Khóa luận Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Trường

pdf 91 trang thiennha21 22/04/2022 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_ke_toan_doanh_thu_va_xac_dinh_ket_qua_kinh_doanh_t.pdf

Nội dung text: Khóa luận Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Trường

  1. ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN  KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THANH TRƯỜNG Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN Huế, tháng 05 năm 2019 Trường Đại học Kinh tế Huế
  2. ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN  KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THANH TRƯỜNG Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Hồng Vân ThS. Trần Phan Khánh Trang Lớp: K49A Kiểm toán Niên khóa: 2015 - 2019 Trường ĐạiHuế, tháng học 05 năm Kinh 2019 tế Huế
  3. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Lời Cảm Ơn Trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Trường, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ cô giáo hướng dẫn Thạc sỹ Trần Phan Khánh Trang cùng sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Trường. Trước hết, tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn sâu sắc đến Thạc sỹ Trần Phan Khánh Trang đã dành nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn nhiệt tình giúp tôi hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này. Đồng thời, tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Trường đã tạo điều kiện cho tôi thực tập tại công ty trong thời gian vừa qua. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các chị trong bộ phận thực tập đã hướng dẫn tôi nhiệt tình. Trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình làm báo cáo thực tập khó tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong quý thầy cô xem xét và góp ý cho bài báo cáo được hoàn thiện hơn. Sau cùng, tôi xin chúc quý thầy cô trong khoa Kế toán – Kiểm toán cũng như các thầy cô giáo trong trường và các anh chị trong công ty luôn dồi dào sức khỏe. Tôi xin chân thành cám ơn! Sinh viên Nguyễn Thị Hồng Vân Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  4. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu Nội dung TSCĐ Tài sản cố định GTGT Giá trị gia tăng CCDC Công cụ dụng cụ TNDN Thu nhập doanh nghiệp NC Nhân công XĐKQKD Xác định kết quả kinh doanh QLKD Quản lý kinh doanh TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn NPT Nợ phải trả VCSH Vốn chủ sở hữu Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  5. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1. Bảng tình hình lao động của công ty qua 3 năm (2015-2017) 23 Bảng 2.2. Bảng tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2015-2017) 27 Bảng 2.3. Tinh hình kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2015-2017) 29 Bảng 2.4. Giá vốn công trình EA Kao 2 44 Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  6. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang DANH MỤC BIỂU Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 1671 32 Biểu 2.2: Giấy báo có từ ngân hàng 33 Biểu 2.3: Sổ cái TK 511 34 Biểu 2.4: Hóa đơn GTGT số 1646 36 Biểu 2.5: Phiếu thu số 205 37 Biểu 2.6: Sổ cái TK 511 38 Biểu 2.7: Hóa đơn GTGT số 1529 40 Biểu 2.8: Hóa đơn GTGT số 1733 41 Biểu 2.9: Sổ cái TK 511 42 Biểu 2.10: Giấy báo lãi tiền gửi 46 Biểu 2.11: Sổ cái TK 515 47 Biểu 2.12: Sổ cái TK 635 48 Biểu 2.13: Hóa đơn GTGT số 1167 50 Biểu 2.14: Sổ cái TK 721 51 Biểu 2.14: Phiếu chi số 313 53 Biểu 2.15: Hóa đơn GTGT số 240890 54 Biểu 2.16: Sổ cái TK 641 55 Biểu 2.17: Phiếu chi số 328 57 Biểu 2.18: Hóa đơn GTGT số 422 58 Biểu 2.19: Phiếu chi số 312 59 Biểu 2.20: Hóa đơn dịch vụ viễn thông 60 Biểu 2.21: Sổ cái TK 642 61 Biểu 2.22: Sổ cái TK 821 63 Biểu 2.23: Sổ cái TK 911 66 Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  7. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 9 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 10 Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 12 Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 12 Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 14 Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 14 Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 15 Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp 16 Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 17 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 19 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán 21 Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  8. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang MỤC LỤC PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1 I.1. Lý do chọn đề tài 1 I.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài 1 I.3. Đối tượng nghiên cứu 2 I.4. Phạm vi nghiên cứu 2 I.5. Các phương pháp nghiên cứu 2 I.6. Cấu trúc khóa luận 3 PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4 1.1. Nhiệm vụ, ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 4 1.1.1. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 4 1.1.2. Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. 4 1.2. Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 5 1.2.1. Một số vấn đề cơ bản liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. 5 1.2.2. Tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. 9 1.2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 9 1.2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán. 10 1.2.2.3. Kế toán doanh thu và chi phí tài chính 11 1.2.2.4. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: 13 1.2.2.5. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 15 1.2.2.6. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. 16 1.2.2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. 17 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THANH TRƯỜNG 18 2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Thanh Trường 18 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 18 2.2.2. NgànhTrường nghề lĩnh vực hoĐạiạt động kinhhọc doanh. Kinh tế Huế 19 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  9. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang 2.2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý. 19 2.2.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý. 19 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 20 2.1.3.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. 21 2.1.3.4. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty. 22 2.1.4. Tình hình sử dụng lao động qua 3 năm (2015 – 2017) của Công ty TNHH Thanh Trường. 24 2.1.5. Tình hình tài sản và nguồn vốn qua 3 năm (2015-2017) của công ty TNHH Thanh Trường 25 2.1.6. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2015-2017) của công ty TNHH Thanh Trường 28 2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thanh Trường 30 2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 30 2.2.1.1. Đặc điểm doanh thu: 30 2.2.1.2. Chứng từ: 30 2.2.1.3. Tài khoản sử dụng: 30 Sổ kế toán sử dụng: 30 2.2.1.4. Kế toán doanh thu. 30 2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty TNHH Thanh Trường. 43 2.2.2.1. Đặc điểm giá vốn hàng bán 43 2.2.2.2. Chứng từ sử dụng. 43 2.2.2.3. Tài khoản sử dụng: 43 2.2.2.4. Sổ sách kế toán: 43 2.2.2.5. Kế toán giá vốn hàng bán 43 2.2.3. Kế toán doanh thu và chi phí tài chính tại công ty TNHH Thanh Trường 45 2.2.3.1. Đặc điểm doanh thu và chi phí tài chính 45 2.2.3.2. Chứng từ sử dụng: 45 2.2.3.3. Tài khoản sử dụng: 45 2.2.3.4. TrườngSổ sách kế toán: Đại học Kinh tế Huế 45 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  10. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang 2.2.3.5. Kế toán doanh thu và chi phí tài chính 45 2.2.4. Kế toán thu nhập và chi phí khác tại công ty TNHH Thanh Trường. 49 2.2.4.1. Đặc điểm thu nhập và chi phí khác. 49 2.2.4.2. Chứng từ sử dụng. 49 2.2.4.3. Tài khoản sử dụng. 49 2.2.4.4. Sổ sách kế toán. 49 2.2.4.5. Kế toán các khoản thu nhập bất thường. 49 2.2.5. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại công ty TNHH Thanh Trường. 52 2.2.5.1. Đặc điểm chi phí quản lý kinh doanh 52 2.2.5.2. Chứng từ sử dụng: 52 2.2.5.3. Tài khoản sử dụng. 52 2.2.5.4. Sổ sách kế toán: 52 2.2.5.5. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: 52 2.2.6. Kế toán thuế TNDN tại công ty TNHH Thanh Trường. 62 2.2.6.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế TNDN 62 2.2.6.2. Chứng từ sử dụng: 62 2.2.6.3. Tài khoản sử dụng: 62 2.2.6.4. Sổ sách kế toán: 62 2.2.6.5. Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp 62 2.2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thanh Trường 64 2.2.7.1. Đặc điểm công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh. 64 2.2.7.2. Tài khoản sử dụng: 64 2.2.7.3. Sổ sách kế toán: 64 2.2.7.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. 64 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THANH TRƯỜNG 67 3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu và xác định kết qảu kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Trường 67 3.1.1. ƯuTrường điểm: Đại học Kinh tế Huế 67 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  11. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang 3.1.2. Nhược điểm 68 3.2. Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Trường 69 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70 1. Kết luận 70 2. Kiến nghị 70 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 PHỤ LỤC Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  12. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ I.1. Lý do chọn đề tài. Trong những năm gần đây, trước xu hướng nền kinh tế toàn cầu ngày càng phát triển, kinh tế Việt Nam cũng đã từng bước chuyển mình và hội nhập. Đây được coi như là cơ hội cũng là thách thức đối với các doanh nghiệp, để tồn tại và phát triển một trong những yếu tố quyết định là các doanh nghiệp phải không ngừng xây dựng và phát triển một hệ thống thông tin tài chính kế toán chặt chẽ, chính xác nhằm giúp cho các nhà quản lý đưa ra các chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp mình. Để đáp ứng được điều đó, thì vai trò của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là hết sức quan trọng: Thứ nhất, đối với các doanh nghiệp, công tác kế toán doanh thu giúp công ty hiểu rõ và phân loại các nguồn thu của mình một cách hợp lý. Ngoài ra, đó là cơ sở để tính toán lợi nhuận hay nói cách khác là để xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ. Thứ hai, việc xác đinh kết quả kinh doanh là cơ sở đánh giá cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng tới sự sống còn của doanh nghiệp để từ đó nhà quản lý có thể đưa ra các quyết định trong tương lai. Thứ ba, việc xác định kết quả kinh doanh là một công cụ nhằm giúp cho nhà cung cấp, khách hàng, nhà đầu tư hiểu rõ về tình hình tài chính của công ty nhằm đưa ra các quyết định chính xác. Nhận thức rõ tầm quan trọng, ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh với mong muốn vận dụng những kiến thức ở nhà trường với thực tế, và đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tôi đã chọn đề tài: “Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Trường”. I.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài - Tìm hiểu cơ sở lý luận về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. - Phản ánh được công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Trường. Trường Đại học Kinh tế Huế 1 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  13. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang - Từ vấn đề nghiên cứu nêu lên được các ưu điểm, nhược điểm đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Trường. I.3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là “Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Trường” I.4. Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Đề tài thực tập được thực hiện tại phòng Kế toán của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Trường. Về thời gian: Số liệu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua BCTC 3 năm 2015 đến 2017 và số liệu minh họa công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh năm 2017 I.5. Các phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập số liệu: - Phương pháp phỏng vấn: được áp dụng nhằm phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán và những người có liên quan. - Phương pháp quan sát: quan sát hành vi, thái độ của các nhân viên kế toán để hiểu rõ hơn tình hình công tác kế toán tại công ty. - Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập số liệu từ các tài liệu liên quan từ đó thu thập được những thông tin cần thiết. - Phương pháp ghi chép, nghiên cứu: ghi chép lại những gì quan sát được từ kế toán viên, bên cạnh đó tiến hành in ấn các tài liệu, các chứng từ cần thiết phục vụ cho bài khóa luận Phương pháp xử lý số liệu: - Phương pháp phân tích số liệu: dựa trên các số liệu đã thu thập được tiến hành đánh giá các vấn đề liên quan đến tình hình biến động về cơ cấu tài sản, nguồn vốn, tình hình lao động của công ty. - Phương pháp so sánh: dựa vào những số liệu có được để tiến hành so sánh, đối chiếu (về tương đối và tuyệt đối), thường là so sánh giữa hai năm. - TrườngPhương pháp sơ đồ: vĐạiẽ các sơ đhọcồ tập hợp chiKinh phí, các sơtế đồ k ếHuết chuyển. 2 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  14. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang - Phương pháp tổng hợp: tổng hợp, hệ thống hóa những tài liệu đã thu thập được, cũng như tổng hợp những kiến thức đã được học. I.6. Cấu trúc khóa luận Đề tài gồm 3 phần: PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Trong phần này bố cục gồm có 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Trường. Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Trường. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Trường Đại học Kinh tế Huế 3 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  15. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1. Nhiệm vụ, ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. 1.1.1. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp thì việc kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một trong những vấn đề hết sức quan trọng. Nhờ đó mà doanh nghiệp quản lý được tổng doanh thu và tổng chi phí, từ đó xác định được kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán. Để làm tốt công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh thì kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ sau: Thứ nhất, kế toán cần ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác các khoản doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ. Cung cấp đầy đủ kịp thời thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh để làm cơ sở ra quyết định quản lý. Thứ hai, cần tổ chức kế toán doanh thu theo từng yếu tố, từng khoản mục nhằm đáp ứng yêu cầu của chế độ kế toán hiện hành. Thứ ba, kiểm tra chặt chẽ và có hệ thống nhằm đảm bảo tính hợp lệ của các khoản doanh thu theo điều kiện ghi nhận doanh thu được quy định. Thứ tư, cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên cơ sở đó đề ra những biện pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh. Thứ năm, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển kết quả kinh doanh. Như vậy, nếu kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh thực hiện đúng các nhiệm của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó giúp người sử dụng thông tin nắm được toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp người quản lý trong việc ra quyết định kịp thời cũng như trong việc lập kế hoạch kinh doanh cho tương lai. 1.1.2. Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Thứ nhất, đối với doanh nghiệp mình thì kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa trong việc giúp doanh nghiệp nắm được tình hình hoạt động của mình nhTrườngư thế nào để đề ra các Đại mục tiêu họcchiến lượ cKinh đúng đắn. tế Huế 4 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  16. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Thứ hai, đối với quốc gia thì kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa trước hết trong việc giúp Nhà nước thu đúng, thu đủ thuế và các nguồn lợi khác, đảm bảo công bằng xã hội. Thông qua kết quả kinh doanh, Nhà nước nắm bắt được khả năng phát triển của từng ngành, từng địa phương để có những chính sách khuyến khích hay hạn chế đầu tư hợp lý. Từ đó đánh giá được thực trạng của ngành kinh tế đất nước. 1.2. Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. 1.2.1. Một số vấn đề cơ bản liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.  Doanh thu: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu” (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác) Doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng theo Các khoản giảm trừ = - cung cấp dịch vụ hóa đơn doanh thu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều kiện ghi nhận doanh thu: Theo VAS 14 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu hoạt động tài chính: là giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán của doanh nghiệp. Doanh thu hoạt động tài chính gồm: Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân Trường Đại học Kinh tế Huế 5 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  17. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang hàng, ; Cổ tức, lợi nhuận được chia; Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vốn khác ; Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;  Các khoản giảm trừ doanh thu. Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn. Hàng bán bị trả lại: là khối lượng hàng bán xác định là đã tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếuchủng loại và bị từ chối thanh toán. Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác)  Giá vốn hàng bán: Theo TS. Trần Đình Phụng: “Giá vốn hàng bán là giá gốc của sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ”. (Nguyên lý kế toán, 2011). Phương pháp tính giá xuất kho: Có 3 phương pháp: - Phương pháp thực tế đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó. Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này. - Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Phương pháp nhập trước xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất Trường Đại học Kinh tế Huế 6 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  18. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang trước thì xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. Hàng hóa nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lần nhập. Do vậy hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào trong kỳ. Phương pháp thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm. - Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.  Chi phí quản lý kinh doanh: bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hàng hóa; Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp;  Chi phí tài chính: Theo TS. Trần Đình Phụng: “Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp. Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí liên quan đến hoạt động vay vốn, chi phí liên quan đến hoạt động mua bán ngoại tệ, (Nguyên lý kế toán, 2011).  Thu nhập khác: Theo TS. Trần Đình Phụng: “Thu nhập khác là các khoản thu nhậpTrường ngoài hoạt động t ạĐạio ra doanh học thu của doanhKinh nghiệ ptế như: Huếthu nhập từ hoạt 7 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  19. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang động nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, các khoản thuế được NSNN hoàn lại, khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, các khoản tiền thưởng, quà biếu, thu nhập thuộc các năm trước bị bỏ sót, (Nguyên lý kế toán, 2011).  Chi phí khác: Theo TS. Trần Đình Phụng: “Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay những nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ năm trước. (Nguyên lý kế toán, 2011).  Chi phí thuế TNDN: Theo VAS 17: “Thuế thu nhập doanh nghiệp là chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ”. Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất TNDN Thu nhập Thu nhập Thu nhập được Các khoản lỗ được kết = - + tính thuế chịu thuế miễn thuế chuyển theo quy định  Xác định kết quả hoạt động kinh doanh: là xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường Đại học Kinh tế Huế 8 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  20. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang 1.2.2. Tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. 1.2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT – 3LL). - Phiếu thu (Mẫu số 01) Tài khoản sử dụng: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Sổ kế toán: Sổ cái, sổ chi tiết TK 511 Kết cấu và nội dung phản ánh: TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản thuế gián thu phải nộp - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, (GTGT, TTĐB, XK, BVMT); bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu. của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài toán. khoàn 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Phương pháp hạch toán: TK 111, 112, 131 TK 511 TK 111, 112, 131 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Các khoản giảm trừ doanh thu TK 3331 TK333 Các khoản thuế phải nộp khi Thuế bán hàng, cung cấp dịch vụ GTGT đầu ra TK 911 Kết chuyển doanh thu thuần Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Trường Đại học Kinh tế Huế 9 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  21. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang 1.2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán. Chứng từ kế toán: - Phiếu xuất kho. - Bảng tổng hợp nhập xuất tồn. - Bảng kê bán hàng. Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán. Sổ kế toán: Sổ cái, sổ chi tiết TK 632 Kết cấu và nội dung phản ánh: TK 632 – Giá vốn hàng bán - Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa,- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng dịch vụ đã bán, hoàn thành trong kỳ hóa, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Phương pháp hạch toán: TK 154, 155, 156 TK 632 TK 911 Trị giá vốn của sản Kết chuyển GVHB phẩm, hàng hóa, dịch khi xác định kết vụ xuất bán quả kinh doanh TK 331 Trị giá vốn hàng hóa mua về bán thẳng không qua kho. TK 133 Thuế GTGT Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán Trường Đại học Kinh tế Huế 10 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  22. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang 1.2.2.3. Kế toán doanh thu và chi phí tài chính. Chứng từ kế toán: - Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng. - Thông báo tiền lãi của ngân hàng. Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính. TK 635 – Chi phí tài chính. Sổ kế toán: Sổ cái, sổ chi tiết TK 515, TK 635 Kết cấu và nội dung phản ánh: Doanh thu hoạt động tài chính: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính - Số thuế GTGT phải nộp tính theo- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phương pháp trực tiếp. phát sinh trong kỳ. - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Chi phí tài chính: TK 635 – Chi phí tài chính. - Các khoản chi phí tài chính phát sinh - Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng trong kỳ. khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu - Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá tư vào đơn vị khác. chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn - Các khoản được ghi giảm chi phí tài thất đầu tư vào đơn vị khác. chính. - Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh. Trường Đại học Kinh tế Huế 11 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  23. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Phương pháp hạch toán: Doanh thu hoạt động tài chính: TK 911 TK 515 TK 111, 112, 138 Kết chuyển doanh Lãi cổ phiếu, trái thu hoạt động tài phiếu, lãi tiền gửi. chính cuối kỳ. TK 331 Chiết khấu thanh toán được hưởng. Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính Chi phí tài chính: TK 111, 112, 131 TK 635 TK 911 Chi phí cho vay Kết chuyển cuối hoạt động vay kỳ để xác định kết vốn, bán chứng quả kinh doanh. khoán, mua bán ngoại tệ, chiết khấu thanh toán cho người mua. Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính Trường Đại học Kinh tế Huế 12 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  24. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang 1.2.2.4. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Chứng từ kế toán: - Phiếu thu, phiếu chi. - Biên bản thanh lý TSCĐ, CCDC. - Giấy đề nghị thanh toán. - Các chứng từ liên quan khác. Tài khoản sử dụng: TK 711 – Thu nhập khác. TK 811 – Chi phí khác. Sổ kế toán: Sổ cái, sổ chi tiết TK 711, TK 811 Kết cấu và nội dung phản ánh: Thu nhập khác: TK 711: Thu nhập khác. Kết chuyển các khoản thu Phản ánh các khoản thu nhập khác để xác định kết nhập khác thực tế phát sinh. quả kinh doanh. Chi phí khác: TK 811: Chi phí khác Phản ánh các khoản chi Kết chuyển các khoản chi phí khác thực tế phát sinh. phí khác để xác định kết quả kinh doanh. Trường Đại học Kinh tế Huế 13 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  25. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Phương pháp hạch toán: Thu nhập khác: TK 111, 112 TK 911 TK 711 Thu nhượng bán, thanh Kết chuyển xác định kết quả lý TSCĐ, thu phạt vi kinh doanh phạm hợp đồng. TK 3331 Thuế GTGT đầu ra TK 152, 156, 211 Được tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác Chi phí khác: TK 211 TK 811 TK 911 Giá trị còn lại của TSCĐ nhượng bán, thanh lý. Kết chuyển chi phí khác để XĐKQKD TK 214 Giá trị hao mòn TK 111, 112, 331 Chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ. Các khoản bị phạt, bồi thường. TrườngSơ đồ 1.6Đại: Sơ đ ồhọchạch toán Kinhchi phí khác tế Huế 14 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  26. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang 1.2.2.5. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh. Chứng từ kế toán: - Hóa đơn GTGT. - Phiếu chi. Tài khoản sử dụng: TK 6421 – Chi phí bán hàng. TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Sổ kế toán: Sổ cái, sổ chi tiết TK 642 Kết cấu và nội dung phản ánh: TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh. -Các chi phí quản lý kinh doanh -Các khoản được ghi giảm chi phí phát sinh trong kỳ. QLKD. -Số dự phòng phải thu khó đòi, dự -Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, phòng phải trả. dự phòng phả trả. -Kết chuyển chi phí QLKD vào TK 911 – Xác định KQKD Phương pháp hạch toán: TK 111, 112, 331 TK 642 TK 111, 112 Chi phí dịch vụ mua ngoài. Các khoản phát sinh TK 133 làm giảm chi phí Thuế QLKD GTGT đầu vào TK 334, 338 Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương TK 911 TK 152, 153 Kết chuyển chi phí QLKD để XĐKQKD Chi phí NVL, CCDC cho từng bộ phận TrườngSơ đồ 1.7: Sơ Đạiđồ hạch toánhọcchi phí Kinh quản lý kinh tế doa nhHuế 15 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  27. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang 1.2.2.6. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Chứng từ kế toán: - Tờ khai thuế TNDN tạm tính. - Tờ khai quyết toán thuế TNDN. Tài khoản sử dụng: TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Sổ kế toán: Sổ cái, sổ chi tiết TK 821 Kết cấu và nội dung phản ánh: TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp -Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm. -Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong -Thuế TNDN của năm trước phải nộp bổ năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp sung do phát hiện sai sót không trọng yếu được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN đã của năm trước được ghi tăng chi phí thuế ghi nhận trong năm; TNDN -Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN trong năm hiện tại; -Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế TNDN trong năm vào TK 911. Phương pháp hạch toán: TK 333 (3334) TK 821 TK 911 Số thuế thu nhập phải nộp Kết chuyển chi trong kỳ. phí thuế TNDN Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm phải nộp lơn hơn số phải nộp. TrườngSơ đồ 1.8: Sơ đĐạiồ hạch toán họcthuế thu Kinh nhập doanh tế nghi Huếệp 16 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  28. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang 1.2.2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. Chứng từ kế toán: - Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt động khác. Tài khoản sử dụng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Sổ kế toán: Sổ cái TK 911 Kết cấu và nội dung phản ánh: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh -Tr giá v n c a s n ph m, hàng hóa, ị ố ủ ả ẩ -Doanh thu thuần về số sản phẩm, b ng s u t và d ch v ã ất độ ản đầ ừ ị ụ đ hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch bán; vụ đã bán trong kỳ; -Chi phí ho ng tài chính, chi phí ạt độ -Doanh thu hoạt động tài chính, các thu TNDN và chi phí khác; ế khoản thu nhập khác và khoản kết -Chi phí bán hàng và chi phí qu n lý ả chuyển giảm chi phí thuế TNDN; doanh nghi p; ệ -Kết chuyển lỗ. -Kết chuyển lãi. Phương pháp hạch toán: TK 632, 635, 642, 811 TK 911 TK 511, 515, 711 Kết chuyển chi phí. Kết chuyển doanh thu và thu nhập khác. TK 821 Kết chuyển chi phí thuế TNDN. TK 421 TK 421 Kết chuyển lãi. Kết chuyển lỗ. Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh Trường Đại học Kinh tế Huế 17 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  29. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THANH TRƯỜNG 2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Thanh Trường. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Trường được cấp giấy phép kinh doanh lần đầu kể từ ngày 21/07/2003 và đăng ký thay đổi lần thứ 3 vào ngày 24/02/2014. Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THANH TRƯỜNG. Tên công ty viết tắt: CÔNG TY TNHH THANH TRƯỜNG. Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 85, đường Nguyễn Trãi, Phường 1, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị. Mã số thuế: 3200177426. Điện thoại: 0533852432. Email: Congtythanhtruong2003@gmail.com. Giám đốc: Trần Ngọc Huy. Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng). 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty. Ngày 21 tháng 07 năm 2003, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Trường được thành lập. Trụ sở chính được đặt tại địa chỉ số nhà 85, đường Nguyễn Trãi, Phường 1, Thành phố Đông Hà với số lượng nhân viên tương đối giới hạn là 7 người, bởi giai đoạn đầu Công ty có quy mô còn nhỏ. Sau một khoảng thời gian phát triền, nhờ sự lãnh đạo sáng suốt từ phía Ban lãnh đạo, Công ty đã mở rộng thêm quy mô với sô lượng nhân viên 15 người. Ngày 25 tháng 05 năm 2006, vì mục tiêu phát triển nguồn lực và mở rộng kinh doanh, Ban lãnh đạo đã quyết định thay đổi đăng ký kinh doanh lần 2 với nhiều ngành nghề kinh doanh hơn. Ngày 24 tháng 02 năm 2014, Công ty tiếp tục thay đổi đăng ký kinh doanh lần 3 dưới sựTrườngđiều hành của Giám Đại đốc Trầ nhọc Ngọc Huy. Kinh tế Huế 18 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  30. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh từ khi được thành lập cho đến nay mặc dù phải gặp không ít khó khăn trở ngại, nhưng nhờ vào sự sáng suốt, linh hoạt của Ban lãnh đạo cũng như nhiệt huyết từ phía nhân viên mà ngày nay Công ty đang trên đà phát triển đi lên. Công ty đã từng bước lớn mạnh và ngày càng thể hiện được vị thế vững chắc của mình so với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị và những vùng lân cận. 2.2.2. Ngành nghề lĩnh vực hoạt động kinh doanh. - Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét. - Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao. - Xây dựng nhà các loại. - Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ. - Xây dựng công trình công ích. - Vận tải hành khách đường bộ khác. - Vận tải hàng hóa bằng đường bộ. - Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. 2.2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý. 2.2.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý. Ban giám đốc Phòng Kế toán Phòng Kinh doanh Đội xe Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Trường Đại học Kinh tế Huế 19 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  31. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban. Ban Giám đốc: bao gồm một Giám đốc là Trần Ngọc Huy và một Phó Giám đốc là Trần Ngọc Bình. Giám đốc ở đây quản trị theo chế độ một thủ trưởng có quyền quyết định điều hành mọi hoạt động của Công ty theo đúng kế hoạch chung đã đề ra của doanh nghiệp, theo chính sách Pháp luật của Nhà nước. Giám đốc là người đại diện toàn quyền của công ty trong mọi hoạt động kinh doanh, trực tiếp chỉ đạo toàn bộ hoạt động của công ty. Phó Giám đốc chịu trách nhiệm về quản lý các phương án kinh doanh, quản lý đội ngũ công nhân viên trong đơn vị thực hiện tốt quy định về mọi mặt. Ngoài ra, trong một số trường hợp, Phó Giám đốc có thể thay mặt Giám đốc quyết định và xử lý công việc. Phòng Kế toán: kế toán có những chức năng, nhiệm vụ sau: - Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với quy mô, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty. - Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, kịp thời, trung thực, đầy đủ cũng như kiểm tra, giám sát các hoạt động, nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm đảm bảo việc chấp hành đúng chế độ kế toán hiện hành. - Lập báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và tiến hành nộp đúng thời hạn cho các bộ phận, cơ quan có liên quan. - Định kỳ tiến hành phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo kết quả cho Ban Giám đốc để từ đó đề ra phương án kinh doanh cho kỳ tiếp theo. Phòng Kinh doanh: có nhiệm vụ trong việc đề xuất các phương án kinh doanh theo từng mốc thời gian. Ngoài ra, đối với mỗi hợp đồng kinh tế thì phòng còn có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc và phân tích từng hợp đồng; có nhiệm vụ quan trọng trong việc tìm kiếm, thăm dò khách du lịch nhằm đáp ứng ngành vận tải du lịch của công ty. Đội xe: có nhiệm vụ trong việc lái xe du lịch, chở hàng hóa cho Công ty Trường Đại học Kinh tế Huế 20 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  32. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang 2.1.3.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. Kế toán trưởng Kế toán viên Thủ quỹ Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán Chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí kế toán: Kế toán trưởng: là người đứng đầu, có quyền hành cao nhất và chịu trách nhiệm quản lý, phụ trách chung trong phòng kế toán. Với chức năng chính là giải quyết các vấn đề tài chính, quản lý vốn, kiểm tra cân đối mọi số liệu phát sinh trong các nghiệp vụ xảy ra ở công ty, người phê duyệt các chứng từ, đối chiếu, kiểm tra tính xác thực các nghiệp vụ. Bên cạnh đó, kế toán trường còn là người đôn đốc, giám sát các nhân viên khác trong phòng kế toán phải chấp hành tốt những quy định về chế độ kế toán do Nhà nước ban hành và những quy định trong hoạt động do công ty đề ra. Ngoài ra, kế toán trưởng còn có trách nhiệm thực hiện các giao dịch với ngân hàng và chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật về công tác kế toán của công ty. Chịu trách nhiệm kế khai quyết toán thuế và thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính và Cơ quan thuế, là người chịu trách nhiệm các kết quả kế toán của công ty. Kế toán viên: có trách nhiệm hàng tháng tính lương cho nhân viên và các khoản trích theo lương cho cơ quan chức năng. Là người trực tiếp ghi nhận tất cả các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ, ghi chép tổng hợp chính xác vào sổ sách kế toán. Định kỳ, tập hợp các chứng từ, sổ sách kế toán ghi nhận quyết toán và làm cơ sở cho việc lên quyết toán chính thức của công ty và việc lập Báo cáo tài chính vào cuối năm. Lập chứng từ liên quan của các nghiệp vụ xảy ra để trình cho Kế toán trưởng phê duyệt, từ đó làm căn cứ thTrườngực hiện. Đại học Kinh tế Huế 21 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  33. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Thủ quỹ: Có nhiệm vụ chi tiền mặt khi có quyết định của lãnh đạo và thu tiền từ các đơn vị mua hàng. Đồng thời theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình tăng giảm và số tiền còn lại ở quỹ. Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho kế toán trưởng để làm cơ sở cho việc kiểm soát, điều chỉnh vốn bằng tiền, từ đó đưa ra những quyết định thích hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính. 2.1.3.4. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty. a. Chế độ kế toán. Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành theo quy định thông tư 133/2016/TT-BTC vào ngày 26 tháng 08 năm 2016. b. Hình thức kế toán áp dụng. Công ty áp dụng hình thức kế toán: Hình thức chứng từ ghi sổ. Phần mềm kế toán áp dụng tại công ty: Phần mềm Misa. c. Các chính sách kế toán áp dụng. - Niên độ bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 của năm đó. - Đơn vị tiền tệ được sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ) - Thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ. - Hệ thống tài khoản: Áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo thông tư 133/2016/TT-BTC. - Hệ thống chứng từ: Áp dụng hệ thống chứng từ theo thông tư 133/2016/TT- BTC. Trường Đại học Kinh tế Huế 22 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  34. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Bảng 2.1. Bảng tình hình lao động của công ty qua 3 năm (2015-2017) (Đơn vị tính: Người) 2015 2016 2017 2016/2015 2017/2016 Chỉ tiêu SL % SL % SL % +/- % +/- % Tổng số lao động 25 100 27 100 27 100 2 8 0 0 I. Phân theo giới tính. 1. Nam 16 64 18 66,67 18 66,67 2 12,5 0 0 2. Nữ 9 36 9 33,33 9 33,33 0 0 0 0 II. Phân theo tính chất công việc. 1. Lao động hành chính. 10 40 10 37,04 10 37,04 0 0 0 0 2. Lao động trực tiếp. 15 60 17 62,96 17 62,96 2 13,33 0 0 III. Phân theo trình độ. 1. Đại học. 6 24 6 22,22 6 22,22 0 0 0 0 2. Trung cấp. 4 16 4 14,82 4 14,82 0 0 0 0 3. Lao động phổ thông. 15 60 17 62,96 17 62,96 2 13,33 0 0 Nguồn: Phòng kế toán 23 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân Trường Đại học Kinh tế Huế
  35. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang 2.1.4. Tình hình sử dụng lao động qua 3 năm (2015 – 2017) của Công ty TNHH Thanh Trường. Qua quan sát bảng 2.1, ta thấy tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2015 – 2017 như sau: Với đặc thù kinh doanh trong lĩnh vực vận tải khách du lịch, bán hàng, xây dựng thì lao động là một trong những yếu tố quyết định đến thành công hay thất bại trong kinh doanh, vì vậy công ty TNHH Thanh Trường luôn chú trọng đến việc tuyển dụng, đào tạo bố trí lao động hợp lý với từng vị trí được giao trong công ty. Dựa trên bảng số liệu ta thấy với một quy mô nhỏ thì số lượng lao động của công ty tương đối ít nên việc kiểm soát và đào tạo tương đối đơn giản, trong 3 năm qua tổng số lao động tương đối ổn định cụ thể năm 2016 so với năm 2015 tăng 2 người, tương ứng tăng 8%. Theo giới tính: ta thấy lao động nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn so với nữ giới. Cụ thể năm 2016 so với năm 2015 tăng 2 lao động nam, tương ứng tăng 12,5%. Còn lao động nữ thì giữ yên ổn định trong 3 năm qua. Do đặc điểm tính chất công việc đòi hỏi nam giới nhiều hơn, đến năm 2017 tổng số lao động nam giới là 18 người chiếm 66,67% trong tổng số lao động. Theo tính chất công việc: số lượng lao động hành chính giữ nguyên trong 3 năm qua, trong khi đó lao động trực tiếp có tăng, cụ thể năm 2016 so với 2015 tăng 2 người, tương ứng tăng 13,33%. Vì là một đơn vị với quy mô nhỏ nên số lao động của công ty tương đối ít, cụ thể lao động hành chính 10 người chiếm 37.04%, lao động trực tiếp 17 người chiếm 62,96%. Theo trình độ chuyên môn: đây là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực vận tải khách du lịch nên số lượng lao ddoognj trực tiếp của công ty không đòi hỏi nhiều về bằng cấp, mà là các yếu tố khác. Vậy nên, trong 3 năm qua thì số lao động có bằng cấp chủ yếu làm việc hành chính là 10 người, còn số lao động còn lại là lực lượng lao động phổ thông. Trường Đại học Kinh tế Huế 24 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  36. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang 2.1.5. Tình hình tài sản và nguồn vốn qua 3 năm (2015-2017) của công ty TNHH Thanh Trường. Đối với mỗi doanh nghiệp thì hai chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng lực tài chính của công ty là Tài sản và Nguồn vốn. Trong đó, cơ cấu tài sản phản ánh tình hình sử dụng vốn, cơ cấu nguồn vốn phản ánh tình hình huy động vốn. Việc phân tích tình hình tài chính của công ty giúp nhà quản lý nắm bắt được tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty để từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh, huy động và sử dụng cho hợp lý, đảm bảo một năng lực tài chính hiệu quả và tránh được những rủi ro trong kinh doanh. Qua quan sát bảng 2.2 (xem ở trang sau), ta thấy tình hình tài sản nguồn vốn của công ty qua ba năm 2015 - 2017 như sau:  Về tình hình tài sản: Tổng tài sản có xu hướng giảm qua 3 năm, tuy nhiên tốc độ giảm là không đều. Cụ thể năm 2016 so với năm 2015 tổng tài sản của công ty giảm 150.264.330 đồng, tương ứng với tốc độ giảm là 0,61%. Năm 2017, tốc độ giảm của tổng tài sản là khá mạnh, giảm 2.316.414.713 đồng so với năm 2016, tương ứng với tốc độ giảm 9,41%. Tài sản ngắn hạn của công ty từ năm 2015 đến năm 2017 có sự biến động không đều. Cụ thể từ năm 2015 đến năm 2016 tài sản ngắn hạn giảm 1.032.764.887 đồng, với tốc độ giảm 5,77%. Đến năm 2017 tài sản ngắn hạn của công ty giảm mạnh, giảm 3.784.328.671 đồng, ứng với tốc độ giảm 22,44%, sự giảm mạnh này là do khoản mục tiền và tương đương tiền có sự giảm mạnh. Tài sản dài hạn của công ty từ năm 2015 đến năm 2017 có tăng. Cụ thể, năm 2016 tăng 882.500.557 đồng so với năm 2015, với tốc độ tăng 12,83%. Năm 2017 so với năm 2016 tài sản dài hạn tăng 1.467.913.958 đồng, ứng với tốc độ tăng 18,92%. Qua đó cho ta thấy công ty mua sắm thêm nhiều TSCĐ phục vụ cho nhu cầu kinh doanh.  Về tình hình nguồn vốn: Nguồn vốn qua 3 năm biến động tương đối ổn định. Nợ phải trả có xu hướng giảm qua 3 năm. Cụ thể, năm 2016 giảm 165.672.212 ng so v ng v i t gi m 1,24%. Còn n đồ Trườngới năm 2015, ứ Đạiớ ốc đ ộhọcả Kinhăm tế2017 Huếso với năm 2016 25 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  37. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang giảm 2.419.369.733 đồng, ứng với tốc độ giảm khá cao là 18,29%. Nhìn chung nợ phải trả của công ty phần lớn là ngắn hạn và có xu hướng giảm cho thấy tình hình thanh toán của công ty là khá tốt. Vốn chủ sở hữu qua 3 năm có tăng nhưng tăng nhẹ. Cụ thể năm 2016 tăng 15.407.882 đồng, ứng với tốc độ tăng 0,14%. Năm 2017 tăng 102.955.020 đồng so với năm 2016, ứng với tốc độ tăng 0,90%. Trường Đại học Kinh tế Huế 26 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  38. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Bảng 2.2. Bảng tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2015-2017) Đơn vị tính: đồng 2016/2015 2017/2016 Chỉ tiêu 2015 2016 2017 +/- % +/- % I. Tổng tài sản 24.774.439.785 24.624.175.455 22.307.760.742 (150.264.330) (0,61) (2.316.414.713) (9,41) 1. TSNH. 17.898.599.936 16.865.835.049 13.081.506.378 (1.032.764.887) (5,77) (3.784.328.671) (22,44) 2. TSDH. 6.875.839.849 7.758.340.406 9.226.254.364 882.500.557 12,83 1.467.913.958 18,92 II. Nguồn vốn. 24.774.439.785 24.624.175.455 22.307.760.742 (150.264.330) (0,61) (2.316.414.713) (9,41) 1. NPT. 13.390.455.387 13.224.783.175 10.805.413.442 (165.672.212) (1,24) (2.419.369.733) (18,29) 2. VCSH. 11.383.984.398 11.399.392.280 11.502.347.300 15.407.882 0,14 102.955.020 0,90 (Nguồn: Phòng Kế toán) 27 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân Trường Đại học Kinh tế Huế
  39. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang 2.1.6. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2015-2017) của công ty TNHH Thanh Trường. Qua bảng 2.3 (xem ở trang sau), ta thấy tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua ba năm 2015 - 2017 như sau: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm gần như tuyệt đối trên tổng doanh thu, là nguồn thu chủ yếu của công ty, vì vậy đây là chỉ tiêu quyết định đến tổng doanh thu. Năm 2015, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 12.339.264.747 đồng, sang năm 2016 mức doanh thu này tăng lên 17.198.635.551 đồng, tăng 4.859.370.804 đồng ứng với tốc độ tăng 39,38%. Đến năm 2017 mức doanh thu này giảm xuống còn 14.649.816.949 đồng, giảm 2.548.818.602 đồng so với năm 2016, giảm tương đối mạnh. Doanh thu hoạt động tài chính qua 3 năm tương đối nhỏ, không đáng kể. Trong khi đó, chi phí tài chính (chi phí lãi vay) lại biến động không ổn định. Cụ thể, năm 2016 so với năm 2015 giảm mạnh 468.235.265, tương ứng với tốc độ giảm 50,06%, còn năm 2017 so với năm 2016 thì lại tăng 291.289.525 đồng, ứng với tốc độ tăng 62,35%. Khác với doanh thu, chi phí quản lý kinh doanh qua 3 năm tăng. Năm 2016 so với năm 2015, chi phí quản lý kinh doanh tăng 376.709.823 đồng, ứng với 28,98%. Năm 2017 tiếp tục tăng 268.531.470 đồng so với năm 2016. Trong 3 năm qua, các khoản thu nhập khác lại biến động không ổn định. Cụ thể, năm 2016 so với năm 2015 giảm 64,95 %, đến năm 2017 thì lại tăng 281,28%. Nhìn chung, qua việc phân tích khái quát về BCKQKD của công ty, lợi nhuận sau thuế của công ty đang biến động tăng, cho thấy tình hình hoạt động của công ty tương đối ổn định. Trường Đại học Kinh tế Huế 28 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  40. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Bảng 2.3. Tinh hình kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2015-2017) Đơn vị tính: Đồng Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 2016/2015 2017/2016 Chỉ tiêu Tỷ lệ Tỷ lệ Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền (+/-) Số tiền (+/-) (%) (%) 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. 12.339.264.747 17.198.635.551 14.649.816.949 4.859.370.804 39,38 (2.548.818.602) (14,82) 2. Các khoản giảm trừ doanh thu. 0 0 0 0 0 0 0 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ. 12.339.264.747 17.198.635.551 14.649.816.949 4.859.370.804 39,38 (2.548.818.602) (14,82) 4. Giá vốn hàng bán. 10.101.551.186 14.914.985.601 11.917.485.028 4.813.434.415 47,65 (2.997.500.573) (20,10) 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ. 2.237.713.561 2.283.649.950 2.732.331.921 45.936.389 2,05 448.681.971 19,65 6. Doanh thu hoạt động tài chính. 398.615 480.148 304.586 81.533 20,45 (175.562) (36,56) 7. Chi phí tài chính. 935.419.841 467.184.576 758.474.101 (468.235.265) (50,06) 291.289.525 62,35 Trong đó: Chi phí lãi vay. 935.419.841 467.184.576 758.474.101 (468.235.265) (50,06) 291.289.525 62,35 8. Chi phí quản lý kinh doanh. 1.299.762.547 1.676.472.370 1.945.003.840 376.709.823 28,98 268.531.470 16,02 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động. 2.929.788 140.473.152 29.158.566 137.543.364 4694,65 (111.314.586) (79,24) 10. Thu nhập khác. 165.999.999 58.181.824 221.833.315 (107.818.175) (64,95) 163.651.491 281,28 11. Chi phí khác. 0 0 0 0 0 0 0 12. Lợi nhuận khác. 165.999.999 58.181.824 221.833.315 (107.818.175) (64,95) 163.651.491 281,28 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế. 168.929.787 198.654.976 250.991.881 29.725.189 17,60 52.336.905 26,35 14. Chi phí thuế TNDN hiện hành. 33.785.958 39.730.995 50.198.376 5.945.037 17,60 10.467.381 26,35 15. Lợi nhuận sau thuế TNDN. 135.143.829 158.923.981 200.793.505 23.780.152 17,60 41.869.524 26,35 (Nguồn: Phòng kế toán) 29 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân Trường Đại học Kinh tế Huế
  41. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang 2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thanh Trường. 2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. 2.2.1.1. Đặc điểm doanh thu: Với đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty thì công ty TNHH Thanh Trường xác định doanh thu chính gồm 3 loại: doanh thu bán hàng hóa, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu xây dựng công trình. Cụ thể công ty chủ yếu bán các cột bê tông, cung cấp dịch vụ vận tải khách du lịch, xây dựng các cột, trạm BTS và các công trình tương đối nhỏ lẻ. 2.2.1.2. Chứng từ: - Hóa đơn GTGT: do kế toán lập thành 3 liên. - Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có, - Hợp đồng thi công: thỏa thuận của hai bên về giá trị của công trình. - Biên bản nghiệm thu bàn giao. - Biên bản thanh lý hợp đồng. - Thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng. - Các chứng từ liên quan, 2.2.1.3. Tài khoản sử dụng: TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa. TK 5112 – Doanh thu cung cấp dịch vụ. TK 5113 – Doanh thu xây dựng công trình. Sổ kế toán sử dụng: Sổ cái, sổ chi tiết TK 511 2.2.1.4. Kế toán doanh thu. a. Kế toán doanh thu bán hàng hóa. Doanh thu bán hàng hóa: Công ty chuyên bán các cột bê tông. Quy trình thực hiện công tác kế toán doanh thu bán hàng hóa: Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng thì nhân viên bán hàng từ phòng kinh doanh sẽ tiến hành báo giá và thỏa thuận với bên khách hàng. Sau khi thỏa thuận, nhân l p b 2 h m: H ng cung c p hàng hóa, biên b n thanh lý viên đó Trườngsẽ ậ ộ ồ sơ bao Đại gồ ợhọcp đồ Kinhấ tế Huếả 30 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  42. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang hợp đồng, biên bản nghiệm thu bàn giao, thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Sau khi bộ hồ sơ này được hai bên ký, đóng dấu 1 bộ sẽ được chuyển đến phòng kế toán để tiến hành lập các chứng từ liên quan như hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho các vật liệu để tiến hành xây cột bê tông. Hóa đơn GTGT chuyển cho kế toán trưởng ký và người mua hàng ký. Hóa đơn GTGT gồm có 3 liên: liên 1 lưu cuốn (nội bộ), liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 lưu tại phòng kế toán. Kế toán viên nhập đúng và đủ các thông tin trên hóa đơn GTGT vào phần mềm để ghi nhận nghiệp vụ bán hàng. Kết thúc hợp đồng, khi nhận được Giấy báo có từ Ngân hàng kế toán cập nhật lên sổ sách có liên quan. Cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Ví dụ: Ngày 14/11/2017, công ty TNHH Thanh Trườngbán cột bê tông cho Viễn thông Quảng Bình, giá bán chưa thuế GTGT 454.150.000 đồng (thuế GTGT 10%), khách hàng chưa thanh toán tiền. Bộ chứng từ bao gồm: - Hợp đồng cung cấp hàng hóa: Số 20-2017/HĐ-VTQB-TTr. (Xem ở phụ lục 1) - Biên bản thanh lý hợp đồng. (Xem ở phụ lục 1) - Biên bản nghiệm thu bàn giao. (Xem ở phụ lục 1) - Hóa đơn GTGT: số 0001671. - Giấy báo có. - Thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng. (Xem ở phụ lục 1) Kế toán viên căn cứ vào hóa đơn số 0001671 vừa mới lập sẽ tiến hành nhập liệu vào máy tính theo định khoản: Nợ TK 131: 499.565.000 đồng Có TK 5111: 454.150.000 đồng Có TK 3331: 45.415.000 đồng Khi nhận được Giấy báo có từ ngân hàng, kế toán tiến hành cập nhật lên phần mềm theo định khoản: Nợ TK 112: 499.565.000 Có TK 131: 499.565.000 Phần mềm kế toán sẽ tự động cập nhật sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết TK 131, TK 112 số cái TK 511, Trường Đại học Kinh tế Huế 31 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  43. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 1671 Mẫu số: 01GTKT3/001 Công ty TNHH Thanh Trường Ký hiệu: TT/15P HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG 0001671 Liên 3: Nội bộ Ngày 14 tháng 11 năm 2017 Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Viễn thông Quảng Bình. Mã số thuế: 3100104093 Địa chỉ: Số 56, Lý Thường Kiệt, Đồng Phú, TP Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình. Hình thức thanh toán: Chuyển khoản. Số tài khoản: Tên hàng STT Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền hóa, dịch vụ 1 2 3 4 5 6 1 Cột bê tông Cột 293 1.550.000 454.150.000 7B-V-65.I (TCCS: 01- 2009/VNPT) Cộng tiền hàng 454.150.000 Thuế suất GTGT: 10%; Tiền thuế GTGT 45.415.000 Tổng cộng tiền thanh toán 499.565.000 Số tiền bằng chữ: Bốn trăm chín mươi chín triệu năm trăm sáu mươi lăm ngàn đồng. Người mua hàng Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) Trường Đại học Kinh tế Huế 32 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  44. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Biểu 2.2: Giấy báo có từ ngân hàng NGAN HANG TMCP NGOAI THUONG VIET NAM QUANG TRI KH: VC/2017 T LIEN 1: LUU CHUNG TU GIAO DICH GIAY BAO CO –IBT C Ngay: 24/11/17 So HD: 241117.ZZ02.0003608 So chung tu 068. ZZ02.03608 Ngay gio nhan: So chuyen tien 4689171124403608 Note TK Ghi No: 120101003 Tru so chinh VIEN THONG QUANG BINH Nguoi tra tien: 3800211000639 So tai khoan: DIA CHI 01 TRAN HUNG DAO DH QBINH Dia chi: TK Ghi Co: 771000787446 NHNT Quang Tri: CTY TNHH THANH TRUONG Nguoi huong: 0771000787446 Tai NH: VCB QUANG TRI So tai khoan So CMT: Dia chi So tien VND 499,565,000.00 Bốn trăm chín mươi triệu năm trăm sáu mươi lăm ngàn VND Noi dung: Sender: 92204012.DD:241117.SHGD:12000648.BO: VIEN THONG QUANG BINH.TT CONG NO MUA COT BE TONG CHO CT TNHH THANH TRUONG GIAO DICH VIEN KIEM SOAT VIEN GIAM DOC Trường Đại học Kinh tế Huế 33 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  45. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Biểu 2.3: Sổ cái TK 511 Công ty TNHH Thanh Trường SỔ CÁI Năm 2017 Tài khoản: 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài TK Diễn giải Số tiền khoản đối ứng Nợ Có 5111 Doanh thu bán hàng hóa . 12/10/2017 1571 Xuất bán – Kho 01 – 454.150.000 Viễn thông Quảng Bình. 13/11/2017 1668 Xuất bán – Kho 01 – 12.255.000 Khách hàng mua 14/11/2017 1671 Xuất bán – Kho 01 – 454.150.000 Viễn thông Quảng Bình. 18/11/2017 1685 Xuất bán – Kho 01 – 91.200.000 Công ty Cổ phần xây lắp Long Đạt. 28/11/2017 1711 Xuất bán – Kho 01 – 15.454.540 Viễn thông Thừa Thiên Huế. 131 Phải thu của khách hàng. 4.466.641.317 31/12/2017 18 Kết chuyển doanh thu 4.466.641.317 bán hàng hóa 911 Xác định kết quả kinh doanh 4.466.641.317 Cộng phát sinh trong kỳ 5111 4.466.641.317 4.466.641.317 Số dư cuối kỳ 5111 Trường Đại học Kinh tế Huế 34 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  46. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang b. Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ. Quy trình thực hiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ: Khi khách hàng có nhu cầu thuê xe vận chuyển, thì nhân viên kinh doanh sẽ tiến hành kiểm tra xem công ty còn xe trống để phục vụ hay không. Nếu còn xe thì nhân viên đó sẽ tiến hành thông báo cho tài xế và xác đinh phí vận chuyển để viết phiếu thu. Sau đó phiếu thu được chuyển cho kế toán viên để viết hóa đơn GTGT. Tương tự như doanh thu bán hàng hóa thì hóa đơn cũng được lập thành 3 liên và được dùng để nhập liệu vào phần mềm. Cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Ví dụ: Ngày 04/11/2017. Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudentral Việt Nam có thuê xe vận chuyển từ Đông Hà – Quảng Bình với giá chưa thuế 809.091 đồng (thuế GTGT 10%), khách hàng thanh toán tiền mặt. Bộ chứng từ bao gồm: - Hóa đơn GTGT: số 0001646. - Phiếu thu: số 205. Kế toán viên căn cứ vào hóa đơn số 0001646 vừa mới lập sẽ tiến hành nhập liệu vào máy tính theo định khoản: Nợ TK 1111: 3.800.000 đồng Có TK 5112: 3.454.545 đồng Có TK 33311: 345.455 đồng Phần mềm kế toán sẽ tự động cập nhật sổ chi tiết TK 111, sổ cái 511, Trường Đại học Kinh tế Huế 35 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  47. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Biểu 2.4: Hóa đơn GTGT số 1646 Mẫu số: Công ty TNHH Thanh Trường 01GTKT3/001 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: TT/15P Liên 3: Nội bộ 0001646 Ngày 04 tháng 11 năm 2017 Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH Bảo Hiểm Nhân Thọ Prudential Việt Nam. Mã số thuế: 03018400443 Địa chỉ: Tầng 25, TTTM Sài Gòn, 37 Tôn Đức Thắng, P. Bến Nghé, Quận 1, Tp HCM Hình thức thanh toán: Tiền mặt. Số tài khoản: STT Tên hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền hóa, dịch vụ 1 2 3 4 5 6 1 Thuê xe vận Chuyến 01 809.091 809.091 chuyển từ Đông Hà – Quảng Bình Cộng tiền hàng 809.091 Thuế suất GTGT: 10%; Tiền thuế GTGT 80.909 Tổng cộng tiền thanh toán 890.000 Số tiền bằng chữ: Tám trăm chín mươi ngàn đồng chẵn. Người mua hàng Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) Trường Đại học Kinh tế Huế 36 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  48. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Biểu 2.5: Phiếu thu số 205 CÔNG TY TNHH THANH TRƯỜNG Số: 205 PHIẾU THU Ghi nợ TK: 1111 Ngày: 04/11/2017 Ghi có TK: 5112 33311 Họ và tên người nộp: Phan Tuyết Hồng Địa chỉ: Thủ quỹ Lý do nộp: Thuê xe vận chuyển HĐ 1646 Số tiền: 890.000 đ Bằng chữ: Tám trăm chín mươi ngàn đồng. Kèm theo 1 Chứng từ gốc Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ) Người nộp tiền Thủ quỹ (Ký, họ tên) Trường Đại học Kinh tế Huế 37 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  49. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Biểu 2.6: Sổ cái TK 511 Công ty TNHH Thanh Trường SỔ CÁI Năm 2017 Tài khoản: 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài TK Diễn giải Số tiền khoản đối ứng Nợ Có 5112 Doanh thu cung cấp dịch vụ . 30/03/2017 43 Thu tiền vận chuyển HĐ 4.227.273 1135.1136.1137 . 04/11/2017 14 Thuê xe vận chuyển HĐ 809.091 1646 . 29/12/2017 17 Thuê xe vận chuyển HĐ 16.363.636 1829 31/12/2017 31 Thuê xe vận chuyển HĐ 909.091 1840 131 Phải thu của khách hàng. 1.893.238.596 31/12/2017 18 Kết chuyển doanh thu 2.787.940.404 cung cấp dịch vụ 911 Xác định kết quả kinh doanh 2.787.940.404 Cộng phát sinh trong kỳ 5112 2.787.940.404 2.787.940.404 Số dư cuối kỳ 5112 Trường Đại học Kinh tế Huế 38 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  50. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang c. Kế toán doanh thu xây dựng công trình. Khi khách hàng có nhu cầu xây dựng công trình thì nhân viên bán hàng từ phòng kinh doanh sẽ tiến hành báo giá và thỏa thuận với bên khách hàng. Sau khi thỏa thuận, nhân viên đó sẽ lập bộ 2 hồ sơ bao gồm: Hợp đồng cung cấp hàng hóa, biên bản thanh lý hợp đồng, biên bản nghiệm thu bàn giao, thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Sau khi bộ hồ sơ này được hai bên ký, đóng dấu 1 bộ sẽ được chuyển đến phòng kế toán để tiến hành lập các chứng từ liên quan như hóa đơn GTGT. Hóa đơn GTGT chuyển cho kế toán trưởng ký và người mua hàng ký. Hóa đơn GTGT gồm có 3 liên: liên 1 lưu cuốn (nội bộ), liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 lưu tại phòng kế toán. Kế toán viên nhập đúng và đủ các thông tin trên hóa đơn GTGT vào phần mềm để ghi nhận nghiệp vụ bán hàng. Kết thúc hợp đồng, khi nhận được Giấy báo có từ Ngân hàng kế toán cập nhật lên sổ sách có liên quan. Cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Ví dụ 1: Ngày 30/09/2017 Công ty TNHH Thanh Trường thi công công trình cột BTS Đỉnh Đèo Kim Quy với giá chưa thuế 741.344.545 đồng (thuế GTGT 10%). Bộ chứng từ đi kèm bao gồm: - Hợp đồng thi công xây dựng công trình: số 452/2017/HĐ-XD (Xem phụ lục 2) - Thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng. (Xem phụ lục 2) - Hóa đơn GTGT: số 001529. Dựa vào hóa đơn 1529. Kế toán sẽ tiến hành nhập liệu vào máy tính theo định khoản: Nợ TK 131: 815.479.000 đồng Có TK 5113: 741.344.545 đồng Có TK 33311: 74.134.455 đồng Phần mềm kế toán sẽ tự động cập nhật sổ chi tiết TK 131, sổ cái 511, Ví dụ 2: Ngày 30/11/2017 công ty TNHH Thanh Trường thi công công trình thân cột anten dây co với giá chưa thuế 128.306.360 đồng. Bộ chứng từ đi kèm: - TrườngHóa đơn GTGT: số 0001733.Đại học Kinh tế Huế 39 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  51. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Biểu 2.7: Hóa đơn GTGT số 1529 Mẫu số: Công ty TNHH Thanh Trường 01GTKT3/001 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: TT/15P Liên 3: Nội bộ 001529 Ngày 30 tháng 09 năm 2017 Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Viễn thông Thừa Thiên Huế Mã số thuế: 3300100113 Địa chỉ: 08 Hoàng Hoa Thám, Phường Vĩnh Ninh, Tp Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế Hình thức thanh toán: Tiền mặt. Số tài khoản: STT Tên hàng hóa, dịch Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền vụ tính 1 2 3 4 5 6 1 Giá trị hoàn thành 741.344.545 công trình: “Xây dựng trạm BTS Đỉnh Đèo Kim Quy Hương Trà, VNPT Thừa Thiên Huế”. Cộng tiền hàng 741.344.545 Thuế suất GTGT: 10%; Tiền thuế GTGT 74.134.455 Tổng cộng tiền thanh toán 815.479.000 Số tiền bằng chữ: Tám trăm mười lăm triệu bốn trắm bảy mươi chín ngàn đồng chẵn. Người mua hàng Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) Trường Đại học Kinh tế Huế 40 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  52. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Biểu 2.8: Hóa đơn GTGT số 1733 Mẫu số: Công ty TNHH Thanh Trường 01GTKT3/001 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: TT/15P Liên 3: Nội bộ 001733 Ngày 30 tháng 11 năm 2017 Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Viễn thông Thừa Thiên Huế Mã số thuế: 3300100113 Địa chỉ: 08 Hoàng Hoa Thám, Phường Vĩnh Ninh, Tp Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế Hình thức thanh toán: CK. Số tài khoản: Tên hàng hóa, dịch Đơn vị Số STT Đơn giá Thành tiền vụ tính lượng 1 2 3 4 5 6 1 Thân cột anten dây Cột 01 128.306.360 128.306.360 co 42m, 3mo, 5 tầng dây co Cộng tiền hàng 128.306.360 Thuế suất GTGT: 10%; Tiền thuế GTGT 12.830.636 Tổng cộng tiền thanh toán 141.136.996 Số tiền bằng chữ: Một trăm bốn mươi mốt triệu một trăm ba mươi sáu nghìn chín trăm chín mươi sáu đồng. Người mua hàng Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) Trường Đại học Kinh tế Huế 41 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  53. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Biểu 2.9: Sổ cái TK 511 Công ty TNHH Thanh Trường SỔ CÁI Năm 2017 Tài khoản: 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài TK Diễn giải Số tiền khoản đối ứng Nợ Có 5113 Doanh thu xây dựng công trình . 30/09/2017 24 Thi công cột BTS Đỉnh 741.344.545 Đèo Kim Quy HĐ 1529 30/11/2017 32 Thân cột dây co HĐ 512.744.545 1732.1733 29/12/2017 27 Giảm giá trị công trình (13.510.243) 05 cột VTQT HĐ 1825 30/12/2017 18 Than cột Monopole HĐ 274.493.469 1833 30/12/2017 19 Thi công cột Loan Ly 292.654.730 Huế HĐ 1836 30/12/2017 20 Thu hồi, tháo dỡ cột tự 8.790.000 đứng 1834 131 Phải thu của khách hàng. 7.395.235.228 31/12/2017 18 Kết chuyển doanh thu 7.395.235.228 cung cấp dịch vụ 911 Xác định kết quả kinh doanh 7.395.235.228 Cộng phát sinh trong kỳ 5112 7.395.235.228 7.395.235.228 Số dư cuối kỳ 5112 Trường Đại học Kinh tế Huế 42 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  54. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang 2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty TNHH Thanh Trường. 2.2.2.1. Đặc điểm giá vốn hàng bán. Giá vốn hàng bán thường được ghi nhận đồng thời với doanh thu theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của hàng hóa dựa trên giá trị hàng nhập kho và chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp: Kế khai thường xuyên. Tính giá vốn theo phương pháp: Nhập trước xuất trước. 2.2.2.2. Chứng từ sử dụng. - Hóa đơn GTGT - Phiếu nhập kho - Phiếu xuất kho - Các chứng từ có liên quan. 2.2.2.3. Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán. 2.2.2.4. Sổ sách kế toán: Sổ cái TK 632. 2.2.2.5. Kế toán giá vốn hàng bán. Với đặc điểm kinh doanh của công ty thì đây là một đơn vị sản xuất kinh doanh, cụ thể là xây dựng các cột bê tông và cột BTS theo hợp đồng thỏa thuận. Như vậy công ty sẽ mua các nguyên vật liệu để nhập kho phục vụ cho công việc xây dựng như: thép, dây cáp, xi măng, Khi có một hợp đồng xây dựng thì công ty sẽ cho xuất kho các nguyên vật liệu cần thiết để xây dựng và tiến hành tính giá vốn của sản phẩm hoàn thành. Bộ chứng từ đi kèm: - Hóa đơn GTGT - Phiếu nhập kho (Xem phụ lục 3) - Phiếu xuất kho (Xem phụ lục 3) Ví dụ 1: Ngày 28/12/2017 Công ty thi công công trình cột EA Kao2 theo hóa đơn số 1818Trường với giá chưa thu ếĐạilà 383.163.000 học đồ ng.Kinh tế Huế 43 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  55. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Theo công trình này, kế toán sẽ tiến hành tính giá vốn dựa trên việc tập hợp các chi phí vào TK 154 cụ thể theo bảng 2.4 Bảng 2.4. Giá vốn công trình EA Kao 2 1543H Công trình cột BTS EA Kao2 9/12/2017 355 Thanh toán tiền vật tư cột EA 8.505.000 Kao VTĐL HĐ 170 25/12/2017 378 Thanh toán tiền mua điều hòa 11.636.364 HĐ 7043 1111 Tiền mặt – Tiền Việt 20.141.364 06/12/2017 28 Xuất NVL xây dựng móng cột 17.214.646 EA Kao 08/12/2017 29 Xuất sản xuất thân cột EA Kao 20.783.001 10/12/2017 31 Xuất HH xây dựng hệ thống 687.796 phụ trợ EA Kao 15/12/2017 30 Xây nhà trạm BTS máy nổ 18.502.016 Coste trạm EA Kao 1561 Giá mua hàng hóa 57.187.459 22/12/2017 5 Vật tư phụ trạm EA Kao 2 HĐ 37.378.600 1825 27/12/2017 10 Nhân công công trình EA Kao 96.363.636 2 HĐ 0076 31/12/2017 4 Mua vật tư cột EA Kao 2 HĐ 3.732.000 1962.1960 31/12/2017 4 Mua mỡ bôi cột 1.950.000 331 Phải trả cho người bán 139.424.236 31/12/2017 37 Kết chuyển giá vốn công trình 216.753.059 trạm BTS EA Kao 632 Giá vốn hàng bán 216.753.059 Công phát sinh trong kỳ 1543H 216.753.059 216.753.059 Trường Đại học Kinh tế Huế 44 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  56. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang 2.2.3.Kế toán doanh thu và chi phí tài chính tại công ty TNHH Thanh Trường. 2.2.3.1.Đặc điểm doanh thu và chi phí tài chính. Doanh thu tài chính tại công ty chủ yếu là lãi sổ tiết kiệm, nhưng tương đối nhỏ, không đáng kể. Chi phí tài chính tại công ty chủ yếu là lãi vay. 2.2.3.2.Chứng từ sử dụng: Giấy báo lãi 2.2.3.3.Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính. TK 635 – Chi phí tài chính. 2.2.3.4.Sổ sách kế toán: Sổ chi tiết, sổ cái TK 515, 635 2.2.3.5.Kế toán doanh thu và chi phí tài chính.  Doanh thu hoạt động tài chính: Khi công ty nhận được thông báo lãi tiền gửi ngân hàng, căn cứ trên hợp đồng tiền gửi để kiểm tra, ngân hàng tự động chuyển tiền vào thẻ thanh toán (tùy theo hợp đồng ký kết). Công ty có đặc điểm là số tiền gửi ngân hàng nhỏ nên tiền lãi thấp. Ngày 25/11/2017. Kế toán căn cứ vào giấy báo trả lãi tiền gửi từ ngân hàng chuyển đến. Tiến hành nhập liệu vào máy tính theo định khoản: Nợ TK 112: 3.427 đ Có TK 515: 3.427 đ Phần mềm sẽ tự động cập nhật lên sổ sách và báo cáo. Trường Đại học Kinh tế Huế 45 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  57. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Biểu 2.10: Giấy báo lãi tiền gửi NGAN HANG TMCP NGOAI THUONG VIET NAM QUANG TRI GIAY BAO LAI TIEN GUI NGAY: 25/11/2017 SO TAI KHOAN: 0771000787446 TEN TAI KHOAN: CTY TNHH THANH TRUONG SO CIF: 004625653 SO TIEN: 3,427.00 VND BANG CHU: Ba ngan bon tram hai muoi bay dong NOI DUNG: TRA LAI TIEN GUI THANH TOAN VIEN KIEM SOAT TRUONG PHONG Trường Đại học Kinh tế Huế 46 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  58. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Biểu 2.11: Sổ cái TK 515 Công ty TNHH Thanh Trường SỔ CÁI Năm 2017 Tài khoản: 515 Doanh thu hoạt động tài chính Tài TK Diễn giải Số tiền khoản đối ứng Nợ Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính . 25/09/2017 8 Lãi nhập vốn 6.711 26/09/2017 8 Lãi nhập gốc 2.092 25/10/2017 8 Lãi nhập vốn 5.308 24/11/2017 15 Lãi nhập gốc 7.549 25/11/2017 16 Lãi nhập gốc 3.427 1121 Tiền Việt gửi ngân hàng 304.586 31/12/2017 17 Kết chuyển doanh 304.586 thu hoạt động tài chính 911 Xác định kết quả kinh doanh 304.586 Cộng phát sinh trong kỳ 515 304.586 304.586 Số dư cuối kỳ 515  Chi phí tài chính: Công ty với đặc điểm là có nhiều khoản vay lớn nên khoản mục chi phí tài chính ở đây là lãi vay ngân hàng. Ngày 26/05/2017 Kế toán căn cứ giấy báo lãi tiền vay (xem phụ lục 4) từ ngân hàng tiến hành nhập dữ liệu vào máy tính theo định khoản: Nợ TK 635: 583.333 đ Có TK 112: 583.333 đ PhTrườngần mềm tự động cậ pĐại nhật vào họccác loại s ổKinhsách, báo cáo tế có liên Huế quan. 47 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  59. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Biểu 2.12: Sổ cái TK 635 Công ty TNHH Thanh Trường SỔ CÁI Năm 2017 Tài khoản: 635 Chi phí tài chính Tài TK Diễn giải Số tiền khoản đối ứng Nợ Có 635 Chi phí tài chính . 26/05/2017 7 Trả lãi vay 583.333 31/08/2017 11 Trả lãi vay 28.559.598 26/09/2017 9 Trả lãi vay 24.420.506 27/09/2017 10 Trả lãi vay 14.019.424 28/09/2017 11 Trả lãi vay 17.056.027 1121 Tiền Việt gửi ngân hàng 758.474.101 31/12/2017 17 Kết chuyển doanh thu 758.474.101 hoạt động tài chính 911 Xác định kết quả kinh doanh 758.474.101 Cộng phát sinh trong kỳ 635 758.474.101 758.474.101 Số dư cuối kỳ 635 Trường Đại học Kinh tế Huế 48 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  60. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang 2.2.4. Kế toán thu nhập và chi phí khác tại công ty TNHH Thanh Trường. 2.2.4.1. Đặc điểm thu nhập và chi phí khác. Thu nhập khác: Công ty TNHH Thanh Trường đang sử dụng khoản mục “Các khoản thu nhập bất thường” Chi phí khác: Công ty hiện tại không có khoản mục này. 2.2.4.2. Chứng từ sử dụng. - Phiếu thu. - Hóa đơn GTGT. - Các chứng từ có liên quan. 2.2.4.3. Tài khoản sử dụng. Công ty sử dụng TK 711 – Các khoản thu nhập bất thường. 2.2.4.4. Sổ sách kế toán. Sổ cái, sổ chi tiết TK 711. 2.2.4.5. Kế toán các khoản thu nhập bất thường. Khi có một nghiệp vụ phát sinh ngoài: bán hàng, xây dựng, dịch vụ vận tải ví dụ như: thanh lý tài sản, thuê cơ sở hạ tầng, thì kế toán sẽ tiến hàng lập hóa đơn GTGT, biên bản thanh lý tài sản. Dựa trên các chứng từ vừa lập kế toán tiến hành nhập liệu vào phầm mềm kế toán. Ví dụ: Ngày 20/04/2017 công ty TNHH Thanh Trường tiến hành thanh lý xe ô tô Inova với giá chưa thuế 136.363.636 đồng, thành toán bằng tiền mặt. Bộ chứng từ đi kèm: - Hóa đơn GTGT: số 0001167. Kế toán dựa trên hóa đơn GTGT vừa lập sẽ định khoản như sau: Nợ TK 111: 150.000.000 đồng Có TK 711: 136.363.636 đồng Có TK 33311: 13.636.364 đồng. Phần mềm sẽ tự động cập nhật vào các sổ sách có liên quan. Trường Đại học Kinh tế Huế 49 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  61. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Biểu 2.13: Hóa đơn GTGT số 1167 Mẫu số: Công ty TNHH Thanh Trường 01GTKT3/001 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: TT/15P Liên 3: Nội bộ 0001167 Ngày 20 tháng 04 năm 2017 Họ tên người mua hàng: Nguyễn Dương Tên đơn vị: Mã số thuế: Địa chỉ: Thôn 1, Hải Thọ, Hải Lăng, Quảng Trị. Hình thức thanh toán: TM . Số tài khoản: Tên hàng hóa, STT Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền dịch vụ 1 2 3 4 5 6 1 Thanh lý xe ô tô 136.363.636 8 chỗ. Biển số đăng ký 74A 00192 Cộng tiền hàng 136.363.636 Thuế suất GTGT: 10%; Tiền thuế GTGT 13.636.364 Tổng cộng tiền thanh toán 150.000.000 Số tiền bằng chữ: Một trăm năm mươi triệu đồng chẵn. Người mua hàng Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) Trường Đại học Kinh tế Huế 50 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  62. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Biểu 2.14: Sổ cái TK 711 Công ty TNHH Thanh Trường SỔ CÁI Năm 2017 Tài khoản: 721 Các khoản thu nhập bất thường TK Số tiền Tài đối Diễn giải khoản ứng Nợ Có 721 Các khoản thu nhập bất thường 20/04/2017 54 Thanh lý xe oto Inova . 136.363.636 HĐ 1167 1111 Tiền mặt – Tiền việt 136.363.636 03/01/2017 1 Thuê xe vận chuyển HĐ 27.272.730 991 15/11/2017 12 Thuê cơ sở hạ tầng trạm 47.439.384 BTS HĐ 1679.1681 29/12/2017 17 Thuê mặt bằng phòng 10.757.565 máy HĐ 1826 131 Phải thu của khách hàng 85.469.679 31/12/2017 18 Kết chuyển doanh thu 221.833.315 các khoản thu nhập bất thường. 911 Xác định kết quả kinh doanh 221.833.315 Cộng phát sinh trong kỳ 721 221.833.315 221.833.315 Số dư cuối kỳ 721 Người lập biểu Ngày 31 tháng 01 năm 2018 Kế toán trưởng Trường Đại học Kinh tế Huế 51 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  63. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang 2.2.5. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại công ty TNHH Thanh Trường. 2.2.5.1. Đặc điểm chi phí quản lý kinh doanh. Theo TT133/2016/TT-BTC thì chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí bán hàng: là một doanh nghiệp có hoạt động bán hàng, dịch vụ vận tải thì chi phí bán hàng của công ty bao gồm: tiền xăng dầu, lương nhân viên bán hàng, trích bảo hiểm theo quy định cho bộ phận bán hàng. Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty bao gồm: lương nhân viên quản lý, chi phí trả trước, thuế nhà đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí, chi phí mua máy thi công, 2.2.5.2. Chứng từ sử dụng: Hóa đơn, phiếu chi, bảng phân bổ tiền lương và các chứng từ có liên quan. 2.2.5.3. Tài khoản sử dụng. Công ty sử dụng các loại tài khoản sau đây: TK 641 – Chi phí bán hàng: TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác. TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý. TK 6425 – Phí lệ phí. TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác phục vụ quản lý. 2.2.5.4. Sổ sách kế toán: Sổ chi tiết, sổ cái TK 641, 642. 2.2.5.5. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh:  Chi phí bán hàng: Ví dụ: Ngày 01/11/2017 công ty TNHH Thanh Trường nhận được hóa đơn số 0240890 thông báo tiền xăng dầu là 700.000 đồng. Kế toán sẽ tiến lập phiếu chi để thanh toán tiền, đồng thời nhập liệu vào máy tính theo định khoản: Nợ TK 6418: 636.364 đồng Nợ TK 1331: 63.636 đồng Có TK 111: 700.000 đồng. Bộ chứng từ đi kèm: - Hóa đơn GTGT: số 0240890 - TrườngPhiếu chi: số 313. Đại học Kinh tế Huế 52 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  64. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Phần mềm sẽ tự động cập nhật lên các sổ sách có liên quan. Biểu 2.14: Phiếu chi số 313 CÔNG TY TNHH THANH TRƯỜNG Số: 313 PHIẾU CHI 229 Ghi có TK: 1111 Ngày: 01/11/2017 Ghi nợ TK: 6418 1331 Họ và tên người nhận: Phan Tuyết Hồng Địa chỉ: Thủ quỹ Lý do chi: Thanh toán tiền xăng dầu HĐ Số tiền: 16.119.000 đ Bằng chữ: Mười sáu triệu một trăm mười chín ngàn đồng. Kèm theo: 6 Chứng từ gốc: Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Thủ quỹ Người nhận tiền (Ký, họ tên) Trường Đại học Kinh tế Huế 53 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  65. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Biểu 2.15: Hóa đơn GTGT số 240890 CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ Mẫu số: 01GTKT2/001 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AA/7P (Liên 2: Giao người mua) Số: 0240890 Ngày 30 tháng 10 năm 2017 Mã số thuế: 32000410048 Đơn vị bán hàng: Công ty Xăng dầu Quảng Trị Địa chỉ: 02 Lê Lợi, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị Cửa hàng: Cửa hàng xăng dầu số 6 Mã số thuế: 3200177426 Người mua hàng: Phương thức thanh toán: TM Đơn vị mua hàng: CÔNG TY TNHH THANH TRƯỜNG Địa chỉ: 86 NGUYỄN TRÃI, TP ĐÔNG HÀ, QUẢNG TRỊ STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền DO 0.05S Lít 48,41 13.145,45 636.364 Cộng tiền hàng 636.364 Tiền thuế GTGT (10%) 63.636 Tiền phí khác Tổng số tiền thanh toán 700.000 Tổng số tiền thanh toán bằng chữ: Bảy trăm ngàn đồng chẵn. Người mua hàng Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) Trường Đại học Kinh tế Huế 54 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  66. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Biểu 2.16: Sổ cái TK 641 Công ty TNHH Thanh Trường SỔ CÁI Năm 2017 Tài khoản: 641 Chi phí bán hàng Tài TK Diễn giải Số tiền khoản đối ứng Nợ Có 6418 Chi phí bằng tiền khác . 07/08/2017 229 Thanh toán tiền 16.146.337 xăng dầu HĐ 156.390.330.217.4 . 1111 Tiền mặt – Tiền Việt 390.987.512 15/12/2017 3 Thuê xe VC vật liệu xi 300.000.000 măng cột bê tông 331 Phải trả cho người bán 300.000.000 31/12/2017 19 Tính lương tháng 13 15.500.000 cho nhân viên bán hàng 3341 Phải trả nhân viên bán hàng 223.100.000 31/12/2017 40 Kết chuyển chi phí 928.451.512 911 Xác định kết quả kinh doanh 928.451.512 Cộng phát sinh trong kỳ 6418 928.451.512 928.451.512 Số dư cuối kỳ 6418 Ngày 31 tháng 01 năm 2018 Người lập biểu Kế toán trưởng Trường Đại học Kinh tế Huế 55 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  67. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang  Chi phí quản lý doanh nghiệp: Ví dụ 1: Ngày 21/11/2017 công ty TNHH Thanh Trường nhận được hóa đơn số 0000422 thông báo tiền in hóa đơn GTGT là 3.272.720 đồng. Kế toán sẽ tiến lập phiếu chi để thanh toán tiền, đồng thời nhập liệu vào máy tính theo định khoản: Nợ TK 6428: 3.272.720 đồng Nợ TK 1331: 327.280 đồng Có TK 111: 3.600.000 đồng. Bộ chứng từ đi kèm: - Hóa đơn GTGT: số 0000422 - Phiếu chi: số 328 Phần mềm sẽ tự động cập nhật lên các sổ sách có liên quan. Trường Đại học Kinh tế Huế 56 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  68. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Biểu 2.17: Phiếu chi số 328 CÔNG TY TNHH THANH TRƯỜNG Số: 328 PHIẾU CHI 229 Ghi có TK: 1111 Ngày: 01/11/2017 Ghi nợ TK: 6428 1331 Họ và tên người nhận: Phan Tuyết Hồng Địa chỉ: Thủ quỹ Lý do chi: Thanh toán tiền in hóa đơn HĐ 422 Số tiền: 3.600.000 đ Bằng chữ: Ba triệu sáu trăm ngàn đồng. Kèm theo: 1 Chứng từ gốc: Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Thủ quỹ Người nhận tiền (Ký, họ tên) Trường Đại học Kinh tế Huế 57 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  69. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Biểu 2.18: Hóa đơn GTGT số 422 Mẫu số: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG 01GTKT3/001 Liên 2: Giao cho người mua Ký hiệu: TT/16P Ngày 21 tháng 11 năm 2017 0000422 Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH Thanh Trường Mã số thuế: 3200177426 Địa chỉ: Số 85, Nguyễn Trãi, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị Hình thức thanh toán: TM/CK. Số tài khoản: STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6 1 In hóa đơn GTGT Cuốn 40 81.818 3.272.720 Cộng tiền hàng 3.272.720 Thuế suất GTGT: 10%; Tiền thuế GTGT 327.280 Tổng cộng tiền thanh toán 3.600.000 Số tiền bằng chữ: Ba triệu sáu trăm ngàn đồng. Người mua hàng Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) Trường Đại học Kinh tế Huế 58 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  70. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Ví dụ 2: Ngày 01/11/2017 công ty TNHH Thanh Trường nhận được hóa đơn dịch vụ viễn thông thông báo tiền mạng là 355.000 đồng. Kế toán sẽ tiến lập phiếu chi để thanh toán tiền, đồng thời nhập liệu vào máy tính theo định khoản: Nợ TK 6428: 322.727 đồng Nợ TK 1331: 32.273 đồng Có TK 111: 355.000 đồng. Bộ chứng từ đi kèm: - Hóa đơn dịch vụ viễn thông. - Phiếu chi số 312. Phần mềm sẽ tự động cập nhật lên các sổ sách có liên quan. Biểu 2.19: Phiếu chi số 312 CÔNG TY TNHH THANH TRƯỜNG Số: 312 PHIẾU CHI 229 Ghi có TK: 1111 Ngày: 01/11/2017 Ghi nợ TK: 6427 1331 Họ và tên người nhận: Phan Tuyết Hồng Địa chỉ: Thủ quỹ Lý do chi: Thanh toán tiền mang HĐ 285 Số tiền: 355.000 đ Bằng chữ: Ba trăm năm mươi lăm ngàn đồng. Kèm theo: 1 Chứng từ gốc: Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Người nhận tiền Thủ quỹ (Ký, họ tên) Trường Đại học Kinh tế Huế 59 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  71. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Biểu 2.20: Hóa đơn dịch vụ viễn thông Mẫu số: 01GTKT0/007 HÓA ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (GTGT) Ký hiệu: AT/17E BẢN THỂ HIỆN CỦA HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ Số: 350285 Ngày lập: 01/11/2017 Đơn vị thu: Viettel Quảng Trị - Chi nhánh tập đoàn Viễn thông Quân đội Tên khách hàng: Công ty TNHH Thanh Trường Địa chỉ: Số 85, Nguyễn Trãi, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị Số thuê bao: q053_gftth_truongctt Số hợp đồng: 46103/1000850100/23092016 STT Diễn giải Số lượng TB Tiền dịch vụ Thuế suất Tiền thuế Cộng a b c 1 2 3=1×2 4=1+3 1 FTTH 01 322,727 10 32,273 355,000 Cộng 01 322,727 32,273 355,000 TỔNG CỘNG TIỀN THANH TOÁN: SỐ TIỀN VIẾT BẰNG CHỮ: Ba trăm năm mươi lăm ngàn đồng chẵn. Trường Đại học Kinh tế Huế 60 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  72. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Biểu 2.21: Sổ cái TK 642 Công ty TNHH Thanh Trường SỔ CÁI Năm 2017 Tài khoản: 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Tài TK Diễn giải Số tiền khoản đối ứng Nợ Có 6421 Chi phí nhân viên quản lý 31/12/2017 34 Phân bổ chi phí trả trước 39.034.378 năm 2017 31/12/2017 40 Kết chuyển chi phí 682.009.776 911 Xác định kết quả kinh doanh 682.009.776 Cộng phát sinh trong kỳ 6421 682.009.776 682.009.776 Số dư cuối kỳ 6421 6425 Phí lệ phí 29/04/2017 129 Thanh toán tiền phí 100.000 chứng thực 6428 Chi phí bằng tiền khác phục vụ quản lý 21/11/2017 328 Thanh toán tiền in hóa 3.272.720 đơn HĐ 422 911 Xác định kết quả kinh doanh 55.671.508 Cộng phát sinh trong kỳ 6428 55.671.508 55.671.508 Số dư cuối kỳ 6428 Trường Đại học Kinh tế Huế 61 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  73. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang 2.2.6. Kế toán thuế TNDN tại công ty TNHH Thanh Trường. 2.2.6.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế TNDN. Căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh, hàng quý doanh nghiệp sẽ kê khai số thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm tính nhưng không hạch toán vào TK 821 mà chỉ khi nào nộp thuế TNDN tạm tính của quý đó thì ghi giảm trực tiếp trên TK 3334. Cuối năm tài chính, kế toán lập tờ khai quyết toán thuế TNDN và nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính của quý 4, nộp thuế TNDN. Khi xác định chính xác số thuế TNDN phải nộp kế toán mới hạch toán vào TK 821. Năm 2017, công ty áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 20%. 2.2.6.2. Chứng từ sử dụng: - Tờ khai quyết toán thuế TNDN. - Giấy nộp tiền vào NSNN. 2.2.6.3. Tài khoản sử dụng: TK 3334 – Thuế Thu nhập doanh nghiệp. TK 821 – Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp. 2.2.6.4. Sổ sách kế toán: Sổ cái, sổ chi tiết TK 3334, 821. 2.2.6.5. Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp . Ngày 31/12/2017, kế toán tạm tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp quý 4 nhưng không thực hiện hạch toán ghi tăng chi phí thuế TNDN mà chỉ ghi vào TK 821 khi xác định số thuế TNDN thực phải nộp của năm đó. Với lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2017 là 250.991.881 đồng, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm 2017 là 50.198.376 đồng, kế toán hạch toán như sau: Nợ TK 821 50.198.376 đồng Có TK 3334 50.198.376 đồng Chứng từ đi kèm: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (xem ở phụ lục 5). Trường Đại học Kinh tế Huế 62 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  74. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Biểu 2.22: Sổ cái TK 821 Công ty TNHH Thanh Trường SỔ CÁI Năm 2017 Tài khoản: 821 Thuế thu nhập doanh nghiệp Tài TK Diễn giải Số tiền khoản đối ứng Nợ Có 821 Thuế thu nhập doanh nghiệp 31/12/2017 15 Tính thuế TNDN năm 50.198.376 2017 3334 Thuế lợi tức 50.198.376 31/12/2017 41 Thuế TNDN 50.198.376 911 Xác định kết quả kinh doanh 50.198.376 Cộng phát sinh trong kỳ 821 50.198.376 50.198.376 Số dư cuối kỳ 821 Tổng cộng Số dư đầu kỳ 50.198.376 50.198.376 Cộng phát sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ Ngày 31 tháng 01 năm 2018 Người lập biểu Kế toán trưởng Trường Đại học Kinh tế Huế 63 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  75. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang 2.2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thanh Trường. 2.2.7.1. Đặc điểm công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh. Xác định kết quả kinh doanh là công việc được thực hiện vào cuối kỳ kế toán nhằm xác định được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong suốt một kỳ kế toán. Kết thúc kỳ kế toán, kế toán tiến hành tập hợp sổ sách, chứng từ, số liệu liên quan đến toàn bộ doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh cho năm tài chính đó. Toàn bộ doanh thu, chi phí sẽ được kết chuyển vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. 2.2.7.2. Tài khoản sử dụng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. 2.2.7.3. Sổ sách kế toán: Sổ cái TK 911. 2.2.7.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. Ngày 31/12/2017, kế toán tiến hành: Kết chuyển doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu xây dựng công trình: Nợ TK 5111 4.466.641.317 đ. Nợ TK 5112 2.787.940.404 đ Nợ TK 5113 7.395.235.228 đ Có TK 911 14.649.816.949 đ. Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 11.917.485.028 đ Có TK 632 11.917.485.028 đ Kết chuyển doanh thu tài chính: Nợ TK 515 304.586 đ Có TK 911 304.586 đ. Kết chuyển chi phí tài chính: Nợ TK 911 758.474.101 đ. TrườngCó TK 635 758.474.101 Đại đ. học Kinh tế Huế 64 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  76. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh: Nợ TK 911 1.945.003.840 đ Có TK 6418 928.451.512 đ Có TK 6421 682.009.776 đ Có TK 6425 38.603.926 đ Có TK 6427 240.267.118 đ Có TK 6428 55.671.508 đ. Kết chuyển các khoản thu nhập bất thường: Nợ TK 721: 221.833.315 đ. Có TK 911: 221.833.315 đ. Kết chuyển thuế thu nhập doanh nghiệp: Nợ TK 911 50.198.376 đ. Có TK 821 50.198.376 đ. Kết chuyển vào lợi nhuận chưa phân phối. Nợ TK 911 200.793.505 đ. Có TK 4211 200.793.505 đ. Trường Đại học Kinh tế Huế 65 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  77. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Biểu 2.23: Sổ cái TK 911 Công ty TNHH Thanh Trường SỔ CÁI Năm 2017 Tài khoản: 911 Xác định kết quả kinh doanh Tài TK Diễn giải Số tiền khoản đối Nợ Có ứng 911 Xác định kết quả kinh doanh 31/12/2017 18 Kết chuyển doanh thu hàng hóa 4.466.641.317 5111 Doanh thu bán hàng hóa 4.466.641.317 31/12/2017 18 Kết chuyển doanh thu cung cấp dịch vụ 2.787.940.404 5112 Doanh thu cung cấp dịch vụ 2.787.940.404 31/12/2017 18 Kết chuyển doanh thu xây dựng công trình 7.395.235.228 5113 Doanh thu xây dựng công trình 7.395.235.228 31/12/2017 18 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 304.586 515 Doanh thu hoạt động tài chính 304.586 31/12/2017 40 Kết chuyển chi phí 11.917.485.028 632 Giá vốn hàng bán 11.917.485.028 31/12/2017 40 Kết chuyển chi phí 758.474.101 635 Chi phí lãi vay NH 758.474.101 31/12/2017 40 Kết chuyển chi phí 928.451.512 6418 Chi phí bằng tiền khác 928.451.512 31/12/2017 40 Kết chuyển chi phí 682.009.776 6421 Chi phí nhân viên quản lý 682.009.776 31/12/2017 40 Kết chuyển chi phí 38.603.926 6425 Phí lệ phí 38.603.926 31/12/2017 40 Kết chuyển chi phí 240.267.118 6427 Chi phí phục vụ quản lý 240.267.118 31/12/2017 40 Kết chuyển chi phí 55.671.508 6428 Chi phí bằng tiền khác PV quản lý 55.671.508 31/12/2017 18 Kết chuyển doanh thu các khoản thu nhập 221.833.315 bất thường 721 Các khoản thu nhập bất thường 221.833.315 31/12/2017 41 Thuế TNDN 50.198.376 821 Thuế thu nhập doanh nghiệp. 50.198.376 31/12/2017 Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối. 200.793.505 421 Lợi nhuận chưa phân phối 200.793.505 Cộng phát sinh trong kỳ 911 14.871.954.850 14.871.954.850 Số dư cuối kỳ 911 Ngày 31 tháng 01 năm 2018 Người lập biểu Kế toán trưởng Trường Đại học Kinh tế Huế 66 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  78. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THANH TRƯỜNG 3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu và xác định kết qảu kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Trường. Công ty TNHH Thanh Trường từ khi bắt đầu bước vào hoạt động cho đến nay đã có những bước tiến vượt trội về mọi mặt. Một trong những bước tiến đó, có sự vươn lên không ngừng của bộ máy kế toán, ngày càng hoàn thiện nhằm đáp ứng kịp thời tiến độ công việc, cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác nhằm phục vụ cho chiến lược kinh doanh của Ban Giám đốc. Tuy nhiên, quan quá trình quan sát và tìm hiểu tại công ty, em nhận thấy bên cạnh những điểm tốt thì bộ máy vẫn còn tồn tại những hạn chế cần cải thiện. 3.1.1. Ưu điểm: - Về bộ máy kế toán: Nhìn chung, bộ máy kế toán của công ty đơn giản phù hợp với tình hình thực tế về quy mô hoạt động, loại hình kinh doanh. Việc phân chia các vị trí kế toán tương đối hợp lý phù hợp với trình độ của từng nhân viên đảm bảo duy trì mối liên quan chặt chẽ, phối hợp công việc để đạt được hiệu quả cao nhất. - Về hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ, với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán Misa nên khối lượng công việc được giảm nhẹ, việc ghi chép được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng, chính xác. - Về chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng: Trong việc tổ chức chứng từ thì kế toán luôn đảm bảo nguyên tắc về biểu mẫu, ký duyệt. - Về trình độ chuyên môn của nhân viên: Hiện tại phòng có 3 nhân viên kế toán đều có kinh nghiệm lâu năm, thường xuyên cập nhật các thông tư, nghị định mới nhằm áp dụng trong công tác hạch toán đảm bảo chính xác, không bị lạc hậu. - Về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Mỗi nghiệp vụ ghi nhận doanh thu, đều có chứng từ đi kèm. Việc xác định kết quả kinh doanh được thựTrườngc hiện cuối kỳ, nhanh Đại chóng nh họcằm phục vKinhụ cho các bên tế liên quan.Huế 67 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  79. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang 3.1.2. Nhược điểm - Công ty không tập hợp chi phí trong công tác tính giá thành, mà đi thẳng vào TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang nên việc tính giá thành dễ gây khó hiểu cho người đọc. - :Kế toán của công ty lập sổ cái sai số hiệu: cụ thể TK 711 viết nhầm thành TK 721. - Việc lưu trữ chứng từ, sổ sách còn lộn xộn, chưa khoa học gây khó khăn cho việc tìm kiếm khi cần thiết.: cụ thể hóa đơn, bộ hồ sơ liên quan đến một hợp đồng chưa thống nhất lưu trữu ở một vị trí, mà mỗi nơi một chứng từ. - Mỗi nghiệp vụ kinh tế đều có chứng từ đi kèm, tuy nhiên chứng từ vẫn không đầy đủ, thiếu sót nhiều: cụ thể một số nghiệp vụ cung cấp hàng hóa thì thiếu hợp đồng, biên bản nghiệm thu, ; nghiệp vụ xây dựng thì thiếu hóa đơn; hợp đồng; nghiệp vụ thanh lý thiếu biên bản thanh lý; - Việc ghi sổ sách kế toán chưa rõ ràng, có một số sai sót dễ gây nhầm lẫn: cụ thể ở mục diễn giải của các sổ cái ghi còn sơ sài, viết tắt, chưa ghi rõ tên nghiệp vụ. - Một số hóa đơn, chứng từ của công ty chưa điền đầy đủ thông tin, hóa đơn thiếu chữ ký người mua, hợp đồng sai chính tả, sai số hợp đồng, dẫn đến việc tìm kiếm khó khăn, khó giải trình cho kiện cáo sau này. - Vì công ty có nhiều hoạt động kinh doanh như bán hàng, xây dựng, dịch vụ du lịch nên việc luân chuyển chứng từ sẽ có nhiều sai sót, không đúng quy trình đã đề ra dễ dẫn đến tình trạng thất lạc chứng từ, sai sót trong ghi chép, lưu trữ, - Một số vị trí trong công ty còn chưa rõ rang, một người kiêm nhiệm nhiều việc: cụ thể nhân viên kinh doanh và thủ kho là cùng một người, trường hợp này có thể dẫn đến sai sót, gian lận. - Công ty áp dụng theo thông tư TT133/2016/BTC-TT thì chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, việc phân chia từng nghiệp vụ vào từng khoản mục chi phí còn chưa rõ ràng ở mục diễn giải. - Văn phòng kế toán công ty còn chưa có, chung với bộ phận khác, thiếu một số thiết bị: như tủ để lưu trữ chứng từ, không khí còn chưa được thoải mái. Trường Đại học Kinh tế Huế 68 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  80. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang 3.2. Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Trường. - Công ty nên tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất với từng khoản mục chi phí 621, 622, 623, 627 nhằm giúp người đọc hiểu rõ hơn cũng như dễ dàng cho việc tính giá thành một cách khoa học. - Kế toán công ty cần lưu ý khi lập chứng từ, sổ sách. Ví dụ khi lập chứng từ, sổ sách cần thống nhất với thông tư quy định mà công ty áp dụng theo. - Việc tổ chức lưu trữ chứng từ, sổ sách cần khoa học, rõ ràng hơn. Tránh tình trạng lẫn lộn khi tìm kiếm chứng từ. Tương ứng với một hợp đồng, một nghiệp cụ cần có một bộ chứng từ đi kèm đầy đủ được lưu trữu cẩn thận, gọn gàng, - Sổ sách cần được lập một cách rõ ràng, chi tiết cho từng tài khoản. Việc ghi chép diễn giải cho từng nghiệp vụ cần chính xác nhằm giúp người đọc hiểu, không gây nhầm lẫn. - Các chứng từ, hóa đơn cần được điền đầy đủ các thông tin, tránh trường hợp kiện cáo sau này. - Cần nghiêm ngặt, thực hiện đúng quy trình luân chuyển chứng từ đã đề ra để tránh tình trạng mất mát chứng từ khi cần thiết. - Các vị trí trong công ty cần rõ rang, tránh trường hợp vi phạm quy tắc bất kiêm nhiệm. Gây ra tình trạng sai sót, gian lận khi có cơ hội. - Mặc dù các nhân viên kế toán có trình độ nghiệp vụ, sử dụng vi tính thành thạo nhưng cũng nên được đào tạo thêm nghiệp vụ về thuế, nâng cao kiến thức về tin học và máy tính để dễ dang quản lý, sử dụng máy tính chủ động khắc phục một số trục trặc phần mềm, chương trình trong máy tính. Đồng thời tạo điều kiện cho nhân viên kế toán được trau dồi, học hỏi thêm các kiến thức mới. - Cần tạo điều kiện thoải mái cho kế toán khi làm việc, cụ thể cung cấp một văn phòng làm việc riêng đầy đủ các thiết bị, dụng cụ khi cần thiết. Như vậy có thể nâng cao hiệu quả làm việc hơn. Trường Đại học Kinh tế Huế 69 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  81. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh đóng một vai trò rất quan trọng đối với một doanh nghiệp nói chung và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Trường nói riêng. Để một công ty tồn tại và phát triển lâu bền thì đòi hỏi Ban Giám đốc của công ty đó luôn phải biết rõ được tình hình tài chính của doanh nghiệp mình để từ đó có thể hoạch định những chiến lược kinh doanh trong tương lai, đó là lí do vì sao việc xác định kết quả kinh doanh không thể không có trong một doanh nghiệp. Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu thực tế và thực hiện đề tài “Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Trường”, khóa luận đã đạt được các mục tiêu đề ra, cụ thể: Việc tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh một lần nữa cho tôi cái nhìn tổng quát những kiến thức đã được học trên ghế nhà trường đề từ đó đặt nền tảng trước khi đi sâu nghiên cứu vào công tác kế toán tại công ty thực tế. Từ việc thực tập tại Công ty TNHH Thanh Trường giúp tôi tiếp cận được thực tế dựa trên các kiến thức mà mình đã được học để từ đó có thể phân biệt được sự khác nhau giữa lý thuyết và thực tiễn tại công ty, một phần nào đó giúp tôi trong việc tránh được tình trạng bỡ ngỡ khi ra trường làm việc. Từ những nghiên cứu về thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tôi đã đưa ra những giải pháp có thể áp dụng nhằm giải quyết những hạn chế còn tồn tại ở công ty. Với đóng góp đó, tôi tin tưởng và mong muốn rằng những năm tới công tác kế toán của công ty sẽ hiệu quả và hoàn thiện hơn. Tuy nhiên do còn nhiều hạn chế về thời gian, kiến thức cũng như thực tế nên khóa luận của tôi không tránh khỏi những thiết sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, bổ sung của thầy cô để bài viết hoàn thiện hơn. 2. Kiến nghị Qua thời gian được tiếp xúc với thực tế công việc, được sự chỉ bảo tận tình của các nhân viên kế toán ở Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Trường, tôi đã học hỏi Trường Đại học Kinh tế Huế 70 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  82. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang được nhiều kinh nghiệm quý báu. Tuy nhiên, qua những thực tế được tiếp xúc thì tôi xin đưa ra một số kiến nghị sau: - Công ty cần phải tổ chức công tác kế toán một cách chặt chẽ, rõ ràng, khoa học hơn. - Để phát triển lâu dài yếu tố then chốt chính là nhân viên, vì vậy công ty cần quan tâm đến nhân viên hơn trong việc đưa nhân viên đi học, đi đào tạo bên ngoài nhằm nâng cao năng lực chuyên môn. - Ban giám đốc nền đầu tư thêm cơ sở vật chất cho phòng Kế toán, nhằm nâng cao hiệu quả làm việc, dễ dàng trong việc lưu trữ chứng từ sổ sách. Bên cạnh đó, việc học tập ở nhà trường còn thiên về lí thuyết nên trong quá trình thực tế tại công ty, bản thân còn gặp nhiều vấn đề khó giải quyết. Tôi xin kiến nghị răng các giảng viên nên đưa vào trong bài giảng, cũng như tăng cường ra các bài tập thực tiễn tại các công ty nhằm tăng thêm tính sinh động và cũng một phần nào đó giúp sinh viên bớt bỡ ngỡ hơn khi tiếp xúc thực tiễn hoạt động kế toán tại đơn vị, qua đó sẽ hoàn thành tốt bài báo cáo hơn. Trường Đại học Kinh tế Huế 71 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  83. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Bộ Tài Chính (2016), Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 [2] Chuẩn mực kế toán số 14 Doanh thu và thu nhập khác [3] TS. Trần Đình Phụng – Nguyên lý kế toán (2011) [4] Trang web: luanvan.vn, webketoan.com, [5] Các tài liệu tại phòng kế toán Công ty TNHH Thanh Trường. [6] Lê Thị Ái Sa – Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Chấu (Trích dẫn web: Thuvien.hce.edu.vn). [7] Tôn Nữ Khương Nhi – Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Gia Ngân (Trích dẫn web: Thuvien.hce.edu.vn). Trường Đại học Kinh tế Huế 72 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  84. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang PHỤ LỤC 1 Trường Đại học Kinh tế Huế 73 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  85. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang PHỤ LỤC 2 Trường Đại học Kinh tế Huế 74 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  86. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang PHỤ LỤC 3 Trường Đại học Kinh tế Huế 75 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  87. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang PHỤ LỤC 4 Trường Đại học Kinh tế Huế 76 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  88. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang PHỤ LỤC 5 Trường Đại học Kinh tế Huế 77 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân
  89. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang Trường Đại học Kinh tế Huế 78 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân