Đề tài Công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ Phần Hưng Phát Hà Tây

doc 64 trang yendo 11/05/2021 3310
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề tài Công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ Phần Hưng Phát Hà Tây", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_tai_cong_tac_quan_tri_nguon_nhan_luc_tai_cong_ty_co_phan.doc

Nội dung text: Đề tài Công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ Phần Hưng Phát Hà Tây

  1. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP LỜI NÓI ĐẦU Kể từ khi hình thành xã hội loài người, con người biết hợp quần thành tổ chức thì vấn đề quản trị nhân lực bắt đầu xuất hiện.Mỗi hình thái kinh tế xã hội đều gắn liền với một phương thức sản xuất nhất định, xu hướng của quản trị nhân lực ngày càng phức tạp cùng với sự phát triển cao của nền kinh tế xã hội. Trên thị trường ngày nay các doanh nghiệp đang đứng trước thách thức phải tang cường tối đa hiệu quả cung cấp các sản phẩm dịch vụ của mình. Điều này đòi hỏi phải có sự quan tâm đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tới các phương thức Marketing và bán hàng tốt cũng như các quy trình nội bộ hiệu quả. Để đạt được mục tiêu này, họ dựa vào một số tài sản lớn nhất của mình đó là “nguồn nhân lực”. Công tác quản trị nhân sự giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì đội ngũ nhân viên và quản lý có chất lượng – những người tham gia tích cực vào sự thành công của công ty. Các tổ chức trông mong vào các nhà chuyên môn về quản trị nhân sự, giúp họ đạt được hiệu quả và năng suất cao hơn với một hạn chế về lực lượng lao động. Một doanh nghiệp dù có tài chính dồi dào, nguồn tài nguyên vật tư phong phú, hệ thống thiết bị hiện đại đi chăng nữa cũng sẽ trở nên vô ích nếu không biết hoặc quản trị kém nguồn tài nguyên nhân sự. Chính cung cách quản trị tài nguyên nhân sự này tạo ra bộ mặt văn hóa của tổ chức tạo ra bầu không khí có sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau hay lúc nào cũng căng thẳng bất ổn định. Vì vậy , vấn đề quản trị nguồn nhân lực ngày càng được các nhà quản lý quan tâm nghiên cứu. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  2. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị nguồn nhân lực nên trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây được sự chỉ bảo tận tình của các cô chú trong công ty và dưới sự hướng dẫn tận tình của TS. Trần Thị Hòa em đã chọn chủ đề “Công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ Phần Hưng Phát Hà Tây” Báo cáo được chia làm hai phần PHẦN 1: THỰC TẬP CHUNG 1.1. Tổng quan về Công ty Cổ Phần Hưng Phát Hà Tây 1.2. Tình hình quản trị chức năng của Công ty Cổ Phần Hưng Phát Hà Tây 1.3. Đánh giá tình hình quản trị chức năng của công ty PHẦN 2: THỰC TẬP CHUYÊN SÂU: CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HƯNG PHÁT HÀ TÂY 2.1. Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần Hưng Phát Hà Tây 2.2. Đánh giá chung về công tác quản trị nguồn nhân lực của công ty 2.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực của Công ty Cổ Phần Hưng Phát Hà Tây Em xin chân thành cảm ơn T.S Trần Thị Hòa – Giảng viên hướng dẫn cùng toàn thể thầy cô trong khoa quản trị kinh doanh đã giúp đỡ và hướng dẫn em tận tình trong thời gian thực tập và hoàn thành báo cáo này. Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty, cùng các cô chú , anh chị đang công tác tại công ty đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thiện bài viết này. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  3. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP PHẦN 1: THỰC TẬP CHUNG 1.1.Tổng quan về Công ty Cổ Phần Hưng Phát Hà Tây 1.1.1.Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Hưng Phát Hà Tây a. Thông tin chung Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN HƯNG PHÁT HÀ TÂY Tên viết tắt: HƯNG PHÁT HÀ TÂY.,JSC Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần Địa chỉ: Thôn Lại Khánh - Xã Lại Thượng - Huyện Thạch Thất - Hà Nội Điện thoại: Email: Tình trạng hiện tại: Đang hoạt động Mã số thuế: 0106829358 Người đại diện: Nghiêm Trọng Tuệ b. Lịch sử hình thành công ty Công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây được thành lập dựa trên tiền thân là công ty cổ phần Điệp Chi . Công ty được thành lập vào năm 2002, có khoảng 1 000 M2, với số vốn ban đầu là 2 tỷ đồng. Công ty là một doanh nghiệp kinh doanh buôn bán máy vi tính, linh kiện điện tử, lắp đặt camera, sửa chữa máy vi tính và SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  4. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP một số đồ điện tử khác. Với đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp và uy tín công ty đã lấy được lòng tin của người tiêu dùng một cách nhanh chóng. Năm 2010, công ty đã có thêm 2 chi nhánh mới được đặt tại thị xã Sơn Tây và Quốc Oai . Không chỉ dừng lại ở đây, hiện nay công ty còn kinh doanh nhiều mặt hàng đa dạng đa năng đã biến công ty trở thành trung tâm mua sắm của người tiêu dùng, đặc biệt là sinh viên, văn phòng các công ty và hộ gia đình. Tuy nhiên, để đạt được ngưỡng cửa của sự thành công này thì công ty đã gặp nhiều khó khăn trong giai đoạn đầu tiên mới thành lập tưởng chừng như phá sản, nhưng với lòng tin và sự kiên cường của ban lãnh đạo công ty,họ đã giữ vững và phát triển công ty. Năm 2004 đổi tên thành công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây. Càng ngày công ty càng phát triển vững chắc, doanh thu năm sau cao hơn năm trước, kiểu dáng , màu sắc được cải tiến phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Chất lượng sản phẩm luôn được đặt lên hàng đầu, sự tồn tại của công ty là sự tin tưởng và tín nhiệm của khách hàng. 1.1.2.Chức năng và hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Hưng Phát Hà Tây Công ty có chức năng sản xuất và kinh doanh thương mại thông qua đó, công ty đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển, đảm bảo đời sống cho người lao động và tăng thu cho ngân sách nhà nước. Hoạt động của công ty bao gồm một số nội dung chủ yếu sau: Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông Bán buôn đồ dùng cho gia đình Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy văn phòng SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  5. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đào tạo lập trình viên, quản trị mạng Dịch vụ lắp đặt mạng máy vi tính Cho thuê máy móc, thiết bị văn phòng, máy vi tính Bảo hành, bảo trì máy vi tính và thiết bị văn phòng Đào tạo tin học văn phòng, sửa chữa máy vi tính Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi Lắp đặt camera 1.1.3.Nhiệm vụ và ngành kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ Phần Hưng Phát Hà Tây Nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu của công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây là : - Xây dựng và tổ chức thực hiện kinh doanh có hiệu quả - Tạo nguồn vốn cho kinh doanh và quản lý khai thác hiệu quả nguồn vốn ấy. - Thực hiện đúng những cam kết trong hợp đồng kinh tế có liên quan. - Tổ chức khâu bảo quản, đảm bảo quá trình lưu thông hàng hóa diễn ra thường xuyên, liên tục và ổn định trên thị trường. - Nghiên cứu và thực hiện các biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh - Chăm lo và không ngừng nâng cao vật chất cũng như tinh thần cho người lao động. thường xuyên bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho công nhân viên. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  6. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Ngành kinh doanh chủ yếu là bán buôn bán lẻ mãy vi tính, các mặt hàng linh kiện điện tử. 1.1.4.Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của Công ty Cổ Phần Hưng Phát Hà Tây Công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, bộ máy quản lý của công ty tương đối gọn nhẹ, linh hoạt theo hệ thống trực tuyến chức năng phù hợp với đặc điểm kinh doanh, cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm:Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ và 02 chi nhánh. Dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc, các phòng ban, các chi nhánh hoạt động có hiệu quả theo đúng chức năng, nhiệm vụ.  Phòng tổ chức hành chính - Chức năng: Tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, chính sách đối với người lao động, các hoạt động hành chính phục vụ. Tổ chức nhân sự quản lý,điều hành trực tiếp hoạt động kinh doanh, quản lý các hoạt động hành chính, tổng hợp, đôn đốc, giám sát các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và báo cáo lên cơ quan cấp trên. - Nhiệm vụ: +, Phối hợp với các phòng ban chức năng có liên quan điều phối tài sản, xác định giá cả các mặt hàng, sửa chữa máy vi tính, linh kiện điện tử và giá cả các tài sản khác do công ty giao +, Xây dựng định mức lao động tiền lương, xây dựng quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác cho người lao động trên cơ sở hoạt động kinh doanh của công ty và theo quy định của nhà nước. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  7. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP +, Đề xuất việc xếp, nâng bậc lương cho CBCNV khi có đủ điều kiện và tiêu chuẩn trình TGĐ, trực tiếp theo dõi, quản lý việc thanh toán lương hàng tháng, BHXH, BHYT cho CBCNV của công ty theo quy định +, Tổ chức công tác văn thư hành chính, quản lý con dấu, lưu giữ các văn bản, tài liệu và các thong tin khác , của công ty +, Lập kế hoạch dự trù kinh phí mua sắm, thiết bị, văn phòng phẩm của công ty, đồng thời quản lý việc sử dụng có hiệu quả các tài sản của Công ty  Phòng kinh doanh - Chức năng: Mua bán sản phẩm - Nhiệm vụ: Tìm nhiều nhà cung cấp khác nhau để công ty chủ động vể nhu cầu sản phẩm đồng thời không bị ép về mặt giá cả, làm thủ tục trước và sau khi bán sản phẩm như lập phiếu đề nghị thanh toán, phiếu xuất hàng và báo cáo bán hàng  Phòng kế toán tài chính - Chức năng: Thực hiện hoạch toán kinh doanh, quản lý tài chính, vốn và nguồn vốn của công ty. Phòng kế toán hoạt động độc lập chịu trách nhiệm trước TGĐ, theo dõi các hoạt động thu chi của công ty, tính toán các chỉ tiêu kinh tế như: lợi nhuận, nguồn vốn kinh doanh, doanh thu, tiền lương, - Nhiệm vụ: +, Lập kế hoạch tài chính, kế toán hàng tháng, quý, năm theo kế hoạch kinh doanh trình GĐ xem xét +, Tổ chức thực hiện việc quản lý, kiểm tra theo dõi các khoản thu chi tài chính SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  8. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP +, Thực hiện báo cáo thống kê tài chính, kế toán đầy đủ chính xác theo quy định của pháp luật đối với công tác tài chính kế toán, trục tiếp làm việc với ngân hàng, kho bạc nhà nước để quản lý và sử dụng vốn +, Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả theo sự chỉ đạo của TGĐ trực tiếp làm công tác thanh toán các khoản thu chi của công ty +, Đề xuất các biện pháp quản lý thu chi tài chính của công ty theo quy định của công ty và nhà nước  Phòng quản lý chất lượng - Chức năng: Tổ chức, triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng IS9001-2000 vào thực tiễn hoạt động của công ty. - Nhiệm vụ: : Xây dựng tài liệu quản lý chất lượng áp dụng và duy trì tất cả các công đoạn tại công ty . Hướng dẫn đào tạo QMS-IS cho cán bộ  Phòng kế hoạch điều độ - Chức năng:Phòng kế hoạch điều độ nhận đơn hàng từ phòng kinh doanh của tổng công ty để đưa ra kế hoạch quý, tháng, và năm đối với từng chi nhánh trong toàn công ty. - Nhiệm vụ: Thông báo kế hoạch cho các chi nhánh nắm được số lượng, chủng loại, màu sắc các mặt hàng từ ngày hôm trước để các chi nhánh chuẩn bị các phương thức quảng bá, quảng cáo bán hàng  Phòng kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp - Chức năng: Quản lý máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, tài liệu kỹ thuật của công ty. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  9. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP - Nhiệm vụ: quản lý máy móc dây chuyền công nghệ , bảo dưỡng máy móc định kỳ, sửa chữa báo cáo ban giám đốc về tình trạng máy móc thiết bị  Chi nhánh Hòa Lạc Thực hiện bán buôn, bán lẻ hàng hóa. Người tiêu dùng có thể đến tại đây để mua sắm  Chi nhánh Quốc Oai Thực hiện lắp đặt các linh kiện điện tử, lắp ráp máy vi tính, lắp đặt camera Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  10. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG KẾ TOÁN TỔ CHỨC KẾ KINH QUẢN LÝ KỸ TÀI HÀNH HOẠCH DOANH CHẤT THUẬT CHÍNH CHÍNH ĐIỀU ĐỘ LƯỢNG SC, LẮP RÁP CHI NHÁNH CHI NHÁNH THỊ XÃ SƠN TÂY QUỐC OAI ( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính ) SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  11. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 1.1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010-2015 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2015 (Đơn vị: triệu đồng) Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Doanh thu 29902 70046 78296 104531 Nộp ngân sách 9632 12847 159929 21638 Lợi nhuận thực hiện 230 396 413 512 Doanh lợi vốn chủ 0,009 0,010 0,011 0,012 Thu nhập bình quân 0,802 0,85 0,9 1,1 Tham gia từ thiện 32 162 214 723 ( Nguồn: phòng kế toán tài chính) 1.2.Tình hình quản trị chức năng của Công ty Cổ Phần Hưng Phát Hà Tây 1.2.1.Công tác kế toán  Đặc điểm lao động kế toán Nhân viên kế toán có trình độ, nghiệp vụ chuyên môn cao. Trưởng phòng kiêm kế toán trưởng là chị Nguyễn Thị Điệp. Là người quản lý chung tất cả các hoạt động trong phòng kế toán. Giúp việc cho trưởng phòng là phó phòng kiêm kế toán tổng hợp, ngoài ra cùng các kế toán viên phụ trách các phần kế toán riêng gồm: - Kế toán thanh toán ( 01 người ) - Kế toán thành phẩm ( 02 người ) - Thủ quỹ, kế toán ngân hàng ( 01 người ) SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  12. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP - Kế toán giá thành ( 01 người ) - Kế toánn guyên vật liệu ( 02 người )  Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán - Dựa trên những đặc điểm riêng của công ty công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây đã xây dựng cho mình một bộ máy kế toán phù hợp. Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo hình thức tập trung. Đứng đầu là kế toán trưởng, giúp việc cho kế toán trưởng là các phó phòng và các kế toán viên - Bộ máy công ty có thể khái quát bằng sơ đồ sau: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  13. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán thanh toán Thủ quỹ, kế toán tiền gửi ngân hàng Kế toán nguyên vật liệu Kế toán thành phẩm Kế toán giá thành Nhân viên kho, thống kê các chi nhánh ( Nguồn: Phòng kế toán tài chính) - Kế toán tổng hợp và kế toán tài sản cố định: lập bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo kế toán tài chính và các báo cáo giải trình khác theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước - Kế toán kho thành phẩm : quản lý theo dõi hạch toán kho thành phẩm để xuất bán cho khách hàng, theo dõi việc thanh toán, tiêu thụ sản phẩm, tính doanh thu. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  14. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP - Kế toán nguên vật liệu: quản lý theo dõi hạch toán các kho, nguyên vật liệu, công cụ lao động, có nhiệm vụ phản ánh số lượng, chất lượng, giá trị vật tư, hàng hóa công cụ lao động có trong kho. Mua vào, bán ra, xuất sử dụng tính toán và phân bổ chi phí nguyên vật liệu, công cụ lao động vào chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm. - Kế toán tiền lương và BHXH: Hạch toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản khấu trừ vào lương và các khoản thu nhập khác. - Kế toán quỹ tiền mặt, tiền gửi, tiền vay, thanh toán quốc tế: quản lý và hạch toán các khoản vốn bằng tiền, có nhiệm vụ phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm các loại quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản vay ngắn hạn, dài hạn. - Kế toán thanh toán : theo dõi sát sao tình hình công nợ phải thu và tiền bán thành phẩm, hàng hóa và các dịch vụ khác để nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư phục vụ sản xuất kinh doanh. - Thủ quỹ : có trách nhiệm bảo quản giữ gìn tiền tiền mặt không để hư hỏng, rách nát và mất mát xẩy ra. Chịu trách nhiệm thu chi tiền sau khi đã kiểm tra và thấy rõ chứng từ đó có đủ điều kiện để thu, chi không.  Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán Với đặc điểm kinh doanh thực tế, Công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây sử dụng hầu hết các tải khoản trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp. Các báo cáo tài chính của công ty được trình bày bằng đồng việt nam, phù hợp với hệ thống kế toán và chuẩn mực kế toán việt nam do bộ tài chính ban hành. Công ty thực hiệnviệc ghi chép sổ sách kế toánbằng đồng việt nam và sử dụng hình thức nhật ký SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  15. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP chung để ghi sổ. Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.  Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống chúng từ kế toán Chứng từ kế toán áp dụng trong công ty đều thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của luật kế toán. Lập chứng từ kế toán: tại công ty mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Nội dung trên chứng từ phải rõ ràng, trung thực với nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mặt khác do quy mô và đặc điểm của doanh nghiệp nên trong quá trình lập chứng từ được kiểm soát rất chặt chẽ tránh việc gian lận khai khống số liệu trên chứng từ.  Đặc điểm vận dụng sổ sách kế toán Công ty áp dụng hình thức nhật ký chung để ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh. Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu như sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt ( nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng), sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết.  Đặc điểm vận dụng báo cáo kế toán Báo cáo tài chính tổng hợp được trình bày theo nguyên tắc giá gốc. Các đơn vị trực thuộc hình thành bộ máy kế toán riêng, hạch toán phụ thuộc. Báo cáo tài chính của toàn công ty được thành lập trên cơ sở tổng hợp các báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc, doanh thu và số dư giữa các đơn vị trực thuộc được loại trừ khi lập báo cáo tài chính tổng hợp. Ngoài báo các tài chính tổng hợp cuối năm SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  16. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP thì định kỳ kế toán cũng lập các báo cáo tài chính theo tháng, theo quý để phục vụ cho quá trình quản lý hoạt động của công ty. Bên cạnh đó kế toán cũng lập các báo cáo quản trị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như kinh doanh của công ty.  Thủ tục xuất nhập kho nguyên vật liệu Thủ tục nhập kho Khi vật tư, hàng hóa về nhập kho phải làm thủ tục kiểm tra số lượng, chất lượng, mẫu mã, chủng loại đối chiếu với hàng mẫu, giấy báo giá, đơn đặt hàng, các hợp đồng kinh tế, hóa đơn tài chính phiếu vận chuyển hàng hóa. Khi tiến hành kiểm tra phải đầy đủ các thành viên trong ban kiểm định. Sau khi kiểm nghiệm hàng hóa, vật tư đạt yêu cầu. kế toán làm phiếu nhập kho làm 03 liên có chữ ký ghi rõ họ tên. Của người liên quan . liên 1 lưu ở phòng kinh doanh. Liên 2 giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho và chuyển lên phòng kế toán. Liên 3 dùng để thanh toán với người cung cấp. Đối với nguyên vật liệu nhận gia công cho bên ngoài khi kiểm nghiệm cần căn cứ theo đơn đặt hàng, hợp đồng gia công, phiếu xuất kho, hóa đơn vận chuyển của khách hàng. Sau khi kiểm tra chất lượng, số lượng thực tế đối chiếu với phiếu xuất kho của bên bán, bên mua đồng ý và làm thủ tục nhập kho thông qua biên bản giao nhận và có đầy đủ các thành phần tham gia nhập ký. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  17. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đơn vị : Công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây Địa chỉ : Thôn Lại Khánh - Xã Lại Thượng - Huyện Thạch Thất - Hà Nội Phiếu nhập kho Ngày 18 tháng 3 năm 2013 Nợ :152.1 Số 14/01/14NM Có :111 Họ tên người giao hàng : Chị hương Địa chỉ : Công ty cổ phần thế giới số Trần Anh Lý do nhập : Mua linh kiện điện tử Căn cứ nhập: HĐ kiêm phiếu xuất kho ngày 18 tháng 03 năm 2013 Nhận tại kho: kho 05 STT Tên, nhãn Mã số ĐVT Số lượng Đơn Thành tiền hiệu, quy Theo Thực giá cách, phẩm chứng nhập chất vật liệu từ sản phẩm,hàng hóa 01 Bàn phím BPMT1 Chiếc 9.500 9.500 90.000 855.000.000 máy tính không dây SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  18. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 02 Bàn phím BPMT2 Chiếc 8.000 8.000 72.000 576.000.000 máy tính xách tay Cộng tiền hàng: 1.431.000.000 VNĐ Cộng tiền thuế: VNĐ Cộng tổng tiền: 1.431.000.000 VNĐ Cộng thành tiền ( bằng chữ ): Một tỷ năm trăm bẩy mươi tư nghìn một trăm nghìn đồng Nhập kho : ngày 18 tháng 3 năm 2013 Giám đốc Kế toán trưởng Kế toán theo dõi ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) Người giao hàng Thủ kho ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) Thủ tục xuất kho Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu dùng cho mục đích lắp ráp sản phẩm kinh doanh, khi đơn vị kinh doanh có nhu cầu sử dụng vật tư, kế toán vật tư lập phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho được viết thành 03 liên. 01 liên lưu gốc, 01 liên SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  19. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP thủ kho giữ để vào thẻ kho ( sổ kho), 01 liên giao cho người lĩnh vật tư hoạc khách hàng để làm thủ tục thanh toán, bù trừ công nợ Đơn vị: Công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây Địa chỉ: Thạch Thất – Hà Nội PHIẾU XUẤT KHO Ngày 09 tháng 07 năm 2013 Nợ TK621 Số 03/01/X5KH Có TK152.1 Họ tên người nhận hàng: Tạ Duy Phong Lý do xuất: Xuất Nguyên vật liệu phục vụ việc lắp ráp,lắp đắt Căn cứ xuất: Kế hoạch sản xuất-X05 ngày 09/07/2013 Xuất tại:Chi nhánh 1( Hòa Lạc ) STT TÊN MS ĐVT SỐ LƯỢNG ĐƠN THÀNH TKĐƯ Y. T. GIÁ TIỀN cầu xuất 01 Bàn BPMT1 Chiếc 4000 4000 90000 360 000 000 1521 phím máy tính SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  20. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP không dây 02 Bàn BPMT2 Chiếc 1500 1500 72000 108 000 000 1521 phím máy tính xách tay Cộng tiền hàng:468 000 000VNĐ Cộng tiền thuế: VNĐ Cộng tổng tiền: 468 000 000VNĐ Cộng thành tiền (bằng chữ) :Bốn trăm sáu mươi tám triệu nghìn VNĐ Giám đốc Kế toán trưởng Kế toán theo dõi Thủ kho ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) 1.2.2.Công tác Marketing Trước đây, công ty cổ phần thế Hưng Phát Hà Tây chuyên cung cấp các mặt hàng máy vi tính, linh kiện điện tử và lắp đặt camera cho trường học, bệnh viện, các quán internet, Hơn nữa, công ty lại thuân tiện ở các địa điểm bán, gần SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  21. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP trường đại học, nằm ngay mặt đường. Người tiêu dùng ưa chuộng và biết đến lên hầu như các hoạt động marketing là không có. Hiện nay, công ty phát triển kinh doanh thêm một số mặt hàng mới như đồ dùng cho hộ gia đình, nhận in ấn, quảng cáo, lên hoạt động marketing cũng từng bước phát triển với những tờ rơi, băng dôn quảng cáo trên hệ thống truyền hình, trên các trang web riêng. Một số hoạt động marketing của công ty như sau: Năm 2010 : Công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây có những clip quảng cáo tinh nghịch với tiêu đề “ Sát cánh “. Hình ảnh chiếc máy tính luôn luôn đi theo sau con người. Không chỉ vậy, công ty còn có chiến dịch dùng thử máy tính, với một không gian thoáng mát cùng những chiếc máy tính đạt chất lượng, tất cả mọi người đều có quyền đăng ký để sử dụng thử máy tính mà không hề mất phí. Năm 2011 : Công ty cho mở lớp học đào tạo lập trình viên, quản trị mạng miễn phí cho sinh viên năm cuối. Nhằm nâng cao hình ảnh công ty, chỉ cần là sinh viên năm cuối tại các trường đại học và có nhu cầu học thì sẽ được đăng ký 1 khóa tại công ty. Hơn nữa, công ty còn lắp đặt mạng miễn phí 100 suất đăng ký nhanh nhất. Trong giai đoạn 2011-2014 công ty tham gia từ thiện với số tiền lên đến 1,131 tỷ. 1.2.3.Công tác quản trị bán hàng Với đội ngũ nhân viên bán hàng trẻ,năng động chuyên nghiệp được đào tạo một cách kỹ lưỡng mà công ty đã dần chiếm được lòng tin của khách hàng. Thể hiện ở số lượng các sản phẩm, các mặt hàng ngày càng tăng nhanh. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  22. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Công tác bán hàng của công ty ngày càng được chú trọng hơn. Với các chiến lược xúc tiến, các kế hoạch bán hàng được làm ra với những lãnh đạo già dặn kinh nghiệm, có tuổi đời trên thương trường. Vì vậy mà giờ đây người tiêu dùng ( đặc biệt là sinh viên ) ngày càng biết đến công ty nhiều hơn. Với uy tín lâu năm, các mặt hàng có chất lượng, đảm bảo uy tín lên công ty ngày càng có chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Tuy nhiên trong công tác bán hàng cũng gặp không ít những khó khăn, rào cản, và chưa được hoàn thiện hơn hăn. Chính vì vậy, Công tác quản trị bán hàng sẽ được làm rõ ở Phần II 1.2.4.Công tác quản trị nhân lực Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự nâng cao trình độ, chính sách hỗ trợ nhân viên, duy trì ổn định nguồn nhân lực là vân đề thiết yếu bảo đảm quá trình hoạt động kinh doanh ngày càng đạt hiệu quả cao Nội dung cụ thể đối với công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây trong việc nâng cao trình độ, chính sách hỗ trợ duy trì ổn định nguồn nhan lực bào gồm: +, Đào tạo nhân viên - Xây dựng chính sách cụ thể việc sử dụng và phát triển nhân sự đến năm 2020. - Xây dựng chính sách cụ thể việc đào tạo, chuyên môn thích hợp cho các bộ phận. - Nâng cao kỹ thuật tiếp thị, bán hàng và đảm bảo cho các bộ phận liên quan. - Đào tạo các kỹ năng quản lý cho các cán bộ +, Về mặt tiền lương - Công ty đã dùng nhiều hình thức trả lương hợp lý, phản ánh đúng giá trị sức lao động của cán bộ công nhân viên, từ đó tạo được tâm lý phấn khởi, nhiệt tình, hiệu SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  23. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP quả và năng suất lao động được tăng nên rõ rệt. hiện nay công ty đang áp dụng các mức trả lương như sau: - Xây dựng cơ cấu lương, thưởng rõ ràng cụ thể cho từng bộ phận - Xây dựng chế độ thưởng phạt rõ ràng, đảm bảo công bằng và hợp lý để nhân viên luôn nhận thấy mức thưởng với họ là xứng đáng. - Trả lương theo thời gian và gắn hệ số công việc đối với công nhân lao động. - Trả lương theo thời gian cho cán bộ quản lý. - Ngoài ra công ty còn áp dụng chế độ khen thưởng khác nhằm tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong công ty +, Về mặt tuyển dụng và đào tạo của công ty. - Hiện nay công ty đang tuyển dụng nhân sự theo quy trình tuyển dụng của công ty, hàng năm công ty đều có chương trình tự đào tạo tay nghề cho anh chị em công nhân, bên cạnh đó là việc hàng năm công ty đều có nhu cầu tuyển dụng nhân sự để thay thế cho những công nhân không có nhu cầu làm việc tại công ty nữa. - Do tình hình công việc, việc làm của công ty là luôn đáp ứng tốt cho công nhân nên việc công nhân trong ba năm trở lại đây không có hiện tượng bỏ việc, nhẩy việc đối với công ty. - Hoàn thiện công tác tuyển dụng như xây dựng các chính sách rõ ràng trong tuyển dụng tại từng bộ phận bằng cách phân tích công việc như bảng mô tả công việc, bảng tiêu chuẩn cho từng chức danh. - Hoàn thiện chính sách nhằm động viên nhân viên như khen thưởng kịp thời các nhân viên đạt tiêu chuẩn đề ra. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  24. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP - Khuyến khích nhân viên đóng góp ý kiến, phát minh ý tưởng mới trong kinh doanh. 1.2.5.Công tác quản trị chiến lược Quản trị chiến lược là một quá trình sắp xếp linh hoạt các chiến lược, tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh, nó bao gồm nhân lực, lãnh đạo, kỹ thuật và cả phương pháp xử lý. Sự kết hợp có hiệu quả của những nhân tố này sẽ trợ giúp cho phương hướng chiến lược và cung cấp dịch vụ hoàn hảo. Đây là một hoạt động liên tục để xác lập và duy trì phương hướng chiến lược và hoạt động kinh doanh của một tổ chức; quá trình ra quyết định hàng ngày để giải quyết những tình huống đang thay đổi và những thách thức trong môi trường kinh doanh. Với tầm quan trọng của nó, công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây có nhũng chiến lược sau:  Chiến lược cấp doanh nghiệp: thực hiện chiến lược “ 1 đổi 1 trong vòng 6 tháng “ và “ bảo hành trong cả trường hợp IC bị cháy nổ “,  Chiến lược cấp cơ sở: chính sách “ hoàn tiền khi có biến động giá “  Chiến lược cạnh tranh: Sử dụng sản phẩm khác biệt hóa về chức năng.  Chiến lược tăng trưởng: Phát triển đa dạng hóa các mặt hàng sản phẩm. Sau 8 năm kể từ khi hoạt động thì đến năm 2010 công ty cổ phần Hưng Phát hà Tây đã có thêm một số mặt hàng mới như đồ gia dụng, đồ dùng gia đình, SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  25. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 1.3.Đánh giá tình hình quản trị chức năng của công ty 1.3.1.Những thành tựu đạt được Công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây đã đạt được không ít thành tựu trong suốt nhiều năm qua. Đó là sự cố gắng của cán bộ công nhân viên , là niềm tự hào của công ty. - Năm 2008, công ty được: + UBND TP Hà Nội tặng bằng khen vì đã có thành tích trong hoạt động kinh doanh + Sở công nghiệp Hà Nội tặng giấy khen vì đã có thành tích trong việc mở rộng thị trường. - Năm 2009, công ty được: + UBND TP Hà Nội tặng bằng khen vì đã thực hiện tốt Luật Doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội + Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ tặng bằng khen doanh nghiệp tiêu biểu. - Năm 2010, công ty được: + UBND TP Hà Nội Tặng bằng khen vì đã có thành tích trong phòng trào thi đua xây dựng và phát triển doanh nghiệp Ngoài ra, cùng với sự nỗ lực cố gắng của ban quản lý cũng như nhân viên, công ty đang trên đà phát triển. Lợi nhuận tăng dần qua các năm. Các mạt hàng đa dạng hơn. 1.3.2.Tồn tại và nguyên nhân Ngoài những thành tựu đạt được, công ty vẫn gặp phải một số khó khăn như sau: SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  26. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP - Việc bố trí các phòng ban quan lý, lưu kho, chưa hợp lý do mặt bằng sản xuất chật hẹp ảnh hưởng đến năng suất lao động. Vì vậy cấn cải tạo và xây dựng nhà kho mới - Đầu tư quy mô còn chưa cao, công nghệ lạc hậu, thiết bị điện tử chưa có chức năng mới. - Trình độ công nhân không đồng đều, vẫn còn hạn chế tay nghề, tính chuyên môn hóa không cao. Từ đó dẫn đến nguyên vật liệu bị tiêu hao nhiều dẫn đến tăng giá thành sản phẩm làm giảm sức cạnh tranh với các đối thủ trong ngành. - Các hoạt động bán hàng chưa thực sự “quyết liệt”. Cần xây dựng đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, tu vấn cho khách hàng. - Hoạt động marketing chưa nhiều, cần có chiến lược thích hợp hơn để nhiều người tiêu dùng biết đến công ty. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  27. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP PHẦN 2: THỰC TẬP CHUYÊN SÂU: CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HƯNG PHÁT HÀ TÂY 2.1.Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần Hưng Phát Hà Tây 2.1.1 Thực trạng công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực a) Đề ra nhu cầu Công ty đề ra nhu cầu chủ yếu dựa vào bản chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty và vào kinh nghiệm của họ để đưa ra con số thích hợp. b) Dự báo nhu cầu Công ty cũng chia quá trình dự báo làm 3 giai đoạn.  Ngắn hạn: Đây là công tác mang tính chất thường xuyên của công ty của các bộ phận, ở đây công tác kế hoạch hoá nhân lực ngắn hạn được phòng tổ chức hành chính trực tiếp giao cho các bộ phận, các đơn vị các địa phương khác nhau. Bộ phận phải có trách nhiệm báo cáo tình hình nhân sự lên phong tổ chức hành chính theo quý tức là ba tháng một lần. Các bộ phận này có nhiệm vụ báo cáo lên các con số cụ thể về tình hình nhân lực, như số lượng còn thiếu, mức lương Phòng tổ chức hành chính có trách nhiệm thu thập và đề xuất với giám đốc các kế hoạch về tuyển dụng, đào tạo, bổ sung nhân lực cho các bộ phận. Đây là công tác toàn công ty tham gia, nó mang tính chất rất thường xuyên, nó chi phối công tác kế hoạch hoá dài hạn của công ty. Dự báo nhu cầu ngắn hạn của công ty không dựa vào việc phân tích khối SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  28. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP lượng công việc, hay căn cứ vào định mức lao động để tính ra số lao động cần thiết mà họ chỉ thu thập thông tin về nhân lực của các bộ phận các địa phương, các phòng ban về nhu cầu nhân lực của họ. Sau đó phòng tổ chức hành chính thu thập và con số tổng hợp tất cả số lao động của các bộ phận các địa phương chính là con số dự báo nhu cầu nhân lực ngắn hạn.  Dự báo nhu cầu trung hạn. Kế hoạch hoá trung hạn nguồn nhân lực từ 1 đến 3 năm, trong giai đoan này hay trong khoảng thời gian này, thường kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây đã rõ ràng duới các dự án, các công trình cụ thể đang được công ty xây dựng thực hiện vì vậy kế hoạch hoá trung hạn chỉ chủ yếu nhằm mục đích bố trí sắp xếp nhân lực cho các dự án, các công việc trong nội bộ công ty. Do vây phòng tổ chức hành chính phải chịu trước giám đốc công ty cổ phần Hưng Phát để xây dựng bản kế hoach hoá trung hạn này. Người chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc là trưởng phòng tổ chức hành chính, quy chế xây dựng bản kế hoạch hoá nhân lực này giống như công tác xây dựng bản kế hoạch hoá dài hạn tức là các phòng ban liên quan phải cung cấp thông tin để phòng tổ chức hành chính tiến hành xây dựng kế hoạch. Đặc điểm khác biệt giữa việc xây dựng bản kế hoạch này là các cơ chế với bản kế hoạch nhân lực daì hạn, đó là các cơ chế liên quan đến việc nới lỏng, do vậy đôi khi các phòng ban khác hợp tác với phòng tổ chức hành chính không chặt chẽ. Phòng tổ chức sau khi thu thâp các thông tin liên quan đến xử lý, họ còn tiến hành các công trình và dò hỏi các trưởng nhóm trước bộ phận về sự biến động nhân lực cụ thể do đó công tác kế hoạch hoá trung hạn này có phần chính xác hơn. Phương pháp xây dựng kế hoạch hoá nhân SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  29. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP lực này vẫn dựa trên phương pháp định tính mặc dù lúc này công tác phân tích công việc là có thể làm được vì các dự án, các công trình đã biết rõ kế hoạch xây dựng và sản xuất. Đặc điểm ở kế hoạch trung hạn này là phòng tổ chức đôi khi phải xây dựng kế hoạch hoá nhân lực theo các công trình, các công trình có kế hoạch xây dựng từ 3 đến 5 năm. Việc căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, dựa vào tổng giá trị sản xuấtvà dự tính chi phí để dự đoán cung cầu nhân lực, để lập kế hoạch hoá ở giai đoạn này được các cán bộ nhân lực phòng tổ chức sử dụng triệt để. Việc các căn cứ vào kế hoạch nhân lực dài hạn và chủ yếu từ bản nhân sự ngắn hạn từ các bộ phận gửi lên, Công ty cân đối và xây dụng bản kế hoạch trng hạn này. Bản kế hoạch này yêu cầu tương đối chính xác nên đồi hỏi phòng tổ chức hành chính phải rất cố gắng trong việc xây dựng bản kế hoạch này. Và con số dự báo của giai đoạn trung hạn này là con số tổng hợp từ kinh nghiệm của cán bộ phòng tổ chức hành chính và con số thu thập từ các trưởng nhóm. Cán bộ làm công tác dự báo đưa ra con số của mình dựa vào kinh nghiệm của bản thân, và dựa vào con số của bản kế hoạch kinh doanh. Sau khi xây dựng xong kế hoạch hoá nhân lực trung hạn, phòng tổ chức hành chính chuyển bản kế hoạch thành dạng văn bản gửi phòng ban khác tham gia ý kiênsau đó chỉnh xử lí lại và gửi giám đốc duyệt. Sau đó gửi bản kế hoạch này cho các bộ phận.  Dài hạn Cứ vào đầu tháng 1 của năm bắt đầu kế hoạch kinh doanh mới hoặc kế hoặc nhân lực mới của công ty là giám đốc phải trình bày bản kế hoạch nhân sự mới cho tổng công ty cùng với các kế hoạch kinh doanh về công ty. Ví dụ đầu kế SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  30. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP hoạch như ngày 1 tháng 1 năm 2014, 1 tháng 1 năm 2015 vv Giám đốc công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây, giao trách nhiệm cho phòng tổ chức hành chính của công ty chịu trách nhiệm chính và trực tiếp trước giám đốc trong việc xây dựng công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực dài hạn này, mà người chịu trách nhiệm chính, trực tiếp trước giám đốc đó là trưởng phòng hành chính. Đồng thời giám đốc trực tiếp giám sát quá trình xây dựng bản kế hoạch hoá nguồn nhân lực dài hạn của công ty, giám sát đôn đốc phòng tổ chức lao động cho đúng thời hạn. Giám đốc còn có những qui chế bắt buộc với các phòng ban liên đới có trách nhiệm cung cấp thông tin cần thiết đến công tác xây dựng bản kế hoạch hoá nguồn nhân lực dài hạn này, ví dụ các phòng, các ngành phải báo cáo, thống kê gửi cho phòng tổ chức hành chính về số lượng nhân lực hiện có, số lượng lao động dự tính cần có, số lượng lao động cần cắt giảm, dự tính công việc trong tương lai, dự tính về tình hình mở rộng sản xuất kinh doanh vv Đây là những qui định mang tính chất bắt buộc, mà người chịu trách nhiệm chính là các trưởng các bộ phận, phòng ban đó. Với các chức năng, quyền nhất định, phòng tổ chức hành chính có thể huy động nguồn nhân lực của các bộ phận khác để tham gia vào việc xây dựng bản kế hoạch hoá nguồn nhân lực dài hạn. Có thể thu thập các số liệu ở các phòng ban để xây dựng bản kế hoạch, sau khi tập hợp song các thông tin liên quan đến công tác xây dựng bản kế hoạch hoá nguồn nhân lực trong tương lai. Phòng tổ chức bắt đầu xử lý số liệu và xây dựng bản kế hoạch hoá nhân lực trong tương lai, phòng tổ chức hành chính không xây dựng bản kế hoạch hoá nguồn nhân lực dài hạn theo lý thuyết xây dựng bản kế hoạch hoá nhân lực đó là dựa vào phân tích công việc hay dựa vào đánh giá công việc hoặc dựa vào định mức lao động, mà chỉ dựa chủ yếu SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  31. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP vào thông tin về kế hoạch hoá sản xuất kinh doanh và dựa vào kinh nghiệm của mình họ sẽ xử lý sao cho tương ứng và phù hợp với những con số của bản chiến lược kinh doanh. Và con số của dự báo dài hạn này chủ yếu là con số do kinh nghiệm của người làm công tác dự báo đưa ra. 2.1.2 Thực trạng công tác bố chí sắp xếp lao động Công tác tuyển dụng nhân sự là rất quan trọng nhưng công tác bố trí và sử dụng lao động còn quan trọng hơn. Vì nếu tuyển dụng được một người lao động tốt mà không bố trí sử dụng hợp lí thì sẽ làm kìm hãm khả năng của người đó. Những người giỏi là những người có khả năng sử dụng người khác. Thấy được sự quan trọng của công tác bố trí và sử dụng nhân sự mà công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây đã thực hiện rất chặt chẽ khâu đó. Thông thường khi người lao động được tuyển vào công ty thì sẽ được sắp xếp và bố trí công việc phù hợp với nguyện vọng của họ. Khi họ được sắp xếp đúng với sở trường của họ thì họ sẽ làm việc với một năng xuất rất cao. Hiện nay thì khi tuyển dụng người lao động cũng đã xác định được mình sẽ vào bộ phận nào cho nên thông thường thì nhà quản trị chỉ cần sắp xếp chỗ làm việc cho nhân viên là xong. Trong quá trình phỏng vấn, hội đồng phỏng vấn thường hỏi là bạn muốn làm ở vị trí nào, công việc gì cho nên việc bố trí họ cũng không có gì khó lắm. Tuy nhiên thì nhiều chức vụ mà phải có sự chỉ định của cấp trên như là các chức vụ quan trọng, các chức vụ quan trọng thì thường do ban giám đốc chỉ định và thường là người trong công ty. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  32. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 2.1.3. Thực trạng công tác tuyển dụng nguồn nhân lực a) Hoạch định nguồn nhân lực Hoạch định nguồn nhân lực là nội dung đầu tiên và rất quan trọng của công tác quản trị nguồn nhân lực. Đối với công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây thì hoạch định nguồn nhân lực nhằm phác thảo kế hoạch tổng thể nhu cầu nhân sự cho công ty trong tương lai. Trên thực tế thì nhu cầu của thị trường luôn biến đổi, đa dạng và ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh xuất hiện để mua nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Như vậy vấn đề đặt ra cho công tác hoạch định nguồn nhân lực của công ty là phải có tầm nhìn chiến lược trong việc hoạch định nguồn nhân lực sao cho đáp ứng được nhu cầu về nhân lực cho công ty cả hiện tại và trong tương lai. Cơ sở để hoạch định nguồn nhân lực cho công ty đó là căn cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp, từ đó hình thành nhu cầu nhân lực cho các bộ phận khác nhau của công ty ở những thời điểm kế hoạch nào đó. Mặt khác, ta còn phải căn cứ vào nhu cầu về nhân lực của bộ phận trực tiếp sử dụng lao động. Cho nên khi xác định nhu cầu nhân lực ở từng bộ phận nhất thiết phải có sự tham gia của các bộ phận sử dụng nhân lực. Công tác hoạch định nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau: Xác định nhu cầu lao động tăng giảm trong từng thời kì kinh doanh của công ty. Trong đó cần dự kiến cả nhu cầu về chức danh, về chất lượng, chế độ đãi ngộ, mức độ trách nhiệm và khả năng phát triển của từng chức danh đó. Trong năm 2016 công ty dự tính số lượng lao động tăng lên khoảng từ 20 đến 30 người. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  33. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề ra các chính sách và kế hoạch đáp ứng nhu cầu lao động đã dự kiến. Chú ý xác định nguồn cung ứng nhân sự và khả năng thuyên chuyển nhân sự khi cần thiết. Xây dựng các biện pháp nhằm khắc phục tình trạng thừa hoặc thiếu lao động xảy ra. Nhằm khắc phục tính thời vụ và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, hiện nay công ty đang thực hiện chế độ lao động hợp đồng theo thời vụ hoặc thời điểm đối với những bộ phận có sự biến động lớn về nhu cầu sử dụng lao động. Vào đúng thời điểm chính vụ để đảm bảo đủ nguồn nhân lực, công ty sẽ thuê thêm lao động với hình thức ký hợp đồng ngắn hạn. Nếu như nhu cầu thị trường quá lớn thì ta có thể huy động thêm lao động ở một số bộ phận như bộ phận phục vụ dịch vụ bổ sung sang các bộ phận khác có nhu cầu sử dụng lao động lớn hơn. Hoặc có thể thoả thuận với người lao động có thể làm thêm giờ. Còn khi vào trái vụ nhu cầu lao động nó không cao thì ta có thể cho nhân viên nghỉ tạm thời, hạn chế việc tuyển dụng lại. Trong quá trình hoạt động kinh doanh thì công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây luôn có xu hướng mở rộng quy mô kinh doanh nên có phát triển nhu cầu nhân sự ở các bộ phận, phòng ban. Do vậy mà công ty quan tâm tới công tác tuyển dụng nhân sự và được coi là khâu quan trọng nhất và phải có những tiêu chuẩn nhất định. b) Chuẩn bị và thông báo tuyển dụng Công tác chuẩn bị tuyển dụng gồm một số công việ sau: thành lập hội đồng tuyển dụng, phác thảo thông báo tuyển dụng, bộ hồ sơ xin việc nếu có, các mẫu trắc nghiệm, các mẫu phỏng vấn. Tiếp theo là công tác thông báo tuyển dụng, SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  34. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP công ty có thể tiến hành thông báo đến các tổ chức giáo dục, các văn phòng giới thiệu việc làm, thông qua những nhân viên trong công ty, thông qua quảng cáo truyền hình, truyền thanh, qua báo trí Đối với công ty thì yếu tố con người là quan trọng nhất cho nên ban lãnh đạo của công ty rất chú trọng công tác tuyển dụng nhân sự và bước đầu tiên đó là công việc thông báo tuyển dụng. Mặc dù nó là bước khởi đầu nhưng nó lại rất quan trọng vì có sự chuẩn bị tốt ngay từ đầu thì mới có sự thành công của các bước tiếp theo. Cụ thể là trong hội đồng tuyển dụng của công ty phải gồm ban lãnh đạo công ty, trưởng các bộ phận mà công ty cần tuyển dụng, các chuyên gia có kinh nghiệm về công tác tuyển dụng nhân sự. Trong bảng thông báo tuyển dụng thì công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây cũng đã đưa ra các thông tin tỉ mỉ và chi tiết. Cụ thể công ty dự tính thuê thêm 20 người với nhu cầu như sau: - Bộ phận kế toán: 2 người - Bộ phận bán hàng: 12 người. Trong đó: + Thu ngân : 4 người + Nhân viên bán hàng : 8 người - Bộ phận kỹ thuật: 6 người Qua đó ta biết được số lượng tuyển dụng, chức danh, trình độ về bằng cấp, ngoại hình, chế độ lương thưởng, các chính sách ưu tiên cho người tham gia thi tuyển. Thông thường thì ở công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây việc thông báo tuyển dụng thường được thông qua nội bộ cho nên lượng ứng cử viên từ bên ngoài hạn chế nhiều. c) Thu nhận hồ sơ và sơ tuyển SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  35. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Tất cả các hồ sơ xin việc phải ghi vào sổ xin việc, có phân loại chi tiết để tiện cho việc sử dụng sau này. Thông qua việc thu nhận và xem xét hồ sơ của các ứng cử viên, công ty có thể loại ra các hồ sơ không hợp lệ hoặc không đạt yêu cầu so với thông báo tuyển dụng thì số ứng cử viên giảm dần. Đối với công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây thì số hồ sơ sẽ được thu ở phòng tổ chức hành chính, sau đó phòng tổ chức hành chính sẽ loại bỏ những hồ sơ không hợp lệ. Trong khâu này cần phải được thực hiện cẩn thận vì nếu không sẽ gây lãng phí về tiền của và thời gian cho công ty. Những hồ sơ nào không hợp lệ về theo mẫu yêu cầu sẽ bị loại ngay. Ngoài ra thì các bộ hồ sơ còn được phân loại theo cấp bậc như là những người tốt nghiệp loại giỏi sẽ được xếp riêng để trong quá trình phỏng vấn họ sẽ đưa ra những câu hỏi khó hơn để sát hạch bằng cấp. Trong năm 2013 số lượng hồ sơ nộp vào công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây là gần 180 bộ và thông qua việc kiểm tra xem xét kỹ lưỡng cán bộ phòng tổ chức hành chính đã loại ra được số hồ sơ không hợp lệ là 35 bộ và số còn lại thông qua các khâu tuyển dụng thì số ứng cử viên trúng tuyển là 25 người. d) Phỏng vấn và kiểm tra trình độ Phỏng vấn là một khâu rất quan trọng và có thể đây là giai đoạn quyết định nhất để có thể xác định năng lực của ứng cử viên. Thông qua phỏng vấn, hội đồng tuyển dụng của công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây sẽ tiếp xúc với các ứng cử viên, tạo điều kiện cho hội đồng tìm hiểu kỹ càng hơn về họ, lựa chọn được các nhân viên phù hợp với các chức danh cần tuyển dụng. Mặt khác thông qua phỏng vấn thì các ứng cử viên được cung cấp nhiều thông tin về công ty, là cơ hội để họ có lựa chọn hay không lựa chọn làm việc tại công ty. Trong giai đoạn hiện nay thì phỏng SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  36. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP vấn là một phương pháp hữu hiệu và không thể thiếu trong qui trình tuyển dụng nhân sự của công ty. Có nhiều hình thức phỏng vấn, có thể thông qua các câu hỏi trực tiếp hội đồng phỏng vấn hay thông qua các câu hỏi đã được chuẩn bị trước và từ đó mới có thể biết trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, trình độ nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học, ngoại hình, khả năng làm việc, khả năng hoà nhập, tinh thần trách nhiệm. Trong năm 2013 công ty tiến hành phỏng vấn 75 ứng cử viên. Thông thường các nhân viên trong công ty là do bạn bè trong công ty giới thiệu hay là con cháu của các xếp cho nên còn nhiều vấn đề bất cập mà làm cho chất lượng dịch vụ trong công ty vẫn chưa được hoàn hảo. Thường thì các nhân viên trong công ty chỉ nộp hồ sơ và xét qua là có thể được nhận trong khi đó các ứng cử viên ở bên ngoài có năng lực nhưng lại không thể vào được, đây là một mặt hạn chế của các công ty. e) Kiểm tra sức khoẻ Kiểm tra sức khoẻ có thể coi đây là điều kiện đủ đối với mỗi ứng cử viên, các ứng cử viên có tốt đến mấy, có trình độ tốt đến mấy, có năng lực tuyệt vời nhưng mà sức khoẻ lại không đảm bảo thì không một nhà quản trị nào giám nhận các ứng cử viên đó vào làm trong công ty. Ngoài các yêu cầu sức khoẻ trung thì ứng với những bộ phận khác nhau lại phải có một tiêu chuẩn sức khoẻ riêng để phù hợp với công việc. Mặt khác thì thông qua việc kiểm tra sức khoẻ để lựa chọn các ứng cử viên đảm bảo các yêu cầu về ngoại hình như chiều cao, cân nặng sao cho phù hợp với từng công việc cụ thể. Công ty rất coi trọng khâu này tuy nhiên thì lại thực hiện chưa được tốt lắm, lý do là công ty chưa mời được các bác sỹ đầu ngành mà chỉ là các bác sỹ ở trung tâm y tế tại công ty do đó nó chưa đảm bảo được tính SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  37. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP chính xác trong khâu kiểm tra, bên cạnh đó còn chưa đáp ứng tính khách quan của công việc. Nhiều bộ phận thì chỉ xét thông qua giấy khám sức khoẻ của các ứng cử viên cho nên tính chính xác lại càng thấp. Tuy nhiên nó còn có lý do là chi phí cho việc mời các bác sỹ đầu ngành thì chi phí quá lớn và tốn kém thời gian kiểm tra, xem xét. Với những khó khăn đó mà trong năm vừa qua công ty chỉ tiên hành kiểm tra sức khoẻ được của 50 ứng cử viên. f) Ra quyết định tuyển dụng Tất cả những cử viên đã đạt yêu cầu của các bước tuyển dụng nói trên thì là người trúng tuyển và sẽ nhận được quyết định của công ty. Danh sách những người trúng tuyển sẽ được niêm yết công khai và rõ ràng, đồng thời cũng thông báo đến những bộ phận có liên quan. Sau khi nhận được quyết định tuyển dụng, người lao động cần phải trải qua thời gian thử việc theo qui định hiện hành của công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây. Hiện nay thì ở công ty thời gian thử việc là 3 tháng, bên cạnh đó là thực hiện các thủ tục có liên quan đối với nhân viên mới của doanh nghiệp. Đối với mỗi một công ty nào cũng vậy bao giờ cũng muốn tuyển dụng được những nhân tài để vào làm trong công ty mình, để có thê trở thành nhân viên chính thức của công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây cần phải có những chỉ tiêu sau: Nhân viên phải tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên, có lí lịch trong sáng, rõ ràng, có tinh thần trách nhiệm cao, có lòng yêu nghề nghiệp Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ phải tương xứng với chức vụ được tuyển chọn. Ưu tiên nhân viên có tốt nghiệp cao đẳng, đại học chuyên ngành công nghệ thông tin, điện tử viễn thông và quản trị kinh doanh. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  38. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Tuyển dụng những người có sức khoẻ tốt và có kinh nghiệm. Những bộ phận khác nhau thì lại có yêu cầu cụ thể khác nhau, ví dụ như ở bộ phận bán hàng thì yêu cầu nhân viên tối thiểu phải tốt nghiệp trung cấp đào tạo về nghiệp vụ quản trị bán hàng trở lên, có ngoại hình khá, khả năng giao tiếp tốt và nhất thiết phải biết ít nhất một ngoại ngữ thông dụng( tiếng anh, tiếng pháp) để có thể giao tiếp với khách. Bên cạnh đó yêu cầu phải sử dụng thành thạo tin học văn phòng, có khả năng làm việc theo ca. Tuy nhiên Công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây trình độ đội ngũ lao động trong công ty còn hạn chế, quy trình tuyển chọn nhân viên còn sơ sài, không qua đủ các khâu của quá trình tuyển chọn, mang tính hình thức nhiều hơn. Tuy nhiên từ thời kỳ đổi mới, bước sang nền kinh tế thị trường, công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây có nhiều đổi mới trong cách thức quản lí đó là việc công ty kí kết nhiều hợp đồng lao động ngoài biên chế để giảm được chi phí, tính cơ động cao, đáp ứng tốt lúc chính vụ việc ký kết hợp đồng thường diễn ra là: đầu tiên thì công ty ký hợp đồng lao động ngắn hạn, cho đến khi hết hợp đồng thì công ty kí tiếp hợp đồng dài hạn. Sự tiến bộ trong hình thức tuyển dụng lao động, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên trong công ty, sự tiến bộ này đã giúp công ty lựa chọn được người có đủ năng lực, phẩm chất để đáp ứng nhu cầu công việc Nhìn chung thì công tác tuyển dụng nhân sự của công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây có nhiều tiến bộ nhưng vẫn còn một số hạn chế cần bàn đến. Hiện nay công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây vẫn đang cố gắng hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  39. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 2.1.4 Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực a) Nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Công ty đã cố gắng xây dựng và thực hiện các khoá đào tạo, phát triển một cách khoa học để đem lại hiệu quả cao nhất. Từ những nhận thức đúng đắn công ty đã xem xét và đánh giá lại khả năng chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ tay nghề của cán bộ công . Đây cũng là một cách làm cần thiết để phát hiện sự yếu kém của cán bộ công nhân viên để từ đó xác định được nhu cầu về đào tạo và phát triển. Để thực hiện công việc này, công ty đã sử dụng một số công việc cơ bản nhằm đánh giá năng lực làm việc của cán bộ công nhân viên và nhu cầu đào tạo của họ. Xác định khả năng làm việc của người lao động và trình độ của họ, từ đó tìm ra những thiếu xót vè kỹ năng và trình độ. + Thiếu bằng cấp về chuyên môn mà công việc của họ đòi hỏi từ đó dẫn đến thiếu kỹ năng để thực hiện công việc mà họ cần đảm nhiệm. + Thiếu kỹ năng thao tác thực hiện công việc. + Phân tích những vấn đề tổ chức, đó là những phân công lao động trong những thiếu xót về khâu tổ chức ta tìm ra nhu cầu đào tạo. Ngoài ra còn phải dựa vào từng cá nhân để xác định yêu cầu. Đó là Công ty dựa vào hồ sơ nhân viên và quá trình công tác của cán bộ công nhân viên từ đó phân tích tìm ra người phù hợp nhất và số lượng cử đi là bao nhiêu sẽ đem lại hiệu quả cao nhất. b) Về giáo trình và đồ dùng phục vụ cho giảng dạy SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  40. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Thông qua tham khảo về các tài liệu thu thập của công ty thì các khoá đào tạo của công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây từ trước tới nay không có giáo trình để giảng dạy cho học viên mà chỉ dạy theo giáo án do những giáo viên được giao nhiệm vụ giảng dạy biên soạn ra .Ngoài ra có những khoá học ngắn ngày thì không có giáo án để giảng dạy ,giáo viên giảng dạy theo một cách riêng của họ ,họ thấy cần phải truyền đạt những gì mà học viên nắm bắt được thì họ sẽ dạy, với cách trên thì công ty chỉ áp dụng cho những khóa học nâng cao tay nghề cho công nhân kỹ thuật. Ngoài ra, trong suốt quá trình giảng dạy thì công ty không cung cấp đầy đủ các trang thiết bị dùng cho giảng dạy và học tập, các trang thiết bị này còn tương đối ít , chưa có một cơ sở hạ tầng riêng để phục vụ cho học tập , mà chủ yếu là phải dạy ở hội trường lớn của công ty, ở hội trường chưa có máy chiếu để cho học viên nhìn được những hình vẽ hay ví dụ minh hoạ để học viên có thể hiểu bài dễ ràng hơn. Có điểm ở công ty cần phải được tiếp tục phát huy đó là sau khi công nhân được học hết phân lý thuyết thi học viên được tham gia vào việc học thực hành cả trên mô hình lẫn ở trên thực tế, sau khi thành thạo trên mô hình thì học viên sẽ được đưa xuống để thực hành thực tế. c) Hình thức đào tạo và phát triển Đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên là hoạt động đầu tư đem lại lợi ích to lớn và lâu dài nhấ. Ý thức được điều này nên công ty từ lâu đã chú trọng tới công tác đào tạo lao động. Khi mới thành lập, cán bộ công nhân viên trong công ty chưa được tuyển chọn kỹ càng, chưa có nghiệp vụ chuyên môn cao. Vấn đề đặt ra đối với công ty là phải làm sao để có được một đội ngũ lao động phù hợp với tình hình mới mà vẫn đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động. Giải pháp duy nhất mà SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  41. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP công ty đã chọn là đào tạo lại là chính và tuyển chọn bổ sung nếu thấy cần thiết. Sau khi xác định được nhu cầu đào tạo, các nhà quản trị công tác đào tạo và phát triển lại phải trả lời câu hỏi là : Nên lựa chọn phương pháp đào tạo nào đối với người lao động của mình để đáp ứng được về mặt chất lượng, thời gian và ít tốn kém nhất. Tại công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây hiện nay thường sử dụng một số biện pháp sau: Gửi người tham gia vào các lớp đào tạo thường kỳ của PiCo( đối với cán bộ kỹ thuậy và công nhân sửa chữa máy tính) Gửi cán bộ công nhân viên đi học tại các trường Đại học Tài chính kế toán, Đại học Kinh tế Quốc dân, các trung tâm đào tạo tin học và ngoại ngữ ( chủ yếu là tiếng Anh). Tham gia các cuộc hội thảo cũng là một phương pháp mà công ty vẫn thường áp dụng một cách không chính thức. Đó là khi diễn ra một cuộc hội thảo nào đó có liên quan đến vấn đề mà công ty quan tâm thì công ty sẽ cử người tham gia học hỏi và đúc rút kinh nghiệm. Những người tham dự hội thảo chủ yếu là Giám đốc hay trưởng, phó các phòng ban. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  42. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Bảng Số lượng lao động được đào tạo theo hình thức chủ yếu ( Đơn vị : Người ) STT Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014 1 Đào tạo mới 2 4 10 10 2 Đào tạo lại 5 2 7 3 3 Đào tạo nâng lương 13 10 5 10 4 Tổng số 20 16 22 23 Nhìn vào bảng trên ta thấy: năm 2011, số lượng đào tạo là 20 người, do thời gian này công ty đang mở rộng phát triển nên nhu cầu đào tạo nhiều, để phục vụ cho kinh doanh. Đến năm 2012, số lượng đào tạo chỉ còn 16 người. Có việc năm sau đào tạo ít hơn năm trước, là do tình hình của công ty lúc này đang đi vào ổn định và hoạt động bình thường. Nhưng tiếp theo đến năm 2013 và 2014, số lượng đào tạo ngày càng tăng là do: Môi trường sản xuất kinh doanh lúc này đòi hỏi trình độ rất cao. Công ty phải đào tạo cán bộ công nhân viên để bắt kịp với sự phát triển của xã hội cũng như chủa chính công ty. d) Tổ chức và quản lý công tác đào tạo Khi người lao động được đi học họ vẫn được hưởng mọi chế độ như người đang thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng trong quá trình học tập họ phải tích cực và đáp ứng được yêu cầu của khoá học, họ phải tham gia đầy đủ khoá học và các trách nhiệm báo cáo kết quả học tập của mình trong cả quá trình đào tạo. Ngoài ra, công ty còn yêu cầu cung cấp cho cán bộ lãnh đạo lịch học của khoá học để người lãnh đạo để theo dõi. Nếu đạt được kết quả cao, ban giám đốc sẽ có những biện pháp khen thưởng và khuyến khích như đề bạt trong công tác, khen SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  43. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP thưởng Đối với những người tự bỏ tiền đi học, công ty sẽ tạo điều kiện về mặt thời gian và hỗ trợ một phần kinh phí để khuyên khích họ tự trau dồi kiến thức cho bản thân e) Nguồn kinh phí cho đào tạo Nguồn 1 : Do công ty tự bỏ ra từ lợi nhuận của công ty để cung cấp cho những người mà công ty cử đi học hoặc công ty bỏ ra tổ chức các lớp học tại công ty, trợ giúp những người tự giá bỏ tiền ra đi học. Số tiền này chủ yếu để trả tiền học phí cho những người được công ty cử đi học và những nghiệp vụ đào tạo đó thường là phục vụ ngay cho nhu cầu của công ty. Nguồn 2: Từ người lao động tự nguyện bỏ tiền ra đi học. Trường hợp này người lao động muốn bỏ ra một khoản tiền để đi học nhằm nâng cao trình độ của riêng mình và có cơ hội trong sự nghiệp chung chủ yếu nguồn nay vẫn được sử dụng chính trong việc học ngoại ngữ và tin học. Nguồn 3: Từ trên PICO hỗ trợ, nhưng mới chỉ tính đến lượng tiền cấp cho chứ chưa tính đến chi phí tổ chức lớp học. f) Tiến hành đào tạo Sau khi có sự chẩn bị kỹ về các công tác như: Giáo viên, giáo trình, lớp học, kinh phí , cong ty bắt đầu cho đào tạo. Công việc đàog tạo được giám sát bởi phòng Tổ Chức Hành Chính. Phòng có nhiệm vụ theo dõi khoá đào tạo, nếu co biểu hiện của giáo viên không tốt, có thể thay giáo viên. Hoặc nếu cán bộ công nhân viên nào có thái độ không hợp tác, có thể không cho theo học nữa. g) Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  44. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sau khi kết thúc khoá học, công ty tổ chức một buổi kiểm tra trình độ của học viên. Nếu đạt yêu cầu thì sẽ bố trí vào các công việc phù hợp. Nếu không đạt yêu cầu sẽ tổ chức cho thi lại. 2.1.5 Thực trạng công tác đánh giá hoàn thành công việc của nhân viên Kết quả thực hiện công việc tại công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây ( Đơn vị : Người ) Xếp loại 2012 2013 2014 Xuất sắc 11 12 15 Giỏi 18 17 18 Tiên tiến 49 46 48 Yếu 4 6 7 Kém 3 6 8 Tổng 85 87 96  Phương pháp theo tiêu chuẩn công việc. Công ty áp dụng đánh giá theo phương pháp này là đối chiếu so sánh việc hoàn thành công việc của mỗi nhân viên với tiêu chuẩn đã đề ra hoặc với mức xuất lượng theo yêu cầu. Các tiêu chuẩn phản ánh ở mức bình thường mà một nhân viên bình thường đạt được ở điều kiện bình thường. Các tiêu chuẩn công việc thường được sử dụng đối với sản xuất. Có rất nhiều phương pháp được sử dụng để xác định các tiêu chuẩn như: nghiên cứu thời gian, nghiên cứu cử động hoặc lấy mẫu công việc. Ưu điểm của phương pháp này là tính khách quan của nó, Tuy nhiên đòi hỏi các tiêu chuẩn phải được xây dựng một cách khoa học, chính xác và nhân viên phải giải thích khi thay đổi tiêu chuẩn và cơ sở của việc thay đổi đó. Ngoài các phương pháp trên, các công ty lớn tại các nước phát triển trên thế giới còn áp dụng SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  45. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP các phương pháp khác như: phương pháp đánh giá phân bổ theo chỉ tiêu, phương pháp tường trình thực hiện công việc theo trọng số. Các phương pháp này phức tạp nên ít công ty áp dụng, trong phạm vi chương này chỉ nêu tên mà không trình bày cụ thể, bạn đọc có thể nghiên cứu sâu hơn trong các sách quản trị nhân sự. 2.1.6 Thực trạng công tác thù lao lao động của công ty a. Tiền lương, tiền công  Trình tự xây dựng hệ thống trả lương trong Công ty Hệ thống trả lương của Công ty gồm các bước sau: Xem xét mức lương tối thiểu Nhà nước quy định Khảo sát mức lương thịnh hành trên thị trường Đánh giá công việc Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương Xây dựng quy chế trả lương, trả công Bước 1: Xem xét mức lương tối thiểu mà Nhà nước quy định Đây là bước có tính chất quyết định mà một hệ thống trả lương bắt buộc phải có, bước này nhằm kiểm tra mức lương tối thiểu mà doanh nghiệp phải tuân thủ, nhằm đảm bảo tính hợp pháp của hệ thống tiền lương. Trên cơ sở mức lương tối thiểu của Nhà nước quy định, Công ty sẽ xây dựng mức lương tối thiểu cho riêng mình. Hiện nay Công ty đang áp dụng mức SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  46. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP lương tối thiểu là 1.300.000đ, mức lương này tăng lên hay giảm xuống đều phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty. Bước 2: Khảo sát mức lương thịnh hành trên thị trường Việc khảo sát mức lương thịnh hành trên thị trường Công ty dựa chủ yếu vào kinh nghiệm và tham khảo một số mức lương của những Công ty cùng ngành để đưa ra mức lương phù hợp cho người lao động. Bước 3: Đánh giá công việc Để có sự công bằng trong việc trả lương cho người lao động, Công ty thường xuyên tiến hành đánh giá giá trị từng công việc, phân chia các hạng mục chức danh để xây dựng hệ số lương phù hợp cho nhân viên. Bước 4: Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương - Xây dựng đơn giá tiền lương Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu áp dụng theo công thức sau: [Ldb x TLmincty x (Hcb Hpc)] x 12 tháng Vttlđ Vđg = DT Trong đó: + Vđg: Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu + Ldb: Lao động định biên của Công ty + TLmincty: Tiền lương tối thiểu của Công ty + Hcb: Hệ số lương theo cấp bậc công việc bình quân + Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân trong đơn giá tiền lương + Vttlđ: Tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm + DT: Tổng doanh thu kế hoạch SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  47. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP - Quỹ tiền lương kế hoạch tính theo đơn giá tiền lương là: Vkhdg= Vdg x Csxkh Trong đó: + Vkhdg: Quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá tiền lương + Vđg: Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu + Csxkh: Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh kế hoạch về tổng doanh thu Bước 5: Xây dựng quy chế trả lương, trả công Công ty xây dựng một hệ thống trả lương linh hoạt dựa trên căn cứ là lương thời gian và lương sản phẩm. Cụ thể quy chế trả lương của Công ty căn cứ vào nghị định số 141/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ tiền lương đối với Công ty mẹ do Nhà nước làm chủ sở hữu và các Công ty con trong tập đoàn kinh tế.  Quy chế trả lương, trả công và tình hình thực hiện  Nguyên tắc chung Thực hiện phân phối theo lao động: Tiền lương phụ thuộc vào kết quả lao động của từng người, từng bộ phận. Người thực hiện các công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, tay nghề giỏi, đóng góp nhiều vào kết quả sản xuất kinh doanh thì được trả lương cao; những người lao động có tính chất công việc như nhau phải được trả lương bằng nhau. Chống phân phối bình quân: Đảm bảo độ giản cách về tiền lương hợp lý, khuyến khích người có trình độ tay nghề cao, có chuyên môn, kỹ thuật giỏi. Hệ số giản cách giữa người cao nhất và người thấp nhất do Công ty lựa SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  48. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP chọn, quyết định nhưng phải đảm bảo người có mức lương thấp nhất không được thấp hơn mức tiền lương tối thiểu do Nhà nước quy định. Quỹ tiền lương của người lao động được phân phối và trả trực tiếp cho người lao động trong công ty, không sử dụng cho mục đích khác. Tiền lương của người lao động được thể hiện thông qua bảng thanh toán lương và trả cho người lao động đảm bảo rõ ràng, cụ thể và minh bạch. Đơn giá tiền lương hàng năm của Công ty xây dựng trên cơ sở định mức lao động trung bình tiên tiến, tiền lương tối thiểu do Nhà nước quy định và Công ty lựa chọn.  Nguồn hình thành và sử dụng quỹ tiền lương Nguồn hình thành quỹ tiền lương Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của Công ty xác định nguồn quỹ tiền lương tương ứng để trả cho người lao động, bao gồm các nguồn sau: + Quỹ tiền lương theo đơn giá. + Quỹ tiền lương từ hoạt động sản xuất kinh doanh phụ. + Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ quy định của Nhà nước. + Quỹ tiền lương làm thêm giờ + Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang. + Quỹ tiền lương xây dựng cơ bản. + Quỹ tiền lương khác nếu có. Sử dụng quỹ tiền lương SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  49. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Để đảm bảo quỹ tiền lương sử dụng không vượt quá quỹ tiền lương được duyệt và để ổn định thu nhập của người lao động trong trường hợp sản xuất, kinh doanh giảm do bất khả kháng, quỹ lương được chia như sau: + Quỹ tiền lương được trả trực tiếp cho người lao động theo lương thời gian, lương sản phẩm, lương khoán, lương sản phẩm bằng từ 73% đến 83% tổng quỹ lương; hàng năm sau khi tham khảo ý kiến của ban chấp hành Công đoàn Công ty phải lập phương án trả lương cho người lao động. + Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất, chất lượng cao, có thành tích trong công tác, tối đa không quá 10% tổng quỹ lương. Căn cứ vào thành tích tập thể, cá nhân trông Công ty, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, sau tham khảo ý kiến của ban chấp hành Công đoàn Công ty lập phương án phân phối tiền thưởng từ quỹ lương. + Quỹ lương dự phòng cho năm sau từ 7% đến 17% tổng quỹ lương.  Các hình thức trả lương tại Công ty  Trả lương theo sản phẩm Việc xác định mức lương theo sản phẩm hàng tháng dựa chủ yếu vào đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm và khối lượng công việc hoàn thành trong tháng của người lao động. Ví dụ trong một tháng nhân viên A lắp ráp làm được 2 chiếc DELL INSPIRON đơn giá là 3 890 000 đồng/1 chiếc, 2 ASUS X453MA đơn giá 1 456 000 đồng/1 chiếc. Trình độ tay nghề của công nhân A dược xếp loại trung bình và được hưởng 95% đơn giá máy tính. Vậy tiền lương tháng của công nhân A là: SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  50. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 3 890 000 × 95% × 2 + 1 456 000 × 95% × 2 = 10 157 400 đồng  Trả lương theo thời gian Hình thức trả lương theo thời gian của công ty áp dụng cho cán bộ quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ và các đối tượng khác mà không thể trả lương theo sản phẩm hoặc lương khoán. Công ty sử dụng hình thức trả lương theo thời gian phù hợp với những nguyên tắc trả lương theo thời gian, đó là áp dụng cho những công việc khó định mức của cán bộ quản lý và nhân viên các phòng ban. Việc trả lương theo thời gian giúp nhân viên các phòng ban hoàn thành tốt công việc của mình, và việc hoàn thành tốt công việc hay không tốt của nhân viên cũng được đánh giá qua hệ số. b) Chính sách khen thưởng  Các hình thức thưởng - Tặng giấy khen đối với các tập thể, cá nhân đạt nhiều thành tích trong lao động sản xuất và công tác. - Tặng danh hiệu: “chiến sỹ thi đua cơ sở” Việc bình xét danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở phải lựa chọ các cá nhân xuất sắc, những cá nhân đó nhất thiết phải có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ mới, có các giải pháp hữu ích, áp dụng sáng kiến cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính để nâng cao năng suất lao động, hiệu suất công tác của đơn vị.  Mức trích thưởng SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  51. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Mức trích thưởng của Công ty phụ thuộc vào lợi nhuận thu được sau mỗi thời kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận càng lớn thì quỹ tiền thưởng càng lớn. Mục đích và nguyên tắc phân phối tiền thưởng: Tiền thưởng là một phần trong thu nhập của người lao động, có góp phần cải thiện đời sống sinh hoạt hàng ngày. Tiền thưởng căn cứ vào kết quả của từng công nhân viên chức đã đóng góp vào thành tích của Công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh hàng năm.Người đóng góp nhiều thì được hưởng nhiều và người đóng góp ít thì được hưởng ít.  Nguyên tắc xét khen thưởng Việc xét khen thưởng phải đảm bảo tính chính xác, công khai, công bằng, kịp thời và có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương để mọi người học tập. Thực hiện thường xuyên, một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng. Kết hợp chặt chẽ giữa động viên tinh thần với khuyến khích vật chất. Dựa vào kết quả đánh giá của tập thể và đăng ký giao ước thi đua giữa các tập thể, cá nhân để làm cơ sở bình xét khen thưởng. Khen thưởng phải tự nguyện, tự giác, công khai, đoàn kết, hợp tác cùng phát triển. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  52. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Khen thưởng phải tiến hành từ cơ sở, đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn. Trên cơ sở kết quả công tác, lao động sản xuất để đề xuất khen thưởng. Quan tâm khen thưởng nhiều hơn đến các đối tượng là cá nhân, nhất là những đối tượng trực tiếp lao động sản xuất như công nhân, nhân viên, phụ nữ, đặc biệt là công nhân lao động là người dân tộc thiểu số. Thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm trước Công ty về các đối tượng xét khen thưởng của đơn vị mình.  Nguồn tiền thưởng Nguồn tiền thưởng được trích lấy từ lợi nhuận sau thuế và quỹ tiền lương hàng năm của Công ty. Việc trích % lợi nhuận sau thuế và % tổng quỹ lương để lập quỹ khen thưởng do Tổng giám đốc quyết định sau khi có ý kiến của hội đồng thi đua khen thưởng.  Điều kiện xét khen thưởng Tất cả các tập thể và cá nhân do Công ty quản lý công việc, đều được xét khen thưởng cấp Công ty Những cá nhân được cử đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 1 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt các quy định nơi đơn vị đào tạo thì kết hợp với thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị để xét các danh hiệu thi đua. Những cá nhân được đi đào tạo từ 1 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xét tương đương với lao động giỏi để làm căn cứ xét thi đua. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  53. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Những lao động có đóng góp tốt vào kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.  Những trường hợp không được xét thưởng Những tập thể, cá nhân vi phạm nội quy lao động, vi phạm pháp luật, vi phạm an toàn giao thông, vi phạm các điều lệ của tổ chức đoàn thể, các cá nhân có thời gian nghỉ việc 40 ngày trong năm trở lên với bất kỳ lý do nào, đều không nằm trong diện xét duyệt các danh hiệu thi đua và khen thưởng.  Tiêu chuẩn xét khen thưởng Đối với tập thể: + Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao. + Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả. + Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương dường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Đối với cá nhân: + Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao. + Chấp hành tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường, tham gia tích cực các phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị phát động. + Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ. + Có đạo đức, lối sống lành mạnh. c) Chương trình phúc lợi  Phúc lợi bắt buộc SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  54. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây tuân thủ đầy đủ các quy định về phúc lợi cho người lao động theo quy định của pháp luật. Cụ thể các loại phúc lợi Công ty đang áp dụng là: BHXH, BHYT, phí công đoàn và các ngày nghỉ được hưởng nguyên lương. Đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động: Việc đóng bảo hiểm cho người lao động trong Công ty tuân thủ theo quy định của pháp luật. Theo luật mới của bảo hiểm xã hội thì bất cứ người lao động ký hợp đồng lao động chính thức với Công ty đều được Công ty đóng bảo hiểm xã hội. Tổng chi phí đóng bảo hiểm xã hội hiện nay theo quy định mới bằng 22% tổng lương của người lao động, trong đó Công ty đóng 16% và người lao động đóng 6%. Chi phí đóng bảo hiểm xã hội được khấu trừ trực tiếp vào lương hàng tháng của người lao động. Hiện nay, 100% nhân viên chính thức công ty tham gia bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm y tế và phí công đoàn: Tương tự như bảo hiểm xã hội, khi người lao động ký hợp đồng chính thức với công ty thì quyền lợi và nghĩa vụ tham gia bảo hiểm y tế của người lao động củng được phát sinh. Hiện nay, phí bảo hiểm y tế mà công ty đóng là 2% và người lao động đóng 1%. Các ngày nghỉ hàng năm: Tính từ năm 2010 trở đi người lao động có những ngày nghỉ hàng năm được hưởng nguyên lương sau: Nghỉ tết nguyên đán (9 ngày), ngày quốc khánh (1 ngày), tết dương lịch (1 ngày), ngày quốc tế lao động (1 ngày), ngày giổ tổ hùng vương (1 ngày), ngày chiến thắng 30-4 (1 ngày). Ngoài ra người lao động hàng năm còn được nghỉ phép 12 ngày. Những chi trả cho BHXH, BHYT, phí công đoàn của Công ty là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  55. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  Phúc lợi tự nguyện Hàng năm Công ty có trích quỹ phúc lợi từ quỹ tiền lương của Công ty để thực hiện các chương trình phúc lợi đối với người lao động. 2.1.7 Thực trạng quan hệ nhân sự trong công ty Thực trạng về quan hệ nhân sự trong công ty như: Có sự ghen ghét, đố kỵ giữa các đồng nghiệp khi các nhân viên trong công ty được tăng lương. Không hài lòng với kết quả thuyên chuyển công tác, nơi làm việc từ chi nhánh này sang chi nhánh kia. Các nhân viên trong cùng 1 bộ phận ko giúp đỡ nhau hết mình và giữ kín thông tin mình biết cho các đồng nghiệp vì sợ họ làm tốt hơn mình. Dễ xảy ra hiện tượng chia bè phái trong công ty gây mất đoàn kết trong nội bộ. Khi nhận xét đánh giá lẫn nhau còn có sự nể nang do chơi thân lâu năm hoặc ghét nhau dẫn đến kết quả bình chọn không khách quan 2.2.Đánh giá chung về công tác quản trị nguồn nhân lực của công ty 2.2.1. Về ưu điểm Công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây đã áp dụng cả 2 hình thức trả lương khác nhau và các khoản phụ cấp, khen thưởng một cách phù hợp và công bằng đã khuyến khích được đội ngũ công nhân viên hăng say hơn trong công việc. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  56. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Có những dự báo khá chính xác cả trong ngắn hạn lẫn dài hạn về số lượng lao động cần thiết vì thế tránh được tình trạng thừa thiếu lao động trong công ty. Việc trả lương theo sản phẩm cho lao động trực tiếp đã làm cho người công nhân quan tâm hơn đến khối lượng và chất lượng sản phẩm, tạo động lực cho công nhân tích cực hơn trong công việc. Công ty đã nhận thức được đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một sự đầu tư đúng đắn và đem lại lợi ích cao nên công ty đã đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng và thực hiện các khoá đào tạo và phát triển một cách khoa học. Công ty có điều kiện thuận lợi để tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn và dễ dàng chọn được các giáo viên có năng lực và chuyên môn cao. Bố trí nhân viên phù hợp với trình độ Tạo được vị thế trên thị trường cũng như trong cạnh tranh Tổ chức lao động học tập với các thiết bị hiện đại và dễ dàng tiếp cận với nền giáo dục hiện đại thông qua các thiết bị truyền thông. 2.2.2. Về nhược điểm Cơ cấu lao động: Hiện nay cơ cấu lao động của công ty chủ yếu là những người trẻ tuổi vừa ra trường vì vậy mà thâm niên và kinh nghiệm còn hạn chế Tính khách quan còn hạn chế: do yêu cầu của cơ chế thị trường cũng như áp lực cạnh tranh của các đối thủ cho nên lao động ngày nay cần phải được nâng cao hơn, tiêu chuẩn hoá hơn, cần xác định rõ phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, khả năng giao tiếp của người lao động. Tuy nhiên công tác tuyển dụng SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  57. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP nhân sự lại chưa thực sự khách quan phần lớn là ưu tiên con em cán bộ trong ngành, lao động chưa được đào tạo có bài bản và chuyên môn nghiệp vụ. Tầm nhìn chiến lược: thực tế thì công tác hoạch định nguồn nhân lực của công ty là cũng được quan tâm nhất định. Tuy nhiên thì sự quan tâm đó là chưa đủ và còn rất nhiều hạn chế. Công ty thực sự chưa thực sự thực hiện chính sách mở để thu hút nhân tài từ các công ty khác. 2.3.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực của Công ty Cổ Phần Hưng Phát Hà Tây 2.3.1. Xây dựng chương trình phát triển nguồn nhân lực cho Doanh nghiệp Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ưu tiên cho đào tạo nghề, đào tạo lao động chất lượng cao, coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động lành nghề và cán bộ khoa học, công nghệ . Phát triển nguồn nhân lực của công ty theo hướng toàn diện về đạo đức, trí tuệ và thể lực. Có ý chí, có năng lực tự học và tự nghiên cứu; năng động, sáng tạo, có tri thức và kỹ năng nghề nghiệp cao, có khả năng thích ứng và chủ động trong môi trường sống và làm việc. Xây dựng cơ chế chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao phù hợp với sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, tạo động lực cho bước phát triển nhanh trong thời gian tới. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  58. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 2.3.2. Nâng cao công tác tuyển dụng a. Hoàn thiện quy trình tuyển dụng Hoàn thiện quy trình tuyển dụng là việc làm cho quy trình trở nên khoa học và hợp lí hơn, đó là sự bổ sung hoặc thay thế một số công đoạn của quá trình tuyển dụng cho phù hợp với tình hình kinh doanh hiện tại của khách sạn. Hiện nay quy trình tuyển dụng nhân sự tại công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây gặp vấn đề về khâu kiểm tra sức khỏe ,tại đây cũng chỉ là kiểm tra sơ qua chứ không làm một cách đúng quy trình. Khâu kiểm tra sức khỏe là một khâu khá quan trọng bởi ứng viên muốn được tuyển chọn vào làm việc tại doanh nghiệp thì họ phải đảm bảo các yêu cầu về sức khoẻ, nhất là trong ngành kinh doanh khách sạn nhân viên phải tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, hoạt động giao tiếp diễn ra hàng ngày không cho phép nhân viên có tinh thần uể oải hay mắc bất cứ một loại bệnh nào. Quy trình tuyển dụng có chặt chẽ và khoa học thì chất lượng tuyển dụng nhân sự sẽ được nâng cao vì vậy có thể nói việc hoàn thiện quy trình tuyển dụng là một trong những nội dung quan trọng góp phần vào sự thành công của công tác tuyển dụng nhân sự. b. Hoàn thiện công tác thành lập hội đồng tuyển dụng nhân sự Để hoàn thiện quy trình tuyển dụng trên một vấn đề đặt ra cũng không kém phần quan trọng đó là đội ngũ những người tuyển dụng. Những người được chọn lựa vào hội đồng tuyển dụng phải là những người có uy tín lâu năm trong nghề, nắm bắt tốt nhu cầu của doanh nghiệp và nhu cầu của ứng viên. Tránh tình trạng thiên vị cho con em cán bộ trong công ty mà việc này phải được làm công khai và khách quan. Giám đốc phải là chủ tịch hội đồng tuyển dụng, người sẽ ra quyết định SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  59. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP tuyển dụng cuối cùng. Sau mỗi kỳ tuyển dụng công ty cần đúc kết kinh nghiệm nhằm tránh những sai lầm đã mắc và phát huy tốt những mặt khoa học, hợp lí trong những lần tuyển dụng sau này. Trong những năm qua công tác tuyển dụng nhân sự thường chỉ do phòng tổ chức hành chính phụ trách, một khối lượng công việc rất lớn chỉ dồn cho một bộ phận này cộng với cách làm không theo một quy trình cụ thể đã làm giảm đi không nhỏ chất lượng của công tác tuyển dụng nhân sự và gián tiếp làm giảm hiệu quả quản trị nguồn nhân lực nói chung của khách sạn. Thêm vào đó việc tuyển dụng ở đây diễn ra đơn giản, chưa có hội đồng tuyển dụng nên công việc liên quan đến tuyển dụng đều do phòng tổ chức hành chính đảm nhiệm sau đó đệ trình quyết định lên ban giám đốc ký. Với cách làm như vậy sẽ không được sự trợ giúp một cách có hệ thống của các bộ phận khác hoặc nếu được sự giúp đỡ thì cũng khó theo sát được tình hình thực tế. Chính vì lẽ đó công cần có một hội đồng tuyển dụng nhân sự riêng mỗi khi mùa tuyển dụng tới. Hội đồng tuyển dụng nhân sự sẽ giúp cho quá trình tuyển dụng diễn ra một cách bài bản và có kế hoạch hơn, nhờ đó công tác tuyển dụng được sự tham mưu, trợ giúp của các bộ phận khác. c. Hoàn thiện công tác ra quyết định tuyển dụng Như đã đề cập ở những phần trước thì bước ra quyết định tuyển dụng đóng vai trò then chốt. Tất cả các bước trước đó cũng nhằm mục đích phục vụ cho bước ra quyết định tuyển dụng. Do vậy nếu nhà ra quyết định tuyển dụng mà không tỉnh táo thì dẫn đến những quyết định sai lầm trong lựa chọn ứng viên nhưng nếu có óc quan sát tinh tế thì sẽ phát hiện cho doanh nghiệp những tài năng, mà sau này tài năng đó sẽ giúp cho công ty lớn mạnh. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  60. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Tuy vậy thì công tác ra quyết định tuyển dụng của công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây còn có một số sơ hở, đòi hỏi cần khắc phục. Trong khâu ra quyết định, thực tế là cho thử việc 3 tháng, nhưng trong ba tháng đó vì một lý do khách quan nào đó mà thí sinh bị gián đoạn quá trình thử việc thì khách sạn có cho thử việc tiếp tục không hay là từ chối luôn, nếu từ chối thì chi phí tuyển dụng có lãng phí không? Vì vậy mà công ty cần có quy định rõ ràng về vấn đề này để tránh tình trạng việc xảy ra rồi không có cách giải quyết hoặc giải quyết không thoả đáng. Tốt nhất là để cho thí sinh tiếp tục quá trình thử việc của mình, nếu thí sinh cố tình làm gián đoạn, không có lí do chính đáng thì yêu cầu thí sinh bồi thường sự lãng phí đó cho công ty 2.3.3. Nâng cao công tác đào tạo bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Để tiếp tục phát huy những kết quả tốt nhất trong những năm qua thì công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây đã xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực như sau: Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên Tìm ra những hạn chế còn tồn tại từ đó có biện pháp thích hợp. Chuẩn bị kế hoạch về số lượng và chất lượng đào tạo cần đạt được trong năm tới Có kế hoạch về nguồn kinh phí cho đào tạo. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  61. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Cần so sánh trình độ hiện có của người lao động với tiêu chuẩn thực hiện công việc để xác định ra khoảng cách tồn tại nguyên nhân do công nhân thiếu kiến thức kỹ thuật đối với công việc thì cần đào tạo. 2.3.4. Nâng cao công tác quản lý tiền lương,cải thiện chế độ đãi ngộ đánh giá và khen thưởng người lao động Công ty phải luôn xem xét, tính toán làm sao để thù lao lao động có thể khuyến khích mọi người làm việc tốt hơn, và phù hợp nhất để doanh nghiệp có thể đạt lợi nhuận tối đa. Xuất phát từ thực tế đó cho nên việc quản trị thù lao lao động là một điều tất yếu đối với mọi doanh nghiệp. Cải tiến công tác tiền lương: Lương thường dùng để trả công cho người lao động tương xứng với công sức mà họ bỏ ra. Công cụ lương, thưởng nằm trong tay nhà quản trị như một " con dao 2 lưỡi" nó có thể khuyến khích người lao động và cũng cơ thể trì trệ con người lao động tuỳ thuộc vào năng lực của người sử dụng lao động. Để "giữ chân" được những nhân viên giỏi cua mình và để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc, găn bó lâu dài với công ty, công ty cần tiến hành một số biện pháp nhằm nâng cao mức thu nhập cho người lao động bằng việc áp dụng một chế độ tiền lương, tiền thưởng thoả đáng gắn liền với hiệu quả kinh doanh là cần thiết trong giai đoạn hiện nay cũng như trong tương lai. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  62. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾT LUẬN Nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của xã hội cũng như của các doanh nghiệp.Nó tác động quyết định tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có phát triển được hay không phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ nhân viên của mình. Sự phát triển của khoa học kĩ thuật cùng với sự phát triển của nền kinh tế sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các tổ chức muốn tồn tại và phát triển buộc phải cải tổ tổ chức của mình. Do đó việc tuyển chọn, sắp sếp, đào tạo, điều động nhân sự trong tổ chức nhằm đạt được hiệu quả tối ưu là vấn đề cực kì quan trọng và mang tính chiến lược. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  63. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Trong những năm qua cùng với quá trình phát triển kinh tế sự đổi mới sâu sắc của quá trình quản lí. Công ty Cổ phần Hưng Phát Hà Tây đã không ngừng phát triển bắt kịp với sự biến động của nền kinh tế dần dần từng bước kinh doanh có hiệu quả cao, khẳng định được vị trí của mình không chỉ trong ngành điện tử mà còn đứng vững trên thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay cũng như luôn giữ vững chữ tín đối với khách hàng, với nhà cung cấp trong đó có sự đóng góp không nhỏ của công tác quản trị nguồn nhân lực của công ty. Tuy nhiên việc phát triển nguồn nhân lực của công ty hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần quan tâm nhiều hơn đến nhân viên , coi việc phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ hàng đầu và mang tính chiến lược lâu dài. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS.Trần Thị Hòa cùng các cô, các chú trong công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây để em có thể hoàn thành đề tài này. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Trường đại học kinh tế quốc dân-Giáo trình Quản trị nhân lực chủ biên Th.S Nguyễn Vâm – PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, Nxb lao động- xã hội năm 2004. 2. Trường đại học kinh tế quốc dân-Giáo trình Khoa học quản lí tập 2 chủ biên PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà-PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Nxb khoa học kĩ thuật năm 2002. SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT
  64. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 3. Trường đại học kinh tế quốc dân-Giáo trình chính sách kinh tế- xã hội chủ biên PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà-PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Nxb khoa học kĩ thuật năm 2006. 4. PTS Mai Quốc Chánh- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH- HĐH đất nước, NXb Chính trị quốc gia HN-1999. 5. GS-TS Nguyễn Minh Đường- Bồi dưỡng đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới- NXb HN- 1996. 6. Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng Ngân- Quản lí nguồn nhân lực ở Việt Nam một số vấn đề lí luận và thực tiễn Nxb khoa học xã hội năm 2004. 7. TS Hà Văn Hội- Quản trị nhân lực trong doanh nghiệp NXb bưu điện năm 2007. 8. Quốc Hùng biên soạn - Phương pháp quản lí nhân sự hiệu quả và tổ chức công việc hiệu quả Nxb văn hóa thông tin năm 2005. 9. Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 355/12-2007 “ Hoàn thiện việc trả thưởng ở các cơ quan, doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường”- Lê Thanh Hà. 10.Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 353/ 10-2007 “Chính sách nhân sự cấp cấp cao ở doanh nghiệp nước ngoài và bài học cho việt nam”-Phạm Quang Huấn. 11.Số liệu thống kê từ công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây SV: Tạ Hoàng Mừng – Lớp L14QT