Khóa luận Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Thịnh Vượng, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

pdf 69 trang thiennha21 13/04/2022 530
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Thịnh Vượng, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hieu_qua_su_dung_dat_san_xuat_nong_nghiep.pdf

Nội dung text: Khóa luận Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Thịnh Vượng, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

  1. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM o0o NGUYỄN THỊ DIỄM Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THỊNH VƯỢNG, HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Lớp : K45 - ĐCMT – N03 Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2013 – 2017 Thái Nguyên, năm 2018
  2. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM o0o NGUYỄN THỊ DIỄM Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THỊNH VƯỢNG, HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Lớp : K45 - ĐCMT – N03 Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2013 – 2017 Giảng viên hướng dẫn : ThS.Vũ Thị Kim Hảo Thái Nguyên, năm 2018
  3. i LỜI CẢM ƠN Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lại hệ thống những kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, bước đầu làm quen với kiến thức khoa học. Qua đó, sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này. Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và Ban Chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Thịnh Vượng, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng”. Trong suốt quá trình thực tập, em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và anh chị nơi em thực tập tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên và các thầy, cô giáo bộ môn đặc biệt là cô ThS.Vũ Thị Kim Hảo người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em xin cám ơn các cán bộ UBND xã Thịnh Vượng, nơi em thực hiện đề tài đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em học hỏi kinh nghiệm, giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại cơ quan. Mặc dù đã cố gắng rất nhiều song bản khóa luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018 Sinh viên Nguyễn Thị Diễm
  4. ii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. 1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của cả nước 19 Bảng 4. 1: Hiện trạng dân số năm 2017 xã Thịnh Vượng 28 Bảng 4. 2: Tình hình lao động năm 2017 xã Thịnh Vượng 29 Bảng 4. 3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 xã Thịnh Vượng 34 Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2017 xã Thịnh Vượng 36 Bảng 4. 5: Các loại hình sử dụng đất của xã Thịnh Vượng, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng 37 Bảng 4. 6: Hiệu quả kinh tế của cây trồng hàng năm tại xã Thịnh Vượng 39 Bảng 4. 7: Hiệu quả kinh tế của cây ăn quả tại xã Thịnh Vượng 40 Bảng 4. 8: Hiệu quả kinh tế của cây trồng tính trên 1 ha tại xã Thịnh Vượng 41 Bảng 4. 9: Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất 43 Bảng 4.10. Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất 45
  5. iii DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT STT Danh từ viết tắt Định nghĩa của danh từ 1 CN-XD Công nghiệp xây dựng 2 Csx Chi phí sản xuất 3 FAO Food and Agriculture Organization - Tổ chức nông nghiệp và lương thực thế giới 4 H Hiệu quả đồng vốn 5 PGS.TS Phó giáo sư tiến sĩ 6 KT-XH Kinh tế - xã hội 7 LĐ Lao động 8 LMU Land mapping unit - mô tả đơn vị đất đai 9 LUT Land Use Type - Loại hình sử dụng đất 10 N Thu nhập thuần tuý 11 P Giá 12 Q Khối lượng 13 STT Số thứ tự 14 SXNN Sản xuất nông nghiệp 15 T Tổng giá trị sản phẩm 16 TB Trung bình 17 UBND Uỷ ban nhân dân 18 CNH - HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
  6. iv MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i DANH MỤC BẢNG BIỂU ii DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1 1.1. Đặt vấn đề 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2 PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 3 2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài 3 2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 11 2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt nam 15 2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 15 2.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam và các địa phương 16 2.3. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 18 PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 20 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 20 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 20 3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20 3.3. Nội dung nghiên cứu 20 3.4. Phương pháp nghiên cứu 21 3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 21 3.4.2. Phương pháp phân vùng nghiên cứu 22 3.4.3. Phương pháp xác định các đặc tính đất đai 22 3.4.4. Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất 22 3.4.5. Phương pháp đánh giá tính bền vững 24
  7. v 3.4.6. Phương pháp tính toán phân tích số liệu 24 3.4.7. Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan đến đề tài 24 3.4.8. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 24 PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25 4.1. Khái quát tình hình cơ bản của xã Thịnh Vượng, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng 25 4.1.1. Điều kiện tự nhiên 25 4.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội 27 4.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Thịnh Vượng 33 4.2.1 Tình hình sử dụng đất năm 2017 của xã Thịnh Vượng 33 4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Thịnh Vượng 36 4.3.Thực trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Thịnh Vượng 37 4.3.1. Các loại hình sử dụng đất của xã Thịnh Vượng 37 4.3.2.Mô tả các loại hình sử dụng đất. 37 44. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Thịnh Vượng 39 4.4.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế 39 4.4.2. Đánh giá hiệu quả xã hội 43 4.4.3. Đánh giá hiệu quả môi trường 45 4.5. Định hướng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở xã Thịnh Vượng 46 4.5.1.Hướng lựa chọn các loại hình sử dụng đất 46 4.6.Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất 50 4.6.1.Nhóm giải pháp chung 50 4.6.2.Giải pháp cụ thể 51 PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53 5.1. Kết luận 53 5.2. Đề nghị 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
  8. 1 PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người. Đất là tài sản quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là đối tượng lao động đồng thời cũng là sản phẩm lao động. Trong lĩnh vực nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất không thể thiếu được có khả năng sản xuất ra lương thực, thực phẩm, là một nhân tố quan trọng của môi trường sống có vai trò phân hủy chất thải và tổng hợp chất hữu cơ cho thực vật. Đất được hình thành trong lịch sử với diện tích có hạn không thể có thêm và cũng không mất đi, trong quá trình sử dụng đất của con người lại phân ra nhiều loại hình sử dụng đất khác nhau, số lượng mỗi loại cũng khác nhau, vào những mục đích khác nhau. Ngày nay xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội. Con người đã tìm mọi cách để khai thác và sử dụng đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó. Đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có giới hạn về diện tích lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất. Đó là còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế. Xã Thịnh Vượng là một xã miền núi thuộc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Là một xã kinh tế nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo. Vì vậy, định hướng cho người dân trong xã khai thác và sử dụng hợp lý, có hiệu quả đất nông nghiệp là một trong những vấn đề hết sức cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đảm bảo phục vụ nhu cầu về lương thực thực phẩm của người dân. Để giải quyết vấn đề này thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất
  9. 2 nông nghiệp nhằm đề xuất giải pháp sử dụng đất và các loại hình sử dụng đất thích hợp là rất quan trọng. Từ thực tiễn đó, được sự hướng dẫn của cô giáo ThS. Vũ Thị Kim Hảo, sự nhất trí của khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Thịnh Vượng - huyện Nguyên Bình - tỉnh Cao Bằng” 1.2. Mục tiêu nghiên cứu *Mục tiêu tổng quát - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã, đề xuất hướng sử dụng đất có hiệu quả cao và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và thu nhập thực tế của người dân trên địa bàn xã Thịnh Vượng . *Mục tiêu cụ thể - Thu nhập đầy đủ các số liệu, đánh giá lợi thế và hạn chế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. - Đánh giá được hiệu quả các loại hình sử dụng đất. - Lựa chọn được loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao. - Đưa ra được những giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở. - Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài. - Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường từ đó đưa ra được những loại hình sử dụng đất mang lại hiệu quả cao. Là cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất, đưa ra những chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao đời sống nhân dân trong thời gian tới.
  10. 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài 2.1.1.1. Khái niệm và sử dụng đất nông nghiệp a) Khái niệm về đất Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp mặt tươi xốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng. Đất là lớp phủ thổ nhưỡng là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển. Sự tác động qua lại của bốn quyển trên và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản [10]. Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Đôkutraiep định nghĩa: Đất là một vật thể tự nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố bao gồm khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian. Đất được xem như một thể sống, nó luôn vận động, biến đổi và phát triển [6]. Đất được cấu tạo nên bởi các khoáng chất (chủ yếu từ đã mẹ) và các hợp chất hữu cơ do hoạt động sống của sinh vật cung cấp. Vì vậy sự khác nhau cơ bản giữa đất và sản phẩm vỡ vụn của đá là: Đất có độ phì nhiêu trong khi đã và khoáng lại không có. Như vậy, đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng gồm: lớp đất bề mặt, lớp thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, mặt nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất theo chiều nằm ngang - trên bề mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật, cùng với các
  11. 4 thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa hết sức to lớn đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống xã hội của loài người [3]. b) Quá trình hình thành đất Quá trình quá trình Đá mẹ Mẫu chất Đất Phá hủy hình thành 2.1.1.2. Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất * Khái niệm sử dụng đất Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường. Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất [9]. Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh sau: - Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng đất. - Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất. - Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng đất.
  12. 5 - Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một cách kinh tế, tập trung, thâm canh. * Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất v.v vừa bị chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy, những điều kiện và nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến việc sử dụng đất là: - Yếu tố điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, thủy văn, không khí v.v. trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác. + Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt độ về thời gian và không gian, biên độ tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm v.v. trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và ẩm độ của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước [8]. + Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mực nước biển, độ dốc, hướng dốc v.v. thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp. Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác và cơ giới hóa. Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh hưởng rất
  13. 6 lớn đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy cần tuân theo các quy luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường. - Yếu tố về kinh tế - xã hội Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và quản lý, trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao động “yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai” [13]. Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. Điều kiện tự nhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới việc sử dụng đất được đánh giá bằng hiệu quả sử dụng đất. Thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi ích kinh tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất. Nếu có chính sách ưu đãi sẽ tạo điều kiện cải tạo và hạn chế sử dụng đất theo kiểu bóc lột đất đai. Mặt khác, sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tình trạng đất đai không những bị sử dụng không hợp lý mà còn bị hủy hoại. Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai. Tuy nhiên, mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác động khác nhau. Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi và khó khăn để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao. 2.1.1.3. Quan điểm sử dụng đất bền vững Từ khi biết sử dụng đất đai vào mục đích sinh tồn của mình, đất đai đã trơ thành cơ sở cần thiết cho sự sống và cho tương lai phát triển của con người.
  14. 7 Khi dân số còn ít để đáp ứng nhu cầu về lương thực thực phẩm của mình thì con người đã khai thác từ đất khá dễ dàng và không gây ra những ảnh hưởng lớn đến đất đai. Nhưng ngày nay, mật độ dân số ngày càng tăng, đặc biệt là ở các nước đang phát triển thì vấn đề đảm bảo lương thực cho sự gia tăng dân số đã trở thành sức ép ngày càng mạnh mẽ lên đất đai. Diện tích đất đai thích hợp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, con người đã phải mở mang thêm diện tích đất nông nghiệp trên những vùng đất không thích hợp cho sản xuất, hậu quả đã ngây ra quá trình thoái hoá đất diễn ra một cách nghiêm trọng [3]. Tác động của con người đã làm cho độ phì nhiêu của đất ngày càng bị suy giảm và dẫn đến thoái hoá đất, lúc đó khó có thể phục hồi lại độ phì nhiêu của đất nếu muốn phục hồi lại thì cần phải chi phí rất lớn. Đất có những chức năng chính là: Duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá học và địa hoá học, phân phối nước, tích trữ và phân phối vật chất, mang tính đệm và phân phối năng lượng. Các chức năng trên của đất là những trợ giúp cần thiết cho các hệ sinh thái. Sử dụng đất đai một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho sự tồn tại và tương lai phát triển của con người. Vì vậy tìm kiếm những biện pháp sử dụng đất thích hợp, bền vững đã được nhiều nhà khoa học và các tổ chức quốc tế quan tâm. Thuật ngữ “sử dụng đất bền vững” (Sustainable land use) đã trở lên thông dụng trên thế giới như hiện nay [1]. Để tạo nông nghiệp bền vững cần có 3 điều kiện đó là: công nghệ bảo tồn tài nguyên, những tổ chức từ bên ngoài và những tổ chức về các nhóm địa phương. Tác giả cho rằng xu thế phát triển nông nghiệp bền vững được các nước phát triển khởi xướng và hiện nay đã trở thành đối tượng mà nhiều nước nghiên cứu theo hướng kế thừa, chắt lọc cái tinh tuý của nền nông nghiệp chứ không chạy theo cái hiện đại để bác bỏ những cái thuộc về truyền thống. Trong nông nghiệp bền vững việc chọn cây gì, con gì trong một hệ sinh thái
  15. 8 tương ứng không thể áp đặt theo ý muốn chủ quan mà phải điều tra nghiên cứu để hiểu biết tự nhiên. Không ai hiểu biết hệ sinh thái nông nghiệp ở một vùng bằng chính những người sinh ra và lớn lên ở đó. Vì vậy, xây dựng nông nghiệp bền vững nhất thiết cần phải có sự tham gia của người dân trong vùng nghiên cứu. Phát triển bền vững là việc quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên tự nhiên, định hướng những thay đổi công nghệ thể chế theo một phương thức sao cho đạt đến sự thỏa mãn một cách liên tục nhu cầu của con người, của những thế hệ hôm nay và mai sau. Sự phát triển nông nghiệp bền vững chính là sự bảo tồn đất, nước, các nguồn động thực vật, không bị suy thoái môi trường, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội [6]. FAO đã đưa ra được những chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là: - Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản cho thế hệ về số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác. - Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống tốt cho những người trực tiếp làm nông nghiệp. - Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyên thiên nhiên, khả năng tái sản xuất của các tài nguyên tái tạo được không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa - xã hội của cộng đồng sống ở nông thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trường. - Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin cho nông dân. Những nguyên tắc được coi là trụ cột trong sử dụng đất đai bền vững và là những mục tiêu cần đạt được: - Duy trì, nâng cao sản lượng (Hiệu quả sản xuất); - Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (An toàn);
  16. 9 - Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất, nước; - Có hiệu quả lâu dài; - Được xã hội chấp nhận. Thực tế nếu diễn ra đồng bộ với những mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ đạt được, nếu chỉ đạt được một hay vài mục tiêu mà không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận. Vận dụng các nguyên tắc đã nêu ở trên, ở Việt Nam một loại hình được coi là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu: - Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt, được thị trường chấp nhận. Hệ thống sử dụng phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng điều kiện đất đai, nếu không sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường. Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ phẩm. Về chất lượng, sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong nước và xuất khẩu, tùy vào mục tiêu của từng vùng. Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất. Tổng giá trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó thì nguy cơ người sản xuất không có lãi, lãi suất phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng. - Bền vững về mặt xã hội: Nâng cao được đời sống nhân dân, thu hút được lao động, phù hợp với phong tục tập quán của người dân. Đáp ứng được các nhu cầu thiết yếu của nông hộ là việc được ưu tiên hàng đầu, nếu họ muốn quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ nguồn đất đai, môi trường xung quanh, ). Sản phẩm thu được phải thỏa mãn nhu cầu ăn, mặc, ở của người nông dân.
  17. 10 Nội lực và nguồn lực của địa phương phải phát huy về đất đai, hệ sử dụng đất phải được tổ chức trên đất mà người nông dân có thể hưởng thụ lâu dài các sản phẩm nông sản đem lại từ việc khai thác đất đai. Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù họp với nền văn hóa dân tộc và tập quán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ. - Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất [6]. Giữ đất được thể hiện bằng giảm thiểu liều lượng đất mất hàng năm dưới mức cho phép. Độ phì nhiêu đất tăng dần là yếu tố bắt buộc đối với quản lý sử dụng đất bền vững. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%). Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài. Ba yêu cầu trên là để xem xét và đánh giá các loại hình sử dụng đất ở thời điểm hiện tại. Thông qua việc xem xét và đánh giá theo các yêu cầu trên để có những định hướng phát triển nông nghiệp ở từng vùng. Tóm lại: Đối với sản xuất nông nghiệp việc sử dụng đất bền vững chỉ đạt được trên cơ sở duy trì các chức năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn định, không làm suy giảm đối với tài nguyên đất đai theo thời gian và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động sống của con người. 2.1.1.4. Phân loại đất nông nghiệp Theo Luật Đất đai 2013 [5], nhóm đất nông nghiệp được phân thành các loại đất sau: + Đất trồng cây hàng năm: Là loại đất dùng để trồng các loại cây ngắn ngày, có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm. Đất trồng cây hàng năm bao gồm: Đất ba vụ là loại đất trồng và có thu hoạch 3 vụ/ năm với các công thức 3 vụ lúa, 2 lúa - 1 màu hoặc 1 lúa - 2 màu.
  18. 11 Đất hai vụ là loại đất trồng và có thu hoạch 2 vụ/ năm với công thức 2 lúa, 1 lúa - màu hay là 2 màu. Đất một vụ là loại đất chỉ trồng và thu hoạch có 1 lúa hoặc 1 vụ màu/ năm. + Đất trồng cây lâu năm: Là loại đất bao gồm đất dùng để trồng các loại cây có chu kỳ sinh trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ bản mới đưa vào kinh doanh, trồng một lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm. + Đất trồng rừng sản xuất: Loại đất dùng để chuyên trồng các loại cây với mục đích sản xuất. + Đất rừng phọng hộ: Là diện tích đất được trồng các loại cây với mục đích phòng hộ. + Đất rừng đặc dụng: Là diện tích đất được Nhà nước quy hoạch, đưa vào sử dụng với mục đích riêng. + Đất nuôi trồng thủy sản: Là diện tích đất được dùng để nuôi trồng thủy sản như: Tôm, Cua, Cá + Đất làm muối: Là diện tích đất được dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất muối. 2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp, tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha. Nhân loại đang làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa. Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ, tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp. Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất
  19. 12 hợp lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặn những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai. Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát triển chung của toàn xã hội. Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi trường để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này. 2.1.2.1. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. C.Mác đã nhấn mạnh “Đất là mẹ, lao động là cha của mọi của cải vật chất xã hội”, “Đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể” [11]. Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và phát triển mọi nền văn minh vật chất, văn hóa tinh thần, các thành tựu khoa học công nghệ đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất. Trong sản xuất nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế. Ngoài vai trò là cơ sở không gian, đất còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng: - Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất. - Là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm. - Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng, nước, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng và phát triển.
  20. 13 Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản xuất. Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất. Trong tất cả các tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng nà [8]. Chính vì vậy, có thể nói rằng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt trong nông nghiệp. 2.1.2.2. Vai trò của sản xuất nông nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân + Cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn xã hội. Thực tế cho thấy rằng xã hội càng phát triển thì yêu cầu về dinh dưỡng do lương thực và thực phẩm (đặc biệt là thực phẩm) ngày càng tăng nhanh. Một đặc điểm quan trọng của hàng hóa lương thực, thực phẩm là không thể thay thế bằng bất kỳ một loại hàng hóa nào khác. Những hàng hóa này dù cho trình độ khoa học - công nghệ phát triển như hiện nay, vẫn chưa có ngành nào có thể thay thế được. Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Những hàng hóa có chứa chất dinh dưỡng nuôi sống con người này chỉ có thể có được thông qua hoạt động sống của cây trồng và vật nuôi hay nói cách khác là thông qua quá trình sản xuất nông nghiệp [13]. + Quyết định an ninh lương thực quốc gia, góp phần thúc đẩy sản xuất công nghiệp, các ngành kinh tế khác và phát triển đô thị. Nông nghiệp cung cấp các nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến. Nông nghiệp là khu vực dự trữ và cung cấp nguồn lao động dồi dào cho phát triển công nghiệp, các ngành kinh tế khác và đô thị. Nông nghiệp nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho hàng hóa công nghiệp và các ngành kinh tế khác. + Nguồn thu ngân sách quan trọng của nhà nước.
  21. 14 Nông nghiệp là ngành kinh tế sản xuất có quy mô lớn nhất nước ta. Tỷ trọng giá trị tổng sản lượng và thu nhập quốc dân trong khoảng 25 % tổng thu ngân sách trong nước. Việc huy động một phần thu nhập từ nông nghiệp được thực hiện dưới nhiều hình thức: Thuế nông nghiệp, các loại thuế kinh doanh khác, Bên cạnh nguồn thu ngân sách cho nhà nước việc xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp làm tăng nguồn thu ngoại tệ góp phần thiết lập cán cân thương mại đồng thời cung cấp vốn ban đầu cho sự phát triển của công nghiệp. + Hoạt động sinh kế chủ yếu của đại bộ phận dân nghèo nông thôn. Nước ta với hơn 70 % dân cư tập trung ở nông thôn họ sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, với hình thức sản xuất tự cấp tự túc đáp ứng nhu cầu cấp thiết hàng ngày. + Tái tạo tự nhiên. Nông nghiệp còn có tác dụng bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Trong các ngành sản xuất chỉ có nông nghiệp mới có khả năng tái tạo tự nhiên cao nhất mà các ngành khác không có được. Tuy nhiên nông nghiệp lạc hậu và phát triển không có kế hoạch cũng dẫn đến đất rừng bị thu hẹp, độ phì đất đai giảm sút, các yếu tố khí hậu thay đổi bất lợi[13]. Mặc khác sự phát triển đến chóng mặt của thành thị, của công nghiệp làm cho nguồn nước và bầu không khí bị ô nhiễm trầm trọng. Đứng trước thảm họa này đòi hỏi phải có sự cố gắng của cộng đồng quốc tế nhằm đẩy lùi thảm họa đó bằng nhiều phương pháp, trong đó nông nghiệp giữ một vị trí cực kỳ quan trọng trong việc thiết lập lại cân bằng sinh thái động thực vật. Vì thế phát triển công nghiệp phải trên cơ sở phát triển nông nghiệp bền vững.
  22. 15 2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt nam 2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu km2 trong đó đại dương chiếm 361 triệu Km2 (71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu Km2 (29%). Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu. Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền. Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Âu chiếm 13%. Châu Á chiếm 26%, Châu Phi chiếm 6%. Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000m2. Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp như vậy còn 54% đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác. Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là : - Đất có năng suất cao: 14% - Đất có năng suất trung bình: 28% - Đất có năng suất thấp: 58% Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác. Mặt khác dân số ngày càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu người. Như vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm. Đứng trước những khó khăn rất lớn đó thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức cần thiết.
  23. 16 2.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam và các địa phương 2.2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam Theo báo cáo ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thì nước ta có 26371,5 nghìn ha diện tích đất nông nghiệp trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 10210,8 nghìn ha, đất lâm nghiệp là 15405,8 nghìn ha, đất nuôi trồng thủy sản là 710 nghìn ha, đất làm muối là 17,9 nghìn ha, đất nông nghiệp khác là 27 nghìn ha [2]. Tuy diện tích đất nông nghiệp nước ta lớn nhưng nông nghiệp nước ta còn nghèo nàn và lạc hậu. Tình trạng sản xuất nông nghiệp manh mún, ruộng đất bị xé lẻ, phần lớn nông hộ có diện tích đất nhỏ, rải rác làm tăng rủi ro, ngăn cản quá trình áp dụng công nghệ tiên tiến, khó bảo quản hàng hóa, tăng chi phí sản xuất, gây phức tạp cho quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, kiểm soát dịch bệnh [2]. Nguyên nhân tiếp theo là thành tựu khoa học công nghệ, đặc biệt là các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất, chế biến nông sản được đưa vào ứng dụng sản xuất chưa nhiều nên năng suất, chất lượng hiệu quả trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, khai thác hải sản còn thấp. Một nguyên nhân khác là công nghiệp chế biến nông sản vẫn còn kém phát triển. Việt Nam chủ yếu xuất khẩu nguyên liệu thô, trong khi hàng hóa thành phẩm được sản xuất ở nước khác và sau đó lại được nhập khẩu trở lại Việt Nam. Điều này phản ánh nông dân, doanh nghiệp Việt Nam đang tự làm thất thoát giá trị hàng nông sản trên thị trường quốc tế [2]. Để khắc phục tồn tại, bất cập, phục hồi đà tăng trưởng của ngành nông nghiệp, toàn ngành cần được nghiên cứu, tập trung giải quyết một số vấn đề sau: Thứ nhất, công nghệ cao là hướng đi duy nhất để nâng cao giá trị gia tăng của nông sản hàng hóa, khi mà các động lực khác cho phát triển như đất đai, lao động đều bị giới hạn. Giải pháp là đẩy mạnh nghiên cứu khoa học công nghệ trong nông nghiệp, tích cực chuyển giao công nghệ, đào tạo và dạy
  24. 17 nghề cho nông dân nhằm phát huy tài nguyên con người và áp dụng khoa học - công nghệ có hiệu quả. Thứ hai, có chính sách bảo hộ hợp lý đối vối nông sản trên cơ sở tuân thủ các quy định của WTO. Chính sách hỗ trợ trong nông nghiệp gồm 2 loại: hỗ trợ trong nước và trợ cấp xuất khẩu. Nhà nước có cơ chế hỗ trợ xây dựng quan hệ sản xuất mới trong nông nghiệp, có chính sách các hợp tác xã, hội nông dân để giúp các tổ chức này hoạt động tốt trong vai trò cung ứng vật tư nông nghiệp thiết yếu, đào tạo, dạy nghề, cung cấp thông tin, hỗ trợ kinh phí, điều kiện sinh hoạt, buôn bán xuất khẩu nông sản, bảo vệ lợi ích của người nông dân. Thứ ba, thực hiện có hiệu quả chính sách dồn điền đổi thửa. Nghiên cứu cho thấy, diện tích ruộng đất bình quân ở Việt Nam chỉ có 0,6 ha/hộ vào loại thấp nhất thế giới. Tình trạng này dẫn đến sản xuất phân tán manh mún, năng suất không cao, không hiệu quả. Chính sách dồn điền đổi thửa cho phép xử lý vấn đề đất đai manh mún, song cần có những tác động hỗ trợ cần thiết của Nhà nước để tạo điều kiện tích tụ ruộng đất gắn với phân công lại lao động nông thôn. Thứ tư, Nhà nước rà soát chính sách để nâng cao chất lượng tín dụng nông nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa để nông dân, các doanh nghiệp nông nghiệp tiếp cận được các nguồn vốn. Trong đó có vốn tín dụng mua vật tư đầu tư đầu vào cho sản xuất và mua sắm trang thiết bị, đổi mới công nghệ sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả. Thứ năm, xây dựng các đô thị ngay bên trong nông thôn để tạo điều kiện cho người nông dân tăng được thu nhập và có động lực ở lại sản xuất nông nghiệp. Để làm được điều đó, Nhà nước có chính sách đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đào tạo dạy nghề tốt ở nông thôn, xây dựng nhà máy ở nông thôn và thu hút lao động tại chỗ, thực hiện ly nông bất ly hương. Nếu tìm được những ngành nghề có ưu thế để phát triển (phát triển các doanh nghiệp công nghiệp chế biến, các ngành công nghiệp sản xuất vật tư, thiết bị cho nông
  25. 18 nghiệp và hàng tiêu dùng cho nông thôn ) sẽ hình thành được nhiều đô thị ở nông thôn. Việc này vừa giúp tăng thu nhập cho cư dân nông thôn, vừa giúp giảm áp lực dân sinh sống trên địa bàn nông thôn di cư tự phát vào thành thị, giảm áp lực cho các đô thị. Nếu làm tốt các vấn đề nêu trên, chúng ta tin chắc chắn rằng nông nghiệp Việt Nam duy trì được tốc độ tăng trưởng, tiếp tục làm tốt vai trò là trụ đỡ cho nền kinh tế, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế chung của đất nước [11]. 2.3. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác định phương hướng sử dụng đất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hội, thị trường đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường. Nói cách khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng lãnh thổ. Để xác định được cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý cần phải có nghiên cứu về hệ thống cây trồng, các mối quan hệ giữa cây trồng với nhau, giữa cây trồng với môi trường bên ngoài là điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội như: tập quán và kinh nghiệm sản xuất, lao động, quản lý, thị trường, cơ chế chính sách Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối quan hệ giữa chúng với môi trường để định hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện từng vùng. Các căn cứ để định hướng sử dụng đất: - Đặc điểm địa lý, thổ nhưỡng. - Tính chất đất hiện tại. - Dựa trên yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và các loại hình sử dụng đất.
  26. 19 - Dựa trên các mô hình sử dụng đất phù hợp với yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và đạt hiệu quả sử dụng đất cao (lựa chọn loại hình sử dụng đất tối ưu). - Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón và các tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác. - Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo hoặc lâu dài. Hiện trạng sử dụng đất đai của Việt Nam được thể hiện qua bảng 2.1 Bảng 2. 1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của cả nước Diện tích Cơ cấu STT Loại đất (ha) (%) Tổng diện tích tự nhiên 33.096, 733 100 1 Đất nông nghiệp 26.822,954 81,05 1.1 Đất sản suất nông nghiệp 10.231,717 30,915 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 6.409,475 19,365 1.1.1.1 Đất trồng lúa 4.078,621 12,323 1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 41,206 0,125 1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác 2.289,648 6,918 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 3.822,241 11,548 1.2 Đất lâm nghiệp 15.845,333 47,876 1.2.1 Rừng sản xuất 7.597,989 22,956 1.2.2 Rừng phòng hộ 5.974,674 18,052 1.2.3 Rừng đặc dụng 2.272,670 6,867 1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 707,827 2,139 1.4 Đất làm muối 17,887 0,054 1.5 Đất nông nghiệp khác 20,190 0,061 2 Đất phi nông nghiệp 3.796,871 11,47 3 Đất chưa sử dụng 2.476,908 7,48 (Nguồn:Bộ Tài Nguyên và Môi Trường) [2]
  27. 20 PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu - Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tập quán sản xuất. - Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp. 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu về các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính trên địa bàn xã Thịnh Vượng, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. 3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu - Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 14/8/2017 đến ngày 12/11/2017 - Địa điểm nghiên cứu: xã Thịnh Vượng, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. 3.3. Nội dung nghiên cứu Nội dung 1: Khái quát tình hình cơ bản của xã Thịnh Vượng huyện nguyên bình tỉnh Cao Bằng. Nội dung 2: Hiện trạng sử dụng đất cảu xã Thịnh Vượng Nội dung 3: Thực trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Thịnh Vượng Nội dung 4: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Thịnh Vượng. Nội dung 5: Định hướng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Thịnh Vượng. Nội dung 6: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
  28. 21 3.4. Phương pháp nghiên cứu 3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 3.4.1.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp - Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thịnh Vượng, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. - Thu thập số liệu thứ cấp chủ yếu ở các nguồn: + Các tài liệu, sổ sách, báo cáo thống kê và nghiên cứu các tài liệu khác có liên quan. + Các phòng ban chuyên môn của xã Thịnh Vượng, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. 3.4.1.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp - Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): thông qua việc đi thực tế quan sát, phỏng vấn cán bộ và người dân để điều tra hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu, thu thập các thông tin liên quan đến đời đời sống và tình hình sản xuất nông nghiệp. - Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA): Trực tiếp tiếp xúc với người dân, gợi mở, tạo cơ hội để trao đổi, bàn bạc, đưa ra những khó khăn, nguyện vọng, kinh nghiệm trong sản xuất. Sử dụng phương pháp PRA để thu thập số liệu phục vụ phân tích hiện trạng, hiệu quả các loại hình sử dụng đất và đưa ra các giải pháp trong sử dụng đất nông nghiệp nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quan (Sử dụng bộ phiếu điều tra nông hộ - Phụ lục số 01). * Phiếu điều tra nông hộ được sử dụng 30 phiếu trên địa bàn nghiên cứu Trong đó, việc sử dụng phiếu điều tra sẽ được thực hiên điều tra theo xã, những xã có những loại cây trồng đặc trưng và được trồng để phát triển kinh tế cao.
  29. 22 3.4.2. Phương pháp phân vùng nghiên cứu Để có cơ sở cho việc điều tra, khảo sát, đánh giá hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn xã Thịnh Vượng, căn cứ vào điều kiện đất đai, địa hình và hệ thống canh tác trên địa bàn. 3.4.3. Phương pháp xác định các đặc tính đất đai - Xác định loại đất phát sinh: Căn cứ vào tên đất trên bản đồ thổ nhưỡng kết hợp với điều tra, phân tích, phán đoán ngoài thực địa. - Xác định thành phần cơ giới: Dùng phương pháp vê giun. - Xác định địa hình: Quan sát thửa đất, khoảnh đất với địa hình, địa vật xung quanh: + Bằng phẳng, độ cao trung bình: Vàn (ký hiệu =) + Bằng phẳng, hơi cao: Vàn cao (ký hiệu ± ) + Nếu thấp trũng: Vàn thấp (ký hiệu m ) 3.4.4. Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất Hiệu quả sử dụng đất là tiêu chí đánh giá mức độ khai thác sử dụng đất và được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau: 3.4.4.1. Hiệu quả kinh tế - Tổng giá trị sản phẩm (T): T = p1.q1 + p2.q2 + + pn.qn Trong đó: + q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm + p: Giá của từng loại sản phẩm trên thị trường tại cùng một thời điểm + T: Tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm - Thu nhập thuần (N): N = T – Csx Trong đó: + N: Thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/ năm + Csx: Chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/năm - Hiệu quả đồng vốn: Hv = N/ Csx
  30. 23 - Giá trị ngày công lao động: HLđ = N/Số ngày công lao động/ha/năm Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị) bằng tiền theo thời giá hiện hành và định tính (phân cấp) được tính bằng mức độ cao, thấp. Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn. - Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một chu kỳ sản xuất trên một đơn vị diện tích. GTSX = Sản lượng sản phẩm x Giá thành sản phẩm - Chi phí sản xuất (CPSX): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất. - Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số của giá trị sản xuất với chi phí sản xuất. GTGT = GTSX – CPTG 3.4.4.2. Hiệu quả xã hội - Đảm bảo an ninh lương thực thực và an toàn thực phẩm, gia tăng lợi ích cho người nông dân, góp phần xóa đói giảm nghèo - Đáp ứng nhu cầu nông hộ - Yêu cầu về vốn đầu tư - Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường - Tỷ lệ giảm hộ đói nghèo - Mức độ thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm (công/ha) - Giá trị sản xuất trên công lao động nông nghiệp (GTSX/LĐ) và giá trị gia tăng trên công lao động nông nghiệp (GTGT/LĐ) 3.4.4.3. Hiệu quả môi trường - Hệ số sử dụng đất - Tỷ lệ che phủ - Khả năng bảo vệ, cải tạo đất - Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
  31. 24 - Xác định cơ sở các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng che phủ đất là nguy cơ gây ra xói mòn, độ phì đất được đánh giá thông qua so sánh chế độ phân bón hợp lý, cân đối của LUT. 3.4.5. Phương pháp đánh giá tính bền vững - Bền vững về kinh tế: Cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt, được thị trường chấp nhận. - Bền vững về mặt xã hội: Nâng cao đời sống của nhân dân. - Bền vững về mặt môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất, bảo vệ môi trường sinh thái. 3.4.6. Phương pháp tính toán phân tích số liệu - Số liệu được kiểm tra, xử lý, tính toán trên máy tính bằng phần mềm Microsoft ofice excel và máy tính tay. 3.4.7. Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan đến đề tài - Dựa vào tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học có liên quan đến công tác quản lý đất đai, mô hình sử dụng đất nông lâm nghiệp. - Kế thừa có chọn lọc những tài liệu điều tra cơ bản và tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học có liên qua đến công tác quản lý đất đai, mô hình sử dụng đất nông lâm nghiệp đã có như: tài liệu về thổ nhưỡng, phân hạng đất 3.4.8. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia Tham khảo thêm ý kiến của các chuyên gia, thầy cô bộ môn Khoa học đất - Trường Đai học Nông Lâm Thái Nguyên, cán bộ nông nghiệp cũng như các hộ nông dân điển hình sản xuất giỏi để đề xuất hướng sử dụng đất và đưa ra các giải pháp thực hiện.
  32. 25 PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1. Khái quát tình hình cơ bản của xã Thịnh Vượng, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng 4.1.1. Điều kiện tự nhiên 4.1.1.1. Vị trí địa lý - Xã Thịnh Vượng nằm ở phí Đông Bắc huyện Nguyên Bình, có tổng diện tích tự nhiên là: 4.739,21 ha. Có vị trí tiếp giáp như sau: + Phía Bắc giáp: Huyện Hòa An + Phía Tây giáp: Xã Hoa Thám và Tỉnh Bắc Kạn + Phía Đông giáp: huyện Hòa An + Phía Nam giáp: Huyện Thạch An Xã Thịnh Vượng là xã miền núi, địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi các dãy núi cao và các hệ thống khe suối. Độ cao trung bình 460m - 500m so với mặt nước biển, điểm cao nhất là 798.8m, điểm thấp nhất 250m so với mặt nước biển. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp ít, tập trung ở các sườn đồi có độ dốc thấp. 4.1.1.2. Địa hình Do điều kiện địa hình đồi núi dốc, bốn phía là các dãy núi đất bao quanh, dưới chân núi là các thung lũng thấp hình thành các làng bản 4.1.1.3. Tài nguyên thiên nhiên a) Khí hậu Khí hậu ở xã Thịnh Vượng mang đậm tính nhiệt đới gió mùa, có 4 mùa rõ rệt. Mùa đông lạnh, ít mưa kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình 13oC, có sương mù và sương muối. Mùa hè nóng, mưa nhiều kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình 24.3oC.
  33. 26 b) Tài nguyên đất - Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là: 4.739,21 ha. Bao gồm 05 nhóm đất chính, đất chủ yếu phát sinh tại chỗ do quá trình phong hoá hình thành. - Nhìn chung đất xã Thịnh Vượng khá tốt, phù hợp với nhiều loại cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày. - Về hiện trạng sử dụng đất của xã Thịnh Vượng tính đến tháng 12 năm 2017 như sau: + Đất nông nghiệp: 4.610,34 ha. + Đất lâm nghiệp: 4.463,64 ha. + Đất chưa sử dụng: 74,87 ha [15] c) Tài nguyên rừng Trên địa bàn xã có 4463.64 ha đất lâm nghiệp chiếm 94,18% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó diện tích rừng tự nhiên là chủ yếu là rừng sản xuất chiếm 0,70% tổng diện tích đất lâm nghiệp. Diện tích rừng của xã góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, duy trì cảnh quan, giữ nước đầu nguồn, hạn chế xói mòn đất, lũ lụt. Thảm thực vật ở đây đa dạng và phong phú, có nhiều loại gỗ quý hiếm. Cây trồng chủ yếu là thông, keo lai tượng. d) Tài nguyên nước - Nước ngầm: Qua kết quả điều tra khảo sát sơ bộ của một số thôn bản trong xã cho thấy mực nước ngầm sâu (8-20m), chất lượng nước khá tốt, không bị nhiễm sắt, chì có thể khai thác sử dụng phục vụ sinh hoạt cho đời sống nhân dân. [15] - Nước mặt : trong xã chủ yếu là các sông, ngòi nhỏ phục vụ tưới tiêu cho nhân dân e) Tài nguyên khoáng sản Trên địa bàn xã Thịnh Vượng hiện nay chưa phát hiện có nguồn tài nguyên khoáng sản.
  34. 27 4.1.1.4. Thực trạng môi trường Môi trường xã Thịnh Vượng chưa bị ô nhiễm do không có các hoạt động gây suy giảm môi trường. Tuy nhiên việc nông dân sử dụng ngày càng tăng lượng phân bón và hoá chất bảo vệ thực vật gây ra nguy cơ ô nhiễm môi trường đất và nước. Nước thải, chất thải rắn tại các khu dân cư chưa được thu gom và xử lý. Vệ sinh môi trường xóm chưa được quan tâm, chưa có bãi rác tập trung. - Hiện trạng thoát nước sinh hoạt: + Hệ thống thoát nước thải: Trên địa bàn xã Thịnh Vượng chưa có hệ thống thoát nước. Nước thải sinh hoạt chủ yếu là từ khe, mó. - Thu gom chất thải (CRT): HIện tại xã Thịnh Vượng chưa có bãi chôn lấp và xử lý rác thải tập trung, chưa có đội thu gom rác, vệ sinh môi trường. CTR chủ yếu được người dân tự thu gom rồi đem đốt. - Nghĩa trang, nghĩa địa: Trên địa bàn xã Thịnh Vượng có quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa theo từng xóm. Hiện tại do phong tục tập quán địa phương việc chôn cất người quá cố được tổ chức theo dòng tộc, thôn bản do đó các khu mộ rải rác ven sườn đồi gần khu vực sinh sống, việc chôn cất không tập chung. 4.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội 4.1.2.1. Cơ cấu kinh tế Sự chuyển dịch cơ cấu của ngành chưa thực sự hợp lí, cơ cấu ngành tăng giảm không ổn định, chỉ có ngành công nghiệp là có sự thay đổi theo hướng tích cực nhưng sự chuyển dịch còn hạn chế, cơ cấu ngành tăng. Ngành dịch vụ có sự chuyển biến tích cực năm 2010 là 3,53% đến năm 2015 là 7,37%. Ngành nông nghiệp cũng giảm dần về cơ cấu năm 2010 là 17,68% đến năm 2015 là 10,95% tuy nhiên nông nghiệp vẫn là ngành chủ đạo trong tổng thể nền kinh tế của toàn xã.
  35. 28 4.1.2.2. Dân số và lao động - Dân số: Tính đến hết tháng 12 năm 2016 dân số toàn xã là 802 người/ 182 hộ, phân bố trong 4 thôn. + Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 0,06%/năm. + Tỷ lệ giảm dân số trung bình (số tử vong trung bình ): 0,04%/năm. Dân số của xã không tập chung do điều kiện địa hình không cho phép, đây là lý do dân cư bị phân tán mạnh, giữa thôn có dân số nhiều nhất 70 hộ Sẻ Pản và xóm có dân số ít nhất 19 hộ thôn Khuổi Đeng chênh nhau 51 hộ dân và 223 nhân khẩu đây là một con số tính trên đơn vị hành chính thôn mức chênh lệch quá lớn và sự phân bố hộ dân và nhân khẩu là không đồng đều. - Thành phần dân tộc: Xã Thịnh Vượng có 2 dân tộc chính là Dao, Tày chủ yếu là dân tộc Dao chiếm 97,77%, Tày chiếm 2,23% Trong đó: +Số hộ là Dân tộc Tày có 12 người, chiếm 6,59%. + Số hộ là Dân tộc Dao có 170 người, chiếm 93,41%. Bảng 4. 1: Hiện trạng dân số năm 2017 xã Thịnh Vượng Dân số (người) STT Tên thôn Số hộ Số nhân khẩu 1 Thôn Xẻ Pản 70 304 2 Thôn Khuổi Thin 47 211 3 Thôn Khuổi Pất 46 206 4 Thôn Khuổi Đeng 19 81 Tổng toàn xã 182 802 (Nguồn: UBND xã Thịnh Vượng )[15] - Lao động: Hiện có 543 người trong độ tuổi lao động chiếm 66,58% tổng dân số. Lao động trên địa bàn xã chủ yếu là lao động nông nghiệp chiếm khoảng 97% tổng số lao động; Dịch vụ, hành chính sự nghiệp, khoảng 3,0% tổng số lao động tham gia làm việc. Lao động mang tính thời vụ, người lao động có nhiều việc làm vào thời gian gieo trồng và thu hoạch nông sản. Thu
  36. 29 nhập chủ yếu của người dân trong xã là nhờ vào kinh tế nông lâm nghiệp. Hiện tại, xã đang tiến hành chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả kinh tế cao, tạo ra nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người dân. Bảng 4. 2: Tình hình lao động năm 2017 xã Thịnh Vượng STT Loại lao động Số người Tỷ lệ (%) 1 Lao động nông nghiệp 532 97 2 Lao động phi nông nghiệp 11 3 Tổng 543 100 (Nguồn:UBND xã Thịnh Vượng )[15] 4.1.2.3. Hiện trạng cơ sở hạ tầng  Hệ thống giao thông Xã Thịnh Vượng nằm trên trục đường Quốc lộ 3 đi qua trên địa bàn, thuận lợi với hệ thống đường bộ liên xã, liên huyện, xóm. Trong đó có 7 km đường liên xã đường kiên cố rộng 4,0 m và 17,906 km đường liên thôn nền đường đất tự nhiên rộng từ 4,0 m và 3,5 m bao gồm 5 tuyến. Mạng lưới giao thông nội bộ chưa được hoàn chỉnh, chủ yếu là đường đất, đá cấp phối đã bị xuống cấp mặt cắt đường chưa đảm bảo theo tiêu chí, đường liên thôn cũng chưa được đầu tư, việc giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn, chưa có các trục đường giao thông nội đồng. Trong giai đoạn tới cần ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống giao thông xã theo tiêu chí nông thôn mới.  Hệ thống thủy lợi Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, từ tỉnh, huyện đến xã, sự phối kết hợp giữa các ban ngành và nhân dân trong xã. Hệ thống công trình thủy lợi ngày càng được phát triển và mở rộng. Cụ thể hệ thống kênh mương thuỷ lợi toàn xã đã cứng hoá được tuyến mương thuỷ lợi với tổng chiều dài là 580m, mặt cắt trung bình 0,8m. Còn lại là
  37. 30 mương đất với tổng chiều dài 4,500m. Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp: Kênh mương đã có cần được cải tạo, cứng hoá để nâng cao chất lượng phục vụ tưới tiêu nông nghiệp.[15]  Hệ thống điện Nguồn điện: Nguồn điện cung cấp cho xã Thịnh Vượng là lưới điện quốc gia V được dẫn từ trạm 110KV Khau Cuốn. Hiện tại xã có 3 trạm hạ áp, tổng công suất là 200kVA (trạm km24 có công suất 75kVA, trạm Xẻ Pản có công suất 75kVA, trạm Khuổi Thin có công suất 50kVA )  Hiện tại xã có 131 hộ được sử dụng điện, còn 51 hộ chưa có điện, tỷ lệ số hộ được dùng điện là 131/182 (71,98% số hộ được dùng điện). Sản lượng điện thương phẩm đạt 800,000kWh bình quân đạt khoảng 300kWh/người/năm.[15]  Giáo dục và đào tạo Lĩnh vực giáo dục đào tạo đã có những bước chuyển biến tích cực, phát triển cả về quy mô và chất lượng ở các cấp học, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến lớp đạt cao, đội ngũ giáo viên được tăng cường cả số lượng và chất lượng. Hiện nay trên địa bàn xã có 01 trường Trung học cơ sở, 01 trường Tiểu học chính có 01 phân trường và 01 trường Mầm non. Hiện tại, trường trung học cơ sở nằm tại thôn Khuổi Pất với diện tích là 13985,1m² công trình xây dựng nhà cấp 4 kiên cố, có 4 lớp học diện tích 224 m²; trường tiểu học có cơ sở nằm tại thôn Khuổi Pất với diện tích là 2647,7m² có nhà cấp 4 kiên cố, có 5 lớp học diện tích 280 m², phân trường tiểu học Nà Luông nhà cấp 4 kiên cố diện tích đất 432,5m²; Trường Mầm Non diện tích sử dụng chung 636,6 m². Nhìn chung toàn bộ hệ thống trường học của xã Thịnh Vượng cơ bản đã đảm bảo cho học tập và giảng dạy. Tuy nhiên các trường vẫn còn chung một khu đất, cần được đầu tư trang thiết bị theo tiêu chuẩn, công trình phục vụ, cơ sở vật chất cần phải tiếp tục được nâng cấp, xây dựng tiếp các công
  38. 31 trình như nhà hội đồng, nhà công vụ giáo viên, tường rào, sân trường tách các trường học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo để các trường đều đạt trường chuẩn Quốc gia.[15]  Văn hoá, thể dục thể thao Phát huy truyền thống cách mạng của nhân dân, xây dựng nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc. Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao được đẩy mạnh, tạo ra sân chơi lành mạnh cho mọi người dân trong xã. Thông qua đó góp phần gìn giữ và phát huy các giá trị văn hóa của các dân tộc. Trong năm 2017 toàn xã có hộ đạt gia đình văn hoá. Các hoạt động văn hoá thông tin phục vụ sinh hoạt đời sống tinh thần của nhân dân được cải thiện. Về cơ sở vật chất văn hoá của xã: Điểm bưu điện văn hóa, nhà văn hoá xã hiện tại chưa có. Nhà Văn hoá thôn: Hiện tại xã có 04/04 nhà văn hoá thôn. Các thôn có nhà văn hoá: Khuổi Pất công trình xây dựng kiên cố cấp 4 , còn lại là nhà gỗ, diện tích nhà văn hóa các thôn khoảng từ 80 - 120 m² (chưa đạt theo tiêu chí ≥ 200 m2). 15]  Công trình y tế Việc chăm sóc sức khỏe của nhân dân luôn được quan tâm và thường xuyên triển khai thực hiện tốt các chương trình y tế, mục tiêu quốc gia, tổ chức thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản tại địa phương. Về cơ sở vật chất: Trạm y tế xã nằm ở dưới bên cạnh trụ sở UBND xã, thuộc địa bàn thôn Sẻ Pản diện tích khu đất 1066,1m², công trình xây dựng là nhà 02 dãy nhà cấp 4, cơ sở vật chất chưa đáp ứng nhu cầu phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân hiện tại đội ngũ cán bộ trạm gồm người: 01 bác sĩ, 02 y sỹ, 01 Nữ hộ sinh. Trạm Y tế xã Thịnh Vượng chưa đạt theo tiêu chí nông thôn mới.[15]
  39. 32  Quốc phòng an ninh Được sự quan tâm của các cấp đảng ủy, sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền, đoàn thể trong công tác lãnh đạo làm cho tình hình an ninh trên địa bàn ổn định, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; lực lượng dân quân tự vệ biên chế đủ số lượng theo quy định, tổ chức huấn luyện định kỳ hàng năm, lực lượng Công an viên thôn được biên chế đảm bảo 04/04 thôn có Công an viên hoạt động thường xuyên. Tệ nạn xã hội được trấn áp không để phát sinh. Công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, giải quyết các vụ việc luôn kịp thời và đúng quy định. Hàng năm hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch khám tuyển quân, huấn luyện dân quân tự vệ, thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội, lực lượng công an xã được củng cố. Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc được đẩy mạnh, công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật được tổ chức thực hiện có nề nếp, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.[15] 4.1.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của xã Thịnh Vượng  Thuận lợi Xã Thịnh Vượng là xã vùng III của huyện Nguyên Bình tuy nhiên có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế xã hội. Cụ thể: - Điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, đa dạng về vật nuôi, cây trồng cho năng suất, sản lượng cao. - Nguồn tài nguyên rừng trên địa bàn của xã cũng rất phong phú và đa dạng kể cả lâm sản gỗ và lâm sản ngoài gỗ, thuận tiện cho việc phát triển các hoạt động khai thác. - Bên cạnh đó xã có nguồn lao động dồi dào là nguồn lực lớn cho quá trình phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.
  40. 33  Khó khăn Bên cạnh những tiềm năng phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, xã Thịnh Vượng cũng gặp rất nhiều khó khăn: - Cách xa khu trung tâm huyện và thành phố Cao Bằng. Do địa hình chủ yếu là đồi cao nên giao thông đi lại, vận chuyển hàng hóa khó khăn; địa hình dốc và nhiều khe dọc gây xói mòn rửa trôi, lũ quét vào mùa mưa ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân. Khí hậu khắc nghiệt về mùa đông ảnh hưởng trực tiếp đến cây trồng và vật nuôi. - Tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã chưa cao, dân số sống rải rác chưa tập trung. Lực lượng lao động dồi dào nhưng trình độ kỹ thuật còn yếu kém. - Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật thấp kém như là mạng lưới giao thông, mạng lưới điện, Trạm y tế xã, trụ sở UBND xã, Đặc biệt là trang thiết bị về phòng làm việc, chưa đáp ứng cho các chuyên môn xã. - Nguồn tài nguyên thiên nhiên chưa được quản lý và khai thác một cách hợp lý. - Là một xã thuần nông nên gần như 100% người dân chủ yếu sống bằng hoạt động sản xuất nông nghiệp, các ngành kinh tế khác như CN-XD hay dịch vụ đều không có điều kiện phát triển. Nên đời sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn. 4.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Thịnh Vượng 4.2.1 Tình hình sử dụng đất năm 2017 của xã Thịnh Vượng
  41. 34 Bảng 4. 3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 xã Thịnh Vượng Diện tích Cơ cấu Chỉ tiêu Mã STT (Ha) (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 4739.22 100% 1 Đất nông nghiệp NNP 4610.34 97,28 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 146.43 3,09 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 108.80 2,29 1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 48.91 1,03 1.1.1.2 Đất tròng cây hàng năm khác HNK 59.89 1,26 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 37.63 0,79 1.2 Đất lâm nghiệp LNP 4463.64 94,18 1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 0.70 0,015 1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 4462.94 94,16 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 0.27 0,005 2 Đất phi nông nghiệp PNN 54.01 1,14 2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 7.02 0,15 2.2 Đất chuyên dùng CDG 20.46 0,43 2.2.1 Đất trụ sở cơ quan TSC 0.12 0,002 2.2.2 Đất xây dựng công trình sự nghiệp CTS 1.90 0,04 2.2.3 Đất có mục đích công cộng CC 18.43 0,38 2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 0.57 0,01 2.5 Đất sông ngòi kênh rạch SON 25.96 0,55 3 Đất chưa sử dụng CSD 74.87 1,58 3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 37.00 0,78 (Nguồn: UBND xã Thịnh Vượng)[17]
  42. 35 Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 4739.22ha, trong đó: - Diện tích đất nông nghiệp là 4610.34 ha chiếm 97,28% tổng diện tích đất tự nhiên của xã. - Diện tích đất phi nông nghiệp là 54.01 ha chiếm 1,14% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã. - Diện tích đất chưa sử dụng là 74,87 ha chiếm 1,58% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã. Đất Phi Nông Đất chưa sử Nghiệp dụng 1,14% 1,58% Đất Nông Nghiệp 97,28% Hình 4.2: Cơ cấu sử dụng đất năm 2016 xã Thịnh Vượng Qua hình 4.2 cho ta thấy: Đất nông nghiệp của xã chiếm diện tích rất lớn, tổng diện tích đất nông nghiệp là 4610.34 ha chiếm 97,28% tổng diện tích đất tự nhiên. Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của xã Thịnh Vượng. Đất chưa sử dụng có diện tích khá lớn chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng, có tiềm năng đối với việc phát triển các loại cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm và trồng rừng. Vì vậy, trong thời gian tới cần có những biện pháp khai thác triệt
  43. 36 để quỹ đất hiện có, đặc biệt là phần diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong thời gian ngắn nhất. Nhìn chung cơ cấu phân bổ đất đai như hiện nay là phù hợp với việc quản lý. Tuy nhiên nhóm đất phi nông nghiệp chiếm tỉ lệ nhỏ, trong kỳ quy hoạch và các giai đoạn tiếp theo sẽ phải bố trí một số diện tích cần thiết cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế như đất dành cho thương mại dịch vụ và đất hình thành khu dân cư trung tâm. 4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Thịnh Vượng Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2017 xã Thịnh Vượng Diện tích Cơ cấu STT Chỉ tiêu Mã (ha) (%) 1 Đất nông nghiệp NNP 4610.34 100 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 146.43 3,17 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 108.80 2,36 1.1.2. Đất trồng lúa LUA 48.91 1,06 1.1.1 3 Đất tròng cây hàng năm HNK 59.89 1,29 1.1.4 khácĐất trồng cây lâu năm CLN 37.63 0,81 1.2 Đất lâm nghiệp LNP 4463.64 96,82 1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 0.70 0,02 1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 4462.94 96,80 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 0.27 0,01 (Nguồn:UBND xã Thịnh Vượng)[17] Qua cơ cấu trên ta thấy tổng diện tích đất nông nghiệp là 4.610,34 ha trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp: 146,34 ha chiếm 3,17% cơ cấu đất nông nghiệp Đất lâm nghiệp: 4.463,64 ha chiếm 96,82% cơ cấu đất nông nghiệp. Đất nuôi trồng thủy sản:0,27 ha chiếm 0,01% rất nhỏ trong cơ cấu đất nông nghiệp.
  44. 37 => Ta thấy đất lâm nghiệp với diện tích 4.463,64 ha chiếm 96,82% trong cơ cấu đất nông nghiệp. Đất lâm nghiệp đóng vai trò quan trọng trong môi trường sinh thái với điều kiện khí hậu nhiệt đới, mưa nhiều, địa hình đồi núi cao cho nên phát triển trồng rừng có ý nghĩa rất quan trọng. 4.3.Thực trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Thịnh Vượng 4.3.1. Các loại hình sử dụng đất của xã Thịnh Vượng Loại hình sử dụng đất là một phương thức sử dụng đất trồng một loại cây hay một tổ hợp cây trồng với những hình thức quản lý chăm sóc nhất định trong những điều kiện kinh tế, xã hội và kỹ thuật nhất định Theo FAO: Loại hình sử dụng đất (LUT – Land Use Type) là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng đất với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế - xã hội và kỹ thuật được xác định. Qua quá trình điều tra nông hộ và điều tra hiện trạng sử dụng đất, có thể xác định được trên địa bàn xã Thịnh Vượng có các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính thể hiện trong bảng 4.5. Bảng 4. 5: Các loại hình sử dụng đất của xã Thịnh Vượng, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng LUT chính LUT Kiểu sử dụng đất Cây hàng năm 1 lúa - 1 màu Lúa mùa – ngô xuân Lúa mùa – đỗ tương Lúa mùa – lạc Lúa mùa - sắn Đỗ tương, lạc, Chuyên màu sắn, ngô Cây lâm nghiệp Cây ăn quả Mận, quýt, hạt dẻ (Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra )
  45. 38 4.3.2.Mô tả các loại hình sử dụng đất. Mô tả các loại hình sử dụng đất là cơ sở để xác định yêu cầu sử dụng đất và mức độ thích hợp trong sử dụng đất. Nội dung mô tả các LUT chủ yếu dựa vào các tính chất đất đai và các thuộc tính của LUT. * Loại hình sử dụng đất 1 lúa – 1 màu Loại hình sử dụng đất này chủ yếu được trồng trên đất có hàm lượng dinh dưỡng tốt, những nơi có khả năng chủ động được lượng nước tưới tiêu, it bị ngập úng, đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ, tầng đất dày. Có các kiểu sử dụng đất là: Lúa mùa – ngô xuân; Lúa mùa – đỗ tương; Lúa mùa - sắn. Lúa mùa thường sử dụng các giống lúa có thời gian sinh trưởng trung bình, từ 120 ngày trở lên như lúa lai, lúa nương. Lúa mùa: Trồng phổ biến các giống: đại dương, BIO, nhị ưu chủ yếu là mùa trung và trà mùa muộn, vụ xuân được chồng vào khoảng 15/7 đến 15/8. Tuy vậy LUT cho năng suất chưa cao, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu chỉ đáp ứng nhu cầu lương thực tại địa phương. * Loại hình sử dụng đất chuyên màu Là loại hình sử dụng đất rất phổ biến trên toàn xã do điều kiện địa hình đồi núi nhiều địa hinh dốc, thành phần cơ giới chủ yếu là đất màu, thịt. Được trồng chủ yếu trên nương rẫy. Loại hình này chỉ trồng cây lạc cho hiệu quả kinh tế khá cao, được trồng vào tháng 2- 3 tùy vào điều kiện thời tiết, cây ưa ẩm nên khi trồng trên nương rẫy thích hợp nhất là khi có mưa , đến tháng 11 hoặc muộn là vào tháng 12 là thu hoạch. * Loại hình sử dụng đất cây ăn quả Loại hình này có kiểu sử dụng đất chính là mận, quýt, hạt dẻ. Đây là loại hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao cần được người dân chú trọng đâu tư và phát triển. Giống dẻ chín sớm thường chín vào khoảng hạ tuần tháng 8, muộn nhất phải đến cuối tháng 10 hoặc thượng tuần tháng 11, nhưng phần lớn chín vào tháng 9,10.
  46. 39 Quýt đường từ khi ra hoa đến thu hoạch khoảng 8-10 tháng, thời gian thu hoạch phải có nắng khô ráo, không nên thu trái sau mưa hoặc có mù sương nhiều vì trái dễ bị ẩm thối. Quýt thu xong cần bảo quản kỹ để nơi thoáng mát, không nên tồn trữ quá 15 ngày sẽ giảm giá trị thương phẩm. Mận thường chính sớm vào tháng 4, quả nhỏ, vị chua, ăn giòn. Do chính sớm nên có giá bán cao. 44. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Thịnh Vượng 4.4.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế Đánh giá hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu không thể thiếu trong đánh giá hiệu quả sử dụng đất, là căn cứ để tìm ra giải pháp kỹ thuật và lựa chọn loại hình sử dụng đất. Để đánh giá hiệu quả sử dụng đất em đã tiến hành điều tra thực địa và điều tra nông hộ thông qua mẫu phiếu điều tra. Đánh giá hiệu quả kinh tế kết quả sản xuất và chi phí đầu tư được tính toán dựa trên cơ sở giá cả thị trường tại một thời điểm xác định. Trong đề tài nghiên cứu này, em dựa trên giá cả thị trường tại địa bàn xã Thịnh Vượng năm 2017. 4.4.1.1. Hiệu quả kinh tế của cây trồng hàng năm Bảng 4. 6: Hiệu quả kinh tế của cây trồng hàng năm tại xã Thịnh Vượng (Tính bình quân cho 1ha) Hiệu Giá trị Thu nhập quả sử Giá trị sản Chi phí ngày công thuần tuý dụng LUT xuất sản xuất lao động STT (1000đ) đồng (1000đ) (1000đ) (1000đ) vốn s 1 Lúa mùa 30,400 11,592 18,808 (lần)1,62 105,5 2 Sắn 18,200 9,875 8,325 0,84 180 3 Ngô 21,600 9,789 11,811 1,20 240 4 Lạc 50,500 15,661 34,839 2,22 250 5 Đỗ tương 25,600 11,559 14,041 1,21 77,7 (Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra nông hộ)\
  47. 40 Qua bảng 4.6 ta thấy: Cây sắn đem lại hiệu quả kinh tế thấp nhất, điển hình thu nhập thuần là 8,325 nghìn đồng/ha . Những cây mang lại hiệu quả kinh tế trung bình như: lúa mùa, ngô và đỗ tương với thu nhập thuần lần lượt là 18,808 nghìn đông/ ha, 11,811 nghìn đồng/ha và 14,041 nghìn đồng/ha . Loại cây này được trồng phổ biến trên địa bàn xã phù hợp với điều kiện khí hậu và địa hình của xã nhưng có hạn chế nhất định về trình độ, vốn và chưa có thị trường tiêu thụ, chủ yếu là phục vụ cho nhu cầu của gia đình. Cây lạc mang lại hiệu quả cao nhất trên địa bàn xã với thu nhập thuần 34,839 nghìn đồng/ha. Đây là loại cây phù hợp với điều kiện tự nhiên và thổ nhưỡng của vùng và không đòi hỏi kỹ thuật trồng và chăm sóc cao, trong mấy năm trở lại đây diện tích có xu hướng tang. 4.4.1.2. Hiệu quả kinh tế của cây ăn quả Với điều kiện thời tiết, đất đai phù hợp với các loại cây ăn quả đặc biệt là mận, quýt và hạt dẻ. Cây ăn quả đang được các hộ gia đình quan tâm và phát triển. Hiệu quả kinh tế của cây ăn quả được thể hiện qua bảng sau: Bảng 4. 7: Hiệu quả kinh tế của cây ăn quả tại xã Thịnh Vượng (Tính bình quân cho 1ha) Thu nhập Hiệu quả sử Giá trị STT Giá trị Chi phí thuần tuý dụng đồng ngày công LUT sản xuất sản xuất (1000đ) vốn (lần) lao động (1000đ) (1000đ) (1000đ) 1 Cây Mận 154,432 34,430 120,002 3,48 120 2 Cây Quýt 135,345 22,120 113,225 5,11 70 3 Cây hạt dẻ 220,210 51,250 168,960 3,29 150 (Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra nông hộ) Qua bảng 4.7 ta thấy: Cây mận và cây quýt hiệu quả kinh tế thấp với thu nhập thuần 120,002 nghìn đồng/ha và 113,225nghìn đồng/ha. Do đặc điểm địa hình và điều kiện của người dân mà cây ăn quả chưa được người dân quan tâm và phát triển. Cây ăn quả chủ yếu là các loại cây được trồng trong vườn nhà. Hiệu quả kinh tế của loại hình sử dụng đất này chưa cao nên chưa được người dân đầu tư phát triển. Bên cạnh đó cây ăn quả còn có nhiều hạn chế, kỹ thuật
  48. 41 trồng chưa được phổ biến, chưa áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng quả. Để các loại cây ăn quả cho năng suất cao, chất lượng tốt thì cần sử dụng các giống có chất lượng tốt, bón phân và chăm sóc đúng cách, đặc biệt cần quan tâm tới thị trường tiêu thụ của sản phẩm. Cây hạt dẻ mang lại hiệu quả kinh tế khá cao với thu nhập thuần 168,960 nghìn đồng/ha. Do điệu kiện tự nhiên thuận lợi, đây là loại cây tốn ít công chăm sóc, vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao đồng thời có khả năng cải thiện chất lượng môi trường, bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái. Trong những năm gần đây diện tích cây hạt dẻ tăng lên đáng kể. 4.4.1.3. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất và loại hình sử dụng đất Trên cơ sở tính hiệu quả kinh tế các loại cây trồng tổng hợp, hiệu quả của các kiểu sử dụng đất của toàn xã được thể hiện qua bảng 4.8 Bảng 4. 8: Hiệu quả kinh tế của cây trồng tính trên 1 ha tại xã Thịnh Vượng Giá trị Loại Thu Kiểu sử Giá trị Chi phí Hiệu quả ngày hình sử nhập dụng sản xuất sản xuất sử dụng công lao dụng đất thuần đất (1000đ) (1000đ) vốn (lần) động chính (1000đ) (1000đ) Lúa- Màu Lúa mùa 52,000 21,381 30,619 1,41 172,75 – ngô Lúa mùa đỗ 56,000 23,151 32,849 1,415 91,6 tương Lúa mùa 80,9 27,253 53,649 1,92 177,75 - lạc Lúa mùa 48,6 21,476 27,133 1,225 142,75 - sắn Màu Sắn 18,200 9,875 8,325 0,84 180 Ngô 21,600 9,789 11,811 1,20 240 Lạc 50,500 15,661 34,839 2,22 250 Đỗ 25,600 11,559 14,041 1,21 77,7 tương Cây ăn Mận 154,432 34,430 120,002 3,48 120 quả Quýt 135,345 22,120 113,225 5,11 70 Hạt dẻ 220,210 51,250 168,960 3,29 150 (Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra nông hộ)
  49. 42 Từ việc nghiên cứu hiệu quả kinh tế sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ta thấy : - Đối với LUT cây hàng năm: + Loại hình sử dụng đât 1 lúa – 1 màu có 4 kiểu sử dụng đất: lúa mùa – ngô ; lúa mùa – đỗ tương; lúa mùa – lạc; lúa mùa – sắn.Trong đó, kiểu sử dụng đất lúa mùa – sắn hiệu quả sử dụng đất ở mức thấp hơn so với 4 kiểu sử dụng đất khác với thu nhập thuần 27,133 nghìn đồng/ha. Nguyên nhân là thiếu vốn và chưa áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Kiểu sử dụng đất đạt hiệu quả kinh tế cao trong LUT này là: Lúa mùa – lạc, với hiệu quả sử dụng vốn đạt mức rất cao 1,92 lần và thu nhập thuần đạt 53,649 nghìn đồng/ha, vì kiểu sử dụng đất này dễ canh tác, phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng, mặt khác cây thạch đen đạt năng suất cao và có giá trị kinh tế lớn, thị trường tiêu thụ thuận lợi. Đối với LUT chuyên màu: Kiểu sử dụng đất lạc với tổng giá trị sản xuất đạt mức rất cao là 50,500nghìn đồng và chi phí sản xuất rất thấp 15,661nghìn đồng, thu nhập thuần là 34,839 nghìn đồng/ha và hiệu quả sử dụng đồng vốn là 2,22 đều rất cao.Nguyên nhân lạc có thời gian sinh trưởng trung bình nên 1 năm có thể canh tác 2 vụ đạt năng suất cao, có thị trường tiêu thụ thuận lợi và có giá trị kinh tế cao. - Đối với LUT trồng cây ăn quả: + Đối với loại hình đất cây ăn quả đó là mận và cây quýt tổng giá trị sản xuất ở mức thấp lần lượt là 154,432 nghìn đồng và 135,345 nghìn đồng, thu nhập thuần cũng không cao 120,002 nghìn đồng và 113,225 nghìn đồng, nguyên nhân do không phù hợp với điều kiện tự nhiên và thổ nhưỡng. + cây hạt dẻ đem lại hiệu quả kinh tế cao với tổng giá trị sản xuất đạt mức cao là 220,210 nghìn đồng, chi phí sản xuất trung bình 51,250 nghìn
  50. 43 đồng và thu nhập thuần đạt mức cao 168,960 nghìn đồng, do cây hạt dẻ là cây có giá trị kinh tế cao, không phải chăm bón thường xuyên như các kiểu sử dụng đất khác, mặt khác điều kiện tự nhiên và thổ nhưỡng của xã rất thuận lợi cho cây hạt dẻ phát triển. Nên trong những năm trở lại đây diện tích và sản lượng cây hạt dẻ có xu hướng tăng. 4.4.2. Đánh giá hiệu quả xã hội Hiệu quả xã hội của mỗi loại hình sử dụng đất được đánh giá thông qua các chỉ tiêu: đảm bảo an ninh lương thực, đáp ứng nhu cầu nông hộ, giá trị ngày công lao động nông nghiệp, tỷ lệ giảm hộ đói nghèo, mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động, Mỗi loại hình sử dụng đất đều có tác dụng nhất định đến đời sống xã hội tại địa phương. Quá trình sản xuất nông nghiệp tạo ra việc làm cho người nông dân, tạo ra nguồn của cải phục vụ cuộc sống của chính nông hộ, đồng thời tạo ra nguồn hàng hóa để bán trên thị trường. Qua đó, loại hình sử dụng đất nào mang lại hiệu quả kinh tế cao sẽ có tác dụng tích cực đến việc nâng cao chất lượng cuộc sống, thay đổi bộ mặt nông thôn, đảm bảo an ninh lương thực địa phương, giảm tình trạng đói nghèo, giải quyết nhu cầu về lao động cho người dân. Ngược lại, các loại hình sử dụng đất không hiệu quả, cho thu nhập thấp, không giải quyết được việc làm cho người dẫn đến phát sinh các tệ nạn xã hội trong lúc nông nhàn, hay xu thế dịch chuyển lao động từ nông thôn ra thành thị. Sản xuất chưa đáp ứng được các nhu cầu cần thiết yếu thì người dân không có điều kiện đầu tư cho giáo dục, y tế. Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất được thể hiện qua bảng sau:
  51. 44 Bảng 4. 9: Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất Tiêu chí đánh giá Đảm Đáp Sản Thu hút Yêu Giảm tỷ STT LUT bảo ứng phẩm lao cầu vốn lệ đói lương nhu cầu hàng động đầu tư nghèo thực nông hộ hóa 1 1L – 1M * 2 CM 3 CAQ (Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra nông hộ) Cao: Trung bình: Thấp: * Kết quả nghiên cứu từ bảng 4.19 cho thấy: Mức độ đầu tư lao động và giá trị ngày công ở mỗi loại hình sử dụng đất là khác nhau cụ thể như sau: Loại hình sử dụng đất 1 lúa – 1 màu thu hút từ 177,24 đến 358,61công/ha/năm, tiêu biểu là kiểu sử dụng đât lúa mùa – đỗ tương thu hút 358,61công/ha/năm cao nhất . Tiêu biểu có kiểu sử dụng đất; Lúa mùa – lạc có thu nhập thuần/công lao động là khá cao 177,75nghìn đồng. Các loại hình này đảm bảo một phần lương thực, thực phẩm tại chỗ, tận dụng được nguồn lao động dư thừa ở nông thôn, đảm bảo tăng thu nhập. Loại hình cây ăn quả thu hút nhiều lao động, cụ thể: + Đối với cây quýt 1617,5công/ha/năm và có thu nhập thuần/ công lao động là 70nghìn đồng. + Đối với cây mận 1000 công/ha/năm và có thu nhập thuần 120 nghìn đồng + Đối với cây hạt dẻ 1126,4 công/ha/năm và có thu nhâp thuần cao 150 nghìn đồng, nguyên nhân do chi phí đầu vào thấp, phù hợp với điều kiện đất đai và thời tiết của vùng. Cây hạt dẻ đem lại hiệu quả kinh tế cao và khá ổn định nên được người dân chú trọng phát triển => hai loại hình này giúp người dân có thu nhập khá cao và có thể thoát nghèo trong tương lai. Nhìn chung, các loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã đều là những loại hình đã có từ lâu nên đã đi sâu vào tập quán canh tác của người dân địa
  52. 45 phương và có thị trường tiêu thụ tại chỗ và một phần được tiêu thụ tại các địa bàn lân cận, giải quyết việc làm, thu hút nhiều lao động, tăng thu nhập cho người dân trên địa bàn xã nâng cao đời sống nhân dân. 4.4.3. Đánh giá hiệu quả môi trường Trong thực tế, tác động môi trường diễn ra rất phức tạp và theo nhiều chiều hướng khác nhau, cây trồng được phát triển tốt khi phù hợp với đặc tính, chất lượng của đất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới sự hoạt động của con người sử dụng hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau đến môi trường. Đất đai của xã Thịnh Vượng là nơi có địa hình phức tạp tạo nên những điều kiện sử dụng đất rất khác nhau. Quá trình sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp sẽ có những tác động về môi trường đặc biệt là thoái hoá đất chủ yếu như: xói mòn đất, làm giảm độ phì nhiêu hoặc ô nhiễm môi trường đất do quá trình canh tác. Đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất được xem xét trên cơ sở đánh giá định tính các chỉ tiêu về độ che phủ đất, khả năng cải tạo đất, ý thức sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của người dân. Hiệu quả môi trường được thể hiện ở bảng 4.10. Bảng 4.10. Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất Ô nhiễm môi Khả năng Tỷ lệ che trường do sử STT LUT bảo vệ, phủ dụng thuốc cải tạo đất BVTV 2 1 Lúa – 1 Màu 4 Chuyên màu 5 Cây ăn quả 6 Cây lâm nghiệp lâu năm (Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra) : Cao : Trung bình *: Thấp
  53. 46 Đối với loại hình sử dụng đất 1 lúa - 1 màu, và các kiểu sử dụng đất như; lúa mùa – ngô xuân, lúa mùa – đỗ tương, lúa mùa – lạc, lúa mùa – thạch đen, có tác dụng bảo vệ, cải tạo đất do cây trồng được canh tác trên từng loại đất phù hợp và từng mùa vụ tạo sự đa dạng về sinh học, tăng hệ số sử dụng đất, phòng trừ sâu bệnh cho đất. Tuy nhiên, cần bón nhiều phân hữu cơ để làm tăng độ phì cho đất, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một cách hợp lý. Đỗ tương là loại cây trồng có khả năng bảo vệ và cải tạo đất nhưng loại hình sử dụng đất chưa được người dân chú trọng để mở rộng. Đối với loại hình sử dụng đất là cây ăn quả chủ yếu được trồng dưới dạng vườn nhà, vườn đồi, cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế không cao nhưng có tác dụng bảo vệ đất. Đặc biệt ở những nơi có địa hình dốc, khi được trồng với mật độ thích hợp có thể giúp giữ lại nước trong đất, hạn chế xói mòn, rửa trôi cho đất. Đối với cây lâm nghiệp lâu năm; cây thông được trồng chủ yêu là trên sườn đồi có tác dụng giữ đất, chống xói mòn rửa trôi, tạo cảnh quan môi trường và đem lại hiệu quả kinh tế cao. Trong LUT không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nên không ảnh hưởng đến môi trường. Để sử dụng đất có hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường thì Đảng và Nhà nước cần có những chính sách thích hợp nhằm phổ biến và hướng dẫn người dân sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm theo quan điểm sinh thái môi trường. Nâng cao trình độ người dân từ đó người dân có thể lựa chọn loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả cao, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường đất cho tương lai. 4.5 . Định hướng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở xã Thịnh Vượng 4.5.1. Hướng lựa chọn các loại hình sử dụng đất Từ kết quả đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất về 3 mặt kinh tế, xã hội và môi trường, đồng thời dựa trên các nguyên tắc lựa chọn và
  54. 47 tiêu chuẩn lựa chọn các loại hình sử dụng đất có triển vọng ta có thể lựa chọn các loại hình sử dụng đất phù hợp với điều kiện của xã Thịnh Vượng như sau: • LUT 1 lúa – 1 màu: Đây là loại hình sử dụng đất đang được áp dụng rộng rãi và phổ biến trên địa bàn xã Thịnh Vượng, phù hợp với điều kiện tự nhiên của xã, tận dụng được nguồn lực lao động nông nghiệp dồi dào. Với loại hình sử dụng đất 1 lúa – 1 màu thì kiểu sử dụng đất lúa mùa – thạch đen đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn các kiểu sử dụng đất khác, tận dụng được nguồn lao động nông nghiệp dồi dào và có khả năng bảo vệ cải tạo đất tốt, tỉ lệ che phủ cao. • LUT chuyên màu: Loại hình sử dụng đất đang được áp dụng trên địa bàn xã, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân, bảo vệ môi trường đất đai. • LUT cây ăn quả (quýt, hạt dẻ): Đây là loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả kinh tế cao, bảo vệ môi trường đất đai. LUT đã giải quyết được công ăn việc làm cho lao động lúc nông nhàn đồng thời góp phần nâng cao đời sống nhân dân. Để sử dụng đất có hiệu quả về kinh tế – xã hội và môi trường thì Đảng và Nhà nước cần có những chính sách thích hợp nhằm phổ biến và hướng dẫn người dân sử dụng đất đai hợp lí, tiết kiệm theo quan điểm sinh thái môi trường. Nâng cao trình độ người dân từ đó người dân có thể lựa chọn loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả cao, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường đất cho tương lai. 4.5.2. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Thịnh Vượng 4.5.2.1. Những căn cứ để định hướng sử dụng đất - Xã Thịnh Vượng có quỹ đất nông nghiệp là 4610.34 ha chiếm 97,28% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó: đất sản xuất nông nghiệp là 146,43ha chiếm 3,09% tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp 54,01 ha chiếm 1,14% tổng diện tích tự nhiên, quỹ đất chưa sử dụng 74,87 ha chiếm 1,58%
  55. 48 tổng diện tích đất tự nhiên, diện tích này hoàn toàn có thể khai thác một phần đưa vào mục đích nông nghiệp. - Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương: diện tích đất đai lớn, kinh nghiệm sản xuất của người dân trong canh tác cây lúa, cây màu và cây lâm nghiệp lâu năm. - Căn cứ vào hiệu quả sử dụng đất đã tổng hợp ở phần trên. 4.5.2.2. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp - Khai thác và sử dụng hợp lý tiềm năng thế mạnh về đất đai, lao động để phát triển kinh tế xã hội của xã. - Cải tạo và nâng cấp hệ thống thủy lợi nhằm chủ động tưới tiêu. Đặc biệt cần mở rộng mô hình vụ đông để tận dụng diện tích đất nhằm tăng thêm thu nhập cho người dân - Ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất đặc biệt là sử dụng cây trồng năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất. - Sử dụng các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đúng cách, hợp lý nhằm tránh tình trạng dư thừa tồn đọng thuốc bảo vệ thực vật trong đất gây ô nhiễm môi trường. Trong quá trình sản xuất cần gắn chặt với việc cải tạo và bảo vệ môi trường. - Chuyển đổi các loại hình sử dụng đất đang sử dụng không đạt hiệu quả sang các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao hơn. - Tăng hệ số sử dụng đất bằng cách mở rộng diện tích cây vụ đông, thực hiện thâm canh nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm. - Có biện pháp nghiên cứu thị trường tiêu thụ, nghiên cứu nhu cầu của vùng và các vùng lân cận ở hiện tại và trong tương lai nhằm đầu tư đúng lúc, đúng chỗ, đảm bảo đủ lượng cung sản phẩm với giá cả có lợi cho người sản xuất. - Khai thác và sử dụng hợp lý tiềm năng thế mạnh về đất đai, lao động để phát triển kinh tế xã hội của xã.
  56. 49 - Cải tạo và nâng cấp hệ thống thủy lợi nhằm chủ động tưới tiêu. Đặc biệt cần mở rộng mô hình vụ đông để tận dụng diện tích đất nhằm tăng thêm thu nhập cho người dân - Ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất đặc biệt là sử dụng cây trồng năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất. - Sử dụng các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đúng cách, hợp lý nhằm tránh tình trạng dư thừa tồn đọng thuốc bảo vệ thực vật trong đất gây ô nhiễm môi trường. Trong quá trình sản xuất cần gắn chặt với việc cải tạo và bảo vệ môi trường. - Chuyển đổi các loại hình sử dụng đất đang sử dụng không đạt hiệu quả sang các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao hơn. 4.5.2.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp Đối với đất 1 vụ cần cải tạo hệ thống thủy lợi chuyển dịch cơ cầu để nâng diện tích này thành đất 2 vụ với các cây trồng cho năng suất cao chất lượng sản phẩm tốt. Ví dụ diện tích 1 vụ lúa đưa các loại giống mới phù hợp với điều kiện của xã như; Sin6, Khang dân và tăng thêm 1 vụ đông như trồng rau đông; bắp cải, hành tỏi, cà rốt, su hào, khoai tây, lạc và đỗ nhằm sử dụng triệt để nguồn đất, tăng hiệu quả sử dụng đất. Đối với loại hình sử dụng đất chuyên màu là cây sắn đang có hiệu quả kinh tế cao, thị trường tiêu thụ thuận lợi vì vậy cần mở rộng thêm diện tích trồng, đầu tư vào chăm bón nhằm đạt sản lượng và chất lượng cao hơn, để bảo đảm nguồn thu nhập cho người dân, nâng cao chất lượng cuộc sống. Đối với loại hình cây ăn quả hiện tại chưa được phổ biến chủ yếu là trồng trong vườn, quanh nhà diện tích còn hạn chế. Trong tương lại cần mở rộng diện tích và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, ngoài mận và hồng còn các loại cây ăn quả cần có thể đưa vào trồng như; mác mật, nhãn, dứa,
  57. 50 Đối với cây quế cần có các biện pháp chăm sóc và bảo vệ tốt như; mỗi năm phát quang 2 lần, không thả trâu, bò vào vườn quế, ngoài ra cần mở rộng thêm diện tích để nâng cao năng suất và sản lượng. 4.6. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất 4.6.1. Nhóm giải pháp chung - Giải pháp về chính sách + Hoàn thiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để người dân yên tâm đầu tư sản xuất trên mảnh đất của mình. + Cần sự quy hoạch và có kế hoạch trong việc sử dụng đất. Thực hiện tốt các chính sách khuyến nông, có những chính sách hỗ trợ người nghèo sản xuất. + Thực hiện tốt các chính sách khuyến nông. + Hạn chế tốí đa việc chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào các mục đích phi nông nghiệp. + Nhà nước cần có những cơ chế quản lý thông thoáng để các thị trường nông thôn phát triển, nhằm giúp các hộ nông dân tiêu thụ sản phẩm hàng hóa được thuận tiện. - Giải pháp về khoa học kỹ thuật + Để đạt được hiệu quả kinh tế cao và chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa thì cần tăng cường áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất. Khuyến khích người dân sử dụng các giống cây trồng vật nuôi có năng suất cao đang được sử dụng rộng rãi. + Hướng dẫn người dân bảo quản nông sản sau khi thu hoạch. Nhiều loại nông sản người dân chưa biết cách hoặc không có khái niệm bảo quản, vì vậy đi đôi với đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi thì việc hướng dẫn kỹ thuật bảo quản cần được quan tâm. - Giải pháp về thị trường + Tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho sản phẩm: Nắm bắt thông tin thị
  58. 51 trường xuyên theo dõi các thông tin, dự báo về thị trường sản phẩm để người yên tâm sản xuất, chủ động đầu tư. + Đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến nông sản tại thành phố với quy mô phù hợp nhằm tạo ra giá trị nông sản cao, dễ bảo quản, dễ tiêu thụ. + Đầu tư phát triển hệ thống thương mại, dịch vụ, các chợ bán buôn đầu mối, tạo điều kiện cho hàng hoá lưu thông dễ dàng. - Giải pháp về cơ sở hạ tầng + Đầu tư nâng cấp và mở mới hệ thống giao thông liên thôn, liên xã và giao thông nội đồng để thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển các sản phẩm nông sản và trao đổi hàng hóa. + Nâng cấp và tăng cường hệ thống điện lưới, hệ thống thông tin để tạo điều kiện cho người dân được tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, phục vụ phát triển sản xuất. 4.6.2. Giải pháp cụ thể Để khai thác hiệu quả sử dụng đất cần phải có những giải pháp phù hợp với điều kiện tự nhiên, đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm bên cạnh đó cũng đáp ứng được nhu cầu việc làm cho người dân và không làm tổn hại đến nguồn tài nguyên đất đai. Từ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hưng Đạo, em xin đưa ra một số giải pháp như sau:  Đối với LUT cây hàng năm - Đầu tư xây dựng lại hệ thống giao thông nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của người dân và thuận lợi cho việc vẩn chuyển các mặt hàng nông sản, trao đổi hàng hóa cũng là tạo điều kiện để người dân có cơ hội tiếp cận với thị trường bên ngoài. - Xây dựng thêm và nâng cấp lại hệ thống thủy lợi, đảm bảo cung cấp nước tưới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. - Cần các cán bộ khuyến nông hướng dẫn cho bà con nông dân sản xuất
  59. 52 như: Kỹ thuật gieo mạ, làm đất, bón phân và hỗ trợ về phân bón, giống.  Đối với LUT cây ăn quả - Có chính sách cho người dân vay vốn để đầu tư phát triển cũng như hỗ trợ một phần giống, phân bón, - Mở các lớp tập huấn về kỹ thuật chăm sóc, bón phân và sử dụng các loại chất điều tiết sinh trưởng, phòng trừ sâu bệnh, - Cải tiến kỹ thuật canh tác từ khâu làm đất, đào hố, mật độ trồng, khoảng cách cây trồng từng độ tuổi để đảm bảo đủ ánh sáng cho cây phát triển tốt. - Cần trồng nhiều loại cây ăn quả có nhiều tầng tán khác nhau để góp phần cải tạo đất, hấp thụ tối đa các chất dinh dưỡng trong đất và góp phần làm đa dạng hóa các sản phẩm trong vườn. - Cần lựa chọn những loại cây ăn quả sạch bệnh, đặc biệt là phù hợp với điều kiện tự nhiên để cây trồng có thể sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao, chất lượng quả tốt. - Tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho sản phẩm: Nắm bắt thông tin về thị trường để biết điều chỉnh cơ cấu cây trồng, bảo quản, chế biến khi thu hoạch. Áp dụng phương pháp quảng cáo tuyên truyền về sản phẩm quả trên các phương tiện thông tin đại chúng, liên kết liên doanh tìm đối tác đầu tư gắn liền với tiêu thụ sản phẩm.
  60. 53 PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 5.1. Kết luận Qua nghiên cứu, phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn xã Thịnh Vượng, từ số liệu thu thập được của địa phương em rút ra một số kết luận như sau: 1. Xã Thịnh Vượng nằm ở phía Đông Bắc huyện Nguyên Bình. Cách trung tâm huyện 56 km, diện tích đất nông nghiệp 4610,34 ha chiếm 97,28% tổng diện tích đất tự nhiên, xã có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp. 2. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính của xã: * Đối với cây trồng hàng năm Có 2 loại hình sử dụng đất là; 1 lúa - 1 màu, chuyên màu. Trong đó, LUT đạt hiệu quả kinh tế cao là lúa mùa – lạc và chuyên lạc với thu nhập thuần là 53,649 nghìn đồng/ha và 34,839 nghìn đồng/ha, LUT cho hiệu quả thấp nhất là lúa mùa – sắn với thu nhập thuần là 27,133nghìn đồng/ha. * Đối với cây ăn quả: Cây mận và cây quýt có hiệu quả tương đối cao với thu nhập thuần là 120,002nghìn đồng/ha và 113,225 nghìn đồng/ha. Cây hạt dẻ có hiệu quả khá cao với mức thu nhập thuần đạt mức rất cao là 168,960nghìn đồng. 3. Có 3 loại hình sử dụng đất đai thích hợp và có triển vọng cho xã Thịnh Vượng: - LUT 1: (Lúa mùa – ngô ): Có hiệu quả kinh tế thấp nhưng đáp ứng được nhu cầu về lương thực, việc làm cho người dân đồng thời loại hình sử dụng đất này phù hợp với điều kiện đất đai, tập quán canh tác của người dân. -LUT 3: Chuyên màu (lạc) loại hình này mang lại hiệu quả kinh tế rất cao nhưng hiện tại chỉ dừng lại ở sản xuất nhỏ cần được đầu tư mở rộng diện tích .
  61. 54 - LUT 4: Cây ăn quả (cây Mận, quýt, hạt dẻ) là LUT mang lại hiệu quả kinh tế cao. Có tiềm năng phát triển trong tương lai là hướng đi mới cho phát triển kinh tế. 4. Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm sinh thái bền vững, thì xã Thịnh Vượng cần tổ chức khai thác tiềm năng đất đai theo hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng, đa dạng hóa sản phẩm hàng hóa và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, xây dựng các vùng sản xuất đặc trưng. Thực hiện đồng bộ các giải pháp về công tác quản lý Nhà nước về đất đai nông nghiệp, bố trí hợp lý cây trồng, thâm canh tăng vụ. Quá trình sử dụng đất phải gắn bó với việc cải tạo, bồi dưỡng và bảo vệ đất, bảo vệ môi trường. 5.2. Đề nghị Đối với hộ nông dân trong xã thì cần tích cực tham khảo ý kiến của cán bộ có chuyên môn kỹ thuật, các hộ nông dân giỏi làm ăn có nhiều kinh nghiệm trong quá trình sản xuất, để áp dụng các phương thức luân canh mới cho hiệu quả kinh tế cao. Cần phát triển cây trồng theo hướng đa dạng hoá sản phẩm, xoá bỏ các tập quán lạc hậu, khai thác triệt để hợp lý tiềm năng đất đai, lao động, vốn Tránh không còn diện tích đất ruộng bỏ hoang hoá. Đối với Đảng bộ chính quyền và các cơ quan ban ngành địa phương cần quan tâm hơn nữa tới người nông dân thúc đẩy nông hộ phát triển. Có các chính sách phù hợp, ưu đãi với thực trạng hộ. Nhất là đầu tư cơ sở sản xuất, khuyến khích các hộ nông dân mạnh dạn đầu tư vào sản xuất, nhằm tạo điều kiện cho các hộ nông dân ngày càng nâng cao mức sống và có thu nhập ổn định. Đẩy mạnh công tác khuyến nông, giúp nhân dân thay đổi nhận thức.
  62. 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO I. Tiếng Việt 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1999), báo cáo tóm tắt chương trình phát triển nông lâm nghiệp và kinh tế - xã hội nông thôn vùng núi Bắc bộ tới năm 2000 và 2010. 2. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 (Theo quyết định số 1467/QĐ-BTNMT Trường ngày 21 tháng 7 năm 2014), Hà Nội. 3. Các Mác (1949), Tư bản luận – tập III, NXB sự thật, Hà Nội 4. Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài (2007), giáo trình kinh Tế tài nguyên Đất, NXB nông nghiệp, Hà Nội 5. Đào Đức Ngọc (2009), Đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp hợp lý huyện Hằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa, Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp chuyên ngành quản lý đất đai, Đại học Nông nghiệp Hà Nội 6. Hội khoa học đất Việt Nam (2000), Đất Việt Nam, Nxb Nông Nghiệp 7. Lương Văn Hinh, Nguyễn Ngọc Nông, Nguyễn Đình Thi (2003), Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất đai, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 8. Nguyễn Duy Tính (1995), Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng Đồng bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội 9. Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thị Thu Huyền, bài giảng đánh giá đất, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên 10. Nguyễn Ngọc Nông (2008), Dinh dưỡng cây trồng, Nxb Đại học Nông nghiệp Hà Nội 11. Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng (1999), Giáo trình đất, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. 12. Nguyễn Thế Đặng (chủ biên), Đặng Văn Minh, Nguyễn Thế Hùng, Hoàng Hải, Đỗ Thị Lan (2008), Giáo trình đất trồng trọt, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
  63. 56 13. FAO (1994), Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng đất. 14. Trần Ngọc Ngoạn, Nguyễn Hữu Hồng, Đặng Văn Minh, Giáo trình Hệ thống nông nghiệp (1999), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. 15. UBND xã Thịnh Vượng (2012), “Báo cáo thuyết minh xây dựng nông thôn mới xã Thịnh Vượng, huyện Nguyên Bình giai đoạn 2011-2020” 16. UBND xã Thịnh Vượng (2017), Thuyết minh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020. 17. UBND xã Thịnh Vượng (2017), Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai tại xã Thịnh Vượng năm 2017. 18.Vũ Thị Quý, Nguyễn Đình Thi (2012), Bài giảng Quy hoạch sử dụng đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  64. PHỤC LỤC 1 Số phiếu điều tra: PHIẾU ĐIỀU TRA NÔNG HỘ I. Thông tin cơ bản Họ tên chủ hộ: Tuổi: Nam/Nữ: Địa chỉ: Thôn Xã Thịnh Vượng , huyện Nguyên Bình , tỉnh Cao Bằng. Kinh tế hộ ở mức : Khá Trung Bình Cận nghèo Nghèo Trình độ văn hóa: Dân tộc: Nhân khẩu và lao động - Tổng số nhân khẩu: Người - Chính Người + Lao động nông nghiệp Người + Lao động phi nông nghiệp Người - Phụ .Người II. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nhiệp 1. Điều tra hiệu quả kinh tế sử dụng đất 1.1. Hiệu quả sử dụng đất cây trồng hàng năm a) Đầu tư cho một sào Bắc Bộ Phân Phân Thuốc Công Cây Giống Đạm Lân Kali NPK chuồng BVTV lao trồng (1000đ) (Kg/sào) (Kg/sào) (Kg/sào) (Kg/sào) (Kg/sào) (1000đ) động (công) Lúa mùa Ngô Đỗ tương Lạc sắn Thu nhập từ cây hàng năm
  65. Loại cây trồng Diện tích Sản lượng Năng suất Giá bán (sào) (kg) (Kg/sào) (đồng/kg) Lúa mùa Ngô Đỗ tương Lạc sắn 2. Hiệu quả sử dụng đất trồng cây ăn quả Hạng mục ĐVT Cây mận Cây quýt Cây hạt dẻ Diện tích Ha Năng suất Tạ/ha Sản lượng T ạ 1. Chi phí Giống 1000đ Phân Hữu cơ Kg Phân đạm Kg Phân lân Kg Phân Kali Kg Vôi Kg Thuốc BVTV 1000đ Công lao động Công 2. Giá bán 1000đ/kg 2. Câu hỏi phỏng vấn 1) Nhu cầu về đất của gia đình là gì? Thiếu Đủ Thừa 2) Gia đình có áp dụng kỹ thuật mới trong sản xuất không? Có Không 3) Gia đình thường bón phân gì cho cây trồng là chủ yếu?
  66. Phân chuồng Phân hóa học 4) Gia đình có vay vốn để sản xuất không ? Có Không 5) Gia đình thường vay vốn ở đâu? Ngân hàng Bạn bè, người thân Tư nhân Quỹ tín dụng 6) Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp? Đủ chi dùng cho cuộc sống Không đủ chi dùng cho cuộc sống Đáp ứng được khoảng bao nhiêu phần % . 7) Mong muốn của gia đình hiện tại là gì ? Mở rộng quy mô Có thêm tiền vốn 8) Gia đình có trao đổi với cán bộ khuyến nông không? Có Không 9) Trao đổi về vấn đề gì? Xử lý phân bón hợp lý Chính sách hỗ trợ của nhà nước Chọn giống sạch bệnh Cải tạo đất Bảo vệ dịch hại cây trồng Vấn đề khác Khoa học kỹ thuật trong sản xuất 3. Hiệu quả xã hội 1) Thời gian nông nhàn hàng năm: tháng/năm. 2) Thu hút lao động: Ít Nhiều 3) Khả năng tiêu thụ sản phẩm: Nhanh Chậm Thất thường Không tiêu thụ được 4) Gia đình có sử dụng cây trồng lai không? Có Không 5) Sản phẩm làm ra sau mỗi vụ thu hoạch được hộ gia đình sử dụng như thế nào?
  67. Tự phục vụ gia đình Bán ra thị trường 6) Gia đình có được tham dự các lớp tập huấn để phát triển sản xuất nông nghiệp không? Có Không 4. Hiệu quả môi trường 1) Sau khi thu hoạch gia đình có sử dụng biện pháp bảo vệ đất hay không ? Có Không 2) Gia đình có thường sử dụng thuốc trừ sâu, trừ cỏ, thuốc BVTV không ? Có Không Nếu sử dụng thì số lần phun trong vụ: 3) Nhận xét của gia đình về vấn đề tồn dư thuốc BVTV trên đất trồng sau khi thu hoạch: Có tồn dư Không còn tồn dư 4) Tình trạng đất sau khi thu hoạch gia đình Đất được che phủ Đất bị để trống không được che phủ  Người điều tra Xác nhận của chủ hộ Nguyễn thị Diễm
  68. PHỤC LỤC 2 Giá Một Số Loại Phân Bón Trên Địa Bàn Xã Thịnh Vượng STT Loại phân Giá (đ/kg) 1 Phân Đạm 10.000 2 Phân NPK 11.000 3 Kali 10.500 4 Phân Lân 5.000 Giá Một Số Nông Sản Trên Địa Bàn Xã Thịnh Vượng STT Sản Phẩm Giá (đ/kg) 1 Thóc Khang Dân 6.500 2 Thóc Bao Thai 7.000 3 Thóc Tám Thơm 9.000 4 Ngô hạt 6.500 5 Lạc 20.000 8 Đỗ tương 25.000 9 Mận 15.000 10 Quýt 14.000 11 Hạt dẻ 60.000 12 Sắn 1.200
  69. PHỤC LỤC 3 HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC CÂY TRỒNG CHÍNH (tính bình quân cho 1 ha) Hiệu quả Giá trị Giá trị sản Chi phí Thu nhập sử dụng ngày công STT Cây trồng xuất sản xuất thuần tuý đồng vốn lao động (1000đ) (1000đ) (1000đ) (lần) (1000đ) 1,62 1 Lúa mùa 30,400 11,592 18,808 105,5 3 sắn 18,200 9,875 8,325 0,84 180 5 ngô 21,600 9,789 11,811 1,20 240 6 Lạc 50,500 15,661 34,839 2,22 250 7 đỗ tương 25,600 11,559 14,041 1,21 77,7 (Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra nông hộ)