Khóa luận Xác định doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tâm Nhi

pdf 75 trang thiennha21 20/04/2022 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Xác định doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tâm Nhi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_xac_dinh_doanh_thu_chi_phi_va_ket_qua_kinh_doanh_t.pdf

Nội dung text: Khóa luận Xác định doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tâm Nhi

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÂM NHI Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN NGÂN HÀNG Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Trọng Nghĩa Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng Ân MSSV: 1054030053 Lớp: 10DKNH01 TP. Hồ Chí Minh, 2014
  2. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại công ty TNHH MTV Tâm Nhi, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này. TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014 Tác giả Nguyễn Thị Hồng Ân i
  3. LỜI CẢM ƠN Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo nhà trường đã tạo điều kiện cho tôi được đi trải nghiệm thực tế, làm nền tảng giúp cho tôi tự tin hơn trong công việc kế toán sau này. Xin chân thành cảm ơn thầy Ths.Nguyễn Trọng Nghĩa là giáo viên trực tiếp hướng dẫn tôi làm đề tài này. Thầy là người đã chỉ dạy tôi từng chi tiết, giải đáp những thắc mắc cho tôi nhiều kĩ năng, kinh nghiệm quý báu để hoàn thành quyển khóa luận này. Bên cạnh đó, tôi cũng rất biết ơn Công ty TNHH MTV Tâm Nhi, nơi mà tôi được cọ xát, tiếp xúc với thực tế một cách trực tiếp, được thực hành những kiến thức lý thuyết trên giảng đường. Những ngày đầu khi áp dụng những kiến thức vào thực tiễn tôi không tránh khỏi những bỡ ngỡ, nhưng tôi đã được các anh chị trong công ty hướng dẫn rất nhiệt tình, tận tâm giúp tôi cảm nhận được môi trường làm việc hòa đồng và chuyên nghiệp. Đặc biệt các anh chị trong phòng kế toán đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian thực tập vừa qua. Cuối cùng, tôi kính chúc tất cả quý thầy cô trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh cùng các anh chị trong công ty TNHH MTV Tâm Nhi có nhiều sức khỏe và luôn thành công trong công việc của mình. TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014 Tác giả Nguyễn Thị Hồng Ân ii
  4. CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên: MSSV: Khóa: 1. Thời gian thực tập 2. Bộ phận thực tập 3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý chí chấp hành kỷ luật 4. Kết quả thực tập theo đề tài 5. Nhận xét chung Ngày tháng năm . Đơn vị thực tập iii
  5. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm Giáo viên hƣớng dẫn iv
  6. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế GTGT Giá trị gia tăng MTV Một thành viên TK Tài khoản TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định TTĐB Tiêu thụ đặc biệt XĐKQKD Xác định kết quả kinh doanh v
  7. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh tại công ty TNHH MTV Tâm Nhi năm 2011-2012 31 Bảng 2.2. Sổ nhật ký chung (TK 511) 35 Bảng 2.3. Sổ nhật ký chung (TK 515) 37 Bảng 2.4. Sổ nhật ký chung (TK 711) 38 Bảng 2.5. Sổ nhật ký chung (TK 632) 40 Bảng 2.6. Sổ nhật ký chung (TK 642) 42 Bảng 2.7. Sổ nhật ký chung (TK 811) 43 Bảng 2.8. Sổ nhật ký chung (TK 821) 45 vi
  8. DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 2.1. Sơ tổ tổ chức bộ máy công ty TNHH MTV Tâm Nhi 26 Sơ đồ 2.2. Sơ đồ kế toán tại công ty TNHH MTV Tâm Nhi 28 Sơ đồ 2.3. Tổ chức kế toán theo hình thức tập trung 29 Sơ đồ 2.4. Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung 29 vii
  9. MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Nhận xét của đơn vị thực tập iii Nhận xét của giáo viên hướng dẫn iv Danh mục các chữ viết tắt v Danh mục các bảng biểu vi Danh mục các sơ đồ vii Mục lục viii LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 3. Phạm vi nghiên cứu 1 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 2 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH. 3 1.1. Những vấn đề chung về kế toán hoạt động kinh doanh 3 1.1.1. Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh 3 1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 3 1.1.3. Ý nghĩa của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 3 1.2. Kế toán doanh thu, thu nhập khác 3 1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3 1.2.1.1 Khái niệm 3 1.2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3 1.2.1.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 4 1.2.1.4 Tài khoản sử dụng 4 1.2.1.5 Phương pháp hạch toán 5 1.2.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 6 1.2.2.1 Khái niệm 6 1.2.2.2 Nguyên tắc kế toán 7 1.2.2.3 Tài khoản sử dụng 7 1.2.2.4 Phương pháp hạch toán 7 1.2.3. Kế toán thu nhập khác 8 1.2.3.1 Khái niệm 8 1.2.3.2 Nguyên tắc k ế toán 8 viii
  10. 1.2.3.3 Tài khoản sử dụng 8 1.2.3.4 Phương pháp hạch toán 8 1.3. Kế toán các khoản giảm trừ khi tính doanh thu thuần 9 1.3.1. Khái niệm 9 1.3.2. Nguyên tắc kế toán 9 1.3.3. Tài khoản sử dụng 10 1.3.4. Phương pháp hạch toán 11 1.4. Kế toán các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng 11 1.4.1. Giá vốn hàng bán 12 1.4.1.1 Khái niệm 12 1.4.1.2 Nguyên tắc kế toán 12 1.4.1.3 Phương pháp tính giá vốn hàng bán 12 1.4.1.4 Tài khoản sử dụng 12 1.4.1.5 Phương pháp hạch toán 12 1.4.2. Chi phí bán hàng 13 1.4.2.1. Khái niệm 13 1.4.2.2. Nguyên tắc kế toán 13 1.4.2.3. Tài khoản sử dụng 13 1.4.2.4. Phương pháp hạch toán 14 1.4.3. Chi phí quản lý doanh nghiệp 14 1.4.3.1. Khái niệm 14 1.4.3.2. Nguyên tắc kế toán 14 1.4.3.3. Tài khoản sử dụng 15 1.4.3.4. Phương pháp hạch toán 15 1.4.4. Chi phí hoạt động tài chính 16 1.4.4.1. Khái niệm 16 1.4.4.2. Nguyên tắc kế toán 16 1.4.4.3. Tài khoản sử dụng 17 1.4.4.4. Phương pháp hạch toán 17 1.4.5. Chi phí khác 18 1.4.5.1. Khái niệm 18 1.4.5.2. Nguyên tắc kế toán 18 1.4.5.3. Tài khoản sử dụng 18 1.4.5.4. Phương pháp hạch toán 19 1.4.6. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 19 1.4.6.1 Khái niệm 19 1.4.6.2 Nguyên tắc kế toán 20 ix
  11. 1.4.6.3 Tài khoản sử dụng 20 1.4.6.4 Phương pháp hạch toán 21 1.5. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 22 1.5.1. Khái niệm 22 1.5.2. Nguyên tắc kế toán. 23 1.5.3. Tài khoản sử dụng 23 1.5.4. Phương pháp hạch toán 23 CHƢƠNG 2: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÂM NHI 25 2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV Tâm Nhi 25 2.1.1. Giới thiệu khái quát về công ty 25 2.1.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 25 2.1.1.2. Bộ máy tổ chức của công ty 26 2.1.2. Giới thiệu về phòng kế toán 28 2.1.2.1. Bộ máy kế toán 28 2.1.2.1.1. Sơ đồ kế toán 28 2.1.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ kế toán 28 2.1.2.2. Công tác kế toán 28 2.1.2.2.1. Tổ chức kế toán theo hình thức tập trung 28 2.1.2.2.2. Hình thức kế toán 29 2.1.2.2.3. Chính sách kế toán 30 2.1.3. Đánh giá về tình hình kinh doanh hiện nay, những mặt thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty. 30 2.1.3.1. Tình hình kinh doanh hiện nay 30 2.1.3.2. Thuận lợi 32 2.1.3.3. Khó khăn 32 2.1.3.4. Phương hướng phát triển 32 2.2. Thực trạng nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV Tâm Nhi trong tháng 12 năm 2012. 32 2.2.1. Kế toán doanh thu, thu nhập 32 2.2.1.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 32 2.2.1.2. Doanh thu hoạt động tài chính 35 2.2.1.3. Thu nhập khác 37 2.2.2. Kế toán các chi phí phát sinh 39 2.2.2.1. Giá vốn hàng bán 39 2.2.2.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp 40 2.2.2.3. Chi phí khác 42 x
  12. 2.2.2.4. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 44 2.2.3. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 45 2.2.3.1. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV Tâm Nhi tháng 12/2012 46 2.2.3.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 12/2012 48 2.3. Nghiệp vụ lâp báo cáo tài chính 48 2.3.1. Hệ thống báo cáo tài chính 48 2.3.2. Nguồn lập báo cáo tài chính 49 2.3.3. Báo cáo tài chính của công ty TNHH MTV Tâm Nhi 49 2.4. Đánh giá công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV Tâm Nhi. 49 2.4.1. Ưu điểm 49 2.4.2. Nhược điểm và nguyên nhân 50 CHƢƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÂM NHI 3.1. Nhận xét 51 3.1.1. Tổng quát về tình hình hoạt động tại công ty 51 3.1.2. Công tác kế toán tại công ty 51 3.1.3. Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty 51 3.2. Định hướng hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV Tâm Nhi 53 3.3. Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV Tâm Nhi. 54 KẾT LUẬN 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC xi
  13. LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngành công nghiệp chế tạo và sửa chữa ô tô hiện nay đang là ngành chiếm tỷ trọng khá cao trong nền kinh tế. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế ngành này cũng đang từng bước góp phần quan trọng trong GDP của nước ta. Bên cạnh đó, ngành ô tô đã phát triển lâu đời, các thế hệ động cơ mới hiện đại ngày càng được cải tiến với hệ thống điều khiển điện và sự can thiệp của hệ thống điều khiển điện tử. Đồng thời công nghệ chế tạo và sửa chữa cũng phát triển tương xứng để theo kịp công nghệ mới được áp dụng trên xe ô tô. Nước ta hiện nay cũng đang tập trung vào những ngành công nghiệp tiên tiến, có tiềm năng. Ở Việt Nam có khá nhiều công ty về dịch vụ sửa chữa, chế tạo máy ô tô. Trong quá trình hoạt động kinh doanh của một công ty thì không thể thiếu phần xác định doanh thu, chi phí, thuế thu nhập doanh nghiệp mà công ty phải nộp, lợi nhuận của công ty sau khi đã trừ các khoản chi phí. Việc hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của một công ty có ý nghĩa hết sức quan trọng, nhờ vào việc làm này thì những người đứng đầu công ty như giám đốc, kế toán trưởng, trưởng phòng kinh doanh sẽ đánh giá những mặt tốt và những mặt bất lợi của công ty. Để từ đó đưa ra được những chiến lược kinh doanh có lợi cho công ty hơn. Do đó tôi quyết định chọn đề tài “Xác định doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Tâm Nhi” để làm khóa luận tốt nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu Quá trình thực hiện làm khóa luận tốt nghiệp là một cơ hội tốt để áp dụng những kiến thức đã học trên giảng đường vào thực tiễn, vận dụng những lý thuyết vào thực tế. Trong quá trình thực tập có thể giúp ta hiểu rõ được công tác kế toán và phương pháp hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp cụ thể. Việc xác định doanh thu, tập hợp các chi phí phát sinh, chi phí thuế TNDN là một quá trình trong công tác kế toán, đòi hỏi người kế toán viên cần phải có sự cẩn thận, tỉ mỉ và chính xác. Theo đó, mục tiêu của khóa luận là tìm hiểu cách thức lên các báo cáo tài chính, những thông tin nào cần thiết cho nhà quản trị để đánh giá và phân tích về tình hình tài chính để giúp họ có những chiến lược kinh doanh hợp lý cho công ty. Qua đó ta thấy được những mặt tốt, hạn chế trong công tác kế toán của công ty để có thể đưa ra các giải pháp cũng như kiến nghị giúp công ty ngày càng hoàn thiện hơn. 3. Phạm vi nghiên cứu Trong khóa luận này tôi xin trình bày những vấn đề liên quan đến kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Tâm Nhi. Phạm vi thời gian lấy số liệu làm khóa luận trong khoảng từ năm 2011 đến năm 2012. 1
  14. Doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. Doanh nghiệp áp dụng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập: . Thu thập chứng từ nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại công ty TNHH MTV Tâm Nhi. . Tham khảo ý kiến các chị trong phòng kế toán của công ty. . Tham khảo sách và một số tài liệu khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu. . Tham khảo một số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành có liên quan đến đề tài. - Phân tích: phân tích các thông tin thu thập được trong quá trình tìm hiểu. - Đánh giá: Nhận xét và đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp Kết cấu của bài khóa luận tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh Chương 2: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV Tâm Nhi Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV Tâm Nhi 2
  15. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH. 1.1. Những vấn đề chung về kế toán hoạt động kinh doanh 1.1.1. Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác trong một kỳ kế toán, là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã xảy ra trong doanh nghiệp. Nếu tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp kinh doanh có lời, còn ngược lại tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp bị lỗ. (Giáo trình kế toán tài chính 2- Ths.Nguyễn Quỳnh Tứ ly) 1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh Nhiệm vụ của kế toán XĐKQKD là phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp và hạch toán theo đúng cơ chế của Bộ tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh phải được tính toán chính xác, hợp lý, kịp thời và hạch toán theo từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từng hoạt động thương mại dịch vụ và các hoạt động khác. Kế toán phải theo dõi, giám sát và phản ánh các khoản doanh thu, chi phí của các hoạt động trong kỳ kế toán. 1.1.3. Ý nghĩa của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh Kế toán XĐKQKD là điều kiện cần thiết để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là sơ sở để đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất, kinh doanh và ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp. Ngoài ra, kế toán XĐKQKD còn giúp cho doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn những phương án kinh doanh, phương án đầu tư hữu hiệu nhất cho doanh nghiệp mình. 1.2. Kế toán doanh thu, thu nhập khác 1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.2.1.1. Khái niệm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ việc giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp dịch vụ. (Chuẩn mực kế toán số 14: “Doanh thu và thu nhập khác”) 1.2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh 3
  16. nghiệp, bởi lẽ: doanh thu đóng vai trò trong việc bù đắp chi phí, doanh thu bán hàng phản ánh quy mô của quá trình sản xuất, phản ảnh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp được người tiêu dùng chấp nhận. Nhờ vào lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể nộp thuế TNDN, chia lợi nhuận cho các bên tham gia, tăng thêm vốn đầu tư để mở rộng sản xuất. Vì vậy doanh thu đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động của công ty. 1.2.1.3. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu - Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính. - Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia. Khi không thoả mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu không hạch toán vào tài khoản doanh thu. - Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu. - Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia. - Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải được hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán. - Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh. Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ. 1.2.1.4. Tài khoản sử dụng - Tài khoản 511: “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” - TK 511 có 5 tài khoản cấp 2: TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa. TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm. TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ. TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá. TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư. 4
  17. Kết cấu TK 511 Tài khoản 511 - Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên - Doanh thu bán hàng và cung doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực cấp dịch vụ thực tế phát sinh tế cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ. trong kỳ kế toán. - Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ. - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ. - Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ. - Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 - 1.2.1.5. Phương pháp hạch toán - Khi bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa thuế GTGT: Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá thanh toán Có TK 511 : Giá bán chưa thuế GTGT Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp - Khi bán hàng theo phương pháp trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán trả tiền ngay chưa thuế GTGT: Nợ TK 131 : Số tiền khách hàng còn nợ Nợ TK 111,112 : Số tiền khách hàng thanh toán trước Có TK 511 : Giá bán trả ngay chưa thuế GTGT Có TK 3387 : Tổng số lãi do bán trả chậm, trả góp Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp - Trường hợp bán hàng thông qua đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng. Khi hàng hóa giao cho đại lý đã bán được: . Kế toán tại đơn vị giao hàng đại lý ghi nhận: Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá thanh toán Có TK 511 : Giá bán chưa thuế GTGT Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp . Kế toán tại đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng. Định kỳ khi xác định doanh thu hoa hồng được hưởng, kế toán ghi nhận: 5
  18. Nợ TK 331 : phải trả cho người bán Có TK 511 : Hoa hồng đại lý được hưởng chưa có thuế. Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp - Doanh nghiệp khi xuất sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ khác theo giá bán chưa có thuế GTGT: Nợ TK 131 : Tổng giá thanh toán. Có TK 511 : Giá bán chưa có thuế GTGT. Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp. - Đối với hoạt động gia công hàng hóa, kế toán tại đơn vị nhận hàng để gia công sẽ ghi nhận doanh thu được hưởng, kế toán ghi nhận: Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá thanh toán Có TK 511 : Số tiền gia công được hưởng chưa thuế GTGT Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp - Xác định thuế TTĐB, thuế xuất khẩu kế toán ghi: Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3332 : Thuế TTĐB Có TK 3333 : Thuế xuất khẩu - Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bán trả lại, khoản giảm giá, chiết khấu thương mại vào doanh thu thực tế trong kỳ. Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 521 : Khoản chiết khấu thương mại cho người mua Có TK 531 : Doanh thu hàng bán bị trả lại Có Tk 532 : Số tiền được giảm giá - Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để XĐKQKD: Nợ TK 511 : Số doanh thu thuần được kết chuyển Có TK 911 : XĐKQKD 1.2.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 1.2.2.1. Khái niệm Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu và lãi liên quan đến hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp như: thu lãi, thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản, thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia . (Điểm 2.5 trong muc IV-Thông tư 89/2002/TT-BTC) 6
  19. 1.2.2.2. Nguyên tắc kế toán - Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên TK 515 bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền. - Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua, số lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu (không phản ánh tổng số tiền thu được từ việc bán chứng khoán). - Đối với khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá mua vào và giá ngoại tệ bán ra. - Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ; còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá trị khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó. 1.2.2.3. Tài khoản sử dụng Tài khoản 515: “doanh thu hoạt động tài chính” Kết cấu TK 515: Tài khoản 515 - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 chính phát sinh. - - 1.2.2.4. Phương pháp hạch toán - Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ. Nợ TK 111,112,152,138 : Nợ TK 221 : Đầu tư vào công ty con. Nợ TK 222 : Góp vốn liên doanh. Nợ TK 223 : Đầu tư vào công ty liên kết. Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính. - Định kỳ kế toán kết chuyển doanh thu hàng bán trả chậm, trả góp: Nợ TK 3387 : (Tổng số lãi thanh toán / Số kỳ thanh toán) Có TK 515 : Doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm - Chiết khấu thanh toán được hưởng Nợ TK 111 : Thu được bằng tiền Nợ TK 331 : Trừ vào khoản nợ phải trả người bán Có TK 515 : Chiết khấu thanh toán 7
  20. - Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần hoạt động tài chính qua TK 911 để XĐKQKD: Nợ TK 515 : Số tiền doanh thu thuần của hoạt động tài chính được kết chuyển. Có TK 911 : XĐKQKD. 1.2.3. Kế toán thu nhập khác 1.2.3.1. Khái niệm Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. (Đoạn 30 Chuẩn mực kế toán số 14-Doanh thu và thu nhập khác) 1.2.3.2. Nguyên tắc kế toán - Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ - Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn. - Thu tiền bảo hiểm được bồi thường. - Thu tiền nộp phạt khách hàng vi phạm hợp đồng. - Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước. - Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại. - Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ. - Các khoản thu khác. 1.2.3.3. Tài khoản sử dụng Tài khoản 711: “ Thu nhập khác “ Kết cấu TK 711: Tài khoản 711 - Kết chuyển thu nhập khác trong kỳ sang - Các khoản thu nhập khác phát sinh TK 911. trong kỳ. 1.2.3.4. Phương pháp hạch toán - Phản ánh các khoản thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ: Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá thanh toán. Có TK 711 : Số thu nhập chưa có thuế GTGT Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp. - Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa đem đầu tư, góp vốn, kế toán ghi: Nợ TK 12,22 : Giá đánh giá lại. Có TK 152,153,156 : Giá vốn ( trị giá xuất kho) Có TK 711 : Chênh lệch lãi (giá đánh giá lại > giá vốn) 8
  21. - Chênh lệch lãi do đánh giá lại tài sản đem đầu tư, góp vốn, kế toán ghi: Nợ TK 12,22 : Giá đánh giá lại. Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn. Có TK 211,213 : Nguyên giá. Có TK 711 : Chênh lệch lãi (giá đánh giá lại > giá trị còn lại) - Tiền phạt với bên đối tác do vi phạm hợp đồng kinh tế với doanh nghiệp: Nợ TK 111,112,131 Có TK 711 : Thu nhập khác - Đối với các khoản nợ khó đòi đã xứ lý xóa sổ, nếu sau đó thu hồi được: Nợ TK 111,112 Có TK 711 : Thu nhập khác - Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ thu nhập khác sang TK 911 để XĐKQKD: Nợ TK 711 : Thu nhập khác Có TK 911 : XĐKQKD 1.3. Kế toán các khoản giảm trừ khi tính doanh thu thuần 1.3.1. Khái niệm - Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. - Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua hàng do hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. - Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. (Chuẩn mực kế toán số 14-Doanh thu và thu nhập khác) 1.3.2. Nguyên tắc kế toán  Chiết khấu thương mại - Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu, thì khoản chiết khấu thương mại được ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng. - Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng hoặc ghi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn bán hàng lần cuối thì phải chi tiền chiết khấu cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong trường hợp này được hạch toán vào TK 521 (tài khoản này được theo dõi chi tiết cho từng khách hàng và từng loại hàng). - Phải theo dõi chi tiết khoản chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách hàng và từng loại hàng bán. - Trong kỳ, chiết khấu thương mại thực tế phát sinh được phản ánh vào bên Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại. Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được kết chuyển toàn bộ 9
  22. qua TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần kỳ báo cáo.  Giảm giá hàng bán - Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn (giảm giá ngoài hóa đơn) do hàng kém chất lượng, mất phẩm chất, sai quy cách. - Trong kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hóa đã bán mà được giảm giá sẽ được phản ánh vào bên Nợ TK 532-Giảm giá hàng bán. Cuối kỳ, tổng trị giá của hàng bán được giảm giá sẽ kết chuyển toàn bộ sang TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.  Hàng bán bị trả lại - TK này chỉ phản ánh giá trị của hàng bán bị trả lại (tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn). Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi sẽ được phản ánh vào TK 641-Chi phí bán hàng. - Trong kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại sẽ được phản ánh vào bên Nợ TK 531-Hàng bán bị trả lại. Cuối kỳ, tổng trị giá của hàng bán bị trả lại sẽ kết chuyển toàn bộ sang TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo. 1.3.3. Tài khoản sử dụng Tài khoản 521: “Chiết khấu thương mại”. Kết cấu TK 521 Tài khoản 521 - Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận - Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thanh toán. thương mại sang TK 511. Tài khoản 531: “Hàng bán bị trả lại”. Kết cấu TK 531 Tài khoản 531 - Doanh thu của số hàng hóa đã xác định - Kết chuyển toàn bộ số doanh thu tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại hàng bán bị trả lại sang TK 511. trong kỳ. 10
  23. Tài khoản 532: “Giảm giá hàng bán”. Kết cấu TK 532 Tài khoản 532 - Các khoản giảm giá hàng bán phát - Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá sinh trong kỳ hàng bán sang TK 511. 1.3.4. Phương pháp hạch toán - Phản ánh số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ: Nợ TK 521 : Chiết khấu thương mại Nợ TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp Có TK 111,112,131 : Số tiền được hưởng chiết khấu - Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị trả lại, trường hợp doanh nghiệp thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại, kế toán ghi nhận: Nợ TK 531 : Giá chưa thuế của hàng bán bị trả lại Nợ TK 3331 : Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại Có TK 111,112,131 : Số tiền trả lại khách hàng - Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số lượng hàng đã bán do kém chất lượng, không đúng quy cách. Nợ TK 532 : Giảm giá hàng bán Nợ TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp Có TK 111,112,131 : Số tiền được giảm giá - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản giảm trừ để tính doanh thu thuần Nợ TK 511 Có TK 521,531,532 : giá trị các khoản giảm trừ 1.4. Kế toán các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng - Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác. - Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị. 11
  24. - Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng, ( Chi phí-Chuẩn mực kế toán số 1-Chuẩn mực chung) 1.4.1. Giá vốn hàng bán 1.4.1.1. Khái niệm Giá vốn hàng bán là giá xuất kho của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ bán ra trong kỳ và được xác định là tiêu thụ được, áp dụng một trong bốn phương pháp tính giá xuất kho. Tùy doanh nghiệp chọn giá xuất kho theo phương pháp nào. 1.4.1.2. Nguyên tắc kế toán - Bên Nợ tài khoản phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp theo từng hóa đơn. Bên Có kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành đã được xác định tiêu thụ vào bên Nợ TK 911-Xác định kết quả kinh doanh. - Khoản lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán tăng TK 632, khi hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi giảm TK 632. 1.4.1.3. Phương pháp tính giá vốn hàng bán - Thực tế đích danh: giá nhập kho lô hàng bao nhiêu thì xuất đúng lô hàng đó, lấy giá trị nhập kho làm giá xuất kho. - Nhập trước xuất trước (FIFO). - Nhập sau xuất trước (LIFO). - Bình quân gia quyền. 1.4.1.4. Tài khoản sử dụng TK 632: “Giá vốn hàng bán” Kết cấu TK 632 Tài khoản 632 - Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, - Kết chuyển giá vốn thành phẩm, hàng dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. hóa, dịch vụ sang TK 911 để SĐKQKD. - Chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn - Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (năm nay lớn hơn năm trước). kho (năm nay nhỏ hơn năm trước). 1.4.1.5. Phương pháp hạch toán - Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa để bán cho khách hàng, kế toán ghi: Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán Có TK 155,156 - Khi xuất kho sản phẩm gửi đi bán đã xác định tiêu thụ, kế toán ghi: 12
  25. Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán. Có TK 157 : Hàng gửi đi bán. - Nhập lại kho số sản phẩm, hàng hóa đã bán bị khách hàng trả lại, kế toán ghi: Nợ TK 156 : Hàng hóa. Có TK 632: Giá vốn hàng bán bị trả lại. - Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay lớn hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, số chênh lệch kế toán ghi: Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán. Có TK 159 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho. - Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay nhỏ hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, số chênh lệch kế toán ghi: Nợ TK 159 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Có TK 632 : Giá vốn hàng bán. - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ sang tài khoản 911 đề xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh. Có TK 632 : Giá vốn hàng bán. 1.4.2. Chi phí bán hàng 1.4.2.1. Khái niệm Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như: tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, tiền hoa hồng, chi phí vật liệu bao bì thực tế phát sinh trong kỳ. 1.4.2.2. Nguyên tắc kế toán TK 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp, TK 641 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. 1.4.2.3. Tài khoản sử dụng - TK 641: “ Chi phí bán hàng” - TK 641 có 7 tài khoản cấp 2: TK 6411: Chi phí nhân viên. TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài. TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì. TK 6418: Chi phí khác bằng tiền. TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng. TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ. TK.6415: Chi phí bảo hành. 13
  26. Kết cấu TK 641: Tài khoản 641 - Các chi phí phát sinh liên quan đến bán sản - Kết chuyển toàn bộ chi phí bán phẩm, hàng hóa, dịch vụ. hàng sang TK 911. 1.4.2.4. Phương pháp hạch toán - Tiền lương và phụ cấp phải trả cho nhân viên ở bộ phận bán hàng, kế toán ghi: Nợ TK 641: Chi phí bán hàng (6411) Có TK 334 : Phải trả người lao động. - Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương phát sinh trong kỳ tính vào chi phí, kế toán ghi: Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng (6411) Có TK 3382,3383,3384,3389 : Phải trả khác. - Xuất kho vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng, kế toán ghi: Nợ TK 641: Chi phí bán hàng (6413) Có TK 152,153,142,242 - Trích khấu khao TSCĐ của bộ phận bán hàng, kế toán ghi: Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng (6414) Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ. - Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin (điện thoại, fax ), chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ có giá trị không lớn, được tính trực tiếp vào chi phí bán hàng, kế toán ghi: Nợ TK 641: Chi phí bán hàng (6417) Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ. Có TK 111 ,112,141,331 - Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ sang TK 911 để SĐKQKD: Nợ TK 911 : XĐKQKD. Có TK 641 : Chi phí bán hàng. 1.4.3. Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.4.3.1. Khái niệm Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung tới toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng . 1.4.3.2. Nguyên tắc kế toán 14
  27. - TK này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp ); BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng ). - TK 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định. Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, TK 642 có thể được mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh một số nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quản kinh doanh”. 1.4.3.3. Tài khoản sử dụng - TK 642: “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”. - TK 642 có 8 tài khoản cấp 2: . TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý. . TK 6425: Thuế, phí và lệ phí. . TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý. . TK 6426: Chi phí dự phòng. . TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng. . TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài. . TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ . TK 6428: Chi phí khác bằng tiền. Kết cấu TK 642: Tài khoản 642 - Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp - Kết chuyển chi phí quản lý doanh phát sinh trong kỳ. nghiệp sang TK 911 1.4.3.4. Phương pháp hạch toán - Tiền lương và phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi: Nợ TK 642 : chi phí quản lý doanh nghiệp. Có TK 334 : Phải trả người lao động. - Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương phát sinh trong kỳ và tính vào chi phí, kế toán ghi: Nợ TK 642 : Chi phí nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (6421) Có TK 3382,3383,3384,3389 : Phải trả khác. - Xuất kho vật liệu dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi: Nợ TK 642 : Chi phí vật liệu quản lý (6422) Có TK 152 : Nguyên vật liệu. 15
  28. - Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng phục vụ cho việc quản lý, kế toán ghi: Nợ TK 642 : Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng (6423) Có TK 153 : Công cụ, dụng cụ. - Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi: Nợ TK 642 : Chi phí khấu hao TSCĐ (6424) Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ. - Chi phí đường phà phục vụ cho bộ phận quản lý, kế toán ghi: Nợ TK 642 : Thuế, phí và lệ phí (6425) Có TK 111,112,152,155,334,338 - Chi phí dự phòng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi: Nợ TK 642 : Chi phí dự phòng (6426) Có TK 111 - Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi: Nợ TK 642 : chi phí dịch vụ mua ngoài (6427) Nợ TK 1331 : Thuế GTGT được khấu trừ. Có TK 111,112,331: Tổng chi phí thanh toán. - Chi phí khác liên quan đến bộ phận quản lý đã chi bằng tiền, kế toán ghi: Nợ TK 642 : Chi phí khác bằng tiền (6428) Có TK 111,112 : Tổng chi phí thanh toán. - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp (phế liệu thu hồi), kế toán ghi: Nợ TK 111,138 Có TK 642 - Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản 911 để XĐKQKD: Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh Có TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp. 1.4.4. Chi phí hoạt động tài chính 1.4.4.1. Khái niệm Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán .; dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái . 1.4.4.2. Nguyên tắc kế toán TK 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí. Không hạch toán vào TK 635 những nội dung chi phí sau đây: - Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ; - Chi phí bán hàng; 16
  29. - Chi phí quản lý doanh nghiệp; - Chi phí kinh doanh bất động sản; - Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản; - Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác; - Chi phí tài chính khác. 1.4.4.3. Tài khoản sử dụng TK 635: “ Chi phí tài chính” Kết cấu TK 635: Tài khoản 635 - Các chi phí hoạt động tài chính - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư phát sinh trong kỳ. chứng khoán. - Kết chuyển chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911. 1.4.4.4. Phương pháp hạch toán - Khi phát sinh liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, kế toán ghi: Nợ TK 635 : Chi phí tài chính Có TK 111,112,141 - Khi bán vốn góp liên doanh, bán vốn đầu tư vào công ty con, công ty liên kết mà giá bán nhỏ hơn giá trị vốn góp (lỗ), kế toán ghi: Nợ TK 111,112 : Giá bán Nợ TK 635 : Chi phí tài chính Có TK 221,222,223 - Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua do thanh toán tiền trước thời hạn theo thỏa thuận khi mua, bán hàng, kế toán ghi: Nợ TK 635 : Chiết khấu thanh toán. Có TK 111,112,131 - Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ của hoạt động kinh doanh, kế toán ghi: Nợ TK 111,112 : Theo tỷ giá bán Nợ TK 635 : Số lỗ Có TK 111,112 : Theo tỷ giá ghi sổ - Định kỳ phải thanh toán các khoản tiền lãi vay, kế toán ghi: Nợ TK 635 : Chi phí tài chính. Có TK 111,112 : Số tiền phải thanh toán. - Định kỳ, xác định và phân bổ các khoản lãi trả chậm, trả góp vào chi phí tài chính, kế toán ghi: 17
  30. Nợ TK 635 : Chi phí tài chính. Có TK 142,242 : ( Lãi trả chậm/ số kỳ phân bổ). - Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá đầu tư ngắn hạn, đầu tư dài hạn của các loại chứng khoán, các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn hiện có, tính toán khoản phải lập dự phòng cho các khoản đầu tư ngắn và dài hạn, kế toán ghi: . Trường hợp số dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn đã lập năm trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch lớn hơn kế toán ghi tăng chi phí tài chính: Nợ TK 635 : Chi phí tài chính. Có TK 129 : Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn. Có TK 229 : Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn. . Trường hợp số dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch phải được hoàn nhập, kế toán ghi giảm chi phí tài chính: Nợ TK 129 : Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn. Nợ TK 229 : Dự phòng giảm gia đầu tư dài hạn. Có TK 635 : Chi phí tài chính. - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính sang TK 911 để XĐKQKD: Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh. Có TK 635 : Chi phí tài chính. 1.4.5. Chi phí khác 1.4.5.1. Khái niệm Chi phí khác là các khoản phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp như chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng . 1.4.5.2. Nguyên tắc kế toán - Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có). - Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác. - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. - Bị phạt thuế, truy nộp thuế. - Các khoản chi phí khác. 1.4.5.3. Tài khoản sử dụng TK 811: “ Chi phí khác”. 18
  31. Kết cấu TK 811: Tài khoản 811 - Các chi phí khác phát sinh trong kỳ. - Kết chuyển chi phí khác phát sinh trong kỳ sang TK 911. 1.4.5.4. Phương pháp hạch toán - Chi phí phát sinh do hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, kế toán ghi: Nợ TK 811 : Chi phí khác Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111,112 : Số tiền thanh toán. - Giá trị còn lại của TSCĐ đem thanh lý, nhượng bán, kế toán ghi: Nợ TK 811 : Giá trị còn lại. Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn. Có TK 211,213 : Nguyên giá. - Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa đem đầu tư, góp vốn, kế toán ghi: Nợ TK 12,22 : Giá đánh giá lại. Nợ TK 811 : Chênh lệch lỗ (giá đánh giá lại<giá vốn). Có TK 152,153,156 : Giá vốn - Chênh lệch lỗ do đánh giá lại tài sản đem đầu tư, góp vốn, kế toán ghi: Nợ TK 12,22 : Giá đánh giá lại. Nợ TK 811 : Chênh lệch lỗ. Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn. Có TK 211,213 : Nguyên giá. - Các khoản bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, kế toán ghi: Nợ TK 811 : Chi phí khác. Có TK 111,112: Đã nộp phạt bằng tiền. Có TK 333 : Ghi tăng thuế phải nộp. Có TK 3388 : Chưa nộp phạt - Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí khác sang TK 911 để XĐKQKD: Nợ TK 911 : XĐKQKD. Có TK 811 : Chi phí khác. 1.4.6. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 1.4.6.1. Khái niệm Thuế TNDN là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh. 19
  32. Chi phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại. Thu nhập thuế TNDN bao gồm thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại. (Chuẩn mực kế toán số 17-Thuế TNDN) 1.4.6.2. Nguyên tắc kế toán - Chi phí thuế TNDN được ghi nhận vào tài khoản này bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) của một năm tài chính. - Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành. - Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ: . Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm. . Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước. - Thu nhập thuế TNDN hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ: . Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm. . Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước. 1.4.6.3. Tài khoản sử dụng Tài khoản 821: “ Chi phí thuế TNDN”. Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2: TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành. TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại. Kết cấu tài khoản 821 Tài khoản 821 - Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh - Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm nay thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số - Thuế TNDN hiện hành của các năm thuế thu nhập hiện hành tạm phải nộp trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập sót không trọng yếu của các năm trước hiện hành đã ghi nhận trong năm. được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện - Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp hành của năm hiện tại. được ghi giảm do phát hiện sai sót không - Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trọng yếu của các năm trước được ghi trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả (Là số chênh lệch giữa hiện hành trong năm hiện tại. thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh - Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế 20
  33. phải trả được hoàn nhập trong năm). thu nhập hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài - Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn được hoàn nhập trong năm). nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu - Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nhập hoãn lại phát sinh trong năm) nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữa thuế - Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát phải trả phát sinh trong năm). sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế thu - Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong kỳ vào bên Có Tài khoản 911 - phát sinh trong năm lớn hơn khoản được “Xác định kết quả kinh doanh”. ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm vào Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”. - Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có TK 8212 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”. 1.4.6.4. Phương pháp hạch toán Đối với chi phí thuế TNDN hiện hành: - Hàng quý, khi xác định thuế TNDN tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN, kế toán phản ánh số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp vào ngân sách Nhà nước vào chi phí thuế TNDN hiện hành, kế toán ghi: Nợ TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành. Có TK 3334: Thuế TNDN Khi nộp thuế vào Ngân sách nhà nước: Nợ TK 3334: Thuế TNDN Có TK 111,112 - Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế hoặc số thuế do cơ quan thuế thông báo phải nộp: 21
  34. . Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế TNDN hiện hành còn phải nộp, kế toán ghi: Nợ TK 8211 : Chi phí thuế TNDN hiện hành. Có TK 3334 : Thuế TNDN. . Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành, kế toán ghi: Nợ TK 3334 : Thuế TNDN. Có TK 8211 : Chi phí thuế TNDN. - Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót. . Trường hợp thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại, kế toán ghi: Nợ TK 8211 :Chi phí thuế TNDN hiện hành. Có TK 3334 : Thuế TNDN. Khi nộp tiền cho Ngân sách nhà nước, ghi nhận: Nợ TK 3334 :Thuế TNDN. Có TK 111,112, . Trường hợp số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại, kế toán ghi: Nợ TK 3334 : Thuế TNDN Có TK 8211 : Chi phí thuế TNDN hiện hành. - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển thuế TNDN hiện hành, kế toán ghi: . Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh. Có 8211 : Chi phí thuế TNDN hiện hành . Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 8211 : Chi phí thuế TNDN hiện hành. Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh. 1.5. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 1.5.1. Khái niệm Kết quả kinh doanh là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán. Cuối mỗi kỳ, kế toán XĐKQKD trong kỳ từ việc tổng hợp 22
  35. kết quả kinh doanh của của hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất. (PGS.TS Hà Xuân Trạch-Giáo trình Kế toán tài chính phần 1&2,2011) 1.5.2. Nguyên tắc kế toán - Việc XĐKQKD cần tôn trọng các nguyên tắc kế toán nhất là nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc nhất quán. - Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp ), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. 1.5.3. Tài khoản sử dụng TK 911: “ Xác định kết quả kinh doanh”. Kết cấu TK 911: Tài khoản 911 - Giá vốn hàng bán. - Doanh thu thuần trong kỳ. - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý - Doanh thu hoạt động tài chính. doanh nghiệp. - Thu nhập khác. - Chi phí tài chính. - Kết chuyển lỗ. - Chi phí khác. - Chi phí thuế TNDN. - Kết chuyển lãi 1.5.4. Phương pháp hạch toán - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu bán hàng thuần, kế toán ghi: Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh. - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác, kế toán ghi: Nợ TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính. Nợ TK 711 : Thu nhập khác. Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh. 23
  36. - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã tiêu thụ, kế toán ghi: Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh. Có TK 632 : Giá vốn hàng bán. - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi: Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh. Có TK 641 : Chi phí bán hàng. Có TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp. - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí tài chính và chi phí khác, kế toán ghi: Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh. Có TK 635 : Chi phí tài chính. Có TK 811 : Chi phí khác. - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành, kế toán ghi: Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh. Có TK 8211 : Chi phí thuế TNDN hiện hành. - Tính và kết chuyển lợi nhuận sau thuế TNDN của hoạt động kinh doanh trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh. Có TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối. - Kết chuyển số lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối. Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh. TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Trong chương 1, thông qua các cơ sở lý luận chung về các khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản chi phí, thuế TNDN và kết quả xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại một doanh nghiệp. Từ đó cho chúng ta một cái nhìn tổng quát về việc xác định kết quả kinh doanh là hết sức quan trọng và cần thiết cho một doanh nghiệp, nhờ vào đó mà doanh nghiệp biết được những kết quả đạt được cũng như những khó khăn của mình để có thể đưa ra các định hướng và giải pháp khắc phục. 24
  37. CHƢƠNG 2: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÂM NHI 2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV Tâm Nhi 2.1.1. Giới thiệu khái quát về công ty 2.1.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển CÔNG TY TNHH MTV TÂM NHI Ngƣời đại diện: Trần Văn Quyết. Mã số thuế: 3602091377. Địa chỉ: 25A, Tổ 91, Khu phố 13, Phường Hố Nai – Biên Hòa – Đồng Nai. Xƣởng sửa chữa: 25A, Tổ 91, Khu phố 13, Phường Hố Nai – Biên Hòa – Đồng Nai. Điện thoại: 0985 289 767 – 0613 880737 Fax: 0613 880737 Email: tamnhitran@gmail.com. Vốn điều lệ của công ty: 700 000 000 triệu đồng. Xưởng sửa chữa ô tô Tâm Nhi được thành lập và hoạt động vào năm 2007, trên địa bàn thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai, kinh doanh chủ yếu là sửa chữa các loại xe ô tô. Do mới thành lập chưa có nhiều kinh nghiệm nên thời gian đầu kinh doanh gặp nhiều khó khăn. Nhưng do tính kiên trì, chịu khó tìm tòi và học hỏi các xưởng kinh doanh khác nên xưởng sửa chữa ô tô Tâm Nhi đã trụ được và có chiều hướng kinh doanh tốt. Ban đầu chỉ là một garage sửa chữa xe ô tô các loại, cung cấp dịch vụ cho khách hàng, sau đó công ty đã mở rộng hơn ra nhiều nghề kinh doanh nữa như mua bán các phụ tùng xe ô tô, sơn màu các loại .không chỉ cung cấp dịch vụ mà kinh doanh thêm loại hình thương mại. Vào ngày 21/9/2009, đánh dấu bước phát triển và mở rộng kinh doanh hơn, xưởng sửa chữa ô tô Tâm Nhi đã chuyển đổi thành Công Ty TNHH Một Thành Viên Tâm Nhi. Trên nền tảng có sẵn là xưởng sửa chữa ô tô, công ty đã có được một lượng khách hàng lớn. Hiện nay công ty đã mở rộng và kinh doanh nhiều lĩnh vực hơn, với quy trình kinh doanh chuyên nghiệp hơn. Công ty đầu tư nhiều máy móc, thiết bị hiện đại hơn tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình kinh doanh hơn thời gian trước khi thành lập. Phương châm của công ty: Phục vụ khách hàng nhanh chóng và hiệu quả, sự hài lòng của khách hàng là niềm vui của tất cả nhân viên trong công ty. Loại hình kinh doanh của công ty: là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với người đại diện là Trần Văn Quyết. Kinh doanh trên lĩnh vực thương mại và cung cấp dịch vụ. Quy mô kinh doanh: Mua bán xe ô tô và phụ tùng xe ô tô; cho thuê xe ô tô; sửa chữa ô tô các loại; mua bán các loại sơn, vật liệu xây dựng, trang trí . 25
  38. 2.1.1.2. Bộ máy tổ chức của công ty Sơ đồ 2.1. Sơ tổ tổ chức bộ máy công ty TNHH MTV Tâm Nhi GIÁM ĐỐC PHÒNG KẾ KHO BÔ PHẬN BẢO VỆ TOÁN GIÁM SÁT KẾ TOÁN THỦ KHO TRƯỞNG BỘ VIÊN PHẬN GIÁM SÁT CÔNG NHÂN (Nguồn từ phòng kế toán của công ty TNHH MTV Tâm Nhi) Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban:  Giám đốc: - Là người có thẩm quyền cao nhất của công ty. - Có trách nhiệm và quyền hạn trong công tác quản lý, kinh doanh của công ty. - Chịu trách nhiệm trước pháp luật, tổ chức chỉ đạo mọi hoạt động của công ty, thực hiện theo các quy chế của Nhà nước. - Xây dựng nội quy, quy trình tác nghiệp, lề lối làm việc trong công ty.  Phòng kế toán: - Quản lý kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện các chế độ kế toán, các công việc của kế toán và các công việc được chuyển lên từ các bộ phận khác, tuân thủ theo đúng quy định của công ty và theo đúng luật kế toán hiện hành của bộ tài chính. - Cung ứng về nhu cầu tài chính cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. - Tổng hợp những thông tin chứng từ có được để từ đó bố trí các khoản mục theo đúng quy định và sự phù hợp thống nhất của các đối tượng sử dụng. - Thu thập thông tin một cách nhanh nhất để cung cấp kịp thời và chính xác các quy định thay đổi của Nhà nước đối với sự hoạt động của bộ máy kế toán trong công ty. - Tính toán và xử lý những số liệu để lên các bảng biểu phục vụ cho công tác quản lý và hoạt động của công ty một cách thống nhất. - Phải luôn thực hiện các phần hạch toán theo đúng quy định của Bộ tài chính. 26
  39. - Lập báo cáo thống kê theo quy định của nhà nước và kiểm soát mức độ chính xác, tính hợp pháp của các báo cáo do các phòng ban khác trích lập. - Thực hiện việc kiểm tra công tác hạch toán của công ty, đảm bảo phản ánh trung thực chính xác kịp thời về nguyên vật liệu trong kho, tiền mặt tại quỹ, doanh thu, chi phí phát sinh và lợi nhuận của công ty, tuân thủ các quy định hiện hành của nhà nước về kế toán thống kê. Đảm bảo cung cấp kịp thời và chính xác các thông tin về hoạt động bán hàng, dịch vụ sửa chữa, kinh doanh và tài chính của công ty. - Vào cuối tháng, kế toán viên kết hợp với bộ phận kho kiểm kê và lên báo cáo về số lượng hàng hóa và nguyên vật liệu còn tồn trong kho, đối chiếu giữa số liệu thực tế trong kho và số liệu trên sổ sách đã ghi. - Cuối tháng tính toán lương cho nhân viên và công nhân trong công ty dựa trên bảng chấm công từ bộ phận bảo vệ đưa lên. - Lưu giữ chứng từ, tài liệu và quản lý thống nhất theo phương pháp mà đơn vị đã áp dụng.  Kho: - Chịu trách nhiệm với giám đốc về bảo quản máy móc, thiết bị ở kho. - Quản lý và bảo quản các phụ tùng ô tô, các loại sơn màu. Phân loại để dễ dàng lưu trữ. Nắm rõ các quy định bảo quản các vật tư trong kho. - Cách thức xuất vật tư trong kho được đảm bảo theo quy trình. Không được xuất kho khi chưa có chỉ thị của giám đốc hay trưởng ban giám sát. - Chịu trách nhiệm sắp xếp các xe sửa chữa tại công ty vào kho bãi cho hợp lý. - Cuối tháng kiểm kê vật tư và lên các báo cáo vật tư trong kho. Báo cáo lên giám đốc và bộ phận kế toán.  Bộ phận giám sát: - Quản lý và giám sát công nhân làm việc. - Đôn đốc công nhân, giao việc cho công nhân. - Hướng dẫn các công nhân mới vào nghề, những công nhân tập việc tại công ty. - Chịu trách nhiệm về chất lượng và tiến độ với công việc được giao. - Báo cáo với giám đốc về tình hình tại xưởng sửa chữa như số lượng xe xe đang sửa tại xưởng, về năng lực làm việc của công nhân.  Bảo vệ: - Bảo vệ an ninh cho công ty. - Chấm công cho công nhân. - Nộp bảng chấm công cho phòng kế toán. - Kiểm tra, soát xét những người ra và vào công ty khi có nghi vấn. - Kiểm tra việc chấp hành quy định của công ty đối với các nhân viên và công nhân. 2.1.2. Giới thiệu về phòng kế toán 27
  40. 2.1.2.1. Bộ máy kế toán 2.1.2.1.1. Sơ đồ kế toán Sơ đồ 2.2. Sơ đồ kế toán tại công ty TNHH MTV Tâm Nhi Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán chi tiết Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo. (Nguồn từ phòng kế toán của công ty TNHH MTV Tâm Nhi) 2.1.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ kế toán  Kế toán trưởng - Là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công việc chuyên môn và nghiệp vụ. Tổ chức công tác kế toán, thống kê và chấp hành chế độ kế toán tài chính do nhà nước ban hành. - Lập kế hoạch tài chính và theo dõi thực hiện các chỉ tiêu kinh tế. - Tổ chức kiểm tra, xét duyệt các báo cáo kinh tế, tổng hợp số liệu và tình hình cụ thể, kết hợp với các bộ phận khác phân tích các bộ phận kinh tế.  Kế toán tổng hợp Là người có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu số liệu trên Bảng cân đối kế toán, lập báo cáo tài chính, tính kết quả kinh doanh cuối kỳ, xác định lãi lỗ, giúp kế toán trưởng nắm bắt số liệu một cách chính xác.  Kế toán chi tiết - Lập các bảng báo giá sửa chữa xe cho khách hàng, biên bản nghiệm thu xe khi hoàn thành sửa chữa xe tại công ty. - Là người kiểm tra và phân loại các chứng từ, thực hiện việc định khoản và ghi chép sổ chi tiết, nhật ký chung và sổ cái cho từng TK phù hợp với nghiệp vụ phát sinh đó. - Lập phiếu thu, phiếu chi, căn cứ vào chứng từ gốc có đầy đủ chữ ký của giám đốc và kế toán trưởng. - Viết hóa đơn bán hàng và hóa đơn GTGT và lưu hóa đơn theo quy định của công ty. 2.1.2.2. Công tác kế toán 2.1.2.2.1. Tổ chức kế toán theo hình thức tập trung Công ty tổ chức kế toán theo hình thức tập trung, phòng kế toán là trung tâm, tất cả các công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, 28
  41. ghi sổ chi tiết sổ nhật ký chung, lên báo cáo tình chính và các thông tin kinh tề đều được tập trung thực hiên tại phòng kế toán. Sơ đồ 2.3. Tổ chức kế toán theo hình thức tập trung PHÒNG KẾ TOÁN Chứng từ kế Chứng từ kế Chứng từ kế toán toán từ kho toán từ đại lý từ bộ phận giám hàng của công ty sát, bảo vệ (Nguồn từ phòng kế toán của công ty TNHH MTV Tâm Nhi) 2.1.2.2.2. Hình thức kế toán Công ty áp dụng hình thức kế toán: sổ nhật ký chung. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký chung, theo trình tự phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký chung để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Sơ đồ 2.4. Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung Chứng từ kế toán SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ Nhật ký đặc Sổ, thẻ kế toán biệt chi tiết SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH 29
  42. Ghi chú: Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung: - Hằng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi vào các thẻ sổ Kế toán chi tiết và sổ nhật ký chung hoặc các sổ nhật ký đặc biệt. Trên cơ sở các sổ nhật ký để ghi vào sổ cái rồi lên bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tài chính. - Cuối kỳ, khóa sổ và đối chiếu số liệu các nhật ký chứng từ, các sổ Kế toán chi tiết có liên quan ghi vào sổ cái và các báo cáo tài chính. 2.1.2.2.3. Chính sách kế toán - Chế độ kế toán áp dụng: vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/9/2006. - Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. - Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam VND. - Chế độ chứng từ: đảm bảo theo quy định của Bộ Tài Chính. - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: . Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá mua thực tế. . Phương pháp tính trị giá hàng tồn kho cuối kỳ: bình quân gia quyền cuối kỳ. . Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên. - Phương pháp khấu hao TSCĐ áp dụng: khấu hao đường thẳng (theo QĐ 206/QĐ- BTC)  Hình thức sổ sách: - Sổ chi tiết. - Số cái. - Sổ nhật ký chung.  Báo cáo tài chính: - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. - Bảng cân đối kế toán. - Lưu chuyển tiền tệ (theo phương pháp trực tiếp). - Bản thuyết minh báo cáo tài chính.  Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. 2.1.3. Đánh giá về tình hình kinh doanh hiện nay, những mặt thuận lợi, khó khăn và phƣơng hƣớng phát triển của công ty. 2.1.3.1. Tình hình kinh doanh hiện nay 30
  43. Bảng 2.1. Tình hình kinh doanh tại công ty TNHH MTV Tâm Nhi năm 2011-2012 Đơn vị tính: Đồng Việt Nam Chênh lệch 2012-2011 Chỉ tiêu 2011 2012 Số tiền Tỷ lệ (%) Doanh thu BH 711.848.636 665.769.681 (46.078.995) (6.47) & CCDV Gía vốn hàng 604.757.124 601.047.864 (3.709.260) (0.61) bán Lợi nhuận gộp về bán hàng và 107.091.512 64.721.817 (42.369.695) (39.56) cung cấp dịch vụ Chi phí QLDN 107.427.310 65.698.535 (41.728.775) (38.84) Lợi nhuận (335.798) (976.718) thuần HĐKD Chi phí khác 0 0 Lợi nhuận khác 0 0 Tổng lợi nhuận (335.798) (976.718) trƣớc thuế Chi phí thuế TNDN Lợi nhuận sau (335.798) (976.718) thuế (Nguồn từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012) Qua bảng kết quả tình hình kinh doanh của công ty trong năm 2011-2012, ta thấy quá trình kinh doanh của công ty trong hai năm không được tốt lắm, cả hai năm kinh doanh đều lỗ. Và tình hình kinh doanh của công ty đang có xu hướng đi xuống. Năm 2012 so với năm 2011 hấu hết các chỉ tiêu đều giảm. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 là 665.769.681 đồng giảm so với năm 2011 là 46.078.995 đồng ứng với tỷ lệ giảm là 6.47%. Giá vốn hàng bán năm 2012 là 601.047.864 đồng cũng giảm so với năm 2011 là 3.709.206 đồng với tỷ lệ giảm là 0.61%. Bên cạnh đó khoản chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 giảm so với năm 2011 là 41.728.775 đồng, giảm khá nhiều với tỷ lệ giảm là 39,54%, chi phí giảm là điều đáng mừng cho công ty, công ty đã điều chỉnh được các khoản chi hợp lý. 31
  44. Nhìn chung công ty kinh doanh qua hai năm 2011 và năm 2012 là không có lời, mặc dù doanh thu thu về khá cao, nhưng do công ty phải bỏ ra một khoản chi phí lớn để thu về khoản doanh thu này, như vậy lợi nhuận của công ty không có. Điều này làm cho tình trạng kinh doanh công ty không tốt. Từ đó, công ty nên có những chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn. 2.1.3.2. Thuận lợi - Công ty TNHH MTV Tâm Nhi nằm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, một trong những vùng kinh tế trọng điểm vùng Đông Nam Bộ. Vùng đông dân cư và đang trên đà phát triển, thuận lợi cho việc giao dịch với khách hàng, thu hút nhiều khách hàng tiềm năng. - Công ty kinh doanh chủ yếu là dịch vụ sửa chữa ô tô, ngành này hiện nay là một trong những ngành phát triển và tiềm năng ở Việt Nam. 2.1.3.3. Khó khăn - Sự cạnh tranh gay gắt của các công ty khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh. - Quy mô kinh doanh của công ty khá nhiều trong khi nhân viên làm việc tại công ty không có nhiều, khối lượng công việc của một nhân viên sẽ nhiều. Dẫn đến hệ quả là kinh doanh không hiệu quả. 2.1.3.4. Phương hướng phát triển - Hoàn thiện cơ cấu, hoạt động của công ty ở các bộ phận. - Mở rộng địa bàn hoạt động trên toàn tỉnh Đồng Nai. - Cải thiện bộ máy kế toán, sử dụng vi tính hóa, công tác kế toán trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn. - Đào tạo chuyên sâu hơn cho các công nhân sửa chữa ô tô. - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. 2.2. Thực trạng nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV Tâm Nhi trong tháng 12 năm 2012. 2.2.1. Kế toán doanh thu, thu nhập 2.2.1.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ  Nội dung Tại công ty TNHH MTV Tâm Nhi, doanh thu là các nghiệp vụ liên quan đến dịch vụ sửa chữa xe ô tô các loại; bán các phụ tùng xe ô tô; bán các mặt hàng trang trí, các loại sơn, nội thất Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty khi khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về dịch vụ, hàng hóa đã được chuyển giao.  Chứng từ, sổ kế toán và tài khoản sử dụng - Chứng từ: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu xuất kho, biên bản nghiệm thu xe, báo giá sửa chữa, hợp đồng sửa chữa. - Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết TK 511, sổ nhật ký chung, sổ cái TK 511. 32
  45. - TK sử dụng: TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.  Quy trình kế toán Doanh thu chủ yếu tại công ty là hoạt động dịch vụ sửa chữa xe cho khách hàng. - Khi có xe đến garage cần sửa chữa, tân trang hay thay thế phụ tùng. Nhân viên giám sát kết hợp với kế toán viên lên bảng báo giá sửa chữa. Bảng báo giá sửa chữa được in ra 2 bản: một bản chuyển giao cho khách hàng và một bản chuyển fax cho công ty bảo hiểm của xe đó (nếu xe sửa chữa có mua bảo hiểm). Kế toán chi tiết lưu file gốc trong phần mềm máy tính. - Sau đó, ký hợp đồng sửa chữa xe theo đúng nội dung đã thỏa thuận với khách hàng. - Khi đã giao dịch xong, nhân viên sửa chữa sẽ tiến hành sửa chữa xe cho khách hàng theo đúng thời gian quy định trong hợp đồng. - Khi việc sửa chữa xong, nhân viên giám sát sẽ giao cho khách hàng. Đồng thời, kế toán viên lập biên bản nghiệm thu sửa chữa (một bản) và lập hóa đơn GTGT gồm ba liên: . Liên 1: Lưu hành nội bộ. . Liên 2: Giao cho khách hàng. . Liên 3: Dùng để thanh toán và ghi sổ kế toán. Doanh thu từ hoạt động thƣơng mại: bán phụ tùng xe, các loại sơn . - Khi có yêu cầu mua hàng hóa, kế toán viên lập đơn đặt hàng gồm 2 liên: liên 1 lưu nội bộ, liên 2 chuyển cho bộ phận kho. Thủ kho kiểm tra đơn đặt hàng, sau đó lập phiếu xuất kho gồm 2 liên: liên 1 lưu hành tại bộ phận kho, liên 2 giao cho bộ phận kế toán. - Khi đã lập phiếu xuất kho, kế toán viên kiểm tra phiếu xuất kho, lập hóa đơn GTGT gồm 3 liên: liên 1 lưu hành nội bộ, liên 2 chuyển giao cho thủ kho, liên 3 dùng để thanh toán và ghi sổ kế toán. Thủ kho sau khi nhận liên 2, thực hiện xuất hàng chuyển giao hàng cho khách hàng và hóa đơn liên 2. Từ các nghiệp vụ phát sinh, kế toán viên lên sổ chi tiết TK 511 và sổ nhật ký chung. Cuối tháng dựa vào sổ nhật ký chung, lên sổ cái của TK 511.  Trình tự luân chuyển chứng từ Khách hàng Kế toán chi tiết Kế toán tổng hợp lập hoá đơn kiểm tra, ký GTGT Kế toán chi tiết Sổ chi tiết TK 511, sổ nhật ký chung và sổ Cái TK 511 33
  46.  Minh họa nghiệp vụ phát sinh Nghiệp vụ 1: Theo hóa đơn GTGT số 0000301 ngày 01/12/2012, hoàn thành sửa chữa xe 60A-078.85, nhãn hiệu: Mistumishi – 7 chỗ, thuộc công ty bảo hiểm MIC Đồng Nai với số tiền sửa chữa là 8.200.000 đồng chưa thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT 10%. Khách hàng chưa thanh toán. Định khoản: Nợ TK 131 : 9.020.000 Có TK 511 : 8.200.000 Có TK 333 : 820.000 Nghiệp vụ 2: Theo hóa đơn bán hàng số 0000200 ngày 01/12/2012, hoàn thành sửa chữa xe 60M-4009 của khách hàng lẻ với số tiền là 1.720.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 111: 1.720.000 Có TK 511: 1.720.000 Nghiệp vụ 3: Theo hóa đơn GTGT số 0000302 ngày 03/12/2012 Garage Anh Phước mua 20 lít xăng nhật, 1 thùng giấy nhám 100 tờ với số tiền chưa thuế GTGT là 6.700.000, thuế suất 10%. Định khoản: Nợ TK 111: 7.370.000 Có TK 511: 6.700.000 Có TK 311: 670.000 Nghiệp vụ 4: Theo hóa đơn GTGT số 0000303 ngày 04/12/2012, hoàn thành sửa chữa xe 60S-7722, nhãn hiệu Hyundai 1.5 tấn, thuộc công ty bảo hiểm BIDV miền đông-chi nhánh Đồng Nai với số tiền chưa thuế GTGT là 4.200.000 đồng, thuế suất 10 %. Khách hàng chưa thanh toán. Định khoản: Nợ TK 131: 4.620.000 Có TK 511: 4.200.000 Có TK 333: 420.000 Nghiệp vụ 5: Theo hóa đơn bán hàng số 0000201 ngày 10/12/2012, hoàn thành sửa chữa xe 60C-039.40 nhãn hiệu Isuzu, khách hàng lẻ với số tiền 4.160.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 111: 4.160.000 Có TK 511: 4.160.000  Sổ sách minh họa TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 34
  47. Bảng 2.2. SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12/2012 Đơn vị tính: VNĐ Chứng từ Số Số phát sinh Đã Ngày, hiệu ghi tháng Số Ngày, Diễn giải TK Sổ Nợ Có ghi sổ hiệu tháng đối Cái ứng A B C D E H 1 2 1/12 301 1/12 Hoàn thành sửa chữa x 131 9.020.000 xe 60A-078.85 x 511 8.200.000 x 333 820.000 1/12 200 1/12 Hoàn thành sửa chữa x 131 1.720.000 xe 60M-4009 x 511 1.720.000 3/12 302 3/12 Garage Anh Phước 7.370.000 x 111 mua 20 lít xăng nhật, 1 6.700.000 x 511 thùng giấy nhám 100 670.000 x 333 tờ 4/12 303 4/12 Hoàn thành sửa chữa x 131 4.620.000 xe 60S-7722 x 511 4.200.000 x 333 420.000 10/12 201 10/12 Hoàn thành sửa chữa x 111 4.160.000 xe 60C-039.40 x 511 4.160.000 . . . . Kết chuyển doanh thu 51.230.000 x 511 31/12 bán hàng và cung cấp 51.230.000 x 911 dịch vụ tháng 12/2012 Cộng phát sinh 106.578.000 106.578.000 (Nguồn: Sổ nhật ký chung tháng 12/2012, trích TK 511- phòng kế toán) 2.2.1.2. Doanh thu hoạt động tài chính  Nội dung Doanh thu hoạt động tài chính của công ty chủ yếu là khoản tiền lãi phát sinh từ khoản tiền gửi tại ngân hàng.  Chứng từ, sổ kế toán và tài khoản sử dụng - Chứng từ: Giấy báo có của ngân hàng, phiếu thu, sổ tiền gửi ngân hàng, phiếu tính lãi. - Sổ kế toán: Sổ chi tiết TK 515, nhật ký chung và sổ cái TK 515. 35
  48. - TK sử dụng: TK 515-Doanh thu hoạt động tài chính.  Quy trình kế toán - Đến kỳ hạn tiền gửi tiết kiệm của công ty, kế toán viên mang theo phiếu tính lãi và sổ tiết kiệm của công ty lên ngân hàng đã giao dịch. Thực hiện các bước giao dịch với ngân hàng và nhận được giấy báo có của ngân hàng, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính. - Các nghiệp vụ phát sinh được kế toán lên sổ chi tiết TK 515 và sổ nhật ký chung. Đến cuối tháng dựa vào sổ nhật ký chung kế toán lên sổ cái TK 515.  Trình tự luân chuyển chứng từ Chứng từ Kế toán chi tiết Kế toán tổng hợp Giấy báo có Phiếu thu kiểm tra Kế toán chi tiết Sổ chi tiết TK 515, sổ nhật ký chung và sổ Cái TK 515  Minh họa nghiệp vụ phát sinh Nghiệp vụ 1: Căn cứ vào giấy báo có của Vietcombank ngày 15/12/2012, kế toán viên ghi nhận khoản tiền lãi phát sinh do tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại ngân hàng. Định khoản: Nợ TK 112: 29.000 Có TK 515: 29.000 Nghiệp vụ 2: Căn cứ vào giấy báo có của Sacombank ngày 22/12/2012, kế toán viên ghi nhận khoản tiền lãi phát sinh từ tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn tại ngân hàng. Định khoản: Nợ TK 112: 25.600 Có TK 515: 25.600 Nghiệp vụ 3: Căn cứ vào giấy báo có của Vietcombank ngày 25/12/2012, với sổ tiết kiệm kỳ hạn 1 năm số tiền là 100.000.000 đồng lãi suất là 7%/năm. Kế toán viên ghi nhận khoản tiền lãi. Định khoản: Nợ TK 111: 7.000.000 Có TK 515: 7.000.000  Sổ sách minh họa TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính 36
  49. Bảng 2.3. SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12/2012 Đơn vị tính: VNĐ Chứng từ Số Số phát sinh Đã Ngày, hiệu ghi tháng Số Ngày, Diễn giải TK Sổ Nợ Có ghi sổ hiệu tháng đối Cái ứng A B C D E H 1 2 15/12 15/12 Tiền lãi từ X 112 29.000 Vietcombank x 515 29.000 22/12 22/12 Tiền lãi từ Sacombank X 112 25.600 x 515 25.600 25/12 25/12 Tiền lãi từ X 111 7.000.000 Vietcombank x 515 7.000.000 Kết chuyển doanh thu 7.054.600 X 515 31/12 hoạt động tài chính 7.054.600 x 911 tháng 12/2012 Cộng phát sinh 14.109.200 14.109.200 (Nguồn: Sổ nhật ký chung tháng 12/2012, trích TK 515-phòng kế toán) 2.2.1.3. Thu nhập khác  Nội dung Thu nhập khác của công ty là các khoản tiền thưởng của khách hàng, từ quà tặng bằng tiền hay hiện vật do tổ chức hay cá nhân tặng cho công ty. Thu nhập khác tại công ty rất ít phát sinh.  Chứng từ, sổ kế toán và tài khoản sử dụng - Chứng từ: phiếu thu, giấy báo có. - Sổ kế toán: sổ chi tiết TK 711, nhật ký chung và sổ cái TK 711. - Tài khoản sử dụng: TK 711-Thu nhập khác  Quy trình kế toán - Khi phát sinh một khoản tiền thưởng hay quà tặng, kế toán viên ghi nhận lập phiếu thu (nếu bằng tiền) - Các nghiệp vụ phát sinh được kế toán lên sổ chi tiết TK 711 và sổ nhật ký chung. Đến cuối tháng dựa vào sổ nhật ký chung kế toán viên lên sổ cái TK 711. 37
  50.  Trình tự luân chuyển chứng từ Chứng từ Kế toán chi tiết Kế toán tổng hợp Giấy báo có Phiếu thu kiểm tra Kế toán chi tiết Sổ chi tiết TK 711, sổ nhật ký chung và sổ Cái TK 711  Minh họa nghiệp vụ phát sinh Nghiệp vụ 1: Ngày 01/12/2012, hoàn thành sửa chữa xe 60A-078.85, nhãn hiệu: Mistumishi – 7 chỗ, thuộc công ty bảo hiểm MIC Đồng Nai. Khách hàng thưởng cho công ty số tiền 500.000 đồng do hoàn thành sớm hơn thời gian trong hợp đồng. Kế toán ghi nhận. Định khoản: Nợ TK 111: 500.000 Có TK 711: 500.000 Nghiệp vụ 2: Ngày 10/12/2012, công ty Bảo hiểm MIC Đồng Nai biếu tặng doanh nghiệp một khoản tiền do hợp tác làm ăn lâu dài với công ty, số tiền là 5.000.000 đồng qua ngân hàng. Nhận được giấy báo có của ngân hàng kế toán ghi nhận. Định khoản: Nợ TK 112: 5.000.000 Có TK 711: 5.000.000  Sổ sách minh họa tài khoản 711- Thu nhập khác Bảng 2.4. SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12/2012 Đơn vị tính: VNĐ Chứng từ Số Số phát sinh Đã Ngày, hiệu ghi tháng Số Ngày, Diễn giải TK Sổ Nợ Có ghi sổ hiệu tháng đối Cái ứng A B C D E H 1 2 01/12 01/12 Tiền thưởng của khách x 111 500.000 hàng x 711 500.000 10/12 10/12 Quà biếu của công ty bảo x 112 5.000.000 hiểm MIC Đồng Nai x 711 5.000.000 38
  51. Kết chuyển thu nhập x 711 5.500.000 31/12 khác tháng 12/2012 x 911 5.500.000 Cộng phát sinh 11.000.000 11.000.000 (Nguồn: Sổ nhật ký chung tháng 12/2012, trích TK 711-phòng kế toán) 2.2.2. Kế toán các chi phí phát sinh 2.2.2.1. Giá vốn hàng bán  Nội dung Phương pháp kế toán hàng tồn được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên: Giá trị hàng Giá trị Giá trị hàng Giá trị xuất kho = hàng hóa + hóa nhập - hàng tồn trong kỳ tồn đầu kỳ kho trong kỳ kho cuối kỳ Do loại hình kinh doanh và đặc điểm hàng hóa của công ty TNHH MTV Tâm Nhi, công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ để tính trị giá thực tế xuất kho trong kỳ. Trị giá thực tế hàng xuất kho được tính như sau: Trị giá hàng xuất kho trong kỳ = SL hàng hóa suất kho * Đơn giá bình quân. Trong đó: Giá trị hàng hóa Trị giá thực tế của hàng hóa + Đơn giá tồn đầu kỳ nhập kho trong kỳ bình quân = SL hàng hóa tồn SL hàng hóa + đầu kỳ nhập trong kỳ  Chứng từ, sổ kế toán và tài khoản sử dụng - Chứng từ: phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, đơn yêu cầu xuất vật liệu. - Số kế toán: sổ chi tiết tài khoản 632, sổ nhật ký chung, sổ cái TK 632 - Tài khoản sử dụng: TK 632-Giá vốn hàng bán.  Quy trình kế toán - Khi có phát sinh nghiệp vụ, có đơn đặt hàng hoặc đơn yêu cầu xuất vật liệu từ kế toán chuyển xuống kho, thủ kho lập phiếu xuất kho gồm 2 liên: liên 1 lưu hành nội bộ, liên 2 chuyển cho bộ phận kế toán. Thủ kho tiến hành xuất hàng hóa hoặc vật liệu. - Mỗi một nghiệp vụ phát sinh trong tháng, kế toán viên không ghi nhận giá vốn hàng bán ngay tại thời điểm phát sinh, mà được hạch toán tổng hợp vào ngày cuối tháng. Sau đó lên sổ nhật ký chung và sổ cái TK 632.  Trình tự luân chuyển chứng từ 39
  52. Phiếu xuất kho Phiếu chi Sổ chi tiết TK Bảng phân bổ 632, sổ nhật ký khấu hao chung và Sổ cái TK632 Hoá đơn Bảng kê hàng hóa  Minh họa nghiệp vụ phát sinh Trong tháng 12/2012, giá vốn hàng bán của công ty TNHH MTV Tâm Nhi được tổng hợp lại là 45.024.000 đồng. Được kế toán viên ghi nhận vào ngày 31/12/2012. Định khoản: Nợ TK 632: 45.024.000 Có TK 156: 45.024.000  Sổ sách minh họa tài khoản 632- Giá vốn hàng bán Bảng 2.5. SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12/2012 Đơn vị tính: VNĐ Chứng từ Số Số phát sinh Đã Ngày, hiệu ghi tháng Số Ngày, Diễn giải TK Sổ Nợ Có ghi sổ hiệu tháng đối Cái ứng A B C D E H 1 2 31/12 31/12 Giá vốn hàng bán x 632 45.024.000 tháng 12/2012 x 156 45.024.000 Kết chuyển giá vốn 45.024.000 x 911 31/12 31/12 hàng bán tháng 45.024.000 x 632 12/2012 Cộng phát sinh 90.048.000 90.048.000 (Nguồn: Sổ nhật ký chung tháng 12/2012, trích TK 632-phòng kế toán) 2.2.2.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp  Nội dung Chi phí quản lý của doanh nghiệp là các khoản chi về đồ dùng văn phòng, lương của giám đốc, chi phí tiền điện, tiền điện thoại, internet dùng cho văn phòng, các khoản chi khác bằng tiền. 40
  53.  Chứng từ, sổ kế toán và tài khoản sử dụng - Chứng từ: phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng. - Số kế toán: Sổ chi tiết tài khoản 642, nhật ký chung và sổ cái TK 642. - Tài khoản sử dụng: TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp.  Quy trình kế toán - Khi phát sinh các nghiệp vụ như đến kỳ trả tiền điện, điện thoại, internet kế toán viên được giám đốc ủy quyền đi thanh toán, lập phiếu chi và ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Hoặc khi văn phòng có thiếu đồ dùng, kế toán viên viết giấy đề nghị tạm ứng, sau đó kế toán lập phiếu chi để chi tiền. - Các nghiệp vụ phát sinh được kế toán chi tiết lên sổ chi tiết TK 642 và sổ nhật k1y chung. Cuối tháng dựa vào sổ nhật ký chung kế toán chi tiết lên sổ cái TK 642.  Trình tự luân chuyển chứng từ Kế toán chi tiết Chứng từ gốc Phiếu chi, sổ chi tiết TK 642, sổ Hóa đơn nhật ký chung và sổ Cái TK 642 Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng Báo cáo tài chính Kiểm tra và ký tên  Minh họa nghiệp vụ phát sinh -Chi phí mua đồ dùng văn phòng Định khoản: Nợ TK 642 : 350.000 Có TK 111 : 350.000 -Chi phí mạng internet, tiền điện và điện thoại dùng cho văn phòng: Định khoản: Nợ TK 642 : 450.000 Có TK 111 :450.000 -Chi phí lương của giám đốc Định khoản: Nợ TK 642 : 4.400.000 Có TK 111: 4.400.000  Sổ sách minh họa tài khoản 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp 41
  54. Bảng 2.6. SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12/2012 Đơn vị tính: VNĐ Chứng từ Số Số phát sinh Đã Ngày, hiệu ghi tháng Số Ngày, Diễn giải TK Sổ Nợ Có ghi sổ hiệu tháng đối Cái ứng A B C D E H 1 2 31/12 31/12 Chi phí mua đồ dùng X 642 350.000 văn phòng X 111 350.000 31/12 31/12 Chi phí mạng internet 450.000 X 642 và điện thoại dùng cho 450.000 X 111 văn phòng 31/12 31/12 Chi phí lương cho quản X 642 4.400.000 lý x 111 4.400.000 Kết chuyển chi phí 5.200.000 X 911 31/12 31/12 quản lý doanh nghiệp 5.200.000 x 642 tháng 12/2012 Cộng phát sinh 10.400.000 10.400.000 (Nguồn: Sổ nhật ký chung tháng 12/2012, trích TK 642-phòng kế toán) 2.2.2.3. Chi phí khác  Nội dung Chi phí khác của công ty là các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng do làm không đúng như đã thỏa thuận (thời gian, sai yêu cầu của khách hàng, ) và các khoản chi khác bằng tiền.  Chứng từ, sổ kế toán và tài khoản sử dụng - Chứng từ: phiếu chi, giấy báo nợ - Sổ kế toán: sổ chi tiết tài khoản 811, nhật ký chung và sổ cái TK 811. - Tài khoản sử dụng: TK 811-Chi phí khác.  Quy trình kế toán - Khi công ty vi phạm hợp đồng sửa chữa đã thỏa thuận với khách hàng, khách hàng không hài lòng và công ty chấp nhận chi trả một khoản tiền cho khách hàng thuê xe khác đi lại trong thời gian sửa chữa xe hoàn thành. Khoản tiền này được kế toán chi tiết ghi nhận vào TK 811. 42
  55. - Kế toán chi tiết lên sổ chi tiết TK 811 và sổ nhật ký chung nghiệp vụ phát sinh. Đến cuối tháng dựa vào sổ nhật ký chung kế toán chi tiết lên sổ cái TK 811.  Trình tự luân chuyển chứng từ Chứng từ Kế toán chi tiết Kế toán tổng hợp Giấy báo nợ Phiếu chi kiểm tra Kế toán chi tiết Sổ chi tiết TK 811, sổ nhật ký chung và sổ Cái TK 811  Minh họa nghiệp vụ phát sinh - Ngày 08/12/2012, công ty chi số tiền là 1.000.000 đồng cho khách hàng lẻ với số xe là 60C-039.40 nhãn hiệu Isuzu do chưa hoàn thành việc sửa chữa đã thỏa thuận. Đến ngày 10/12/2012 việc sửa chữa mới hoàn thành và giao xe cho khách hàng. Định khoản: Nợ TK 811: 1.000.000 Có TK 111: 1.000.000  Sổ sách minh họa tài khoản 811- Chi phí khác Bảng 2.7. SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12/2012 Đơn vị tính: VNĐ Chứng từ Số Số phát sinh Đã Ngày, hiệu ghi tháng Số Ngày, Diễn giải TK Sổ Nợ Có ghi sổ hiệu tháng đối Cái ứng A B C D E H 1 2 08/12 08/12 Tiền phạt vi phạm hợp x 811 1.000.000 đồng x 111 1.000.000 Kết chuyển chi phí x 911 1.000.000 31/12 31/12 khác tháng 12/2012 x 811 1.000.000 Cộng phát sinh 2.000.000 2.000.000 (Nguồn: Sổ nhật ký chung tháng 12/2012, trích TK 811-phòng kế toán) 43
  56. 2.2.2.4. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp  Nội dung - Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm phải nộp trong quý. Sau khi đã tính được thuế TNDN của quý, kế toán tiến hành nộp thuế TNDN của quý vào ngày cuối cùng của tháng sau quý đó. - Cuối năm kế toán phải xác định lại và ghi nhận số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành. Nếu số thuế TNDN phải nộp cả năm lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp ở từng quý, kế toán phải ghi nhận và nộp bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp, còn số thuế TNDN nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp thì công ty sẽ được hoàn lại số thuế chênh lệch đó.Thời điểm nộp thuế TNDN của năm là vào ngày 31/03 của năm sau đó.  Chứng từ, sổ kế toán và tài khoản sử dụng - Chứng từ: Tờ khai thuế TNDN tạm tính (tính cho quý), tờ khai quyết toán thuế TNDN cả năm, phiếu chi. - Sổ kế toán: số chi tiết tài khoản 821, nhật ký chung, sổ cái TK 821. - Tài khoản sử dụng: TK 821-Chi phí thuế TNDN.  Quy trình kế toán - Cuối quý hoặc cuối năm, kế toán tập hợp chi phí và doanh thu, xác định lợi nhuận trước thuế TNDN, nếu lợi nhuận trước thuế >0 thì tính thuế TNDN, còn lợi nhuận trước thuế <0 thì doanh nghiệp kinh doanh lỗ và không phải nộp thuế TNDN. - Kế toán lên sổ chi tiết TK 821 và sổ nhật ký chung. Và dựa vào nhật ký chung kế toán lên sổ cái TK 821.  Trình tự luân chuyển chứng từ Kế toán tổng hợp Kế toán chi tiết Kế toán trưởng Tờ khai thuế TNDN tạm Phiếu chi kiểm tra và ký tên tính, tờ khai quyết toán thuế TNDN cả năm Kế toán chi tiết Sổ chi tiết TK 821, sổ nhật ký chung và sổ Cái TK 821  Minh họa nghiệp vụ phát sinh Thuế TNDN trong tháng 12/2012, với thuế suất thuế TNDN là 25%, kế toán tạm tính là 3.140.150 đồng. Nợ TK 821: 3.140.150 Có TK 3334: 3.140.150 44
  57. (Được tính toán ở phần Xác định kết quả kinh doanh tháng 12/2012 của công ty TNHH MTV Tâm Nhi).  Sổ sách minh họa tài khoản 821- Chi phí thuế TNDN Bảng 2.8. SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12/2012 Đơn vị tính: VNĐ Chứng từ Số Số phát sinh Đã Ngày, hiệu ghi tháng Số Ngày, Diễn giải TK Sổ Nợ Có ghi sổ hiệu tháng đối Cái ứng A B C D E H 1 2 31/12 31/12 Thuế TNDN tạm tính x 821 3.140.150 trong tháng 12/2012 x 3334 3.140.150 Kết chuyển chi phí 3.140.150 x 911 31/12 31/12 thuế TNDN tháng 3.140.150 x 821 12/2012 Cộng phát sinh 6.280.300 6.280.300 (Nguồn: Sổ nhật ký chung tháng 12/2012, trích TK 821-phòng kế toán) 2.2.3. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh  Nội dung: Kết quả hoạt động kinh doanh là chênh lệch giữa doanh thu và giá vốn hàng bán, dịch vụ và các chi phí của doanh nghiệp.  Sổ kế toán và tài khoản sử dụng - Sổ kế toán: nhật ký chung, sổ cái TK 911. - Tài khoản sử dụng: TK 911-Xác định kết quả kinh doanh.  Một số nguyên tắc hoạch toán cần lưu ý khi xác định kết quả kinh doanh: - Tài khoản phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành. - Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hoạch toán riêng cho từng loại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (hoạt động bán hàng, dịch vụ ) - Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này phải là doanh thu thuần và thu nhập thuần. Thu nhập Doanh Doanh Thu Giá Chi phí Chi Chi t ính thuế = thu + thu hoạt + nhập - vốn - quản lý - phí - phí TNDN thuần động tài khác hàng doanh bán khác chính bán nghiệp hàng 45
  58. Thu nhập sau thuế TNDN = Thu nhập tính thuế TNDN – thuế TNDN 2.2.3.1. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV Tâm Nhi tháng 12/2012 - Kết chuyển doanh thu thuần: Nợ TK 511: 51.230.000 Có TK 911: 51.230.000 - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác: Nợ TK 515: 7.054.600 Nợ TK 711: 5.500.000 Có TK 911: 12.554.600 - Kết chuyển chi phí: Nợ TK 911: 51.224.000 Có TK 632: 45.024.000 Có TK 642: 5.200.000 Có TK 811: 1.000.000 - Thu nhập tính thuế TNDN của công ty TNHH MTV Tâm Nhi trong tháng 12/2012: 51.230.000 + 12.554.600 – 51.224.000 = 12.560.600 đồng - Thuế TNDN trong tháng 12/2012: 12.560.600 x 25% = 3.140.150 đồng Định khoản: Nợ TK 821: 3.140.150 Có TK 3334: 3.140.150 - Kết chuyển thuế TNDN qua tài khoản 911: Nợ TK 911: 3.140.150 Có TK 821: 3.140.150 - Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN của công ty TNHH MTV Tâm Nhi trong tháng 12/2012: 12.560.600 – 3.140.150 = 9.420.450 đồng. Nợ TK 911: 9.420.450 Có TK 421: 9.420.450 46
  59. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 911 511 632 45.024.000 45.024.000 45.024.000 51.230.000 51.230.000 51.230.000 45.024.000 45.024.000 51.230.000 51.230.000 515 642 7.054.600 7.054.600 7.054.600 5.200.000 5.200.000 5.200.000 7.054.600 7.054.600 5.200.000 5.200.000 811 711 1.000.000 1.000.000 1.000.000 5.500.000 5.500.000 5.500.000 1.000.000 1.000.000 5.500.000 5.500.000 821 3.140.150 3.140.150 3.140.150 3.140.150 3.140 .150 54.364.150 63.784.600 421 9.420.450 9.420.450 9.420.450 9.420.450 9.420.450 63.784.600 63.784.600 47
  60. 2.2.3.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 12/2012 Mẫu số B 02-DN Công Ty TNHH MTV Tâm Nhi Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Biên Hòa - Đồng Nai ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC Mã số thuế: 3602091377 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2012 Đơn vị tính : VND Mã Thuyết CHỈ TIÊU Tháng 12 số minh 1 2 3 4 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 51.230.000 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 - 3. Doanh thu thuần về BH và cung cấp DV (10=01-02) 10 51.230.000 4. Giá vốn hàng bán 11 VI.27 45.024.000 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp DV (20=10-11) 20 6.206.000 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 7.054.600 7. Chi phí tài chính 22 VI.28 - - Trong đó : Chi phí lãi vay 23 - 8. Chi phí bán hàng 24 - 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 5.200.000 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30=20+(21-22)-(24-25)} 30 8.060.600 11. Thu nhập khác 31 5.500.00 12. Chi phí khác 32 1.000.000 13. Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 4.500.000 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50 12.560.600 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 3.140.150 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30 - 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52) 60 9.420.450 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70 - 2.3. Nghiệp vụ lâp báo cáo tài chính 2.3.1. Hệ thống báo cáo tài chính  Báo cáo tài chính là các báo cáo kế toán tổng hợp về tình hình kinh doanh, tình hình tài chính và sự lưu chuyển nguồn tiền của doanh nghiệp để đáp ứng các nhu cầu của 48
  61. người sử dụng báo cáo tài chính trong việc đưa ra các quyết định về kinh doanh của doanh nghiệp.  Báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. Báo cáo tài chính đối với một doanh nghiệp hết sức quan trọng dựa vào chúng ta có thể phân tích tình hình kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp như thế nào để từ đó có các quyết định kinh doanh hợp lý hơn.  Các nội dung cần có trong một báo cáo tài chính: - Tài sản - Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu - Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác. - Lãi lỗ và phân chia kết quả kinh doanh - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán - Các luồng tiền  Một báo cáo tài chính gồm có: - Bảng cân đối tài khoản - Báo cáo xác định kết quả hoạt động kinh doanh - Bản thuyết minh báo cáo tài chính - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 2.3.2. Nguồn lập báo cáo tài chính Báo cáo tài chính được lập dựa trên bảng cân đối số phát sinh của công ty. Trước hết để có bảng cân đối số phát sinh thì nhân viên kế toán cần phải phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán chi tiết và tổng hợp có liên quan, thực hiện việc kiểm kê tài sản và phản ánh kết quả kiểm kê vào sổ kế toán.Trước khi khóa sổ, kế toán đối chiếu công nợ phải thu, phải trả, đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết, số liệu trên sổ kế toán và số thực kiểm kê, khoá sổ kế toán và tính toán các số dư trên các tài khoản. Sau đó kế toán viên sẽ lập bảng cân đối số phát sinh, dựa vào bảng cân đối số phát sinh lên các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng thuyết minh báo cáo tài chính. 2.3.3. Báo cáo tài chính của công ty TNHH MTV Tâm Nhi (Phụ lục) 2.4. Đánh giá công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV Tâm Nhi 2.4.1. Ưu điểm - Việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép tương đối đầy đủ, chính xác vào sổ sách. 49
  62. - Các chứng từ sử dụng đúng theo mẫu quy định của Bộ tài chính ban hành. Các chứng từ đều được giám sát và kiểm tra cẩn thận và kịp thời. Bộ phận kế toán thực hiện các bước luân chuyển chứng từ khá tốt, chứng từ được lưu trữ cẩn thận và thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu lại. - Hoàn thiện được các công việc kế toán, các công tác xác định doanh thu, chi phí, tính toán và định khoản, ghi sổ được thực hiện chuyên nghiệp hơn. Từ đó, kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán được tổng hợp kịp thời, nhanh chóng và tương đối chính xác với tình hình kinh doanh tại công ty. - Trình tự khi thực hiện xác định kết quả kinh doanh được kế toán viên thực hiện theo đúng quy định của công ty và pháp luật. 2.4.2. Nhược điểm  Nhược điểm - Công tác kế toán khi xác định kết quả kinh doanh tại công ty vẫn còn tính toán bằng tay, thực hiện kết chuyển trên sổ sách và tính toán trên excel, công ty chưa áp dụng các phần mềm kế toán. - Kế toán trưởng không thường xuyên đến công ty, cho nên những công việc của kế toán trưởng được ủy quyền cho kế toán tổng hợp, nhưng kế toán tổng hợp không có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn sâu nên công việc còn sai sót và chậm trễ.  Nguyên nhân - Công ty kinh doanh quy mô nhỏ, số lượng nhân viên ít, các kế toán viên chưa có nhiều kinh nghiệm. - Các cơ sở vật chất chưa đáp ứng kịp thời cho công tác kế toán tại công ty, còn thiếu máy vi tính cho kế toán viên. TÓM TẮT CHƢƠNG 2 Trong chương 2, tác giả nêu tóm tắt sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Tâm Nhi, bộ máy tổ chức và công tác kế toán trong công ty. Tình hình thực tế tại công ty TNHH MTV Tâm Nhi về doanh thu, chi phí trong tháng 12 năm 2012, từ đó tác giả thực hiện kết chuyển các doanh thu, chi phí để xác định lợi nhuận của công ty trong tháng 12 năm 2012. Ngoài ra, tác giả cũng nêu nghiệp vụ lập báo cáo tài chính, các bước lên báo cáo tài chính của công ty. 50
  63. CHƢƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÂM NHI 3.1. Nhận xét 3.1.1. Tổng quát về tình hình hoạt động tại công ty - Tình hình kinh doanh của công ty trong hai năm 2011 và năm 2012 không tốt. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012 của công ty cho thấy công ty kinh doanh lỗ, với mức lỗ không nhiều nhưng cũng ảnh hưởng đến công ty, đặc biệt là khi công ty đi giao dịch với ngân hàng. - Công ty chủ động trong kế hoạch hoạt động kinh doanh, tạo uy tín và thương hiệu trên thị trường ngành ô tô, đang từng bước phát triển cạnh tranh giữa các công ty khác cùng lĩnh vực kinh doanh. - Công ty có các nhân viên trẻ còn ít kinh nghiệm, cần được trau dồi thêm nhiều kỹ năng hơn. Tuy nhiên, họ luôn có một tinh thần ham học, tinh thần cầu tiến. - Ngành nghề kinh doanh của công ty khá nhiều, từ sửa chữa tân trang ô tô, bán phụ tùng xe, cho thuê xe du lịch .nhưng số lượng nhân viên trong công ty không nhiều, lượng công việc nhiều, dẫn đến việc sai sót thường xảy ra. - Công ty cũng đang trong giai đoạn phát triển, tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn này còn gặp nhiều khó khăn. 3.1.2. Công tác kế toán tại công ty - Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty có sự phân công rõ ràng, nhiệm vụ riêng cho kế toán viên. Việc xử lý số liệu từ các bộ phận gửi lên phòng kế toán được thực hiện nhanh và đúng theo quy định mà công ty đề ra. - Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chung, đơn giản, gọn nhẹ dễ dàng theo dõi. Tuy nhiên, bộ phận kế toán trong công ty vẫn còn sử dụng kế toán thủ công, chưa đưa công nghệ thông tin vào công tác ghi chép, lưu trữ các chứng từ, nghiệp vụ kinh tế phát sinh. - Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/9/2006, thích hợp với việc quản lý của công ty. - Hệ thống chứng từ và sổ sách đúng với biểu mẫu của nhà nước nhưng chưa đầy đủ. - Các tài khoản sử dụng trong công ty chưa được chi tiết, công ty chỉ sử dụng tài khoản tổng hợp, không theo dõi chi tiết cho từng khách hàng, từng mặt hàng riêng. 3.1.3. Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty - Giá vốn hàng bán của công ty không được định khoản riêng cho từng nghiệp vụ phát sinh, mà chỉ định khoản tổng hợp, giá xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Nghĩa là tập hợp các phiếu xuất kho của công ty trong một tháng, tính tổng giá vốn hàng bán và định khoản một lần vào cuối tháng. 51
  64. - Chi phí lương của nhân viên kế toán, nhân viên giám sát không được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp mà tính vào chi phí lương nhân công trực tiếp, được hạch toán vào TK 154. Ví dụ: Trong TK 642, về chi phí tiền lương chỉ có lương của giám đốc là 4.400.000 đồng. - Lương của phòng kế toán, tổng lương là 10.000.000 đồng, được hoạch toán vào TK 154. Kế toán định khoản: Nợ TK 154: 10.000.000 Có TK 334: 10.000.000 - Công ty không hạch toán các khoản trích theo lương cho nhân viên và công nhân theo quy định nhà nước. - Việc XĐKQKD của công ty được thực hiện trên phần mềm Excel, nhân viên kế toán phải đưa các số liệu trên các sổ lên trên máy tính để tính toán, lên bảng cân đối số phát sinh và kết chuyển các doanh thu chi phí, dẫn đến thiếu số liệu, đánh sai số, sai TK.  Bảng tóm tắt về tình hình kinh doanh chung của công ty. Nhận xét Ưu điểm Nhược điểm Nguyên nhân Kiến nghị Việc hạch Hạch toán đầy Ghi chép thủ công Do bộ phận kế Nên sử dụng toán đủ các nghiệp dẫn đến lượng công toán trong phần mềm kế vụ phát sinh việc khá nhiều, mất công ty nhỏ, toán trên máy. trong kỳ. nhiều thời gian và không đủ máy công sức. tính cho mỗi nhân viên kế toán. Chứng từ, Sử dụng đúng Hệ thống chứng từ Do bộ máy kế Sử dụng đầy sổ sách kế theo quy định của công ty sử dụng toán công ty đủ tất cả các toán của Bộ tài còn thiếu. Ví dụ, khi còn nhiều hạn chứng từ phù chính. tạm ứng lương cho chế, nhỏ hẹp. hợp với tình công nhân, thì không Công ty tiết hình kinh có giấy đề nghị tạm kiệm chi phí. doanh của ứng lương. công ty theo quy định của pháp luật. Kế toán chi -Hạch toán giá vốn -Do công ty -Nên hạch phí phát sinh trong kỳ áp dụng thường xuyên một lần vào cuối phương pháp nghiệp vụ phát 52
  65. tháng, dẫn đến công bình quân sinh. việc cuối tháng nhiều cuối cùng. - Công ty nên dễ xảy ra sai sót. hạch toán riêng -Chi phí lương nhân lương của nhân viên kế toán, nhân viên quản lý kế viên giám sát không toán và nhân hạch toán vào chi phí viên giám sát quản lý doanh vào chi phí nghiệp. quản lý doanh nghiệp (TK 642). Kế toán Thực hiện theo -Thực hiện kết Chưa áp dụng -Nên sử dụng XĐKQKD đúng trình tự chuyển thủ công, ghi các phần mềm các phần mềm và đầy đủ theo chép trên giấy và tính kế toán thông kế toán thông quy định của toán trên phần mềm dụng. dụng. công ty và Excel. Công việc pháp luật. nhiều và dễ xảy ra sai sót. 3.2. Định hƣớng hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV Tâm Nhi. -Việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên máy tính: Công ty nên áp dụng công nghệ thông tin vào trong lĩnh vực kế toán. Giúp hạn chế sai sót, đem lại hiệu quả hơn trong công việc. -Về hệ thống chứng từ trong công ty: Hoàn thiện hệ thống chứng từ, sổ sách. -Công ty sử dụng phương pháp xuất kho theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ nhưng lại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, việc này không phù hợp cho kế toán viên trong việc ghi nhận hàng hóa xuất kho theo đúng thời điểm nghiệp vụ phát sinh. Công ty nên áp dụng phương pháp xuất kho phù hợp. -Tài khoản công ty sử dụng là tài khoản tổng hợp. Cần xem xét lại hệ thống tài khoản của công ty, điều chỉnh lại cho phù hợp để thuận lợi cho quá trình ghi nhận nghiệp vụ phát sinh. -Công ty tiến hành thu tiền khách hàng sau khi đã sửa chữa xong, có nhiều khách hàng còn trì hoãn và thời gian trả nợ kéo dài khá lâu, làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty. Các công ty bảo hiểm thì được công ty tiến hành đòi nợ định kỳ vào cuối tháng, kế toán viên nên lập sổ công nợ để tiện cho việc theo dõi nợ, không bị thiếu sót. 53
  66. 3.3. Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV Tâm Nhi. - Sử dụng phần mềm kế toán như: phần mềm MISA. Sử dụng phần mềm in hóa đơn, kết nối với phần mềm kế toán mà công ty sử dụng. Để thuận tiện cho công việc của kế toán viên, hạn chế sai sót. Bố trí phòng lưu trữ chứng từ, sổ sách. Hệ thống chứng từ, sổ sách phải được lưu trữ cẩn thận, có quy trình rõ ràng. Giúp thuận lợi cho việc kiểm tra hoặc lấy chứng từ khi cần thiết. - Công ty nên áp dụng tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn, để cung cấp thông tin kịp thời về giá hàng hóa xuất kho và thuận tiện cho việc kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Công ty sử dụng các tài khoản tổng hợp, không sử dụng tài khoản chi tiết. Vì vậy công ty nên mở các tài khoản chi tiết để tiện cho việc theo dõi từng mặt hàng, doanh thu của hàng hóa đó. Ví dụ: TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ - Công ty nên mở sổ chi tiết công nợ để theo dõi từng khách hàng, tránh xảy ra sai sót trong việc thu nợ. - Cho nhân viên kế toán đi tập huấn các lớp do chi cục thuế tổ chức, các lớp nghiệp vụ kế toán trưởng, bổ sung các nghiệp vụ cho nhân viên. - Thường xuyên cập nhật các quy định về thuế, luật kế toán của bộ tài chính.  Bảng tóm tắt giải pháp Cơ sở giải pháp Nội dung Kiến nghị thực hiện Việc hạch toán các nghiệp vụ kinh Sử dụng phần Áp dụng phần mềm kế toán tế phát sinh được thực hiện thủ mềm kế toán, như: MISA công, dẫn đến lượng công việc khá phù hợp với nhiều, dễ sai sót. công tác tổ chức kế toán của công ty. Hệ thống chứng từ của công ty còn Bổ sung các Ví dụ, khi tạm ứng lương cho thiếu, chưa đầy đủ theo quy định chứng từ còn nhân viên, nên có giấy đề nghị của Bộ tài chính. thiếu, sổ sách tạm ứng lương, thuận lợi hơn cần thiết cho trong công tác kế toán. công ty. Công ty sử dụng phương pháp tính Thay đổi Xuất kho theo phương pháp giá xuất kho bình quân cuối kỳ. phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn, 54