Khóa luận Lập phương án sản xuất và giám sát và thi công công trình cầu thang gỗ cho biệt thự dự án The Manor Central Park, Nguyễn Xiển, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội

pdf 56 trang thiennha21 12/04/2022 460
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Lập phương án sản xuất và giám sát và thi công công trình cầu thang gỗ cho biệt thự dự án The Manor Central Park, Nguyễn Xiển, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_lap_phuong_an_san_xuat_va_giam_sat_va_thi_cong_con.pdf

Nội dung text: Khóa luận Lập phương án sản xuất và giám sát và thi công công trình cầu thang gỗ cho biệt thự dự án The Manor Central Park, Nguyễn Xiển, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN CÔNG NGHIỆP GỖ VÀ NỘI THẤT  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT VÀ GIÁM SÁT LẮP ĐẶT CÔNG TRÌNH CẦU THANG GỖ CHO BIỆT THỰ DỰ ÁN THE MANOR CENTRAL PARK , NGUYỄN XIỂN , ĐẠI KIM , HOÀNG MAI, HÀ NỘI Ngành : Chế biến Lâm sản Mã số : 7549001 Giáo viên hướng dẫn : TS. Phan Duy Hưng Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Đức Lớp : K61 - CBLS Khóa học : 2016 - 2020 Hà Nội - 2020 i
  2. LỜI CẢM ƠN Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất tới thầy Phan Duy Hưng và các thầy cô trong viện CNG & NT đã giúp đỡ và cung cấp cho em những kiến thức bổ ích để hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp Cũng nhân dịp này cho phép em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu đã tạo cơ hội cho em được thực hiện làm bài khóa luận tốt nghiệp, cảm ơn các thầy cô giáo của Viện Công nghiệp gỗ và Nhà trường đã tạo cơ hội để chúng em học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm nghiệp. Em xin ghi nhận mọi ý kiến đóng góp nhiệt tình của bạn bè đồng nghiệp trong suốt thời gian tiến hành làm khóa luận tốt nghiệp của mình. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 1 tháng 05 năm 2020 Sinh viên thực hiện Nguyễn Văn Đức ii
  3. MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i MỤC LỤC iii DANH MỤC BẢNG vi DANH MỤC HÌNH vii LỜI MỞ ĐẦU 8 Chương 1TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CPXD&NT HOÀN CẦU VÀ SẢN PHẨM CẦU THANG GỖ 9 1.1. Tổng quan về công ty Hoàn Cầu 9 1.1.1. Thông tin chung về công ty : 9 1.1.2. Tìm hiểu máy móc thiết bị 9 1.1.3. Sản phẩm đặc thù của Công ty 14 1.2. Cơ sỏ lý thuyết về cầu thang và các loại cầu thang 15 1.2.1 Cơ sở lý thuyết về cầu thang 15 1.2.2. Các kiểu cầu thang trên thế giới và ở Việt Nam 19 1.4. Những vấn đề cần nghiên cứu 20 1.4.1 Mục tiêu nghiên cứu : Nắm bắt được quy trình sản xuất cầu thang gỗ tại xưởng và lập ra phương án thi công lắp đặt hiệu quả nhất 20 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu : Nghiên cứu trong phạm vi của dự án The Manor Central Park, Nguyễn Xiển , Đại Kim , Hoàng Mai , Hà Nội 20 1.4.3. Nội dung nghiên cứu : 20 1.4.4. Phương pháp nghiên cứu : 20 1.4.5. Ý nghĩa của đề tài : 21 Chương 2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TẾ 22 2.1. Máy móc thiết bị và công nghệ hiện có tại công ty 22 2.2. Các loại công trình cầu thang công ty đang thực hiện 22 2.3. Các phương án sản xuất cầu thang gỗ của công ty 22 iii
  4. 2.4. Các phương án giám sát thi công tại công trình : 23 2.5. Đánh giá chung : 23 CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT VÀ GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH CẦU THANG GỖ 24 l. Phương án sản xuất cầu thang gỗ 24 3.1. Phân tích bản vẽ bóc tách sản phẩm : 24 3.1.1. Phân tích căn SDP 24 3.1.2. Phân tích căn THCG-D 26 3.2. Gia công chi tiết mặt bậc và cổ bậc : 30 3.2.1. Quy trình gia công phôi thô mặt bậc và cổ bậc : 30 3.2.2. Quy trình gia công hoàn thiện : 31 3.3. Gia công chi tiết tay vịn : 32 3.4. Gia công chi tiết len chân tường : 33 3.5. Nguyên vật liệu dùng trong khi sản xuất cầu thang : 33 3.5.1. Keo ép 33 3.5.2 Sơn 34 3.5.3. Chất làm cứng 36 3.6. Lưu đồ gia công chi tiết cho cầu thang 36 3.7. Kế hoạch theo dõi sản xuất tại xưởng : 37 3.7.1. Bảng kế hoạch sản xuất căn SDP 37 3.7.2. Bảng kế hoạc sản xuất căn THCG-D 37 3.8. Kế hoạch giám sát 37 3.8.1. Sơ đồ quy trình giám sát thi công : 37 3.9. Những yếu tố kỹ thuật cần đạt được 38 3.10. Tiến dộ công trình từng hạng mục 39 3.10.1. Tiến độ Căn SDP 39 3.10.2. Tiến độ căn THCG-D 43 3.11. Nghiệm thu sản phẩm : 51 3.12. Thanh lý hợp đồng 52 iv
  5. 3.13. Kế hoạch theo dõi giám sát thi công tại công trình 52 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54 1. Kết luận 54 2. Kiến nghị 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO 56 v
  6. DANH MỤC BẢNG Bảng 1. 1: Danh sách máy móc thiết bị đang sử dụng tại Công ty 10 Bảng 3. 1: Chi tiết khối lượng phôi căn SDP 24 Bảng 3. 2: Chi tiết phôi , khối lượng tay vịn gỗ 25 Bảng 3. 3: Chi tiết kích thước len chân tường sử dụng gỗ công nghiệp HDF 26 Bảng 3. 4: chi tiết khối lượng phôi căn THCG-D 28 Bảng 3. 5: Chi tiết phôi , khối lượng tay vịn gỗ 29 Bảng 3. 6: Chi tiết kích thước len chân tường sử dụng gỗ công nghiệp HDF 29 Bảng 3. 7 : Thông số của keo ABL320 1 thành phần và chất xúc tác 33 Bảng 3. 8: Thông số kỹ thuật của sơn lót OPEC 34 Bảng 3. 10: Thông số kỹ thuật chất làm cứng OPEC 36 Bảng 3. 11: Lưu đồ gia công chi tiết cho cầu thang 36 Bảng 3. 12: Kế hoạch sản xuất căn SDP 37 Bảng 3. 13: Kế hoạch sản xuất căn THCG-D 37 Bảng 3. 14: Theo dõi tiến độ giám sát thi công cầu thang căn SDP 52 Bảng 3. 15: Theo dõi tiến độ giám sát thi công cầu thang căn THCG-D 53 vi
  7. DANH MỤC HÌNH Hình 1. 1: Các dạng cầu thang 16 Hình 1. 2: Sơ đồ kết cấu cầu thang kiểu bản 17 Hình 1. 3: Sơ đồ kết cấu cầu thang kiểu bản dầm 18 Hình 1. 4: Chiếu nghỉ 19 Hình 3. 1: Bậc chéo theo dưỡng 27 Hình 3. 2: 2 Bậc chéo theo dưỡng 27 Hình 3. 3: Mặt bằng tầng 1-2 căn SDP 40 Hình 3. 4: Mặt bằng tầng 2-3 căn SDP 41 Hình 3. 5: Mặt bằng tầng 3-4 căn SDP 42 Hình 3. 6: Mặt bằng tầng 1-2 căn THCG-D 44 Hình 3. 7: Mặt bằng tầng 2-3 căn THCG-D 45 Hình 3. 8: Mặt bằng tầng 3-4 căn THCG-D 46 Hình 3. 9: Chi tiết mặt bậc 48 Hình 3. 10 : Chi tiết liên kết 48 Hình 3. 11: Hoàn thiện tay nắm cầu thang 50 Hình 3. 12: Len chân tường tại công trình 50 Hình 3. 13 : Chi tiết len chân tường trên bản vẽ 51 vii
  8. LỜI MỞ ĐẦU Đồ gỗ nội thất từ ngày xưa đã trở thành quen thuộc với con người, những vật liệu đó có xung quanh chúng ta, dễ dàng để gia công thành một vật dụng nội thất tiện ích trong gia đình. Tuy nhiên, khi gỗ càng khan hiếm sản xuất đồ gỗ ngày càng khó khăn, công nghệ sản xuất gỗ tiên tiến ra đời nâng cao chất lượng, quy trình chế biến để đạt được những sản phẩm có tiêu chuẩn chất lượng cao. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, máy móc thiết bị ngày càng trở nên hiện đại hơn và có thể thay thế con người trong nhiều công đoạn khác nhau. Ở Việt Nam, ngành công nghiệp chế biến gỗ có những bước ngoạt phát triển vượt bậc trong nhiều năm trở lại đây, bên cạnh đó là sự đầu tư đúng đắn của các Công ty nhà máy vào công nghệ sản xuất hiện đại. Ngành gỗ phát triển vì vậy mà nhu cầu của thị trường càng ngày càng tang và khó tính hơn , một trong những công trình đang phát triển từng ngày theo ngành gỗ đó là công trình cầu thang gỗ . Cầu thang trong công trình kiến trúc có nhiều kiểu dáng, cấu tạo khác nhau: Cầu thang thẳng 1 nhịp, cầu thang chữ U, cầu thang xoắn ốc tròn Về kết cấu: Cầu thang kế cấu bê tông cốt thép, cầu thang thép, cầu thang gỗ và cầu thang kết hợp các vật liệu như kết cấu bằng thép hoặc bê tông cốt thép, ốp mặt bằng đá, bằng gỗ hoặc các vật liệu có độ bền và thẩm mỹ cao. Cầu thang gỗ ngoài công dụng chính để kết nối giữa các tầng, các không gian có độ cao chênh lệch còn là một một bộ phận trong kiến trúc vì vậy nó cần phải đáp ứng được về mặt tẩm mỹ, tạo dáng cho căn nhà . Cầu thang gỗ có ưu điểm: đi lại ít trơn trượt, không lạnh chân về mùa đông, mát chân về mùa hè, dễ gia công tạo hình, kết cấu lắp đặt chắc chắc có thể bằng mộng gỗ, keo, bu long thép Thấy được sự quan trọng và cái hay của công trình cầu thang gỗ vì vậy tôi đã tiến hành nghiên cứu và thực hiện khóa luận với đề tài “ LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT VÀ GIÁM SÁT LẮP ĐẶT CÔNG TRÌNH CẦU THANG GỖ CHO BIỆT THỰ DỰ ÁN THE MANOR CENTRAL PARK , NGUYỄN XIỂN , ĐẠI KIM , HOÀNG MAI, HÀ NỘI ” nhằm củng cố thêm những những kiến thức về quy trình sản xuất hoàn thiện lắp đặt công trình cầu thang gỗ trên dây chuyền công nghệ tại Công ty Cổ phần xây Dựng và Nội thất Hoàn Cầu. 8
  9. Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CPXD&NT HOÀN CẦU VÀ SẢN PHẨM CẦU THANG GỖ 1.1. Tổng quan về công ty Hoàn Cầu 1.1.1. Thông tin chung về công ty : - Tên Công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu. - Tên giao dịch: Global Construction Interrior (GCI) - Văn phòng giao dịch: Tầng 6, Số 1 Đỗ Hành, P. Nguyễn Du, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội. - Nhà máy sản xuất: Ngõ 79 Phố Tây Sơn – TT Phùng – Đan Phượng – Hà Nội. - Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu được thành lập và xây dựng năm 2006 ,chuyên hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực như sau: + Đồ nội thất – sản xuất, cung cấp và thi công lắp đặt. + Sofa, salon vải, nỉ, da – nhà sản xuất. + Đồ gỗ nội thất – sản xuất và kinh doanh đồ gỗ nội thất. Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu khởi đầu từ một Công ty thương mại chuyên về các sản phẩm nội thất. Về sau này, Hoàn Cầu với nhiều kinh nghiệm trong nghề, Công ty đã và đang là địa chỉ tin cậy, quen thuộc với nhiều khách hàng. Mọi sản phẩm khi xuất xưởng đều được kiểm tra kỹ lưỡng về chất lượng và mẫu mã sản phẩm. Trong 10 năm xây dựng và phát triển, Công ty Hoàn Cầu đã không ngừng phát triển cả về quy mô lẫn hiệu quả. Uy tín và vị thế của Công ty ngày càng được khẳng định trên thị trường. Hiện nay, tại công ty với đội ngũ hơn 100 công nhân và kỹ sư thiết kế trẻ, đầy sáng tạo và năng động, dày dặn kinh nghiệm Công ty luôn đáp ứng đa dạng về các mọi mặt sản phẩm nội thất cho khách hàng. ( Nguồn từ websize: GCI-vietnam.com.vn). 1.1.2. Tìm hiểu máy móc thiết bị Máy móc là yếu tố hàng đầu trong việc quyết định đến năng suất của nhà máy cũng như chất lượng của sản phẩm. Dây chuyền máy móc thiết bị tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu được đầu tư tương đối hiện đại và đầy đủ, chủ yếu là của Đài Loan và Việt Nam. 9
  10. Danh sách máy móc thiết bị đang sử dụng tại Công ty được thể hiện trong bảng 1.1. dưới đây: Bảng 1. 1: Danh sách máy móc thiết bị đang sử dụng tại Công ty Tên Số Stt Mã hiệu Thông số kỹ thuật máy lượng - Bề dày gia công nhỏ nhất : > 120mm. - Phạm vi bề dày đai dán: 15~55mm. - Độ cao đai dán: 0,4~3mm. - Tốc độ đưa phôi: 0-15m/min. 1 Máy dán SB-353A 02 - Tổng công suất: 8kw. cạnh - Áp suất khí: 0.7 Mpa. - Trọng lượng máy: 1250 Kg. - Kích thước máy: 3300x900x1500mm. - Đường kính lỗ khoan lớn nhất: 35 mm. - Phạm vi độ sâu lỗ khoan: 0 – 60mm. - Số trục khoan: 42 cái. - Khoảng cách chân khoan: d = 10mm. - Áp suất khí: 0.6 - 0.8 Mpa. Máy - Tốc độ quay trục khoan: 2840 vòng/ phút. khoan MZB 2 01 - Tổng công suất: 3.0Kw/ 380V. giàn 73212 - Kích thước tổng thể: 2400x1200x1200mm. - Trọng lượng: 550kg. - Khoảng cách từ mặt đất lên bàn làm việc: 900mm. - Xuất xứ: Việt Nam. - Kích thước phôi lớn: 4 x 3 feet. - Hành trình trục X: 1250mm. - Hành trình trục Y: 900mm. - Hành trình trục Z: 230mm. - Khoảng cách từ mũi trục chính tới bàn: CNC 255mm. Máy ROUTER - Khoảng cách từ trục tâm đến cột: 3 01 CNC YL – 1330mm. 1209-4R - Kích thước bàn làm việc: 1250x900mm - Tốc độ cắt: 8 M/phút. - Tốc độ di chuyển của trục X: 40 M/phút. - Kích thước làm việc ( trục 1,2,3,4): 315x900mm. - Tốc độ trục chính: ER 32. 10
  11. - Trục dao: ISO 30. - Số dao: 16 cái. - Bộ thu dao: 16 cái. - Kích thước bước tiến dao: 3~80 mm. - Kích thước bước thu dao: 3~20mm. - Động cơ trục chính( Made in Italy): 9Kw x 4. - Động cơ trục X: 3 Kw. - Động cơ trục Y: 3 Kw. - Động cơ trục Z: 3 Kw. - Động cơ hút chân không: 10 HP. - Khí nén cung cấp: 6kgf/cm2. - Kích thước máy: 2240x4750x2160 mm. - Trọng lượng máy: 5200kg. - Trọng lượng đóng gói: 5500kg. - Xuất xứ: Đài Loan. - Tốc độ quay trục chính: 3400r/min. - Độ dày gia công lớn nhất: 75mm. - Góc nghiêng của lưỡi cưa: 0 – 450. - Kích thước lưỡi cưa: Ø300 x Ø30 x Máy cưa 3.2mm 4 MJ 243C 01 đĩa - Công suất mô tơ: 3 Kw - Kích thước tổng thể:1680 x 1390 x 900mm. - Trọng lượng máy: 440kg. - Xuất xứ: Trung Quốc. - Chiều dày gia công: 120mm. - Đường kính trục: : Ø35mm. - Tốc độ trục chính: 8000-10000r/min. Máy - Phạm vi gia công: 100mm. phay MX 5 01 - Tổng công suất: 4kw-380v. trục 5117/T - Trọng lượng máy: 450kg. đứng - Kích thước máy:1050 x 950 x 1100mm. Máy - Số bàn cảo: 10 bàn. ghép - Số thanh cảo: 8thanh/bàn. ngang IFH-20- - Tổng cộng: 80thanh. 6 01 thủy lực 0850-2600 - Độ sâu làm việc của thanh: 1270mm. (loại10 - Chiều cao của thanh: 25 - 90mm. cảo - Chiều rộng làm việc lớn nhất:1200mm. 11
  12. quay) - Chiều dài làm việc lớn nhất: 2600mm. - Động cơ: 2HP x 6P. - Sử dụng súng thủy lực: 2 cái. - Hộp chứa dầu: 5 HP x 20L. - Động cơ nén dầu: OMP 100 x 2. - Xuất xứ: Đài Loan. - Kích thước bàn trượt: 3200 x 375mm. - Chiều dài cắt: 3100mm. - Khổ rộng cắt giữa lưỡi cưa và kích thước: 1250mm. - Chiều cao cắt tối đa: 80mm(450 Max 55mm). - Đường kính lưỡi cưa: 300 x 30mm. Máy cưa 7 MJ6132YII 03 - Đường kính lưỡi cưa mồi: 120 x 20mm. bàn trượt - Tốc độ quay lưỡi cưa: 4000/6000rpm. - Tốc độ quay lưỡi cưa mồi: 7000rpm. - Motor lưỡi cưa chính: 5.5 Kw. - Motor luowic cưa mồi: 0.75 kw. - Lưỡi cưa nghiêng: 45-900. - Trọng lượng : 800kg. - Kích thước tổng thể: 3200x3150x900mm. - Kích thước bàn ép: 1250 x 2500mm. - Lực ép tối đa: 50 tấn. Máy ép MH 8 01 - Công suất máy bơm dầu: 5.5 kw/380V. nguội 3248X50 - Trọng lượng: 2840kg. - Kích thước máy: 2930 x 1250 x 3330mm. - Độ dày gia công lớn nhất Max: 300mm. - Độ sâu gia công lớn nhất: 5mm. - Tốc độ quay trục dao: 5000 - Số lượng lưỡi dao: 3cái. - Đường kính cắt: 102 mm. Máy bào 9 MB523E 01 - Tổng chiều dài bàn làm việc: 1800mm. thẩm - Công suất motor: 2.2 kw. - Kích thước tổng thể: 1800 x 740 x 1050mm. Trọng lượng máy: 370kg. - Bề rộng gia công lớn nhất: 630mm. Máy bào - Bề dày gia công lớn nhất: 200mm. 10 MB 106H 01 cuốn - Bề dày gia công nhỏ nhất: 8mm. - Chiều dài gia công nhỏ nhất: 220mm. 12
  13. - Tốc độ ăn phôi: 8 10 12m/phút. - Tốc độ quay của trục: 4800 vòng/ phút. - Số lượng lưỡi bào: 4 cái. - Đường kính trục: 105mm. - Motor: 7,5/380kW/V. - Đường kính ống hút bụi: 100mm. - Kích thước tổng thể: 950 x 830 x 1280mm. - Trọng lượng: 490kg. - Bề dày gia công: 250mm. - Bề rộng gia công: 25mm. - Chiều sâu: 120mm. Máy đục - Công suất motor: 1,1 kw/220V/380V – 11 TVD-09 02 mộng 50HZ. - Kích thước tổng thể: 1300 x 980 x 535mm. - Trọng lượng tịnh: 220kg. - Bề dày gia công lớn nhất: 100mm. - Bề rộng gia công lớn nhất: 380mm. - Tốc độ quay của lưỡi cưa: 2900 vòng/ phút. Máy - Tốc độ quay của trục chính: 4500 vòng/ 12 phay MD2110B 01 phút. mộng - Công suất motor: 9.2kW/380V. - Kích thước tổng thể: 400 x 1700 x 1040mm - Trọng lượng tịnh: 520kg. - Khả năng cắt Max (chiều sâu họng cưa): 410mm. - Khả năng cắt Max (chiều cao họng cưa): 300mm. - Kích thước bàn làm việc: 600 x 500mm. - Góc nghiêng của bàn: 150 R + L. Máy cưa - Chiều dài lưỡi cưa: 3350mm. 13 vòng MJG396 01 - Chiều rộng lưỡi cưa: 3-16mm. đứng - Tốc độ lưỡi cưa: . Thấp 20 -85 m/min ( 60HZ). . Cao 120- 500m/mm (60HZ). . Thấp 16-65m/mm (50HZ). . Cao 96-390m/mm (50HZ). - Công suất motor: 2HP/380V/3p. 13
  14. - Trọng lượng máy: 440kg. - Trọng lượng đóng gói: 560kg. - Tổng chiều cao máy: 1200mm. - Tổng chiều rộng máy: 760mm. - Tổng chiều sâu máy: 2100mm. - Đường kính bánh đà: 600mm. - Chiều rộng gia công: 450mm. - Chiều dày gia công: 150mm. - Tốc độ cắt: 20m/s. Máy cưa - Chiều dài lưỡi cưa: 4340mm. 14 MJ346 01 vanh - Tốc độ bánh đà: 780r/min. - Phạm vi điều chỉnh mặt bàn: 00 – 450 - Công suất: 2.2 kw. - Trọng lượng: 350 kg. - Kích thước: 860 x 700 x 2000mm. - Bề rộng gia công: 40-1030mm. - Chiều dày gia công: 3-100mm. - Chiều dài gia công: ≥ 450mm. - Tốc độ đai nhám số 1: 0 - 21m/s. - Tốc độ đai nhám số 2: 0 - 20m/s. Máy chà - Tốc độ đưa phôi: 6 - 30m/min. BSG R- 15 nhám 01 - Kích thước của đai nhám: 1030 x RP1000 thùng 2200mm,3350 x 1000mm. - Thể tích khí hút: 0,5m3. - Tổng công suất: 27,87Kw. - Áp suất khí: 0.6 - 0.8 Mpa. - Kích thước máy: 1780 x 1800 x 2200mm. - Xuất xứ: Việt Nam. 1.1.3. Sản phẩm đặc thù của Công ty a. Nguyên liệu để sản xuất Công ty hiện tại có một kho gỗ và bãi gỗ tương đối lớn với lượng gỗ dự trữ và dùng để sản xuất vào khoảng 700m2 . Nguồn nguyên liệu cung cấp chính cho nhà máy hiện nay chủ yếu là nguồn nguyên liệu trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài tùy theo yêu cầu của khách hàng. Nguồn nguyên liệu trong nước Công ty thu mua trực tiếp từ các đầu nậu/ nhà buôn tại các địa phương Nghệ An, Quảng trị, Đắc Lắc, Kon Tum, hoặc các đại lý gần vùng của các doanh nghiệp. Ngoài ra, nguồn nguyên liệu trong vùng còn được 14
  15. Công ty mua trực tiếp từ các đại lý cung cấp do khai thác gỗ vườn( chủ yếu là keo), khai thác từ rừng trồng và khai thác từ gỗ cao su. Nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài do Công ty mua trực tiếp từ các nước như Lào, Nga, Myanmar, Indonesia, Malaysia, hoặc mua bằng hình thức thông qua các doanh nghiệp vừa nhập khẩu gỗ để sản xuất và tiêu thụ. Nguyên liệu nhập về dạng gỗ phách, chiều dày từ 20 – 200mm. Hiện nay, các loại vật liệu thường được xưởng sản xuất đồ gỗ nội thất thi công gồm: gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp kết hợp với các loại vật liệu khác. Các loại gỗ tự nhiên thường xưởng sử dụng bao gồm: Gỗ sồi, tần bì, xoan đào, lim, hương, trắc, Gỗ công nghiệp được nhập khẩu công nghệ cao bao gồm các loại: Veneer, MDF, Lamilate kết hợp với các vật liệu inox, kính, đá, Alu, (Websize: GCI-vietnam.com.vn). b. Các loại sản phẩm chính của Công ty Sản phẩm của Công ty rất đa dạng về chủng loại và kiểu dáng, sản phẩm xuất ra theo yêu ầu của khách hàng, theo thị trường tiêu thụ. Tuy nhiên, những sản phẩm chính của công ty thường là: - Bàn chiếm tỉ lệ 15% - Cửa chiếm tỉ lệ 20% - Ghế chiếm tỉ lệ 20% - Tủ chiếm tỉ lệ 20% - Cầu thang tỉ lệ 20% - Các loại khác chiếm tỉ lệ 5%: giường, bình phong, Những sản phẩm này thường đáp ứng được yêu cầu của khách hàng và thị trường tiêu thụ. 1.2. Cơ sỏ lý thuyết về cầu thang và các loại cầu thang 1.2.1 Cơ sở lý thuyết về cầu thang a) Khái niệm : Cầu thang là một bộ phận trong các công trình kiến trúc có tác dụng chia một khoảng cách lớn nằm xiên thành nhiều khoảng cách nhỏ nằm xiên (bậc thang). Cầu thang có công dụng chủ yếu là đưa người và các vật thể lên các độ cao khác nhau. b) Vị trí :  Trong nhà 15
  16.  Ngoài trời c) Kiểu dáng :  Cầu thang một thân  Cầu thang hai thân  Cầu thang ba thân  Các kiểu cầu thang khác Hình 1. 1: Các dạng cầu thang d) \Vị trí :  Trong nhà  Ngoài trời e) Cấu tạo :  Thân thang: Thân thang tương tự như một mặt sàn đặt nghiêng, trên có tạo bậc. Kết cấu thân thang có hai kiểu: kiểu bản và kiểu dầm Thân thang kiểu bản: Kết cấu của thân thang là một tấm bản phẳng đặt nghiêng, trên tạo các bậc thang hình tam giác. Bậc thang hình tam giác dùng để đi lại thuận tiện không có tác dụng về kết cấu, ngược lại làm tăng thêm tải trọng. Tải trọng trên thân thang truyền theo hướng mũi tên đến gối tựa trên và dưới. 16
  17. Hình 1. 2: Sơ đồ kết cấu cầu thang kiểu bản Thân thang kiểu bản dầm: + Hai bên thân thang có hai dầm nghiêng được gọi là lìmông. + Nếu một bên của thân thang đựa và tường chịu lực thì chỉ cần một dầm. Trọng lượng của bản thông qua dầm nghiêng truyền tới gối tựa trên và dưới. Bậc thang có thể là hình chữ nhật hoặc chữ L hoặc hình tam giác. + Để đảm bảo an toàn khi đi lại trên cầu thang, dọc thân thang và chiếu nghỉ, nơi tiếp giáp với khoảng không cần làm lan can. Cấu kiện ở bên trén lan can dùng để tựa hoặc vịn gọi là lan can tay vịn. Với những thân thang rộng trên 3 m phục vụ thoát an toàn cho nhiều người cần bổ sung thêm lan can trung gian. 17
  18. Hình 1. 3: Sơ đồ kết cấu cầu thang kiểu bản dầm  Chiếu nghỉ Số bậc cầu thang không được liên tục quá 18 bậc cũng không được dưới ba bậc trên một thân thang. Khi vượt quá 18 bậc cần thiết kế chiếu nghỉ. Kết cấu của chiếu nghỉ tương tự nhu một sàn, có hình thức bản dẩtn. Dầm này là gối tựa của chiếu nghỉ cũng là gối tựa của thân thang. Các bộ phận của chiếu nghỉ có thể kê lên tường chịu lực hoặc cột dầm. Đối vói cầu thang dùng chủ yếu cho thoát người, ở chỗ chiếu nghỉ không được thiết kế các bậc hình dẻ quặt. Để đảm bảo đi lại và vận chuyển các đồ dùng lớn được dễ dàng, chiều rộng chiếu nghỉ phải lớn hơn hoặc bằng chiều rộng bản thang. Đối với cầu thang thẳng, để tránh hiện tượng dẫm phải chân vì lỡ bước, chiều rộng chiếu nghỉ tối thiểu bằng 800 hoặc bằng 800 + n.500, trong đó: n là số bước đi tại chiếu nghỉ, 500 là chiều dài một bước chân. 18
  19. Hình 1. 4: Chiếu nghỉ  Sàn cầu thang: Bản sàn có thể là bê tông cốt thép, có thể là dầm thép, dầm gỗ chạy giữa tâm, có thể là 2 thanh dầm chạy song song  Lan can thang: để liên kết tay vịn thang với bậc, đồng thời để an toàn, không gây rơi, ngã ở độ cao.  Cổ bậc thang: là phần mặt dựng vuông góc với bậc thang. Độ cao cổ bậc thang là thông số liên quan với độ cao bậc thang, để phù hợp với bước chân di chuyển trên cầu thang.  Tay vịn thang: vừa để liên kết các bộ phận lan can thang và cũng là bộ phận để khi di chuyển chúng ta có điểm bám vịn tạo ra các bước di chuyển vững chắc trên bậc thang.  Len chân tường: để tạo thẩm mỹ cho phần liên kết giữa bậc thang, cổ bậc thang với tường, vừa có tác dụng không làm bẩn tường mỗi khi vệ sinh, lau chùi bậc thang 1.2.2. Các kiểu cầu thang trên thế giới và ở Việt Nam  Các loại cầu thang : Cầu thang thẳng Cầu thang đổi chiều 180° Cầu thang chữ L Cầu thang uống cong 19
  20. Cầu thang xoắn Cầu thang cuốn 1.3. Những vấn đề khó khăn cần giải quyết về phương án sx và gs thi công cầu thang gỗ  Phôi nhập về vẫn còn cong vênh  Chất lượng máy móc khi gia công chưa ổn định  Sản xuất kịp tiến độ  Hạn chế lượng sản phẩm lỗi khi lắp đặt trên công trình  Máy móc lắp đặt trên công trường cần linh động hơn 1.4. Những vấn đề cần nghiên cứu 1.4.1 Mục tiêu nghiên cứu : Tiếp cận được quy trình sản xuất cầu thang gỗ tại xưởng và lập ra phương án thi công lắp đặt hiệu quả nhất 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu : Nghiên cứu trong phạm vi của dự án The Manor Central Park, Nguyễn Xiển , Đại Kim , Hoàng Mai , Hà Nội 1.4.3. Nội dung nghiên cứu :  Tiếp cận quá trình sản xuất của nhà máy : Kiểm phôi trước khi sản xuất Quá trình gia công mặt bậc , cổ bậc , tay vịn , len chân tường Quá trình phun sơn hoàn thiện sản phẩm Phát hiện những lỗi trong khi sản xuất và kiếm nghị đưa ra phương pháp hợp lý giải quyết  Tìm hiểu về cách thức giám sát và triển khai thi công trên công trường : Đọc bản vẽ và phân tích bản vẽ kỹ thuật Quy trình nắp đặt công trình cầu thang Nguyên vật tư phụ kiện khi nắp đặt Quản lý tiến độ công trình Kiểm định chất lượng quy cách sản phẩm trước khi bàn giao 1.4.4. Phương pháp nghiên cứu :  Tham gia vào quá trình sản xuất tại xưởng của công ty  Đọc hiểu bản vẽ kỹ thuật và phân tích bản vẽ trước khi thi công  Đóng góp ý kiếm giúp quá trình gia công thuận lợi hơn ( nếu có ) 20
  21.  Tham gia vào quá trình giám sát lắp đặt tại công trường thi công 1.4.5. Ý nghĩa của đề tài :  Hiện nay đồ gỗ trong xây dựng đang rát phổ biến và là một trong những mỏ vàng để chúng ta khai thác, trong số đó thì công trình cầu thang cũng đang rất tiềm năng cần được phát triển.  Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài “ Lập phương án sản xuất và giám sát và thi công công trình cầu thang gỗ cho biệt thự dự án The Manor Central Park, Nguyễn Xiển , Đại Kim , Hoàng Mai , Hà Nội ” để hiểu biết hơn về công đoạn sản xuất cũng như quy trình lắp đặt nguyên phụ kiện cần dùng để hoàn thiện một công trình cầu thang gỗ . 21
  22. Chương 2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TẾ 2.1. Máy móc thiết bị và công nghệ hiện có tại công ty Tham khảo chương 1 mục 1.1.2 2.2. Các loại công trình cầu thang công ty đang thực hiện Công ty CPXD&NT HOÀN CẦU hiện đang thực hiện triển khai cầu thang của 4 căn tại dự án với mã hiệu SDP , THCG-D , THAG , THAG-D Do thời gian thực tập không cho phép nên tôi trình bày 2 căn mẫu SDP và THCG-D 2.3. Các phương án sản xuất cầu thang gỗ của công ty  Sơ đồ sản xuất mặt bậc cầu thang của nhà máy : Cắt Tạo Bo Nhập Chà Bào Bào theo rãnh mép Đánh Hoàn phôi nhám Sơn thẩm cuốn kích mặt thiện thô thùng soi mặt mịn thước dưới bậc  Sơ đồ gia công chiếu nghỉ : Tạo Nhập Cắt về Chà Bào Bào Ghép rãnh soi Bo mép Đánh Hoàn phôi kich nhám Sơn thẩm cuốn phôi mặt mặt bậc mịn thiện thô thước thùng dưới  Sơ đồ gia công cổ bậc :  Quá trình hoàn thiện sản phẩm tại tổ đánh giáp , sơn : Làm Lau Xả thô Xả bột Vào Sơn Hoàn chống chống Sơn lót Xả lót nhẵn bả màu bóng thiện nứt nứt bề mặt 22
  23.  Sơ đồ gia công tay vịn gỗ : Chọn lọc phôi đẹp chuẩn với yêu cầu đề ra Đo kích thước gỗ dựa trên bản vẽ đã có Cắt gọt, mài dũa tạo hình sản phẩm tay vịn Đánh mịn , sơn lót phủ bóng Hoàn thiện  Sơ đồ gia công len chân tường : Nhập ván Xẻ ván Chạy cnc Sơn màu Hoàn thiện 2.4. Các phương án giám sát thi công tại công trình : Đưa ra Lập Tiến độ những Nghiệm Bàn giao phương thi công yếu tố kỹ thu sản thanh lý án giám từng thuật cần phẩm hợp đồng sát hạng mục đạt dược 2.5. Đánh giá chung :  Nhìn chung kế hoạch sản xuất đưa ra phù hợp với tình hình máy móc thiết bị hiện có của nhà máy  Quy trình sản xuất hợp lý máy móc đầy đủ  Chất lượng bản vẽ 23
  24. CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT VÀ GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH CẦU THANG GỖ l. Phương án sản xuất cầu thang gỗ 3.1. Phân tích bản vẽ bóc tách sản phẩm : 3.1.1. Phân tích căn SDP  Dựa vào bản vẽ kỹ thuật căn SDP ta có thể phân tích như sau :  Tổng số phôi tinh gồm 65 bậc : - 50 bậc vuông 990*300*30 mm - 3 chiếu nghỉ 1230*1040*30 mm - 3 chiếu nghỉ 1050*1200*30 mm - 2 bậc 990*570*30 mm - 2 bậc 990*870*30 mm - 2 bậc 990*850*30 mm - 3 bậc 2000*200*30 mm  Tổng số cổ bậc là 59 cổ Bảng 3. 1: Chi tiết khối lượng phôi căn SDP BẢNG TỔNG HỢP PHÔI BẬC CĂN SDP KÍCH KÍCH THƯỚC PHÔI THƯỚC SỐ THÔ(mm) TINH SẢN ST ĐƠN LƯỢNG Khối lượng LOẠI BẬC XUẤT 1 CĂN T VỊ (Phôi tính (m³) DÀY RỘNG DÀI Rộng Dài thô) 1 0,0673002 33 330 1030 300 990 Chiếc 6 Bậc vuông 0,4935348 33 330 1030 300 990 Chiếc 44 2 Bậc ghép phôi: bao gồm chiếu nghỉ 0,0309375 phải ghép 33 250 1250 Chiếc 3 phôi, bậc chéo 1040 1230 vuông, và bậc 0,0309375 33 250 1250 Chiếc 3 chéo 24
  25. (yêu câu 0,0309375 33 300 1250 Chiếc 3 miếng ghép lớn hơn 0,0309375 250mm) 33 300 1250 Chiếc 3 0,031482 33 300 1060 Chiếc 3 0,031482 33 330 1060 Chiếc 3 1200 1050 0,031482 33 330 1060 Chiếc 3 0,031482 33 300 1060 Chiếc 3 0,020394 33 300 1030 Chiếc 2 570 990 33 300 1030 Chiếc 2 0,020394 0,081576 33 300 1030 Chiếc 8 870 0,081576 33 300 1030 990 Chiếc 8 850 0,081576 33 300 1030 Chiếc 8 3 Mặt bậc cửa 0,0419958 33 210 2020 200 2000 Chiếc 3 thang máy 4 CB (Cổ bậc) 0,0287679 19 210 1030 182 990 Chiếc 7 0,2137044 19 210 1030 182 990 Chiếc 52 1,3991685 Tổng Như vậy để ta cần 1,3991685 m³ gỗ lim nam phi để sử dụng cho mặt bậc và cổ bậc cho căn SDP Bảng 3. 2: Chi tiết phôi , khối lượng tay vịn gỗ STT Đường Dài (m) Bo tròn Đơn vị Số lượng 1 căn Khối lượng kính (mm) (m³) 25
  26. 1 50 2,05 1 ĐẦU thanh 4,0 0,005543 2 50 1,05 1 ĐẦU thanh 1,0 0,011357 3 50 0,8 1 ĐẦU thanh 3,0 0,00649 4 50 2,3 1 ĐẦU thanh 8,0 0,049754 5 50 1,18 1 ĐẦU thanh 3,0 0,009572 6 50 0,95 1 ĐẦU thanh 3,0 0,007706 Tổng 0,090422 Chúng ta cần 0,090422 m³ gỗ lim nam phi để sản xuất tay nắm cầu thang căn T1. Đường kính 50mm là kích thước tinh vì vậy khi tính toán ta sẽ lấy lên 52mm Bảng 3. 3: Chi tiết kích thước len chân tường sử dụng gỗ công nghiệp HDF STT Mã Dài (mm) Rộng (mm) dày(mm) Số lượng 1 SH-T1-P 2400 225 12 2 2 SH-T1-T 2400 225 12 3 3 SH-T2-P 2400 225 12 6 4 SH-T2-T 2400 225 12 6 Theo số lượng thì có 17 thanh len chân tường ván công nghiệp HDF 2400*225*12 vậy chúng ta sẽ dùng 4 tấm ván HDF có kích thước 2440*1220 để sử dụng cho căn SDP 3.1.2. Phân tích căn THCG-D  Dựa vào bản vẽ kỹ thuật căn THCG-D ta có thể phân tích như sau :  Tổng số phôi tinh gồm 65 bậc : - 15 bậc vuông 980*280*30 mm - 1 chiếu nghỉ 1150*1420*30 mm - 23 bậc 900*300*30 mm - 1 bậc 1210*200*30 mm - 7 bậc 1070*300*30 mm - 2 bậc 900*490*30 mm - 2 bậc 2000*230*30 mm -14 bậc chéo chia theo dưỡng theo bản vẽ : 26
  27. Hình 3. 1: Bậc chéo theo dưỡng Hình 3. 2: 2 Bậc chéo theo dưỡng  Tổng số phôi tinh cổ bậc là 59 cổ : - 17 cổ 980*182*16mm 27
  28. - 4 cổ 1300*182*16mm - 7 cổ 1070*182*16mm - 27 cổ 900*182*16mm - 4 cổ 1200*182*16mm Bảng 3. 4: chi tiết khối lượng phôi căn THCG-D Bảng Tổng Hợp Phôi Bậc Căn THCG D Kích thước Số Kích thước phôi thô phôi tinh lượng 1 Khối lượng tính (mm) (mm) căn (m³) STT Loại bậc Dày Rộng Dài Rộng Dài (chiếc) 33 310 1010 280 980 15 0,1549845 33 230 1250 200 1210 1 0,0094875 Bậc 1 33 330 1120 300 1070 6 0,0731808 Vuông 33 230 2050 230 2000 1 0,0155595 33 330 940 300 900 24 0,2456784 280 950 0,035112 Bậc 33 490 900 280 950 4 0,035112 ghép 33 325 1190 1420 1150 5 0,06381375 phôi 325 1190 0,06381375 gồm 325 1190 0,06381375 (chiếu 2 325 1190 0,06381375 nghỉ, 325 1190 0,06381375 bậc chéo 33 290 1190 1030 1150 4 0,0455532 vuông, 290 1190 0,0455532 bậc 290 1190 0,0455532 chéo) 290 1190 0,0455532 33 325 1020 1170 970 4 0,043758 325 1020 0,043758 325 1020 0,043758 325 1020 0,043758 33 290 2080 795 2005 3 0,0597168 28
  29. 290 2080 0,0597168 290 2080 0,0597168 33 290 2080 796 2005 3 0,0597168 290 2080 0,0597168 290 2080 0,0597168 33 270 1050 750 1022 3 0,0280665 270 1050 0,0280665 270 1050 0,0280665 33 350 1720 665 1666 2 0,039732 350 1720 0,039732 33 260 1640 729 1579 3 0,0422136 260 1640 0,0422136 260 1640 0,0422136 19 210 1010 182 980 17 0,0685083 19 210 1120 182 1070 7 0,0312816 3 Cổ bậc 19 210 940 182 900 27 0,1012662 19 210 1350 182 1300 4 0,021546 19 210 1240 182 1200 4 0,0197904 Tổng 1,15896585 Như vậy để ta cần 1,15896585 m³ gỗ lim nam phi để sử dụng cho mặt bậc và cổ bậc cho căn THCG-D Bảng 3. 5: Chi tiết phôi , khối lượng tay vịn gỗ Số Đường kính Khối STT Dài (m) Bo tròn Đơn vị lượng (mm) lượng (m³) 1 căn 1 50 1,35 1 ĐẦU thanh 2 0,0073008 2 50 1,4 1 ĐẦU thanh 3 0,0113568 3 50 1,00 1 ĐẦU thanh 2 0,005408 4 50 2,0 1 ĐẦU thanh 3 0,016224 5 50 1,05 1 ĐẦU thanh 4 0,0113568 6 50 1,65 1 ĐẦU thanh 2 0,0089232 7 50 1,95 1 ĐẦU thanh 1 0,0052728 Tổng 0,0658424 Chúng ta cần 0,0658424 m³ gỗ lim nam phi để sản xuất tay nắm cầu thang căn T1 Đường kính 50mm là kích thước tinh vì vậy khi tính toán ta sẽ lấy lên 52mm\ Bảng 3. 6: Chi tiết kích thước len chân tường sử dụng gỗ công nghiệp HDF 29
  30. STT Mã Dài (mm) Rộng (mm) dày(mm) Số lượng 1 CD-T1-A 2400 225 12 1 2 CD-T1-B 2400 225 12 1 3 CD-T1-C 2400 225 12 1 4 CD-T1-D 2400 225 12 1 5 CD-T2 2400 225 12 1 6 CD-T3 2400 225 12 1 7 CD-T4 2400 225 12 1 Theo số lượng thì có 7 thanh len chân tường ván công nghiệp HDF 2400*225*12 vậy chúng ta sẽ dùng 2 tấm ván HDF có kích thước 2440*1220*12 để sử dụng cho căn THCG-D 3.2. Gia công chi tiết mặt bậc và cổ bậc : 3.2.1. Quy trình gia công phôi thô mặt bậc và cổ bậc :  Sơ đồ gia công mặt bậc : Cắt Tạo Bo Nhập Chà Bào Bào theo rãnh mép Đánh Hoàn phôi nhám Sơn thẩm cuốn kích mặt thiện thô thùng soi mặt mịn thước dưới bậc  Sơ đồ gia công cổ bậc : Phương án gia công sơ đồ phù hợp với máy móc ở xưởng sản xuất và dễ dàng gia công, nguyên liệu chính chủ yếu là gỗ nam phi. - Quy trình gia công chi tiết :  Nhập phôi thô đã xẻ theo hình dạng phôi đã đặt có kích thước lớn hơn phôi theo bản vẽ chiều dài và rộng, trung bình khoảng 4 mm  Sau khi đã lọc phân loại phôi chuyển qua bào thẩm, chọn 1 mặt để bào thẩm sao cho bề mặt bào bằng phẳng, thông thường sẽ bào khoảng 1 cm, khi bào thẩm cần phải chú ý tới vấn đề an toàn khi sử dụng máy. 30
  31.  Tiếp theo chuyển phôi đã bào thẩm sang máy bào cuốn , yêu cầu phôi sau khi bào thẩm phải có 1 mặt phẳng vì máy bào cuối yêu cầu bắt buộc phải có 1 mặt phẳng, khi bào ta cần phải úp mặt đã bào thẩm xuống dưới chỉnh kích thước trung bình khoảng 1-1,5 mm và giữ phôi áp sát đế máy bào khi phôi gỗ đã được bào khoảng ½ độ dài cần phải đỡ phía sau để tránh tình trạng phôi gỗ bị nẹm ở phần cuối  Qua quá trình bào cuốn ta mang phôi ra đánh nhám thùng, nhìn bề ngoài có thể thấy cơ chế hoạt động của máy nhám thùng gần như máy bào cuốn nhưng về độ hoàn thiện bề mặt của máy nhám thùng cao hơn và cho chất lượng tốt hơn so vs máy bào cuốn , máy chà nhám thùng chỉ nên cho ăn với độ dày tối đa khoảng 0,8mm nếu để ăn quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng cháy giấy nhám và gây ra những lỗi về máy cũng như gây ra những khuyết tật trên bề mặt phôi như cháy mặt gỗ, mặt phôi ăn không đều.  Sau khi đã hoàn thiện bề mặt xong ta đem qua máy cưa bàn trượt để đưa phôi về kích thước tinh theo yêu cầu của bản vẽ.  Tiếp đến ta mang phôi qua máy để tạo rãnh soi theo kích thước của bản vẽ sâu 10mm rộng 18mm. Để tránh tình trạng cong vênh tạo tính ổn định cho bậc cầu thang ta nên đóng thêm nhưng thanh sắt chữ v để đảm bảo chất lượng phôi đạt yêu cầu cao nhất ở cổ bậc thì không cần do chiều dày chỉ 16mm  Để đảm bảo theo tiêu chuẩn của bản vẽ cũng như chất lượng của sản phẩm chúng ta nên bo mép mặt bậc vê cạnh cho đỡ sắc tạo tính thẩm mĩ cho sản phẩm, cổ bậc thì để không bo mép  sau khi đã hoàn thiện ta đem qua bộ phận giáp bả để làm mịn, sạch bề mặt trước khi đem sơn 3.2.2. Quy trình gia công hoàn thiện : Làm Lau Xả thô Xả bột Vào Sơn Hoàn chống chống Sơn lót Xả lót nhẵn bả màu bóng thiện nứt nứt bề mặt  Sau khi tiếp nhận phôi đã hoàn thiện từ xưởng mộc ta chuyển qua khu vực giáp bả. Dùng giấy giáp 120 loại thô đánh vào bề mặt sản phẩm khoảng 10p sao cho bề mặt mịn rồi chuyển qua loại giáp 240 đánh khoảng 8-10p rồi dừng lại .  Sau khi giáp thô xong ta bôi chất trống nứt giúp trên bề mặt sản phẩm nhằm giúp cho phôi ổn định chất lượng hạn chế nứt và co rút 31
  32.  Tiếp đến ta dùng bột bả bôi trên bề mặt để xả chất chống nứt. Bột bả sau 20- 30p sẽ khô tiếp đến ta dùng máy xả bột bả xả hết bề mặt bả được làm từ bột đá  Khi đã giáp và bả xong ta đem qua khu vực sơn để sơn lót bề mặt phôi , đặt phôi lên bàn xoay phun sơn từ từ cho đều mặt rùi chuyển qua khu vực kho để 1 ngày cho lớp sơn khô rồi dùng giáp min 240 đánh hết lớp sơn lót trên bề mặt  Sau khi đã mịn ta chuyển qua phun màu đúng với tiêu chuẩn của bản vẽ sau khi màu đã chuẩn ta phủ 1 lớp sơn bóng lên bề mặt  Sơn bóng xong chuyển hàng lên kho khoảng 1 ngày cho khô ta đem phôi đem đi bọc hàng xong ta chuyển hàng lên công trường để thi công . 3.3. Gia công chi tiết tay vịn :  Sơ đồ gia công tay vịn gỗ : Chọn lọc phôi đẹp chuẩn với yêu cầu đề ra Đo kích thước gỗ dựa trên bản vẽ đã có Cắt gọt, mài dũa tạo hình sản phẩm tay vịn Đánh mịn , sơn lót phủ bóng Hoàn thiện  Từ những thanh gỗ tròn ta xẻ những thanh gỗ có kích thước 52*52mm chọn lọc những thanh phôi đẹp không cong, nứt, đạt với tiêu chuẩn được đề ra  Đo đạc kích thước phôi sao cho lượng dư gia công +2 mm so với kích thước chuẩn của bản vẽ  Dùng máy cưa bàn trượt cắt 4 góc của phôi đã chọn ở trên khoảng 1mm rồi chuyển qua bào thẩm, sau khi bào thẩm ta đem máy bào cầm tay bào thủ công sao cho các cạnh sắc bo tròn sau đó dung máy mài cầm tay mài nhẵn sao cho thanh gỗ tròn đều  Chuyển qua bộ phận giáp đánh giáp mịn 180 xong chuyển qua 240 rồi chuyển qua sơn lót để trống nứt lẻ sản phẩm 32
  33.  Sau khi sơn lót ta đánh giáp 240 loại mịn thêm 1 lần nữa rồi phủ màu của gỗ lên màu ổn ta đem phôi sơn bóng  Đợi sản phẩm trong khoảng 1 ngày sẽ khô ta mang hàng đem bọc cẩn thận rồi vận chuyển lên công trình 3.4. Gia công chi tiết len chân tường :  Sơ đồ sản xuất len chân tường : Nhập ván Xẻ ván Chạy cnc Sơn màu Hoàn thiện  Đầu tiên ta cần chọn nơi cung cấp ván công nghiệp HDF uy tín và chất lượng ổn định nhập về xưởng lọa ván có kích thước dài * rộng * dày ( 2440 * 1220 * 12 )  Khi đã chọn được ván đúng theo yêu cầu ta đem ván qua máy vưa bàn trượt để xẻ về kích thước 2400 * 225 * 12 và xẻ 2 bên chiều dài theo bản vẽ  Tiếp đến ta mang qua máy cnc để đưa về hình dạng mã kí hiệu trên bản vẽ kỹ thuật  Sau khi đã hoàn thiện trên xưởng ta mang qua sơn phủ màu theo yêu cầu rồi đợi cho khô  Cuối cùng chuyển lên công trình để hoàn thiện . 3.5. Nguyên vật liệu dùng trong khi sản xuất cầu thang : 3.5.1. Keo ép  Để sản xuất những bậc chiếu nghỉ to thường gây khó cho nhà sản xuất vì những lý do: Khó tìm được tấm gỗ to trên 1m, độ dày 3cm gia công bản rộng dễ gây cong vênh, vì vậy khi sản xuất ta thường sử dụng những tấm vừa phải 20-30cm để ghép lại thành tấm rộng. việc ghép này dựa trên nguyên tắc chọn những tấm gỗ đồng màu, đồng vân để tạo cảm giác như tấm gỗ liền 1 cách tự nhiên. Những bậc chéo ta cần phải ghép phôi vào với nhau chính vì vậy keo ép cũng rất cần thiết trong sản xuất cầu thang . Trên thị trường có rất nhiều loại keo co chúng ta lựa chọn, vì vậy khi lựa chọn keo cần phải chọn những sản phẩm có công dụng cao nhất và phù hợp nhất với sản phẩm .  Sau một thời gian tìm hiểu thì tôi đã chọn ra keo sữa ABL 320 với nguồn nguyên liệu sản xuất chính được nhập từ Japan, Singapo Bảng 3. 7 : Thông số của keo ABL320 1 thành phần và chất xúc tác 33
  34. Thông tin sản phẩm Keo ABL 1 thành phần Chất đóng rắn Bề ngoài sản phẩm Nhũ tương màu trắng Dung dịch nâu đỏ Hàm lượng rắn (%) 35-40% (±2) ˃ 98% Độ nhớt (25°C) 8.000 – 10.000cps (±2.000) 300-400cps Độ bay hơi (pH) 6% - 8% (±1) O% 3.5.2 Sơn  Độ thẩm mỹ hoàn thiện sản phẩm là yếu tố chủ chốt để quyết định đến chất lượng của công trình vì thế mà giai đoạn lựa chọn hãng sơn tốt và phù hợp với chất liệu gỗ cũng rất quan trọng  Ngành công nghiệp gỗ đang rất phát triển vì vậy nhưng vật liệu thi công đi kèm cũng ngày một phát triển và tràn ngập trên thị trường một trong số đó là những nhà cung cấp sơn cho gỗ  Qua quá trình tìm hiểu và phân tích thì tôi đã lựa chọn loại sơn của hãng OPEC gồm sơn lót sơn bóng và chất làm cứng a. Sơn lót  Khái niệm : là lớp sơn đầu tiên được sơn trực tiếp lên bề mặt gỗ nhằm tạo  Tác dụng : Giống như băng dính 2 mặt sơn lót có tác dụng gắn kết sơn phủ với bề mặt gỗ do có độ bám dính rất cao Sơn lốt có tính kháng kiềm cao . Nếu ta phủ màu lên trực tiếp bề mặt gỗ thì nước ở trong sơn sẽ thấm sau và tăng tính kiềm nó sẽ làm hỏng màng sờn , làm cho màu loang nổ sẽ rất xấu . Có tính kháng khuẩn , kháng nấm mốc Sơn lót để làm cho các mạch gỗ, thớ gỗ được lấp đầy, tạo cho bề mặt gỗ được căng mịn khi phủ lớp sơn hoàn thiện. Tăng độ bóng mịn , giúp lớp sơn phủ không bị loang màu Bảng 3. 8: Thông số kỹ thuật của sơn lót OPEC Nhựa Alkyd, acrylic,nhựa tổng hợp, chất chống mốc, chất Thành phần xúc tác, phụ gia Làm đẹp bề mặt gỗ, bảo vệ sản phẩm gỗ khỏi phá hoại tác nhân bên ngoài và giữ được màu sắc, vẻ đẹp tự nhiên của Công dụng sản phẩm gỗ trong thời gian dài 34
  35. Pha sơn lót PU OPEC theo tỷ lệ 1:2:3 Công thức pha 1kg cứng + 2kg sơn lót + 3lít (2.5 kg) dung môi OPEC Xử lý bề mặt gỗ, khuấy đều hỗn hợp sơn rồi phủ đều lên bề Cách thi công mặt gỗ. Sau 1.5 giờ xả nhám và sơn lót lần 2 Hỗn hợp đã pha trộn sử dụng tốt nhất trong vòng 2-3 giờ Khuấy đều trước khi sử dụng Lưu ý khi sử dụng Sản phẩm chứa dung môi dễ bay hơi dễ cháy vì vậy sau khi pha cần phải đậy nắp lại để ở nơi an toàn b. Sơn bóng  Khái niệm : Là hệ sơn 2 thành phần phải sử dụng chất làm cứng , tạo một lớp màng bảo vệ an toàn giúp đánh bóng tạo màu cho gỗ , làm cho chúng trở nên mịn đẹp và đạt được độ bền tốt nhất .  Tác dụng : Đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các sản phẩm gỗ bởi những hư hại từ môi trường bên ngoài Được thiết kế với đặc tính chống kiềm rất cao , loại bỏ những tác nhân gây hại cho đồ gỗ Sơn bóng còn đóng vai trò là chất keo dán vững vàng với tính đàn hồi cao và có tính chất dễ nhám vì vậy có tác dụng gắn kết lớp sơn phủ với bề mặt dản phẩm gỗ Làm nhẵn , mịn bề mặt xù xì hay những đường cong vênh trên các sản phẩm gỗ vì vậy giúp cho sản phẩm có tính thẩm mỹ cao nhất Bảng 3.9 Thông số kỹ thuật sơn bóng OPEC Nhựa Alkyd, acrylic,nhựa tổng hợp, chất chống mốc, chất xúc tác, Thành phần phụ gia, dung môi Làm đẹp bề mặt gỗ, bảo vệ sản phẩm gỗ khỏi phá hoại tác nhân Công dụng bên ngoài và giữ được màu sắc, vẻ đẹp tự nhiên của sản phẩm gỗ trong thời gian dài Pha sơn lót PU OPEC theo tỷ lệ 1:2:3 Công thức pha 1kg cứng + 2kg sơn phủ + 3 lít (2.5 kg) dung môi OPEC Xả nhám thật kỹ lớp sơn lót sao cho bề mặt sản phẩm hoàn hảo, Cách thi công khuấy đều hỗn hợp sơn rồi phun đều lên bề mặt gỗ Hỗn hợp pha trộn sử dụng tốt trong khoảng 2-3 giờ . Lưu ý khi sử Khuấy đều trước khi sử dụng 35
  36. dụng Sản phẩm chứa dung môi dễ bay hơi dễ cháy vì vậy sau khi pha cần phải đậy nắp lại để ở nơi an toàn Qui trình sơn được thực hiện tối thiểu 3 nước như sau: Xử lý bề mặt sản phẩm → sơn lót 1 → sấy khô (3-6 giờ ) → chà nhám 400# sơn lót 2 → sấy khô ( 3-6 giờ ) → chà nhám 400# phu màu → sấy khô → sơn bóng → sấy khô → kiểm tra và đóng gói 3.5.3. Chất làm cứng  Khái niệm : Là chất phụ gia dùng nhiều trong ngành gỗ giúp làm khô cứng cho màng sơn PU Bảng 3. 9: Thông số kỹ thuật chất làm cứng OPEC Thành phần Polyurethane, Slovent, ethyl, Acetate, Toluene, Buty Acetate Công dụng Làm khô cứng cho màng sơn PU Khuấy đều trước khi sử dụng . Lưu ý khi sử Pha lẫn cùng các loại sơn PU cho gỗ. dụng Sản phẩm chứa dung môi dễ bay hơi dễ cháy vì vậy sau khi pha cần phải đậy nắp lại để ở nơi an toàn 3.6. Lưu đồ gia công chi tiết cho cầu thang Bảng 3. 10: Lưu đồ gia công chi tiết cho cầu thang Stt Tên chi Máy/Thiết bị sử dụng tiết Máy Máy Máy Máy Máy Máy Máy Máy Máy Máy CNC cưa phay ghép cưa bào bào cưa chà mài đĩa trục ngang bàn thẩm cuốn vòng nhám cầm đứng thủy trượt đứng thùng tay lực (loại1 0 cảo quay) Mặt cầu 1 x x x x x x x thang 2 Cổ bậc x x x x 36
  37. 3 Tay vịn x x x Len 4 chân x x tường 3.7. Kế hoạch theo dõi sản xuất tại xưởng : 3.7.1. Bảng kế hoạch sản xuất căn SDP Bảng 3. 11: Kế hoạch sản xuất căn SDP STT Loại hàng Số Ngày yêu cầu sản xuất Ngày giao hàng lên lượng công trình 1 Mặt bậc 65 08/3/2020 28/6/2020 2 Cổ bậc 59 08/3/2020 28/6/2020 3 Len chân tường 17 05/4/2020 28/6/2020 4 Tay vịn gỗ 22 25/4/2020 28/6/2020 3.7.2. Bảng kế hoạc sản xuất căn THCG-D Bảng 3. 12: Kế hoạch sản xuất căn THCG-D STT Loại hàng Số Ngày yêu cầu sản Ngày giao hàng lên công lượng xuất trình 1 Mặt bậc 65 24/4/2020 15/7/2020 2 Cổ bậc 59 24/4/2020 15/7/2020 3 Len chân tường 7 30/5/2020 15/7/2020 4 Tay vịn gỗ 17 15/5/2020 15/7/2020 ll. Phương án giám sát thi công 3.8. Kế hoạch giám sát 3.8.1. Sơ đồ quy trình giám sát thi công : 37
  38. Kiểm tra điều kiện mặt bằng thi công, lập biện pháp thi công Phối hợp kiểm tra nguyên vật liệu để thi công về khối lượng, chất lượng Chuẩn bị nhân lực, thiết bị để thi công Trình duyệt biện pháp thi công Tổ chức tiến hành thi công Giám sát qui trình thi công Kiểm tra việc lắp đặt phù hợp với biện pháp được phê duyêt, sử dụng đúng chủng loại vật tư, được phê duyệt thi công Lập nhật ký thi công Kiểm tra -xử lý các vấn đề chưa hoàn chỉnh trong quá trình thi công, tổ chức hoàn thành Nghiệm thu chất lượng thi công Bàn giao công trình 3.9. Những yếu tố kỹ thuật cần đạt được + Giám sát chất lượng  Giám sát về mặt kỹ thuật , mỹ thuật khi thi công có đúng với bản vẽ không . Từ vật tư nguyên liệu mẫu mã  Can thiệp và điều chỉnh lại những sai sót khi thi công + Giám sát về tiến độ  Đúng với thời gian hoàn thành công trình trong hợp đồng + Tư vấn về kinh tế  Ngoài việc giám sát về chất lượng và vật tư thì người giám sát còn phải dự toán cho công trình giúp cho chủ đầu tư biết được giá và chủng loại vật tư + Giám sát an toàn lao động 38
  39.  Thi công công trình là công việc mà toàn bộ công nhân và cán bộ kỹ thuật đều trực tiếp làm việc tiếp xúc với nguy hiểm cả bên trong lẫn bên ngoài công trình  Chính vì vậy đội ngũ giám sát rất quan trọng luôn phải kiểm tra những vật dụng và thiết bị bảo hộ lao động cho cả công trình , theo dõi từng hạng mục thi công để không sảy ra những tai nạn đáng tiếc gây chậm tiến độ cho công trình + Giám sát môi trường  Vấn đề vệ sinh trong công trường luôn được quan tâm . Nếu vấn đề vệ sinh không tốt sẽ bị kiện và phạt nặng có thể bị chấm dứt công trình vì vậy vai trò của người giám sát rất cần thiết 3.10. Tiến dộ công trình từng hạng mục 3.10.1. Tiến độ Căn SDP 39
  40. Hình 3. 3: Mặt bằng tầng 1-2 căn SDP 40
  41. Hình 3. 4: Mặt bằng tầng 2-3 căn SDP 41
  42. Hình 3. 5: Mặt bằng tầng 3-4 căn SDP 42
  43. + Theo mặt bằng tầng 1-2 của căn SDP ta có thể tiến hành lắp đặt : - Bậc 1-6 kích thước phôi 900*300*30 mm - Bậc 7 sử dụng chiếu nghỉ 1230*1040*30 mm - Bậc 8-13 kích thước phôi 900*300*30 mm - Bậc 14 sử dụng chiếu nghỉ 1050*1200*30 mm - Bậc 15-20 kích thước phôi 900*300*30 mm - Bậc 21 sử dụng mặt thềm 990*570*30 mm + Theo mặt bằng tầng 2-3 của căn SDP ta có thể tiến hành lắp đặt : - Bậc 21+1 kích thước phôi 990*870*30 mm - Bậc 22-26 kích thước phôi 900*300*30 mm - Bậc 27 sử dụng chiếu nghỉ 1230*1040*30 mm - Bậc 28-33 kích thước phôi 900*300*30 mm - Bậc 34 sử dụng chiếu nghỉ 1050*1200*30 mm - Bậc 35-39 kích thước phôi 900*300*30 mm - Bậc 40 sử dụng mặt thềm 990*850*30 mm + Theo mặt bằng tầng 2-3 của căn SDP ta có thể tiến hành lắp đặt : - Bậc 40+1 kích thước phôi 990*870*30 mm - Bậc 41-45 kích thước phôi 900*300*30 mm - Bậc 46 sử dụng chiếu nghỉ 1230*1040*30 mm - Bậc 47-52 kích thước phôi 900*300*30 mm - Bậc 53 sử dụng chiếu nghỉ 1050*1200*30 mm - Bậc 54-58 kích thước phôi 900*300*30 mm - Bậc 59 sử dụng mặt thềm 990*850*30 mm - Bậc 59+1 sử dụng mặt thềm 990*570*30 mm 3.10.2. Tiến độ căn THCG-D 43
  44. Hình 3. 6: Mặt bằng tầng 1-2 căn THCG-D 44
  45. Hình 3. 7: Mặt bằng tầng 2-3 căn THCG-D 45
  46. Hình 3. 8: Mặt bằng tầng 3-4 căn THCG-D + Theo mặt bằng tầng 1-2 của căn THCG-D ta có thể tiến hành lắp đặt : 46
  47. - Bậc 1-13 kích thước phôi 980*280*30 mm - Bậc 14-19 sử dụng bậc chéo theo dưỡng kí hiệu từ CG/T1/14- CG/T1/19 - Bậc 20 kích thước phôi 980*280*30 mm - Bậc 21 sử dụng chiếu nghỉ 1150*1420*30 mm - Bậc 21+1 kích thước phôi 1210*300*30 mm vị trí chân lan can + Theo mặt bằng tầng 2-3 của căn THCG-D ta có thể tiến hành lắp đặt : - Bậc 0-6 kích thước phôi 1070*300*30 mm - Bậc 7,8,12,13 sủ dụng bậc chéo theo dưỡng với kí hiệu CG/T2/7,8,12,13 - Bậc 9-11 kích thước phôi 900*300*30 mm - Bậc 14-18 kích thước phôi 900*300*30 mm - Bậc 19 có kích thước phôi 900*490*30 mm + Theo mặt bằng tầng 3-4 của căn THCG-D ta có thể tiến hành lắp đặt : - Bậc 0-6 kích thước phôi 1070*300*30 mm - Bậc 7,8,12,13 sủ dụng bậc chéo theo dưỡng với kí hiệu CG/T3/7,8,12,13 - Bậc 9-11 kích thước phôi 900*300*30 mm - Bậc 14-18 kích thước phôi 900*300*30 mm - Bậc 19 có kích thước phôi 900*490*30 mm  Các bước tiến hành lắp đặt thi công mặt bậc và cổ bậc : + Bước 1 : Đo đạc và cắt mặt gỗ + Bước 2 : Lăn keo bắn vít lấy lỗ mặt sau mặt bậc 47
  48. Hình 3. 9: Chi tiết mặt bậc + Bước 3 : đục lỗ khoan vít trên cổ bậc bê tông và giải keo lên mặt sau cổ bậc rồi dùng búa cao su gõ vào cổ bậc nhằm đảm bảo độ chắc cho cổ bậc Hình 3. 10 : Chi tiết liên kết 48
  49. + Bước 4 : Lắp hoàn thiện đậy mặt bậc cho đỡ sước  Các bước thi công tay vịn gỗ + Bước 1 : tìm điểm ngắm ô chờ , đo đạc xong tiến hành đánh giấu vị trí - Làm theo sơ đồ đã thiết kế từ trước , đặt thước và xác định lỗ khoan , khoan phải thẳng và khớp với lỗ kính + Bước 2 : thi công lắp đặt các trụ bằng sắt - Đặt trụ vào lỗ vít đã khoan trước bắn vít vào sao cho trụ phải đạt chuẩn yêu cầu về độ an toàn + Bước 3 : lắp ống tay vịn cầu thang - Đảm bảo trụ cầu thang chắc chắn , hàn cố định trước khi lắp tay vịn - Sử dụng vít và keo liên kết tay vịn với trụ + Bước 4 : kiểm tra mối hàn ốc vít lan can - Tiến hành kiểm tra ốc vít mối hàn chặt chẽ đảm bảo các miếng đệm và tấm đỡ không lộ ra ngoài đảm bảo an toàn và tính thẩm mỹ cho công trình + Bước 5 : lau dọn công trình sau khi thi công - Sử dụng khăn mềm vệ sinh bề mặt kính và ống tay vịn trụ đỡ cho sạch sẽ + Bước 6 : nghiệm thu - Kiểm tra và nghiệm thu bàn giao công trình 49
  50. Hình 3. 11: Hoàn thiện tay nắm cầu thang  Thi công len chân tường + Bước 1 : đo đạc , đánh giấu vị trí thi công lên chân tường + Bước 2 : tiến hành dùng keo liên kết len chân tường với tường + Bước 3 : dùng búa cao su tác động lực vừa đủ để giúp liên kết chắc chắn hơn + Bước 4 : hoàn thiện bàn giao Hình 3. 12: Len chân tường tại công trình 50
  51. Hình 3. 13 : Chi tiết len chân tường trên bản vẽ 3.11. Nghiệm thu sản phẩm :  Lập biên bản nghiệm thu hoàn thành , trong biên bản gồm có : + Ghi chép việc nghiệm thu dự án phần đã thực hiện + Nêu rõ các hạng mục , địa điểm , thành phần tham gia đánh giá dự án cầu thang gỗ + Trình bày rõ rang các hạng mục thuộc dự án theo hợp đồng đã kí và thực tế kiểm tra khi nghiệm thu  Kết luận các hạng mục được đưa vào sử dụng, các hạng mục phải sửa chữa them, các hạng mục cần thay thế  Quy trình nghiệm thu dự án cầu thang gỗ : + Nghiệm thu vật liệu , trang thiết bị máy móc được đưa vào sử dụng trong quá trình lắp đặt + Nghiệp thu từng hạng mục trong quá trình thực hiện theo dõi lắp đặt cầu thang + Nghiệm thu theo từng giai đoạn , từng bộ phận + Nghiệm thu hoàn thành sản phẩm , dịch vụ và đưa vào bàn giao sản phẩm  Thành phần tham gia nghiệm thu 51
  52. + Đại diện đối tác cung cấp trang thiết bị + Đại diện chủ đàu tư + Đại diện doanh nghiệp thực hiện dự án  Tiêu chí giám sát nghiệm thu + Nội dung báo cáo chính sác đầy đủ + Giám sát phải được thường xuyên + Mỗi lần kiểm tra phải có kiếm bản kiểm chứng + Báo ngay cho những bên liên quan khi có vấn đề phát sinh 3.12. Thanh lý hợp đồng  Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng : BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG THI CÔNG - Căn cứ Hợp đồng thi công số ký ngày giữa và - Theo nhu cầu và thỏa thuận giữa hai bên. Hôm nay, ngày tháng năm , Chúng tôi gồm: BÊN A: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Đại diện: Chức vụ: Bên B: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Đại diện: Chức vụ: Hai bên cùng thống nhất ký kết Biên bản thanh lý này với nội dung như sau: 1. Thanh lý Hợp đồng thi công số đã ký ngày giữa hai bên. 2. Kể từ thời điểm lập Biên bản này, hai bên xác nhận đã hoàn tất mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ như đã thỏa thuận trong hợp đồng. Do vậy không còn trách nhiệm hay quyền lợi gì với nhau và cùng cam kết sẽ không thắc mắc, khiếu nại bất kỳ vấn đề gì liên quan đến Hợp đồng thi công số ngày nữa. 3. Biên bản thanh lý này có hiệu lực kể từ ngày ký, được lập thành 2 bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 3.13. Kế hoạch theo dõi giám sát thi công tại công trình Bảng 3. 13: Theo dõi tiến độ giám sát thi công cầu thang căn SDP 52
  53. Ngày nhận Ngày hoàn Ngày Ngày thanh lý STT Loại hàng hàng từ nhà thành lắp đặt nghiệm thu hợp đòng máy 1 Mặt bậc 28/6/2020 30/6/2020 10/7/2020 1/8/2020 2 Cổ bậc 28/6/2020 30/6/2020 10/7/2020 1/8/2020 3 Len chân tường 28/6/2020 30/6/2020 10/7/2020 1/8/2020 4 Tay vịn gỗ 28/6/2020 30/6/2020 10/7/2020 1/8/2020 Bảng 3. 14: Theo dõi tiến độ giám sát thi công cầu thang căn THCG-D Ngày nhận Ngày Ngày hoàn Ngày thanh lý STT Loại hàng hàng từ nhà nghiệm thành lắp đặt hợp đòng máy thu 1 Mặt bậc 15/7/2020 17/7/2020 27/7/2020 7/8/2020 2 Cổ bậc 15/7/2020 17/7/2020 27/7/2020 7/8/2020 3 Len chân tường 15/7/2020 17/7/2020 27/7/2020 7/8/2020 4 Tay vịn gỗ 15/7/2020 17/7/2020 27/7/2020 7/8/2020 53
  54. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Trong phạm vi nghiên cứu đề tài, do chủ yếu tập trung ở khâu xản xuất tại nhà máy, nên phần thi công lắp đặt tại hiện trường của đề tài này chi nêu các bước cơ bản, không chi tiết. Trên thực tế đây cũng là một nội dung lớn, liên quan đến nhiều kỹ năng được học cũng như thực tế, tác giả để ngỏ cho những nghiên cứu tiếp sau. Tính toán, lựa chọn phương án gia công sản phẩm mộc là hết sức quan trọng bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm. Sau thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài tại Công ty Cổ phần xây Dựng và Nội thất Hoàn Cầu được sự chỉ bảo, hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn và cán bộ công nhân viên của Công ty em đã nghiên cứu và đưa ra được một số kết quả sau: - Nghiên cứu bản vẽ tổng thể, từ đó lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy và lên kế hoạch thi công công trình cầu thang gỗ tại dự án The Manor Central Park, Nguyễn Xiển , Đại Kim , Hoàng Mai , Hà Nội - Tính toán, lựa chọn loại nguyên liệu chính, vật liệu phụ cho từng chi tiết và từng sản phẩm. Nguyên liệu chính để sản xuất sản phẩm trên gồm có: Gỗ lim Nam Phi . Vật liệu phụ gồm : keo, sơn, thép chữ v, giấy giáp - Đưa ra phương án gia công từng chi tiết, phương án lắp đặt cầu thang và lắp ráp hoang thiện 2. Kiến nghị Để hoàn thiện thêm em có một số kiến nghị tiếp tục thời gian nghiên cứu các khía cạnh sau: - Đưa ra các nguyên nhân, giải pháp khắc phục cho một số công đoạn trong quá trình sản xuất như: khâu chuẩn bị nguyên liệu cần khẩn trương hơn, để đảm bảo thời gian sấy gỗ, thời gian gỗ hồi ẩm được đầy đủ, tránh các vấn đề gỗ bị cong, nứt - Xây dựng hệ thống quản lí chất lượng. Lập lý lịch sản phẩm từ khâu nguyên liệu cho đến thành phẩm, qui trình, tiêu chuẩn cụ thể để giám sát từng khâu - Tính toán lượng dư gia công. Từ đó, có kế hoạch về nguyên liệu cho quá trình sản xuất. Lượng dư gia công sao cho phù hợp với sản phẩm, không lãng phí nhưng phải tương thích với nguyên liệu gỗ cây khi cưa ra chi tiết để tận dụng tối đa tỉ lệ thu hồi từ cây gỗ lớn 54
  55. - Đầu tư thêm một số máy móc hiện đại để nâng cao năng suất , sản phẩm đạt chất lượng tốt hơn, đẩy nhanh được tiến độ sản xuất. ( Như máy chà nhám, máy phun sơn tự động, máy pha màu, máy kiểm tra màu ) - Phòng sơn cần được bố trí riêng biệt, không gần khu gia công để tránh bụi, trang bị hệ thống ánh sáng đạt tiêu chuẩn để nhận biết màu sắc được thức tế nhất, hạn chế các sai sót về màu trong khâu sơn hoàn thiện - Lắp đặt băng chuyền vận chuyển nội bộ để hạn chế việc bê vác do con người thực hiện. - Lắp đặt hệ thống hút bụi cho toàn phân xưởng để bảo vệ sức khỏe cho người lao động, tạo không khí trong lành, môi trường làm việc sạch sẽ - Khắc phục những lỗi nhỏ từ máy chà nhám thùng khi bị cháy bề mặt phôi - Đưa ra giải pháp phân loại loại phôi nhanh hơn nữa để đẩy nhanh quá trình sản xuất 55
  56. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PGS. TS Phạm Văn Chương, T.S Nguyễn Trọng Kiên (2013), Keo dán gỗ, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội. 2. PGS. TS CAO QUỐC AN (2009) . Bài giảng bộ môn Công nghệ mộc . Trường đại học Lâm Nghiệp Việt Nam 3. T.S Hoàng Tiến Đượng (2010), “Nguyên lý cắt vật liệu gỗ”. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội. 4. T.S Hoàng Việt (2012), “Máy và thiết bị chế biến gỗ”. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội. 5 T.S Chu Sĩ Hải, Th.S Võ Thành Minh (2006) “Giáo trình Công nghệ mộc”. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội. 6. PGS. T.S Trần Văn Chứ (2004), “Giáo trình Công nghệ trang sức vật liệu gỗ”. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội. 7. 8. 9. 10. - vietnam.com.vn 56