000.000 đồng. Số tiền này đươc chi trả thu nhập tăng thêm cho công nhân viên chức tại đơn vị. Theo tính toán tổng số hệ số được hưởng của toàn đơn vị là 404. Vậy cứ 1 đơn vị hệ số được hưởng thì nhận được số tiền là: 200.000.000 / 404 = 494.571 (đồng) Ví dụ: Ông Y Nhân có hệ số thu nhập tăng thêm được hưởng là 2,79. Vậy số tiền thu nhập tăng thêm trong tháng mà ông Y Nhân nhận được là: Tổng tiền = 494.571 x 2,79 =1.381.312 (đồng) 2.2.3 Các khoản trích theo lương 2.2.3.1 Bảo hiểm xã hội Ví dụ: Trong tháng 3 Giám đốc Y Nhân Mlô có lương chính là 4.588.500, phụ cấp chức vụ là 805.000, vượt khung là 0. Như vậy, tổng số lương tính BHXH là 5.393.500. Theo quy định đơn vị sẽ nộp BHXH với số tiền là: 5.393.500 x 24% = 1.294.440 (đồng) Trong đó CBNV đóng góp trừ vào lương là: 5.393.500 x 7% = 377.545 (đồng) Còn 17% đơn vị chịu 5.393.500 x 17% = 916.895 (đồng) 41
  52. 2.2.3.2 Bảo hiểm y tế Ví dụ: Giám đốc Y Nhân Mlô có số lương tính đóng BHYT là 5.393.500 đồng. Theo quy định đơn vị sẽ nộp BHYT với số tiền: 5.393.500 x 4.5% = 242.708 (đồng) Trong đó, CBNV chịu trừ vào lương số tiền là: 5.393.500 x 1.5% = 80.903 (đồng) Còn lại 3% tính vào chi phí của đơn vị: 5.393.500 x 3% = 161.805 (đồng) 2.2.3.3 Bảo hiểm thất nghiệp Ví dụ: Giám đốc Y Nhân Mlô có số lương tính đóng KPCĐ là 5.393.500 đồng. Theo quy định đơn vị sẽ nộp KPCĐ với số tiền là: 5.393.500 x 2% = 107.870 (đồng) Trong đó, CBNV chịu trừ vào lương là: 5.393.500 x 1% = 53.935 (đồng) Số còn lại tính vào chi phí của đơn vị là: 5.393.500 – 53.935 = 53.935 (đồng) 2.2.3.4 Kinh phí công đoàn Nhưng đơn vị 3 tháng mới trừ kinh phí công đoàn một lần. Như vậy, vào tháng cuối cùng của mỗi quý công nhân viên sẽ bị trừ 3% kinh phí công đoàn. Ví dụ: Giám đốc Y Nhân Mlô có lương tháng 3 tính đóng kinh phí công đoàn là 5.393.500 đồng. Như vậy số tiền đóng kinh phí công đoàn được tính như sau: 3% trừ vào lương là: 5.393.500 x 3% = 161.805 (đồng) Và 3% tính vào chi phí của đơn vị là: 5.393.500 x 3% = 161.805 (đồng) 2.2.4 Các khoản trừ vào lương khác a. Mái ấm công đoàn Hàng tháng, mỗi công nhân viên trích ro 10.000 đồng để lập nên quỹ mái ấm công đoàn. Nhằm giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống. Và số tiền này cũng được trừ thẳng vào lương. 42
  53. b. Quỹ đoàn kết tương trợ Quỹ này được trừ theo quý và được trừ vào tháng cuối cùng của quý. Quỹ được dùng để làm từ thiện cho những nơi vùng sâu vùng xa điều kiện khám chữa bệnh còn gặp nhiều khó khăn. Và được trừ vào lương với số tiền là 20.000 đồng. Từ đó, ta tính được tổng số tiền mà giám đốc Y Nhân Mlô bị trừ vào lương tháng 3 là là: 431.480 + 80.903 + 53.935 + 161.805 + 10.000 + 20.000 = 758.123 (đồng/tháng) Vậy số tiền mà ông Y Nhân Mlô được nhận trong tháng 3: 8.401.900 – 758.123 = 7.643.777 (đồng/tháng) 2.2.5 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2.2.5.1 Chứng từ sử dụng Liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương, tại đơn vị có các chứng từ sau: - Bảng chấm công: dùng để theo dõi số ngày làm việc trong tháng của công nhân viên. Và do trưởng các khoa phòng theo dõi lịch làm việc và hiệu quả làm việc của nhân viên mình tại phòng khoa đó. Bảng chấm công tháng 3 của đơn vị được đính kèm tại phụ lục số 2. - Hợp đồng lao động: là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia trong quan hệ lao động. Ví dụ minh họa về một hợp đồng lao động được đính kèm tại phụ lục số 3. - Giấy mời làm ngoài giờ: là giấy mời cán bộ công chức ngoài giờ làm việc quy định khi có công việc gấp cần phải giải quyết gấp. Và giấy mời do trưởng khoa trực viết tay mời. Giấy mời làm việc ngoài giờ được đính kèm tại phụ lục số 5. - Phiếu báo làm ngoài giờ: Dựa vào giấy mời làm ngoài giờ mà kế toán tổng hợp những nhân viên làm ngoài giờ, số giờ làm việc và từ đó tính ra số tiền làm ngoài giờ mà nhân viên đó được nhận. Phiếu làm ngoài giờ được đính kèm tại phụ lục số 6. - Bảng thanh toán lương: Kế toán tiền lương dựa vào bảng chấm công, các quy định sẵn có về các khoản phụ cấp theo lương tính số tiền lương mà một nhân viên được nhận trong tháng làm việc. Bảng lương tháng 03 năm 2014 được đính kèm tại phụ lục số 8. - Bảng thanh toán BHXH, BHYT, BHTN: kế toán tiền lương căn cứ vào bảng lương của nhân viên và những quy định của nhà nước về các khoản trích theo lương để 43
  54. tính số tiền phải nộp và số tiền được trừ vào lương của công nhân viên. Bảng thanh toán BHXH, BHYT, BHTN tháng 03 năm 2014 được đính kèm tại phụ lục số 9. - Giấy rút dự toán ngân sách làm theo mẫu C2-02/ NS theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của bộ tài chính. Dùng để thanh toán lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương cho CNVC biên chế, theo HĐ 68 và HĐ Sở Y tế bằng ngân sách nhà nước. Được đính kèm ở phụ lục 10. - Bảng kê chứng từ thanh toán lương: Tổng hợp số chứng từ dùng để thanh toán lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương. Mẫu này được đính kèm ở phụ lục 11. - Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội: là những người ốm đau, thai sản, tai nạn lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian làm việc được hưởng một phần thu nhập của mình. Trong phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội này có danh sách và số tiền mà họ được nhận. Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội được đính kèm tại phụ lục số 12. - Ủy nhiệm chi: Dùng để chi trả những khoản chi bằng nguồn thu viện phí của bệnh viện được gửi tại ngân hàng AGRI BANK như: thanh toán tiền quỹ đoàn kết tương trợ, mái ấm công đoàn, thay cho nhân viên. -Phiếu chi: Dùng để chi trả các hoạt động như quỹ tương trợ, mái ấm công đoàn tại đơn vị thay cho nhân viên băng tiền mặt hiện có tại đơn vị. 2.2.5.2 Tài khoản sử dụng tại đơn vị Liên quan đến hạch toán tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương tại Bệnh viện. Kế toán phản ánh vào các tài khoản: TK 332 “Các khoản phải nộp theo lương”, TK 334 “Phải trả viên chức, công chức”, TK 461 “Nguồn kinh phí hoạt động”, TK 661 “Chi phí hoạt động” và TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”. 2.2.5.3 Minh họa các nghiệp vụ về tiền lương phát sinh chủ yếu tại đơn vị: a, Hạch toán nghiệp vụ tính tiền lương tháng 03 năm 2014 cho nhân viên phòng TC-HC: kế toán căn cứ vào bảng chấm công ở phụ lục 2 và cách tính lương theo quy định. Ta có bảng tính lương và các phụ cấp ở phụ lục 8. Kế toán ghi nhận nghiệp vụ này như sau: Nợ TK 66121 913.923.074 Có TK 334 913.923.074 b, Thanh toán tiền làm ngoài giờ: Căn cứ vào giấy mời làm việc ở phụ lục 5, kế toán tính ra tiền làm thêm ngoài giờ của bác sĩ Phạm văn Di ở phụ lục 6. Kế toán ghi nhận nghiệp vụ này như sau: 44
  55. Nợ TK 66121 159.765 Có TK 112 159.765 c, Tính tiền BHXH, BHYT, BHTN: Căn cứ vào bảng tính lương của phòng TC-HC ở phụ lục 6 và các quy định về tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN kế toán tính các khoản trích theo lương ở phụ lục 6. Kế toán ghi nhận nghiệp vụ này như sau: (Minh họa tại phòng TC-HC) Các khoản trích do đơn vị đóng cho CBCNV: Nợ TK 66121 7.212.929 Có TK 332 7.212.929 Các khoản trích được trừ vào lương của nhân viên: Nợ TK 334 3.442.534 Có TK 332 3.442.534 d, Thanh toán nghỉ ốm, đau, thai sản được hưởng bảo hiểm xã hội: kế toán lập danh sách những nhân viên được hưởng bảo hiểm xã hội gửi cho bảo hiểm xã hội tại thị xã Buôn Hồ để được thanh toán. Đơn vị thanh toán trước cho người lao động rồi lập hồ sơ gửi cơ quan bảo hiểm thanh toán sau cho đơn vị: Nợ TK 66121 48.714.000 Có TK 112 48.714.000 e, Tiền mái ấm công đoàn tháng 03: mỗi tháng công nhân viên trích ra 10.000 đồng/ người. Căn cứ vào bảng lương hàng tháng của đơn vị. Vậy định khoản nghiệp vụ: trừ số tiền mái ấm công đoàn hành tháng vào lương của CBCNV trong phòng TC-HC tháng 3 là: Nợ TK 334 100.000 Có TK 111 100.000 f, Tiền quỹ đoàn kết tương trợ quý I: mỗi công nhân viên trích ra 20.000 đồng/ người từ tiền lương của mình. Vậy định khoản nghiệp vụ: Trừ số tiền quỹ đoàn kết tương trợ quý I vào lương của CBCNV trong phòng TC-HC như sau: Nợ TK 334 200.000 Có TK 111 200.000 g, Tính tiền kinh phí công đoàn quý I: Căn cứ vào bảng lương của CBCNV tại đơn vị, 3 tháng đơn vị lại trừ KPCĐ một lần. Nghiệp vụ tính số tiền KPCĐ mà CBCNV phải nộp được định khoản như sau: 45
  56. KPCĐ do đơn vị đóng cho CBCNV: Nợ TK 66121 983.581 Có TK 332 983.581 KPCĐ trừ vào lương của CBCNV: Nợ TK 66121 983.581 Có TK 334 983.581 h, Hạch toán nghiệp vụ thanh toán tiền lương cho CBCNV tại đơn vị: Dựa vào sổ theo dõi lao động hàng tháng của đơn vị tại phụ lục . Ta có thể biết CBCNV nào thuộc loại lao động nào biên chế, 68, HĐ Sở hay HĐ bệnh viện. Nghiệp vụ thanh toán tiền lương cho CBCNV sau khi đã trừ hết các khoản trừ vào lương được định khoản như sau: Nếu là loại lao động biên chế, HĐ 68 và HĐ Sở thì: (Tại phòng TC-HC) Nợ TK 334 35.700.795 Có TK 46121 35.700.795 Nếu là loại lao động HĐ bệnh viện thì: (Tại phòng TC-HC có 1 người HĐ bệnh viện 1 năm) Nợ TK 334 2.220.838 Có TK 112 2.220.838 i, Hạch toán nghiệp vụ thanh toán tiền BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho CBCNV tại đơn vị: Nếu là loại lao động biên chế, HĐ 68 và HĐ Sở thì: (Tại phòng TC-HC) Nợ TK 332 11.892.088 Có TK 46121 11.892.088 Nếu là loại lao động HĐ bệnh viện thì: (Tại phòng TC-HC có 1 người HĐ bệnh viện 1 năm) Nợ TK 332 730.538 Có TK 112 730.538 2.2.5.4 Sổ sách chi tiết - Sổ theo dõi lao động: Được lập trên máy tính của kế toán tiền lương. Theo dõi số lượng nhân viên, phòng khoa nơi làm việc, số năm công tác, trình độ chuyên môn của nhân viên tại đơn vị. Mẫu sổ theo dõi lao động được đính kèm tại phụ lục số 4. - Sổ cái: Cuối ngày kế toán tổng hợp những nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị có chứng từ đầy đủ và hợp pháp nhập số tiền phát sinh vào phần mền kế toán và tiến 46
  57. hành khóa sổ. Sau đó, cuối tháng kế toán truy xuất dữ liệu trong phần mềm kế toán in sổ cái. Mẫu sổ cái minh họa được đính kèm tại phụ lục số 15. 2.2.6 Thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương Vì đơn vị Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ là đơn vị hành chính sự nghiệp có thu thuộc loại II. Chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị được chi trả bằng ngân sách Nhà nước thanh toán qua kho bạc Nhà nước tại thị xã và được chuyển thẳng vào tài khoản cá nhân của CBCNV đơn vị tại ngân hàng AGRIBANK chi nhánh Buôn Hồ, còn các khoản trích theo lương được chuyển cho các tổ chức có liên quan. Để được thanh toán lương và các khoản trích theo lương bằng ngân sách Nhà nước kế toán tiền lương cần phải có các chứng từ sau: - Bảng thanh toán lương: Bảng này có 2 bảng, 1 bảng là thanh toán lương cho CBNV chi trả bằng ngân sách nhà nước, 1 bảng là thanh toán cho nhân viên hợp đồng với bệnh viện bằng nguồn thu của đơn vị. Mẫu này ở phụ lục 8. - Bảng thanh toán BHXH, BHYT, BHTN cho CBVC Bệnh viện cũng tương tự như bảng thanh toán tiền lương chia làm 2 bảng: 1 bảng chi trả bằng nguồn ngân sách nhà nước cấp và 1 bảng thanh toán bằng nguồn thu của bệnh viện. Mẫu này ở phụ lục 9 . - Sau khi đã lập được bảng thanh toán lương và các khoản trích theo lương. Theo tổng số tiền phải thanh toán cho CBCNV tại đơn vị, kế toán lập giấy rút dự toán ngân sách mẫu số C2-02/NS theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 16/01/2013. Mẫu này ở phụ lục 10. - Dựa vào giấy rút dự toán này kế toán lập bảng kê chứng từ thanh toán mẫu này là của đơn vị tự lập gồm 2 liên, 1 liên gửi cho Kho bạc Nhà nước và 1 liên lưu lại tại đơn vị sử dụng ngân sách. Mẫu này ở phụ lục 11. - Đối với những nhân viên là hợp đồng bệnh viện thì lương và các khoản trích theo lương không được trả bằng ngân sách nhà nước thì kế toán sẽ lập phiếu ủy nhiệm chi gửi cho Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản để chi trả thay cho đơn vị. Mẫu này ở phụ lục 13. Tất cả những chứng từ trên được kế toán tiền lương lập rồi đưa cho kế toán trưởng kiểm tra ký duyệt, rồi đưa cho giám đốc đơn vị ký. Sau đó chuyển sang cho Kho bạc Nhà nước tiến hành chuyển lương. 47
  58. 2.2.7 Kế toán tiền lương ghi nhận các nghiệp vụ có liên quan đến lương và các khoản trích theo lương. Cuối ngày thông qua bảng tổng hợp chứng từ, kế toán nhập các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ tại đơn vị thông qua bàn phím máy tính trên màn hình nhập liệu của phần mềm kế toán Misa 2012 dành cho đơn vị hành chính sự nghiệp. Giao diện của phần mềm này như sau: Hình 1.1 Giao diện phần mềm Misa tại đơn vị Nguồn: Phòng kế toán – tài chính Đối với tiền lương và các khoản trích theo lương, dựa vào bảng chấm công của các khoa phòng kế toán tiền lương tiến hành tính toán và tổng hợp số tiền phát sinh trong tháng bằng phần mềm excel trên máy vi tính và lưu tại máy của kế toán tiền lương. Kế toán tiền lương chỉ báo số phát sinh và đưa chứng từ kế toán liên quan đến tiền lương cho kế toán tổn hợp để người này ghi nhận số phát sinh trong tháng đối với tiền lương và các khoản trích theo lương vào phần mền kế toán Misa. Sau khi nhập xong số chứng từ kế toán tiến hành khóa sổ và dữ liệu tự động được lưu trữ trong phần mềm. Cuối mỗi tháng, kế toán tiến hành kết xuất dữ liệu thông qua thao tác trên phần mềm Misa để in ra các sổ kế toán cần thiết cho kế toán trưởng và giám đốc đơn vị xem xét và ký duyệt. Giao diện của mẫu sổ cái như sau: 48
  59. Hình 1.2 Giao diện sổ cái Nguồn: Phòng kế toán – tài chính đơn vị 49
  60. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỊ XÃ BUÔN HỒ 3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán nói chung và kế toán tiền lương nói riêng Qua thời gian thực tập tại Bệnh viện Đa khoa thị xã Buôn Hồ, với mục đích chính của em là tìm hiểu học hỏi và nghiên cứu về công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị để góp phần vào việc cũng cố kiến thức đã học tại nhà trường và bước đầu tiếp cận thực hành trên thực tế. Qua hai tháng thực tập tại đây, em thấy phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trên cơ sở sử dụng , hệ thống tài khoản thống nhất của BVĐK TX Buôn Hồ rất ngắn gọn, phù hợp và dễ hiểu. Với thời gian thực tập chưa nhiều, phạm vi nghiên cứu chưa rộng, kiến thức thực tế còn nhiều hạn chế nhưng em xin đưa ra một số nhận xét về công tác kế toán nói chung và kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của đơn vị như sau: 3.1.1 Công tác kế toán tại đơn vị: Kế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén không thể thiếu được trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính ở các đơn vị hành chính sự nghiệp cả nước cũng như trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Bệnh viện Đa khoa thị xã Buôn Hồ luôn chú trọng tới công tác kế toán tại đơn vị. Đội ngũ kế toán tại đơn vị với tinh thần trách nhiệm cao, họ luôn đạt nhiệm vụ được giao của mình lên trên hết nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin nhanh gọn và chính xác. Bộ máy kế toán của BVĐK TX Buôn Hồ khá gọn nhẹ. Mỗi phần hành kế toán đều được phân công cụ thể. Việc phân công trách nhiệm nhiệm vụ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán giúp cho việc hạch toán được rõ ràng, đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ. Đơn vị luôn tạo điều kiện tốt nhất để nhân viên đào tạo thêm trình độ chuyên môn. Thủ quỹ được sắp xếp một mình một phòng riêng đảm bảo hạn chế người vào phòng tránh mất mát về tiền bạc. Bên cạnh đó công ty đã sử dụng phần mềm kế toán để hỗ trợ cho việc ghi chép, tính toán và lưu trữ tài liệu kế toán phù hợp và chính xác hơn. Và tại đơn vị còn tồn tại việc một người kiêm nghiệm nhiều công tác kế toán như kế toán tiền lương kiêm luôn kế toán kho hàng thuốc, dược phẩm và là thủ quỹ của đơn vị. 50
  61. Tuy nhiên, vì là một đơn vị hành chính sự nghiệp sử dụng nguồn ngân sách để duy trì hoạt động của đơn vị nên những chi tiêu có kinh phí lớn trong đơn vị cần phải thông qua đơn vị chủ quản ngân sách của đơn vị mình. Nếu được sự đồng ý thông qua của đơn vị cấp trên mới được tiến hành. Mà đơn vị chủ quản này không chỉ chủ quan ngân sách của một mình đơn vị BVĐK TX Buôn Hồ mà còn nhiều đơn vị hành chính sự nghiệp khác, vì vậy không phải mọi đề xuất đều được cấp trên thông qua mà phải được xem xét, xét duyệt rất kỹ càng. Khiến cho đơn vị muốn trang bị, nâng cấp cơ sở vật chất của đơn vị gặp nhiều khó khăn. 3.1.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 3.1.2.1 Ưu điểm: Tiền lương chiếm một vị trí rất quan trọng đối với đời sống của CBCNV bởi đa phần thu nhập của họ là phụ thuộc vào đồng lương. Mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng sau lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của mình. Qua một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu tình hình thực tế tại Bệnh viện Đa khoa thị xã Buôn Hồ, trên cơ sở lý luận và những kiến thức em đã được học em xin nêu lên một số ưu điểm về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị như sau: - Quá trình tính lương được tiến hành trên phần mềm của Excel nên tiết kiệm được thời gian tính toán và có thể đảm bảo được độ chính xác cao, đẩy đủ. Việc ghi chép số liệu từ chứng từ gốc vào các sổ sách kế toán được đảm bảo chính xác, hợp lý và đúng quy định. - Tính toán và thanh toán tiền làm thêm ngoài giờ cho CBCNV hợp lý, chính xác khuyến khích tinh thần làm việc tại đơn vị. - Công tác hạnh toán tiền lương và các khoản trích theo lương được thực hiện theo đúng chế độ của nhà nước. - Công tác quản lý nhân sự chặt chẽ, có đối chiếu việc chấm công với thống kê lao động đảm bảo tính công bằng đối với người lao động.Với những CBCNV nghỉ hưởng BHXH được theo dõi sát sao, các chứng từ phải đầy đủ chữ ký của các bộ phận liên quan mới thanh toán, xem xét cận thận. - Các chứng từ có đầy đủ chữ ký, đảm bảo chính xác, không bị tẩy xóa, xử lý chứng từ cận thận, hợp lý thuận lợi cho quá trình tính toán cũng như kiểm tra nếu cần. 51
  62. - Việc thanh toán lương và các khoản ngoài lương được đơn vị chi trả bằng chuyển khoản qua tài khoản riêng của CBCNV chính xác và đúng thời gian quy định đảm bảo việc chi tiêu, sinh hoạt riêng. - Đơn vị tính toán đúng, chính xác các khoản phụ cấp không thường xuyên cho CBCNV như phụ cấp vượt khung đảm bảo đúng chế độ cho người lao động. - Các khoản trích trừ vào lương BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được phân bổ cho từng đối tượng và theo đúng thời gian quy định. 3.1.2.2 Nhược điểm: Bên cạnh những mặt tích cực, trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương còn tồn tại một vài mặt nhỏ ảnh hưởng không đáng kể như: - Kế toán theo dõi tiền lương căn cứ vào bảng chấm công mà các khoa, phòng gửi để xác định ngày chấm công làm việc thực tế của mỗi CBCNV trong tháng từ đó làm cơ sở để tính lương phải trả cho người lao động. Tuy nhiên, trên bảng chấm công chỉ thể hiện được số ngày đi làm và số ngày nghỉ mà không thể hiện được việc đi sớm về muộn cũng như chưa đánh giá được chất lượng hiệu quả công tác của từng CBCNV. Phần lương mà họ nhận được không gắn liền với kết quả lao động mà hok tạo ra nên không khuyến khích CBCNV tích cực làm việc, tạo nên tư tưởng đối phó làm đủ ngày công mà không chú trọng đến chất lượng và năng suất lao động. - Theo quy định từ ngày 01/01/2014 mức đóng bảo hiểm xã hội điều chỉnh tăng thêm 2% tức 24% theo mức đóng cũ lên 26% hiện tại, tuy nhiên đến tháng 3/2014 BVĐK TX Buôn Hồ vẫn trích BHXH theo tỷ lệ cũ 24%. - Kế toán tiền lương không mở sổ chi tiết theo dõi cho từng khoản mục đối với TK 334 dẫn đến sự khó khăn trong việc theo dõi, đối chiếu số liệu với các sổ sách có liên quan. - Kế toán không mở sổ chi tiết TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” gây khó khăn cho việc theo dõi kiểm tra các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN tại đơn vị. - Các chứng từ như bảng chấm công, phiếu làm ngoài giờ . Tại đơn vị vẫn sử dựng mẫu cũ trong khi đó đã có thông tư ban hành mẫu mới. Tuy nhiên về nội dung vẫn không thay đổi nên vẫn không ảnh hưởng gì về hạch toán tiền lương của CBCNV. 52
  63. 3.2 Kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị 3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Trong nền kinh tế thị trường khi sức lao động được coi là hàng hóa thì việc xác định đúng giá trị của nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ với người lao động mà còn đối với cả xã hội. Để hoạt động của đơn vị được duy trì diễn ra liên tục thì người lao động phải tái sản xuất sức lao động của mình. Tiền lương mà đơn vị trả cho người lao động được dùng để bù đắp sức lao động mà họ bỏ ra. Mặt khác tiền lương còn kích thích đảm bảo cho người lao động làm việc hiệu quả, có năng suất cao. Kế toán là một trong những công cụ quan trọng của hệ thống quản lý kinh tế, là động lực thúc đẩy đơn vị ngày càng phát triển hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước giao cho. Vì vậy hoàn thiện công tác kê toán là mục tiêu hàng đầu và cần thiết đối với doanh nghiệp. Trong những thông tin mà kế toán cung cấp thì thông tin về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương có một vị trí quan trọng trong hệ thống kinh tế tài chính vì đây là một khoản chi phí thương xuyên khá lớn của đơn vị. Và do nguồn ngân sách nhà nước chi trả, vì vậy thông tin này cần phải chính xác kịp thời. Sử dụng nguồn ngân sách đúng đắn và có hiệu quả. Ngoài ra kế toán tiền lương còn giúp cho việc nâng cao năng suất lao động, hoàn thành nhiệm vụ một cách tốt nhất. Cho nên việc tính toán phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện đúng đắn, tính đầy đủ về chế độ tiền lương và thanh toán kịp thời. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đúng đắn sẽ giúp cho việc hạch toán kinh doanh của đơn vị đi vào nề nếp, giảm bớt những chi phí không cần thiết. Thực hiện đúng nghĩa vụ với Nhà nước, với các ban ngành có liên quan.Đối với đảm bảo thanh toán tiền lương đầy đủ, chính xác làm tăng thu nhập cho người lao động và cho doanh nghiệp. Và với sự phát triển của nền kinh tế thị trường của nước ta ngày càng đi lên, các doanh nghiệp tư nhân trong và ngoài nước được thành lập ngày càng nhiều. Mức lương của những doanh nghiệp này so với cơ quan Nhà nước là cao hơn nhiều. Vì vậy, không phải riêng BVĐK TX Buôn Hồ mà còn các đơn vị Nhà nước khác cần phải nghiên cứu và hoàn thiện công tác kế toán nói chung và tiền lương nói riêng để thu hút nhiều nhân tài có tay nghề cao về làm việc cho cơ quan, đơn vị mình. 53
  64. 3.2.2 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại đơn vị: Giải pháp 1: Kế toán nên thống nhất và hoàn thiện sổ sách kế toán gọn nhẹ mà vẫn đảm bảo đầy đủ thông tin cần thiết theo đúng quy định và nguyên tắc kế toán, tránh làm tăng khối lượng công việc không cần thiết. Giải pháp 2: Không ngừng nghiên cứu các chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác tiền lương và các khoản trích theo lương để áp dụng cho đơn vị mình một cách khoa học và hợp lý. Chủ động cập nhật thường xuyên các quy định, quyết định mới về lương và các khoản trích theo lương để tính toán và hạch toán cho đúng. Giải pháp 3: Quản lý thời gian và chất lượng lao động Ngày công lao động là cơ sở để tính lương cơ bản phải trả cho người lao động. Ngoài việc phản ánh số ngày thực tế làm việc trong tháng đó còn thể hiện tinh thần trách nhiệm của người lao động. Vì thế việc chấm công chính xác là hết sức cần thiết để đảm bảo sự công bằng cho sức lao động đã bỏ ra cũng như là cơ sở để ban lãnh đạo công ty đánh giá thái độ làm việc của mỗi CBCNV trong đơn vị. Các khoa phòng có trách nhiệm chấm công cụ thể cho từng người thuộc bộ phận mình và kế toán không theo dõi trực tiếp việc chấm công này. Trên bảng chấm công không phản ánh người đi làm có đi muộn về sớm hay không, cho nên kế toán tiền lương nên đi kiểm tra đột xuất các khoa phòng để đảm bảo việc chấm công là chính xác và công bằng. Vì số lượng CBCNV đông nên đơn vị có thể xem xét sử dụng thêm “thẻ chấm công” để đánh giá ngày công lao động được chính xác và toàn diện hơn. Giải pháp 4: Đơn vị nên xây dựng thêm chế độ tiền thưởng thường xuyên hơn. Tiền thưởng có ý nghĩa khuyến khích vật chất rất lớn đối với cán bộ công nhân viên, nó là động lực trực tiếp giúp tăng năng suất lao động, thúc đẩy nhanh tiến độ công việc và đem lại hiệu quả cao. Ngoài tiền thưởng định kỳ, đơn vị có thể nghiên cứu thêm hình thức thưởng thường xuyên có thể là cho cá nhân hay tập thể để khuyến khích người lao động hơn nữa. Giải pháp 5: Tăng cường đạo tạo nâng cao trình độ chuyên môn của CBCNV Việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là một vấn đề quan trong được quan tâm hàng đầu của mọi đơn vị. Với nhiệm vụ của đơn vị là chăm sóc sức khỏe cho người dân thì việc nâng cao trình độ tay nghề của CBCNV càng cần phải được quan tâm. 54
  65. Nâng cao trình độ tay nghề cho CBCNV mà trước hết là phân loại lao động căn cứ vào yêu cầu của công việc. Để có kế hoạch và định hướng đào tạo đúng đắn. Làm tốt công tác tuyển dụng nhân sự đặc biệt là những người có trình độ tay nghề tốt, hăng say và đam mê công việc của mình. Thường xuyên cử cán bộ nhân viên đi học nâng cao trình độ chuyên môn bằng nguồn kinh phí của đơn vị. Xây dựng hệ thống kiểm soát số lượng và chất lượng lao động chặt chẽ để có những quyết định đúng đắn đối với những nhân viên làm việc theo hợp đồng ngắn hạn, đảm bảo tận dụng thị trường nhân lực dồi dòa ở nước ta. Giải pháp 6: Nhằm đáp ứng nhu cầu về thông tin kinh tế kịp thời, chính xác đầy đủ giúp cho lãnh đạo chỉ đạo các hoạt động có hiệu quả, đơn vị cần tăng cường cơ sở vật chất, phượng tiện hiện đại cho bộ phận kế toán. Không ngừng phát triển học hỏi cho cán bộ phòng kế toán và xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cán bộ trong đơn vị 55
  66. KẾT LUẬN Công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương được tổ chức tốt sẽ góp phần quản lý chặt chẽ, thúc đẩy ciệc chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về chế độ lao động, đảm bảo tính toán đúng đắn phân bổ chính xác các khoản tiền lương và trích theo lương làm cho CBCNV tại đơn vị yên tâm công tác hoàn thành nhiệm vụ được giao. Để góp phần giúp kế toán thực hiện tốt chức năng quản lý lao động tiền lương thì kế toán cần phải kết hợp mô hình hạch toán dựa trên cơ sở kết hợp với thực trạng của đơn vị để đưa ra phương thức quản lý tốt nhất. Để trở thành công cụ có hiệu lực, tổ chức hạch toán nói chung mà kế toán tiền lương nói riêng phải không ngừng cải tiến và hoàn thiện. Kế toán phảo luôn kịp thời nắm bắt chế độ mới ban hành của nhà nước và bộ tài chính. Xây dựng các quy chế, quy định về luân chuyển chứng từ, thống nhất hạch toán kế toán, quy chế chi tiêu nội bộ để làm tốt công tác quản lý tại bệnh viện. Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với công việc tìm hiểu thực tế và do kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sỏ. Em mong nhận được sự đánh giá, góp ý của các thầy cô để bài khóa luận của em hoàn chỉnh và sát với thực tế hơn. 56