Khóa luận Quy trình xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc

pdf 68 trang thiennha21 20/04/2022 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Quy trình xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_quy_trinh_xuat_khau_hang_hoa_cua_cong_ty_tnhh_mot.pdf

Nội dung text: Khóa luận Quy trình xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN PHÚC LINH PHÚC Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG Giảng viên hướng dẫn : ThS. Lê Đình Thái Sinh viên thực hiện : Đào Thị Xuân Phương MSSV: 1054011233 Lớp: 10DQN03 TP. Hồ Chí Minh, 2014 I
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN PHÚC LINH PHÚC Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG Giảng viên hướng dẫn : Th.S Lê Đình Thái Sinh viên thực hiện : Đào Thị Xuân Phương MSSV: 1054011233 Lớp: 10DQN03 TP. Hồ Chí Minh, 2014 II
  3. LỜI CAM ĐOAN Những năm tháng được học tập và lĩnh hội những kiến thức ở trường lớp em đã được các thầy cô truyền đạt những hiểu biết cơ sở ngành quản trị kinh doanh và kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành quản trị ngoại thương. Từ đó làm cơ sở giúp em ứng dụng những kiến thức, kỹ năng có được vào thực tế các hoạt động của đơn vị thực tập nhằm cũng cố kiến thức, đồng thời giúp em trau dồi kỹ năng làm việc thực tế. Em xin cam đoan rằng đề tài báo cáo khóa luận này là dựa vào sự sáng kiến , đào sâu suy nghĩ của chính bản thân, bên cạnh đó là sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn ThS. Lê Đình Thái và sự tạo điều kiện của ban lãnh đạo, các anh chị cô chú của công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc. III
  4. LỜI CẢM ƠN Qua quá trình học tập và rèn luyện, thầy cô đã truyền đạt những hiểu biết cơ sở ngành quản trị kinh doanh và kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành quản trị ngoại thương. Từ đó giúp em ứng dụng những kiến thức, kỹ năng có được vào thực tế các hoạt động của đơn vị thực tập. Đợt thực tập này giúp em: Tiếp cận môi trường làm việc thực tế tại các đơn vị, qua đó có điều kiện so sánh, đánh giá giữa lý thuyết và thực tiễn với trọng tâm là kiến thức chuyên sâu ngành Quản Trị Ngoại Thương. Bước đầu tiếp cận thực tế các nội dung đã học ở chuyên ngành, thực tập, học hỏi và làm quen với chuyên môn được đào tạo để khi tốt nghiệp có thể làm việc được tại các doanh nghiệp. Vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng vào nội dung liên quan đến công việc thực hiện quy trình xuất khẩu hàng hóa tại công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc. Để thực hiện tốt báo cáo này, em đã được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Ths. Lê Đình Thái, sự giúp đỡ, tạo điều kiện của ban lãnh đạo công ty cùng các anh chị, cô chị ở các bộ phận của công ty. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ths. Lê Đình Thái và ban lãnh đạo,các anh chị cô chú của công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc. IV
  5. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ tên) V
  6. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên: MSSV: Khoá: 1. Thời gian thực tập 2. Bộ phận thực tập 3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật 4. Kết quả thực tập theo đề tài 5. Nhận xét chung Đơn vị thực tập VI
  7. MỤC LỤC TRANG BÌA. I TRANG PHỤ BÌA. II LỜI CAM ĐOAN III LỜI CẢM ƠN IV NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN V NHẬN XÉT THỰC TẬP VI MỤC LỤC VII DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮC X DANH MỤC BẢNG SỬ DỤNG XI DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ HÌNH ẢNH XII LỜI MỞ ĐẦU 1 1.Lý do chọn đề tài. 1 2. Mục tiêu nghiên cứu. 1 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. 2 4. Phương pháp nghiên cứu đề tài. 2 5. Kết cấu 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 3 1.1 Khái quát về xuất khẩu hàng hóa. 3 1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 3 1.1.2 Tầm quan trọng và nhiệm vụ của xuất khẩu hàng hóa. 3 1.1.2.1 Tầm quan trọng của xuất khẩu hàng hóa với quá trình phát triển kinh tế. 3 1.1.2.2 Tầm quan trọng của xuất khẩu hàng hóa với các doanh nghiệp 4 1.1.3 Nhiệm vụ của xuất khẩu hàng hóa. 5 1.1.4 Các hình thức xuất khẩu. 5 1.1.4.1 Xuất khẩu trực tiếp. 5 1.1.4.2 Xuất khẩu gián tiếp. 5 1.2 Quy trình xuất khẩu hàng hóa. 6 1.2.1 Nghiên cứu thị trường quốc tế. 6 1.2.1.1 Xác định nhu cầu nhập khẩu của khách hàng. 6 1.2.1.2 Lựa chọn điều tra nghiên cứu thị trường xuất khẩu. 6 1.2.2 Lựa chọn đối tác giao dịch. 7 VII
  8. 1.2.3 Lập phương án kinh doanh. 8 1.2.4 Giao dịch và ký hợp đồng. 8 1.2.5 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu. 9 1.2.5.1 Xin giấy phép xuất khẩu. 9 1.2.5.2 Chuẩn bị hàng xuất khẩu. 10 1.2.5.3 Thuê phương tiện vận tải. 11 1.2.5.4 Mua bảo hiểm. 11 1.2.5.5 Làm thủ tục hải quan 12 1.2.5.6 Giám định số lượng chất lượng hàng hóa chất lượng hàng xuất khẩu. 13 1.2.5.7 Giao hàng 14 1.2.5.8 Làm thủ tục thanh toán 14 1.2.5.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có) 15 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18 CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN PHÚC LINH PHÚC, THỰC TRẠNG QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY. 19 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc. 19 2.1.1 Quá trình hình thành. 19 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc. 20 2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty. 21 2.1.4 Mặt hàng xuất khẩu và thị trường kinh doanh xuất khẩu của công ty. 23 2.1.4.1 Đặc điểm các mặt hàng xuất khẩu của công ty. 23 2.1.4.2 Thị trường xuất khẩu hàng hóa của công ty. 26 2.2 Quy trình xuất khẩu hàng hóa của công ty. 34 2.2.1 Quy trình xuất khẩu hàng hóa qua đường biển. 36 2.2.1.1 Căn cứ ký kết hợp đồng xuất khẩu với nước ngoài. 36 2.2.1.1.1 Nghiên cứu thị trường quốc tế 36 2.2.1.1.2 Lựa chọn đối tác giao dịch: 37 2.2.1.1.3 Lập phương án kinh doanh: 37 2.2.1.2 Giao dịch và ký kết hợp đồng. 38 2.2.1.3 Nội dung ký kết hợp đồng xuất khẩu. 39 2.2.1.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa 41 2.2.1.4.1 Xin giấy phép xuất khẩu. 41 2.2.1.4.2 Chuẩn bị hàng hóa cho xuất khẩu. 42 VIII
  9. 2.2.1.4.3 Thuê tàu lưu cước. 42 2.2.1.4.4 Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu. 42 2.2.1.4.5 Làm thủ tục hải quan. 43 2.2.1.4.6 Giám định số lượng, chất lượng hàng hóa. 44 2.2.1.4.7 Giao hàng hóa cho dơn vị vận tải. 45 2.2.1.4.8 Thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu. 45 2.2.1.4.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại ( Nếu có). 46 2.2.2 Quy trình xuất khẩu hàng hóa qua đường hàng không. 46 2.3 Đánh giá chung về quy trình xuất khẩu của công ty. 47 2.3.1 Ưu điểm. 47 2.3.1.1Việc nghiên cứu thị trường quốc tế, lựa chọn đối tác giao dịch, lập phương án kinh doanh được công ty tổ chức nghiên cứu thực hiện rất kỹ lưỡng. 48 2.3.1.2 Thuê phương tiện vận tải để xuất khẩu hàng hóa là một ưu thế của công ty. 48 2.3.1.3 Công ty thực hiện một cách nhanh chóng và hiệu quả trong các khâu giao hàng, làm thủ tục thanh toán. 48 2.3.2 Nhược điểm 49 2.3.2.1 Khâu giao dịch và ký kết hợp đồng 49 2.3.2.2 Công tác chuẩn bị chứng từ. 50 2.3.2.3 Công tác chuẩn bị hàng hóa. 50 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 51 CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN PHÚC LINH PHÚC 52 3.1 Định hướng phát triển. 52 3.1.1 Định hướng phát triển của công ty. 52 3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động xuất khẩu. 52 3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quy trình xuất khẩu hàng hóa tại công ty. 53 3.2.1 Chú trọng đào tạo nâng cao trình độ, năng lực của nhân viên. 53 3.2.2 Chuyên môn hóa trong việc thực hiện quy trình xuất khẩu hàng hóa. 55 3.2.3 Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất. 57 3.3 Kiến nghị với cơ quan, tổ chức nhà nước. 58 3.3.1 Kiến nghị với cơ quan hải quan. 58 3.3.2 Kiến nghị với nhà nước. 58 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 59 KẾT LUẬN CHUNG 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 IX
  10. DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮC APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương (Asia-Pacific Economic Cooperation). ASEAN: Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations). B/L: Vận đơn đường biển ( Bill of lading). CIF: Điều kiện thương mại quốc tế CIF ( Cost, insurance and freight). CIP: Điều kiện thương mại quốc tế CIP ( Carriage, insurance paid to). C/O: Giấy chứng nhận xuất sứ ( Certificate of origin). CPT: Điều kiện thương mại quốc tế CPT ( Carriage paid to). FOB: Điều kiện thương mại quốc tế FOB ( Free on board). L/C : Thư tín dụng ( Letter of credit). USD: Đơn vị tiền tệ của mỹ đôla ( United State Dollar). TNHH: Trách nhiệm hữu hạn. WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization). X
  11. DANH MỤC BẢNG SỬ DỤNG TRANG STT TÊN BẢNG BIỂU 1 Bảng 2.1 Gía trị xuất khẩu một số mặt hàng chủ yếu của công TNHH 24 một thành viên Phúc Linh Phúc thời gian từ 2010-2013 2 Bảng 2.2: Giá trị xuất khẩu vào các thị trường chủ yếu của công ty 28 TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc. XI
  12. DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ HÌNH ẢNH STT TÊN BẢNG BIỂU TRANG 1 Sơ đồ 1.1: Quy trình xuất khẩu hàng hóa 17 2 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH một thành viên 21 Phúc Linh. 3 Sơ đồ 2.1: Quy trình xuất khẩu hàng hóa công ty TNHH một thành 35 viên Phúc Linh Phúc. XII
  13. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 1 LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài. Hiện nay toàn cầu hóa là một xu thế đang không ngừng phát triển, Việt Nam cũng đang hòa mình trong xu thế đó. Bằng chứng rõ nét là trong những năm qua Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, gia nhập vào nhiều tổ chức trong khu vực và trên thế giới như: ASEAN, APEC, WTO Hội nhập là động cơ thúc đẩy cho ngoại thương phát triển. Ngược lại hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là một trong những hoạt động kinh tế ảnh hưởng rất lớn cho sự phát triển và hội nhập thành công Trong đó xuất khẩu là thành phần quan trọng mang lại nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể và là động lực cho sự phát triển trên nhiều phương diện khác cho đất nước. Nhưng để phát triển kinh doanh xuất khẩu mang lại hiệu quả kinh tế cao thì đòi hỏi hoàn thiện, phát triển các khâu trong quy trình xuất nhập khẩu hàng hóa là vô cùng quan trọng. Chính vì thế em quyết định chọn nghiên cứu về quy trình xuất khẩu hàng hóa nhằm tiềm hiểu thực trạng việc thực hiện quy trình, phát hiện những ưu, nhược điểm và đưa ra giải pháp để hoàn thiện quy trình nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty. Công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc đã được hình thành và phát triển khá lâu dài. Công ty chuyên thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, giao nhận vận chuyển hàng hóa trong nước và quốc tế, làm đại lý tàu biển Tuy nhiên, em xin nghiên cứu về mảng hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của công ty nhằm tìm hiểu quy trình thực hiện tìm ra những tồn tại, ưu điểm từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để khắc phục những tồn tại nhằm nâng cao hiệu quả quy trình này tại Công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc. Đề tài của em là: “ QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN PHÚC LINH PHÚC’’ 2. Mục tiêu nghiên cứu. Quy trình xuất khẩu hàng hóa tại công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc không thể tránh khỏi những khó khăn và các vấn đề còn hạn chế mà công ty chưa giải quyết triệt để. Mục đích nghiên cứu đề tài này của em là nhằm hiểu rõ thực tế nghiệp SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  14. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 2 vụ này thực hiện tại công ty, từ đó nhận ra tồn tại những khó khăn gì và những ưu điểm gì. Qua đó em đưa ra hướng giải quyết nhằm hoàn thiện quy trình của công ty. Hơn thế nửa, qua quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài, em cũng tích lũy cho mình những kinh nghiệm cho công việc mà em có thể làm sau này. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Đề tài tập trung nghiên cứu về quy trình xuất khẩu hàng hóa của công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc, sau đó dựa trên cơ sở lý thuyết về quy trình xuất khẩu hàng hóa để đưa ra những đánh giá về thực trạng quy trình của công ty có những ưu nhược điểm nào từ đó đưa ra giải pháp để khắc phục những tồn tại đó. 4. Phương pháp nghiên cứu đề tài. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp. Chủ yếu sử dụng phương pháp phỏng vấn. Nguồn dữ liệu này có được từ quá trình phỏng vấn thực tế trong quá trình thực tập. Phương pháp này giúp em tiếp cận được thông tin một cách rõ ràng và tập trung nhất, có thể nhấn mạnh vào những mục tiêu cần tìm hiểu. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các tài liệu có sẵn tại công ty. Các dữ liệu này cung cấp thông tin chính xác kịp thời, đảm bảo phục vụ nghiên cứu và nội dung đề tài. Phương pháp phân tích dữ liệu. Phương pháp so sánh thống kê tổng hợp từ các thông tin thu thập được, phương pháp so sánh. 5. Kết cấu Đề tài có kết cấu gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về xuất khẩu hàng hóa và quy trình xuất khẩu hàng hóa. Chương 2 : Giới thiệu về công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc, thực trạng quy trình xuất khẩu hàng hóa của công ty. Chương 3 : Giải pháp hoàn thiện quy trình xuất khẩu hàng hóa của công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc. Vì kiến thức còn hạn chế nên chắc chắn rằng báo cáo khóa luận của em sẽ không tránh khỏi những sai sót . Em xin nhờ thầy cô giáo, các anh chị, cô chú tận tình giúp đỡ đóng góp cho em để báo cáo được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  15. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 1.1 Khái quát về xuất khẩu hàng hóa. 1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu Xuất phát từ xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế người ta định nghĩa xuất khẩu như sau : Xuất khẩu là hình thức hàng hóa được sản xuất ra ở quốc gia này nhưng không dùng trong nước mà tiêu thụ ở quốc gia khác. Xuất khẩu chính là bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài. Xuất khẩu không phải là hoạt động kinh doanh buôn bán riêng lẻ mà là hệ thống các quan hệ buôn bán được pháp luật của các quốc gia trên thế giới cho phép. Các quốc gia tham gia vào hoạt động mua bán này đều phải tuân theo các tập quán, thông lệ quốc tế. Đối với tất cả các quốc gia trên thế giới, hoạt động xuất khẩu đóng vai trò hết sức quan trọng cho mục tiêu phát triển đất nước, phản ánh mối quan hệ xã hội và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia. 1.1.2 Tầm quan trọng và nhiệm vụ của xuất khẩu hàng hóa. 1.1.2.1 Tầm quan trọng của xuất khẩu hàng hóa với quá trình phát triển kinh tế. Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu để nhập khẩu máy móc thiết bị, máy móc phục vụ mục tiêu kỹ thuật của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa,đất nước. Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Một là xuất khẩu là việc tiêu thụ những sản phẩm dư thừa do sản xuất vượt quá nhu cầu nội địa. Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu, chậm phát triển và do đó sẽ tác động tiêu cực đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế và sản xuất. Bởi vì nền kinh tế Việt Nam không thể trông chờ vào sự dư thừa của quá trình sản xuất hàng hóa trong nước. Hai là xem thị trường và đặc biệt là thị trường thế giới là hướng quan trọng để tổ chức sản xuất. Quan điểm này xuất phát từ nhu cầu của thị trường thế giới để tổ chức sản xuất. Điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  16. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 4 * Xuất khẩu có tác động tích cực đối với giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân. Tác động của xuất khẩu đối với đời sống bao gồm nhiều mặt. Trước hết, sản xuất hàng hóa xuất khẩu thu hút hàng triệu người lao động và đem lại cho họ nguồn thu nhập không nhỏ. Xuất khẩu còn tạo ra vốn để nhập khẩu hàng hóa vật phẩm tiêu dùng hàng ngày, đáp ứng ngày càng phong phú hơn đời sống của nhân dân. * Xuất khẩu là cơ sở mở rộng, thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta. Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau. Hoạt động xuất khẩu có thể sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác vì vậy tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển. Chẳng hạn xuất khẩu và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu tư phát triển, mở rộng vận tải quốc tế. Mặt khác các quan hệ kinh tế đối ngoại này tạo điều kiện để mở rộng xuất khẩu. 1.1.2.2 Tầm quan trọng của xuất khẩu hàng hóa với các doanh nghiệp Xuất khẩu giúp các doanh nghiệp sử dụng khả năng dư thừa: các doanh nghiệp thường tính đến khả năng sản xuất trước mắt và lâu dài. Vì thế họ thường tính toán khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu nội địa. Nhưng thực tế, khả năng sản xuất vượt quá nhu cầu nội địa là thường xảy ra.Việc chuyển tài nguyên hay khả năng sản xuất sang quy trình sản xuất hàng hóa mà trong nước đang có nhu cầu là rất khó khăn. Vì vậy doanh nghiệp có thể tìm kiếm lợi ích từ thị trường nước ngoài thông qua xuất khẩu. Xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp giảm được chi phí. Vì trang trải chi phí cố định nhờ có sản lượng lớn; gia tăng hiệu quả nhờ kinh nghiệm sản suất với số lượng lớn; giảm chi phí vận chuyển và chi phí mua nguyên vật liệu khi vận chuyển, mua một số lượng lớn. Vì vậy doanh nghiệp có thể nâng cao sức cạnh tranh thông qua điều chỉnh giá hợp lý. Xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu được nhiều lợi ích hơn. Vì sản phẩm được xuất khẩu sang nước khác thì môi trường cạnh tranh, giai đoạn chu kỳ sống sản phẩm ở nước ngoài khác với ở thị trường nội địa. Một lý do khác có thể làm cho lợi nhuận lớn hơn là do sự khác nhau về chính sách của chính phủ trong nước và ngoài nước về thuế khóa hay sự điều chỉnh giá. SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  17. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 5 Doanh nghiệp có thể phân tán rủi ro khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu. Bằng cách mở rộng thị trường ra nước ngoài, doanh nghiệp có thể giảm thiểu được những biến động về nhu cầu. Xuất khẩu tạo cơ hội cho nhập khẩu của doanh nghiệp: vì các doanh nghiệp muốn tìm nguồn cung cấp rẻ hay các bộ phận có chất lượng hơn để sử dụng cho quy trình sản xuất của họ, hoặc tìm mặt hàng mới từ nước ngoài để bổ sung cho mặt hàng đang có nhằm tăng doanh số bán. 1.1.3 Nhiệm vụ của xuất khẩu hàng hóa. Phải mở rộng thị trường, nguồn hàng và đối tác kinh doanh xuất khẩu nhằm tạo cao trào xuất khẩu, coi xuất khẩu là mũi nhọn đột phá cho sự giàu có. Phải khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực của đất nước như đất đai, nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất, kỹ thuật- công nghệ chất xám theo hướng khai thác lợi thế tuyệt đối, lợi thế so sánh. Nâng cao năng lực sản xuất hàng hóa xuất khẩu để tăng nhanh khối lượng và kim ngạch xuất khẩu. Tạo những mặt hàng (nhóm hàng) xuất khẩu chủ lực đáp ứng những đòi hỏi của thị trường thế giới và của khách hàng về chất lượng và số lượng, có sự hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cao. 1.1.4 Các hình thức xuất khẩu. 1.1.4.1 Xuất khẩu trực tiếp. Xuất khẩu trực tiếp được coi là hoạt động công ty bán hàng hóa trực tiếp cho các khách hàng của mình ở thị trường nước ngoài. Các công ty có kinh nghiệm quốc tế thường trực tiếp bán các sản phẩm của mình ra thị trường nước ngoài. Khách hàng của công ty không chỉ đơn thuần là người tiêu dùng. Những ai có nhu cầu mua sản phẩm của công ty đều là khách hàng của công ty. Để thâm nhập thị trường quốc tế qua hình thức xuất khẩu trực tiếp, các công ty thường sử dụng hai hình thức chủ yếu là đại lý bán hàng, đại lý phân phối. 1.1.4.2 Xuất khẩu gián tiếp. SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  18. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 6 Xuất khẩu gián tiếp được coi là xuất khẩu các hàng hóa dịch vụ của mình thông qua trung gian ( thông qua người thứ ba). Các trung gian mua bán chủ yếu trong kinh doanh xuất khẩu là: đại lý, công ty quản lý xuất nhập khẩu, công ty kinh doanh xuất nhập khẩu. Các trung gian mua bán này không chiếm hữu hàng hóa của công ty nhưng trợ giúp công ty xuất khẩu hàng hóa của công ty sang nước ngoài. 1.2 Quy trình xuất khẩu hàng hóa. 1.2.1 Nghiên cứu thị trường quốc tế. Nghiên cứu thị trường là điều kiện tiên quyết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tham gia vào thị trường quốc tế. Đó là quá trình điều tra khảo sát để tìm khả năng bán hàng đối với một hoặc một nhóm sản phẩm, kể cả biện pháp thực hiện mục tiêu đó. Các thông tin về cung cầu thị trường, động thái giá cả, các chính sách, pháp luật, tập quán buôn bán có liên quan tới xuất nhập khẩu của các nước nhằm lựa chọn thị trường thích hợp đối với các doanh nghiệp . 1.2.1.1 Xác định nhu cầu nhập khẩu của khách hàng. Doanh nghiệp tham gia xuất khẩu phải có quá trình nghiên cứu, phân tích một cách hệ thống về nhu cầu thị trường cũng như khả năng của doanh nghiệp. Đồng thời dự đoán xu hướng biến động của thị trường, cơ hội thách thức mà mình gặp phải, nắm bắt đầy đủ về giá cả hàng hóa, các mức gía cho từng điều kiện mua bán và phẩm chất hàng hóa. Bên cạnh đó cũng cần chú ý đến tỷ suất ngoại tệ của mặt hàng xuất khẩu, nếu tỷ xuất thấp hơn tỷ giá hối đoái trên thị trường thì xuất khẩu có hiệu quả. 1.2.1.2 Lựa chọn điều tra nghiên cứu thị trường xuất khẩu. Việc lựa chọn thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải phân tích tổng hợp nhiều yếu tố bao gồm cả yếu tố vi mô, vĩ mô và khả năng của doanh nghiệp. Thông thường đó là những yếu tố văn hóa, xã hội, luật pháp, kinh tế, cạnh tranh và yếu tố thuộc môi trường tài chính.  Nội dung nghiên cứu thị trường nước ngoài: SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  19. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 7 Công tác gồm ba vấn đề chủ yếu đó là: nghiên cứu chính sách ngoại thương của quốc gia ( nghiên cứu chính sách thị trường, chính sách mặt hàng, chính sách hỗ trợ); xác định và dự báo được những biến động của quan hệ cung cầu hàng hóa trên thị trường thế giới; tìm hiểu hệ thống thông tin giá cả, phân tích cơ cấu giá cả quốc tế và dự báo được những biến động của nó.  Phương pháp nghiên cứu thị trường nước ngoài. Có hai phương pháp chủ yếu + Nghiên cứu tại bàn làm việc: theo phương pháp này các cán bộ nghiên cứu thị trường phải đọc, nghiên cứu các tài liệu xuất bản trong nước; các tài liệu xuất bản nước ngoài; các tài liệu xuất bản hoặc không xuất bản rộng rãi của các tổ chức, cơ quan. + Nghiên cứu hiện trường: phương pháp này tốn kém hơn các phương pháp nghiên cứu trên. Cách tiến hành có thể quan sát; phỏng vấn trực tiếp; phỏng vấn qua điện thoại, phỏng vấn qua thư, bảng hỏi 1.2.2 Lựa chọn đối tác giao dịch. Để có thể lựa chọn được đối tác như mong muốn các doanh nghiệp nên tiến hành nghiên cứu các đối tác của mình trên một số các phương diện sau: quan điểm kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh; tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh; khả năng tài chính, cơ sở vật chất, kỹ thuật; uy tín và mối quan hệ trong kinh doanh Quá trình lựa chọn bạn hàng phải tuân thủ theo nguyên tắc đôi bên cùng có lợi. Doanh nghiệp nên lựa chọn những đối tác có đặc điểm sau: * Nên lựa chọn đối tác là những người xuất nhập khẩu trực tiếp do vậy doanh nghiệp không phải chia sẻ lợi nhuận mà thu được lợi nhuận cao nhất. Tuy nhiên, nếu là sản phẩm và thị trường hoàn toàn mới, thì doanh nghiệp nên thông qua các đại lý hoặc công ty ủy thác để giảm bớt chi phí trong việc thâm nhập thị trường nước ngoài. * Đối tác là những doanh nghiệp quen biết. * Đối tác là những doanh nghiệp có thực lực tài chính. * Đối tác là những doanh nghiệp có thiện chí trong quan hệ làm ăn, không có biểu hiện của hành vi lừa đảo. SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  20. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 8 1.2.3 Lập phương án kinh doanh. Trên cơ sở thu lượm được từ quá trình nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp tiến hành lập phương án kinh doanh. Phương án kinh doanh chính là kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tới những mục tiêu xác định. Việc xây dựng phương án này bao gồm: * Đánh giá tình hình thị trường, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. * Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương pháp kinh doanh. Sự lựa chọn này dựa trên các phương pháp phân tích tình hình có liên quan. * Đề ra mục tiêu cụ thể: khối lượng, giá bán và thị trường xuất khẩu. * Đưa ra các biện pháp thực hiện mục tiêu đó. * Sơ bộ đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh doanh. 1.2.4 Giao dịch và ký hợp đồng. Sau khi lựa chọn được bạn hàng kinh doanh các đơn vị kinh doanh xuất khẩu trong nước tiến hành kí kết hợp đồng với bên nước ngoài với các điều kiện như: điều kiện tên hàng, điều kiện số lượng, điều kiện phẩm chất, điều kiện đơn giá, điều kiện thanh toán trả tiền, điều kiện khiếu nại, điều kiện bảo hành, điều kiện vận tải, điều kiện trọng tài và những quy định riêng khác giữa hai bên trong hợp đồng. - Các hình thức đàm phán thông dụng: Ðàm phán có thể diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau, ngoài hình thức gặp mặt trực tiếp còn có các hình thức khác như: qua thư từ, điện tín hoặc điện thoại. Mỗi hình thức đều có ưu nhược điểm riêng: +Gặp mặt trực tiếp: - Ưu điểm: có thể trực tiếp bàn bạc, để hiểu nhau hơn, cùng nhau giải quyết những điểm chưa hiểu nhau - Nhược điểm: đi lại tốn kém, dễ lộ bí mật +Qua thư từ, điện tín( Fax, Telex) - Ưu điểm: Ít tốn kém về việc đi lại, có thể giữ bí mật, có thể đem ra bàn bạc tập thể, có thể cùng một lúc giao dịch với nhiều bạn hàng khác nhau. - Nhược điểm: Tốn thời gian, nhiều khi không hiểu hết nhau. SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  21. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 9 +Qua điện thọai: - Ưu điểm: nhanh chóng. - Nhược điểm: không trình bày được hết ý, tốn kém. Nên người ta chỉ sử dụng điện thoại trong trường hợp thật cần thiết, khẩn trương, sợ lỡ thời cơ, hoặc những trường hợp mà mọi điều kiện đã thảo luận xong, chỉ còn chờ xác nhận một vài chi tiết +Đàm phán bằng thư: Một trong những cách đàm phán đơn giản và dễ thực hiện là đàm phán thông qua thư từ, công việc được tiến hành thông qua việc viết các loại thư: chào hàng, hỏi hàng, báo giá, đặt hàng, hoàn giá, chấp thuận , các thư này được viết dưới dạng phong phú. - Muốn đàm phán thành công cần chuẩn bị tốt các yếu tố sau : ngôn ngữ; thông tin; năng lực của đoàn đàm phán; thời gian và địa điểm đàm phán. 1.2.5 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu. 1.2.5.1 Xin giấy phép xuất khẩu. Giấy phép xuất khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nước quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, doanh nghiệp phải xin giấy phép xuất khẩu cho hàng hóa đó. Ở nước ta, theo nghị định 89/CP ngày 15/12/1999 kể từ ngày 1/2/2000 trở đi, có 9 trường hợp phải xin giấy phép xuất khẩu chuyến: hàng xuất khẩu nhà nước quản lý bằng hạng ngạch, hàng tiêu dùng nhập khẩu theo kế hoạch được thủ tướng chính phủ phê duyệt, máy móc thiết bị nhập khẩu theo vốn ngân sách, hàng của doanh nghiệp được thành lập theo luật đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam, hàng phục vụ thăm dò khai thác dầu khí, hàng tham dự hội chợ triễn lãm, hàng gia công, hàng tạm nhập tái xuất, hàng xuất nhập khẩu thuộc diện phải quản lý để đảm bảo cung cầu trong nước. Khi hàng hóa thuộc đối tượng phải xin giấy phép xuất nhập khẩu doang nghiệp cần trình hồ sơ xin giấy phép gồm: hợp đồng, phiếu hạn ngạch ( hàng hóa thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch), hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu ( nếu đó là trường hợp xuất nhập khẩu ủy thác), giấy báo trúng thầu của bộ tài chính( nếu đó là hàng xuất khẩu trả nợ nước ngoài) Nếu hàng xuất khẩu qua nhiều cửa khẩu, cơ quan hải quan sẽ cấp cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu một phiếu theo dõi. Mỗi khi hàng thực tế được giao nhận tại cửa khẩu, cơ SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  22. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 10 quan hải quan sẽ trừ lùi vào phiếu theo dõi đó ( theo công văn số 208/TCHQ- GSQL ngày 20/3/1999 của tổng cục hải quan). 1.2.5.2 Chuẩn bị hàng xuất khẩu. Công việc chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm ba khâu chủ yếu: thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu, đóng gói bao bì và kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu. * Thu gom làm thành lô hàng xuất khẩu: Việc mua bán thường tiến hành trên cơ sở số lượng. Trong khi đó sản xuất hàng xuất khẩu ở nước ta, về cơ bản là một nền sản xuất nhỏ phân tán. Vì vậy trong rất nhiều trường hợp, muốn làm thành lô hàng xuất khẩu, chủ hàng xuất khẩu phải tiến hành thu gom tập trung nhiều chân hàng. Cơ sở pháp lý để làm việc đó là ký hợp đồng kinh tế giữa các chủ hàng xuất khẩu với các chân hàng. * Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu: Trong buôn bán quốc tế, có mặt hàng để trần hoặc để rời, nhưng đại bộ phận hàng hóa được đóng gói và bao bì trong quá trình vận chuyển và bảo quản. Vì vậy tổ chức đóng gói bao bì, kẻ mã hiệu là khâu quan trọng trong việc chuẩn bị hàng hóa. * Việc kẻ kí mã hiệu hàng xuất khẩu: Ký mã hiệu là những ký hiệu bằng chữ hoặc bằng số hoặc bằng hình vẽ được ghi trên các bao bì bên ngoài để thông báo những chi tiết cần thiết cho việc giao nhận, bốc dỡ hoặc bảo quản hàng hóa. Kẻ ký má hiệu là một khâu cần thiết của quá trình đóng gói bao bì nhằm: + Bảo đảm thuận lợi cho công tác giao nhận. + Hướng dẫn phương pháp, kỹ thuật bảo quản vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa. Kí mã hiệu bao gồm: +Những dấu hiệu cần thiết đối với người nhận hàng như: tên người nhận và tên người gửi, trọng lượng tĩnh và trọng lượng cả bao bì, tên nước và địa điểm hàng đi, hành trình chuyên chở, số vận đơn, tên tàu, số hiệu chuyến đi. SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  23. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 11 + Những dấu hiệu hướng dẫn cách xếp đặt, bốc dỡ hàng hóa và bảo quản hàng hóa trên đường đi từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng như: dễ vỡ, mở chỗ này, tránh mưa, nguy hiểm Việc ký hiệu cần đạt được yêu cầu sau: sáng sủa, dễ đọc, không phai màu, không thấm nước, sơn hoặc mực không làm ảnh hưởng phẩm chất hàng hóa. Để hình thành một lô hàng, ngoài những công việc trên, đơn vị kinh doanh xuất khẩu cần phải kiểm tra hàng hóa, lấy giấy chứng nhận sự phù hợp của hàng hóa với quy định của hợp đồng ( giấy chứng nhận phẩm chất, giấy chứng nhận kiểm định ) 1.2.5.3 Thuê phương tiện vận tải. Việc thuê phương tiện vận tải được tiến hành dựa vào ba căn cứ sau đây: những điều khoản của hợp đồng mua bán ngoại thương, đặc điểm hàng mua bán và điều kiện vận tải. Chẳng hạn nếu điều kiện cơ sở của hợp đồng xuất khẩu là CIF hoặc C and F ( cảng đến) hoặc của hợp đồng nhập khẩu là FOB ( cảng đi) thì chủ hàng phải thuê tàu biển để chở hàng. Nếu ở điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng xuất khẩu là CPT ( cảng đến) hoặc CIP ( cảng đi) thì chủ hàng phải thuê container hoặc tàu để chở hàng. Việc thuê tàu đòi hỏi kinh nghiệm và nghiệp vụ Vì vậy chủ hàng có thể ủy thác việc thuê tàu cho một công ty hàng hải. Cơ sở pháp lý điều tiết mối quan hệ giữa hai bên ủy thác thuê tàu là hợp đồng ủy thác. Có hai loại hợp đồng ủy thác thuê tài: hợp đồng thuê tàu cả năm, hợp đồng thuê tàu chuyến. Chủ hàng căn cứ đặc điểm vận chuyển của hàng hóa để lựa chọn loại hình thích hợp. 1.2.5.4 Mua bảo hiểm. Hàng hóa chuyên chở trên biển thường gặp nhiều rủi ro tổn thất. Vì thế bảo hiểm hàng hóa đường biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong ngoại thương. Các chủ hàng cần mua bảo hiểm đều mua tại các công ty Việt Nam. Hợp đồng bảo hiểm có 2 loại hợp đồng bảo hiểm bao, hợp đồng bảo hiểm chuyến. Khi mua bảo hiểm bao chủ hàng kí hợp đồng từ đầu năm, còn khi giao hàng xuống tàu xong, chủ hàng chỉ gửi đến công ty bảo hiểm một văn bản gọi là “giấy yêu cầu bảo hiểm” trên cơ sở giấy này, chủ hàng và công ty bảo hiểm đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm. SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  24. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 12 Có ba điều kiện bảo hiểm chính: bảo hiểm rủi ro, bảo hiểm có tổn thấc riêng, bảo hiểm miễn tổn thấc riêng. Cũng có một số điều kiện bảo hiểm phụ như: vỡ, mất trộm, mất cắp và không giao hàng, gỉ và ôxi hóa, hư hại do móc cẩu, dây bẩn do dầu mỡ. Việc lựa chọn điều kiện baỏ hiểm dựa trên các căn cứ sau: + Điều khoản hợp đồng: chẳng hạn khi bán CIF người ta chỉ mua bảo hiểm theo điều kiện C + Tính chất hàng hóa + Tính chất bao bì và phương thức xếp hàng + loại tàu chuyên chở 1.2.5.5 Làm thủ tục hải quan Hàng hóa khi đi ngang qua biên giới quốc gia để xuất khẩu phải làm thủ tục hải quan. Việc làm thủ tục hải quan gồm ba bước chủ yếu: * Khai báo hải quan: Chủ hàng báo cáo chi tiết về hàng hóa lên tờ khai để cơ quan hải quan kiểm tra giấy tờ. Yêu cầu của việc khai này là trung thực chính xác. Nội dung tờ khai hải quan bao gồm những mục sau: loại hàng,tên hàng,số, khối lượng giá trị hàng, tên phương tiện vận tải, nước nhập khẩu tờ khai hải quan được xuất trình kèm theo một số chứng từ khác, mà chủ yếu là: giấy phép xuất khẩu, hóa đơn, phiếu đóng gói, bảng kê chi tiết - Các yêu cầu của hồ sơ khai báo hải quan cho hàng xuất khẩu: + Tờ khai hàng hóa xuất khẩu: 3 bản chính theo mẫu của hải quan + Phụ lục kèm theo tờ khai: 3 bản chính theo mẫu của hải quan + Hợp đồng ngoại thương: 1 bản sao + Hợp đồng xuất khẩu ủy thác: 1 bản sao + L/C ( trong trường hợp thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ): 1 bản sao cho hải quan lưu hồ sơ, bản chính hải quan chỉ kiểm tra rồi trả lại cho doanh nghiệp. + Invoice: 2 bản chính + Parking list: 3 bản chính SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  25. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 13 + Các chứng từ khác ( nếu trong L/C hoặc hợp đồng có yêu cầu): 1 bản sao cho mỗi loại. Riêng B/L hàng xuất khẩu, người bán chỉ lấy sau khi tàu đi, và C/O cũng chỉ cấp sau khi hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan và chủ hàng đã được cấp B/L. Nếu hàng hóa xuất khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành thì hồ sơ kê khai hải quan phải có giấy phép xuất khẩu của của cơ quan quản lý có liên quan, giấy giám định hàng hóa, các giấy chứng nhận khác nếu có. Hồ sơ hải quan phải có 1 bản sao giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp ( có sao y của doanh nghiệp), giấy giới thiệu người đại diện cho doanh nghiệp đi làm thủ tục hải quan, giấy ủy quyền cho người ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan ( nếu người đó không phải là giám đốc công ty hoặc chủ doanh nghiệp) do doanh nghiệp hoặc do công ty ký ủy quyền. * Xuất trình hàng hóa Hàng hóa phải được sắp xếp trật tự, thuận tiện cho việc kiểm soát. Chủ hàng phải chịu chi phí và nhân công về việc mở, đóng các kiện hàng. Yêu cầu của việc xuất trình các hàng hóa cũng là sự trung thực của chúng. * Thực hiện các quyết định của hải quan Sau khi kiểm soát giấy tờ hàng hóa, hải quan sẽ ra quyết định như: cho hàng được phép đi ngang qua biên giới ( thông quan), đi qua một một cách có điều kiện ( như phải sữa chữa, phải bao bì lại ), cho hàng đi qua sau khi chủ hàng đã nộp thuế, lưu kho ngoại quan, hàng không được xuất khẩu nghĩa vụ của chủ hàng phải nghiêm túc thực hiện các qui định khác. Việc vi phạm các quyết định đó thuộc tội hình sự. 1.2.5.6 Giám định số lượng chất lượng hàng hóa chất lượng hàng xuất khẩu. * Kiểm nghiệm và kiểm định hàng xuất khẩu: Trước khi giao hàng người xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra hàng về phẩm chất, số lượng, trọng lượng bao bì ( tức kiểm nghiệm) hoặc nếu hàng hóa xuất khẩu là động thực vật phải kiểm tra về khả năng lây nhiễm ( tức kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật) SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  26. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 14 Việc kiểm nghiệm và kiểm dịch được tiến hành ở hai cấp: ở cơ sở và ở cửa khẩu. Trong đó việc kiểm tra ở cơ sở ( tức đơn vị sản xuất, thu mua, chế biến như ở các nông trường, xí nghiệp ) có vai trò quyết định nhất và có tác dụng triệt để nhất. Còn việc kiểm tra hàng hóa ở cửa khẩu có tác dụng thẩm tra lại kết quả kiểm tra ở cơ sở và thủ tục quốc tế. 1.2.5.7 Giao hàng * Hàng xuất khẩu của ta được giao chủ yếu bằng đường biển và đường sắt. Nếu hàng hóa chỉ được giao bằng đường biển thì chỉ tiến hành các công việc sau: + Căn cứ chi tiết của hàng xuất khẩu, lập bảng đăng kí hàng chuyển chở cho người vận tải ( đại diện hàng hải, hoặc thuyền trưởng, công ty- đại lý tàu biển) để đổi lấy sơ đồ xếp hàng. + Trao đổi với cơ quan điều động cảng để nắm giữ ngày và giờ làm hàng. + Bố trí phương tiện đem hàng vào cảng, xếp hàng lên tàu. + Lấy biên lai thuyền phó và đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn đường biển. Vận đơn đường biển phải là vận đơn hoàn hảo đã bốc hàng và phải chuyển nhượng được. Nếu hàng hóa được giao bằng container khi chiếm đủ container, chủ hàng phải đăng ký thuê container, đóng hàng vào container và lập bảng kê hàng vào container. Khi giao hàng không đủ chiếm một container, chủ hàng phải lập bảng đăng ký chuyên chở. Sau khi đăng ký chuyên chở được chấp nhận, chủ hàng giao hàng đến ga cho người vận tải. Nếu hàng được chuyên chở bằng đường sắt, chủ hàng phải kịp thời đăng ký với cơ quan đường sắt để xin cấp toa xe phù hợp tính chất của hàng, chủ hàng tổ chức bốc xếp hàng, niêm phong kẹp chì và làm các chứng từ vận tải trong đó chủ yếu là vận đơn đường sắt. 1.2.5.8 Làm thủ tục thanh toán * Thanh toán bằng thư tín dụng +Nếu thanh toán L/C thì đối với người xuất khẩu phải đôn đốc người nhập khẩu mở L/C đùng hạn. Sau khi nhận được L/C tiến hành kiểm tra. SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  27. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 15 -Ngân hàng mở L/C là ngân hàng nào - Số tiền L/C có chính xác không - Thời hạn hiệu lực của L/C - Những yêu cầu về chứng từ của L/C ( như tên hàng, số hợp đồng, số lượng hàng hóa, chất lượng, quy cách, tình trạng của bao bì hàng hóa ) Việc kiểm tra này để xem xét khả năng thuận tiện và an toàn trong việc thu tiền hàng xuất khẩu bằng L/C đó. Nếu L/C không đáp ứng được các yêu cầu đặt ra thì cần yêu cầu nhà nhập khẩu sửa đổi lại, rồi mới giao hàng. Khi lập bộ chứng từ thanh toán, nhà xuất khẩu phải quán triệt những điểm quan trọng sau: nhanh chóng, chính xác, phù hợp với những yêu cầu của L/C cả về nội dung và hình thức. + Nếu hợp đồng xuất khẩu thanh toán bằng phương thức nhờ thu thì ngay sau khi giao hàng, đơn vị kinh doanh xuất khẩu phải hoàn thành việc lập chứng từ và xuất trình cho ngân hàng để ủy thác cho ngân hàng việc đòi tiền. Chứng từ thanh toán phải hợp lệ, chính xác và được nhanh chóng giao cho ngân hàng nhằm nhanh chóng thu hồi vốn. 1.2.5.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có) Trong khi thực hiện hoạt động xuất khẩu, nếu chủ hàng bị khiếu nại đòi bồi thường thì cần có thái độ nghiêm túc, thận trọng trong việc xem xét yêu cầu của khách hàng ( người nhập khẩu). Việc giải quyết phải khẩn trương, kịp thời và có lý, có rút kinh nghiệm cho các lần tới. Nếu khiếu nại của khách hàng là có cơ sở thì chủ hàng xuất khẩu có thể giải quyết bằng các phương pháp sau: + Giao hàng tốt thay thế hàng kém chất lượng + Sửa chữa hàng hỏng SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  28. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 16 + Giao bù phần hàng thiếu + Giao giá hàng mà số tiền giảm giá được trang trải bằng hàng hóa giao vào thời gian sau đó. Nếu khiếu nại không được giải quyết thỏa đáng, hai bên có thể kiện nhau tại hội đồng trọng tài ( nếu có thỏa thuận trọng tài) hoặc tại tòa án. Trong quá trình thực hiện xuất khẩu hàng hóa có rất nhiều các loại chứng từ kèm theo: chứng từ hàng hóa, chứng từ vận tải, chứng từ giao nhận, chứng từ bảo hiểm, chứng từ hải quan, chứng từ gửi kho. * Tóm lại quy trình xuất khẩu hàng hóa được tóm tắt qua sơ đồ sau: SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  29. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 17 Sơ đồ 1.1: Quy trình xuất khẩu hàng hóa Nghiên cứu thị trường quố c tế Lựa chọn đối tác giao dịch Lập phương án kinh doanh Giao dịch và ký kết hợp đồng Xin giấy phép xuất khẩu Chuẩn bị hàng hóa đóng gói, ký mã hiệu Làm thủ tục hải quan xuất khẩu Giao hàng xuất khẩu Làm thủ tục thanh toán Giám định số lượng, chất lượng hàng hóa; xin Khiếu nại, giải quyết khiếu nại ( nếu có) C/O xuấtkhẩu Thuê phương tiện vận tải Mua bảo hiểm khi xuất khẩu bằng CIF, CIP hoặc D Nguồn: Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu- giáo sư tiến sĩ Võ Thanh Thu SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  30. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 18 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Xuất khẩu là một thành phần kinh tế đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của quốc gia. Xuất khẩu có tác động tích cực đối với giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân. Xuất khẩu là cơ sở mở rộng, thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu cũng mang lại những lợi ích đáng kể như : tạo điều kiện cho doanh nghiệp giảm được chi phí nhờ có lợi thế quy mô, doanh nghiệp có thể phân tán rủi ro khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhập khẩu nhờ hoạt động xuất khẩu Để xuất khẩu hàng hóa các doanh nghiệp, công ty có thể thực hiện theo các hình thức khác nhau có thể xuất khẩu trực tiếp, hoặc cũng có thể gián tiếp. Và việc xuất khẩu hàng hóa được thực hiện theo một quy trình cụ thể nhất định, tuân theo các quy định của nhà nước và cơ quan hải quan. Sau đây để tìm hiểu thực tế việc thực hiện quy trình của doanh nghiệp, công ty, ta sẽ nghiên cứu thực trạng quy trình xuất khẩu hàng hóa của công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc. SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  31. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 19 CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN PHÚC LINH PHÚC, THỰC TRẠNG QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY. 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc. 2.1.1 Quá trình hình thành. Công ty TNHH Phúc Linh Phúc được thành lập năm 1991 theo Quyết định số 2339A/TCCB của bộ giao thông vận tải với tên Công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc đang hoạt động trên các lĩnh vực: xuất nhập khẩu hàng hóa, giao nhận vận chuyển hàng hóa trong nước, quốc tế và làm đại lý tàu biển  Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc.  Trụ sở chính: số 7, khu phố 3, P. An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai, Việt Nam.  Điện thoại: (84)7684464/7684469.  Fax: (84)7684464.  Mã số thuế: 3602717569.  Giấy phép thành lập: quyết định số 211/2001/QĐ-BGTVT ngày 18/01/2001 của bộ giao thông vận tải.  Giấy CNĐKKD: Số 0103000245 đăng ký lần đầu ngày 12/02/2001 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Biên Hòa- Đồng Nai cấp. Công ty TNHH Phúc Linh Phúc có tiền thân là xí nghiệp đại lý vận tải và vật tư kỹ thuật- đơn vị thành viên của công ty dịch vụ vận tải Trung ương trực thuộc bộ giao thông vận tải; được thành lập ngày 15/11/1991với nhiệm vụ: làm đại lý vận tải, liên hiệp vận chuyển hàng hóa từ kho đến kho, tổ chức cung ứng vật tư kỹ thuật cho các tổ chức kinh tế trong và ngoài ngành vận tải. Sau đó công ty nhận thấy đã có thể chủ động được về khối lượng vốn kinh doanh và nhằm tránh khỏi sự phụ thuộc về vốn, công nghệ, về các đối tác kinh doanh nên đã ký quyết định rút khỏi công ty dịch vụ vận tải Trung ương và lập ra công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc từ năm 1991. Từ khi tách ra, công ty đã tự chủ động về nguồn vốn ngoài ra còn huy động thêm các nguồn vốn khác nhằm tăng khối lượng vốn kinh doanh. Tuy nền kinh tế thị trường có rất nhiều biến động ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  32. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 20 của công ty, song do có những cơ chế chính sách hợp lý đã giúp cho công ty không những đứng vững mà còn phát triển mạnh mẽ. Trải qua hơn 20 năm hoạt động và phát triển công ty đã phát triển không ngừng từ một đơn vị với 40 cán bộ công nhân viên, cùng số vốn và tài sản ít ỏi, đến nay công ty đã dựng được khối tài sản đáng kể, tổng số cán bộ công nhân viên gần 300 người. Hơn nửa công ty không chỉ hoạt động ở lĩnh vực vận chuyển mà còn mở rộng sang lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa. Ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm : 1. Thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa. 2. Giao nhận vận chuyển hàng hóa trong nước, quốc tế và làm đại lý tàu biển. 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc. * Chức năng của công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc Mục đích hoạt động của công ty là thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu trực tiếp, nhận ủy thác xuất khẩu cho các doanh nghiệp khác nhằm đẩy mạnh khối lượng hàng hóa xuất khẩu, tăng hiệu quả và chất lượng hàng hóa nhập khẩu mang lại hiệu quả cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước. Thông qua hoạt động giao nhận vận chuyển hàng hóa trong nước, quốc tế và làm đại lý tàu biển nhằm tăng nhanh khối lượng hàng hóa lưu chuyển trong nước cũng như quốc tế, trước hết là thu lợi nhuận cho công ty sau đó góp phần vào tiến trình hội nhập về kinh tế với bạn bè quốc tế. * Nhiệm vụ của công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc - Xây dựng tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch kinh doanh, dịch vụ vận chuyển và các kế hoạch khác có liên quan. - Quản lý và khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn vốn được giao. - Tự huy động thêm nguồn vốn được giao nhằm tăng khối lượng vốn kinh doanh. - Thực hiện việc nộp ngân sách nhà nước đầy đủ theo quy định của nhà nước. - Tuân thủ các chính sách cơ chế quản lý về kinh tế của nhà nước. - Thực hiện đầy đủ cam kết trong các hợp đồng kinh tế có liên quan. - Công ty có nhiệm vụ gia tăng khối lượng hàng hóa xuất khẩu, nâng cao chất lượng hàng hóa nhập khẩu tăng nhanh khối lượng hàng hóa giao nhận trong nước và quốc tế. SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  33. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 21 - Công ty có nhiệm vụ tuyển dụng và đào tạo cán bộ theo quy định của Bộ luật Lao động của nước Cộng hào xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng và đủ các công tác xã hội theo quy định của nhà nước. * Lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc. - Trực tiếp xuất khẩu ( nhận ủy thác xuất khẩu nông sản, lâm sản, hải sản, thủ công mỹ nghệ, bàn ghế, các hàng gia công chế biến, tư liệu tiêu dùng do yêu cầu của các địa phương, của ngành, của các thành phần kinh tế theo quy định của nhà nước) - Thực hiện hoạt động nhập khẩu trực tiếp hoặc qua trung gian các loại trang thiết bị máy móc chủ yếu phục vụ cho lĩnh vực xây dựng cơ bản, từ đó cung ứng cho các đơn vị có nhu cầu ở trong nước theo thỏa thuận của các hợp đồng kinh tế. - Làm dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa trong nước, quốc tế và làm đại lý tàu biển. 2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty. Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc SƠ ĐỒ 2.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH HÀNH CHÍNH PHÒNG PHÒNG PHÒNG TỔ PHÒNG NGHIỆP VỤ 1 NGHIỆP VỤ 2 CHỨC CÁN BỘ TỔNG HỢP PHÒNG CỬA HÀNG KẾ TOÁN Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ của công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc. SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  34. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 22 Cơ cấu tổ chức của công ty thực hiện theo mô hình một cấp tương đối độc lập giữa các bộ phận phòng ban. Mỗi bộ phận trong công ty chỉ chịu trách nhiệm trước một cấp quản lý bên trên. Mô hình này có tác động rất tích cực khuyến khích các phòng ban làm việc độc lập tự chủ, có ý thức tự giác cao, cùng thi đua lao động, không có sự ỷ lại dựa dẫm lẫn nhau. Theo mô hình này trách nhiệm quyền lợi và nghĩa vụ của từng bộ phận đều rất rõ ràng phân chia từ trên xuống dưới làm cho bộ máy quản lý của công ty luôn vận hành trơn tru và có hiệu quả. * Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban: - Ban giám đốc: quản lý hoạt động của các phòng ban và giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty. - Các phó giám đốc: có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc hoặc được giám đốc ủy quyền quản lý một lĩnh vực kinh doanh nào đó. - Phòng tổ chức cán bộ: + Nắm toàn bộ nguồn nhân lực của công ty + Tham mưu cho giám đốc tổ chức sắp xếp bộ máy lực lượng lao động trong từng phòng ban cho phù hợp. +Xây dựng chiến lược đào tạo dài hạn, ngắn hạn,đào tạo lại cán bộ công nhân viên. + Đưa ra các chính sách về lao động và tiền lương. +Tuyển dụng lao động, điều tiết lao động phù hợp với mục tiêu kinh doanh. - Phòng tổng hợp: + Xây dựng kế hoạch kinh doanh theo tháng quý năm, theo mục tiêu kinh doanh. + Xây dựng kế hoạch kinh doanh từng tháng, quý, năm trình lên ban giám đốc. + Lập báo cáo hoạt động kinh doanh từng tháng quý năm trình lên ban giám đốc. + Nghiên cứu thị trường giao dịch đàm phán, lựa chọn khách hàng, lập các chiến lược Marketing của công ty. - Phòng hành chính: phục vụ văn phòng phẩm của công ty, tiếp khách quản lý toàn bộ tài sản của công ty. Sửa chữa hỏng hóc của công ty. - Phòng kế toán: + Hoạch toán kế toán, đánh giá toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty. + Lập bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo tài chính cuối năm trình lên giám đốc. SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  35. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 23 + Quyết toán với cơ quan cấp trên và cơ quan hữu quan về tổ chức hoạt động, thu tài chính và các khoảng lớn nhỏ của công ty. - Phòng nghiệp vụ: + Phòng nghiệp vụ 1: thực hiện tấc cả các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của công ty. Báo cáo tình hình hoạt động xuất nhập khẩu thường xuyên theo tháng quý năm cho giám đốc. + Phòng nghiệp vụ 2: thực hiện tấc cả các hoạt động dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa trong nước, quốc tế và làm đại lý tàu biển của công ty. Bộ phận có trách nhiệm báo cáo với giám đốc định kỳ theo tháng quý năm. - Các cửa hàng: giới thiệu sản phẩm, bán buôn bán lẻ hàng hóa. 2.1.4 Mặt hàng xuất khẩu và thị trường kinh doanh xuất khẩu của công ty. 2.1.4.1 Đặc điểm các mặt hàng xuất khẩu của công ty. * Nhóm các sản phẩm may mặt: như quần áo may sẵn, các loại giầy dép . Đây là các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu theo hạn ngạch và không có hạn ngạch vào rất nhiều thị trường khác nhau trên thế giới ( đặt biệt là thị trường EU- đối tượng chính mà công ty đang tập trung khai thác) đã đem lại nguồn lợi đáng kể cho công ty. * Nhóm hàng thủ công mỹ nghệ: bao gồm mây tre đan, gốm, sứ, thêu Mặt hàng này đơn giản, nhẹ, bền đẹp hàm chứa nhiều tinh hoa của thủ công truyền thống. Nhóm hàng này là thế mạnh xuất khẩu của công ty vì vậy cần tìm những chính sách hợp lý kịp thời để phát triển mặt hàng này. * Nhóm hàng nông lâm sản: như gạo, cà phê, cao su, mì lát Đây là những mặt hàng được xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu trực tiếp ( nhận ủy thác các đơn vị kinh tế khác). Các mặt hàng này là đối tượng xuất khẩu chủ yếu được nhà nước khuyến khích do phù hợp điều kiện kinh tế trong nước. * Các loại mặt hàng khác: có giá trị xuất khẩu tương đối cao như các sản phẩm từ gỗ ( bàn, ghế, tủ ) được công ty duy trì ổn định cả về số lượng và kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên việc khai thác và sử dụng gỗ tác động xấu đến môi trường và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên. Bởi vậy trong những năm tới công ty phát triển thêm nhiều chủng loại mặt hàng mới để thay thế nhóm mặt hàng này mà không ảnh hưởng kim ngạch xuất khẩu của công ty. SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  36. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 24 Bảng 2.1 Giá trị xuất khẩu một số mặt hàng chủ yếu của công TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc thời gian từ 2010-2013 Đơn vị: USD Tỷ Tỷ Tỷ Tỷ trọng trọng trọng trọng Chỉ tiêu Năm 2010 (%) Năm 2011 (%) Năm 2012 (%) Năm 2013 (%) Gạo 35,550 0.33 645,354 7.06 245,786 2.31 240,335 1.86 Mì lát 348,608 3.27 595,284 6.51 556,735 5.23 510,553 3.96 Cao su 617,400 5.80 420,401 4.60 2,324,326 21.85 3,012,448 23.34 Cà phê 615,890 5.78 12,550 0.14 455,481 4.28 496,890 3.85 Bàn ghế 725,834 6.81 320,698 3.51 1,876 0.02 1,989 0.02 Tạm nhập tái xuất 1,460,362 13.71 235,290 2.57 120,231 1.13 102,245 0.79 Thủ công mỹ nghệ 12,350 0.12 158,598 1.74 38,598 0.36 39,762 0.31 Gia công may mặt 6,835,898 64.18 6,752,830 73.87 6,893,059 64.81 8,504,702 65.88 Tổng 10,651,892 100.00 9,141,005 100 10,636,092 100 12,908,924 100 Nguồn: phòng kế toán của công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  37. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 25 Qua bảng trên ta thấy nhìn chung tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa có sự biến động tăng giảm khác nhau qua các năm từ 2010- 2013. Nhưng so với 2010 là 10,651,892 USD thì đến năm 2013 có sự tăng lên về giá trị một cách rõ nét là 12,908,924 USD. Có sự tăng lên đó là do cơ sự tăng giảm giá trị kim ngạch xuất khẩu của từng mặt hàng trong đó đáng kể nhất là sự gia tăng giá trị hàng gia công may mặt. Có sự thay đổi giá trị của từng chủng loại mặt hàng ở từng năm nhưng chưa đồng đều cụ thể là: Gạo 35,550 USD chiếm 0.33% ( 2010); 645,354 USD chiếm 7.06% (2011); 245,786 USD chiếm 2.31% (2012); 240,335 chiếm 1.86% (2013). Mì lát 348,608 USD chiếm 3.27% ( 2010); 595,284 USD chiếm 6.51% (2011); 556,735 USD chiếm 5.23% (2012); 510,553 chiếm 3.96% (2013). Có sự biến động tăng giảm không đồng đều lúc tăng vọt, lúc giảm đáng kể này là do ảnh hưởng của yếu tố khí hậu thời tiết làm sản lượng lúa, mì bị biến động đáng kể, kéo theo có năm bội thu nên nhu cầu xuất khẩu gạo, mì lát tăng đáng kể về giá trị ( 2011) bên cạnh đó những năm thất thu thì giá trị xuất khẩu của hai mặt hàng trên giảm đáng kể. Thêm vào đó, là sự giảm giá bình quân hàng gạo trên thị trường thế giới trong ba năm gần đây làm cho khối lượng gạo xuất khẩu cũng giảm xuống theo xu thế chung. Hơn nửa do sự sụt giảm về giá thị trường thế giới dẫn đến giảm mạnh về khối lượng hàng hóa xuất khẩu ở mặt hàng cà phê 615,890 USD chiếm 5.78% (2010); 12550 USD chiếm 0.14% (2011); 455,481 USD chiếm 4.28% (2012); 496,890 USD chiếm 3.85% (2013). Điều này gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động xuất khẩu của công ty. Mặt khác các nhóm mặt hàng nguyên liệu thô, chưa qua chế biến chiếm tỷ trọng nhỏ như ( gạo, cà phê, cao su, mì lát ) chiếm một tỷ trọng nhỏ so với các mặt hàng đã qua gia công chế biến (như mặt hàng gia công may mặt). Chứng tỏ, khách hàng đã chấp nhận và tiến tới ưa thích chủng loại, mẫu mã của nhóm mặt hàng này. Cụ thể là hàng gia công may mặt 64.18% (2010), 73.87% (2011), 64.81% (2012), 65.88% ( 2013) còn hàng gạo chiếm tỷ trọng rất nhỏ 0.33% ( 2010), 7.06% ( 2011), 2.31% (2012), 1.86% (2013). Mặt hàng bàn ghế chiếm ưu thế khá lớn giá trị xuất khẩu cao nhưng 3 năm gần đây do nhu cầu giảm hẳn nên dẫn đến sự giảm mạnh về khối lượng và tỷ trọng. Khối lượng sụt giảm này được thay thế dần bằng các mặt hàng có triển vọng khác. SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  38. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 26 Với các loại mặt hàng tạm nhập tái xuất thì hiệu quả mang lại không cao, bởi do điều kiện về phương tiện kĩ thuật còn hạn chế nên sản phẩm tái xuất chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu khách hàng, thêm vào đó thủ tục giấy tờ phức tạp cũng là lý do dẫn đến sự không hiệu quả của mặt hàng này. Vì vậy 2 năm gần đây công ty đã thu hẹp xuất khẩu các mặt hàng thuộc loại hình tạm nhập tái xuất. Và dần thay thế bằng xuất khẩu các mặt hàng có giá trị và có nhu cầu lớn trên thế gới. Với các mặt hàng thủ công mỹ nghệ tuy có những nét đặc thù riêng nhưng khối lượng xuất khẩu và tỷ trọng vẫn tương đối thấp. Nguyên nhân là do chưa thực sự được cải thiện về mẫu mã, chủng loại không có nhiều thay đổi về hình thức phù hợp sở thích của khách hàng, nhất là đối với khách hàng châu Âu. Vì vậy cải thiện mẫu mã nâng cao chất lượng hàng thủ công mỹ nghệ là việc cần làm ngay. Tóm lại trong thời gian tới công ty cần chủ động đẩy mạnh xuất khẩu bằng cách tăng cường chất lượng hàng hóa dịch vụ, tích cực cạnh tranh và mở rộng thị trường xuất khẩu. Đồng thời cũng cố quan hệ khách hàng để duy trì bạn hàng cũ, bên cạnh đó phát triển thêm thị trường mới ở khu châu á, ASEAN 2.1.4.2 Thị trường xuất khẩu hàng hóa của công ty. Các thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty là thị trường ASEAN, EU, Châu Á, Mỹ tổng cộng khoảng 25 thị trường. Công ty đang dần khai thác một cách triệt để nhằm mục đích cuối cùng là thu lợi nhuận và mở rộng các mối quan hệ kinh doanh. Cụ thể như sau: * Thị trường khu vực ASEAN: đây là thị trường trong khu vực, rất dễ nắm bắt, bao gồm các nước đang phát triển, rất năng động và có nhiều điểm tương đồng về văn hóa và phong tục tập quán với Việt Nam. Hầu hết khách hàng trong khu vực có nhu cầu không cao lắm phù hợp tiềm năng xuất khẩu của các mặt hàng được sản xuất tại Việt nam. Công ty cần khai thác thế mạnh này để tối ưu hóa các hoạt động xuất khẩu. Hiện nay, công ty đang thiết lập được một mạng lưới bạn hàng rộng lớn trong khu vực giữ vững và nâng cao được uy tín kinh doanh của mình. * Thị trường Châu Á: đây là thị trường rộng lớn và có rất nhiều triển vọng. Nhu cầu tiêu thụ trong thị trường này là tương đối đồng bộ, ổn định với yêu cầu không cao lắm. Bước vào thị trường Châu Á cũng đồng nghĩa với việc công ty sẽ có được rất nhiều cơ hội kinh doanh lớn nhưng cũng không ít các rủi ro có thể xảy ra. Nhật Bản là thị trường lớn của công ty thuộc Châu Á. Đối với Nhật Bản thì mặt hàng xuất khẩu của chúng ta thu SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  39. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 27 hút được sự chú ý của họ đó là hàng may mặc, hàng nông sản Nhưng thị trường này đòi hỏi hàng hóa của chúng ta phải đạt được những yêu cầu rất cao về chất lượng. Vì vậy công ty đang ra sức để nâng cao chất lượng sản phẩm để chinh phục thị trường này. *Thị trường EU: đây là thị trường lớn thứ ba sau ASEAN, Nhật Bản trong quan hệ thương mại với nước ta. Số lượng hàng hóa mà họ quy định trong hạn ngạch dành cho Việt Nam còn quá thấp so vơi các nước khác.Đối tượng cạnh tranh chủ yếu của công ty là các mặt hàng xuất khẩu của Trung Quốc đẹp về mẫu mã, phong phú, giá cả hợp lý nên nó có sức cạnh tranh tương đối lớn. Tuy nhiên EU là thị trường rộng lớn và sôi động mở ra cơ hội đồng thời thúc đẩy cho sự phát triển của nền sản xuất và kinh doanh của nước ta. Một số sản phẩm của ta được đánh giá cao như hàng may mặc, thủy hải sản, thủ công mỹ nghệ là thuận lợi mà công ty nên tập trung khai thác. * Thị trường Mỹ: nói đến thị trường Mỹ tức là nói đến thị trường có sức tiêu thụ hàng hóa lớn nhất thế gới, với những đơn dặt hàng ổn định và lâu dài. Điều đó có thể thu hút các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng hóa sang thị trường này. Tuy nhiên các luật lệ, quy định và thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào thị trường Mỹ rất phức tạp. Công ty đang nỗ lực chinh phục thị trường Mỹ bằng các sản phẩm như: hàng gia công may mặc, thủ công mỹ nghệ, bàn ghế * Thị trường khác: gần đây công ty đang mở rộng xuất khẩu sang các nước Canada, Úc, Pakistan và một số thị trường nhỏ khác. Đây là thị trường mới tiêu biểu của công ty với nhu cầu lớn nhưng do chỉ mới trong giai đoạn đầu đặt quan hệ thương mại nên khối lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu còn hạn chế. Vì vậy công ty cần tập trung nghiên cứu khai thác trong tương lai nhằm đẩy nhanh xuất khẩu sang những thị trường này. Sau đây là số liệu về giá trị xuất khẩu vào các thị trường chủ yếu của công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc. SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  40. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 28 Bảng 2.2: Giá trị xuất khẩu vào các thị trường chủ yếu của công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc. Đơn vị: USD Tỷ Tỷ Tỷ Tỷ trọng trọng trọng trọng Chỉ tiêu Năm 2010 (%) Năm 2011 (%) Năm 2012 (%) Năm 2013 (%) EU và Mỹ 5,576,624 52.35 5,456,066 59.69 5,257,493 49.43 5,933,880 45.97 Châu Á 804,868 7.56 957,366 10.47 578,600 5.44 1,032,796 8.00 ASEAN 3,256,753 30.57 1,224,918 13.40 2,720,279 25.58 2,786,011 21.58 Thị trường khác 1,013,648 9.52 1,502,655 16.44 2,079,721 19.55 3,156,236 24.45 Tổng giá trị xuất khẩu 10,651,892 100 9,141,005 100 10,636,092 100 12,908,924 100 Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  41. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 34 Qua bảng biểu ta nhận thấy tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu sang các thị trường có sự biến động qua từng năm, đó là do điều kiện khách quan tác động đến hoạt động xuất khẩu của công ty như sự biến động của tình hình kinh tế và thị trường thế giới đặc biệt là khủng hoảng kinh tế từ 2008 tác động kéo dài cho tới nay. Nhưng bên cạnh đó cũng có những tác động tích cực đó là sự mở rộng hội nhập kinh tế của Việt Nam được thể hiện rõ qua việc ký kết thành công các hiệp định, gia nhập thành viên của các tổ chức trên thế giới Đó là một điều kiên thuận lợi cho việc thúc đẩy xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta. Tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa so với năm 2010 là 10,651,892 USD thì đến năm 2013 tăng lên là 12,908,924 USD. Thị trường EU và Mỹ vẫn là hai thị trường có tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa và chiếm tỷ trọng lớn nhất. Những số liệu này thể hiện sự vượt trội hơn hẳn của hai thị trường này so với các thị trường khác và lợi nhuận công ty thu được từ việc xuất khẩu sang hai thị trường này là chủ yếu. Thị trường Châu Á và ASEAN có nhiều thay đổi trong những năm gần đây, nhưng nói chung vẫn dữ vững được sự ổn định. Các thị trường khác bao gồm Canada, Úc, Pakistan có sự thay đổi rõ rệt theo chiều hướng tốt. Cụ thể 1,013,648 USD, chiếm 9.52% (2010); 1,502,655 USD chiếm 16.44% (2011); 2,079,721 USD chiếm 19.55% (2012); 3,156,236 USD chiếm 24.45% (2013). Điều nay chứng tỏ công ty có số lượng bạn hàng rất lớn, cũng như công tác mở rộng thị trường, thiết lập các mối quan hệ kinh doanh giao lưu buôn bán được công ty thực hiện hiệu quả. Tuy nhiên trong thời gian tới công ty có thể đối mặt với rất nhiều nguy cơ của sự chiếm lĩnh thị trường, sụt giảm ở một số thị trường xuất khẩu vì sự ảnh hưởng của vấn đề Trung Quốc đang có hành động xâm phạm biển đông của Việt Nam. Đây là vấn đề tác động rất xấu đến hầu hết tấc cả các mặt của vấn đề kinh tế và gây thiệt hại cho các doanh nghiệp Việt Nam rất lớn. Do đó đòi hỏi công ty cần nỗ lực hơn nữa để giữ vững được và phát triển thị trường cũng như nghiên cứu tìm tòi phát hiện ra các thị trường mới trong tương lai. 2.2 Quy trình xuất khẩu hàng hóa của công ty. Quy trình xuất khẩu hàng hóa của công ty được tóm tắt qua sơ đồ sau: SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  42. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 35 Sơ đồ 2.2: Quy trình xuất khẩu hàng hóa của công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc Nghiên cứu thị trường quốc tế Căn cứ Lựa chọn đối tác giao dịch để ký Lập phươ ng án kết kinh doanh hợp Giao dịch và ký đồng kết hợp đồng Xin giấy phép xuất khẩu Chuẩn bị hàng hóa đóng gói, ký mã hiệu Làm thủ tục hải quan xuất khẩu Giao hàng xuất khẩu Làm thủ tục thanh toán Giám định số lượng, chất lượng hàng hóa và xin Khiếu nại, giải quyết C/O xuấtkhẩu khiếu nại ( nếu có) Thuê phương tiện vận tải Mua bảo hiểm khi xuất khẩu bằng CIF,CIF, CIP hoặc D Ngu ồn: Phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  43. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 36 2.2.1 Quy trình xuất khẩu hàng hóa qua đường biển. 2.2.1.1 Căn cứ ký kết hợp đồng xuất khẩu với nước ngoài.  Các căn cứ dựa trên nghiên cứu từ thị trường nước ngoài 2.2.1.1.1 Nghiên cứu thị trường quốc tế Nghiên cứu thị trường là điều kiện tiên quyết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tham gia vào thị trường quốc tế. Đây là khâu vô cùng quan trọng nó quyết định rất lớn đến sự thành công của doanh nghiệp. Vì vậy để thực hiện điều tra nghiên cứu thị trường quốc tế công ty đã tiến hành rất kỹ lưỡng từng khâu bao gồm: _ Xác định nhu cầu nhập khẩu của bạn hàng- lựa chọn điều tra và nghiên cứu thị trường xuất khẩu. Đây là bước doanh nghiệp thực hiện phân tích và nghiên cứu nhu cầu thị trường cũng như khả năng đáp ứng của doanh nghiệp. Đồng thời dự đoán xu hướng biến động của thị trường, cơ hội, thách thức mà công ty sẽ gặp nếu quyết định xuất khẩu hàng hóa sang thị trường đó. Cụ thể công ty đã đưa ra những phân tích xác định nhu cầu của từng thị trường như sau: + Thị trường ASEAN và Châu Á: ở hai thị trường này công ty có những thế mạnh đó là đây là hai thị trường rộng lớn, triển vọng, rất dễ nắm bắt, bao gồm các nước đang phát triển, rất năng động, có nhiều điểm tương đồng về văn hóa và phong tục tập quán với nước ta. Tuy nhiên bước vào hai thị trường này công ty sẽ gặp không ít rủi ro và thách thức phải đối mặt đó là sư cạnh tranh khốc liệt của nhiều nước trên thế gới đặc biệt là hàng hóa của Trung Quốc với mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý. Bên cạnh đó có một số nước ở hai thị trường này yêu cầu rất cao về chất lượng thì mới xâm nhập được vào thị trường của họ. Qua nghiên cứu thì hầu hết khách hàng trong khu vực ASEAN có nhu cầu không cao lắm, mặt hàng xuất khẩu của công ty thu hút được sự chú ý của hai thị trường này là hàng may mặc, hàng nông sản + Thị trường EU và Mỹ: đây là hai thị trường lớn và khá hấp dẫn. Tại thị trường EU đối tượng cạnh tranh chủ yếu của công ty là các loại mặt hàng xuất khẩu của Trung Quốc vì họ có tiềm năng lớn về xuất khẩu và có nhiều kinh nghiệm hơn các công ty của Việt Nam. Các sản phẩm của Trung Quốc đẹp về mẫu mã, phong phú, giá cả thấp nên có sức cạnh tranh lớn. Ở thị trường EU nhu cầu nhập khẩu chủ yếu đó là hàng may mặc, thủy hải sản, thủ công mỹ nghệ, dệt Nhưng EU nổi tiếng là thị trường duy nhất với những SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  44. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 37 đòi hỏi rất khắc khe và rất khó thực hiện.Còn thị trường Mỹ có nhu cầu chủ yếu là hàng dệt may, giầy dép, thực phẩm chế biến, thủ công mỹ nghệ, đồ gia dụng. Các chính sách thương mại của Mỹ là đồ sộ đi kèm với sự thông thoáng và tự do. Ngoài một số hàng có hạn ngạch, hạn chế số lượng đạt chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường còn lại là tự do về nguồn gốc và thương nhân. Đây là thị trường có nhu cầu đa dạng và phong phú nhất, dễ dãi nhưng cũng khó đáp ứng nhất. Mục tiêu chinh phực thị trường này là chiến lược phát triển của công ty trong thời gian tới. + Các thị trường khác: đây là thị trường khó tính nhưng cũng đầy hứa hẹn, có nhu cầu lớn nhưng đang ở giai đoạn đầu giao thương nên khối lượng và giá trị xuất khẩu hạn chế. Công ty sẽ tập trung nghiên cứu khai thác trong tương lai để đẩy mạnh sang các nước thuộc nhóm thị trường này. Các công việc nghiên cứu trên đều do phòng tổng hợp của công ty thực hiện. Công tác này được thực hiện bằng cách kết hợp giữa việc nghiên cứu từ các tài liệu báo chí, thông tin đại chúng, internet các website của các khách hàng và qua việc phỏng vấn trực tiếp từ điện thoại, thư từ, bảng hỏi 2.2.1.1.2 Lựa chọn đối tác giao dịch: Sau khi công ty nghiên cứu kỹ về lĩnh vực kinh doanh, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính, uy tín và quan hệ trong kinh doanh của các khách hàng. Công ty đưa ra quyết định về việc lựa chọn đối tác. Việc lựa chọn đối tác của công ty dựa trên phương châm đôi bên cùng có lợi. Công ty một mặt duy trì các bạn hàng truyền thống, mặt khác mở rộng quan hệ với các đối tác mới, đặt quan hệ và thực hiện buôn bán với các công ty, doanh nghiệp lớn và đã có uy tín nhiều năm trên thị trường thế giới nhằm giảm bớt rủi ro trong xuất khẩu hàng hóa. 2.2.1.1.3 Lập phương án kinh doanh: Từ tấc cả những nghiên cứu trên công ty đưa ra kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tới những mục tiêu xác định bằng cách: dựa vào cơ sở tìm hiểu nhu cầu cùng với việc điều tra nghiên cứu thị trường xuất khẩu để đánh giá xác thực về tình hình thị trường. Bên cạnh đó thông qua nghiên cứu từ các tài liệu báo chí, thông tin đại chúng, internet các website của các khách hàng và qua việc phỏng vấn trực tiếp từ điện thoại, thư từ, bảng hỏi để biết được tình hình kinh doanh của đối tác. Đề ra các mục tiêu cụ thể về số lượng, giá bán cho từng thị trường xuất khẩu dựa bào phần mềm dự báo như SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  45. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 38 SPSS, phần mềm Marketing mix và kết hợp những phân tích, nghiên cứu nhu cầu thực tế của thị trường. Trên cơ sở công ty đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh xuất khẩu.  Các căn cứ dựa trên nghiên cứu trong nước. Vì việc kinh doanh xuất nhập khẩu phụ thuộc nhiều yếu tố pháp luật và quy định của đất nước. Chính vì vậy cần nghiên cứu kỹ các vấn đề chính sách quản lý đối ngoại của nhà nước, những nghị định, hiệp định mà nước ta đã ký kết. Nhờ vậy có thể biết cặn kẻ những gì công ty cần đáp ứng để khắc phục những khó khăn và nhận ra được những thuận lợi cho công ty do những chính sách đó mang lại. Cụ thể: - Chính sách quản lý đối ngoại và ngoại thương của nhà nước. Hiện nay , chính sách khuyến khích xuất khẩu của Nhà nước đã tạo điều kiện cho tấc cả các doanh nghiệp đều có thể xuất khẩu trực tiếp nhưng phải hội đủ các điều kiện về: năng lực xuất khẩu, khả năng tài chính, năng lực nghiệp vụ chuyên môn, phải có tư cách pháp nhân. Mặt khác, các chính sách quản lý hạn ngạch, bằng quota có thể ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty. - Công ty nghiên cứu những nghị định, hiệp định thư giữa Chính phủ Việt Nam với Chính Phủ các nước khác về buôn bán trao đổi và thanh toán. - Khi ký kết hợp đồng công ty căn cứ vào các đơn đặt hàng, đơn chào hàng của bạn hàng. Nghiên cứu các điều khoản như giá hàng hóa xuất khẩu, tiêu chuẩn chất lượng, thời hạn giao hàng và các điều kiện cần thiết khác sao cho hoạt động xuất khẩu đạt hiệu quả cao nhất. 2.2.1.2 Giao dịch và ký kết hợp đồng. Bất cứ hợp đồng kinh tế nào cũng vậy thông thường, việc ký kết hợp đồng của công ty cũng có thể là gặp trực tiếp hoặc gián tiếp đàm phán thông qua thư từ điện tín. Phương thức giao dịch chủ yếu của công ty là giao dịch trực tiếp với khách hàng quen thuộc, công ty trực tiếp chào hàng thỏa thuận các điều khoản trong hợp đồng thông qua talex, fax và đặc biệt là qua mạng internet cho đến khi đạt được thỏa thuận thống nhất giữa hai bên tiến hành ký kết hợp đồng. Việc ký kết có thể thông qua fax, qua mạng internet. Ngoài ra, công ty còn tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế, ngoài việc giới thiệu, khuếch trương, công ty có thể có được các hợp đồng lớn với bạn hàng quốc tế trong các buổi hội chợ như vậy. SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  46. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 39 Kí kết hợp đồng là quá trình cụ thể rất phức tạp, cần sự tỷ mỷ thận trọng để tránh những rủi ro sau này vì vậy việc ký kết này thường do cán bộ cao cấp có trình độ năng lực chuyên môn thực hiện. 2.2.1.3 Nội dung ký kết hợp đồng xuất khẩu. Phần lớn các hợp đồng xuất khẩu của công ty thường do các trưởng, phó phòng các phòng nghiệp vụ thực hiện và đứng ra ký kết. Nội dung của bất kỳ hợp đồng ký kết nào cũng đều tuân theo nguyên tắc chung của luật pháp về hợp đồng. Hiện nay, công ty thường ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa theo hai dạng phổ biến là hợp đồng xuất khẩu với điều kiện giao hàng CIF và FOB. Nội dung của một hợp đồng ký kết của công ty có khoảng 12 điều khoản quy định. Nếu hợp đồng xuất khẩu với điều kiện CIF thì công ty phải thực hiện nghiệp vụ thêu tàu và mua bảo hiểm cho hàng hóa. Nội dung của một hợp đồng xuất khẩu bao gồm các điều khoản sau: * Các điều khoảng quy định trong hợp đồng xuất khẩu hàng hóa theo điều kiện giao hàng CIF. _ Hàng hóa: thường được quy định tùy theo chất lượng yêu cầu của mỗi loại hàng hóa cụ thể. _ Quy cách phẩm chất: quy định thành phần và các chỉ tiêu cơ bản như độ ẩm, độ an toàn khi sử dụng, tỷ lệ lẫn tạp chất _ Phân loại từng mặt hàng xuất khẩu phù hợp với phương thức vận chuyển bằng đường biển. _ Giá cả: quy định theo giá CIF kèm theo một số điều kiện cụ thể quy định cho mỗi bên với các trách nhiệm có liên quan. + Các khoản thuế xuất khẩu, các loại thuế khác, các khoản phạt, chất xếp hàng ở nước bán do người bán chịu. + Các khoản thuế nhập khẩu và các khoản thuế khác ở nước đến sẽ được tính vào tài khoản người mua. _ Thời hạn giao hàng: trong vòng 15 ngày kể từ khi xác nhận thấy L/C đã mở và có thể thực hiện được. _ Điều kiện về bao bì: bao bì phải được đóng trong bao poliproetylen mới, trọng lượng tịnh cụ thể, phù hợp với quá trình bốc dỡ và vận chuyển bằng đường biển, người SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  47. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 40 bán sẽ cung cấp một số lượng bao bì mới miễn phí ngoài tổng số lượng bao bì đã được xếp lên tàu. _ Điều kiện bảo hiểm: do bên bán mua ( tức là công ty chịu trách nhiệm mua bảo hiểm) _ Điều kiện kiểm nghiệm và khử trùng: hai bên sẽ thỏa thuận về một đơn vị được thuê để kiểm nghiệm, kiểm tra chất lượng từng loại hàng hóa xuất khẩu. Việc kiểm nghiệm và khử trùng hàng hóa bao gồm: xác định về chất lượng và bao bì; khử trùng lại hầm tàu sau khi đã bốc hàng; thời gian xông hơi và khử trùng được tính vào thời gian xếp hàng. _ Các điều khoảng về bốc dỡ hàng bao gồm: thời gian dỡ hàng, tốc độ dỡ hàng, địa điểm thả neo an toàn cho tàu _ Điều khoản thanh toán: + Thanh toán bằng L/C không hủy ngang, L/C mở trong vòng 5 ngày sau khi hợp đồng được ký kết. + Xuất trình những chứng từ sau đây cho ngân hàng ngoại thương ( Vietcombank) được thanh toán trong vòng 3-5 ngày làm việc của ngân hàng sau khi nhận được bản telex đã được kiểm tra từ Vietcombank chứng tỏ những chứng từ này là phù hợp với điều khoản trong L/C. Các chứng từ bao gồm: hóa đơn thương mại (3 bản); Vận đơn sạch đã xếp hàng lên tàu (3 bộ gốc); giấy chứng nhận chất lượng, trọng lượng và bao bì do công ty giám định cấp ở cảng bốc hàng có giá trị pháp lí cuối cùng (3 bản); giấy chứng nhận xuất xứ do phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam cấp (6 bản); giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (3 bộ); xác nhận của bảo hiểm (1 bộ); hợp đồng thuê tàu. Những chi tiết thông báo gửi hàng. _ Điều kiện bất khả kháng: điều khoản bất khả kháng của phòng thương mại quốc tế sẽ xem xét và kết hợp với hợp đồng. _ Điều kiện trọng tài: mọi tranh chấp xảy ra trong thương mại với bản hợp đồng này nếu không hòa giải trực tiếp giữa hai bên thì sẽ phải đưa ra xử theo luật và tập quán trọng tài của phòng Thương mại quốc tế mà hai bên đã thỏa thuận từ trước. Các điều khoản nêu trên là những điều khoảng thông thường đươc thỏa thuận và kí kết trong hợp đồng xuất khẩu theo điều kiện giao hàng CIF của công ty. Tuy nhiên, tùy từng khu vực thị trường xuất khẩu mà các điều khoản có thể thay đổi sao cho phù hợp với SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  48. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 41 tập quán và thông lệ của từng nước nhập khẩu để đạt được thỏa thuận nhất trí giữa hai bên kí kết hợp đồng. * Các điều khoảng trong hợp đồng xuất khẩu hàng hóa theo điều kiện giao hàng FOB. Đối với các hợp đồng xuất khẩu hàng hoa theo gia bán thì công ty không phải thực hiện nghiệp vụ mua bảo hiểm và thuê tàu. Tuy nhiên, trong hợp đồng xuất khẩu theo điều kiện giao hàng FOB có một số điều kiện khác so với điều kiện giao hàng CIF về trách nhiệm tiến hành việc giao nhận hàng, chi phí phát sinh trong việc giao hàng, bốc hàng, dỡ hàng, chi phí mua bảo hiểm, tiền thuế được thể hiện như sau: _ Giá cả: được quy định rõ là giao hàng tại cảng nào của người bán. _ Lót hàng tính vào tài khoản của người mua hoặc chủ tàu. _ Chi phí kiểm kiện hàng trên tàu do người mua chịu. _ Bảo hiểm: người mua có trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hóa. _ Điều khoản về kiểm nghiệm và khử trùng: + Các chi phí về giám định chất lượng, số lượng hàng hóa do người bán chịu. + Việc khử trùng cho hàng xuất khẩu thực hiện trên tàu sau khi hoàn thành việc chất hàng với chi phí do người bán chịu. Nhưng các khoản chi tiêu cho đội thủy thủ ở trên bờ trong thời gian khử trùng bao gồm chi phí ăn uống, chỗ ở đi lại ở khách sạn thì chủ tàu phải chịu. _ Các điều khoảng xếp hàng: trước khi xếp hàng, thuyền trưởng sẽ yêu cầu cơ quan giám định tại cảng xếp hàng kiểm tra hầm tàu, hầm hàng và cấp giấy chứng nhận các hầm đã sạch và khô không có tác nhân gây hại và thích hợp cho việc chở hàng và tất cả những chi phí như vậy tính vào tài khoản của chủ tàu và thời gian đó không tính vào thời gian xếp hàng. 2.2.1.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa Dựa vào hợp đồng đã ký kết, công ty thường tiến hành thực hiện hợp đồng xuất khẩu theo những bước sau đây: 2.2.1.4.1 Xin giấy phép xuất khẩu. Sau khi xem xét các điều kiện về: năng lực xuất khẩu, khả năng tài chính Nhà nước và các cơ quan chức năng sẽ cấp giấy phép xuất khẩu hàng hóa cho từng loại mặt hàng xuất khẩu của công ty theo quy định, với từng loại giấy phép theo tháng, quý , năm hoặc SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  49. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 42 theo số lượng nhất định. Sau đó công ty đem hợp đồng xuất khẩu và giấy phép đến Bộ thương mại để ghi vào sổ theo dõi xuất khẩu. 2.2.1.4.2 Chuẩn bị hàng hóa cho xuất khẩu. Công việc chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm ba khâu chủ yếu: thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu, đóng gói bao bì và kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu. Để tạo thành một lô hàng xuất khẩu công ty phải thực hiện khâu gom hàng để đủ số lượng, chất lượng hàng hóa theo như yêu cầu của hợp đồng sau đó tiến hành đóng gói và kẻ ký mã hiệu của hàng hóa. Khâu này được công ty tiến hành rất kỹ lưỡng nhằm đảm bảo hàng hóa không bị hư hỏng hay giảm chất lượng trong quá trình vận chuyển, mặt khác bảo đảm thuận lợi cho công tác giao nhận, hướng dẫn phương pháp, kỹ thuật bảo quản vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa. Thông thường khâu này được công ty thực hiện trong vòng 45 ngày trước khi tàu chuyên chở khởi hành. 2.2.1.4.3 Thuê tàu lưu cước. Đối với hợp đồng xuất khẩu theo điều kiện giao hàng CIF, công ty trực tiếp ký hợp đồng xuất khẩu thuê tàu với các công ty vận tải như: VOSCO (Việt Nam), SKY ( Thái) Việc thuê tàu đòi hỏi phải có kinh nghiệm nghiệp vụ, thông tin về giá cước, tình hình vận tải, có hiểu biết tinh thông về các điều khoảng trong hợp đồng thuê tàu, vì: _ Giá cước vận tải trên thị trường luôn thay đổi. _ Kinh nghiệm thuê tàu vận chuyển hàng hóa của công ty trong thời gian qua: + Dựa trên phương châm giá cước hợp lý. + Ưu tiên thuê tàu của các hãng tàu trong nước sau đó mới đến các hãng tàu có uy tín của nước ngoài bởi vì với kinh nghiệm làm địa lý tàu biển cho các hãng tàu lớn công ty có thể dễ dàng lựa chọn hãng tàu tối ưu nhất. + Công ty thường xác định rõ lai lịch của tàu sẽ thuê tránh mọi rủi ro đáng tiếc xảy ra. Nếu khối lượng hàng hóa không lớn, công ty thường thuê container chứa hàng và chuyên chở bằng tàu chợ. Các hãng container mà công ty thường thuê để vận chuyển hàng hoá là: MISUIR (Nhật), VIETRAN ( Việt Nam) 2.2.1.4.4 Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu. Đối với mặt hàng xuất khẩu theo phương thức giao hàng CIF, công ty phải mua bảo hiểm cho hàng hóa và đây là khâu rất quan trọng trong hoạt động xuất khẩu. Với một số SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  50. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 43 mặt hàng xuất khẩu, công ty thường mua bảo hiểm theo điều kiện mọi rủi ro ( All risk). Theo điều kiện bảo hiểm này công ty bảo hiểm phải chịu mọi trách nhiệm bồi thường mọi tổn thất hư hỏng của hàng hóa do thiên tai, tai nạn bất ngờ ngoài biển, các tai nạn khác thường gặp hoặc do nguyên nhân khách quan bên ngoài gây ra. Trên thực tế công ty đã có một số tiêu thức để mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu như sau: _ Theo tính chất đặc điểm của hàng hóa. _ Theo tình hình dự báo về thời tiết thiên tai _ Theo sự ổn định của cảng nhập khẩu, hoặc lộ trình chuyên chở hàng hóa. Ví dụ: khi xuất khẩu hàng hóa sang Pakistan công ty mua hai loại bảo hiểm cho hàng xuất khẩu là bảo hiểm mọi rủi ro và bảo hiểm cho chiến tranh có thể xảy ra. Để đảm bảo an toàn cho những bồi thường tổn thấc xảy ra, công ty thường chọn những đơn vị bảo hiểm có tiềm lực tài chính mạnh và có uy tín để bồi thường nếu có rủi ro dẫn đến tổn thất hàng hóa theo như điều kiện của bảo hiểm. Các tổ chức bảo hiểm công ty thường mua như: Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam, Công ty bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh 2.2.1.4.5 Làm thủ tục hải quan. * Khai báo hải quan: Công ty báo cáo chi tiết về hàng hóa lên tờ khai để cơ quan hải quan kiểm tra giấy tờ. Nội dung tờ khai hải quan bao gồm những mục sau: loại hàng,tên hàng,số, khối lượng giá trị hàng, tên phương tiện vận tải, nước nhập khẩu tờ khai hải quan được xuất trình kèm theo một số chứng từ khác, mà chủ yếu là: giấy phép xuất khẩu, hóa đơn, phiếu đóng gói, bảng kê chi tiết - Các giấy tờ của hồ sơ khai báo hải quan cho hàng xuất khẩu: + Tờ khai hàng hóa xuất khẩu: 3 bản chính theo mẫu của hải quan + Phụ lục kèm theo tờ khai: 3 bản chính theo mẫu của hải quan + Hợp đồng ngoại thương: 1 bản sao + Hợp đồng xuất khẩu ủy thác: 1 bản sao + L/C ( trong trường hợp thanh toán theo phương thức tón dụng chứng từ): 1 bản sao cho hải quan lưu hồ sơ, bản chính hải quan chỉ kiểm tra rồi trả lại cho doanh nghiệp. SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  51. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 44 + Invoice: 2 bản chính + Parking list: 3 bản chính + Các chứng từ khác ( nếu trong L/C hoặc hợp đồng có yêu cầu): 1 bản sao cho mỗi loại. +Riêng B/L hàng xuất khẩu, người bán chỉ lấy sau khi tàu đi, và C/O cũng chỉ cấp sau khi hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan và chủ hàng đã được cấp B/L. + Công văn, phiếu hạn ngạch, giấy phép xuất khẩu , giấy giám định chất lượng hàng hóa, giấy chứng nhận tạm thời về kiểm dịch thực vật. Hồ sơ hải quan phải có 1 bản sao giấy đăng ký kinh doanh của công ty ( có sao y của ), giấy giới thiệu người đại diện cho công ty đi làm thủ tục hải quan, giấy ủy quyền cho người ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan do công ty ký ủy quyền. * Xuất trình hàng hóa Hàng hóa phải được sắp xếp trật tự, thuận tiện cho việc kiểm soát. Công ty chịu chi phí và nhân công về việc mở, đóng các kiện hàng. * Thực hiện các quyết định của hải quan Sau khi kiểm tra giấy tờ và hàng hóa, tùy theo từng loại hàng hóa có thuộc đối tượng chịu thuế hay không, cơ quan hải quan sẽ ra quyết định công ty có nộp thuế cho hàng hóa hay không. Hàng hóa sẽ được vận chuyển sắp xếp lên tàu sau khi hoàn tất các thủ tục trên. Khi đã có đủ các chứng thư của cơ quan giám định về chất lượng số lượng, kiểm dịch thực vật, cơ quan hải quan hoàn tất hồ sơ hải quan, đồng thời họ sẽ chứng nhận vào giấy phép xuất khẩu và công ty dựa vào đó làm thủ tục xin giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa ( C/O) tại phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam. 2.2.1.4.6 Giám định số lượng, chất lượng hàng hóa. Trước khi giao hàng công ty phải kiểm tra hàng hóa về phẩm cấp, chất lượng và bao bì công việc kiểm định hàng hóa thường được các tổ chức giám định có uy tín trên thị trường như công ty Vinacontrol, Trung tâm giám định hàng xuất khẩu thực hiện. Tổ chức giám định có nhiệm vụ kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng theo điều khoảng đã ký kết. Sau khi giám định mới bao gói hàng hóa, thuê phương tiện vận tải chuyển hàng hóa đến cảng chất hàng. Tổ chức giám định cho chất hàng, niêm phong cặp chì và SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  52. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 45 cấp giấy giám sát. Ngoài ra, các tổ chức này còn giám định về sự an toàn, vệ sinh, điều kiện bảo quản và khử trùng hàng hóa. Quan trọng hơn là khâu kiểm dịch thực vật nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực vật tránh khả năng khả năng lây bệnh sang các nước nhập khẩu. Sau khi kiểm tra xong công ty sẽ được cấp chứng thư chứng nhận về bảo vệ thực vật quốc tế. Tại Việt Nam cơ quan kiểm dịch thực vật là Chi cục bảo vệ thuộc cục bảo vệ thực vật Viêt Nam- Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Sau khi nghiệm thu xong, cả hai cơ quan trên sẽ cùng cấp chứng thư cho công ty và thuyền trưởng để sử dụng trong quá trình lưu thông trên hải phận quốc tế. Kết thúc quá trình này công ty sẽ nhận các chứng thư về: +Chất lượng, số lượng lô hàng đã xuất lên tàu đảm bảo có đủ tiêu chuẩn phù hợp với hợp đồng đã kí kết, những chi tiết này làm cơ sở cho những giải quyết sau này. + Chứng nhận lô hàng xuất khẩu là hoàn toàn đúng theo yêu cầu của khách hàng đã kí kết với công ty trong hợp đồng. + Chứng nhận tình trạng chứa đựng hàng hóa là phù hợp với việc chuyên chở không ảnh hưởng chất lượng hàng hóa. 2.2.1.4.7 Giao hàng hóa cho đơn vị vận tải. Khi hàng xuất khẩu đã chuyên chở ra cảng và các thủ tục hải quan đã hoàn tất, công ty thuê nhân công xếp hàng lên tàu và trả tiền công cho họ. Để thực hiện việc giao hàng với tàu, công ty lập bảng đăng ký hàng chuyên chở, nắm vững thời gian xếp hàng, bố trí phương tiện đưa hàng vào cảng và xếp hàng lên tàu. Sau đó nhận biên lai thuyền phó, vận đơn đường biển, các chứng thư về chất lượng, số lượng, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật. Toàn bộ chúng từ này được chuyển về cho công ty và nhanh chóng làm bộ chứng từ thanh toán. 2.2.1.4.8 Thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu. Hiện nay, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được công ty áp dụng hầu hết trong các hợp đồng xuất khẩu hàng hóa. Bộ chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu bao gồm: biên lai thuyền phó; vận đơn đường biển; bảng danh sách hàng xếp lên tàu; hóa đơn thương mại; giấy chứng nhận số lượng chất lượng; giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật; các chứng từ khác yêu cầu trong L/C; Công ty xuất trình bộ chứng từ cho Ngân hàng Ngoại thương và bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng. SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  53. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 46 2.2.1.4.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại ( Nếu có). Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa có thể xảy ra tranh chấp như công ty có thể bị khiếu nại do hàng hóa kém phẩm chất, do lượng hàng bị thiếu hụt hoặc do những nguyên nhân khách quan khác khách hàng yêu cầu giảm giá hoặc giao hàng thay thế. Tuy vậy, trên thực tế việc tranh chấp là rất hiếm, hầu như không có vụ việc nào phải nhờ đến trọng tài hoặc tòa án để giải quyết vì giá trị lô hàng tranh chấp không lớn lắm nên việc tranh chấp do hai bên tự thương lượng giải quyết. Trên đây là quy trình xuất khẩu hàng hóa qua đường biển của công ty trong thời gian qua. Với khối lượng hàng hóa chuyên chở lớn phương thức xuất khẩu này giữ vị trí quan trọng nhất trong toàn bộ hoạt động của công ty. 2.2.2 Quy trình xuất khẩu hàng hóa qua đường hàng không. Quy trình xuất khẩu hàng hóa qua đường hàng không cũng tương tự như quy trình xuất khẩu hàng hóa qua đường biển, tuy nhiên điểm khác biệt cơ bản là về phương tiện vận chuyên chở. Đối với phương thức này việc sử dụng máy bay chuyên chở hàng hóa có ưu điểm thời gian vận chuyển khá nhanh, gọn nhẹ, ít gặp rủi ro lớn so với vận chuyển bằng đường biển. Tuy nhiên phương thức này giới hạn về khối lượng hàng hóa được vận chuyển, thủ tục đưa hàng lên máy bay rất phức tạp. Trong quá trình xuất khẩu hàng hóa qua đường hàng không thì sử dụng một số chứng từ khác so với xuất khẩu bằng đường biển. Theo phương thức này vận đơn sử dụng là vận đơn hàng không được dùng cho từng lô hàng xuất khẩu. Sau khi hàng hóa đã được chuẩn bị đầy đủ theo đúng thỏa thuận của hợp đồng, công ty tiến hành đặt chỗ trước cho lô hàng tại các hãng hàng không và nhận vận đơn hàng không. Vận đơn hàng không ghi rõ số lượng loại hàng, hãng hàng không chuyên chở vận đơn hàng không được đính kèm với một số phụ lục khác: hóa đơn thương mại, bảng kê khai hàng hóa, danh sách đóng gói hàng hóa gửi kèm theo hàng hóa khi vận chuyển. Việc giao hàng và làm thủ tục thanh toán được thỏa thuận giữa công ty với bạn hàng. Khi hàng hóa sang đến nước nhập khẩu thì bên nhập sẽ làm thủ tục hải quan để nhận hàng và thanh toán tiền hàng cho công ty như đã thỏa thuận. 2.2.3 Quy trình xuất khẩu hàng hóa qua biên giới theo đường bộ. SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  54. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 47 Quy trình xuất khẩu hành hóa qua đường bộ về cơ bản tương tự như quy trình xuất khẩu hàng hóa qua đường biển và qua đường hàng không. Tuy nhiên điểm khác biệt chủ yếu là phương tiện vận tải sử dụng chuyên chở chủ yếu là ôtô tải, các xe chở hàng lớn Trong phương thức xuất khẩu hàng hóa qua biên gới theo đường bộ, công ty thường sử dụng một số chứng từ như: giấy chứng nhận số lượng, chất lượng, biên lai vận chuyển hàng hóa, các giấy tờ khác kèm theo khi vận chuyển Các loại giấy tờ này được gửi kèm theo hàng hóa đến cho người nhập khẩu. Khi hàng hóa đến nước nhập khẩu thì người mua hàng làm thủ tục hải quan nhận hàng và thanh toán. Hoặc công ty có thể trực tiếp làm thủ tục hải quan cho hàng hóa và giao hàng cho người nhập khẩu khi công việc này đã được hai bên thỏa thuận kí kết trong hợp đồng. Xuất khẩu hàng hóa qua biên giới theo đường bộ với chi phí thuê phương tiện vận tải tương đối rẻ hơn so với vận chuyển bằng tàu biển hay máy bay. Công ty đã và đang có biện pháp khai thác phương thức xuất khẩu này nhằm tăng khối lượng hàng hóa xuất khẩu một cách đáng kể từ đó tăng doanh thu cho công ty. 2.3 Đánh giá chung về quy trình xuất khẩu của công ty. Từ quá trình nghiên cứu thực tế việc thực hiện quy trình xuất khẩu hàng hóa của công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc, kết hợp với việc nghiên cứu lý thuyết về quy trình xuất khẩu hàng hóa. So sánh giữa thực tế và lý thuyết cho thấy, công ty đã hoàn thành quy trình xuất khẩu hàng hóa và đạt được mục tiêu xuất khẩu hàng hóa, đáp ứng tốt yêu cầu của bạn hàng. Quy trình xuất khẩu hàng hóa của công ty cũng đã đạt được những yêu cầu chuẩn bị hàng đúng như hợp đồng quy định, tổ chức giao hàng cho người vận tải nhanh chóng, lập bộ chứng từ thanh toán đầy đủ, hợp lệ, đúng thời hạn, chuyển giao nhanh cho ngân hàng để thu hồi tiền hàng. Hơn nửa, công ty còn có công đoạn tìm hiểu và nghiên cứu thị trường, cũng như tình hình bên trong và bên ngoài nước trước khi xuất khẩu. Đây là một sự chuẩn bị cho hoạt đọng xuất khẩu rất kỹ lưỡng và chu đáo. Tuy nhiên quy trình cũng còn những hạn chế cần được nhìn nhận và hoàn thiện để nâng cao hiệu quả của việc xuất khẩu hàng hóa của công ty như ở khâu giao dịch và ký hợp đồng, chuẩn bị chứng từ, chuẩn bị hàng hóa. Sau đây là những ưu điểm và nhược điểm cụ thể của quy trình xuất khẩu hàng hóa của công ty. 2.3.1 Ưu điểm. SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  55. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 48 2.3.1.1Việc nghiên cứu thị trường quốc tế, lựa chọn đối tác giao dịch, lập phương án kinh doanh được công ty tổ chức nghiên cứu thực hiện rất kỹ lưỡng. Việc nghiên cứu thị trường quốc tế, lựa chọn đối tác giao dịch, lập phương án kinh doanh là những công việc ban đầu, giúp công ty xác định được nhu cầu của bạn hàng chính xác, lựa chọn thì trường xuất khẩu hợp lý và hiệu quả, dự đoán xu hướng biến động của thị trường, cơ hội thách thức công ty sẽ gặp phải khi xuất khẩu hàng hóa sang thị trường đó, xác định được đối tác giao dịch đáng tin cậy, uy tín, dự báo được kết quả kinh doanh từ đó kiểm soát hoạt động xuất khẩu chặt chẽ, tránh khỏi những trục trặc sau này trong quá trình kinh doanh Tấc cả những điều trên đã quyết định không nhỏ đến sự thành công của công ty trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa. 2.3.1.2 Thuê phương tiện vận tải để xuất khẩu hàng hóa là một ưu thế của công ty. Vì công ty cũng hoạt động ở lĩnh vực dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa trong nước, quốc tế và làm đại lý tàu biển nên công ty có kinh nghiệm dày dặn trong vấn đề thuê tàu biển phục vụ cho hoạt động xuất khẩu của mình. Do đó công ty có thể có chi phí hợp lý về vấn đề giá cước vận chuyển, lựa chọn những hãng tàu uy tín chuyên nghiệp đảm bảo hàng hóa được vận chuyển an toàn. Theo như kinh nghiệm thuê tàu biển của công ty ưu tiên thuê tàu của các hãng tàu trong nước sau đó mới đến các hãng tàu có uy tín của nước ngoài bởi vì với kinh nghiệm làm đại lý tàu biển cho các hãng tàu lớn công ty có thể dễ dàng lựa chọn hãng tàu tối ưu nhất, đây là một quan điểm đúng đắng. Vì nó sẽ giúp tạo điều kiện thuận lợi gia tăng doanh số dịch vụ cho hàng tàu của Việt Nam, tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm cho người lao động làm trong ngành dịch vụ vận tải. Việc thuê tàu này không chỉ mang lại hiệu quả cho công ty trong hoạt động xuất khẩu mà còn đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng, mang lại lợi ích kinh tế cho tổ quốc. 2.3.1.3 Công ty thực hiện một cách nhanh chóng và hiệu quả trong các khâu giao hàng, làm thủ tục thanh toán. Vì công ty cũng hoạt động ở lĩnh vực dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa nên việc chủ động trong vấn đề vận chuyển giao hàng hóa để xuất khẩu được thực hiện rất nhanh chóng và chuyên nghiệp, hiệu quả. Khi hàng xuất khẩu đã được chuyên chở ra cảng và các thủ tục hải quan đã hoàn tất, công ty thuê nhân công xếp hàng lên tàu và trả tiền công cho họ. Để thực hiện việc giao hàng với tàu, công ty lập bảng đăng ký hàng SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  56. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 49 chuyên chở, nắm vững thời gian xếp hàng, bố trí phương tiện đưa hàng vào cảng và xếp hàng lên tàu. Vì vậy hàng hóa xuất khẩu được vận chuyển kịp thời gian, giao hàng đúng thời hạn theo yêu cầu của khách hàng. Sau khi giao hàng xong công ty nhận biên lai thuyền phó, vận đơn đường biển, các chứng thư về chất lượng, số lượng, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật. Toàn bộ chúng từ này được chuyển về cho công ty và nhanh chóng làm bộ chứng từ thanh toán. Điều này đảm bảo cho khâu thanh toán được diễn ra trôi chảy về mặt thủ tục, đảm bảo đúng thời hạn hiệu lực của L/C, đảm bảo thu hồi vốn nhanh chóng không bị đọng vốn của công ty. 2.3.2 Nhược điểm 2.3.2.1 Khâu giao dịch và ký kết hợp đồng Giao dịch và ký kết hợp đồng xuất khẩu là khâu mở đầu rất quan trọng trong hoạt động xuất khẩu. Đây là điều kiện để công ty có thể chuẩn bị hàng hóa trong nước sau đó tiến hành xuất khẩu. Chính vì vậy bằng mọi cách hai bên người xuất và nhập khẩu phải thống nhất và phải hiểu cặn kẻ, rõ ràng tấc cả các điều khoản thỏa thuận giữa hai bên nhằm tránh những vấn đề trục trặc khi xuất khẩu cũng như các vấn đề sau này. Nhưng công ty sử dụng phương thức giao dịch chủ yếu là giao dịch trực tiếp với khách hàng quen thuộc, công ty trực tiếp chào hàng thỏa thuận các điều khoản trong hợp đồng thông qua talex, fax, điện thoại và đặc biệt là qua mạng internet cho đến khi đạt được thỏa thuận thống nhất giữa hai bên tiến hành ký kết hợp đồng. Việc ký kết có thể thông qua fax, qua mạng internet. Như vậy so với lý thuyết thì đây cũng là một trong những hình thức đàm phán thông thường. Những phương pháp này mang lại những mặt lợi thì không đáng kể, bên cạnh đó mục đích mà mình cần đạt được khi giao dịch và ký kết hợp đồng thì hầu hết đều bị hạn chế như: không trình bày được hết ý, tốn kém. Mặt khác, trao đổi qua điện là trao đổi miệng, không có gì làm bằng chứng cho những thỏa thuận, quyết định trong trao đổi. Như vậy đây là yếu tố rất dễ trở thành nguyên nhân gây ra tranh chấp trong việc xuất khẩu hàng hóa nếu có những trục trặc về bất cứ vấn đề gì trong và sau khi xuất khẩu. Tuy công ty đã phân công cho cán bộ có trình độ năng lực chuyên môn thực hiện khâu giao dịch và ký kết hợp đồng nhưng nhìn chung còn gặp rất nhiều khó khăn trong vấn đề ngoại ngữ. Đây là một hạn chế lớn của nhân sự thực hiện khâu này. Hơn nữa, nó SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  57. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 50 cũng là nguyên nhân chính gây ra những vấn đề trong việc đáp ứng hàng hóa cho khách hàng vì không hiểu hết yêu cầu của khách hàng dẫn đến mất khách hàng, cũng vì thế có thể gây ra tranh chấp sau này Vì vậy công ty cần có phương pháp giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng sao cho hiệu quả nhất vừa tiết kiệm chi phí thời gian, vừa đảm bảo chất lượng của khâu này. Bên cạnh đó cần có kế hoạch đào tạo nâng cao năng lực của cán bộ thực hiện công tác giao dịch ký kết hợp đồng hoặc có kế hoạch tuyển dụng nhân sự chỉ đảm nhận chuyên môn này. 2.3.2.2 Công tác chuẩn bị chứng từ. Hiện nay, công ty không có bộ phận chuyên trách để lập và xử lý chứng từ L/C và bộ phận này chỉ kiêm nhiệm do đó kinh nghiệm và nghiệp vụ không cao mà hệ quả là khi nhận được thông báo về L/C họ chỉ quan tâm đến các vấn đề như giá trị L/C là bao nhiêu? Có đúng không? và cho rằng việc xem xét L/C là trách nhiệm của ngân hàng. Bên cạnh đó, công ty quá tin tưởng vào vai trò của L/C là công cụ để nhận tiền thanh toán mà không hiểu một nguyên tắc cơ bản của L/C là “nhận tiền có điều kiện” dẫn đến việc sao nhãng việc kiểm tra các điều kiện và điều khoản của L/C, hậu quả là lập chứng từ không tham chiếu yêu cầu của L/C. Vì thế công ty phải tốn thời để thực hiện việc chỉnh sửa, đây là nguyên nhân làm chậm tiến độ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu. Quy trình nghiệp vụ giao dịch bằng L/C tại công ty chưa cẩn thận, dẫn đến việc đọc và giải thích L/C chưa cụ thể, bộ phận nghiệp vụ thiếu trách nhiệm, dẫn đến lỗi chính tả, lỗi đánh máy, in ấn .Tính không cẩn thận là tư duy phổ biến hiện còn tồn tại với logic cũ là “một bên chỉ cần mở L/C là bên kia chuyển hàng” mà không quan tâm đến tính chuẩn xác của L/C ngay khi nhận được. Bên cạnh đó là do khả năng ngoại ngữ của bộ phận thực hiện khâu kiểm tra L/C chưa cao. Nên dễ dẫn tới việc kiểm tra L/C không hiệu quả. 2.3.2.3 Công tác chuẩn bị hàng hóa. Công tác chuẩn bị hàng hóa là khâu quan trọng để công ty có thể đáp ứng hàng hóa đúng theo yêu cầu của hợp đồng. Vì những mặt hàng xuất khẩu của công ty phần có các loại hàng nông sản. Vì vậy để có đủ hàng theo yêu cầu xuất khẩu công ty cần phải thu gom hàng hóa về một cơ sở. Tuy nhiên quá trình thu gom hàng này mất quá nhiều thời gian (thông thường 45 ngày), tốn nhiều chi phí vận cuyển. Như vậy sẽ làm tồn đọng vốn SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  58. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 51 lâu, làm giảm hiệu quả kinh doanh, và tốn nhiều chi phí vận chuyển từ các cơ sở sản xuất về kho của công ty. Hơn nửa quá trình chuẩn bị hàng hóa chiếm một khoảng thời gian dài chứng tỏ công ty sẽ gặp khó khăn đối với việc đáp ứng hàng hóa cho những đơn hàng có nhu cầu lớn và gấp. Vì vậy công ty cần nâng cao khả năng chủ động hàng hóa của mình. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Trải qua hơn 20 năm hoạt động công ty cũng đã có những thành công, tuy nhiên cũng có những tồn tại cần được khắc phục để hoàn thiện nâng cao hiệu của việc thực hiện xuất khẩu hàng hóa. Với lợi thế công ty TNHH một thành viên cũng hoạt động ở lĩnh vực dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa trong nước, quốc tế và làm đại lý tàu biển nên công ty có kinh nghiệm dày dặn trong vấn đề thuê tàu biển phục vụ cho hoạt động xuất khẩu của mình. Do đó công ty có thể có chi phí hợp lý về vấn đề giá cước vận chuyển, lựa chọn những hãng tàu uy tín chuyên nghiệp đảm bảo hàng hóa xuất khẩu được vận chuyển an toàn. Công ty cũng dày dặn kinh nghiệm trong quá trình nghiên cứu quốc tế, lựa chọn đối tác giao dịch. Tuy cũng còn những mặt tồn tại trong việc thực hiện quy trình nhưng nhìn chung công ty cũng hoàn thành việc xuất khẩu hàng hóa nhanh chóng, đáp ứng đúng yêu cầu của bạn hàng. Để hoàn thiện, nâng cao hiệu quả trong việc xuất khẩu hàng hóa, công ty cũng cần khắc phục những mặt tồn tại trong các khâu như đàm phán giao dịch và ký kết hợp đồng, chuẩn bị chứng từ, chuẩn bị hàng hóa. SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  59. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 52 CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN PHÚC LINH PHÚC 3.1 Định hướng phát triển. 3.1.1 Định hướng phát triển của công ty. Trong thời gian tới, tập thể công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc sẽ nổ lực phấn đấu vượt qua những khó khăn, khắc phục những điểm yếu kém trong thời gian qua đưa công ty phát triển hơn nữa, hoàn thành nhiệm vụ và kế hoạch đề ra. Phương hướng phát triển cuả công ty đã được xác định rõ ràng trong kỳ đại hội hàng năm : _ Tăng cường sức cạnh tranh bằng uy tín, chất lượng dịch vụ, hàng hóa; áp dụng công nghệ thông tin. _ Giữ gìn ổn định thị trường, đối tác, khách hàng châu Âu, tập trung thị trường Mỹ- Nhật-EU. Chú trọng mở rộng thị trường một số nước châu Phi và Mỹ La Tinh. _ Tham gia hội chợ triển lãm giới thiệu sản phẩm, quảng bá thương hiệu. Ban hành quy chế đánh giá thành tích xét thưởng sales-marketing. _ Dịch vụ đại lý giao nhận vận tải trong và ngoài nước hướng đến dịch vụ logistics, hợp tác kinh doanh với các đối tác kinh doanh có thế mạnh và uy tín trên thị trường. _ Tiếp tục phát triển các tuyến vận tải đa phương thức, vận tải bằng đường biển, đường hàng không, đường bộ. Công ty phấn đấu trở thành đại lý của nhiều hãng tàu, hãng hàng không. Đăng ký trở thành thành viên của IATA. _ Tổ chức hội nghị sales- marketing, hội nghị thống nhất về sản phẩm hướng tới dịch vụ logistics. _ Tạo lập uy tín và quan hệ tốt với hãng tàu, hãng hàng không để có thể lấy chỗ cho thời điểm nhiều hàng và có thể xin được giá cạnh tranh. _ Nâng cao khả năng trình độ nghiệp vụ của nhân viên thông qua các khóa đào tạo mà công ty tổ chức. Tất cả các định hướng trên đều nhằm hướng tới mục tiêu trong tương lai công ty sẽ phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu trong lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa cũng như trong dịch vụ vận tải. 3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động xuất khẩu. SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233
  60. GVHD: ThS. Lê Đình Thái 53 Kinh doanh xuất khẩu là nhiệm vụ quan trọng nhất của công ty, ngoài biện pháp tiềm kiếm thị trường nước ngoài, công ty sẽ tập trung các kỳ hội chợ trong nước. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại mở rộng thị trường và tập trung chỉ đạo xuất khẩu hàng nông sản và hàng thủ công mỹ nghệ. Để đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững, toàn diện và liên tục công ty xây dựng 3 chương trình phát triển cho giai đoạn tiếp theo là: ‘‘TẠO NGUỒN HÀNG-XUẤT KHẨU- PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NƯỚC NGOÀI ’’. * Chương trình tạo nguồn hàng : _ Cũng cố và mở rộng hệ thống cung cấp sản phẩm xuất khẩu. Từng bước đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị vào việc thu mua hàng hóa, vận chuyển, bảo quản hàng hóa để tạo ra thế chủ động và đảm bảo tốt nguồn hàng cung cấp cho khách hàng. _ Đa dạng hóa các loại mặt hàng xuất khẩu với chất lượng tốt và giá cả hợp lý để nâng cao khả năng cạnh tranh. * Chương trình xuất khẩu : _ Tập trung thúc đẩy xuất khẩu các nhóm hàng nông sản, thủ công mỹ nghệ đông thời duy trì và phát triển để tăng giá trị xuất khẩu của các nhóm hàng còn lại. _ Tập trung xuất khẩu vào các thị trường mà công ty có khả năng cạnh tranh tốt để ngày càng phát triển mở rộng thị trường đó, không ngừng chinh phục các thị trường có yêu cầu cao đối với hàng hóa của nước ta như Mỹ, EU. Mở rộng thị trường sang các nước Châu Phi, Mỹ La Tinh. * Chương trình phát triển thị trường : _ Liên kết và mở rộng quan hệ với hệ thống các siêu thị cửa hàng tại thị trường nước ngoài để mở rộng thị trường. _ Xây dựng các đại lý, các cửa hàng chuyên kinh doanh các sản phẩm nông sản tại nước ngoài để dần thâm nhập vào thị trường mới, và đồng thời dần tạo dựng thương hiệu nổi tiếng cho các sản phẩm gạo, cà phê của Việt Nam. _ Áp dụng các hình thức quảng cáo tiếp thị đa dạng và phong phú nhằm đưa thương hiệu của công ty ngày càng có danh tiếng trên thị trường trong nước cũng như nước ngoài. 3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quy trình xuất khẩu hàng hóa tại công ty. 3.2.1 Chú trọng đào tạo nâng cao trình độ, năng lực của nhân viên. SVTH: Đào Thị Xuân Phương MSSV:1054011233