Khóa luận Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh

pdf 98 trang thiennha21 20/04/2022 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_ke_toan_doanh_thu_chi_phi_va_xac_dinh_ket_qua_kinh.pdf

Nội dung text: Khóa luận Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN THIÊN THANH Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Giảng viên hướng dẫn : Ths.Nguyễn Phú Xuân Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Như Quỳnh MSSV: 1054030988 Lớp: 10DKTC4 TP. Hồ Chí Minh, năm 2014 i
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN THIÊN THANH Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Giảng viên hướng dẫn : Ths.Nguyễn Phú Xuân Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Như Quỳnh MSSV: 1054030988 Lớp: 10DKTC4 TP. Hồ Chí Minh, năm 2014 ii
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này. TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014 Sinh viên thực hiện (ký tên) Nguyễn Thị Như Quỳnh iii
  4. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp và làm hành trang cho công việc trong tương lai, em đã nhận được sự chỉ giảng tận tình từ phía các thầy cô. Vì thế lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn quý thầy/cô trường Đại Học Công Nghệ TP.Hồ Chí Minh. Đặc biệt là các thầy/cô khoa Kế Toán- Tài Chính-Ngân Hàng đã dạy bảo, truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích. Em cũng xin trân thành cảm ơn thầy Nguyễn Phú Xuân đã hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận. Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc và các anh/chị trong công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh, đặc biệt là chị Nguyễn Thị Hiền đã tạo điều kiện tốt giúp em tiếp xúc được nhiều với thực tế để em hoàn thành tốt khóa luận này. Trong thời gian thực tập, mặc dù đã cố gắng trong việc hoàn thiện khóa luận nhưng do là lần đầu tiếp xúc với thực tế chuyên môn cộng với vốn kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh những thiếu sót nhất định. Rất mong sự đóng góp ý kiến của quý Thầy/Cô cùng Ban Giám Đốc và các anh/chị trong Công ty để khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn! iv
  5. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN TP.HCM, ngày . tháng .năm 2014 Giảng viên hướng dẫn (Ký tên) v
  6. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BH&CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ BHXH Bảo hiểm xã hội CP Chi phí DT Doanh thu đvt Đơn vị tính GTGT Gía trị gia tăng GVHB Giá vốn hàng bán HĐ Hóa đơn HĐKD Hoạt động kinh doanh HĐTC Hoạt động tài chính KT Kế toán KTTCNH Kế toán tài chính ngân hàng NK Nhật ký PS Phát sinh QLDN Quản lý doanh ngiệp SHTK Số hiệu tài khoản STT Số thứ tự TBP Trưởng bộ phận TGNH Tiền gửi ngân hàng TK Tài khoản TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định vi
  7. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (2011-2013) 32 Bảng 2.2: Sổ chi tiết tài khoản 5113 36 Bảng 2.3: Sổ chi tiết tài khoản 131 36 Bảng 2.4: Sổ chi tiết tài khoản 33311 37 Bảng 2.5: Sổ nhật ký bán hàng 37 Bảng 2.6: Sổ cái tài khoản 511 38 Bảng 2.7: Sổ cái tài khoản 131 38 Bảng 2.8: Sổ cái tài khoản 33311 39 Bảng 2.9: Sổ chi tiết TK 515 40 Bảng 2.10: Sổ tiền gửi ngân hàng 40 Bảng 2.11: Sổ nhật ký chung 41 Bảng 2.12: Sổ cái TK 515 41 Bảng 2.13: Sổ cái TK 112 41 Bảng 2.14: Sổ chi tiết TK 632 44 Bảng 2.15: Sổ chi tiết TK 154 45 Bảng 2.16: Sổ nhật ký chung 45 Bảng 2.17: Sổ cái tài khoản 632 45 Bảng 2.18: Sổ cái tài khoản 154 46 Bảng 2.19: Sổ chi tiết tài khoản 642 47 Bảng 2.20: Sổ quỹ tiền mặt 48 Bảng 2.21: Sổ chi tiết tài khoản 331 48 Bảng 2.22: Sổ tiền gửi ngân hàng 48 Bảng 2.23: Sổ chi tiết tài khoản 334 48 Bảng 2.24: Sổ nhật ký mua hàng 49 Bảng 2.25: Sổ nhật ký chung 49 Bảng 2.26: Sổ cái tài khoản 642 49 Bảng 2.27: Sổ cái tài khoản 111 50 Bảng 2.28: Sổ cái tài khoản 331 50 Bảng 2.29: Sổ cái tài khoản 112 50 Bảng 2.30: Sổ cái tài khoản 334 50 Bảng 2.31: Sổ chi tiết TK 8211 52 vii
  8. Bảng 2.32: Sổ chi tiết TK 3334 53 Bảng 2.33: Sổ nhật ký chung 53 Bảng 2.34: Sổ cái TK 821 53 Bảng 2.35: Sổ cái TK 3334 53 Bảng 2.36: Sổ chi tiết TK 911 56 Bảng 2.37: Sổ chi tiết TK 421 57 Bảng 2.38: Sổ nhật ký chung 57 Bảng 2.39: Sổ cái TK 911 58 Bảng 2.40: Sổ cái TK 421 58 Bảng 2.41: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh quý 4/2013 59 viii
  9. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 9 Sơ đồ 1.3: Sơ dồ hạch toán các khoản thu nhập khác 11 Sơ dồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thƣơng mại 12 Sơ đồ1.5: Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại 13 Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán 13 Sơ đồ 1.7: Sơ đồ thuế TTĐB, thuế xuất khẩu 14 Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 15 Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 16 Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 18 Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính 20 Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán các khoản chi phí khác 21 Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành 23 Sơ đồ 1.14: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại 24 Sơ đồ 1.15: Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh 25 Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý công ty 27 Sơ đồ 2.2: Tổ chức phòng Kế toán 28 Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung 9 Biểu đồ 2.1: Kết quả kinh doanh (2011-2013) 33 ix
  10. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3 1.1. Tổng quan về doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh: 3 1.1.1. Doanh thu và thu nhập khác: 3 1.1.1.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 3 1.1.1.2. Doanh thu hoạt động tài chính: 3 1.1.1.3. Thu nhập khác: 3 1.1.2. Các khoản giảm trừ doanh thu: 3 1.1.2.1. Chiết khấu thƣơng mại: 3 1.1.2.2. Hàng bán bị trả lại: 4 1.1.2.3. Giảm giá hàng bán: 4 1.1.2.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT trực tiếp: 4 1.1.3. Các khoản chi phí: 5 1.1.3.1. Giá vốn hàng bán: 5 1.1.3.2. Chi phí bán hàng: 5 1.1.3.3. Chi phí quản lý doanh nghiệp: 5 1.1.3.4. Chi phí hoạt động tài chính: 5 1.1.3.5. Chi phí khác: 6 1.1.3.6. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 6 1.1.4. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh: 6 1.1.4.1. Khái niệm: 6 1.1.4.2. Vai trò: 6 1.2. Kế toán các khoản doanh thu và thu nhập: 7 1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) 7 1.2.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: (TK 515) 8 1.2.3. Kế toán thu nhập khác: (TK 711) 10 1.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 11 1.3.1. Chiết khấu thƣơng mại: (TK 521) 11 1.3.2. Hàng bán bị trả lại: (TK 531) 12 1.3.3. Giảm giá hàng bán: (TK 532) 13 x
  11. 1.3.4. Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT trực tiếp: .14 1.4. Kế toán chi phí: 14 1.4.1. Kế toán giá vốn hàng bán: (TK 632) 14 1.4.2. Kế toán chi phí bán hàng: (TK 641) 15 1.4.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: (TK 642) 16 1.4.4. Kế toán chi phí hoạt động tài chính: (TK 635) 18 1.4.5. Kế toán chi phí khác: ( TK 811) 20 1.4.6. Kế toán chi phí thuế TNDN: (TK 821) 21 1.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh: (TK 911) 24 Chƣơng 2: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN THIÊN THANH 26 2.1. Giới thiệu chung về công ty: 26 2.1.1. Sơ lƣợc về công ty: 26 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển: 26 2.1.3. Bộ máy tổ chức công ty: 27 2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty: 27 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: 27 2.1.4. Giới thiệu phòng Kế toán: 28 2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức phòng Kế toán: 28 2.1.4.2. Hệ thống các chứng từ và tài khoản mà Công ty đang sử dụng: 29 2.1.4.3. Tổ chức vận dụng các chế độ và phƣơng pháp kế toán: 29 2.1.4.4. Hình thức sổ kế toán: 29 2.1.5. Những thuận lợi, khó khăn và phƣơng hƣớng phát triển của công ty: .30 2.1.5.1. Thuận lợi: 30 2.1.5.2. Khó khăn: 30 2.1.5.3. Phƣơng hƣớng phát triển: 31 2.1.6. Doanh thu, lợi nhuận năm 2011-2013: 31 2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh: 33 2.2.1. Kế toán các khoản doanh thu và thu nhập: 34 2.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): 34 2.2.1.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) 39 xi
  12. 2.2.2. Kế toán các khoản chi phí: 41 2.2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): 41 2.2.2.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK642) 46 2.2.2.3. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821): 51 2.2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (911): 54 2.2.3.1. Đặc điểm: 54 2.2.3.2. Chứng từ, thủ tục luân chuyển chứng từ: 54 2.2.3.3. Sổ sách kế toán: 54 2.2.3.4. Kết chuyển doanh thu và chi phí sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh: 54 Chƣơng 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 60 3.1. Nhận xét: 60 3.1.1. Nhận xét tổng quát về tình hình hoạt động của công ty: 60 3.1.2. Nhận xét về công tác kế toán tại công ty: 60 3.2. Ki ến nghị: 61 3.2.1. Ki ến nghị về công tác kế toán: 61 3.2.2. Ki ến nghị khác: 61 KẾT LUẬN 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC xii
  13. LỜI MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng được nâng cao. Vì thế, hàng hóa - dịch vụ trên thị trường cũng ngày một đa dạng và phong phú. Với nền kinh tế mở như hiện nay, nhiều thành phần kinh tế tham gia đã tạo nên sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt giữa các doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến hiệu quả kinh doanh của mình, mong muốn tìm kiếm được nhiều khách hàng. Để đạt được điều này, mỗi doanh nghiệp đều có những chiến lược khác nhau phù hợp với tình hình của công ty. Lợi nhuận là kết quả cuối cùng trong kinh doanh của một doanh nghiệp, trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp luôn cố gắng tối đa hóa doanh thu, tối thiểu chi phí. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là tiêu chí quan trọng nhất đánh giá sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp. Xác định kết quả kinh doanh là một bảng báo cáo cô đọng, xúc tích phản ánh toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Giúp doanh nghiệp nhận định tổng quát quá trình kinh doanh của mình, để qua đó vạch ra chiến lược và kế hoạch cho những năm tới. Đồng thời cung cấp những thông tin cho các nhà đầu tư, giúp họ đưa ra quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không. Chính vì thế, em đã chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh” để thấy rõ hơn tình hình hoạt động tại công ty. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI: Thực hiện đề tài nhằm so sánh giữa lý thuyết đã học và công tác kế toán thực tế tại doanh nghiệp. Nắm bắt và hiểu được quy trình hạch toán chứng từ, sổ sách về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp. Từ đó có thể rút ra bài học kinh nghiệm để phục vụ cho công tác sau này. Từ việc đánh giá thực trạng tình hình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ phát hiện những ưu, nhược điểm và những tồn tại cần được giải quyết; đề ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, giúp công ty đạt hiệu quả kinh tế cao. 3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU: - Nội dung nghiên cứu: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh. 1
  14. - Không gian nghiên cứu: Tại công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh. - Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 26/5/2014 đến ngày 21/7/2014. Số liệu trong quý 4 năm 2013. 4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: - Phương pháp thu thập: Thu thập số liệu thông qua chứng từ, sổ sách có liên quan; phỏng vấn tham khảo ý kiến của các anh chị kế toán giúp rút ngắn thời gian thu thập thông tin và giúp chúng ta nhận xét, đánh giá về một hoặc nhiều vấn đề trên các góc độ nhìn nhận khác nhau. Từ đó, sẽ lựa chọn những ý kiến nào là hay là khoa học về vấn đề cần nghiên cứu. - Phương pháp phân tích: phân tích các thông tin thu thập được trong quá trình tìm hiểu thực tế. 5. KẾT CẤU KHÓA LUẬN: Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài luận của em gồm ba chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Chƣơng 2: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh Chƣơng 3: Nhận xét và kiến nghị 2
  15. CHƢƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Tổng quan về doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh: 1.1.1. Doanh thu và thu nhập khác: 1.1.1.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu = Số lượng hàng hoá, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ x Đơn giá bán Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: (Theo VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác”). 1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. 2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. 3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. 4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. 5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu đạt được và tổng chi phí bỏ ra trong quá trình hoạt động kinh doanh. 1.1.1.2. Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu về các khoản như: tiền lãi (lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng ), thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. 1.1.1.3. Thu nhập khác: Theo VAS 01 “Chuẩn mực chung” (mục 35): Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, như: thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, 1.1.2. Các khoản giảm trừ doanh thu: 1.1.2.1. Chiết khấu thƣơng mại: 3
  16. Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn hợp đồng, trong thời gian quy định về chính sách chiết khấu thanh toán của doanh nghiệp. 1.1.2.2. Hàng bán bị trả lại: Giá trị hàng hóa bị trả lại là giá trị hàng đã bán nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do hàng không đạt yêu cầu về chất lượng, quy cách, màu sắc hoặc do sự thỏa thuận với doanh nghiệp. 1.1.2.3. Giảm giá hàng bán: Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng. 1.1.2.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT trực tiếp: Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Thuế TTĐB được áp dụng cho những hàng hóa, dịch vụ cao cấp, xa xỉ hoặc có hại cho sức khỏe con người, cho xã hội mà nhà nước cần hạn chế sản xuất và định hướng tiêu dùng thông qua việc tác động lên giá cả. Căn cứ để tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT, công thức tính: = x Tài khoản sử dụng: TK 3332 “Thuế TTĐB” Thuế xuất khẩu: Thuế xuất khẩu được tính cho tất cả các tổ chức, các nhân bán, tao đổi hàng hóa, dịch vụ với nước ngoài (trực tiếp hoặc ủy thác xuất khẩu). Căn cứ để tính thuế xuất khẩu là giá bán qua cửa khẩu biên giới (FOB-Free on board) và thuế suất của thuế xuất khẩu, công thức tính: = x Tài khoản sử dụng: TK 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu” Thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp: 4
  17. Cuối mỗi tháng, kế toán phải tổng hợp được doanh số bán ra và doanh số mua vào (gồm cả thuế GTGT) để tính số thuế GTGT còn phải nộp cho nhà nước theo công thức sau: = ( – ) x Các khoản chi phí: Theo VAS 01 “ Chuẩn mực chung” (mục 36): Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác. Theo VAS 01 “ Chuẩn mực chung” (mục 37): Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị. 1.1.3.1. Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là chi phí để tạo ra số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ. Giá vốn hàng bán là giá xuất kho (nếu qua kho) hoặc giá xuất xưởng, giá mua (nếu không qua kho) của sản phẩm, hàng hoá đã xác định là tiêu thụ trong kỳ. 1.1.3.2. Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ, 1.1.3.3. Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí QLDN là những chi phí phát sinh từ các hoạt động chung trong toàn doanh nghiệp, gồm các chi phí: lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,. . .); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên QLDN; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN; tiền thuê đất, thuế môn bài; chi phí dự phòng; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ. . .); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng. . .). 1.1.3.4. Chi phí hoạt động tài chính: 5
  18. Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các chi phí hoặc các khoản khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán ; dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ 1.1.3.5. Chi phí khác: Theo VAS 01 “ Chuẩn mực chung” (mục 38):Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng, 1.1.3.6. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong kỳ. 1.1.4. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh: 1.1.4.1. Khái niệm: Kế toán xác định kết quả kinh doanh là tính toán và ghi nhận kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động SXKD: là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần, doanh thu nội bộ thuần, doanh thu hoạt động tài chính và giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác. Kết quả kinh doanh được tính theo các công thức sau: [Doanh thu thuần] = [Doanh thu bán hàng] – [Các khoản giảm trừ doanh thu] [Lợi nhuận gộp] = [Doanh thu thuần] – [Giá vốn hàng bán] = – [Lợi nhuận khác] = [Thu nhập khác] – [Chi phí khác] = 6
  19. 1.1.4.2. Vai trò: Là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, phản ánh kết quả tài chính của các hoạt động trong doanh nghiệp. Giúp cho doanh nghiệp nắm được mọi hoạt động của đơn vị thông qua các chỉ tiêu trên kết quả kinh doanh. Giúp cho doanh nghiệp xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, từ đó, nhận định nguyên nhân làm tăng giảm lợi nhuận trong kỳ, nhằm có biện pháp khắc phục thiếu sót trong kinh doanh cũng như trong quản lý, tạo điều kiện thúc đẩy hiệu quả kinh doanh ngày càng hiệu quả. 1.2. Kế toán các khoản doanh thu và thu nhập: 1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) Chứng từ hạch toán: (Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2009). - Hóa đơn GTGT. - Hóa đơn bán hàng (thông thường). - Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi – 01-BH. - Thẻ quầy hàng – 02-BH. - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - 03 PXK-3LL. - Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý – 04 HDL-3LL. - Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính – 05 TTC-LL. - Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn – 04/GTGT. Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2: - TK 5111: doanh thu bán hàng hoá - TK 5112 : doanh thu bán các thành phẩm - TK 5113 : doanh thu cung cấp dịch vụ - TK 5114 : doanh thu trợ cấp, trợ giá - TK 5117: doanh thukinh doanh bất động sản đầu tư - TK 5118: doanh thu khác Nguyên tắc hạch toán: Tài khoản 511 chỉ phản ánh số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp mà không phân biệt là đã thu tiền hay chưa. Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế, là số tiền ghi trên hoá đơn 7
  20. Trường hợp chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thì theo dõi riêng trên các tài khoản 521, 531 và 532. Nội dụng và kết cấu: NỢ TK 511 CÓ - Số thuế phải nộp: thuế TTĐB, thuế - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, XK (tính trên doanh thu bán cung cấp dịch vụ phát sinh trong hàng,cung cấp dịch vụ thực tế đã kỳ. phát sinh trong kỳ), thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp); - Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. TK 511 không có số dư Sơ đồ hạch toán: TK 511 TK 521, 531, 532 TK 111, 112, 131 Kết chuyển các khoản Doanh thu bán hàng giảm trừ doanh thu chưa có thuế GTGT TK 33311 TK 33311 Thuế TTĐB, thuế XK Thuế GTGT thuế GTTT (trực tiếp) đầu ra TK 911 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần về TK 911 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.2.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: (TK 515) Chứng từ hạch toán: Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” Nguyên tắc hạch toán: Kế toán dùng tài khoản TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” theo dõi doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ. Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính vào bên “Có” TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh trong năm. 8
  21. Nội dung và kết cấu: NỢ TK 511 CÓ - Số thuế GTGT phải nộp tính - Doanh thuhoạt động tài chính phát theo phương pháp trực tiếp sinh trong kỳ. (nếu có). - Kết chuyển doanh thuhoạt động tài chính sang TK 911. TK 515 không có số dư Sơ đồ hạch toán TK 333 TK 515 TK 111, 112 Thuế GTGT phải nộp Lãi cho vay, lãi tiền gửi (PP trực tiếp) TK 911 TK 111, 112 Cuối kỳ kết chuyển Lãi cổ phiếu, trái phiếu, doanh thu hoạt động tín phiếu đầu tư chứng khoán tài chính TK 111, 112 Lãi do bán ngoại tệ TK 221, 222, 223 Cổ tức, lợi nhuậnđược chia từ hoạt động góp vốn đầu tư TK 331 Chiết khấu mua hàng được hưởng TK 3387 Lãi từ bán hàng trả chậm, cho vay hoặc mua trái phiếu nhận lãi trước TK 413 Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 9
  22. 1.2.3. Kế toán thu nhập khác: (TK 711) Chứng từ hạch toán: Phiếu thu, ủy nhiệm chi, Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụngTK 711 “Thu nhập khác” Nguyên tắc hạch toán: Kế toán dùng TK 711 “Thu nhập khác” theo dõi thu nhập khác trong kỳ. Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển thu nhập khác vào bên “Có” TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh trong năm. Nội dung và kết cấu: NỢ TK 711 CÓ - Số thuế GTGT phải nộp (nếu - Các khoản thu nhập khác phát sinh có) tính theo phương pháp trực trong kỳ. tiếp đối với các khoản thu nhập khác(nếu có). - Kết chuyển thu nhập khác sang TK 911. TK 711 không có số dư 10
  23. Sơ đồ hạch toán TK 333 TK 711 TK 111, 112 Thuế GTGT phải nộp Thu phạt khách hàng vi (PP trực tiếp) phạm hợp đồng kinh tế TK 911 TK 111, 112 Kết chuyển thu nhập khác Thu được khoản phải thu vào tài khoản 911 khó đòi đã xoá sổ TK 111, 112 Thuế được nhà nước hoàn lại bằng tiền TK 152,156, 211 Thu nhập, tiền thưởng, vật phẩm được biếu, tặng TK 338, 344 Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận ký quỹ ký cược ngắn hạn, dài hạn TK 331, 338 Nợ phải trả không xác định được chủ hoặc chủ không đòi Sơ đồ 1.3: Sơ dồ hạch toán các khoản thu nhập khác 1.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 1.3.1. Chiết khấu thƣơng mại: (TK 521) Chứng từ hạch toán: Chế độ tài chính của doanh nghiệp về chiết khấu thương mại, hóa đơn bán hàng. Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 521 “Chiết khấu thương mại” Nguyên tắc hạch toán: Chỉ phản ánh khoản CKTM người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách CKTM của doanh nghiệp đã quy định. Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản CKTM này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng. 11
  24. Trong kỳ, CKTM phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ TK 521. Cuối kỳ, khoản CKTM được kết chuyển toàn bộ sang TK 511 - để xác định doanh thu thuần. Nội dung và kết cấu: NỢ TK 521 CÓ - Số chiết khấu thương mại đã - Kết chuyển toàn bộ chiết khấu chấp nhận thanh toán. thương mại sang TK 511. TK 521 không có số dư Sơ đồ hạch toán TK 111, TK 112 TK 521 TK 511 Khoảng chiết khấu thương mại Kết chuyển trả bằng tiền khoản chiết khấu thương mại TK 33311 TK 131 Khoảnchiết khấu trừ vào khoản phải thu Sơ dồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại 1.3.2. Hàng bán bị trả lại: (TK 531) Chứng từ hạch toán: Văn bản trả lại người mua, phiếu nhập kho lại số hàng trả lại. Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 531 “Hàng bán bị trả lại” Nguyên tắc hạch toán: Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại (tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hoá đơn dùng để phản ảnh doanh thu). Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi đuợc phản ánh vào TK 641 “Chi phí bán hàng”. Trong kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hoá đã bán bị trả lại được phản ánh bên Nợ TK 531. Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại được kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thuần của kỳ kế toán. Nội dung và kết cấu: NỢ TK 531 CÓ - Giá trị hàng bán bị trả lại phát - Kết chuyển toàn bộ số hàng bán bị sinh. trả lại sang TK 511. TK 531 không có số dư 12
  25. Sơ đồ hạch toán: TK 111, 112 TK 531 TK 511 trị giá hàng bán bị trả lại Kết chuyển trả bằng tiền giá trị hàng bán bị trả lại TK 3331 TK 131 Trị giá hàng bán bị trả lại trừ vào khoản phải thu Sơ đồ1.5: Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại 1.3.3. Giảm giá hàng bán: (TK 532) Chứng từ hạch toán: Công văn đề nghị giảm giá hoặc chứng từ đề nghị giảm giá có sự đồng ý cả người mua và người bán. Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụngTK 532 “Giảm giá hàng bán” Nguyên tắc hạch toán: Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hành và phát hành hoá đơn. Trong kỳ, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ của TK 532. Cuối kỳ, kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ. Nội dung và kết cấu: NỢ TK 532 CÓ - Khoản giảm giá hàng bán phát - Kết chuyển toàn bộ số giảm giá sinh. hàng bán sang TK 511. TK 532 không có số dư Sơ đồ hạch toán TK 111, 112 TK 532 TK 511 Khoản giảm giá Kết chuyển trả bằng tiền khoản giảm giá hàng hóa TK 3331 TK 131 Khoản giảm giá trừ vào khoản phải thu Sơ đồ 1.6: Sơ đồhạch toán giảm giá hàng bán 13
  26. 1.3.4. Kế toán thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT trực tiếp: Chứng từ hạch toán: Hóa đơn bán hàng, Invoice, Tài khoản sử dụng: TK 3332 “Thuế TTĐB” TK 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu” TK 33311 “Thuế GTGT phải nộp” Nội dung và kết cấu: NỢ TK 333 CÓ Số dư nợ: Số thuế, phí, lệ phí Số dư có: Số thuế, phí, lệ phí còn phải nộp thừ cho nhà nước. nộp cho nhà nước. - Số thuế GTGT đã được khấu trừ, - Số thuế, phí, lệ phí phải nộp cho được giảm trong kỳ. nhà nước trong kỳ. - Số thuế của hàng bán bị trả lại, - Số thuế đã nộp vào ngân sách nhà giảm giá hàng bán. nước. TK 111, 112 TK 333 TK 511 Nộp thuế Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán thuế xuất khẩu, thuế TTĐB 1.4. Kế toán chi phí: 1.4.1. Kế toán giá vốn hàng bán: (TK 632) Chứng từ hạch toán: Hợp đồng mua bán, phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán” Nguyên tắc hạch toán: Kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán của thành phẩm, hàng hóa; chi phí liên quan đến dịch vụ, hoạt động kinh doanh, cho thuê bất động sản đầu tư vào bên “Nợ” TK 632. Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng thực bán vào bên “Nợ” TK 911 để xác định kết quả kinh doanhthực hiện trong kỳ. Nội dung và kết cấu: 14
  27. NỢ TK 632 CÓ - Trị giá vốn của SP, hàng hóa, dịch vụ bán trong kỳ. - Giảm giá vốn hàng bán. - Chi phí SX, tự chế TSCĐ vượt - Kết chuyển toàn bộ số giá vốn hàng trên định mức. bán sang TK 911. - Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. TK 632 không có số dư TK 154, TK 155, TK 156 TK 632 TK 155, TK 157, TK 156 Xuất kho bán trực tiếp Nhập lại kho hàng bán bị trả lại TK 157 TK 159 Hàng gửi bán Hàng đã Hoàn nhập dự phòng tiêu thụ giảm giá hàng tồn kho TK 627 TK 911 CPSX chung không phân bổ Kết chuyển giá vốn hàng bán TK 159 Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá hàng tồn kho TK 152, TK 153, TK 156, TK138 Khoản hao hụt hàng tồn kho TK 241, TK 154 Chi phí tự SX, tự chế vượt định mức Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 1.4.2. Kế toán chi phí bán hàng: (TK 641) Chứng từ hạch toán: Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, hóa đơn, phiếu xuất kho, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 641 “Chí phí bán hàng”. Tài khoản này có 7 tài khoản cấp hai: - TK 6411: chi phí nhân viên - TK 6413: chi phí đồ dùng, dụng cụ - TK 6412: chi phí vật liệu, bao bì - TK 6415: chi phí bảo hành 15
  28. - TK 6417: chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 6414: chi phí khấu hao - TK 6418: chi phí bằng tiền khác TSCĐ Nguyên tắc hạch toán: TK 641 được sử dụng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ. Chi phí bán hàng ghi nhận vào bên “Nợ” TK 641-chi phí bán hàng.Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên “Nợ” TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Nội dung và kết cấu: NỢ TK641 CÓ - Chi phí bán hàng phát sinh - Kết chuyển toàn bộ số chi phí bán trong kỳ. hàng sang TK 911. TK 641 không có số dư Sơ đồ hạch toán: TK 334, TK 338 TK 641 TK 111, TK 112, TK 138 Chi phí lương nhân viên, Ghi giảm chi phí bán hàng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ TK 152, TK 153 TK 335 Chi phí vật liệu, dụng cụ Giảm chi phí vượt định mức loại phân bổ một lần TK 142, TK 242 TK 142, TK 242 Chi phí vật liệu, dụng cụ Chi phí bán hàng chuyển sang loại phân bổ nhiều lần TK 214, TK 352 TK 911 Chi phí bảo hành Kết chuyển chi phí Chi phí khấu hao TSCĐ để xác định kết quả kinh doanh TK 111, TK 112, TK 331 Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 133 Chi phí bằng tiền khác Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 16
  29. 1.4.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: (TK 642) Chứng từ hạch toán: Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, hóa đơn, phiếu xuất kho, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, phiếu chi, Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 642 “Chí phí quản lý doanh nghiệp”. Tài khoản này có 8 tài khoản cấp hai: - TK 6421: chi phí nhân viên quản lý - TK 6422: chi phí vật liệu quản lý - TK 6423: chi phí đồ dùng văn phòng - TK 6424: chi phí khấu hao TSCĐ - TK 6425: thuế, phí và lệ phí - TK 6426: chi phí dự phòng - TK 6427: chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 6428: chi phí bằng tiền khác Nguyên tắc hạch toán: Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ được ghi vào bên “Nợ” TK 642. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí QLDN vào bên “Nợ” TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Nội dung và kết cấu: NỢ TK 642 CÓ - Chi phí QLDN phát sinh trong - Hoàn nhập dự phòng phải thu kỳ. khó đòi, dự phòng phải trả. - Số dự phòng phải thu khó đòi, - Kết chuyển toàn bộ số chi phí dự phòng phải trả, dự phòng trợ QLDN sang TK 911. cấp mất việc làm. TK 642 không có số dư 17
  30. Sơ đồ hạch toán: TK 642 TK 152, 153 TK 111, 112 Chi phí vật liệu, công cụ các khoản giảm chi phí bán hàng TK 334, 338 TK 911 Chi phí tiền lương kết chuyển chi phí nhân viên QLDN QLDN vào TK 911 TK 214 chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ toàn doanh nghiệp TK 142, 242, 335 chi phí trả trước, phân bổ dần TK 111,112,141,331 chi phí dịch vụ mua ngoài chi phí bằng tiền khác TK 133 Thuế GTGT đầu vào Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 1.4.4. Kế toán chi phí hoạt động tài chính: (TK 635) Chứng từ hạch toán: Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính” Nguyên tắc hạch toán: Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí. Không hạch toán vào TK 635 những nội dung chi phí sau đây: chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp; chi phí kinh doanh bất động sản; chi phí đầu tư xây dựng cơ bản; các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác; chi phí tài chính khác. Nội dung và kết cấu: 18
  31. NỢ TK 635 CÓ - Các khoản chi phí của hoạt động tài - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu chính. tư chứng khoán. - Các khoản lỗ do thanh lý các khoản - Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ đầu tư ngắn hạn. chi phí tài chính và các khoản lỗ - Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ để xác định kết ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ quả hoạt động kinh doanh. và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ. - Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ. - Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán. - Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ. TK 635 không có số dư 19
  32. Sơ đồ hạch toán: TK 129, 229 TK 635 TK 129, 229 Lập dự phòng giảm giá hoàn nhập dự phòng ngắn hạn, dài hạn giảm giá TK 111, 112, 331 TK 911 chiết khấu thanh toán Kết chuyển chi phí cho người mua sang TK 911 TK 413 lỗ do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ TK 111, 112, 242, 335 lãi tiền vay, phân bổ lãi mua hàng trả chậm, trả góp TK 121, 221 lỗ về các khoản đầu tư (giá bán nhỏ hơn giá gốc) TK 111, 112 Tiền thu về khi bán khoản đầu tư TK 1111, 1112 TK 1111, 1112 Bán ngoại tệ Khoản lỗ bán ngoại tệ TK 111, 112 Mua hàng hoá dịch vụ bằng ngoại tệ lỗ tỷ giá Sơ đồ 1.11: sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính 1.4.5. Kế toán chi phí khác: ( TK 811) Chứng từ hạch toán: Phiếu chi, ủy nhiệm chi Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 811 “Chi phí khác” 20
  33. Nguyên tắc hạch toán: Kế toán dùng TK 811 “Chi phí khác” theo dõi các chi phí khác trong kỳ. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí khác vào bên “Có” TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Nội dung và kết cấu: NỢ TK 811 CÓ - Các khoản chi phí khác - Kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh phát sinh trong kỳ sang TK 911. TK 811 không có số dư Sơ đồ hạch toán: TK 111, 112 TK 811 TK 911 Các khoản chi phí khác kết chuyển chi phí khác phát sinh (thanh lý, sang TK 911 nhượng bán TSCĐ) TK 338, 331 Khi nộp khoản tiền tiền phạt phải nộp do vi phạm HĐ TK 211 Giá trị còn lại của TSCĐ nhượng bán, thanh lý TK 214 giá trị hao mòn TK 222, 223 Giá trị vốn góp liên doanh, liên kết Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán các khoản chi phí khác 1.4.6. Kế toán chi phí thuế TNDN: (TK 821) Chứng từ hạch toán: tờ khai thuế TNDN tạm tính 21
  34. Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 821 “Chi phí thuế TNDN”. Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành; - Tài khoản 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại. Nguyên tắc hạch toán: Cuối kỳ kế toán, phải xác định chi phí thuế TNDN hoãn lại, thu nhập thuế TNDN hoãn lại (Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại). Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm (hoặc kỳ kế toán) và thuế suất thuế TNDN hiện hành. Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ: ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm; hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước. Thu nhập thuế TNDN hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ: ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm; hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước. 22
  35. Nội dung và kết cấu: NỢ TK 821 CÓ - Chi phí thuế TNDN hiện hành - Số thuế TNDN hiện hành thực tế phát sinh trong năm. phải nộp trong năm nhỏ hơn số - Thuế TNDN hiện hành của các thuế TNDN hiện hành tạm phải năm trước phải nộp bổ sung. nộp. - Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát - Số thuế TNDN phải nộp được ghi sinh trong năm. giảm do sai sót. - Ghi nhận chi phí thuế TNDN - Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế sản thuế thu nhập hoãn lại được thu nhập hoãn lại. hoàn nhập trong năm lớn hơn tài - Kết chuyển số chênh lệch giữa sản thuế thu nhập hoãn lại phát chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm). sinh trong năm lớn hơn khoản - Kết chuyển chênh lệch giữa số được ghi giảm chi phí thuế TNDN phát sinh bên Có lớn hơn số phát hiện hành trong năm vào bên Nợ sinh bên Nợ TK 8212 trong kỳ vào TK 911. bên Có TK 911. TK 821 không có số dư Sơ đồ hạch toán: TK 3334 TK 8211 TK 911 Số thuế TNDN phải nộp kết chuyển chi phí thuế trong kỳ TNDN hiện hành vào TK 911 TK 3334 Chênh lệch số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số phải nộp Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành 23
  36. Sơ đồ hạch toán: TK 347 TK 8212 TK 243 Thuế TNDN hoãn lại Tài sản thuế TNDN phải trả hoãn lại TK 911 TK 911 Kết chuyển thuế TNDN Kết chuyển thuế TNDN hoãn lại (PS Có > PS Nợ) hoãn lại (PS Nợ > PS Có) Sơ đồ 1.14: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại 1.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh: (TK 911) Chứng từ hạch toán: sổ chi tiết, sổ cái theo dõi các tài khoản doanh thu, chi phí kết chuyển sang TK 911. Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Nguyên tắc hạch toán: Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành. Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính. . .) Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần. Nội dung và kết cấu: NỢ TK 911 CÓ - Kết chuyển giá vốn hàng bán - Tổng số doanh thu thuần về tiêu - Kết chuyển chi phí hoạt động tài thụ trong kỳ chính - Tổng số doanh thu thuần hoạt - Kết chuyển chi phí bán hàng động tài chính và hoạt động khác - Kết chuyển chi phí quản lý doanh - Kết chuyển lỗ nghiệp - Kết chuyển lãi. TK 911 không có số dư 24
  37. Sơ đồ hạch toán: TK 632 TK 911 TK 511, TK 512 Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần TK 635 TK 515 Kết chuyển chi phí Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính hoạt động tài chính TK 641, TK 642 TK 711 Kết chuyển chi phí bán hàng Kết chuyển thu nhập khác chi phí QLDN TK 811 TK 421 Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển lỗ TK 821 TK 821 Kết chuyển chi phí Kết chuyển chi phí thuế TNDN (PS Nợ > PS Có) thuế TNDN (PS Có > PS Nợ) TK 421 Kết chuyển lãi Sơ đồ 1.15: Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh 25
  38. Chƣơng 2: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN THIÊN THANH 2.1. Giới thiệu chung về công ty: 2.1.1. Sơ lƣợc về công ty: Công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh thành lập vào ngày 20/1/2008 và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0305338315 ngày 27/11/2007 do Sở Kế hoạch và đầu tư TP.HCM cấp. Tên giao dịch: Công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh Tên tiếng Anh: Thien Thanh Logistic Địa chỉ: P.A2, Lầu 2, 19M Nguyễn Hữu Cảnh, P.19, Quận.Bình Thạnh, TP.HCM Mã số thuế: 0305338315 Điện thoại: (84)822406626 – 822406630 Fax: (84)835147274 Website: blueskyco.vn 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển: Hiện nay, công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực: - Dịch vụ khai thuế hải quan - Dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuyên nội địa tuyến Bắc-Nam - Dịch vụ kho bãi Để có thể tồn tại và phát triển thành một công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh như hiện nay, công ty đã trải qua rất nhiều khó khăn và thử thách của nền kinh tế đầy biến động. Công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh được thành lập trên cơ sở vốn do các cổ đông góp, với số vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ đồng với quy mô cơ cấu khoảng 15 nhân viên và hiện nay là 30 nhân viên. Sau một thời gian hoạt động kinh doanh cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì nhu cầu vận tải hàng hóa cũng ngày càng phát triển cao. Nhận thấy được điều đó, công ty đã mở thêm hai chi nhánh mới: Chi nhánh – Bình Dương: Địa chỉ: 35/4A Đại lộ Bình Dương - Ấp Bình Giao – Xã Thuận Giao – Huyện Thuận An – Tỉnh Bình Dương Điện thoại: (84)6503717428 Fax: (84)6503717427 26
  39. Chi nhánh – Vĩnh Long: Địa chỉ: Lầu 1, Bưu điện KCN Hòa Phú – Quốc lộ 1A – KCN Hòa Phú – Huyện Long Hồ - Tỉnh Vĩnh Long Điện thoại: (84) 0703959688 Fax: (84)0703959688 2.1.3. Bộ máy tổ chức công ty: 2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty: Giám Đốc Phó Giám Đốc Phòng giao nhận Phòng Kế Toán hàng hóa xuất Phòng Marketing nhập khẩu Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý công ty 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: Giám đốc: Là người có quyền hạn cao nhất công ty. Điều hành hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề ghi trong giấy phép kinh doanh và khai báo đúng vốn đầu tư. Định hướng chiến lược kinh doanh của công ty, đảm bảo vốn góp được hoạt động có hiệu quả, bảo tồn và phát triển vốn. Chỉ đạo các phòng ban thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và thực hiện các quy định của Pháp luật. Phó Giám đốc: Là người có trách nhiệm giúp đỡ, tham mưu cho Giám đốc, phụ trách công tác hành chính, quản lý toàn bộ nhân sự công ty. Theo dõi tiến trình công việc, thường xuyên báo cáo lên giám đốc về kết quả công việc. Phòng Kế toán – Hành chính: Tổ chức, thực hiện công tác tài chính, kế toán trong toàn công ty. Hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi và tổng hợp số liệu kế toán. 27
  40. Đưa ra kiến nghị và tham mưu cho Giám đốc các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động tài chính. Lập báo cáo tổng hợp về tài chính kế toán định kỳ hàng tháng, hàng quý, năm và thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Giám đốc giao. Phòng Marketing: Thực hiện công việc chung trong các hoạt động của Công ty từ khâu tiếp thị, tìm khách hàng, mở rộng mối quan hệ đến việc soạn thảo các hợp đồng cung cấp dịch vụ. 2.1.4. Giới thiệu phòng Kế toán 2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức phòng Kế toán: Kế toán trƣởng Kế toán công nợ Kế toán thanh toán Thủ quỹ Sơ đồ 2.2: Tổ chức phòng Kế toán Kế toán trƣởng: Là người trực tiếp quản lý, điều hành phòng Tài chính-Kế toán; tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán của công ty một cách hợp lý và khoa học. nghiên cứu và chỉ đạo thực hiện toàn bộ các văn bản về chế độ Tài chính-Kế toán của Nhà nước và công ty. Trực tiếp điều hành tài chính, vốn kinh doanh của các văn phòng và toàn công ty. Giúp Giám đốc trong việc phân tích tình hình kinh tế, nghiên cứu cải tiến, tổ chức sản xuất quản lý kinh doanh, củng cố và hoàn thiện chế độ hạch toán kế toán của công ty theo cơ chế pháp lý. Kế toán công nợ: Theo dõi và nhập công nợ phát sinh hàng ngày. Lập debit gửi cho khách hàng, xuất hóa đơn. Theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng đối với công ty. Kế toán thanh toán: Làm các hồ sơ, hoàn tất thủ tục thanh toán và chuyển khoản cho nhà cung cấp. thanh toán tiền lương, bảo hiểm, thuế Thủ quỹ: Có nhiệm vụ phải thường xuyên kiểm tra quỹ tiền mặt, đảm bảo việc thu chi tránh thất thoát. Chi tiết từng lần xuất nhập quỹ; ghi lại chi tiết, trung thực, chính xác. 28
  41. 2.1.4.2. Hệ thống các chứng từ và tài khoản mà Công ty đang sử dụng: Công ty sử dụng hệ thống chứng từ kế toán và hệ thống tài khoản theo Quy định số: 48/2006/QĐ-BTC, ngày 14-9-2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính. 2.1.4.3. Tổ chức vận dụng các chế độ và phƣơng pháp kế toán: - Kỳ kế toán năm - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam - Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán nhỏ và vừa. - Hình thức kế toán áp dụng: nhật ký chung - Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: doanh thu cung cấp dịch vụ theo chuẩn mực kế toán số 14. 2.1.4.4. Hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung Chứng từ kế toán SỔ NHẬT KÝ Sổ Nhật ký CHUNG Sổ, thẻ kế toán đặc biệt chi tiết SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở 29
  42. sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có). Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ. 2.1.5. Những thuận lợi, khó khăn và phƣơng hƣớng phát triển của công ty: 2.1.5.1. Thuận lợi: - Trong quá trình hội nhập hiện nay, công ty có nhiều cơ hội để cạnh tranh và phát triển. - Bên cạnh đó, công ty đã nhận được sự quan tâm và giúp đỡ của khách hàng nên ngày càng khẳng định được vị thế của mình và cố gắng phấn đấu vì mục tiêu cao nhất của công ty là lợi nhuận. - Công ty có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, làm việc có kỷ luật, nhiệt tình chu đáo, đáp ứng được nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp. 2.1.5.2. Khó khăn: 30
  43. Ở Việt Nam dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu còn là một lĩnh vực còn khá mới mẻ đối với nhiều doanh nghiệp nhưng đã có một số lượng tương đối các doanh nghiệp tham gia vào thị trường này trong những năm gần đây. Từ chỗ chỉ có vài chục doanh nghiệp trong nhưng năm đầu thì giờ con số này đã tăng lên hàng trăm, từ một vài doanh nghiệp nhà nước độc quyền thì hiện nay nó bao gồm tất cả các thành phần kinh tế tham gia, trong đó có cả các doanh nghiệp nước ngoài. Vì thế mà mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt hơn. 2.1.5.3. Phƣơng hƣớng phát triển - Thị trường là một yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh của công ty. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, công ty cần phải có chiến lược mở rộng thị trường một cách phù hợp. - Nâng cao chất lượng phục vụ. - Xây dựng đội ngũ nhân viên năng động, có những chính sách quan tâm đến nguồn nhân lực như chính sách lương, tạo điều kiện cho nhân viên phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. - Tăng cường khuyến mãi cho những khách hàng lớn và thường xuyên của công ty. 2.1.6. Doanh thu, lợi nhuận năm 2011-2013: Phân tích theo thời gian: (so sánh kết quả thực hiện được năm nay và năm trước): Số tuyệt đối = kết quả năm nay – kết quả năm trước Số tương đối (%) = (số tuyệt đối / kết quả năm trước) x 100% 31
  44. BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH (2011-2013) (Nguồn: phòng kế toán Công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh) đvt: triệu đồng CHÊNH CHÊNH LỆCH 12/11 LỆCH 13/12 CHỈ TIÊU 2011 2012 2013 Số Số Số tƣơng Số tƣơng tuyệt tuyệ đối (% ) đối (% ) đối t đối 1.Doanh thu BH & CCDV 10.837 11.399 12.132 562 5,19 733 6,43 2.Doanh thu thuần 10.837 11.399 12.132 562 5,19 733 6,43 3.Giá vốn hàng bán 7.179 7.786 8.409 607 8,46 623 8,00 4.Lợi nhuận gộp 3.658 3.613 3.724 (45) (1,23) 111 3,07 5.Doanh thu HĐTC 43 75 51 32 74,4 (24) (32) 6.Chi phí HĐTC Trong đó: chi phí lãi vay 0 0 0 0 0 0 0 7.Chi phí quản lý kinh doanh 3.520 3.147 3.307 (373) (10,6) 160 5,08 8.Lợi nhuận thuần từ HĐKD 481 541 468 60 12,47 (73) (13,49) 9.Thu nhập khác 0 0 0 0 0 0 0 10.Chi phí khác 137 149 110 12 8,76 (39) (26,17) 11.Lợi nhuận khác (137) (149) (110) (12) 8,76 39 (26,17) 12.Tổng lợi nhuận KT trƣớc thuế 481 541 468 60 12,47 (73) (13,49) 13.Chi phí thuế TNDN 84 95 94 11 13,1 (1) (1,05) 14.Lợi nhuận sau thuế 260 297 264 37 14,23 (33) (11,11) Bảng 2.1: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (2011-2013) 32
  45. Biểu đồ 2.1: Kết quả kinh doanh (2011-2013) Căn cứ vào biểu đồ trên ta có thể thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tăng trưởng không ổn định và có sự thay đổi không đáng kể, cụ thể: Lợi nhuận trước thuế năm 2012 cao hơn năm 2011 48.000.000 đồng tức 13,95% nhưng đến năm 2013 lại giảm 34.000.000 tức 8,67% so với năm 2013. Doanh thu tăng đều qua các năm do công ty đã tạo được uy tín với khách hàng nên ngày càng có nhiều hoạt động dịch vụ với giá cao, Việt Nam gia nhập WTO nên hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra sôi nổi hơn, tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh dịch vụ cho các công ty giao nhận nói chung và công ty Thiên Thanh nói riêng. Nhưng bên cạnh doanh thu tăng, giá vốn hàng bán năm 2013 tăng 8% so với năm 2012, doanh thu chỉ tăng 6,43% dẫn đến lợi nhuận trước thuế giảm. Công ty cần có điều chỉnh trong quản lý làm giảm chi phí để đẩy lợi nhuận được tăng lên. 2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh: Phuơng thức bán hàng: - Đối với công ty bán chủ yếu theo phương pháp bán hàng trực tiếp vì là công ty dịch vụ nên không có hàng hóa nhập kho. Mạng lƣới tiêu thụ: 33
  46. - Thị trường hoạt động của công ty chủ yếu là khu vực miền Nam: TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai Công ty cũng đang dần mở rộng thị trường ra khu vực miền Trung như Nha Trang, Đà Nẵng. 2.2.1. Kế toán các khoản doanh thu và thu nhập: 2.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): a. Đặc điểm: Công ty chủ yếu cung cấp dịch vụ thông qua hợp đồng, khách hàng lớn nhất là Công Ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa E.I-Lầu 8, 182 Lê Đại Hành-TP.HCM. b. Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT: Căn cứ vào hợp đồng, dịch vụ đã thực hiện và debit xác nhận của khách hàng kế toán tiến hành xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng. Hóa đơn được lập một lần 3 liên. - Liên 1: lưu cùi phiếu. - Liên 2: giao cho khách hàng. - Liên 3: phòng kế toán giữ để lưu vào sổ chi tiết bán hàng, sổ nhật ký bán hàng và sổ cái tổng hợp. Phiếu thu: Do kế toán công nợ lập rồi đưa cho kế toán trưởng xét duyệt thu về việc gì, thu với số tiền bao nhiêu. c. Sổ sách kế toán Sổ kế toán chi tiết: sổ chi tiết bán hàng, chi tiết phải thu khách hàng Sổ kế toán tổng hợp: nhật ký bán hàng, sổ cái d. Kế toán một số nghiệp vụ phát sinh: Ngày 31/10 căn cứ vào hóa đơn (HĐ) số 0001005 (Phụ lục số 1) thu phí dịch vụ tháng 10 của công ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa E.I với tổng thanh toán là 182.710.000 đồng, thuế GTGT 10% , khách hàng chưa trả tiền. Kế toán ghi: Nợ TK 131 182.710.000 Có TK 511 166.100.000 Có TK 3331 16.610.000 Ngày 31/10 căn cứ vào HĐ số 0001008 (Phụ lục số 2) thu phí dịch vụ tháng 9 của công ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa E.I với tổng thanh toán là 298.472.190 đồng (thuế GTGT 10%) khách hàng chưa trả tiền. Kế toán ghi: Nợ TK 131 298.472.190 34
  47. Có TK 511 271.338.354 Có TK 3331 27.133.835 Ngày 26/11 căn cứ vào HĐ số 0001023 (Phụ lục số 3) phí dịch vụ tháng 11 của công ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa E.I với tổng thanh toán là 266.269.542 đồng (thuế GTGT 10%) khách hàng chưa trả tiền. Kế toán ghi: Nợ TK 131 266.269.542 Có TK 511 242.063.220 Có TK 3331 24.206.322 Ngày 29/11 căn cứ vào HĐ số 0001026 (Phụ lục số 4) thu phí dịch vụ tháng 10 của công ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa E.I với tổng thanh toán là 310.414.253 đồng (thuế GTGT 10%) khách hàng chưa trả tiền. Kế toán ghi: Nợ TK 131 310.414.253 Có TK 511 282.194.775 Có TK 3331 28.219.478 Ngày 30/11 căn cứ vào HĐ số 0001036 (Phụ lục số 5) thu phí dịch vụ tháng 11 của công ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa E.I với tổng thanh toán là 148.897.287 đồng (thuế GTGT 10%) khách hàng chưa trả tiền. Kế toán ghi: Nợ TK 131 148.897.287 Có TK 511 135.361.170 Có TK 3331 13.536.117 Ngày 31/12 căn cứ vào HĐ số 0001058 (Phụ lục số 6) thu phí dịch vụ tháng 12 của công ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa E.I với tổng thanh toán là 211.200.000 đồng (thuế GTGT 10%) khách hàng chưa trả tiền. Kế toán ghi: Nợ TK 131 211.200.000 Có TK 511 192.000.000 Có TK 3331 19.200.000 Ngày 31/12/2013 căn cứ vào HĐ số 0001059 (Phụ lục số 7) thu phí dịch vụ tháng 12 của công ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa E.I với tổng thanh toán là 194.573.353 đồng (thuế GTGT 10%) khách hàng chưa trả tiền. Kế toán ghi: Nợ TK 131 194.573.353 Có TK 511 176.884.866 Có TK 3331 17.688.487 35
  48. Kết chuyển doanh thu bán hàng Nợ TK 511 1.465.942.385 Có TK 911 1.465.942.385 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 5113 (QUÝ 4/2013) Chứng từ TK Số phát sinh Ngày ghi Diễn giải đối sổ SCT Ngày Nợ Có ứng B D E F 1 2 31/10 0001005 31/10 Doanh thu dịch vụ giao nhận 131 166.100.000 31/10 0001008 31/10 Doanh thu dịch vụ giao nhận 131 271.338.354 29/11 0001023 29/11 Doanh thu dịch vụ giao nhận 131 242.063.220 29/11 0001026 29/11 Doanh thu dịch vụ giao nhận 131 282.194.775 30/11 0001036 30/11 Doanh thu dịch vụ giao nhận 131 135.361.170 27/12 0001058 27/12 Doanh thu dịch vụ giao nhận 131 192.000.000 31/12 0001059 31/12 Doanh thu dịch vụ giao nhận 131 176.884.866 31/12 KCDTT4 31/12 Kết chuyển doanh thu quý 4/13 911 1.465.942.385 Cộng phát sinh quí 4/2013 1.465.942.385 1.465.942.385 Bảng 2.2: Sổ chi tiết tài khoản 5113 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 131 (QUÝ 4/2013) Chứng từ TK Số phát sinh Ngày ghi Diễn giải đối sổ SCT Ngày Nợ Có ứng B D E F 1 2 31/10 0001005 31/10 Phải thu của công ty EI 511 166.100.000 31/10 0001008 31/10 Phải thu của công ty EI 511 271.338.354 29/11 0001023 29/11 Phải thu của công ty EI 511 242.063.220 29/11 0001026 29/11 Phải thu của công ty EI 511 282.194.775 30/11 0001036 30/11 Phải thu của công ty EI 511 135.361.170 27/12 0001058 27/12 Phải thu của công ty EI 511 192.000.000 31/12 0001059 31/12 Phải thu của công ty EI 511 176.884.866 Cộng phát sinh quí 4/2013 1.465.942.385 Bảng 2.3: Sổ chi tiết tài khoản 131 36
  49. SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 33311 (QUÝ 4/2013) Chứng từ TK Số phát sinh Ngày ghi Diễn giải đối sổ SCT Ngày Nợ Có ứng B D E F 1 2 31/10 0001005 31/10 Doanh thu dịch vụ giao nhận 131 16.610.000 31/10 0001008 31/10 Doanh thu dịch vụ giao nhận 131 27.133.835 29/11 0001023 29/11 Doanh thu dịch vụ giao nhận 131 24.206.322 29/11 0001026 29/11 Doanh thu dịch vụ giao nhận 131 28.219.478 30/11 0001036 30/11 Doanh thu dịch vụ giao nhận 131 13.536.117 27/12 0001058 27/12 Doanh thu dịch vụ giao nhận 131 19.200.000 31/12 0001059 31/12 Doanh thu dịch vụ giao nhận 131 17.688.487 Cộng phát sinh quí 4/2013 146.594.239 Bảng 2.4: Sổ chi tiết tài khoản 33311 SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG (QUÝ 4/2013) Đvt: đồng Chứng từ Ghi Có các tài khoản Ngày Phải thu từ tháng Diễn giải người mua SH NT 5111 5112 5113 33311 ghi sổ (Ghi Nợ) 31/10 HĐ1005 31/10 Doanh thu DV giao nhận 166.100.000 166.100.000 31/10 HĐ1005 31/10 Thuế GTGT đầu ra 16.610.000 16.610.000 31/10 HĐ1008 31/10 Doanh thu DV giao nhận 271.338.354 271.338.354 31/10 HĐ1008 31/10 Thuế GTGT đầu ra 27.133.835 27.133.835 26/11 HĐ1023 26/11 Doanh thu DV giao nhận 242.063.220 242.063.220 26/11 HĐ1023 26/11 Thuế GTGT đầu ra 24.206.322 24.206.322 29/11 HĐ1026 29/11 Doanh thu DV giao nhận 282.194.775 282.194.775 29/11 HĐ1026 29/11 Thuế GTGT đầu ra 28.219.478 28.219.478 30/11 HĐ1036 30/11 Doanh thu DV giao nhận 135.361.170 135.361.170 30/11 HĐ1036 30/11 Thuế GTGT đầu ra 13.536.117 13.536.117 31/12 HĐ1058 31/12 Doanh thu DV giao nhận 192.000.000 192.000.000 31/12 HĐ1058 31/12 Thuế GTGT đầu ra 19.200.000 19.200.000 Bảng 2.5: Sổ nhật ký bán hàng 37
  50. SỔ CÁI TÀI KHOẢN 511 (QUÝ 4/2013) Đvt: đồng Chứng từ NK chung Số phát sinh Ngày SHTK tháng Diễn giải Trang STT đối SH NT Nợ Có ghi sổ số dòng ứng 31/10 HĐ1005 31/10 Doanh thu DV giao nhận 131 166.100.000 31/10 HĐ1008 31/10 Doanh thu DV giao nhận 131 271.338.354 26/11 HĐ1023 26/11 Doanh thu DV giao nhận 131 242.063.220 29/11 HĐ1026 29/11 Doanh thu DV giao nhận 131 282.194.775 30/11 HĐ1036 30/11 Doanh thu DV giao nhận 131 135.361.170 31/12 HĐ1058 31/12 Doanh thu DV giao nhận 131 192.000.000 31/12 HĐ1059 31/12 Doanh thu DV giao nhận 131 176.884.866 31/12 HĐ1059 31/12 Thuế GTGT đầu ra 33311 17.688.487 31/12 KCDTT4 31/12 Kết chuyển DT thuần 408 911 1.465.942.385 Bảng 2.6: Sổ cái tài khoản 511 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 131 (QUÝ 4/2013) Đvt: đồng Chứng từ NK chung Số phát sinh Ngày SHTK tháng Diễn giải Trang STT đối SH NT Nợ Có ghi sổ số dòng ứng 31/10 HĐ1005 31/10 Phải thu khách hàng 511 166.100.000 31/10 HĐ1005 31/10 Thuế GTGT 33311 16.610.000 31/10 HĐ1008 31/10 Phải thu khách hàng 511 271.338.354 31/10 HĐ1008 31/10 Thuế GTGT 33311 27.133.835 26/11 HĐ1023 26/11 Phải thu khách hàng 511 242.063.220 26/11 HĐ1023 26/11 Thuế GTGT 33311 24.206.322 29/11 HĐ1026 29/11 Phải thu khách hàng 511 282.194.775 29/11 HĐ1026 29/11 Thuế GTGT 33311 28.219.478 30/11 HĐ1036 30/11 Phải thu khách hàng 511 135.361.170 30/11 HĐ1036 30/11 Thuế GTGT 33311 13.536.117 31/12 HĐ1058 31/12 Phải thu khách hàng 511 192.000.000 31/12 HĐ1058 31/12 Thuế GTGT 33311 19.200.000 31/12 HĐ1059 31/12 Phải thu khách hàng 511 176.884.866 Bảng 2.7: Sổ cái tài khoản 131 38
  51. SỔ CÁI TÀI KHOẢN 33311 (QUÝ 4/2013) Đvt: đồng Chứng từ NK chung Số phát sinh Ngày SHTK tháng Diễn giải Trang STT đối SH NT Nợ Có ghi sổ số dòng ứng 31/10 HĐ1005 31/10 Thuế GTGT đầu ra 131 16.610.000 31/10 HĐ1008 31/10 Thuế GTGT đầu ra 131 27.133.835 26/11 HĐ1023 26/11 Thuế GTGT đầu ra 131 24.206.322 29/11 HĐ1026 29/11 Thuế GTGT đầu ra 131 28.219.478 30/11 HĐ1036 30/11 Thuế GTGT đầu ra 131 13.536.117 31/12 HĐ1058 31/12 Thuế GTGT đầu ra 131 19.200.000 Bảng 2.8: Sổ cái tài khoản 33311 2.2.1.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) a. Đặc điểm Nguồn thu hoạt động tài chính của Công ty chủ yếu là lãi từ tiền gửi ngân hàng. b. Chứng từ, thủ tục luân chuyển chứng từ Chứng từ: giấy báo có ( thu lãi tiền gửi ngân hàng). Thủ tục luân chuyển chứng từ: khi nhận được giấy báo có của ngân hàng gửi về kế toán sẽ ghi vào sổ chi tiết TK 515, nhật ký chung, sổ cái và chứng từ được lưu lại ở phòng kế toán. c. Sổ sách kế toán Sổ kế toán chi tiết: sổ chi tiết TK 515, sổ tiền gửi ngân hàng Sổ kế toán tổng hợp: nhật ký chung, sổ cái. d. Kế toán một số nghiệp vụ phát sinh Ngày 3/10/2013, Công ty thu lãi tiền gửi ngân hàng số tiền là 1.001.171 đồng, số chứng từ 642 (Phụ lục số 8). Kế toán ghi: Nợ TK 1121 1.001.171 Có TK 515 1.001.171 Ngày 4/11/2013, Công ty thu lãi tiền gửi nhân hàng sổ tiền là 1.487.520 đồng, số chứng từ 211(Phụ lục số 9). Kế toán ghi: Nợ TK 1121 1.487.520 Có TK 515 1.487.520 39
  52. Ngày 16/12/2013, Công ty thu lãi tiền gửi ngân hàng số tiền là 1.348.222 đồng, số chứng từ 798 (Phụ lục số 10). Kế toán ghi: Nợ TK 1121 1.348.222 Có TK 515 1.348.222 Trong quý 4/2013, tổng doanh thu hoạt động tài chính Công ty thu được từ tiền lãi là 3.836.913 đồng. Kế toán ghi: Nợ TK 1121 3.836.913 Có TK 515 3.836.913 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính Nợ TK 515 3.836.913 Có TK 911 3.836.913 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 515 (QUÝ 4/2013) Chứng từ TK đối Số phát sinh Diễn giải SCT Ngày ứng Nợ Có 642 3/10 Doanh thu tài chính 112 1.001.171 211 4/11 Doanh thu tài chính 112 1.487.520 798 16/12 Doanh thu tài chính 112 1.348.222 31/12 Kết chuyển doanh thu tài chính quý 4/2013 911 3.836.913 Cộng phát sinh quí 4/2013 3.836.913 3.836.913 Bảng 2.9: Sổ chi tiết TK 515 SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG Tài khoản 112 (QUÝ 4/2013) Chứng từ TK đối Diễn giải Thu Chi Tồn SCT Ngày ứng 642 3/10 Thu tiền lãi ngân hàng 515 1.001.171 211 4/11 Thu tiền lãi ngân hàng 515 1.487.520 798 16/12 Thu tiền lãi ngân hàng 515 1.348.222 Bảng 2.10: Sổ tiền gửi ngân hàng 40
  53. SỔ NHẬT KÝ CHUNG (QUÝ 4/2013) Đvt: đồng Chứng từ Số phát sinh Ngày Đã STT tháng Diễn giải ghi sổ SHTK SH NT dòng Nợ Có ghi sổ cái 03/10 642 03/10 Doanh thu tài chính x 515 1.001.171 03/10 642 03/10 Thu tiền lãi ngân hàng x 1121 1.001.171 04/11 211 04/11 Doanh thu tài chính x 515 1.487.520 04/11 211 04/11 Thu tiền lãi ngân hàng x 1121 1.487.520 16/11 798 16/11 Doanh thu tài chính x 515 1.348.222 16/11 798 16/11 Thu tiền lãi ngân hàng x 1121 1.348.222 Bảng 2.11: Sổ nhật ký chung SỔ CÁI TÀI KHOẢN 515 (QUÝ 4/2013) Đvt: đồng Chứng từ NK chung Số phát sinh Ngày SHTK tháng Diễn giải Trang STT đối SH NT Nợ Có ghi sổ số dòng ứng 03/10 642 03/10 Doanh thu tài chính 312 1121 1.001.171 04/11 211 04/11 Doanh thu tài chính 346 1121 1.487.520 16/12 798 16/12 Doanh thu tài chính 381 1121 1.348.222 31/12 KCDTTC4 31/12 Kết chuyển DTTC 408 911 3.836.913 Bảng 2.12: Sổ cái TK 515 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 112 (QUÝ 4/2013) Đvt: đồng Chứng từ NK chung Số phát sinh Ngày SHTK tháng Diễn giải Trang STT đối SH NT Nợ Có ghi sổ số dòng ứng 03/10 642 03/10 Thu tiền lãi ngân hàng 312 515 1.001.171 04/11 211 04/11 Thu tiền lãi ngân hàng 346 515 1.487.520 16/12 798 16/12 Thu tiền lãi ngân hàng 381 515 1.348.222 Bảng 2.13: Sổ cái TK 112 2.2.2 Kế toán các khoản chi phí: 2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): a. Đặc điểm: 41
  54. Khi phát sinh chi phí, kế toán vào sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154). Đến cuối kỳ số liệu được kết chuyển vào TK 632. b. Chứng từ, thủ tục luân chuyển chứng từ: Hóa đơn GTGT, phiếu chi Phiếu kế toán kết chuyển: Cuối tháng kế toán trưởng lập phiếu kế toán kết chuyển chi phí dở dang sang tài khoản 632 và lưu giữ ở phòng kế toán. c. Sổ sách kế toán: Sổ kế toán chi tiết: sổ chi tiết TK 632, chi tiết 154 Sổ kế toán tổng hợp: nhật ký chung, sổ cái. d. Kế toán một số nghiệp vụ phát sinh: Ngày 30/10, thanh toán phí vận chuyển theo HĐ 0000314 (Phụ lục số 11) số tiền là 3.300.000 đồng (thuế GTGT 10% ) trả bằng tiền mặt. Kế toán ghi: Nợ TK 154 3.000.000 Nợ TK 133 300.000 Có TK 111 3.300.000 Ngày 31/10, cước vận chuyển tháng 10 theo HĐ 0000159 (Phụ lục số 12) số tiền là 671.594.000 đồng (thuế GTGT 10% ) chưa trả nhà cung cấp. Kế toán ghi: Nợ TK 154 610.540.000 Nợ TK 133 61.594.000 Có TK 331 671.594.000 Ngày 31/10, dựa vào phiếu kế toán KCCPDD10 kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang vào giá vốn hàng bán với số tiền là 613.540.000 đồng Nợ TK 632 613.540.000 Có TK 154 613.540.000 PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31, tháng 10, năm 2013 Số CT: KCCPDD10 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Kết chuyển CPSXKDDD 632 154 613.540.000 Viết bằng chữ: Sáu trăm mười ba triệu năm trăm bốn mươi ngàn đồng chẵn. Người lập Kế toán trưởng Giám Đốc (Chữ ký, Họ tên) (Chữ ký, Họ tên) (Chữ ký, Họ tên) 42
  55. Ngày 15/11, công ty thanh toán phí cẩu hàng và đóng hàng theo HĐ 0001108 (Phụ lục số 13) số tiền là 19.800.000 đồng (thuế GTGT 10% ) trả bằng tiền mặt. Kế toán ghi: Nợ TK 154 18.000.000 Nợ TK 133 1.800.000 Có TK 111 19.800.000 Ngày 30/11, ghi nhận cước vận chuyển tháng 11 theo HĐ 0000168 (Phụ lục số 14) số tiền là 561.990.000 đồng (thuế GTGT 10% ) chưa trả nhà cung cấp. Kế toán ghi: Nợ TK154 510.900.000 Nợ TK133 51.090.000 Có TK 331 561.990.000 Ngày 30/11, dựa vào phiếu kế toán KCCPDD11 kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang vào giá vốn hàng bán với số tiền là 528.900.000 đồng. Nợ TK 632 528.900.000 Có TK 154 528.900.000 PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 30, tháng 11, năm 2013 Số CT: KCCPDD11 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Kết chuyển CPSXKDDD 632 154 528.900.000 Viết bằng chữ: Năm trăm hai mươi tám triệu chín trămngàn đồng chẵn. Người lập Kế toán trưởng Giám Đốc (Chữ ký, Họ tên) (Chữ ký, Họ tên) (Chữ ký, Họ tên) Ngày 2/12, công ty thanh toán phí nâng hạ cont theo HĐ 0066748 (Phụ lục số 15) số tiền là 400.000 đồng (thuế GTGT 10% ) trả bằng tiền mặt. Kế toán ghi: Nợ TK 154 363.636 Nợ TK 133 36.636 Có TK 111 400.000 Ngày 21/12, thanh toán phí khử trùng theo HĐ 0008952 (Phụ lục số 16) số tiền là 297.000 đồng (thuế GTGT 10% ) trả bằng tiền mặt. Kế toán ghi: Nợ TK 154 270.000 Nợ TK 133 27.000 Có TK 111 297.000 43
  56. Ngày 30/12, thanh toán cước vận chuyển theo HĐ 0000476 (Phụ lục số 17) số tiền là 5.817.900 đồng (thuế GTGT 10% ) trả bằng tiền mặt. Kế toán ghi: Nợ TK 154 5.289.000 Nợ TK 133 528.900 Có TK 111 5.817.900 Ngày 31/12, dựa vào phiếu kế toán KCCPDD12 kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang vào giá vốn hàng bán với số tiền là 5.922.636 đồng. Nợ TK 632 5.922.636 Có TK 154 5.922.636 PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31, tháng 12, năm 2013 Số CT: KCCPDD12 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Kết chuyển CPSXKDDD 632 154 5.922.636 Viết bằng chữ: Năm triệu chín trăm hai mươi hai ngàn sáu trăm ba mươi sáu đồng. Người lập Kế toán trưởng Giám Đốc (Chữ ký, Họ tên) (Chữ ký, Họ tên) (Chữ ký, Họ tên) Kết chuyển chi phí hoạt động kinh doanh Nợ TK 911 1.148.891.536 Có TK 632 1.148.891.536 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 632 (QUÝ 4/2013) Chứng từ TK Số phát sinh Diễn giải đối SCT Ngày Nợ Có ứng B D E F 1 2 KCCPDD10 31/10 Kết chuyển CPSXKDDD 154 613.540.000 KCCPDD11 30/11 Kết chuyển CPSXKDDD 154 528.900.000 KCCPDD12 31/12 Kết chuyển CPSXKDDD 154 5.922.636 KCBVHB4 31/12 Kết chuyển GVHB 911 1.148.891.536 Cộng phát sinh quí 4/2013 1.148.891.536 1.148.891.536 2) Bảng 2.14: Sổ chi tiết TK 632 44
  57. SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 154 (QUÝ 4/2013) Chứng từ TK Số phát sinh Diễn giải đối SCT Ngày Nợ Có ứng B D E F 1 2 KCCPDD10 31/10 Kết chuyển CPSXKDDD 632 613.540.000 KCCPDD11 30/11 Kết chuyển CPSXKDDD 632 528.900.000 KCCPDD12 31/12 Kết chuyển CPSXKDDD 632 5.922.636 Cộng phát sinh quí 4/2013 1.148.891.536 Bảng 2.15: Sổ chi tiết TK 154 SỔ NHẬT KÝ CHUNG (QUÝ 4/2013) Đvt: đồng Chứng từ Số phát sinh Ngày Đã STT tháng Diễn giải ghi sổ SHTK SH NT dòng Nợ Có ghi sổ cái 31/10 KCCPDD10 31/10 Kết chuyển CPSXKDD x 154 613.540.000 31/10 KCCPDD10 31/10 Kết chuyển CPSXKDD x 632 613.540.000 30/11 KCCPDD11 30/11 Kết chuyển CPSXKDD x 154 528.900.000 30/11 KCCPDD11 30/11 Kết chuyển CPSXKDD x 632 528.900.000 31/12 KCCPDD12 31/12 Kết chuyển CPSXKDD x 154 5.922.636 31/12 KCCPDD12 31/12 Kết chuyển CPSXKDD x 632 5.922.636 Bảng 2.16: Sổ nhật ký chung SỔ CÁI TÀI KHOẢN 632 (QUÝ 4/2013) Đvt: đồng Chứng từ NK chung Số phát sinh Ngày SHTK tháng Diễn giải Trang STT đối SH NT Nợ Có ghi sổ số dòng ứng 31/10 KCCPDD10 31/10 Kết chuyển CPSXKDDD 340 154 613.540.000 30/11 KCCPDD11 30/11 Kết chuyển CPSXKDDD 375 154 528.900.000 31/12 KCCPDD12 31/12 Kết chuyển CPSXKDDD 407 154 5.922.636 31/12 KCGVHB4 31/12 Kết chuyển GVHB 408 911 1.148.891.536 Bảng 2.17: Sổ cái tài khoản 632 45
  58. SỔ CÁI TÀI KHOẢN 154 (QUÝ 4/2013) Đvt: đồng Chứng từ NK chung Số phát sinh Ngày SHTK tháng Diễn giải Trang STT đối SH NT Nợ Có ghi sổ số dòng ứng 31/10 KCCPDD10 31/10 Kết chuyển CPSXKDDD 340 632 613.540.000 30/11 KCCPDD11 30/11 Kết chuyển CPSXKDDD 375 632 528.900.000 31/12 KCCPDD12 31/12 Kết chuyển CPSXKDDD 407 632 5.922.636 Bảng 2.18: Sổ cái tài khoản 154 2.2.2.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK642) a. Đặc điểm: Vì kế toán Công ty thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/BTC) nên các khoản chi phí bán hàng đều được hạch toán vào TK 642 chi phí quản lý kinh doanh. b. Chứng từ, thủ tục luân chuyển chứng từ: Chứng từ: hóa đơn mua vào, phiếu chi, bảng lương Thủ tục luân chuyển chứng từ: hàng ngày khi có các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh kế toán căn cứ vào các chứng từ để ghi vào sổ chi tiết TK 642 và ghi vào Nhật ký chung, sổ cái. c. Sổ sách kế toán: Sổ kế toán chi tiết: sổ chi tiết TK 642, sổ quỹ tiền mặt Sổ kế toán tổng hợp: sổ nhật ký chung, nhật ký chi tiền, nhật ký mua hàng, sổ cái. d. Kế toán một số nghiệp vụ phát sinh: Ngày 21/10, công ty thanh toán tiền thuê văn phòng tháng 10 theo Phiếu chi số 478 (Phụ lục số 18) số tiền là 3.000.000 đồng trả bằng tiền mặt. Kế toán ghi: Nợ TK642 3.000.000 Có TK 111 3.000.000 Ngày 29/10, công ty thanh toán tiền văn phòng phẩm theo HĐ 0002969 (Phụ lục số 19) số tiền là 1.438.658 đồng (thuế GTGT 10% ) trả bằng tiền mặt. Kế toán ghi: Nợ TK642 1.438.658 Nợ TK133 143.866 Có TK 111 1.582.524 46
  59. Ngày 13/11, ghi nhận tiền dịch vụ của công ty Thái Sơn Soft theo HĐ 0001663 (Phụ lục số 20) số tiền là 3.570.000 đồng chưa trả tiền nhà cung cấp. Kế toán ghi: Nợ TK642 3.570.000 Có TK 331 3.570.000 Ngày 22/11, ghi nhận tiền thuê văn phòng theo HĐ 0057851(Phụ lục số 21) số tiền là 16.548.374 đồng chưa trả tiền nhà cung cấp. Kế toán ghi: Nợ TK642 16.548.374 Có TK 331 16.548.374 Ngày 9/12, công ty nộp tiền BHXH tháng 10, tháng 11 với số tiền 46.592.410 trả bằng tiền gửi ngân hàng. Kế toán ghi: Nợ TK 642 46.592.410 Có TK 112 46.592.410 Ngày 24/12, Công ty hạch toán số tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý theo bảng lương là 158.719.609 đồng. Kế toán ghi: Nợ TK 642 158.719.609 Có TK 334 158.719.609 Kết chuyển chi phí hoạt động kinh doanh Nợ TK 911 229.869.051 Có TK 642 229.869.051 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 642 (Quý 4/2013) CHỨNG TỪ TK ĐỐI Số phát sinh DIỄN GIẢI SCT Ngày ỨNG NỢ CÓ 0014138 21/10 Thanh toán tiền thuê văn phòng 111 3.000.000 0002969 29/10 Thanh toán tiền mua văn phòng phẩm 111 1.438.658 0001663 13/11 Dịch vụ của công ty Thái Sơn 331 3.570.000 0057851 22/11 Thuê văn phòng 331 16.548.374 9/12 Nộp BHXH tháng 10, tháng 11 112 46.592.410 Bảng lương 24/12 Trả lương tháng 12 334 158.719.609 KCCPQLDN4 31/12 Kết chuyển CP QLDN 911 229.869.051 Cộng PS Quý 4/2013 229.869.051 229.869.051 Bảng 2.19: Sổ chi tiết tài khoản 642 47
  60. SỔ QUỸ TIỀN MẶT Tài khoàn 111 (QUÝ 4/2013) Chứng từ TK đối Diễn giải Thu Chi Tồn SCT Ngày ứng 0014138 21/10 Chi tiền thuê văn phòng 642 3.000.000 0002969 29/10 Chi tiền mua văn phòng phẩm 642 1.438.658 Bảng 2.20: Sổ quỹ tiền mặt SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 331 (Quý 4/2013) CHỨNG TỪ TK ĐỐI Số phát sinh DIỄN GIẢI SCT Ngày ỨNG NỢ CÓ 0001663 13/11 Thanh toán tiền theo HĐ 1663 642 3.570.000 0057851 22/11 Thanh toán tiền theo HĐ 57851 642 16.548.374 Bảng 2.21: Sổ chi tiết tài khoản 331 SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG Tài khoản 112 (QUÝ 4/2013) Chứng từ TK đối Diễn giải Thu Chi Tồn SCT Ngày ứng 9/12 Nộp BHXH tháng 10, tháng 11 642 46.592.410 Bảng 2.22: Sổ tiền gửi ngân hàng SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 334 (Quý 4/2013) CHỨNG TỪ TK ĐỐI Số phát sinh DIỄN GIẢI SCT Ngày ỨNG NỢ CÓ Bảng lương 24/12 Trả lương tháng 12 642 158.719.609 Bảng 2.23: Sổ chi tiết tài khoản 334 48
  61. SỔ NHẬT KÝ MUA HÀNG Tài khoản 331 (QUÝ 4/2013) Ngày Chứng từ Ghi Có tài Ghi Nợ các tài khoản tháng Diễn giải khoản Tài khoản khác SH NT 152 156 ghi 331 Số hiệuSố tiền 13/11sổ 1663 13/11 Ghi nhận DV của cty Thái Sơn 3.570.000 642 3.570.000 22/11 57851 22/11 Thuê văn phòng 16.548.374 642 16.548.374 Bảng 2.24: Sổ nhật ký mua hàng SỔ NHẬT KÝ CHUNG (QUÝ 4/2013) Đvt: đồng Chứng từ Số phát sinh Ngày Đã STT tháng Diễn giải ghi sổ SHTK SH NT dòng Nợ Có ghi sổ cái 09/12 09/12 Nộp BHXH tháng 10, 11 x 112 46.592.410 09/12 09/12 Nộp BHXH tháng 10, 12 x 642 46.592.410 24/12 Bảng lương 24/12 Trả lương tháng 12 x 334 158.719.609 24/12 Bảng lương 24/12 Trả lương tháng 13 x 642 158.719.609 Bảng 2.25: Sổ nhật ký chung SỔ CÁI TÀI KHOẢN 642 (QUÝ 4/2013) Đvt: đồng Chứng từ NK chung Số phát sinh Ngày SHTK tháng Diễn giải Trang STT đối SH NT Nợ Có ghi sổ số dòng ứng 21/10 14138 21/10 TT tiền thuê mặt bằng 331 111 3.000.000 29/10 2969 29/10 TT tiền mua VPP 338 111 1.438.658 13/11 1663 13/11 Ghi nhận DV cty Thái Sơn 359 331 3.570.000 22/11 57851 22/11 Thuê văn phòng 367 331 16.548.374 09/12 09/12 Trả BHXH 384 112 46.592.410 24/12 Bảng lương 24/12 Trả lương CNV 391 334 158.719.609 31/12 KCCPQLDN4 31/12 Kết chuyển CP QLDN 408 911 229.869.051 Bảng 2.26: Sổ cái tài khoản 642 49
  62. SỔ CÁI TÀI KHOẢN 111 (QUÝ 4/2013) Đvt: đồng Chứng từ NK chung Số phát sinh Ngày SHTK tháng Diễn giải Trang STT đối SH NT Nợ Có ghi sổ số dòng ứng 21/10 14138 21/10 TT tiền thuê mặt bằng 331 642 3.000.000 29/10 2969 29/10 TT tiền mua VPP 338 642 1.438.658 Bảng 2.27: Sổ cái tài khoản 111 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 331 (QUÝ 4/2013) Đvt: đồng Chứng từ NK chung Số phát sinh Ngày SHTK tháng Diễn giải Trang STT đối SH NT Nợ Có ghi sổ số dòng ứng 13/11 1663 13/11 Ghi nhận DV cty Thái Sơn 359 642 3.570.000 22/11 57851 22/11 Thuê văn phòng 367 642 16.548.374 Bảng 2.28: Sổ cái tài khoản 331 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 112 (QUÝ 4/2013) Đvt: đồng Chứng từ NK chung Số phát sinh Ngày SHTK tháng Diễn giải Trang STT đối SH NT Nợ Có ghi sổ số dòng ứng 09/12 09/12 Trả BHXH 384 642 46.592.410 Bảng 2.29: Sổ cái tài khoản 112 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 334 (QUÝ 4/2013) Đvt: đồng Chứng từ NK chung Số phát sinh Ngày SHTK tháng Diễn giải Trang STT đối SH NT Nợ Có ghi sổ số dòng ứng 24/12 Bảng lương 24/12 Trả lương CNV 391 642 158.719.609 Bảng 2.30: Sổ cái tài khoản 334 50
  63. 2.2.2.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821): a. Đặc điểm: Thuế TNDN được tính vào cuối mỗi năm. Cuối mỗi quý, kế toán lập tờ khai thuế TNDN tạm tính, đến cuối năm lập tờ khai quyết toán thuế TNDN. Khi Công ty hoạt động kinh doanh có thu nhập thì phải nộp thuế TNDN, kế toán tính thuế TNDN với mức thuế suất 20%. Kỳ tính thuế TNDN theo quý Quý I: Từ 01/01 đến hết ngày 31/3; Quý II: Từ 01/4 đến hết ngày 30/6 Quý III: Từ 01/7 đến hết ngày 30/9; Quý IV: Từ 01/10 đến hết ngày 31/12 b. Chứng từ, thủ tục luân chuyển chứng từ: Chứng từ: tờ khai quyết toán thuế tạm tính (theo mẫu 01A –TNDN, theo Thông tư số 60/TT-BTC hướng dẫn chi tiết luật quản lý thuế). Thủ tục luân chuyển chứng từ: cuối năm căn cứ vào hóa đơn, chứng từ hàng hóa bán ra, kế toán xác định số thuế TNDN phải nộp cho Nhà nước. c. Sổ sách kế toán: Sổ kế toán chi tiết: sổ chi tiết TK 8211, chi tiết TK 3334 Sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký chung, sổ cái. d. Kế toán một số nghiệp vụ phát sinh: Cuối quý 4/2013, Công ty tính thuế TNDN phải nộp trên tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là 91.018.711 đồng, thuế suất thuế TNDN 20%, ta tính được chi phí thuế TNDN phải nộp trong quý là 91.018.711 x 20% = 18.203.742 đồng. Ghi nhận chi phí thuế TNDN Nợ TK 8211 18.203.742 Có TK 3334 18.203.742 Kết chuyển chi phí thuế TNDN phải nộp trong quý 4/2013 Nợ TK 911 18.203.742 Có TK 8211 18.203.742 51
  64. SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 8211 (QUÝ 4/2013) Chứng từ TK Số phát sinh SCT Ngày Diễn giải đối Nợ Có ứng 31/12 Thuế TNDN tạm nộp 3334 18.203.742 31/12 Kết chuyển chi phí thuế TNDN phải nộp 911 18.203.742 quý 4/2013 Cộng số phát sinh 18.203.742 18.203.742 3) Bảng 2.31: Sổ chi tiết TK 8211 52
  65. SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 3334 (QUÝ 4/2013) Chứng từ TK Số phát sinh SCT Ngày Diễn giải đối Nợ Có ứng 31/12 Thuế TNDN tạm nộp 821 18.203.742 Bảng 2.32: Sổ chi tiết TK 3334 SỔ NHẬT KÝ CHUNG (QUÝ 4/2013) Đvt: đồng Chứng từ Số phát sinh Ngày Đã STT tháng Diễn giải ghi SHTK SH NT dòng Nợ Có ghi sổ sổ cái 31/12 31/12 Thuế TNDN tạm nộp x 821 18.203.742 31/12 31/12 Thuế TNDN tạm nộp x 3334 18.203.742 Bảng 2.33: Sổ nhật ký chung SỔ CÁI TÀI KHOẢN 821 (QUÝ 4/2013) Đvt: đồng Chứng từ NK chung Số phát sinh Ngày SHTK tháng Diễn giải Trang STT đối SH NT Nợ Có ghi sổ số dòng ứng 31/12 31/12 Thuế TNDN tạm nộp 407 3334 18.203.742 31/12 KCTTNDN4 31/12 Kết chuyển thuế TNDN 408 911 18.203.742 Bảng 2.34: Sổ cái TK 821 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 3334 (QUÝ 4/2013) Đvt: đồng Chứng từ NK chung Số phát sinh Ngày SHTK tháng Diễn giải Trang STT đối SH NT Nợ Có ghi sổ số dòng ứng 31/12 31/12 Thuế TNDN tạm nộp 407 821 18.203.742 Bảng 2.35: Sổ cái TK 3334 53
  66. 2.2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (911): 2.2.3.1 Đặc điểm: Công ty xác định kết quả kinh doanh vào cuối mỗi năm nhưng báo cáo này chỉ lấy số liệu ở quý 4/2013 nên sẽ lập báo cáo quý cũng tương tự báo cáo năm. 2.2.3.2. Chứng từ, thủ tục luân chuyển chứng từ: Chứng từ Sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí. Phiếu kế toán: cuối quý kế toán lập phiếu kế toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. Thủ tục luân chuyển chứng từ Căn cứ vào sổ cái tài khoản doanh thu chi phí và tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính (quý); phiếu kế toán kết chuyển để hạch toán các bút toán kết chuyển xác định kết quả sản xuất kinh doanh. 2.2.3.3. Sổ sách kế toán: Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết tài khoản 911 Sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký sổ cái TK 911 2.2.3.4. Kết chuyển doanh thu và chi phí sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh: Ngày 31/12/2013 kế toán thực hiện kết chuyển từ sổ cái các tài khoản sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong quý 4/2013 có lãi với số tiền là 72.814.969 đồng. Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 Nợ TK 511 1.465.942.385 Có TK 911 1.465.942.385 PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31, tháng 12, năm 2013 Số CT: KCDT4 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Kết chuyển doanh thu thuần 511 911 1.465.942.385 Viết bằng chữ: Một tỷ bốn trăm sáu mươi lăm triệu chín trăm bốn mươi hai ngàn ba trăm tám mươi lăm đồng. Ngƣời lập Kế toán trƣởng Giám Đốc (Chữ ký, Họ tên) (Chữ ký, Họ tên) (Chữ ký, Họ tên) (Vì Công ty không có các khoản giảm trừ nên doanh thu thuần cũng chính là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) 54
  67. Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 Nợ TK 515 3.836.913 Có TK 911 3.836.913 PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31, tháng 12, năm 2013 Số CT: KCDTTC4 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Kết chuyển doanh thu TC 515 911 3.836.913 Viết bằng chữ:Ba triệu tám trăm ba mươi sáu ngàn chín trăm mười ba đồng chẵn. Ngƣời lập Kế toán trƣởng Giám Đốc (Chữ ký, Họ tên) (Chữ ký, Họ tên) (Chữ ký, Họ tên) Kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911 Nợ TK 911 1.148.891.536 Có TK 632 1.148.891.536 PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31, tháng 12, năm 2013 Số CT: KCGVHB4 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 632 1.148.891.536 Viết bằng chữ: Một tỷ một trăm bốn mươi tám triệu tám trăm chín mươi mốt ngàn năm trăm ba mươi sáu đồng chẵn. Ngƣời lập Kế toán trƣởng Giám Đốc (Chữ ký, Họ tên) (Chữ ký, Họ tên) (Chữ ký, Họ tên) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 Nợ TK 911 229.869.051 Có TK 642 229.869.051 PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31, tháng 12, năm 2013 Số CT: KCCPQLDN4 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Kết chuyển chi phí QLDN 911 642 229.869.051 Viết bằng chữ: Hai trăm hai mươi chín triệu tám trăm sáu mươi chín triệu không trăm năm mươi mốt đồng chẵn. Ngƣời lập Kế toán trƣởng Giám Đốc (Chữ ký, Họ tên) (Chữ ký, Họ tên) (Chữ ký, Họ tên) Kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK 911 55
  68. Nợ TK 911 18.203.742 Có TK 8211 18.203.742 PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31, tháng 12, năm 2013 Số CT: KCTTNDN4 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Kết chuyển CP thuế TNDN 911 821 18.203.742 Viết bằng chữ: Mười tám triệu hai trăm lẻ ba ngàn bảy trăm bốn mươi hai đồng chẵn. Ngƣời lập Kế toán trƣởng Giám Đốc (Chữ ký, Họ tên) (Chữ ký, Họ tên) (Chữ ký, Họ tên) Kết chuyển lãi: Nợ TK 911 72.814.969 Có TK 421 72.814.969 PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31, tháng 12, năm 2013 Số CT: KCLN4 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Kết chuyển lợi nhuận 911 421 72.814.969 Viết bằng chữ: Bảy mươi hai triệu tám trăm mười bốn ngàn chín trăm sáu mươi chín đồng chẵn. Ngƣời lập Kế toán trƣởng Giám Đốc (Chữ ký, Họ tên) (Chữ ký, Họ tên) (Chữ ký, Họ tên) SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 911 (QUÝ 4/2013) Chứng từ TK Số phát sinh SCT Ngày Diễn giải đối Nợ Có ứng KCDTT4 31/12 Kết chuyển doanh thu thuần 511 1.465.942.385 KCDTTC4 31/12 Kết chuyển doanh thu HĐTC 515 3.836.913 KCGVHB4 31/12 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 1.148.891.536 KCCPQLDN4 31/12 Kết chuyển chi phí QLDN 642 229.869.051 KCTTNDN4 31/12 Kết chuyển thuế TNDN 821 18.203.742 KCLN4 31/12 Kết chuyển lợi nhuận 421 72.814.969 Cộng phát sinh quí 4/2013 1.469.779.298 1.469.779.298 4) Bảng 2.36: Sổ chi tiết TK 911 56
  69. SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 421 (QUÝ 4/2013) Chứng từ Số phát sinh Diễn giải TK đối ứng SCT Ngày Nợ Có KCLN4 31/12 Kết chuyển lợi nhuận 911 72.814.969 Bảng 2.37: Sổ chi tiết TK 421 SỔ NHẬT KÝ CHUNG (QUÝ 4/2013) Đvt: đồng Ngày Chứng từ Đã Số phát sinh tháng ghi STT SHT Diễn giải ghi SH NT sổ dòng K Nợ Có sổ cái 31/12 KCDTT4 31/12 Kết chuyển DT thuần x 511 1.465.942.385 31/12 KCDTT4 31/12 Kết chuyển DT thuần x 911 1.465.942.385 31/12 KCDTTC4 31/12 Kết chuyển DTTC x 515 3.836.913 31/12 KCDTTC4 31/12 Kết chuyển DTTC x 911 3.836.913 31/12 KCGVHB4 31/12 Kết chuyển GVHB x 632 1.148.891.536 31/12 KCGVHB4 31/12 Kết chuyển GVHB x 911 1.148.891.536 31/12 KCCPQLDN431/12 Kết chuyển CP QLDN x 642 229.869.051 31/12 KCCPQLDN431/12 Kết chuyển CP QLDN x 911 229.869.051 31/12 KCTTNDN4 31/12 Kết chuyển thuế TNDN x 821 18.203.742 31/12 KCTTNDN4 31/12 Kết chuyển thuế TNDN x 911 18.203.742 31/12 KCLN4 31/12 Kết chuyển lợi nhuận x 421 72.814.969 31/12 KCLN4 31/12 Kết chuyển lợi nhuận x 911 72.814.969 Bảng 2.38: Sổ nhật ký chung 57
  70. SỔ CÁI TÀI KHOẢN 911 (QUÝ 4/2013) Đvt: đồng Ngày Chứng từ NK chung SHT Số phát sinh tháng K Diễn giải Trang STT ghi SH NT đối Nợ Có số dòng sổ ứng 31/12 KCDTT4 31/12 Kết chuyển DT thuần 408 511 1.465.942.385 31/12 KCDTTC4 31/12 Kết chuyển DTTC 408 515 3.836.913 31/12 KCGVHB4 31/12 Kết chuyển GVHB 408 632 1.148.891.536 31/12 KCCPQLDN431/12 Kết chuyển CP QLDN 408 642 229.869.051 31/12 KCTTNDN4 31/12 Kết chuyển thuế TNDN 408 821 18.203.742 31/12 KCLN4 31/12 Kết chuyển lợi nhuận 408 421 72.814.969 Bảng 2.39: Sổ cái TK 911 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 421 (QUÝ 4/2013) Đvt: đồng Ngày Chứng từ NK chung Số phát sinh SHT tháng Diễn giải Trang STT K đối ghi SH NT Nợ Có số dòng ứng sổ 31/12 KCLN4 31/12 Kết chuyển lợi nhuận 408 911 72.814.969 Bảng 2.40: Sổ cái TK 421 58
  71. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (QUÝ 4/2013) ĐVT: VNĐ MÃ THUYẾT CHỈ TIÊU KỲ NÀY SỐ MINH 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 1.465.942.385 2.Các khoản giảm trừ doanh thu 02 – 3.Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp 10 1.465.942.385 dịch vụ (10 = 01 – 02) 4.Giá vốn hàng bán 11 VI.27 1.148.891.536 5.Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp 20 317.050.849 dịch vụ (20 = 10 – 11) 6.Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 3.836.913 7.Chi phí tài chính 22 VI.28 – Trong đó: Lãi vay phải trả 23 8.Chi phí bán hàng 24 – 9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 229.869.051 10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh 30 91.018.711 doanh (30 = 20 + (21 – 22) – (24 + 25)) 11.Thu nhập khác 31 – 12.Chi phí khác 32 – 13.Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32) 40 – 14.Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế 50 91.018.711 (50 = 30 + 40) 15.Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 18.203.742 16.Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30 – 17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh 60 72.814.969 nghiệp Bảng 2.41: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh quý 4/2013 59
  72. Chƣơng 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 3.1. Nhận xét: 3.1.1. Nhận xét tổng quát về tình hình hoạt động của công ty: Ƣu điểm: - Đội ngũ quản lý có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa, điều hành, quản lý công ty một cách hiệu quả, khoa học. - Đội ngũ nhân viên trẻ, đoàn kết, năng nổ và luôn thực hiện công việc đúng thời hạn. Nhƣợc điểm: Bên cạnh những ưu điểm trên thì công ty còn không ít nhược điểm cần khắc phục: - Lượng vốn đầu tư còn ít. - Sư cạnh tranh trên thị trường so với các doanh nghiệp khác chưa cao. - Hoạt động Maketing ,quản cáo chưa hiệu quả. 3.1.2. Nhận xét về công tác kế toán tại công ty: Ƣu điểm: - Bộ máy kế toán đã xây dựng được các hệ thống, thủ tục luân chuyển chứng từ một cách hợp lý, từ đó việc kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, có thể hạn chế sự mất mát của công ty. - Tình hình hoạch toán tại doanh nghiệp được tổ chức khá tốt, công tác kế toán được tổ chức linh hoạt, đáp ứng nhu cầu hạch toán của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. - Công ty sử dụng hệ thống chứng từ kế toán và hệ thống tài khoản theo Quy định số: 48/2006/QĐ-BTC, ngày 14-9-2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính là phù hợp với đặc điểm của một công ty nhỏ và vừa. - Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung: Bộ máy kế toán gọn nhẹ.Việc chỉ đạo, lãnh đạo công tác kế toán tập trung, thống nhất trong công ty, thuận tiện cho việc phân công và chuyên môn hóa công việc đối với nhân viên kế toán. Cung cấp thông tin nhanh trong bộ phận kế toán. - Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung: Số lượng sổ kế toán ít, mẫu sổ đơn giản dễ thực hiện; kiểm tra đối chiếu các dữ liệu kế toán được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục do đó luôn cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản lý. 60
  73. Nhƣợc điểm: - Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung nên khối lượng công việc của kế toán lớn. - Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung: Số lượng ghi chép nhiều, thời gian ghi chép nhiều hơn xử lý công việc khác; tốn nhiều giấy mực. 3.2. Ki ến nghị: 3.2.1. Ki ến nghị về công tác kế toán: - Công ty chưa sử dụng TK 521 – chiết khấu thương mại cho khách hàng. Công ty nên có những chính sách ưu đãi khi mua hàng như chiết khấu thương mại dành cho những khách hàng truyền thống và mua hàng với số lượng lớn, tạo mối quan hệ làm ăn tốt đẹp, lâu dài. Đây cũng là phương thức có hiệu quả cao được nhiều doanh nghiệp áp dụng phổ biến trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt hiện nay. - Do áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC nên Công ty không sử dụng TK 641 – chi phí bán hàng mà hạch toán chung vào TK 642 – chi phí quản lý kinh doanh. Như vậy, trên sổ chi tiết TK 642, kế toán nên chia ra làm 2 phần 6421 – chi phí bán hàng và 6422 – chi phí quản lý doanh nghiệp, vừa giúp việc theo dõi sổ sách dễ dàng hơn vừa có thể thấy rõ tổng số phát sinh của từng loại chi phí của từng loại dịch vụ để tính toán điều chỉnh phù hợp. - Trên cơ sở khối lượng tính chất nghiệp vụ cụ thể mà bố trí các cán bộ kế toán phù hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tránh để tình trạng kiêm nhiệm không đảm bảo công tác kiểm tra, kiểm soát lẫn nhau. - Vấn đề áp dụng phần mềm để quản lý kế toán là xu hướng tất yếu, giúp giảm bớt khối lượng ghi chép và tính toán; tạo điều kiện thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán nhanh chóng, kịp thời; đảm bảo tính chính xác của báo cáo và an toàn bảo mật. Hiện nay trên thị trường có khá nhiều phần mềm kế toán với chi phí hợp lý và hoạt động ổn định như SSP, Misa hay Fast Accounting Do đó công ty nên chọn lựa và đưa vào áp dụng một phần mềm phù hợp. 3.2.2. Ki ến nghị khác:  Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty:  Trước hết, công ty cần phục vụ khách hàng thường xuyên và có những biện pháp để mở rộng thị trường phục vụ như: 61
  74. Tăng cường các biện pháp quảng cáo, Marketing thể hiện được rõ chất lượng phục vụ và uy tín của công ty. Tăng cường các chính sách khyến mại, thực hiện chiết khấu thương mại cho những khách hàng lớn và thường xuyên của công ty. Xây dựng đội ngủ nhân viên năng động, có những chính sách quan tâm đến nguồn nhân lực như chính sách lương, thưởng tạo điều kiện cho nhân viên phục vụ khách hàng tốt nhất.  Quản lý tốt chi phí quản lý doanh nghiệp: Công ty cần giảm các chi phí không cần thiết như: chi phí điện thoại, điện tránh tình trạng sử dụng lãng phí. Đối với chi phí hội họp, tiếp khách công ty cần có quy định cụ thể về số tiền được chi cho từng cuộc họp. Ngoài ra, công ty cần phổ biến những chính sách thực hiện tiết kiệm đến từng cán bộ công nhân viên, yêu cầu phối hợp thực hiện. Cuối năm có những chính sách khen thưởng, xử phạt đối với những cá nhân, bộ phận làm chưa tốt. Công ty phải quản lý chặt chẽ theo từng yếu tố chi phí phát sinh, có kế hoạch, sắp xếp công việc kinh doanh một cách hợp lý, khoa học. Có kế hoạch và dự kiến cho từng khoản chi phí sử dụng, tránh tình trạng chi phí vượt nhiều so với kế hoạch. Để có thể thực hiện được hai điều này, công ty phải tiến hành phân công công việc, giám sát quá trình thực hiện một cách nghiêm túc; đối với những công việc phải tiêu tốn một khoản chi phí lớn thì nên đưa ra nhiều phương án lựa chọn, điều đó giúp công ty giảm thiểu rủi ro và tránh được sự bị động khi gặp sự cố.  Ngoài ra, để tăng hiệu quả kinh doanh cần phải phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng giữa các phòng ban trong công ty mà trong đó công tác kế toán là một công cụ tài chính đắc lực nhất. 62
  75. KẾT LUẬN Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động kinh doanh nói riêng kinh tế nói chung hết sức quan trọng đối với sự phát triển của đất nước và là động lực thúc đẩy sản xuất ngày càng cao. Để cho doanh nghiệp ngày càng phát triển theo xu hướng của nền kinh tế thì việc tối đa hóa lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào. Lợi nhuận góp phần vào sự thắng lợi của doanh nghiệp,nhưng để đạt được mục tiêu đó đồi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược đúng đắn và mang tính thuyết thực nhằm đưa công ty đạt tới hiệu quả như mong muốn. Trong những nhân tố làm cho doanh nghiệp có những nhận định sáng suốt là nhân tố đó đóng vai trò hết sức quan trọng. Tổ chức công tác kế toán hợp lý sẽ tạo điều kiện kinh doanh tốt và tạo ra nhiều điều kịên thuận lợi hơn. Giám sát chặt chẽ hợp lý hơn sẽ hạn chế tối đa các vấn đề gian lận mà không gây cản trở kinh doanh của doanh nghiệp. Qua thời gian tìm hiểu về công tác “Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh” tại Công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh, em đã hiểu rõ hơn về cách thức tổ chức, làm việc nói chung và công việc thực tế của kế toán nói riêng tại một công ty. Trong công tác kế toán việc xác định kết quả doanh thu và chi phí là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh, đồng thời cũng tìm ra những hạn chế của Công ty. Từ đó giúp cho nhà quản lý đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Điều đó đã chứng tỏ tầm quan trọng của công tác kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng. Do kiến thức còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi sơ sót, rất mong ý kiến đóng góp của quý thầy cô, anh chị để luận án của em được tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng trường Đại học HUTECH, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Phú Xuân cùng các chị phòng kế toán Công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh đã hướng dẫn chỉ bảo em hoàn thành luận án này. Em xin chân thành cảm ơn. 63
  76. TÀI LIỆU THAM KHẢO  SÁCH: ThS. Trịnh Ngọc Anh (2012). Kế toán tài chính 1. Thanh niên PGS. TS. Bùi Văn Dương (2011). Giáotrình Kế toán tài chính phần 5. Lao động  THAM KHẢO ĐIỆN TỬ: Quốc hội (2003). Luật kế toán số 03/2003/QH11. www.chinhphu.vn Bộ tài chính (2006). Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC www.vanban.chinhphu.vn 64
  77. PHỤ LỤC Phụ lục số 1: Hóa đơn GTGT số 0001005 Phụ lục số 2: Hóa đơn GTGT số 0001008 Phụ lục số 3: Hóa đơn GTGT số 0001023 Phụ lục số 4: Hóa đơn GTGT số 0001026 Phụ lục số 5: Hóa đơn GTGT số 0001036 Phụ lục số 6: Hóa đơn GTGT số 0001058 Phụ lục số 7: Hóa đơn GTGT số 0001059 Phụ lục số 8: Giấy báo có tiền lãi ngân hàng số 642 Phụ lục số 9: Giấy báo có tiền lãi ngân hàng số 211 Phụ lục số 10: Giấy báo có tiền lãi ngân hàng số 798 Phụ lục số 11: Hóa đơn GTGT số 0000314 Phụ lục số 12: Hóa đơn GTGT số 0010159 Phụ lục số 13: Hóa đơn GTGT số 0001108 Phụ lục số 14: Hóa đơn GTGT số 0000168 Phụ lục số 15: Hóa đơn GTGT số 0066748 Phụ lục số 16: Hóa đơn GTGT số 0008952 Phụ lục số 17: Hóa đơn GTGT số 0000476 Phụ lục số 18: Phiếu chi số 478 Phụ lục số 19: Hóa đơn GTGT số 0002969 Phụ lục số 20: Hóa đơn GTGT số 0001663 Phụ lục số 21: Hóa đơn GTGT số 0027851