Khóa luận Hoàn thiện công tác quản lý nguyên liệu tại Công ty Dệt May Huế

pdf 104 trang thiennha21 21/04/2022 2810
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác quản lý nguyên liệu tại Công ty Dệt May Huế", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_cong_tac_quan_ly_nguyen_lieu_tai_cong_t.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác quản lý nguyên liệu tại Công ty Dệt May Huế

  1. ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ Sinh viên thực hiện GVHD Lê Thị Ngọc Trâm PGS.TS Nguyễn Đăng Hào Lớp: K50B KDTM Niên khóa: 2016-2020 Trường Đại học Kinh tế Huế Huế, tháng 12/2019
  2. Lời Cảm Ơn Sau 3 năm ngồi trên giảng đường Đại học, với sự chỉ bảo và giảng dạy tận tình của các thầy cô trong khoa, trong trường. Sau những bài học lý thuyết và thực hành trên lớp, tháng 10 vừa rồi, được sự đồng ý và tạo điều kiện của trường Đại học Kinh Tế- Đại Học Huế cho em được đi thực tập, đến nay em đã chính thức được bước vào một môi trường mới, nơi mà em được làm quen, trải nghiệm với công việc thực tế. Nơi em chọn là công ty Cổ phần Dệt may Huế với đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý nguyên liệu tại Công ty Dệt May Huế” Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện, đặc biệt trong giai đoạn thực tập nghề nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban giám hiệu trường Đại Học Kinh Tế- Đại Học Huế và tất cả các thầy cô trong trường đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em được học tập, tiếp cận với nhiều vốn kiến thức hữu ích, giúp e trang bị những hành trang đầu tiên trước khi bước vào môi trường làm việc chính thức. Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy PGS-TS Nguyễn Đăng Hào- giảng viên hướng dẫn em trong quá trình em thực tập tốt nghiệp, thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, đưa ra những lời khuyên và hướng đi tốt nhất cho bài khóa luận tốt nghiệp của em. Giúp em có thể hoàn thành bài khóa luận một cách hoàn thiện nhất. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy. Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo công ty Cổ phần Dệt May Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em được tiến hành thực tập tại Công ty. Đặc biệt, cảm ơn các anh chị tại phòng Điều Hành May, các anh chị tại 2 Kho nguyên liệu, Tổ kiểm tra chất lượng đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, cung cấp tài liệu và thông tin hữu ích giúp em hoàn thành tốt bài khóa luận của mình. Cảm ơn tất cả người thân, gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh, quan tâm và ủng hộ em trong suốt thời gian qua. Trong quá trình làm đề tài, do thời gian thực tập còn ngắn và kinh nghiệm còn thiếu Trườngnên mặc dù em đã cố đ ểĐạihoàn thiện tốhọct nhất bài khóa Kinh luận nhưng không tế th ểHuếkhông tránh khỏi những sai sót. Mong rằng các thầy cô quan tâm và góp ý để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
  3. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT HĐQT Hội Đồng Quản Trị BGĐ Ban Giám Đốc KCN Khu Công Nghiệp ĐHM Điều Hành May QLCL Quản Lý Chất Lượng NVL Nguyên Vật Liệu TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn KHXNK Kế Hoạch Xuất Nhập Khẩu PO# Đơn hàng Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm i
  4. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Dệt May Huế 20 Sơ đồ 2: Cơ cấu phòng Điều Hành May 33 Sơ đồ 3: Cơ cấu nhân sự Tổ chuẩn bị nguyên liệu tại kho nguyên liệu 34 Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm ii
  5. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào DANH MỤC BẢNG Bảng 2. 1 Tình hình tài sản - nguồn vốn của Công ty Cổ phần Dệt May Huế qua 3 năm 2016-2018 23 Bảng 2. 2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt May Huế qua 3 năm 2016-2018 26 Bảng 2. 3 Tình hình lao động của Công ty Cổ phần Dệt May Huế qua 3 năm 2016- 2018 29 Bảng 3. 1 Thực trạng tình hình xuất- nhập- tồn nguyên liệu gia công của kho nguyên liệu gia đoạn 2018-2019 37 Bảng 3. 2 Tình hình cung ứng nguyên liệu theo số lượng 9 tháng đầu năm 2019 49 Bảng 3. 3 Lượng nguyên liệu được kiểm tra chất lượng năm 2019 51 Bảng 3. 4 Kết quả kiểm tra chất lượng nguyên liệu nhập tại kho nguyên liệu của nhà máy năm 2019 53 Bảng 3. 5 Tình hình cung ứng nguyên liệu theo mặt hàng FASHION GARMENT 56 Bảng 3. 6 Tình hình cung ứng nguyên liệu theo mặt hàng của khách hàng PREMIER 57 Bảng 3. 7 Tình hình cung ứng nguyên liệu của khách hàng cho Công ty trong 9 tháng đầu năm 2019 60 Bảng 3. 8 Tình hình về thời gian lưu kho của khách hàng FASHION GARMENT với Style S/# ST650 (81919456) 63 Bảng 3. 9 Tình hình và tiến độ và nhịp điệu cung ứng nguyên liệu của khách hàng PREMIER 65 Bảng 3. 10 Tình hình và tiến độ và nhịp điệu cung ứng vải chính của khách hàng FASTION GARMENT 66 Bảng 3. 11 Tình hình và tiến độ và nhịp điệu cung ứng vải cổ của khách hàng FASTION GARMENT 67 Bảng 3. 12 Tình hình sử dụng nguyên liệu 69 Bảng 3. 13 Thống kê rủi ro khi tiếp nhận nguyên liệu năm 2019 71 Phụ lục 1 90 Bảng 1. Kết quả chất lượng kiểm tra nguyên liệu tháng 11/2019 90 TrườngBảng 2. Chi tiết những Đạilỗi nguyên li ệhọcu vải đã kiểm Kinhtra tháng 11/2019 tế Huế91 Bảng 3. Chi tiết những lỗi nguyên liệu Cổ bo đã kiểm tra tháng 11/2019 92 SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm i
  6. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào MỤC LỤC PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1 1.Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 2.1 Mục tiêu chung 2 2.2 Mục tiêu cụ thể 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 3.1 Đối tượng nghiên cứu 2 3.2 Phạm vi nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 4.1 Phương pháp thu thập số liệu 2 4.1.1 Thu thập và nghiên cứu dữ liệu thứ cấp 2 4.1.2 Phương pháp nghiên cứu định tính 3 4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 3 5. Kết cấu của đề tài 4 PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1 1.1.1.1 Khái niệm nguyên liệu 1 1.1.1.2 Đặc điểm nguyên liệu 1 1.1.1.3 Vai trò của nguyên liệu 1 1.1.1.4 Phân loại nguyên liệu 2 1.1.1.5 Tác động của nguyên liệu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 3 1.1.2 Khái niệm quản lý nguyên liệu của doanh nghiệp 4 Trường1.1.2.1 Khái niệm và vaiĐại trò của công học tác quản lý nguyênKinh liệu trong doanhtế nghi Huếệp 4 1.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc việc quản lý nguyên liệu 4 1.1.2.3 Các hoạt động chính trong quản trị nguyên liệu 6 1.1.2.4 Các chỉ tiêu và đánh giá công tác hoàn thiện quản lý nguyên liệu 11 SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm ii
  7. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào 1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 14 1.2.1 Thực trạng thị trường ngành hàng Dệt may của nước ta trong bối cảnh hội nhập 14 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 17 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY 17 2.1.1 Giới thiệu về công ty 17 2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 17 2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty 20 2.1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 20 2.1.2 Nguồn lực của công ty 23 2.1.2.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn. 23 2.1.2.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2016-2018 26 2.1.2.1 Tình hình lao động của công ty. 29 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 32 2.2.1 Thực trạng quản lý nguyên liệu tại công ty 32 2.2.1.1 Hệ thống kho của công ty 32 2.2.1.2 Sơ đồ phòng ĐHM và Kho Nguyên Liệu 33 2.2.1.3 Phân loại nguyên liệu tại công ty 34 2.2.1.4 Phần mềm quản trị doanh nghiệp Bravo 7 (ERP-VN) 35 2.2.1.5 Thực trạng tình hình xuất- nhập-tồn nguyên liệu gia công của kho nguyên liệu giai đoạn 2018-2019 37 2.2.2 Phương pháp kiểm tra, đo đếm nguyên liệu của công ty 39 2.2.2.1 Kiểm tra về số lượng nguyên liệu 39 Trường2.2.2.2 Kiểm tra chất lưĐạiợng nguyên lihọcệu Kinh tế Huế 40 2.2.2.3 Cách thức xây dựng kế hoạch, kiểm soát tình hình thực hiện kế hoạch 42 2.2.2.4 Các phương tiện kiểm tra, đo đếm nguyên liệu 43 2.2.2.5 Cách bảo quản nguyên liệu 44 SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm iii
  8. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào 2.2.3 Tổ chức quy trình quản lý nguyên liệu 44 2.2.3.1 Tổ chức tiếp nhận nguyên liệu từ Container vào kho 44 2.2.3.2 Kiểm tra nguyên liệu may 45 2.2.3.3 Quy trình cấp phát nguyên liệu 47 2.2.3.4 Quy trình quyết toán đơn hàng 48 2.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NGUYÊN LIỆU NĂM 2019 32 2.3.1 Phân tích tình hình cung ứng nguyên liệu 49 2.3.1.1 Phân tích cung ứng nguyên liệu theo số lượng 49 2.3.1.2 Phân tích cung ứng nguyên liệu về mặt chất lượng 51 2.3.1.3 Phân tích cung ứng nguyên liệu theo mặt hàng 56 2.3.1.4 Cung ứng nguyên liệu cho nhà máy về mặt đều đặn 60 2.3.1.5 Quản lý nguyên liệu về mặt thời gian lưu trữ tại kho 63 2.3.1.6 Phân tích tiến độ và nhịp điệu cung ứng nguyên liệu 65 2.3.2 Phân tích tình hình sử dụng nguyên liệu 69 CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 73 3.1.Đánh giá 73 3.1.1.1 Đánh giá về quy trình quản lý nguyên liệu tại công ty 73 3.1.1.2 Đánh giá về kết quả tình hình quản lý nguyên liệu tại công ty Dệt may Huế 75 3.2 Một số giải pháp nâng cao công tác quản lý nguyên liệu tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế 80 PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85 1. Kết luận 85 2. Kiến nghị 86 Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm iv
  9. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Khi xu thế hội nhập với khu vực và thế giới diễn ra ngày càng mạnh và quy mô ngày càng mở rộng. Việt Nam là 1 quốc gia đang phát triển đã có những bước tiến đáng kể đặc biệt trong hoạt động thương mại quốc tế để khẳng định mình và tham gia vào quá trình toàn cầu hóa của Thế giới. Để tăng năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp không chỉ đơn giản là quan tâm đến vấn đề có hay không một loại nguyên liệu nào đó mà là quản lý, sử dụng nguyên liệu đó như thế nào và thông qua đó phải tìm ra các biện pháp hữu hiệu để bảo toàn, phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu của công ty. Đối với các doanh nghiệp sản suất, công tác quản lý nguyên liệu là vấn đề quan trọng và có ý nghĩa đặc biệt đối với doanh nghiệp vì sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí cho việc tồn trữ nguyên liệu, đảm bảo được chất lượng và số lượng đầu vào của nguyên liệu, đáp ứng đầy đủ nguyên liệu cho việc sản xuất và cung ứng sản phẩm cho khách hàng. Nguyên liệu giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh tế với sản lượng lớn; cân bằng cung và cầu; hỗ trợ chuyên môn hóa sản xuất; đối phó với sự biến động của nhu cầu, chu trình đặt hàng và hơn hết đóng vai trò như “hàng đệm” giữa những mắc xích trong chuỗi cung ứng Mặt khác, dệt may là 1 ngành chủ lực của nền kinh tế Việt Nam nói chung và của tỉnh Thừa thiên Huế nói riêng, việc quản lý nguồn nguyên liệu đầu vào có ý nghiã vô cùng quan trọng vì nó sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất và chất lượng sản phẩm nếu không quản lý tốt trong giai đoạn đầu tiên. Từ đó cho thấy, việc kiểm soát tốt nguyên liệu luôn là một vấn đề hết sức cần thiết và chủ yếu trong quản trị sản xuất tác nghiệp. Do đó, em đã lựa chọn đề tài Trường“Hoàn thiện công tác Đạiquản lý nguyên học liệu tại CôngKinh ty Dệt May tếHuế” làmHuế đề tài khóa luận nhằm đánh giá và xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý Nguyên liệu tại công ty. SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 1
  10. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung Phân tích thực trạng và các tiêu chí về nguyên liệu tại Công ty Dệt May Huế, từ đó đánh giá và nghiên cứu hướng đến đề xuất một số một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nguyên liệu. 2.2 Mục tiêu cụ thể Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nguyên liệu của doanh nghiêp. Phân tích hiệu quả trong công tác quản lý nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Đề xuất một số một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nguyên liệu, đáp ứng tốt nhất khả năng sản xuất của công ty và nhu cầu khách hàng. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu - Công tác quản lý nguyên liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng may mặc. 3.2 Phạm vi nghiên cứu Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại 2 kho nguyên liệu của Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Thời gian nghiên cứu: Để đảm bảo tính chính xác và cập nhật của đề tài nghiên cứu, dữ liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2018 đến năm 2019, dữ liệu sơ cấp theo hình thức phỏng vấn chuyên sâu nhân viên và quản lý tại kho nguyên liệu được thu thập từ tháng 21/10/2019 đến tháng 22/12/2019. 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp thu thập số liệu 4.1.1 Thu thập và nghiên cứu dữ liệu thứ cấp Đọc và tham khảo tài liệu, giáo trình và một số bài khóa luận tốt nghiệp trên thư Trườngviện những khóa trướ c Đạiđể làm cơ sở chohọc đề tài nghiên Kinh cứu. tế Huế Đọc và tìm hiểu tài liệu liên quan đến quản lý nguyên liệu, hàng tồn kho của các tác giả, các kiến thức về nguyên liệu được thu thập từ sách, báo, các trang mạng SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 2
  11. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào chính thống liên quan đến ngành dệt may, làm tài liệu cho việc xây dựng cơ sở khoa học cho đề tài nghiên cứu. Căn cứ vào dữ liệu có sẵn của công ty bao gồm dữ liệu liên quan tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Dệt May Huế năm 2018-2019 nhằm tổng hợp, xử lý, phân tích, đánh giá tình hình sản xuất của công ty trong thời gian gần đây. 4.1.2 Phương pháp nghiên cứu định tính Nghiên cứu định tính nhằm mục đích thu thập một sự hiểu biết sâu sắc về hành vi con người và lý do ảnh hưởng đến hành vi này. Các phương pháp định tính điều tra lý do tại sao và làm thế nào trong việc ra quyết định, không chỉ trả lời các câu hỏi cái gì, ở đâu, khi nào. Phương pháp này cho phép phát hiện những chủ đề quan trọng mà nhà nghiên cứu có thể chưa bao quát được trước đó. Trong phương pháp này, một số câu hỏi nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin được chuẩn bị trước, nhưng chúng cũng có thể điều chỉnh cho phù hợp khi những thông tin mới có thể xuất hiện trong quá trình thu thập. Trong đề tài này, dữ liệu sơ cấp được bằng cách quan sát thu thập bằng việc phỏng vấn chuyên sâu nhân viên tại 2 kho nguyên liệu, tổ quản lý chất lượng và ban quản lý tại phòng ĐHM để thu thập được những thông tin, kiến thức cần thiết cho đề tài. Kết quả của quá trình phỏng vấn là cơ sở để hiểu rõ, hoàn thiện công tác quản lý, đề ra được một số những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý trong đề tài này. 4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng excel để thống kê và so sánh số liệu. TrườngPhương pháp phânĐại tích số li ệhọcu thứ cấp: T ừKinhcác số liệu có đưtếợc từ viHuếệc xin số liệu tại công ty và các báo cáo đã công bố của công ty qua từng năm, từng tháng, tiến hành phân tích, so sánh các số liệu về chi phí, doanh thu, mức lợi nhuận, từ các năm gần đây để xác định mức độ quản lý hiệu quả nguyên liệu của công ty. SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 3
  12. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào Phương pháp thu thập và xử lý số liệu sơ cấp: Do điều kiện cũng như những yếu tố chủ quan từ phía nhân viên nên tác giả không thể tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp bằng bảng câu hỏi. Do đó, tác giả tiến hành quan sát, phỏng vấn sâu và trực tiếp đối tượng được phỏng vấn, sau đó ghi chép và tiến hành tổng hợp quy nạp ý kiến để phục vụ cho công tác phân tích và đánh giá. 5. Kết cấu của đề tài PHẦN 1. MỞ ĐẦU PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1. Cơ sở khoa học về quản lý nguyên liệu trong doanh nghiệp. CHƯƠNG 2. Thực trạng quản lý nguyên liệu của Công ty Cổ Phần Dệt May Huế CHƯƠNG 3. Một số giải pháp nâng cao công tác quản lý nguyên liệu tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế. PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 4
  13. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1.1 Tổng quan về nguyên liệu 1.1.1.1 Khái niệm nguyên liệu Nguyên liệu là đối tượng lao động do doanh nghiệp nhập, mua, dự trữ để phục vụ quá trình sản xuất, kinh doanh tạo ra sản phẩm. 1.1.1.2 Đặc điểm nguyên liệu Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, chi phí về nguyên liệu chiếm một tỉ lệ khá lớn và là một bộ phận dự trữ sản xuất quan trọng nhất của doanh nghiệp. Nguyên liệu có đặc điểm là chỉ tham gia vào giai đoạn đầu của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và toàn bộ giá trị nguyên liệu được chuyển hết một lần vào sản xuất kinh doanh trong kỳ. Nguyên liệu đầu vào rất đa dạng và phong phú cả về chủng loại và màu sắc. Toàn bộ giá trị của nguyên phụ liệu được chuyển trực tiếp vào sản phẩm và là căn cứ cơ sở để tính giá thành cho sản phẩm cấu thành. Trong quá trình tham gia vào sản xuất dưới tác động của lao động, nguyên liệu bị tiêu hao và thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể của sản phẩm dịch vụ. 1.1.1.3 Vai trò của nguyên liệu Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy, chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ về số lượng chất lượng chủng loại có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm. Vì vậy, đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm. Trường Nguyên vật liệ u Đạiliên quan tr ựchọc tiếp tới kế hoKinhạch sản xuất và tiêutế thụ sHuếản phẩm, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, cung ứng nguyên vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trưêng. SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 1
  14. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào Xét cả về mặt hiện vật lẫn về mặt giá trị, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kì quá trình sản xuất nào, là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động. Chính vì vậy, quản lý nguyên vật liệu chính là quản lý vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp. 1.1.1.4 Phân loại nguyên liệu Cũng như các ngành kinh tế khác, nguyên liệu của nhà máy may cũng được phân chia để thuận lợi hơn cho quá trình sản xuất, kiểm tra và kiểm soát hàng hóa của doanh nghiệp.  Căn cứ vào nội dung kinh tế + Nguyên liệu chính: Là thành phần chủ yếu tạo nên thành phẩm, chiếm phần lớn khối lượng nguyên liệu của công ty. Đây là thành phần quan trọng không thể thiếu trong quá trình sản suất kinh doanh của doanh nghiệp, được quản lý và kiểm tra kỹ lượng trong quá trình nhập xuất và đóng gói. + Nguyên liệu phụ: Là thành phần chiếm tỉ trọng nhỏ, chỉ có tác dụng phụ trợ trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được kết hợp với nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ góp phần tạo nên sự hoàn chỉnh, mức độ thẩm mỹ về hình dáng, màu sắc, mang đến sự hoàn thiện cho sản phẩm. + Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh như: than, củi, xăng, dầu + Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho máy móc thiết bị. + Nguyên liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các nguyên liệu và thiết bị mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản. Trường+ Nguyên liệu khác Đại: Bao gồm cáchọc loại nguyên Kinh liệu còn lại ngoài tế các thHuếứ chưa kể trên.  Căn cứ vào mục đích công dụng của nguyên liệu + Nguyên liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm. SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 2
  15. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào + Nguyên liệu dùng cho nhu cầu quản lý.  Căn cứ vào nguồn hình thành + Nguyên liệu tự sản xuất, gia công, chế biến. + Nguyên liệu mua ngoài. + Nguyên liệu do nhận vốn góp. 1.1.1.5 Tác động của nguyên liệu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên liệu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự hoàn thành sản phẩm của doanh nghiệp, ảnh hưởng lớn đến chi phí và giá thành của sản phẩm. Vì thế việc thu mua, vận chuyển, lưu kho, bảo quản, cất trữ, kiểm tra, luôn là vấn đề được chú trọng quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Nguyên liệu là yếu tố cấu thành nên sản phẩm, cả số lượng và chất lượng của nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng và chất lượng sản phẩm. Không thể có sản phẩm tốt từ nguyên liệu kém chất chất lượng. Vì thế, nếu việc quản lý nguyên liệu không tốt sẽ dẫn gây hậu quả đáng kể, làm thất thoát và gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh. Muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành đều đặn, liên tục và thường xuyên thì doanh nghiệp cần phải đảm bảo cho nguyên liệu đầy đủ về số lượng, kịp về thời gian, đúng về quy cách và phẩm chất. Không để xảy ra tình trạng cung cấp thiếu nguyên liệu ngừng sản xuất, thừa nguyên liệu gây ứ đọng vốn sản xuất. Đây là một vấn đề bắt buộc mà nếu thiếu thì quá trình sản xuất kinh doanh sẽ không diễn ra được. Vì vậy, nguyên liệu là yếu tố tiên quyết, ảnh hưởng trực tiếp và đầu tiên đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế, doanh nghiệp nên xây dựng 1 Trườngquy trình quản lý nguyên Đại liệu một cáchhọc khoa học vàKinh có hiệu quả đ ể quátế trình Huế sản xuất được diễn ra thuận lợi nhất. SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 3
  16. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào 1.1.2 Khái niệm quản lý nguyên liệu của doanh nghiệp 1.1.2.1 Khái niệm và vai trò của công tác quản lý nguyên liệu trong doanh nghiệp Khái niệm: Quản lý nguyên liệu là hành động kiếm soát lượng nguyên vật liệu vào, ra của doanh nghiệp. Quá trình ấy sẽ bao gồm từ việc giám sát mua các nguyên liệu sản xuất, lên kế hoạch và kiểm soát quá trình lưu chuyển của vật liệu đến công tác quản lý kho và phân phối thành phẩm. Vai trò của của công tác quản lý nguyên liệu: Đảm bảo nguyên liệu đầy đủ, đồng bộ và cung cấp kịp thời. Một quá trình sản xuất muốn đạt được kết quả tốt nhất, cần có sự liên tục của nguồn nguyên liệu. Việc thiếu hụt nguyên liệu dù trong thời gian ngắn hay dài cũng sẽ gây ra thiệt hại đáng kể cho doanh nghiệp. Ngược lại, việc đảm bảo được nguồn nguyên liệu ổn định sẽ góp phần làm gia tăng năng suất lao động, gia tăng sản lượng, đáp ứng được yêu cầu ngày càng tăng của thị trường. Đảm bảo sử dụng nguyên liệu hợp lý, tiết kiệm: Đây là cách để doanh nghiệp tối ưu chi phí, gia tăng được chất lượng sản phẩm với giá thành vừa phải, từ đó sẽ thu hút được lượng khách hàng lớn. Như vậy, chỉ với việc quản lý nguyên liệu hiệu quả, doanh thu của doanh nghiệp đã có thể tăng đáng kể, việc chiếm lĩnh thị trường và khả năng sinh lời vốn cũng được cải thiện đáng kể. Đảm bảo công tác quản lý khác đạt hiệu quả cao: Các công tác quản lý khác sẽ được đưa vào quy trình một cách nề nếp hơn như quản lý nguồn lao động, quỹ lương, thiết bị, vốn Như vậy, công tác quản lý nguyên liệu đóng vai trò rất lớn trong sự phát triển của doanh nghiệp. Nó không chỉ kiểm soát về mặt số lượng, chất lượng và phân phối của nguyên liệu, mà từ đó, quản lý nguyên liệu còn ảnh hưởng đến năng suất lao động, số lượng và chất lượng sản phẩm, tình hình tài chính, đầu tư và khả năng nâng cao Trườngdoanh thu của doanh nghiĐạiệp. học Kinh tế Huế 1.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc việc quản lý nguyên liệu Việc quản lý nguyên liệu bị chi phối rất lớn bởi các yếu tố trực tiếp hoặc gián đến từ bên ngoài hoặc bên trong doanh nghiệp. Việc quản lý nguyên liệu tốt sẽ làm SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 4
  17. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào giảm bớt đi những thất thoát cho doanh nghệp, đồng thời thúc đẩy quá trình sản xuất được diễn ra thuận lợi và đúng tiến độ đề ra, đảm bảo chất lượng đầu ra cho sản phẩm. Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc quản lý nguyên liệu, bao gồm:  Số lượng nhà cung cấp trên thị trường Một trong những nhân tố ảnh hưởng rất thường tới các quá trình quản trị nguyên vật liệu đó là các nhà cung cấp. Số lượng đông đảo các nhà cung cấp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau là thể hiện sự phát triển của thị trường các yếu tốt đầu vào nguyên vật liệu. Thị trường này càng phát triển bao nhiêu càng tạo ra khả năng lớn hơn cho sự lựa chọn nguồn nguyên vật liệu tối ưu bấy nhiêu. Mặt khác, sức ép của nhà cung cấp có thể tạo ra các điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho quản trị nguyên vật liệu. Sức ép này gia tăng trong những trường hợp sau: + Một số công ty độc quyền cung cấp. + Không có sản phẩm thay thế. + Nguồn cung ứng trở nên khó khăn. + Các nhà cung cấp đảm bảo các nguồn nguyên vật liệu quan trọng nhất cho doanh nghiệp.  Giá cả của nguồn nguyên vật liệu trên thị trường Trong cơ chế thị trường giá cả là thường xuyên thay đổi. Vì vậy việc hội nhập và thích nghi với sự biến đổi đó là rất khó khăn do việc cập nhật các thông tin là hạn chế. Do vậy nó ảnh hưởng tới việc định giá nguyên vật liệu, quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. Việc thay đổi giá cả thường xuyên là do: Trường+ Tỷ giá hối đo áiĐại thay đổi làm học cho các nguyên Kinhliệu nhập khẩ u tếvới giá cHuếũng khác nhau. + Do các chính sách của chính phủ (quata, hạn ngạch ) SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 5
  18. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào + Do độc quyền cung cấp của một số hãng mạnh. + Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý trong doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp ở nước ta hiện nay do việc xem nhẹ các hoạt động quản lý liên quan tới nguồn đầu vào của doanh nghiệp cho nên ảnh hưởng rất lớn tới kết quả kinh doanh. Một trong những yếu tố của việc xem nhẹ này là việc đánh giá không đúng tầm quan trọng của yếu tố đầu vào (đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước) do trình độ của cán bộ quản lý còn hạn chế, số lượng đào tạo chính quy rất ít, phần lớn làm theo kinh nghiệm và thói quen. Mặt khác là do những yếu kém của cơ chế cũ để lại làm cho một số doanh nghiệp hoạt động không năng động còn trông chờ, ỷ lại  Hệ thống giao thông vận tải Một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới công tác quản trị nguyên vật liệu là hệ thống giao thông vận tải của một nơi, một khu vực, một quốc gia, những nhân tố này thuận lợi sẽ giúp cho quá trình giao nhận nguyên vật liệu thuận tiện, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, làm cho mọi hoạt động không bị ngừng trệ mà trở nên đồng đều, tạo ra mức dự trữ giảm, kết quả là ta sử dụng vốn có hiệu quả hơn. Thực tế đối với mỗi doanh nghiệp nguồn nhập nguyên vật liệu không chỉ trong nước mà còn cả các nước khác trên thế giới. Như vậy hệ thống giao thông vận tải có ảnh hưởng lớn tới công tác quản trị nguyên vật liệu của một doanh nghiệp. Nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi hoặc kìm hãm một doanh nghiệp phát triển, đồng nghĩa với nó là việc hoạt động có hiệu quả hay không của một doanh nghiệp. 1.1.2.3 Các hoạt động chính trong quản lý nguyên liệu Việc quản lý nguyên liệu là cần thiết khách quan của mọi nền sản xuất của xã hội. Tuy nhiên, do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi, mức độ và phương pháp quản lý nguyên liệu còn khác nhau. Việc quản lý nguyên liệu có hiệu quả hay không Trườngphụ thuộc rất nhiều vào Đại khả năng tráchhọcnhiệm c ủaKinh người quản lý. Đtếể quả n Huếlý nguyên liệu một cách có hiệu quả thì phải xem xét trên các khía cạnh sau:  Tổ chức tiếp nhận nguyên liệu SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 6
  19. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào Tiếp nhận nguyên liệu là một khâu quan trọng và là khâu mở đầu của việc quản lý. Đây là bước chuyển giao trách nhiệm trực tiếp bảo quản và đưa nguyên liệu vào sản xuất giữa đơn vị cung ứng và đơn vị tiêu dùng. Đồng thời nó là ranh giới giữa bên bán và bên mua, là cơ sở hạch toán chính xác chi phí lưu thông và giá cả nguyên liệu của mỗi bên. Việc thực hiện tốt khâu này sẽ tạo điều kiện cho người quản lý nắm chắc số lượng, chất lượng và chủng loại, theo dõi kịp thời tình trạng của nguyên liệu trong kho từ đó làm giảm những thiệt hại đáng kể cho nguyên liệu. Do tính cấp thiết như vậy, tổ chức tiếp nhận nguyên liệu phải thực hiện tốt hai nhiệm vụ: Một là, tiếp nhận một cách chính xác về chất lượng, số lượng, chủng loại nguyên liệu theo đúng nội dung, điều khoản đó ký kết trong hợp đồng kinh tế, trong hoá đơn, phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển Hai là, phải vận chuyển một cách nhanh chóng nhất để đưa nguyên liệu từ địa điểm tiếp nhận vào kho của doanh nghiệp tránh hư hỏng, mất mát và đảm bảo sẵn sàng cấp phát kịp thời cho sản xuất. Để thực hiện tốt hai nhiệm vụ này công tác tiếp nhận phải tuân thủ những yêu cầu sau: + Nguyên liệu khi tiếp nhận phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ tuỳ theo nguồn tiếp nhận khác nhau trong ngành, ngoài ngành hay trong nội bộ doanh nghiệp. + Nguyên liệu khi nhập phải qua đủ thủ tục kiểm nhận và kiểm nghiệm. Phải xác định chính xác số lượng, chất lượng, chủng loại hoặc phải làm thủ tục đánh giá, xác nhận nếu có hư hỏng mất mát. + Nguyên liệu sau khi tiếp nhận sẽ được thủ kho ghi số thực nhập và người giao hàng cùng với thủ kho ký vào phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho sẽ được chuyển cho bộ phận kế toán ký nhận vào sổ giao nhận chứng từ. Trong cơ chế mới, các doanh nghiệp Trườngđược phát huy quyền tựĐạichủ trong s ảnhọc xuất kinh doanh. Kinh tế Huế  Tổ chức quản lý kho SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 7
  20. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào Kho là nơi tập trung dự trữ nguyên phụ liệu, nhiên liệu, thiết bị máy móc, dụng cụ chuẩn bị cho quá trình sản xuất, đồng thời còn là nơi thành phẩm của công ty trước khi tiêu thụ. Do tính chất đa dạng và phức tạp của nguyên liệu nên hệ thống kho của doanh nghiệp phải có nhiều loại khác nhau phù hợp với nhiều loại nguyên liệu. Thiết bị kho là những phương tiện quan trọng để đảm bảo gìn giữ toàn vẹn số lượng chất lượng cho nguyên liệu. Do vậy, tổ chức quản lý kho phải thực hiện những nhiệm vụ sau : + Bảo quản toàn vẹn số lượng, nguyên liệu, hạn chế ngăn ngừa hư hỏng, mất mát đến mức tối thiểu. + Luôn nắm chắc tình hình nguyên liệu vào bất kỳ thời điểm nào nhằm đáp ứng một cách nhanh nhất cho sản xuất. + Bảo đảm thuân tiện cho việc xuất nhập kiểm tra bất cứ lúc nào. + Bảo đảm hạ thấp chi phí bảo quản, sử dụng hợp lý và tiết kiệm diện tích kho. Để thực hiện những nhiệm vụ trên công tác quản lý bao gồm những nội dung chủ yếu sau: + Công tác sắp xếp nguyên liệu: dựa vào tính chất, đặc điểm nguyên vật liệu và tình hình cụ thể của hệ thống kho để sắp xếp nguyên liệu một cách hợp lý, khoa hoc, đảm bảo an toàn ngăn nắp, thuân tiện cho việc xuất nhập kiểm kê. Do đó, phải phân khu, phân loại kho, đánh số, ghi ký hiệu các vị trí nguyên liệu một cách hợp lý. + Bảo quản nguyên liệu: Phải thưc hiện đúng theo quy trình, quy phạm nhà nước ban hành để đảm bảo an toàn chất lượng nguyên liệu. + Xây dựng và thực hiện nội quy về chế độ trách nhiệm và chế độ kiểm tra trong Trườngviệc bảo quản nguyên liĐạiệu. học Kinh tế Huế  Tổ chức cấp phát nguyên liệu Cấp phát nguyên liệu là hình thức chuyển nguyên liệu từ kho xuống các bộ phận sản xuất. Việc cấp phát một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác và khoa học sẽ tạo SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 8
  21. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào điều kiện thuận lợi cho việc tận dụng có hiệu quả năng xuất lao động của công nhân, máy móc thiết bị làm cho sản xuất được tiến hành liên tục, từ đó làm tăng chất lượng sản phẩm đồng thời làm giảm giá thành sản phẩm. Việc cấp phát nguyên liệu có thể tiến hành theo các hình thức sau: + Cấp phát theo yêu cầu của các bộ phận sản xuất. Căn cứ vào yêu cầu của nguyên liệu của từng phân xưởng, bộ phận sản xuất đó báo trước cho bộ phận cấp phát của kho từ một đến ba ngày để tiến hành cấp phát. Số lượng nguyên liệu được yêu cầu được tính toán dựa trên nhiệm vụ sản xuất và hệ thống định mức tiêu dùng nguyên liệu mà doanh nghiệp đó tiêu dựng. + Cấp phát theo tiến độ kế hoạch. Đây là hình thức cấp phát quy định cả số lượng và thời gian nhằm tạo sự chủ động cho cả bộ phận sử dụng và bộ phận cấp phát. Dựa vào khối lượng sản xuất cũng như dựa vào định mức tiêu dùng nguyên liệu trong kỳ kế hoạch, kho cấp phát nguyên liệu cho các bộ phận sau từng kỳ sản xuất doanh nghiệp quyết toán vật tư nội bộ nhằm so sánh số sản phẩm đó sản xuất ra với số lượng nguyên liệu đó tiêu dùng. Trường hợp thừa hay thiếu sẽ được giải quyết một cách hợp lý và có thể căn cứ vào một số tác động khách quan khác. Thực tế cho thấy hình thức cấp phát này đạt hiệu quả cao, giúp cho việc giám sát hạch toán tiêu dùng nguyên liệu chính xác, bộ phận cấp phát có thể chủ động triển khai việc chuẩn bị nguyên liệu một cách có kế hoạch, giảm bớt giấy tờ, các thao tác tính toán. Do vậy, hình thức cấp phát này đạt hiệu quả cao và được áp dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp có mặt hàng sản xuất tưong đối ổn định và có hệ thống định mức tiên tiến hiện thực, có kế hoạch sản xuất. Ngoài hai hình thức cơ bản trên, trong thực tế còn có hình thức: “Bán nguyên liệu mua thành phẩm ”. Đây là bước phát triển cao của công tác quản lý nguyên liệu Trườngnhằm phát huy đầy đủ quyĐạiền chủ đ ộnghọc sáng tạo trong Kinh các bộ phận s ửtếdụng vậHuết tư, hạch toán chính xác, giảm sự thất thoát đến mức tối thiểu. SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 9
  22. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào Với bất kỳ hình thức nào muốn quản lý tốt nguyên liệu cần thực hiện tốt công tác ghi chép ban đầu, hạch toán chính xác việc cấp phát nguyên liệu thực hiện tốt các quy định của nhà nước và của doanh nghiệp.  Thanh, quyết toán nguyên liệu Đây là bước chuyển giao trách nhiệm giữa các bộ phận sử dụng và quản lý nguyên liệu. Đó là sự đối chiếu giữa lượng nguyên liệu nhận về với số lượng sản phẩm giao nộp, nhờ đó mới đảm bảo được việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên liệu bảo đảm hạch toán đầy đủ chính sách nguyên liệu vào giá thành sản phẩm.  Sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên liệu Mức tiêu hao vật tư trong một đơn vị sản phẩm thường bị tác động bởi nhiều nhân tố như: Chất lượng vật tư, tình hình trang bị kỹ thuật cho sản xuất, trình độ lành nghề của công nhân, trọng lượng thuần túy của sản phẩm. Sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên liệu đó trở thành một nguyên tắc, một đạo đức, một chính sách kinh tế của các doanh nghiệp. Việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên liệu trong các doanh nghiệp được thực hiện theo những phương hướng và biện pháp chủ yếu sau: + Không ngừng giảm bớt phế liệu, phế phẩm, hạ thấp định mức tiêu dùng nguyên liệu. + Giảm mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm là yếu tố quan trọng đề tiết kiệm vật tư trong quá trình sản xuất song khi muốn khai thác triệt để yếu tố này cần phải phân tích cho được các nguyên nhân làm tăng, giảm mức tiêu hao vật tư trong sản xuất. Từ đó đề ra các biện pháp cụ thể nhằm tiết kiệm được nhiều vật tư trong sản Trườngxuất. Đại học Kinh tế Huế Như vậy, để đảm bảo quản lý nguyên liệu trong xí nghiệp một cách có hiệu quả thì doanh nghiệp phải quản lý thu mua sao cho đúng chủng loại, chất lượng theo yêu cầu sử dụng với giá mua hợp lý, tránh thất thoát vật liệu để hạ thấp gíá thành. Quản lý SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 10
  23. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào việc bảo quản vật liệu tại kho theo chế độ quy định cho từng loại vật liệu, phù hợp với quy mô tổ chức của doanh nghiệp. Quản lý việc dự trữ vừa đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, vừa tiết kiệm vốn không quá nhiều, gây ứ đọng vốn, làm gián đoạn quá trình sản xuất. Quản lý sử dụng vật liệu tiết kiệm, có hiệu quả đảm bảo chất lượng. 1.1.2.4 Các chỉ tiêu và đánh giá công tác hoàn thiện quản lý nguyên liệu Muốn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành được đều đặn, liên tục thì nguyên liệu cần phải được đảm bảo về mặt số lượng, kịp thời về thời gian, đúng quy cách và phẩm chất. Đây là vấn đề không thể thiếu trong quá trình kinh doanh. Để đáp ứng yêu cầu trên. Việc xác định cần thực hiện theo những yếu tố sau: a) Phân tích tình hình cung ứng vật tư - Phân tích về mặt số lượng: Tỉ lệ % thực hiện kế hoạch cung ứng vật tư của từng loại vật tư. Tỉ lệ thực hiện cung ứng về số lượng = ố ượ ậ ư ạ ự ế ậ ỳ - Phân tích cung ứng vật tư theo chốủ ưngợ lo ạậi ư ạ ầ ế ạ ỳ Nguyên tắc phân tích cung ứng vật tư phải phân tích theo từng chủng loại vật tư chủ yếu, bao gồm: + Vật tư có thể thay thế được là loại vật tư có giá trị sử dụng tương đương, khi sử dụng không là thay đổi lớn đến chất lượng sản phẩm dịch vụ. + Vật tư không thể thay thế được là loại vật tư mà trong thực tế không có vật tư khác thay thế hoặc thay thế sẽ làm thay đổi, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm dịch vụ. - Phân tích vật tư cung ứng về mặt đồng bộ Việc cung ứng vật tư phải đảm bảo tính đồng bộ mới tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của đơn vị, kinh doanh hoàn thành chỉ tiêu được giao. Để phân tích tính chất đồng bộ của việc cung ứng cật tư, căn cứ vào số lượng Trườngcần cung ứng và số lư ợĐạing thực tế cung họcứng, tính tínhKinh tỷ lệ hoàn thành tế cung ứngHuế vật tư: Tỷ lệ hoàn Số sử dụng được Tên vật Số thực Số cần nhập thành cung tư nhập Số lượng % ứng SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 11
  24. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào - Phân tích tính chất kịp thời của việc cung ứng vật tư Cung ứng vật tư kịp thời cho hoạt động kinh doanh là cung ứng vật tư đúng thời gian yêu cầu của đơn vị kinh doanh. Thời gian cung ứng vật tư xuất phát từ nhiệm vụ kinh doanh, tình hình dự trữ cần cung ứng trong kỳ. Đảm bảo nhu cầu trong Còn lại không Ngày Nguồn vật tư Số lượng tháng cần dùng trong nhập Số lượng Số ngày tháng Tồn đầu tháng Nhập lần 1 Nhập lần 2 Tổng cộng b) Phân tích tình hình dự trữ vật tư Là loại dự trữ đảm bảo lượng nguyên liệu có sản xuất tiến hành thường xuyên liên tục trong điều kiện bình thường. Dự trữ thường xuyên + Dự trữ thường xuyên tình theo ngày: là số ngày đảm bảo tối thiểu cho sản xuất thường xuyên, liên tục trong điều kiện bình thường. + Dự trữ thường xuyên tính bằng hiện vật: là khối lượng nguyên liệu tối thiểu đảm bảo cho sản xuất thường xuyên, liên tục trong điều kiện bình thường. Dự trữ bảo hiểm Dự trữ bảo hiểm tính theo ngày: là số ngày bảo hiểm cho sản xuất khi gặp bất trắc trong công tác cung ứng. Dự trữ bảo hiểm tính bằng hiện vật: là khối lượng nguyên vật liệu bảo hiểm khi gặp biến động bất thường trong cung ứng vật tư. TrườngDự trữ thời vụ Đại học Kinh tế Huế Được xác định trong trường hợp cụ thể do nguồn nguyên liệu khan hiếm và cung ứng theo thời vụ sản xuất, các doanh nghiệp muốn chủ động sản xuất cần phải có kế hoạch dự trữ trước, khối lượng dự trữ tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doang nghiệp. SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 12
  25. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào Để phân tích tình hình dự trữ nguyên liệu, thường dùng phương pháp so sánh mức dự trữ thực tế với mức dự trữ theo kế hoạch dự kiến. c) Phân tích tình hình sử dụng vật tư - Phân tích khối lượng vật tư Để phân tích cần phải xác định chỉ tiêu lượng vật tư dùng cho sản xuất cung cấp sản phẩm dịch vụ: Lượng vật tư dùng Lượng vật tư cho Lượng vật tư Sản xuất cung cấp = sản xuất cung cấp - còn lại chưa hoặc Sản phẩm dịch vụ sản phẩm dịch vụ không dùng đến Lượng vật tư còn lại chưa dùng đến cuối kỳ kiểm kê thường có sự chênh lệch không đáng kể. - Phân tích tiến độ và nhịp điệu cung ứng nguyên vật liệu Một trong những yêu cầu của việc cung ứng nguyên vật liệu là phải đảm bảo đều đặn đúng thời hạn theo hợp đồng hoặc theo kế hoạch. Để phân tích tiến độ nhịp điệu cung ứng nguyên vật liệu, có thể tính ra hệ số đều đặn, hệ số nhịp điệu hoặc đồ thị của việc cung ứng loại vật liệu. Thời gian/ Kỳ 1-10/9 11-20/9 3-30/9 Kế hoạch Thực hiện - Phân tích khối lượng vật tư Để phân tích mức độ đảm bảo khối lượng vật tư cho sản xuất cung cấp sản phẩm dịch vụ, cần tính hệ số như sau: ượ ậ ư ự ữ đầ ỳ + ượ ậ ư ℎậ ỳ ệ ố đả ả ậ ư ℎ ℎạ độ ả ấ = TrườngCác chỉ tiêu trên Đại cần tính và phânhọc tích theo ưtKinhợừng loậ ạ iư v ậầt tư,ù đ ặ tếc biệ t ỳlàHuếloại vật tư không thể thay thế được. SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 13
  26. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào 1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 1.2.1 Thực trạng thị trường ngành hàng Dệt may của nước ta trong bối cảnh hội nhập Ngành Dệt may Việt Nam là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, ngành Dệt may Việt Nam đóng góp 10% giá trị sản xuất công nghiệp toàn quốc, tạo công ăn việc làm cho 2,7 triệu lao động, chiếm tỷ lệ 25% tổng số lao động trong ngành Công nghiệp, chiếm 5% tổng số lao động. Theo số liệu của Hiệp hội Dệt May Việt Nam, tính đến năm 2017, tổng số doanh nghiệp Dệt May cả nước đạt xấp xỉ 6.000 doanh nghiệp, trong đó số lượng các doanh nghiệp gia công hàng may mặc là 5.101 doanh nghiệp, chiếm tỷ lệ 85%; số lượng doanh nghiệp sản xuất vải, nhuộm hoàn tất là 780 doanh nghiệp, chiếm tỷ lệ 13%; số lượng doanh nghiệp sản xuất chế biến bông, sản xuất xơ, sợi, là 119 doanh nghiệp, chiếm tỷ lệ 2%. Có thể thấy, ngành Dệt May Việt Nam tập trung phần lớn vào khâu gia công, do vốn bỏ ra không nhiều, trình độ công nhân may của Việt Nam có tay nghề tiên tiến. Còn các khâu liên quan đến ngành công nghiệp phụ trợ dệt may như kéo sợi, dệt vải, vẫn chưa thu hút được đầu tư do cần vốn lớn, công nghệ máy móc hiện đại, công nhân tay nghề cao. Nói đến dệt may là nói đến sự đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Theo số liệu từ Hải quan Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam năm 2017 đạt 31,3 tỷ USD, chiếm tỷ lệ 14,5% kim ngạch xuất khẩu toàn quốc, đứng thứ 2 về kim ngạch xuất khẩu sau xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện. Trong các năm gần đây, xu hướng hội nhập Kinh tế Quốc tế tiếp tục được mở rộng với việc Việt Nam liên tục tham gia các Hiệp định thương mại quốc tế như Việt Nam - Hàn Quốc ký kết tháng 05/2015 và đã đi vào hiệu lực từ tháng 12/2015; Hiệp định Việt Nam - Liên minh kinh tế Á Âu ký kết tháng 05/2015 và đi vào hiệu lực tháng 10/2016; Hiệp định Việt Nam - Liên minh Châu Âu - kết thúc đàm phán tháng Trường12/2015 và dự kiến đi Đạivào hiệu lự c họctrong năm 2019;Kinh Hiệp định Đ ốtếi tác xuyênHuế Thái Bình Dương TPP - ký kết tháng 02/2016, tuy nhiên đến tháng 01/2017, Hoa Kỳ tuyên bố rút khỏi TPP khiến Hiệp định không thể đáp ứng điều kiện có hiệu lực như dự kiến ban đầu. Đến tháng 11/2017, 11 nước thành viên TPP ra Tuyên bố chung thống nhất đổi tên TPP thành Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 14
  27. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào (CPTPP). CPTPP được chính thức ký kết vào tháng 3/2018 bởi 11 nước thành viên còn lại của TPP (không bao gồm Hoa Kỳ). CPTPP sẽ có hiệu lực nếu ít nhất 6 nước hoặc một nửa số thành viên CPTPP phê chuẩn hiệp định này. Với sự hỗ trợ từ các Hiệp định, tổng kim ngạch xuất khẩu Dệt May Việt Nam tiếp tục tăng trưởng tốt: năm 2015 đạt 26,78 tỷ USD tăng 8,5% so với năm 2014; năm 2016 đạt 28,2 tỷ USD tăng 5,42% so với năm 2015; năm 2017 đạt 31 tỷ USD tăng 10% so với năm 2016 1.2.2 Tổng quan về thị trường về ngành hàng Dệt may của tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay Nhằm đưa lĩnh vực Dệt may phát triển theo hướng bền vững và đảm bảo đủ nguyên liệu sản xuất cho các doanh nghiệp, tỉnh Thừa Thiên - Huế đã phối hợp với Ban điều phối Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung triển khai Đề án "Phát triển khu công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may tại Thừa Thiên - Huế", với diện tích khoảng 400 ha, tại khu công nghiệp Phong Điền (trích lời Ông Nguyễn Văn Cao, Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên ). Đánh giá cao đề án này, nhiều doanh nghiệp ngành may tại KCN Phong Điền như: Công ty Huayan, Công ty Freetex Elastic (Thái Lan) khẳng định tiếp tục đầu tư và mở rộng nhà máy. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, để phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may, trước mắt các doanh nghiệp phải chuyển dần từ hình thức gia công sang làm hàng FOB và ODM (tự thiết kế, sản xuất và bán sản phẩm) hay OMB (sản xuất nhãn hiệu gốc). Các doanh nghiệp ngành dệt may cho rằng, muốn hình thành trung tâm dệt may, trước hết, các nhà máy công nghiệp hỗ trợ dệt may đáp ứng nhu cầu nguyên liệu tại chỗ, cần kêu gọi các tập đoàn lớn từ Mỹ, Hàn Quốc, Canada để sản xuất nguyên liệu chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của nhiều đối tác. Bên cạnh đó, để sản xuất nguyên liệu theo quy trình khép kín, tỉnh đang nghiên cứu đầu tư hệ thống xử lý nước Trườngthải hiện đại, đảm b ảoĐại môi trường học và góp phầ nKinh tháo gỡ khó khăn tế cho cácHuế doanh nghiệp. Tỉnh Thừa Thiên - Huế hiện có 6 khu công nghiệp với 50 doanh nghiệp sản xuất hàng dệt may, tổng cộng có tới 300 dây chuyền may và 500.000 cọc sợi. Công ty SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 15
  28. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào cổ phần Dệt may Huế hiện đang ổn định việc làm cho hơn 4.000 công nhân, với mức thu nhập bình quân 5,6 triệu đồng/người/tháng. Năm 2016, Công ty phấn đấu đạt doanh thu 1.900 tỷ đồng, nộp ngân sách hơn 30 tỷ đồng. Hiện giá trị xuất khẩu mỗi năm của đơn vị đạt khoảng 60 - 70 triệu USD; trong đó, tỷ trọng hàng may mặc chiếm 70% xuất khẩu sang thị trường Mỹ, Nhật; 30% còn lại là hàng sợi xuất khẩu sang thị trường Thổ Nhĩ Kỳ, Bồ Đào Nha và một số nước châu Á. Tuy hình thành quy trình sản xuất khép kín từ khâu sản xuất nguyên liệu cho đến thành phẩm, nhưng ngoại trừ trừ vải và sợi ra, hầu hết nguyên liệu của Dệt may Huế đều nhập từ nước ngoài. Tương tự, Công ty May Vinatex Hương Trà cùng được tiếng là doanh nghiệp lớn nhưng thực chất công ty cũng chỉ hoạt động dưới hình thức gia công cho các đối tác ở châu Âu, Mỹ, Canada do 100% nguyên liệu do đối tác cung cấp. Chính điều này làm giảm hiệu quả kinh doanh của ngành Dệt may thời gian qua. Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 16
  29. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUYÊN LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY 2.1.1 Giới thiệu về công ty 2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Tên tiếng Việt: Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế Tên giao dịch quốc tế: Hue Textile Garment Joint Stock Company Tên viết tắt: Huegatex Logo: Địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước - Phường Thủy Dương - Thị xã Hương Thủy - Tỉnh Thừa Thiên Huế. Điện thoại: (84).054.3864337 - (84).054.3864957 Fax: (84).054.3864338. Websit: huegatex.com.vn Công ty Cổ phần Dệt May Huế là thành viên của Dệt May Việt Nam. Ngày 26/03/1988, dây chuyền kéo sợi đầu tiên của nhà máy khánh thành và đưa vào hoạt động. Năm 1994, theo quyết định số 140/QĐ-TCLĐ của Bộ Công nghiệp Nhẹ đã chuyển đổi Nhà máy Sợi Huế thành Công ty Dệt Huế. Tháng 05/2000, do yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty được đổi tên thành Công ty Dệt May Huế theo Quyết định số 29/QĐ-HĐQT ngày 18/8/2000 của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam. Năm 2002, Công ty tiếp nhận thêm Công ty May xuất khẩu Thừa Thiên Huế và thành lập Nhà máy May II trực thuộc Công ty. Hiện tại Công ty có 5 nhà máy đều được trang bị các thiết bị, linh kiện nhập khẩu, đạt công suất cao. Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 - Trường2000 và được người tiêu Đại dùng bình chhọcọn là hàng ViKinhệt Nam chất lượ ngtế cao trongHuế nhiều năm liền. Bên cạnh đó, Công ty cũng được chứng nhận về Trách nhiệm tuân thủ các tiêu chuẩn xã hội trong sản xuất hàng may mặc (SA - 8000) của các khách hàng lớn tại Mỹ như: Perry Ellis, Sears, Hansae, JC Penny, Kohn, Valley View, Regatta Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm: SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 17
  30. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào + Sợi các loại: Sợi NE 30 TC, sợi NE 20 TC, sợi NE 36 TCM, sợi NE 30 CVCM, sợi NE 30 CVCD, + Sản phẩm may mặc: áo jacket, áo T shirt nam, áo Polo shirt, áo Sport Bra nữ, + Vải Poly phục vụ cho sản phẩm may của HueGatex. Năng lực của HueGatex: + Nhà máy sợi: 4 dây chuyền thiết bị (nhập khẩu từ Đức, Thụy Sỹ, Nhật) với 64.000 cọc sợi, sản lượng 13.500 tấn sợi. + 5 Nhà máy may: diện tích 40.000 m2, 86 chuyền may (nhập khẩu Nhật, Đài Loan), năng suất 20 triệu SP/ năm. + Nhân viên trên 4.000 người. + Thị trường xuất khẩu chính: Sợi (Thổ Nhĩ Kỳ, Đài Loan), Sản phẩm may mặc (Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, EU). + Doanh thu hàng năm gần 1.800 tỷ, trong đó 70% là xuất khẩu. + Sản phẩm đạt chứng nhận SA-8000, ISO 9001: 2015 Khách hàng tiêu biểu: Perry Ellis, Sears, Hansae, Li & Fung, Jc Penny, Kohls, Valley View, Regatta, Sanmar, Target, TCP, Dillards,  Mục tiêu hoạt động và định hướng phát triển Mục tiêu: Trở thành 1 trong những trung tâm Dệt may của khu vực miền Trung và cả nước, có môi trường thân thiện, tăng trưởng bền vững và hiệu quả để dẫn đầu trong ngành Dệt May Việt Nam. Định hướng phát triển: Phát triển năng lực chuyên môn cho nhân viên, xây dựng chế độ đãi ngộ hợp lý, phát triển công nghệ, quản lý quan hệ khách hàng, cạnh Trườngtranh bằng giá. Đại học Kinh tế Huế SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 18
  31. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào  Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm kinh doanh của Công ty Công ty Cổ phần Dệt May Huế là một doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Dệt May Việt Nam (Vinatex) tự hạch toán kinh doanh độc lập, có chức năng nhiệm vụ như sau: Chức năng: Là một đơn vị sản xuất kinh doanh ra những mặt hàng phù hợp với nhu cầu của thị trường như: sợi, vải, áo T-shirt, polo-shirt Cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu. Chính vì vậy mà Công ty sử dụng 2 loại nguyên liệu chính đó là bông và xơ. Nhận gia công, cắt may hàng dệt may cho các Công ty trong và ngoài nước. Về nhiệm vụ cụ thể của Công ty: Là một đơn vị sản xuất kinh doanh xuất - nhập khẩu trực tiếp, hạch toán kinh tế độc lập có đầy đủ tư cách pháp nhân, có tài khoản tại các ngân hàng, có con dấu riêng để thuận tiện khi giao dịch với các đối tác trong và ngoài nước. Bảo toàn vốn và phát triển vốn nhà nước giao, Công ty được huy động bởi vốn của các cổ đông, các tổ chức kinh tế để phát triển và sản xuất kinh doanh theo quy định của Nhà nước. Thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ Nhà nước giao. Thực hiện đầy đủ các chính sách kinh tế và pháp luật của Nhà nước. Thực hiện phân phối lao động trên cơ sở hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo có việc làm, chăm lo, cải thiện đời sống về vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên. Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 19
  32. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào 2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Dệt May Huế (Nguồn: Phòng Nhân Sự Công ty Dệt May Huế) 2.1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận Theo Bản Cáo Bạch năm 2016 của Công ty Cổ Phần Dệt May Huế, chức năng cơ bản của các bộ phận như sau: Đại hội đồng cổ đông: có quyền quyết định những vấn đề được luật pháp và Điều liệu Công ty quy định, thông qua các báo cáo tài chính hằng năm của Công ty và kế hoạch tài chính cho năm tiếp theo, bầu ra Hội đồng quản trị, Bản kiểm soát Hội đồng quản trị: bao gồm 3 thành viên, là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục tiêu, chính sách, chiến lực và quyền lợi của Công ty phù hợp với luật pháp và điều lệ Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội Cổ Đông. TrườngBan Kiểm Soát: Đạibao gồm 3 thànhhọc viên, là cơKinh quan thay mặt ctếổ đông Huếkiểm soát mọi hoạt động kinh doanh và quản trị của Công ty, do đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban tổng Giám đốc: Bao gồm 6 thành viên, có nhiệm vụ điều hành toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 20
  33. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào đông, HĐQT và pháp luật về kết quả hoạt động của mình. Xác định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị trực thuộc, các cấp quản lý của Công ty, xây dựng các kế hoạch dài hạn và hàng năm, các phương án kinh doanh, dự án mới Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của BGĐ. Công ty hiện có 6 phòng nghiệp vụ với các chức năng được quy định như sau: Phòng Tổ chức Hành chính: Thực hiện các nhiệm vụ về hành chính văn phòng, nghiên cứu các chế độ chính sách của Nhà nước, giải quyết các chế độ đối với người lao động và xây dựng các nội quy, quy chế của Công ty theo luật lao động. Phòng Kế hoạch- Xuất nhập khẩu: Có chức năng khai thác thị trường, lựa chọn khách hàng. Tham mưu cho BGĐ chiến lược thị trường trong tương lai, xác định mục tiêu, phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất. Phòng Kế toán-Tài chính: Có chức năng trong việc tập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế nhằm bảo toàn vốn của Công ty, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độn quản lý tài chính của Nhà nước Phòng quản lý chất lượng: Có chức năng tham mưu cho Ban Giám Đốc Công ty về giải pháp để thực hiện tốt công tác kỹ thuật trong từng công đoạn sản xuất, quản lý định mức tiêu hao NVL. Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, tham mưu trong công tác lựa chọn khách hàng. Xây dựng mục tiêu chiến lược chất lượng chung trong toàn Công ty. Phòng kinh doanh: Có chức năng tham mưu phương án kinh doanh tiêu thụ hàng nội địa. Tổ chức sản xuất, khai thác hàng may mặc phát triển thị trường nội địa theo đúng định hướng Công ty. Phòng Kỹ thuật- Đầu tư: Có chức năng xây dựng triển khai chiến lực đầu tư Trườngtổng thể và lâu dài, xây Đại dượng kế hohọcạch đầu tư muaKinh sắm, sửa chữ a tếthiếu b ịHuếphụ tùng, lắp đặt thiết bị mới. SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 21
  34. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào Ban bảo vệ: Giám sát nội quy ra vào Công ty, tổ chức đón tiếp khách hàng đến giao dịch tại Công ty, kiểm tra giám sát ghi chép chi tiết khách hàng và hàng hóa, vật tư ra vào Công ty, bảo vệ tài sản Công ty. Trạm Y tế: Có chức năng chăm sóc sức khỏe cán bộ, công nhân viên trong Công ty. Ban Đời sống: Phụ tách về công tác phục vụ bữa cơm công nghiệp cho cán bộ công nhân viên trong Công ty. Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 22
  35. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào 2.1.2 Nguồn lực của công ty 2.1.2.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn. Bảng 2. 1 Tình hình tài sản - nguồn vốn của Công ty Cổ phần Dệt May Huế qua 3 năm 2016-2018 ĐVT: tỷ đồng Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 2017/2016 2018/2017 CHỈ TIÊU Giá trị % Giá trị % Giá trị % % % TÀTÀI SẢN NGẮN HẠN 396,39 58.36 396,29 61.13 545,19 68,63 -0.03 37,58 1. Tiền và các khoản tương đương tiền 42,19 6.21 22,97 3.54 28,27 3,56 -45.56 23,09 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn - - 43,22 6.67 5,00 0,63 - -88,43 3. Các khoản phải thu ngắn hạn 181,13 26.67 159,05 24.54 224,82 28,3 -12.19 41,36 4. Hàng tồn kho 163,08 24.01 164,73 25.41 275,41 34,67 1.01 67,19 5. Tài sản ngắn hạn khác 9,99 1.47 6,32 0.97 11,60 1,46 -36.73 83,61 TÀI SẢN DÀI HẠN 282,80 41.64 251,95 38.87 249,24 31,37 -10.91 -1,08 1. Các khoản phải thu dài hạn - - - - - - 2. Tài sản cố định 272,42 40.11 216,49 33.40 221,00 27,82 -20.53 2,08 3. Bất động sản đầu tư - - - - - - - 4. Tài sản dở dang dài hạn 0,20 0.03 26,01 4.01 11,12 1,4 13205,88 -57,26 5. Đầu tư tài chính dài hạn 4,45 0.66 5,10 0.79 3,42 0,43 14.58 -32,95 6. Tài sản dài hạn khác 5,73 0.84 4,34 0.67 13,70 1,72 -24.28 215,41 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 679,19 100 648,24 100 794,43 100 -4.57 22,55 NỢ PHẢI TRẢ 473,42 69.69 430,27 66.37 581,99 73,26 -9.11 35,26 1. Nợ ngắn hạn 312,63 46.02 286,12 44.14 425,03 53,5 -8.48 48,55 2. Nợ dài hạn 160,78 23.67 144,15 22.24 156,97 19,76 -10.35 8,89 VỐN CHỦ SỞ HỮU 205,87 30.31 217,97 33.63 212,43 26,74 5.88 -2,54 1. Vốn chủ sở hữu 205,87 30.31 217,97 33.63 212,43 26,74 5.88 -2,54 2. Nguồn kinh phí và quỹ khác - - - - - - TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 679,29 100 648,24 100 794,43 100 -4.57 22,55 (Nguồn phòng Tài chính- Kế toán Công ty Cổ phần Dệt May Huế) SVTH: Lê Thị NgọcTrường Trâm Đại học Kinh23 tế Huế
  36. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào Nhận xét: Trong bảng trên, tài sản và nguồn vốn của công ty tương đối lớn. Trong 3 năm từ 2016-2018, tình hình tài sản nguồn vốn của công ty có sự biến động. Từ năm 2016- 2017, tài sản của công ty có sự giảm nhẹ, giảm 4.57% tương đương với 31 tỷ đồng, trong khi đó tài sản ngắn hạn của công ty lại tăng mạnh giai đoạn 2017-2018, tăng 22.55% với giá trị 146 tỷ đồng. Sự biến động trên chủ yếu do sự tăng lên của nợ ngắn hạn, làm cho tiền và các khoản tương đương tăng lên. Tài sản của công ty phân bố chủ yếu ở phần tài sản ngắn hạn, khoản này chiếm khá cao trong cơ cấu tài sản của công ty và có xu hướng tăng đều qua các năm. Trong cơ cấu TSNH của công ty, TSNH bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Trong đó, hàng tồn kho và các khoản thu ngắn hạn chiến tỉ trọng lớn trong cơ cấu tài khoản ngắn hạn. Vì vậy, sự tăng hay giảm hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi lớn của TSNH của công ty. Sự thay đổi rõ rệt nhất là giai đoạn 2018, các khoản phải thu ngắn hạn tăng 41. 36% và hàng tồn kho tăng 67.19% so với cùng kỳ năm 2017 dẫn đến việc tổng TSNH tăng đến 37.58%, nguyên nhân ở đây có thể do công ty thắt chặt chính sách bán chịu và khó khăn trong đầu ra của sản phẩm dẫn đến hàng hóa ứ đọng làm nguyên nhân tăng các khoản phải thu và hàng tồn kho. Đối với TSDH, chiếm tỉ trọng thấp hơn so với TSNH và có xu hướng giảm nhẹ qua các năm. Cụ thể năm 2017 giảm 30,8 tỷ đồng tương đương 10.91% so với cùng kỳ năm 2016, năm 2018 giảm 2,7 tỷ đồng tương đương với 1.08% so với cùng kỳ 2017. Phần lớn sự biến động trên là do sự thay đổi giá trị trong tài sản cố định khi giảm 55,9 tỷ tương ứng với 20.53% năm 2017 nhưng chỉ tăng nhẹ 4.5 tỷ đồng tương ứng 2.08% năm 2018. Nguyên nhân là do năm 2018, công ty đầu tư thêm 1 số trang thiết bị, máy Trườngmóc để cải thiện và nâng Đại cao năng lhọcực sản xuất củaKinh công ty và một tế phần đHuếầu tư vào phầm mềm quản lý doanh nghiệp. Bên cạnh đó, có sự biến động mạnh trong tài sản dở dang dài hạn. Tăng đột ngột vào năm 2017 với giá trị 25 tỷ đồng tương đương 13205,9% so với năm 2016. So SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 24
  37. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào với năm 2017 thì năm 2018 có sự chững lại và giảm xuống, nhưng nhìn chung giá trị về tài sản dở dang dài hạn vẫn khá cao, đạt giá trị 11 tỷ đồng năm 2018. Nguyên nhân cho sự tăng giảm thất thường này là do năm công ty tăng chi phí xây dựng cơ sở dở dang vào năm 2017 và 2018, nhưng 2018 giá trị đầu tư có sự giảm xuống do việc tài sản cố định đã hoàn thành và đưa vào sử dụng. Các yếu tố khác trong giá trị tài sản dài hạn cũng sự thay đổi nhẹ, nhưng do chiếm chỉ trị nhỏ trong cơ cấu tài sản dài hạn nên sự thay đổi này xảy ra không đáng kể. Đối với nguồn vốn, phần nợ phải trả chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu của nguồn vốn công ty. Cụ thể, năm 2016 chiếm 66.69 %, năm 2017 chiếm 66.37%, năm 2018 chiếm 73.26% trong tổng nguồn vốn của công ty nhưng có sự biến động tăng giảm qua từng năm. Nguyên nhân là do ảnh hưởng tăng giảm không đều của phần nợ ngắn hạn của công ty. Năm 2017 giảm 26 tỷ tương đương với 8.84% so với 2016, nhưng đến 2018 giá trị tăng đến 138 tỷ tương ứng với 48.55%. Nguyên nhân của sự tăng giảm thất thường là do ảnh hưởng của việc công ty đi vay nợ, tiền phải trả cho người bán và trả cho người lao động. Bên cạnh đó, vốn chủ sở hữu có sự biến động qua các năm nhưng không đáng kể. Cho thấy việc tự chủ của công ty về nguồn vốn có sự ổn định. Nhìn chung, cơ cấu về tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm chưa có sự ổn định. Đặc biệt giai đoạn 2017-2018, vì vậy công ty cần có biện pháp để ổn định và sử dụng tốt hơn nguồn vốn và tài sản của mình. Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 25
  38. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào 2.1.2.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2016-2018 Bảng 2. 2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt May Huế qua 3 năm 2016-2018 ĐVT: tỷ đồng 2016 2017 2018 Năm 2017/2016 Năm 2018/2017 Chỉ tiêu Giá trị Giá trị Giá trị Chênh lệch % Chênh lệch % 1. Thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1478,61 1653,86 1733,84 175,26 11,853 79,98 4,84 2.Các khoản giảm trừ doanh thu 0,29 0,19 0,33 -0,29 -33,500 0,13 67,31 3.Doanh thu thuần 1478,31 1653,86 1733,52 175,55 11,875 79,65 4,82 4. Giá vốn hàng bán 1341,16 1508,28 1588,54 167,11 12,460 80,26 5,32 5. Lợi nhuận gộp 137,15 145,59 144,98 8,44 6,153 -0,61 -0,42 6. Doanh thu hoạt động tài chính 10,41 10,28 11,10 -0,13 -1,248 0,83 8,06 7. Chi phí tài chính 19,03 14,17 22,43 -4,86 -25,532 8,26 58,25 8. Chi phí bán hàng 52,20 55,37 53,93 3,18 6,083 -1,45 -2,62 9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 26,85 39,82 44,21 12,97 48,312 4,39 11,02 10. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 49,47 46,49 33,52 -2,98 -6,021 -12,98 -27,91 11. Thu nhập khác 5,38 7,27 3,59 1,89 35,068 -3,68 -50,59 12. Chi phí khác 2,23 3,37 2,87 1,15 51,545 -0,50 -14,90 13. Lợi nhuận khác 3,15 3,89 0,72 0,74 23,438 -3,17 -81,52 14. Lợi nhuận kế toán trước thuế 52,63 50,39 36,24 -2,24 -4,255 -14,15 -28,08 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 9,85 9,79 6,77 -0,06 -0,645 -3,01 -30,78 16. Lợi nhuận sau thuế TNDN 42,78 40,60 29,43 -2,18 -5,086 -11,18 -27,52 17. Lãi cơ bản trên cổ phần 0,00 0,00 0,00 0,00 -27,44 (Nguồn Phòng Kế toán tài chính Công ty Cổ phần Dệt May Huế) SVTH: Lê Thị NgọcTrường Trâm Đại học Kinh26 tế Huế
  39. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào Nhận xét: Bảng trên cho thấy Doanh thu thuần của công ty có xu hướng tăng đều qua các năm, từ năm 2016-2018. Doanh thu tăng từ 1.478,31 tỷ đồng năm 2016 lên 1.653,85 tỷ đồng năm 2017 và tiếp tục tăng 1.733,84 tỷ năm 2018. Tăng mạnh nhất là từ năm 2016-2017 với việc tăng 11.853% tương đương với giá trị 175 tỷ đồng cho thấy công ty đang tích cực gia tăng các hoạt động sản xuất sau giai đoạn cải tạo, đầu tư xây dựng thêm một số cơ sở hạ tầng cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất của cả 3 nhà máy dệt, nhuộm, may. Giá vốn hàng bán có xu hướng tăng nhẹ qua 3 năm, cụ thể từ năm 2016-2017 giá trị của giá vốn hàng bán tăng 167 tỷ đồng tương đương với tỉ lệ 12.46%. Từ năm 2017-2018, giá vốn hàng bán có xu hướng tăng nhưng chậm hơn, giá trị đạt 80.26 tỷ tương ứng với 5.32%. Nguyên nhân tăng có thể do tỉ lệ lạm phát, bên cạnh đó tăng chi phí vận chuyển, và các chi phí phát sinh liên quan. Bên cạnh đó, do đặc thù ngành sản xuất kinh doanh của công ty, đặc việt là ngành sợi, dệt nhuộm phải mua các nguyên liệu, hóa chất, từ bên ngoài dẫn đến việc bị ảnh hưởng bới sự tăng giá nguyên vật liệu dẫn đến tặng giá vốn hàng bán. Doanh thu từ hoạt động tài chính có sự biến động. Từ năm 2016-2017 giá trị giảm -0,13 tương đương với -1.24%, nhưng đến năm 2018 có xu hướng tăng mạnh đạt giá trị 0,83% tương đương 8.06%, điều đó cho thấy, ngoài doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể công ty đang chú trọng thêm vào 1 số các hoạt động khác như lãi vay, lãi từ tiền gửi ngân, lãi từ việc đầu tư cổ phiếu hàng hoặc một số các chiết khấu thanh toán khác để làm gia tăng giá trị thu về cho công ty. Lợi nhuận sau thuế của công ty giảm đều qua các năm, 2016-2017 giảm 2,18 tỷ đồng tương đương 5.09 %, 2017-2018 giảm mạnh 11,18 tỷ đồng tương ứng với 27,52%, nguyên nhân của việc lợi nhuận giảm qua từng năm là do việc tăng mạnh các Trườngloại chi phí như chi phí vĐạiề tài chính, chihọc phí bán hành, Kinh chi phí quản lýtế doanh Huếnghiệp trong khi doanh thu từ các động bán hàng, doanh thu tài chính và doanh thu từ các loại thu nhập khác cũng có xu hướng tăng nhưng không nhiều, đặc biệt lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ cá hoạt động khác- tất cả đều có xu hướng giảm từ SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 27
  40. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào năm 2017-2018. Bên cạnh đó, chiến lược hoạt động của công ty chưa chặt chẽ dẫn và đầu tư thêm cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng đến việc gia tăng các các khoản mục về chi phí làm giảm đi lợi nhuận của doanh nghiệp Kết luận: Nhìn chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm từ 2016-2018 có sự giảm đáng kể mặc dù doanh thu từ các hoạt động bán hàng có sự tăng nhẹ. Đặc biệt từ năm 2017-2018, các khoản chi phí quá lớn dẫn đến việc giảm mạnh lợi nhuận của công ty. Chính vì thế, công ty cần xem xét lại và có nhiều các biện pháp tích cực thay đổi cơ chế hoạt động 1 cách có hiệu quả để tối thiểu hóa chi phí nhằm làm gia tăng lợi nhuận cho công ty. Bên cạnh đó cần nâng cao trình độ quản lý, làm việc cho nhân viên và tay nghề cho công nhân tại các nhà máy để giúp công ty hoạt đông hiệu quả, giảm chi phí và nâng cao lợi nhuận và sự phát triển bền vững của công ty. Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 28
  41. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào 2.1.2.1 Tình hình lao động của công ty Bảng 2. 3 Tình hình lao động của Công ty Cổ phần Dệt May Huế qua 3 năm 2016-2018 ĐVT: Người Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2017/2016 Năm 2018/2017 Chỉ tiêu Số Tỷ trọng Số Tỷ trọng Số Tỷ trọng Số +/- (%) Số lượng +/- (%) lượng (%) lượng (%) lượng (%) lượng Tổng số lao động 3.872 100 3.971 100 4.125 100 99 2.56 154 3.88 1.Phân theo tính chất sản xuất Lao động trực tiếp 3.678 94.99 3.763 94.76 3.895 94.42 85 2.31 132 3.51 Lao động gián tiếp 194 5.01 208 5.24 230 5.58 14 7.22 22 10.57 2. Phân theo trình độ Đại học 220 5.68 238 5.99 251 6.08 18 8.18 13 5.46 Cao đẳng. trung cấp 180 4.65 179 4.51 194 4.7 -1 -0.56 15 8.38 Lao động phổ thông 3.472 89.67 3.554 89.5 3.680 89.22 82 2.36 126 3.55 3. Phân theo giới tính Nữ 2.636 68.08 2.687 67.67 2.728 66.13 51 1.93 41 1.5 Nam 1.236 31.92 1.284 32.33 1.397 33.87 48 3.88 113 8.8 ( Nguồn: Phòng Nhân sự Công ty Cổ phần Dệt May Huế) SVTH: Lê Thị Ngọc TrâmTrường Đại học Kinh29 tế Huế
  42. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào Nhận xét: Lao động là 1 trong những nguồn lực sản xuất, là yếu tố đầu vào không thể thiếu trong quá trình sản xuất, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế việc tăng - giảm, lựa chọn, tuyển dụng và đào tạo người lao động là 1 yếu tố được các doanh nghiệp đặc biệt chú trọng để đảm bảo nguồn nhân lực hoạt động với hiệu suất tốt nhất. Qua bảng trên cho thấy, tình hình lao động của công ty tăng nhẹ và đều qua các năm, năm 2017 tăng 99 lao động- tương ứng với 2.56% so với năm 2016, năm 2018 tăng 154 lao động- tương ứng với 3.88% so với năm 2017. Đây là dấu hiệu đáng mừng cho thấy hình sản xuất kinh doanh có dấu hiệu tăng , cần nhiều nhân công giúp hoàn thành tốt khả năng hoàn thành công việc các dây chuyền sản xuất, cùng với đó là giúp giải quyết công ăn việc làm cho người dân tỉnh Thừa Thiên Huế.  Xét về tính chất sản xuất Do tính chất của công ty là 1 doanh nghiêp chuyên về gia công hàng may mặc. Vì thế, lao động trực tiếp chiếm phần lớn trong cơ cấu lao động của công ty và có xu hướng tăng đều qua các năm. Cụ thể, năm 2017 tăng 85 công nhân, năm 2018 tăng 132 công nhân, đây là kết quả của việc gia tăng quy mô sản xuất với việc đầu tư xây dựng thêm cơ sở hạ tầng và trang thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động sản xuất của công ty. Bên cạnh đó lao động gián tiếp của công ty cũng có xu hướng tăng, tuy rằng số lượng nhân viên tăng không nhiều, số lượng chỉ tăng 14 nhân viên năm 2017 và 22 người năm 2018 nhưng xét về tỉ trọng thì cao hơn nhiều so với lao động gián tiếp, tăng 7.22% và 10.57% cho 2 năm 2017 và 2018. Trường Xét về yếu t ố Đạitrình độ học vhọcấn Kinh tế Huế Nhìn chung số lượng lao động tăng đều qua các năm ở tất cả những cấp bậc về trình độ học vấn, tuy nhiên ở trình độ cao đẳng trung cấp cố sự giảm nhẹ ở năm 2017 (0.56%) so với năm 2016 nhưng không đáng kể. Vì hình thức sản xuất của công ty cần lượng lớn lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty chú SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 30
  43. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào trọng cao hơn về tay nghề, nên không cần yêu cầu quá cao về trình độ học vấn đối với công nhân lao động. Vì thế, số lượng lao động phổ thông chiếm tỉ trọng đáng kể trong cơ cấu lao động của công ty. Tuy vậy, lao động ở trình độ Cao đẳng Đại học tuy số lượng tăng không nhiều so với lao động phổ thông như xét về tỉ trọng lại tăng cao. Cụ thể, năm 2017 tăng 7.62% so với 2016, và năm 2018 tăng 13.84% so với 2017. Điều này cho thấy, công ty đang chú trọng đến lao động có năng lực, kỹ năng chuyên môn cần thiết để đảm nhiệm mỗi một chức năng, nhiệm vụ khác nhau trong Công ty nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển.  Xét về lao động phân theo giới tính Nhìn chung số lượng nhân viên nữ chiếm tỉ lệ cao hơn nam giới và tăng đều qua các năm. Thực tế cho thấy, tỉ lệ nữ cao hơn nam là vì đây là 1 công ty dệt may, cần sự khéo léo, tỉ mỉ trong quá tình sản xuất. Bên cạnh đó, sự phân bổ số lượng nữ giới trong công ty chủ yếu là vào các chuyền may, và các công đoạn cần sự tỉ mỉ, chính xác cao. Nam giới được phân bổ vào các kho hàng, bốc xếp, xả vải, công đoạn cắt may, Năm 2017 số lượng nữ tăng 51 lao động và năm tăng 48 lao động so với 2016, năm 2018 số lượng nữ tăng 41 nữ và 113 nam. Vì tỉ lệ nữ cao nên công ty sẽ phải chú trọng hơn trong các chế độ và phân bổ, bố trí nhân lực khi nhân viên đau ốm, nghỉ thai sản, Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 31
  44. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 2.2.1 Thực trạng quản lý nguyên liệu tại công ty 2.2.1.1 Hệ thống kho của công ty - Vai trò của kho giúp đảm bảo tính liên tục cho quá trình sản xuất, phân phối hàng. Việc quản lý kho hàng chặt chẽ khoa học tránh thất thoát và thuận lợi cho quá trình sản xuất. - Kho nguyên liệu là nơi nhập nguyên liệu từ phía nhà cung cấp, sau đó lưu trữ, bảo quản và chuẩn bị hàng hóa nhằm cung ứng cho bộ phận sản xuất, khách hàng Hệ thống kho cũng có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tốt nhất chất lượng của nguyên liệu nhập về, tránh làm thay đổi tính chất, màu sắc, và thất thoát về số lượng trong quá trình nguyên liệu chờ được sản xuất. - Hiện tại công ty có 2 kho nguyên liệu chứa nguyên liệu vải may, 1 kho phụ liệu, 1 kho phế liệu. Mỗi kho nguyên liệu có diện tích từ 2000-3000 m2, hơn 450 kệ để hàng với sức chứa lên đến 450 tấn vải chứa vải nguyên kiện, nguyên cây và vải đã xả. - Kho được bố trí gồm nhiều kệ đựng vải 2 tầng để chứa vải. Các kệ vải được sắp xếp thoáng để dễ dàng vận chuyển hàng hóa. Có khu vực xả vải được trang bị các máy móc dụng cụ cần thiết để phục vụ hoạt động xả vải. - Tại kho nguyên liệu của Công ty gồm 2 nguyên liệu chính là vải và bo cổ, bo tay áo phục vụ cho hoạt động sản xuất của các nhà máy may, được nhập từ các đơn vị đặt gia công. Thường là nguyên liệu vải từ các nước như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ Và các đối tác EU .bên cạnh đó chứa nguyên liệu vải là thành phẩm từ nhà máy dệt nhuộm và các loại vải công ty tự nhập khẩu từ nước ngoài cho các đơn hàng FOB. Trường- Kho phụ liệu đưĐạiợc công ty nhhọcập chủ yếu tKinhừ bên ngoài, chứ a tếcác ph ụHuếliệu phục vụ cho quá trình sản xuấ như tem, mác, chỉ may, nút cúc áo, kim may, lô gô, thùng caston, SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 32
  45. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào - Kho phế liệu chứa vải tấm các loại được thải ra trong quá trình cắt may. Bên cạnh đó còn là nơi chứa vải tồn lại, vải nguyên cây trong quá trình sản xuất không hết. Tất cả được chứa trong kho chờ ngày hoạch toán từ phòng ĐHM để mang đi tiêu hủy, bán thanh lý hoặc tồn kho lại phục vụ cho những lần sản xuất sau, tùy vào mục đích nhất định. - Các hàng hóa trong kho được sắp xếp gọn gàng, đúng trình. Bên cạnh đó được, kệ chứa hàng được đánh số thứ tự, phân chia chức năng cho từng kệ hàng, từng khu vực để thuận tiện cho việc theo dõi quản lý hàng hóa, dễ bảo quản. - Là nơi chứa hàng hóa nên an ninh và an toàn trong kho được thực hiện chặt chẽ bằng việc lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy và camera chống trộm. Kho được thiết kế rộng rãi, thông thoáng và có lối thoát hiểm, các cửa sắt lớn thuận tiện cho công tác giao nhận hàng. 2.2.1.2 Sơ đồ phòng ĐHM và Kho Nguyên Liệu Sơ đồ 2: Cơ cấu phòng Điều Hành May Trường Đại học Kinh tế Huế (Nguồn: Phòng Điều Hành May) SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 33
  46. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào Sơ đồ 3: Cơ cấu nhân sự Tổ chuẩn bị nguyên liệu tại kho nguyên liệu (Nguồn: Phòng Điều Hành May) Nhận xét Nhìn vào sơ đồ, ta thấy được Phòng Điều Hành May có chức năng và nhiệm vụ cao nhất trong công tác quản lý nguyên liệu đầu vào của công ty. Chức năng của mỗi bộ phận của Phòng Điều Hành được phân chia rõ ràng. Mỗi bộ phận sẽ có một tổ trưởng điều hành công việc của tổ mình, nhân viên trong tổ sẽ được phân chia nhiệm vụ và chức năng riêng đảm nhiệm xuyên suốt công việc của mình mà không bị trùng lặp, lộn xộn trong quá trình thực hiện công việc. Dưới mỗi tổ cũng được phân chia nhỏ hơn chức năng nhiệm vụ cho mỗi nhóm, mỗi nhân viên, đảm bảo công việc được thực hiện đúng, đủ, đảm bảo theo yêu cầu đề ra. Đặc biệt tổ chuẩn bị nguyên liệu, được phân chia thành 5 bộ phận với nhiệm vụ riêng. Dễ dàng trong quá trình thực hiện và kiểm soát công việc của từng người. 2.2.1.3 Phân loại nguyên liệu tại công ty Phân loại nguyên liệu TrườngPhân chia theo nguĐạiồn gốc nguyên học liệu: Kinh tế Huế + Nguyên liệu nhập từ các đơn hàng của các đơn vị đặt gia công gửi về. + Nguyên liệu đặt mua từ nước ngoài. + Nguyên liệu nhập nội địa. SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 34
  47. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào + Nguyên liệu tự sản xuất. Đối với công ty, do tính chất hoạt động sản xuất của công ty chủ yếu là gia công hàng may mặc xuất khẩu, nên số lượng và giá trị của hàng nguyên liệu nhập từ các đơn vị đặt hàng từ nước ngoài chiếm khối lượng lớn và đáng kể số lượng các loại nguyên nguyên liệu của công ty. Công ty nhận vải từ các đơn vị đặt hàng và sản xuất theo đơn đặt hàng đã đặt theo hợp đồng. Phân loại theo đặc tính của nguyên liệu: + Vải may chính. + Cổ bo, rip. + Vải lót. Vải may chính và cổ bo là 2 loại nguyên liệu được nhập về nhiều nhất tại kho của công ty. Mỗi khách hàng, mỗi đơn hàng, mỗi style lại được cung cấp mỗi loại vải và cổ bo khác nhau tùy vào nhu cầu đặt hàng của khách hàng. Vì vậy, những loại này có độ đa dạng vào phong phú cả về chất liệu và màu sắc và mức độ dày, mỏng khác nhau. 2.2.1.4 Phần mềm quản trị doanh nghiệp Bravo 7 (ERP-VN) Bravo là một trong những nhà cung cấp phần mềm quản trị tài chính, kế toán và quản trị doanh nghiệp (ERP) có quy mô và uy tín của Việt Nam. Thế mạnh của Bravo là hiểu biết chế độ kế toán Việt Nam cũng như kế toán quốc tế, đặc thù quản lý trong quá trình điều hành doanh nghiệp và có kinh nghiệm triển khai phần mềm lâu năm. Phần mềm quản trị doanh nghiệp Bravo là công cụ giúp các nghà quản lý trong việc phân tích, thiết lập và theo dõi các công việc cần làm ở thời điển hiện tại và các kế hoạch sẽ thực hiên trong tương lai, đồng thời phân tích và xem thông tin nhiều Trườngchiều với các góc độ khácĐại nhau nh ằmhọc trợ giúp các Kinh nhà quản lý có đtếược cái Huếnhìn tổng thể về thực tại của doanh nghiệp từ đó dễ dàng quản lý, tìm kiếm và hoạch toán đơn hàng, và đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời đạt hiệu quả cao.  Ưu điểm của quy trình triển khai và dịch vụ của Bravo: SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 35
  48. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào + Kiểm soát lịch trình công việc và chi phí triển khai, bảo hành sản phẩm. + Luôn đưa ra các giải pháp có lợi nhất cho khách hàng. + Quản lý phạm vi của dự án từ tổng thể cho tới chi tiết. + Giám sát chặt chẽ quá trình triển khai dịch vụ và giảm thiểu rủi ro. + Người sử dụng sẽ được đào tạo một cách đầy đủ nhất về chương trình. + Đảm bảo khách hàng sẽ được hưởng một chất lượng dịch vụ tốt nhất. Với những tính năng và lợi ích trên, từ đầu năm 2018, Công ty cổ phần Dệt may Huế bắt đầu đưa phần phềm Bravo 7 vào quản lý mọi hoạt động sản xuất của công công ty nhằm nâng cao việc điều hành và quản lý của doanh nghiệp, trong đó có công tác quản lý hàng nguyên liệu. Đối với việc quản lý nguyên liệu, phần mềm giúp công ty quản lý 1 cách chi tiết số nguyên liệu từ cây vải, khổ vải, đến các đơn hàng, kiện hàng, lô hàng của công ty. Giảm đi một khối lượng lớn công việc tính toán, lưu trữ thông tin trên giấy tờ, đảm bảo tính chính xác kịp thời mọi công việc cho nhân viên và quản lý kho hàng. Phần mềm sẽ lưu trữ từ các danh mục đến số liệu thông tin đơn hàng, tổng hợp việc nhập- xuất- tồn, kế hoạch, thực tế sản xuất, Và tất cả hoạt động của Công ty. Giúp cho việc quản lý trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn rất nhiều so với trước đây- khi chưa có phần mềm quản lý Bravo. Trường Đại học Kinh tế Huế SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 36
  49. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào 2.2.1.5 Thực trạng tình hình xuất- nhập-tồn nguyên liệu gia công của kho nguyên liệu giai đoạn 2018-2019 Bảng 3. 1 Thực trạng tình hình xuất- nhập- tồn nguyên liệu gia công của kho nguyên liệu gia đoạn 2018-2019 ĐVT:YARD Mặt hàng Năm Đầu kỳ Nhập Xuất Cuối kỳ Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Vải mua 2018 3.725,94 64.776.179,00 665,99 6.537.213,00 2.651,69 6.537.213,00 1.740,24 64.776.179,00 2019 1.740,24 64.776.179,00 0,00 0,00 566,92 21.646.139,00 1.173,32 43.130.040,00 Bo, Cổ 2018 269.531,76 947.860.824,00 7.205.254,19 14.634.536.380,00 6.604.473,85 14.496.427.047,00 870.312,10 1.085.970.157,00 2019 870.312,10 1.085.970.157,00 5.951.223,00 12.241.124.535,00 6.470.347,10 13.170.498.138,00 351.188,00 156.596.554,00 Nguyên liệu Vải 2018 972.856,93 12.256.785.843,71 30.118.983,45 228.577.595.495,00 28.797.766,18 219.820.337.070,71 2.294.074,20 21.014.044.268,00 nhận gia công 2019 2.294.074,20 21.014.044.268,00 31.861.327,92 193.845.619.574,00 32.612.837,44 199.588.319.185,00 1.542.564,69 15.271.344.657,00 Phụ liệu 2018 4.100.540,95 2.903.853.471,00 52.006,00 55.929.958,00 4.145.416,95 2.949.267.617,00 7.130,00 10.515.812,00 2019 7.130,00 10.513.793,00 3.706.699,00 2.082.329.190,00 3.653.791,00 2.009.089.212,00 60.038,00 83.753.771,00 Vải tồn để thanh 2018 0,00 0,00 34.323,33 0,00 34.323,33 0,00 0,00 0,00 khoản 2019 0,00 0,00 101.422,42 0,00 76.468,98 0,00 24.953,44 0,00 "Phế may phụ 2018 193.135,53 5.521.626,00 325.096,74 125.693.182,00 301.710,92 26.117.654,00 216.521,35 105.097.154,00 liệu dư thừa sau sản xuất” 2019 216.521,35 105.097.154,00 178.673,74 31.241.351,00 48.488,90 15.482.745,00 346.706,19 120.855.760,00 (Nguồn: Phần mềm Bravo – Công ty dệt may Huế) SVTH: Lê Thị Ngọc TrâmTrường Đại học Kinh37 tế Huế
  50. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào Nhận xét: Nhìn vào bảng xuất nhập tồn năm 2018 và 2019, cho thấy rằng công ty Dệt may Huế đang chú trọng vào ngành nghề gia công xuất khẩu làm trọng tâm, vì thế nguyên liệu vải của đơn hàng gia công xuất khẩu chiếm giá trị và số lượng lớn nhất trong tất cả các mặt hàng, tuy năm 2019 chỉ mới tính đến ngày 1/11, nhưng số lượng nguyên liệu nhập khẩu từ các đơn hàng gia công đã vượt lên so với năm 2018 cùng với đó là số lượng và giá trị nguyên liệu vải đã xuất để đi vào giai đoạn sản xuất cũng đã vượt mức so với năm 2018, đây là tín hiệu đáng mừng cho công ty, thể hiện việc năm 2019, quy mô sản xuất của công ty đang ngày càng được mở rộng, giúp công ty nhận được nhiều lượng mặt hàng cần gia công so với năm trước, từ đó làm gia tăng doanh thu vào lợi nhuận. Bên cạnh đó, khi số lượng nguyên liệu tăng, làm cho công tác quản lý trở nên phức tạp và khó khăn hơn, cần phải có sự kiểm tra, kiểm soát, phân phối gắt gao, chặt chẽ và có khoa học, việc quản lý không bị chồng chéo, phân bổ bất hợp lý hàng tồn tại kho cũng như thuận lợi cho việc xuất kho và cấp phát. Cùng với nguyên liệu vải. Cổ, bo cũng chiếm 1 tỉ lệ đáng kể trong tổng số lượng nguyên liệu công ty, so với năm 2018 thì 2019 đến thời điểm 1/11, số lượng nhập về ít hơn, điều này có thể là do kết cấu của các măt hàng may mặc gia công được đạt hàng tại công ty có sự thay đổi khiến cho các mặt hàng không dùng nhiều loại nguyên liệu này khiến số lượng Cổ, bo có giảm đi nhưng không đáng kể. Đối với hàng phụ liệu, vì không bị tồn quá nhiều vào đầu kỳ như 2018, nên năm 2019 phụ liệu được nhập với số lượng lớn. Tuy nhiên, số lượng được nhập và được xuất chênh lệch không nhiều, cho thấy công tác quản lý khá hiệu quả, thời gian phụ liệu nhập về chờ sản xuất không quá lâu gây ứ đọng hàng hóa. Vì tính chất của công ty là gia công hàng xuất khẩu, nguyên liệu được khách hàng đưa về công ty để sản xuất. Bên cạnh đó, công ty chưa chú trọng vào việc phát Trườngtriển nhãn hàng riêng ho ặcĐại nhận các đơn học hàng FOB nênKinh việc tự nhập vảtếi về là rHuếất ít và chiếm tỉ lệ không đáng kể, thậm chí đến năm 2019, ngoài số lượng tồn lại của năm trước, công ty không mua thêm số lượng vải nào từ bên ngoài để sản xuất cho các đơn SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 38
  51. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào hàng của mình. Điều này làm cho lượng tồn kho của công ty không chiếm quá nhiều và cũng như việc quản lý loại vải mua cũng không gặp nhiều khó khăn. Vải tồn thanh khoản không chiếm quá nhiều trong cơ cấu các hàng trên. Nguyên nhân là do công ty chủ yếu gia công sản xuất các đơn hàng nước ngoài, ít sản xuất các đơn hàng nội địa nên việc trả lại nguyên liệu dư sau quá trình sản ít và không đáng kể. Phế liệu may và phụ liệu dư thừa sau sản xuất trong cả 2 năm cho thấy việc ứ đọng những mặt hàng này quá nhiều. Công ty chưa chú trọng nhiều vào việc thanh lý vải tấm và tiêu hủy phế liệu, phụ liệu sau sản xuất khiến cho thời gian lưu kho quá lâu, công tác quản lý phức tạp và chồng chéo. 2.2.2 Phương pháp kiểm tra, đo đếm nguyên liệu của công ty 2.2.2.1 Kiểm tra về số lượng nguyên liệu Đây là 1 trong các bước quan trọng trong quá trình nhập nguyên liệu về kho. Quá trình kiểm tra cần có đảm bảo sự chính xác cao. Mọi thông tin về số lượng đơn hàng giao bị thiếu, bị sai sót, không đúng hàng như ghi trong Packing list đều phải lập biên bản và báo cáo ngày về phòng KHXNK để được giải quyết kịp thời. Sau khi nhận thông báo từ phòng KHXNK về đơn hàng chuẩn bị nhập kho. Khi container đến, nhân viên kho sẽ tiến hành tiếp nhận và kiểm tra đơn hàng nguyên liệu như sau: - Kiểm tra về số công, số kiện, số seal và kiểm tra toàn bộ container theo phương pháp đếm trực tiếp bằng mắt thường xem hàng có còn niêm phong hay không? Đủ số lượng như trong packing list và hợp đồng hay không? - Sau khi kiểm tra đầy đủ tất cả, nguyên liệu sẽ được nhập kho theo sơ đồ đã Trườngđịnh trước. Lúc này, nhân Đại viên kho ti ếphọc tục kiểm tra Kinhđối chiếu số lượ ngtế cây vảHuếi, màu vài, số Lot so với Packing list. Hoàn thành công đoạn kiểm tra, kết quả kiểm tra sẽ được nhập liệu và lưu vào hồ sơ SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 39
  52. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào 2.2.2.2 Kiểm tra chất lượng nguyên liệu - Đối với việc kiểm tra chất lượng, hoạt động này sẽ được thực hiện ngay sau khi hàng được nhập kho. Và báo cáo quá trình kiểm tra trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận nguyên liệu. - Dựa vào các giấy tờ như Invoice, Packing list, bộ phận kiểm tra nguyên liệu định số lượng mẫu lấy kiểm: Vải, cổ bo, rip để kiểm tra ít nhất 10% các lot vải, cổ bo, rip. Sau đó các mẫu được chuyển về phòng quản lý chất lượng để được kiểm tra theo quy định. - Tổ chức thực hiện: Nhân viên kiểm soát chất lượng kho nguyên liệu thuộc phòng ĐHM. Nhân viên kiểm tra thử nghiệm chất lượng nguyên liệu thuộc phòng QLCL. Nhân viên kiểm soát sản xuất may phòng QLCL. - Các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng mà công ty đang thực hiện đối với nguyên liệu được nhập về bao gồm: a) Kiểm tra về lỗi ngoại quan theo hệ thống 4 điểm Kiểm tra lỗi ngoại quan vải Trước tiên, cây vải mang đi kiểm sẽ được cân trọng lượng, ghi nhận trong tin trên tem của cây vải vào báo cáo kiểm vải. Sau đó, vải sẽ được đưa vào máy kiểm vải để máy tiến hành chạy và kiểm tra. Tốc độ kiểm vải trên máy sẽ được người kiểm vải điều chỉnh phù hợp với cây vải. Trong quá trình kiểm, nếu phát hiện lỗi vải thì dừng máy và dùng sticker để đánh dấu vị trí lỗi, sau đó ghi nhận vào báo cáo. Sau khi kiểm tra hết cây, đọc số hiển thị trên bộ đo và ghi kết quả báo cáo. Tiến hành tổng hợp và tính điểm lỗi trên 100 yard vải. So sánh kết quả với bảng quy định Trườnglỗi của khách hàng để đánh Đại giá đạt hay họckhông đạt vào Kinh tem nhận dạng vàtế có hư ớHuếng giải quyết phù hợp. SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 40
  53. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào Kiểm quan tra lỗi ngoại quan cổ bo, rip Cổ bo, rip kiểm tra sẽ được ghi nhận thông tin trên tem vào báo cáo kiểm tra. Người kiểm tra tiến hành đếm số lượng, đo chiều dài chiều rộng cổ bo rip của từng size. Trong quá trình kiểm tra, nếu thấy lỗi phải dùng sticker để đánh dấu và ghi nhận vào báo cáo. Sau khi kiểm tra tiến hàng tổng hợp lỗi và ghi kết quả báo cáo. Cuối cùng người kiểm tra tiến hành dán tem nhận dạng đạt hay không đạt và chuyển cổ bo, rip về giá để. Tem nhận dạng được xoay ra ngoài thuận lợi cho việc nhận biết. b) Kiểm tra trọng lượng vải (g/m2) Mẫu kiểm tra sẽ được cắt bằng dao cắt mẫu treo 1 diện tích nhỏ được quy định trước, mẫu sẽ được lấy nhiều nơi trên 1 cây vải, sau đó sẽ được cân trên bàn cân điện tử (cân đã được kiểm định) và ghi kết quả. So sánh với mẫu chuẩn của khách hàng, thông tin ghi trên phiếu giao hàng và báo cáo kết quả. c) Kiểm tra màu sắc vải Kiểm tra màu sắc giữa các phần trên cùng 1 cây vải, giữa các cây vải trên cùng 1 lot, giữa các lot với nhau, gữa các lot với mẫu chuẩn. Vải kiểm tra được cắt thành nhiều mẫu nhỏ tùy theo vị trí khu vực vải cần được kiểm tra, sau đó được may nối theo thứ tự lộn xộn. Tiến hành kiểm tra sự khác màu ở các vị trí nối giữa các mẫu với nhau và giữa mẫu kiểm tra với mẫu màu chuẩn của khách hàng bằng tủ đèn. TrườngCuối cùng ghi kế t quĐạiả vào báo cáohọc kiểm vải, ghiKinh rõ tình trạng màu tế sắc củHuếa vải. d) Kiểm tra độ co, độ bền màu giặt- ma sát, độ lem màu vải chính, vải phối. SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 41
  54. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào Kiểm tra độ co Vải được kiểm tra mỗi Lot 1 mẫu, vải kiểm tra cắt thành hình vuông 500x500 mm, tiến hành giặt máy với bột giặt trong 30 phút, sau đó sấy khô hoàn toàn với nhiệt độ không quá 60 độ C. Vải khô dược ủi hơi trong 1 phút, tiến hành đo kích thức vải sau 2 lần, lần 1 đó 30 phút và lần 2 sau 24 giờ. Cách tính % độ co=[( 500-L)/500]100 Với L: Kích thước sau ủi tính bằng mm. Cuối cùng, ghi kết quả trược tiếp lên mẫu và báo cáo. Kiểm tra độ bền màu giặt Mẫu kiểm tra được giặt với 50ml dung dịch xà phòng có nồng độ theo quy định trong 30 phút với nhiệt độ 60 độ C. Xả sạch bằng nước và sấy khô hoàn toàn trong tủ sấy. Dán mẫu trước và mẫu thử vào báo cáo, sử dụng đèn soi và thước xám để soi màu và đánh giá kết quả. Kiểm tra độ lem màu vải chính, vải phối Các đơn hàng có vải chính và vải phối có màu tưởng phản đều được kiểm tra độ lem màu. Tiến hành may nối 2 mẫu vải chính và vải phối lại với nhau. Làm ướt hoàn toàn mẫu bằng nước sạch sau đó để khô qua 24 giờ. Tiến hàng quan sát phần vải màu nhạt xem có bị lèm màu từ vải đậm hay không rồi ghi vào báo cáo. TrườngNếu phát hiện sẽ báoĐại ngay cho cáchọc đơn vị liên Kinhquan để xử lý tế Huế e) Kiểm tra độ an toàn nguyên liệu dựa vào báo cáo thử nghiệm của bên thứ ba. 2.2.2.3ách thức xây dựng kế hoạch, kiểm soát tình hình thực hiện kế hoạch SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 42
  55. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào Đối với mỗi đơn hàng, phòng ĐHM sẽ lên kế hoạch tuần cho từng Nhà máy may, để đảm bảo cho đơn hàng được thực hiện đúng tiến độ, các chuyền may vận hành liên tục đồng đều. a) Xây dựng kế hoạch tuần Phòng ĐHM sẽ cập nhật thông tin về đơn hàng (nguyên liệu, mẫu hàng, và các tài liệu liên quan tới đơn hàng), tình hình cung ứng mới nhất từ các phòng KHXNK May, kho nguyên liệu và từ tổ Công nghệ phòng QLCL. Từ đó phản hồi thông tin, đốc thúc các đơn vị liên quan đẩy nhanh tiến độ và cung cấp đủ điều kiện để bố trí kế hoạch sản xuất. Xem xét trực tiếp mẫu áo, quần, và các thông tin từ bản thiết kế để dự kiến năng suất cho các chuyền may. Cuối cùng, lập linemap- xây dựng kế hoạch sản xuất cho tuần. b) Kiểm soát tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng nguyên liều phụ liệu Phòng ĐHM hội ý kế hoạch sản xuất hàng tuần với kho nguyên liệu, từ đó cập nhật thông tin hàng ngày từ kho nguyên liệu và bộ phận kiểm vải, bộ phân chuẩn bị nguyên liệu để lên kế hoạch đáp ứng kịp tiến độ cung ứng nguyên liệu cho các chuyên may của các tổ. 2.2.2.4 Các phương tiện kiểm tra, đo đếm nguyên liệu Các phương tiện kiểm tra tuy không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, nhưng chúng cũng đóng 1 vai trò quan trọng trong quá trình kiểm tra chất lượng đầu vào của nguyên liệu của công ty. Đảm bảo độ chính xác tối đa, giảm đi thời gian, công sức, cho bộ phận kiểm tra chất lượng. Công ty Dệt may Huế đã trang bị một số những trang thiết bị phục vụ cho công Trườngtác kiểm tra nguyên liệu , baoĐại gồm: học Kinh tế Huế . Cân trọng lượng: đo lường trọng lượng vải g/m2 một các chính xác. . Máy kiểm vải: là loại máy dùng để kiểm tra cá lỗi ngoại quan của vải như móc, xước, loang màu, của vải nhờ hệ thống đèn chiếu sáng phía trên. SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 43
  56. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào . Dao cắt mẫu: là thiết bị cắt mẫu vải tròn. Sử dụng bằng cách nhấn và xoay bằng tay, dùng để cắt vải mẫu ở những cuộn vải khác nhau để kiểm tra. . Bàn cân điện tử: là loại cân trọng lượng chính xác đến từng gam của vải mẫu, xác định trọng lượng của mẫu vải so với mẫu chuẩn. . Tủ đèn: xác định độ tương phản, phân biệt màu sắc của vải mẫu trong những vùng ánh sáng khác nhau so với vải chuẩn. . Thước xám: được sử dụng để đánh giá độ bền màu của vải mẫu dựa trên độ dây màu và độ phai màu. 2.2.2.5 Cách bảo quản nguyên liệu Để thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm soát và quản lý nguyên liệu. Quản lý kho sau khi nhận kế hoạch tiếp nhận nguyên liệu sẽ sắp xếp không gian và mặt bằng để đưa nguyên liệu vào kho. Kệ chứa hàng được đánh số thứ tự, tất các Lot vải, khổ vải chưa xả được sắp lên tầng 2 của kệ chứa hàng. Nguyên liệu được xếp theo đơn hàng, số seal, số Lot, số màu, theo 1 thứ tự quy định để thuận lợi cho việc quản lý. Kệ dưới sẽ là nới chứa nguyên liệu đã được đã được nhân viên kho xả (xả vải) từ các cuộn vải và chứa vải ủ trước khi đưa vào sản xuất Mỗi cây vải sẽ được bọc bao nilon để tránh ẩm mốc, côn trùng và những tác nhân bên ngoài làm thay đổi tính chất vải trong quá trình bảo quản. Bên ngoài mỗi cây vải, cuộn vải sẽ được dán 1 tem nhận dạng, trên tem được ghi đầy đủ thông tin về mã hàng, nơi sản xuất, tên vải, số lot, số seal, ngày nhập, để nhận dạng. Tem được xếp quay ra bên ngoài kệ để dễ dàng cho việc kiểm tra. Vải được đặt cách mặt đất 30cm và cách tường 20cm tránh ẩm mốc và côn trùng xâm nhập. Kệ chứa vải đã xả dược che chắn bới những tấm nilon và rèm để Trườngtránh bụi bặm và tránh s ựĐạitiếp xúc bên ngoàihọcảnh hư ởKinhng đến nguyên li ệu.tế Huế 2.2.3 Tổ chức quy trình quản lý nguyên liệu 2.2.3.1 Tổ chức tiếp nhận nguyên liệu từ Container vào kho SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 44
  57. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào Bước 1: Tổ trưởng kho quản lý kho sẽ nhận thông báo từ phòng điều hành KHXNK May về thông báo nhập nguyện phụ liệu, phiếu xuất kho và packing list. Kiểm tra kế hoạch sản xuất để biết sản xuất tại nhà máy nào, sau đó thông báo cho lái xe chuyển đến kho phù hợp. Bước 2: Nhân viên nhận nguyên liệu dựa vào Packing list lập sơ đồ vị trí để bốc dỡ nguyên liệu từ container vào kho. Bước 3: Bộ phận bốc xếp tiếp nhận sơ đồ vị trí nguyên liệu để chuẩn bị tiến hành bốc xếp. Bước 4: Nhân viên nhận nguyên liệu cùng lái xe tiến hành kiểm tra tình trạng seal trước khi mở, nếu thấy dấu hiệu đứt gãy, nối, hư hỏng, phải chụp ảnh nghi nhận lại sự bất thường, không có vấn đề gì thì tiếp tục mở container. Bước 5: Tiến hành kiểm tra sơ bộ bên trong container. Nếu không có vấn đề gì sẽ tiến hành bốc dỡ. Bước 6: Bộ phận bốc dỡ căn cứ vào sơ đồ vị trí các nguyên liệu và sắp xếp theo sự hướng dẫn của nhân viên tiếp nhận nguyên liệu. Khi bốc xếp phải mang bảo hộ để tránh tai nạn lao động. Bước 7: Nhân viên tiếp nhận sẽ đối chiếu nguyên liệu thực nhận với Packing list xem đã trùng khớp hay chưa. Nếu không trùng khớp sẽ tiến hành báo cáo lên phòng KHXNK may. Bước 8: Sau khi bốc xếp nguyên liệu xong, tổ trưởng kho sẽ tiến hành kiểm tra lại việc sắp xếp, sau đó sẽ tiến hành nhập số liệu vào phần mềm Bravo và lưu lại các hồ sơ liên quan. Trường2.2.3.2 Kiểm tra nguyên Đạiliệu may học Kinh tế Huế Kiểm tra về số lượng nguyên liệu SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 45
  58. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào Bước 1: Sau khi nhận thông báo từ phòng KHXNK về đơn hàng chuẩn bị nhập kho thì nhân viên tiếp nhận nguyên liệu sẽ tiến hành tiếp nhận và kiểm tra đơn hàng nguyên liệu. Bước 2: Kiểm tra về số công, số kiện, số seal và kiểm tra toàn bộ container xem hàng có còn niêm phong hay không? Đủ số lượng như trong packing list và hợp đồng hay không? Bước 3: Sau khi kiểm tra đầy đủ tất cả, nguyên liệu sẽ được nhập kho theo sơ đồ đã định trước. Hoàn thành công đoạn kiểm tra, kết quả kiểm tra sẽ được nhập liệu và lưu vào hồ sơ. Kiểm tra chất lượng nguyên liệu Dựa vào các giấy tờ như Invoice, Packing list, bộ phận kiểm nguyên nguyên liệu định số lượng mẫu lấy kiểm: Vải, cổ bo, rip để kiểm tra ít nhất 10% các lot vải, cổ bo, rip. Sau đó các mẫu được chuyển về tổ QLCL để được kiểm tra theo quy định. Nhân viên kiểm tra thử nghiệm chất lượng nguyên liệu thuộc tổ QLCL. Nhân viên kiểm soát sản xuất may tổ QLCL tiến hành kiểm tra chất lượng theo trình tự sau: Bước 1: Kiểm tra về lỗi ngoại quan theo hệ thống 4 điểm Kiểm tra lỗi ngoại quan vải. Kiểm quan tra lỗi ngoại quan cổ bo, rip. Bước 2: Kiểm tra trọng lượng vải (g/m2) Mẫu kiểm tra sẽ được cắt 1 diện tích nhỏ được quy định trước, sau đó sẽ được cân trên bàn cân điện tử và ghi kết quả khi sao sánh với mãu chuẩn của khách hàng. TrườngBước 3: Kiểm tra màuĐại sắc vải học Kinh tế Huế Kiểm tra màu sắc giữa các phần trên cùng 1 cây vải, giữa các cây vải trên cùng 1 lot, giữa các lot với nhau, gữa các lot với mẫu chuẩn. SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 46
  59. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào Bước 4: Kiểm tra độ co, độ bền màu giặt- ma sát, độ lem màu vải chính, vải phối. Bước 5: Kiểm tra độ an toàn nguyên liệu dựa vào báo cáo thử nghiệm của bên thứ ba. Tất cả các vải lỗi đều được đưa vào khu vực tách biệt với khu vực tồn trữ vải đạt và vải đại trà, có dán tem nhận dạng và biển báo. Các thông tin lỗi sẽ được ghi chép đầy đủ vảo tem để dễ dàng nhận dạng. Từ đây, vải sẽ được sử dụng như vải đạt yêu cầu được cấp trên xem xét phù hợp và có khả năng sản xuất được. Và sẽ bị trả lại khách hàng nếu kiểm tra tối thiểu 2 lần mà kết quả vẫn không đạt. 2.2.3.3 Quy trình cấp phát nguyên liệu Bước 1: Tổ trưởng kho nguyên liệu tiếp nhận phiếu giao nhiệm vụ từ phòng KHXNK May, kế hoạch sản xuất tuần từ phòng ĐHM, kế hoạch cắt và bảng nhận dạng từ tổ công nghệ để lập kế hoạch chuẩn bị vải phù hợp với kế hoạch sản xuất. Bước 2: Tổ trưởng kho Nguyên liệu chuyển kế hoạch chuẩn bị vải và kế hoạch xả vải cho bộ phận thống kê và cấp phát nguyên liệu, sau đó sẽ kiểm tra theo dõi quá trình chuẩn bị nguyên liệu. Bước 3: Bộ phận thống kê chuyển kế hoạch sản xuất, Packinglist thông tin nguyên liệu, báo cáo kiểm tra chất lượng nguyên liệu cho bộ phận cấp phát. Nhân viên cấp phát sẽ căn cứ vào các tài liệu để đối chiếu vào tình trạng nguyên liệu hiện tại và phản hồi lại kết quả ngay để kịp thời cập nhất thông tin. Bước 4: Chuẩn bị vải và xả vải đối với nguyên liệu và kiểm đếm đối với phụ Trườngliệu. Đại học Kinh tế Huế Nếu vải ngày tại kho thì vải sẽ được lấy và và xả vải theo đúng thời gian quy định. Nếu vải ở các kho khác sẽ được chuyển tải về kho, kiểm tra lại thêm 1 lần nữa, sắp xếp vào ô để chuẩn bị xả vải. SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 47
  60. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào Đối với phụ liệu, công nhân cấp phát sẽ kiểm tra đối chiếu 100% số lượng phụ liệu nhập về kho. Bước 5: Cấp phát nguyên liệu Trước khi cấp phát, nhân viên cấp phát tiến hành kiểm tra tem xả vải. Sau đó, vải được cấp theo Lot, theo từng khổ, phân loại theo từng bàn cắt phù hợp sơ đồ và định mức đã ban hành. Trong quá trình vận chuyển tránh làm móc xước hoặc bẩn nguyên liệu. Sau khi cấp phát xong, thông tin sẽ được cập nhật vài phần mềm quản lý Bravo để theo dõi. 2.2.3.4 Quy trình quyết toán đơn hàng Bước 1: Chuyên viên quyết toán đơn hàng căn cứ vào kế hoạch giao hàng của phòng KHXNK để lập kế hoạch quyết toán đơn hàng. Bước 2: Chuyên viên quyết toán đơn hàng nhận số lượng thành phẩm thực xuất của PO# cần quyết toán với kế toán và kiểm tra số liệu ở phần mềm Bravo. Bước 3: Chuyên viên quyết toán cập nhật thông tin ở kho nguyên liệu gồm Bảng cân đối số lượng, bảng theo dõi và bảng định mức NL. Bước 4: Căn cứ vào 1 số giấy tờ liên quan đến sản phẩm, giao hàng. Chuyên viên sẽ lập bảng quyết toán như sau: Số lượng nguyên liệu tồn kho = Số lượng thực nhận- Số lượng tiêu hao- Số lượng vải xuất (trả nếu có) Bước 5: Quản lý nguyên liệu tồn sau đơn hàng Đối với hàng gia công xuất khẩu và FOB, trong 7 ngày kể từ ngày giao hàng, các kho nguyên liệu kiểm tra và thông báo cho phòng ĐHM về số lượng nguyên liệu Trườngdư thừa để tiến hành tiêu hĐạiủy hoặc thanh học lý. Kinh tế Huế Đối với hàng gia công nội địa, số lương nguyên liệu dư thừa sẽ được quyết toán và trả lại cho khách hàng trong thời gian quy định. Bước 6: Lưu lại hồ sơ. SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 48
  61. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào 2.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NGUYÊN LIỆU NĂM 2019 2.3.1 Phân tích tình hình cung ứng nguyên liệu 2.3.1.1 Phân tích cung ứng nguyên liệu theo số lượng Bảng 3. 2 Tình hình cung ứng nguyên liệu theo số lượng 9 tháng đầu năm 2019 ĐVT: YARD Tổng cộng Nhập nguyên liệu từ khách hàng Stt Khách hàng ∑Số lô ∑Số kiện ∑Nhu cầu ∑Số Lượng nhập Tỉ lệ% 1 Hansae 192 40283 3.220.491,29 3.327.089,55 103,31 2 Fashion Garment 97 35532 3.997.651,65 4.046.423,00 101,22 3 Perry Ellis 209 17967 1.369.080,42 4.004.447,67 100,17 4 Makalot 226 57197 4.788.825,35 4.931.053,46 102,97 5 Itochu 14 492 33.995,24 34.274,00 100,82 6 Cao hoa 25 4112 315.834,15 320.034,74 101,33 7 Geo 21 4448 818.057,36 848.570,90 103,73 8 Leadtex 2 674 74.491,66 77.739,50 104,36 9 TAF 24 3029 203.230,45 206.177,30 101,45 10 Germton 2 201 653,80 678,51 103,78 11 Leeshin 4 1156 59.175,01 60.252,00 101,82 12 Tâm Đức Phát 1 94 6.320,20 6.482,00 102,56 13 Premier 7 1504 160.421,46 161.159,40 100,46 14 APL-WALMART 15 5435 2.096,20 221.443,00 105,64 Tổng 870 169095 15.050.324,26 15.603.367,71 (Nguồn: Kho nguyên liệu thuộc phòng ĐHM- Công ty dệt may Huế) SVTH: Lê Thị Ngọc TrâmTrường Đại học Kinh49 tế Huế
  62. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào Nhận xét: Công ty Dệt may Huế chủ yếu là gia công hàng xuất khẩu, vậy nên kế hoạch về số lượng cung ứng nguyên liệu và số lượng nguyên liệu thực tế nhập để Công ty sản xuất do khách hàng đưa về. Thông thường, với 1 đơn hàng, sẽ có 2 bản định mức kế hoạch cho nguyên liệu, 1 định mức của khách hàng, và 1 định mức thực tế cho công tác sản xuất 1 đơn vị sản phẩm do phòng kế hoạch đưa xuống để cấp phát và cắt may. Định mức và nhu cầu vải cho 1 đơn vị sản phẩm được khách hàng lên kế hoạch, lượng vải khách hàng gửi về sẽ được tính trên mức kế hoạch từ 2-5% tùy vào khách hàng và loại vải, để đề phòng rủi ro và những phát sinh trong quá trình sản xuất cho công ty. Vì thế, số lượng thực tế vải nhập về sẽ luôn lớn hơn số lượng định mức nhu cầu kế hoạch. Vì có quá nhiều đơn hàng, nhiều style, và nhiều PO# khác nhau, nên để thuận lợi cho việc phân tích, tác giả sẽ chọn khách hàng để phân tích về mặt số lượng nhập kho nguyên liệu của Công ty Dệt may Huế. Tính đến tháng 9 năm 2019, đa số khách hàng gửi về số lượng vải vượt mức kế hoạch từ 1.22-3.5%, bên cạnh đó còn có khách hàng gửi lượng vượt mức từ 4-5%. Theo như kinh nghiệm của những nhân viên thống kê ở đây, số nguyên liệu càng có giá trị, đẹp, và tốt thì số lượng vải thực tế nhập sẽ càng sát so với số lượng được tính toán trong kế hoạch định mức của khách hàng, thường thì khoảng từ 1-2%. Bên cạnh đó, đối với số lượng nguyên liệu nhập về thực tế, con số này sẽ còn được bổ sung nếu trong quá trình kiểm tra chất lượng mà nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn. Chính vì thế, số lượng nguyên liệu nhập về dù ít hay nhiều đều trên mức kế hoạch do khách hàng cung ứng đặt ra. Mặt khác, lượng nguyên liệu khách hàng gửi về công ty nhập kho không phải Trườnglúc nào cũng gửi 1 lầ n Đạimà có thể s ẽhọcgửi theo từ ngKinh đợt, từng đơn hàng, tế thậ mHuế chí từng màu vải số lượng nguyên liệu về cũng theo thời gian khác nhau, đặc biệt đối với những đơn hàng dài hạn, đơn hàng sản xuất từ tháng này qua tháng khác thì điều này càng được thể hiện rõ hơn. Những đơn hàng ngắn hạn, thời gian sản xuất nhanh, nguyên liệu sẽ về 1 lần để đảm bảo cho công tác sản xuất. SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm 50